1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013

73 677 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc quản lý danh mục - Chọn thuốc theo nhu cầu theo MHBT bệnh viện\ - Chọn những thuốc theo thứ tự ưu tiên, - Duy trì một số lượng thuốc hữu hạn, - Sử dụng tên chung quốc tế tên

Trang 2

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: 60.72.04.12

Người cố vấn khoa học: GS TS Nguyễn Thanh Bình

Nơi thực hiện đề tài: Trường ĐH Dược HN

Sở Y tế Hải Dương Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Sách – Tỉnh Hải Dương

Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2013 đến 01/2014

HÀ NỘI 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, lời cảm ơn chân thành tới GS

TS Nguyễn Thanh Bình; Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn

thành công trình tốt nghiệp này

Chân thành cảm ơn Trường ĐH Dược Hà Nội, Phòng Sau đại học, Bộ môn Quản lý và kinh tế dược cùng toàn thể các thầy cô trong trường ĐH Dược

Hà Nội đã tận tình giúp đỡ

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Y tế Hải Dương, phòng Nghiệp vụ Dược và các phòng ban chức năng của Sở đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc bệnh viện Đa Khoa huyện Nam Sách – Hải Dương, khoa Dược, cùng các phòng ban chức năng của bệnh viện đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi cũng chân thành cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi hoàn thành công trình

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ đi cùng tôi trong cuộc sống và sự nghiệp !

Hải Dương, ngày 02 tháng 02 năm 2014

Học viên

Vũ Thị Diệu

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ ……….……….……….… 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ……….……….……… 2

1.1 HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN………2

1.2 HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN, XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC…………3

1.2.1 Mô hình bệnh tật ……….……… ……….4

1.2.2 Hướng dẫn điều trị chuẩn ……….….……… 6

1.2.3 Danh mục thuốc thiết yếu ở Việt Nam……….…….…….… 7

1.2.4 Danh mục thuốc chủ yếu tại cơ sở khám, chữa bệnh.……… …… ……7

1.2.5 Hội đồng thuốc và điều trị ……… ……8

1.2.6 Danh mục thuốc bệnh viện ……… ……… ………….………10

1.3 BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NAM SÁCH……….….………16

1.3.1 Lịch sử hình thành ……….……….16

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ ……….… ……….16

1.3.3 Mô hình tổ chức của bệnh viện ……….….…… ……….16

1.3.4 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện ……….……….17

1.3.5 Chức năng, nhiệm vụ tổ chức của khoa Dược……….….18 1.3.6 Hoạt động xây dựng DMT của bệnh viện trong những năm qua…18

Trang 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………….…20

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……….……… ……… 20

2.1.1 Đối tượng ……….……… ………… 20

2.1.2 Thời gian nghiên cứu ……….….……… 20

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………….……….……… 20

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu ……….……… 20

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu …….……… ….……… 20

2.2.3 Xử lý và phân tích số liệu ……… ….………….……… 21

2.2.4 Trình bày số liệu ……….……… …… 25

2.3 CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU ……….…… ….……… 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……… ……….……… 27

3.1 MÔ TẢ CÁC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG DMT CỦA BVĐKHNS NĂM 2013 ……… ………… ……… 27

3.1.1 Sơ đồ tóm tắt các bước xây dựng DMT của BVĐKHNS

năm 2013 ……….……… 27

3.1.2 Phân tích các hoạt động cụ thể trong xây dựng DMT của BVĐKHNS năm 2013 ……… ……… 28

3.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ TÍNH THÍCH ỨNG CỦA DMT ĐÃ ĐƯỢC XÂY DỰNG TẠI BVĐKHNS NĂM 2013 ……….………35

3.2.1 Phân tích cơ cấu DMT đã sử dụng tại BVĐKHNS năm 2013… … 35

3.2.2 Phân tích tính hợp lý của DMT đã xây dựng tại bệnh viện ĐKHNS năm 2013……….……….……… 42

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ……….……….53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………57

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BV : Bệnh viện BVĐKHNS : Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Sách BHYT : Bảo hiểm y tế

BNNT : Bảo hiểm ngoại trú

BN : Bệnh nhân CQLD : Cục quản lý dược CSKCB : Cơ sở khám chữa bệnh DĐH : Dược động học

DM : Danh mục DMT : Danh mục thuốc

DN : Doanh nghiệp DMTBV : Danh mục thuốc bệnh viện HĐT&ĐT : Hội đồng thuốc và điều trị

DMTCY : Danh mục thuốc chủ yếu DMTTY : Danh mục thuốc thiết yếu KCB : Khám chữa bệnh

SĐK : Số đăng ký MHBT : Mô hình bệnh tật SLTT : Số lượng tiêu thụ STT : Số thứ tự

STG : Hướng dẫn điều trị chuẩn SYT : Sở Y tế

WHO : Tổ chức Y tế thế giới WTO : Tổ chức thương mại thế giới

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1.1 Quy trình xây dựng DMT trong bệnh viện 5

2 Bảng 1.2 MHBT chung ở Việt Nam từ 2006 - 2010 7

3 Bảng 1.3 Cơ cấu nguồn nhân lực của BVĐKHNS 17

4 Bảng 3.1 Các thành phần trong HĐT&ĐT của BVĐKHNS

5 Bảng 3.2 Các thông tin đánh giá lại DMT năm 2013 29

6 Bảng 3.3 Thông tin thu thập từ các khoa/phòng sử dụng

7 Bảng 3.4 Kết quả lựa chọn thuốc vào danh mục hoạt chất

8 Bảng 3.5 Nội dung DMT của BVĐKHNS năm 2013 34

9 Bảng 3.6 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc trong DMT theo nhóm

10 Bảng 3.7 Năm nhóm thuốc chính trong DMT năm 2013 của

11 Bảng 3.8 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sản xuất trong nước và

thuốc nhập khẩu trong DMT BV năm 2013 38

12 Bảng 3.9 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc nhập khẩu trong DMT

13 Bảng 3.10 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo tên biệt dược gốc

– tên thương mại trong DMT BV năm 2013 40

14 Bảng 3.11 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc chủ yếu trong DMT

15 Bảng 3.12 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc đơn thành phần và

thuốc đa thành phần trong DMT BV năm 2013 41

16 Bảng 3.13 Cơ cấu DMT BV năm 2013 theo quy chế chuyên

17 Bảng 3.14 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc dạng uống- thuốc

18 Bảng 3.15 MHBT năm 2013 của Bệnh viện ĐKHNS 43

19 Bảng 3.16 Tổng giá trị tiền thuốc năm 2013 của BVĐKHNS 45

Trang 8

20 Bảng 3.17 Kết quả phân tích ABC của DMT sử dụng tại BV năm 2013 45

21 Bảng 3.18 Phân nhóm điều trị các thuốc thuốc nhóm A 46

22 Bảng 3.29 Các thuốc sử dụng ngoài DMT năm 2013 47

23 Bảng 3.20 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng ngoài DMT

24 Bảng 3.21 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc trong DMT được sử

dụng và không được sử dụng năm 2013 50

25 Bảng 3.22 Cơ cấu thuốc bị hạn chế kê đơn trong DMT bệnh

26 Bảng 3.23 Tỷ lệ thuốc hủy trong năm 2013 51

27 Bảng 3.24 Các chỉ số thể hiện hoạt động giám sát đảm bảo

an toàn thuốc, chất lượng thuốc và chất lượng nhà cung ứng 51

Trang 9

4 Hinh 1.4 Chu trình quản lý thuốc 13

5 Hình 1.5 Cơ cấu tổ chức của BVĐKHNS 17

6 Hình 3.1 Quy trình các bước xây dựng DMT năm 2013

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy

ra tại nhiều nước trên thế giới Tại các nước đang phát triển, 30-60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị kháng sinh không hợp lý Tại châu Âu, sự đề kháng của phế cầu penicillin tỷ lệ thuận với lượng kháng sinh được sử dụng [30] Theo các nghiên cứu kinh phí chữa bệnh chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành y tế của nhiều nước và số tiền đó đang bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [31]

Ở Việt Nam, những năm vừa qua số lượng chế phẩm thuốc lưu hành trên thị trường không ngừng gia tăng.Theo báo cáo của Cục Quản lý dược, tính đến 31/12/2010, có đến 25.497 số đăng ký thuốc còn hiệu lực, trong đó

có 12.244 số thuốc đăng ký thuốc sản xuất trong nước với 516 hoạt chất và 13.253 số đăng ký thuốc nước ngoài với 947 hoạt chất [19] Điều này góp phần đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng và giá cả tương đối ổn định, tình trạng thiếu thuốc phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân đã được khắc phục [26] Tuy nhiên, nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện, dẫn tới sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc

Hiện nay, vẫn còn rất nhiều bất cập trong cung ứng và sử dụng thuốc tại các bệnh viện như: các thuốc không thiết yếu (không thực sự cần thiết) được sử dụng với tỷ lệ cao, lạm dụng thuốc kháng sinh, vitamin… [28]

Vì vậy, sự ra đời danh mục thuốc bệnh viện là điều vô cùng cần thiết, đóng vai trò quan trọng trong vấn đề đảm bảo cung ứng thuốc, đem lại lợi ích to lớn với công tác khám chữa bệnh và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe của nhân dân Tuy nhiên, bước quan trọng này tại các bệnh viện lại quan tâm chưa đúng mức, dẫn đến sự lãng phí về kinh tế cũng như chưa tối đa hóa được hiệu quả điều trị

Trang 11

Để góp phần hoàn thiện hoạt động xây dựng danh mục thuốc, nâng

cao hiệu quả hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện, đề tài “ Phân tích

hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương năm 2013” nhằm các mục tiêu sau:

1 Mô tả hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại BVĐKHNS năm 2013

2 Phân tích tính hợp lý của danh mục thuốc tại BVĐKHNS năm

2013

„Từ đó đề xuất một số kiến nghị lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc

cho các bệnh viện nói chung và BV Đa khoa huyện Nam Sách nói riêng

một cách hiệu quả hơn

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN

“DMT bệnh viện là danh mục những thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện phù hợp MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Những loại thuốc này trong một pham vi thời gian, không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý”

DMT bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả DMT bệnh viện được xây dựng hàng năm theo định kỳ và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong DMT bệnh viện trong các kỳ họp của HĐT&ĐT bệnh viện

a Nguyên tắc quản lý danh mục

- Chọn thuốc theo nhu cầu (theo MHBT bệnh viện)\

- Chọn những thuốc theo thứ tự ưu tiên,

- Duy trì một số lượng thuốc hữu hạn,

- Sử dụng tên chung quốc tế (tên gốc)

- Chỉ sử dụng các sản phẩm phức hợp (ở liều cố định) trong những trường hợp bệnh cụ thể

- Tiêu chí lựa chọn phải rõ ràng bao gồm: Hiệu quả và hiệu lực điều trị, an toàn, chất lượng, chi phí

- Thuốc trong danh mục phải thống nhất với DMT quốc gia và STG

b Tiêu chí đánh giá, lựa chọn thuốc trong danh mục

- MHBT

- Hiệu quả và hiệu lực

- Độ an toàn

- Chất lượng (của sản phẩm và nhà cung ứng)

- Chi phí và chi phí- hiệu quả của thuốc

- Thuốc rõ nguồn gốc

Trang 13

- Điều kiện trang thiết bị, chuyên môn, con người để xử trí thuốc

- Nguồn tài chính dành cho việc mua thuốc

c Quy trình lựa chọn một số thuốc mới

- Chỉ có bác sĩ, dược sĩ mới có quyền yêu cầu bổ sung hoặc loại bỏ một dược phẩm

- Bản yêu cầu bằng văn bản gửi cho thư ký của HĐT&ĐT

- Thành viên HĐT&ĐT đánh giá thuốc bằng cách rà soát lại thông tin trong y văn và chuẩn bị một bản báo cáo viết

- Đưa ra những ý kiến đề xuất cho danh mục

- Trình bày kết quả đánh giá tại cuộc họp của HĐT&ĐT

- HĐT&ĐT chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu kể trên (việc đưa ra quyết định phải minh bạch và quy trình nhất quán)

- Phổ biến quyết định của HĐT&ĐT đến tất cả các cá nhân liên quan

d Duy trì một danh mục

- Đánh giá những yêu cầu cần bổ sung mới và loại bỏ thuốc hiện có trong danh mục một cách thường xuyên

- Đánh giá hệ thống theo nhóm, phân nhóm điều trị

e Quản lý thuốc ngoài danh mục

- Hạn chế số lượng thuốc ngoài danh mục

- Kiểm soát những thuốc dùng trong chuyên khoa sâu là thực sự cần thiết

- Theo dõi sát sao đảm bảo sử dụng hợp lý

Trang 14

1.2 HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN, XÂY DỰNG DMT

Quy trình xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện

Tổ chức Y tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong bệnh viện gồm 4 giai đoạn với 19 bước [29] HĐT&ĐT thể hiện vai trò rất quan trọng trong từng giai đoạn và từng bước cụ thể trong quy trình

Bước 1 Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự

ủng hộ của Ban giám đốc bệnh viện Bước 2 Thành lập DTC

Bước 3 Xây dựng các chính sách và quy trình

thuốc hiện tại

Bước 6 Phân tích MHBT và tình hình sử dụng thuốc Bước 7 Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác

thảo DMT BV

Bước 8 Phê chuẩn DMT sử dụng tại bệnh viện Bước 9 Đào tạo cho nhân viên trong bệnh viện về DMT

BV: quy định và quá trình xây dựng, quy định

bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục và

kê đơn thuốc tên gốc Xây dựng

cẩm nang

danh mục

Bước 10 Quyết định xây dựng cẩm nang danh mục thuốc Bước 11 Xây dựng các quy định và các thông tin trong

Trang 15

hại của thuốc

Bước 19 Cập nhật các thuốc trong cẩm nang danh mục

thuốc

Trong giai đoạn một, HĐT&ĐT thu thập một số thông tin để giúp Ban giám đốc bệnh viện thấy rõ hiệu quả của việc quản lý tốt DMT và thuyết phục các nhà quản lý bệnh viện đồng ý và ra quyết định về DMT và xem đây là quy định của bệnh viện [29] Các thông tin HĐT&ĐT cần thu thập bao gồm: tổng giá trị và tỷ trọng tiền thuốc trong năm trước, số lượng các thuốc, các nhóm thuốc đang sử dụng, giá trị và nguyên nhân của thuốc

bị hủy năm trước, tên của 10 thuốc sử dụng nhiều nhất, các phản ứng có hại của thuốc, số lượng các ca tử vong do thuốc, các thuốc bị cấm sử dụng, các thuốc giả, thuốc kém chất lượng, HĐT&ĐT chịu trách nhiệm xây dựng giám sát mọi quy định và quy trình liên quan đến thuốc tại bệnh viện [32] Một số quy định nên được HĐT&ĐT quy định rõ bằng văn bản: quy trình lựa chọn thuốc mới, các thuốc hạn chế sử dụng, sử dụng thuốc ngoài danh mục và kê đơn thuốc mang tên generic

Các yếu tố liên quan đến hoạt động lựa chọn, xây dựng DMT được khái quát theo hình 1.2 sau:

Trang 16

Hình 1.1 Các yếu tố để xây dựng danh mục thuốc

1.2.1 Mô hình bệnh tật (MHBT)

MHBT của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó là tập hợp tất cả những tình trạng mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động của các yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó trong một khoảng thời gian nhất định

MHBT thuộc bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong một thời gian nhất định Tùy thuộc vào chức năng nhiệm vụ của từng bệnh viện, đặc điểm dân cư, địa lý nơi bệnh viện phục vụ, đặc biệt là sự phân công nhiệm

vụ của bệnh viện trong các tuyến y tế khác nhau mà mô hình bệnh tật của từng bệnh viện cũng khác nhau

a MHBT ở Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và là một nước nhiệt đới

Vì thế, Việt Nam có một MHBT đặc trưng của quốc gia nhiệt đới đang phát triển Tuy nhiên, hiện nay MHBT đã có nhiều thay đổi, bảng 1.1 sau đây sẽ cho ta thấy rõ hơn về MHBT ở Việt Nam [12]

Trang 17

Bảng 1.2 MHBT chung ở Việt Nam từ năm 2006-2010

không lây 62,4 61,6 60,7 60,1 63,1 60,0 66,3 63,3 71,6 45,5 Tai nạn,

b MHBT của bệnh viện

Bệnh viện là nơi khám chữa bệnh cho người mắc bệnh trong cộng đồng Mỗi bệnh viện có tổ chức nhiệm vụ khác nhau,đặt trên địa bàn khác nhau, với đặc điểm dân cư, địa lý khác nhau, đặc biệt là sự phân công chức năng nhiệm vụ trong các tuyến y tế khác nhau Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có 2 loại MHBT bệnh viện theo hình 1.3

MHBT trong bệnh viện là một căn cứ quan trọng giúp cho bệnh viện xây dựng DMT phù hợp

Trang 18

1.2.2 Hướng dẫn điều trị chuẩn (STG)

“STG (phác đồ điều trị) là văn bản chuyên môn có tính chất pháp lý

Nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị học mỗi loại bệnh Một phác đồ điều trị có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau.”

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO): các tiêu chí của một STG về thuốc gồm:

- Hợp lý: phối hợp đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng

- An toàn: không gây tai biến, không làm cho bệnh nặng thêm, không có tương tác thuốc

- Hiệu quả: dễ dùng, khỏi bệnh hoặc không để lại hậu quả xấu hoặc đạt được mục đích sử dụng trong thời gian nhất định

- Kinh tế: chi phí điều trị thấp nhất

Nếu chỉ đơn thuần tuân thủ theo DMT sẽ không cải thiện chất lượng điều trị nếu như không dưa trên STG DMT hợp lý là danh mục được xây dựng trên cơ sở các hướng dẫn điều trị các bệnh thường gặp Ở nhiều nước trên thế giới, khi bắt đầu đầu xây dựng DMT thì đã có sẵn hướng dẫn điều trị hoặc những tài liệu tương tự để tham khảo và sử dụng Hình 1.4 cho thấy mối quan hệ giữa STG, DMT và những tác động của chúng đối với việc sử dụng và dự trữ thuốc [28]

Hình 1.3 Chu trình tác động của STG và DMT lên kết quả chăm sóc

và phòng bệnh

Trang 19

1.2.3 Danh mục thuốc thiết yếu ở Việt Nam

DMTTY là danh mục những loại thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho đa số nhân dân, những loại thuốc này luôn sẵn có với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lí

Danh mục TTY Việt Nam lần thứ V được ban hành kèm theo quyết định

số 17/2005/QĐ-BYT ngày 01/7/2005 của Bộ Y tế gồm 335 tên thuốc của 314 hoạt chất tân dược, 94 DMT chế phẩm YHCT, danh mục cây thuốc nam và 215 danh mục vị thuốc, kèm theo bản hướng dẫn sử dụng danh mục TTY Việt Nam lần thứ V [14]

Danh mục TTY là cơ sở pháp lý để xây dựng thống nhất các chính sách của Nhà nước về: đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế liên quan đến thuốc phòng và chữa bệnh cho người nhằm tạo điều kiện có đủ thuốc trong danh mục TTY Cơ quan quản lý Nhà nước xây dựng chủ trương, chính sách trong việc tạo điều kiện cấp số đăng ký lưu hành thuốc, xuất nhập khẩu thuốc Các đơn vị ngành Y tế tập trung các hoạt động của mình trong các khâu: xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, phân phối, tồn trữ, sử dụng TTY, an toàn hợp lý phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân Các cơ sở kinh doanh thuốc của Nhà nước và tư nhân phải đảm bảo danh mục TTY với giá thích hợp, hướng dẫn sử dụng an toàn, hợp lý, hiệu quả

Danh mục TTY là cơ sở để xây dựng DMT chủ yếu tại các cơ sở khám, chữa bệnh

1.2.4 DMT chủ yếu tại cơ sở khám, chữa bệnh

DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh là cơ sở

để các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn thuốc sử dụng phù hợp với MHBT, khả năng chuyên môn của đơn vị, làm cơ sở cho BHYT thanh toán chi phí điều trị cho bệnh nhân

DMT chủ yếu đươc xây dựng trên cơ sở danh mục TTY của Việt Nam và của WHO hiện hành

Từ DMTCY ban hành theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BYT, được bổ sung, sửa đổi theo quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế, cho đến nay, danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu đang được áp dụng là DMTCY sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán (ban hành theo Thông tư 31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011 của Bộ Y tế), bao gồm 900 thuốc (hay hoạt chất) tân dược, 57 danh mục thuốc phóng xạ và

Trang 20

hợp chất đánh dấu [18] Đây là cơ sở quan trọng để các BV xây dựng danh mục thuốc sử dụng phù hợp với MHBT, trình độ kỹ thuật cũng như khả năng tài chính của bệnh viện

Thông tư 31/2011/TT-BYT, Bộ Y tế còn đưa ra các nguyên tắc về lựa chọn sử dụng thuốc thành phần như sau: Ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước, thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) [18]

1.2.5 Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT)

Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 08/BYT-TT ngày 4/7/1997 Hướng dẫn

về việc tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của HĐT&ĐT ở bệnh viện Trong đó, chỉ rõ: HĐT&ĐT của bệnh viện có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt Chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện [16]

a Mục đích và mục tiêu của HĐT&ĐT

Mục đích của HĐT&ĐT là nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác định xem loại thuốc nào cần phải cung ứng, giá cả ra sao và sử dụng như thế nào

Để đạt được mục đích trên, HĐT&ĐT cần phải đạt những mục tiêu sau:

- Xây dựng và thực hiện một hệ thống DMT có hiệu quả cả về mặt điều trị cũng như giá thành trong đó bao gồm: một DMT và cẩm nang hướng dẫn DMT

- Đảm bảo chỉ sử dụng những thuốc thỏa mãn các tiêu chí về hiệu quả điều trị, độ an toàn, hiệu quả, kinh tế

- Đảm bảo an toàn thuốc thông qua công tác theo dõi, đánh giá và trên cơ

sở đó ngăn ngừa các ADR và sai sót trong điều trị

- Xây dựng và thực hiện những can thiệp để nâng cao thực hành sử dụng thuốc của thầy thuốc kê đơn, dược sĩ cấp phát và người bệnh

b Chức năng của HĐT&ĐT

Nâng cao chất lượng chăm sóc và tăng cường sử dụng thuốc hợp lý thông qua việc:

- Tư vấn cho bác sĩ, dược sĩ và các nhà quản lý

- Xây dựng các quy trình và chính sách thuốc: tiêu chí đưa thuốc vào trong DMT, STG làm cơ sở cho việc xây dựng DMT; quy định sử dụng các thuốc

Trang 21

không nằm trong danh mục, các thuốc đắt tiền hoặc nguy hiểm, các thuốc đang nằm trong danh mục nghi vấn về hiệu quả điều trị hoặc độ an toàn; thay thế thuốc gốc và thay thế điều trị; xây dựng các biểu mẫu; can thiệp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý; tiếp nhận quảng cáo thuốc (trình dược viên và các tài liệu quảng cáo) …

- Đánh giá và lựa chọn thuốc để xây dựng DMT bệnh viện: tiêu chí đánh giá rõ ràng (hiệu quả điều trị, hiệu lực, độ an toàn, chất lượng, chi phí); quy trình quyết định nhất quán (dựa trên bằng chứng, phù hợp với điều kiện tại chỗ, minh bạch)

- Xây dựng STG

- Phân tích các vấn đề sử dụng thuốc trong điều trị

- Tiến hành các biện pháp can thiệp nhằm cải thiện chất lượng sử dụng thuốc

- Xử trí các phản ứng có hại (ADR) và sai sót trong điều trị

- Phổ biến thông tin

- Có thể nói rằng chức năng quan trọng nhất của một HĐT&ĐT là đánh giá lựa chọn thuốc để xây dựng DMT bệnh viện

c Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc

Trong chu trình quản lý thuốc ở bệnh viện HĐT&ĐT là tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc Thông thường HĐT&ĐT sẽ phải phối hợp với bộ phận chịu trách nhiệm mua thuốc và phân phối thuốc Tuy nhiên HĐT&ĐT thường không thực hiện chức năng mua sắm mà có vai trò đảm bảo xây dựng hệ thống danh mục và chính sách thuốc, bộ phận mua thuốc thực hiện theo yêu cầu của HĐT&ĐT Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc được thực hiện theo hình 1.5 sau:

Trang 22

Hình 1.4 Chu trình quản lý thuốc

Ngày 8/8/2013, Bộ Y tế đã ban hành thông tư số 21/TT-BYT Quy định về

tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện (thay thế thông tư số BYT ngày 4/7/1997 của Bộ Y tế hướng dẫn việc tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của HĐT&ĐT bệnh viện) Hiện nay, ở Việt Nam đại đa số các bệnh viện, viện nghiên cứu có giường bệnh đã có HĐT&ĐT Tuy nhiên, sau nhiều năm được thành lập nhìn chung các hoạt động của HĐT&ĐT chưa được phát huy hết được vai trò của mình

08/TT-1.2.6 Danh mục thuốc bệnh viện

Căn cứ vào DMTTY, DMTCY và các quy định về sử dụng DMT do Bộ Y

tế ban hành, đồng thời căn cứ vào MHBT và kinh phí của bệnh viện (ngân sách nhà nước, thu một phần viện phí và BHYT) HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng DMT bệnh viện theo nguyên tắc: ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp đạt được tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP)

“DMT bệnh viện là danh mục những thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện phù hợp MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Những loại thuốc này trong một pham vi thời gian, không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn có sẵn bất cứ

Trang 23

lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý”

DMT bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả DMT bệnh viện được xây dựng hàng năm theo định kỳ và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong DMT bệnh viện trong các kỳ họp của HĐT&ĐT bệnh viện

a Nguyên tắc quản lý danh mục

- Chọn thuốc theo nhu cầu (theo MHBT bệnh viện)\

- Chọn những thuốc theo thứ tự ưu tiên,

- Duy trì một số lượng thuốc hữu hạn,

- Sử dụng tên chung quốc tế (tên gốc)

- Chỉ sử dụng các sản phẩm phức hợp (ở liều cố định) trong những trường hợp bệnh cụ thể

- Tiêu chí lựa chọn phải rõ ràng bao gồm: Hiệu quả và hiệu lực điều trị, an toàn, chất lượng, chi phí

- Thuốc trong danh mục phải thống nhất với DMT quốc gia và STG

b Tiêu chí đánh giá, lựa chọn thuốc trong danh mục

- MHBT

- Hiệu quả và hiệu lực

- Độ an toàn

- Chất lượng (của sản phẩm và nhà cung ứng)

- Chi phí và chi phí- hiệu quả của thuốc

- Thuốc rõ nguồn gốc

- Điều kiện trang thiết bị, chuyên môn, con người để xử trí thuốc

- Nguồn tài chính dành cho việc mua thuốc

c Quy trình lựa chọn một số thuốc mới

- Chỉ có bác sĩ, dược sĩ mới có quyền yêu cầu bổ sung hoặc loại bỏ một dược phẩm

- Bản yêu cầu bằng văn bản gửi cho thư ký của HĐT&ĐT

Trang 24

- Thành viên HĐT&ĐT đánh giá thuốc bằng cách rà soát lại thông tin trong y văn và chuẩn bị một bản báo cáo viết

- Đưa ra những ý kiến đề xuất cho danh mục

- Trình bày kết quả đánh giá tại cuộc họp của HĐT&ĐT

- HĐT&ĐT chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu kể trên (việc đưa ra quyết định phải minh bạch và quy trình nhất quán)

- Phổ biến quyết định của HĐT&ĐT đến tất cả các cá nhân liên quan

d Duy trì một danh mục

- Đánh giá những yêu cầu cần bổ sung mới và loại bỏ thuốc hiện có trong danh mục một cách thường xuyên

- Đánh giá hệ thống theo nhóm, phân nhóm điều trị

e Quản lý thuốc ngoài danh mục

- Hạn chế số lượng thuốc ngoài danh mục

- Kiểm soát những thuốc dùng trong chuyên khoa sâu là thực sự cần thiết

- Theo dõi sát sao đảm bảo sử dụng hợp lý

Trang 25

1.3 BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NAM SÁCH (BVĐKHNS) 1.3.1 Lịch sử hình thành

Ngày23/8/2005, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương ra quyết định số 599/QĐ- UBND thành lập Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Sách

Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách là bệnh viện tuyến huyện, hạng 3, có

150 giường bệnh, với 153 cán bộ viên chức làm việc, 5 khoa lâm sàng, 2 khoa cận lâm sàng/hỗ trợ, 4 phòng chức năng

7- Quản lý kinh tế trong bệnh viện

1.3.3 Mô hình tổ chức của bệnh viện

Mô hình tổ chức của bệnh viện được thể hiện ở hình 1.6 sau:

Trang 26

Hình 1.5 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện ĐKHNS 1.3.4 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện

Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ

bệnh viện Cơ cấu nhân lực của BV ĐKHNS năm 2013 được thể hiện qua bảng

7 Điều dưỡng đại học 1

8 KTV Y khoa – Điều dưỡng trung học 64

Trang 27

1.3.5 Chức năng, nhiệm vụ tổ chức của khoa Dƣợc

Khoa Dược bệnh viện là một khoa cận lâm sàng chịu sự quản lý của Ban Giám đốc bệnh viện và sự giám sát của Phòng Nghiệp vụ Dược- Sở Y tế tỉnh Hải Dương và có chức năng, nhiệm vụ sau:

- Phối hợp với HĐT&ĐT để cùng:

+ Tham gia xây dựng phác đồ điều trị trong bệnh viện, xây dựng MHBT

+ Xây dựng DMT sử dụng tại bệnh viện

- Tổ chức mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư y tế theo nhu cầu điều trị của các khoa Bảo quản và cấp phát thuốc theo đúng quy định

- Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả tại các khoa lâm sàng bằng cách: Thông tin thuốc kịp thời cho các bác

sĩ, y tá, điều dưỡng viên

- Tổ chức quản lý việc xuất – nhập thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao để đảm bảo đủ kinh phí hoạt động cho khoa Dược

- Làm công tác chỉ đạo tuyến ( ngành Dược)

- Tham gia giảng dạy, hướng dẫn sinh viên thực tập

- Tham gia nghiên cứu khoa học

1.3.6 Hoạt động xây dựng DMT của BV ĐKHNS trong những năm qua

Trong bệnh viện xây dựng DMT là nền tảng cho việc quản lý dược tốt và

sử dụng thuốc hợp lý Lựa chọn thuốc để xây dựng DMT bệnh viện là khâu đầu tiên và quan trọng trong hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Một DMT hợp

lý sẽ giúp tiết kiệm được chi phí, tăng hiệu quả điều trị, từ đó góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe y tế BV ĐKHNS từ khi bắt đầu hoạt động độc

Trang 28

lập đã xây dựng được DMT hoạt động của bệnh viện những năm qua được tóm tắt như sau:

- Tháng 8/2005 (tính từ thời điểm có quyết đinh thành lập BVcủa UBND tỉnh) bệnh viện xây dựng DMT đầu tiên dựa trên DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh, danh mục TTY Sau đó mỗi năm một lần, bệnh viện đều rà soát, xem xét, bổ sung, loại bỏ hoặc thay thế thuốc trong DMT bệnh viện để phù hợp với thực tế điều trị

- Đến năm 2012 và năm 2013, DMT bệnh viện có nhiều thay đổi do Bộ Y

tế sửa đổi lại DMT chữa bệnh chủ yếu tại các cơ sở khám, chữa bệnh ( Thông tư 31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011 của Bộ Y tế Ban hành và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán) cùng với việc xây dựng DMT dựa trên DMT trúng thầu của

Sở Y tế Hải Dương (lần đầu tiên Sở Y tế Hải Dương đấu thầu cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh)

Trang 29

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng

Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, trong đó tập trung vào:

- Hoạt động xây dựng DMT của Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện và các hội đồng chuyên môn có liên quan khác trong việc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

- Khoa dược bệnh viện

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 01/01/2013 đến 31/12/2013

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả hồi cứu

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Các tài liệu, sổ sách liên quan đến hoạt động xây dựng DMT năm 2013 của BV ĐKHNS và danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện trong năm 2013 cụ thể như sau:

- Tại khoa Dược thu nhập số liệu qua:

+ Quyết đinh thành lập HĐT&ĐT năm 2013

+ Toàn bộ biên bản họp của HĐT&ĐT về hoạt động xây dựng DMT và quản lý sử dụng DTM năm 2013

+ Bảng dự trù thuốc năm 2013 của các khoa lâm sàng

+ Bản đăng ký danh mục thuốc đấu thầu năm 2013 (Bản DMT đề nghị đấu thầu gửi Sở Y tế)

+ Danh mục thuốc trúng thầu năm 2013

+ DMT bệnh viện đã xây dựng năm 2013

+ Báo cáo sử dụng thuốc ( Báo cáo nhập - xuất – tồn) năm 2013 và quý I năm 2014

Trang 30

+ Giấy đề nghị hủy thuốc và các biên bản xin hủy thuốc năm 2013 và quý

I năm 2014

+ Sổ theo dõi ADR và sổ thông tin thuốc năm 2013 và quý I năm 2014 + Khai thác phần mềm quản lý dược Medisoft

- Thu thập số liệu từ các nơi khác:

+ Bảng kiểm tra bệnh viện năm 2013- Lưu tại phòng kế hoạch tổng hợp + Báo cáo tổng chi, tổng thu năm 2013 – Lưu tại phòng tài chính kế toán

2.2.3 Xử lý và phân tích số liệu

a Mô tả các hoạt động xây dựng DMT của bệnh viện

- Vẽ sơ đồ tóm tắt các bước xây dựng DMT

- Phân tích các hoạt động cụ thể trong xây dựng DMT

b Phân tích cơ cấu và tính hợp lý của DMT

b.1 Phân tích cơ cấu DMT

Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để xử lý và phân tích theo các bước sau:

- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2013 trên cùng một bản tính Excel: Tên thuốc (cả generic và biệt dược); nồng độ, hàm lượng: đơn vị tính; đơn giá; số lượng sử dụng của từng khoa/ phòng; nước sản xuất; nhà cung cấp

- Dùng các hàm: Sum, If, Rank, Cuont, Subtotal, Autofilerr, Sort… để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu

+ Xếp theo nhóm điều trị

+ Xếp theo nước sản xuất: Đưa ra tỉ lệ thuốc trong nước/ thuốc nhập khẩu + Xếp theo tên biệt dược gốc/ tên thương mại

+ Xếp theo DMT chủ yếu

+ Xếp theo các thuốc đơn thành phần/ đa thành phần

+ Xếp theo DMT nghiện, hướng tâm thần/ thuốc thường

+ Xếp theo DMT uống/ tiêm

Trang 31

- Tính tổng SLDM, trị giá của từng biến số, tính tỉ lệ phần trăm giá trị số liệu (nếu cần)

- Lập danh sách các chương bệnh theo phân loại quốc tế ICD-10

- Từ các chương bệnh, khai thác phần mềm quản lý mã bệnh lấy ra danh sách bệnh đã được xếp theo phân loại quốc tế ICD-10

- Từ mã bệnh ICD-10 vào phần mềm quản lý của Khoa Khám bệnh và các khoa điều trị khác để thu nhập thông tin về: Tổng số bệnh nhân đến khám, số bệnh nhân nhập viện, số bệnh nhân ngoại trú có thẻ BHYT (bằng số bệnh nhân

có thẻ BHYT đến khám- số bệnh nhân nhập viện có thẻ BHYT) và danh sách người bệnh ra vào viện của các khoa lâm sàng

- Tổng kết số liệu trên bảng tính Microsoft Excel

b.3 Phân tích ABC: là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng

thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ

lệ lớn trong ngân sách [28]

Các bước tiến hành:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm

Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:

- Đơn giá của từng sản phẩm ( Sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian) : gi(i= 1,2,3…N)

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện: qi

Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm: ci= gi x qi

Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C= ∑ ci

Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi= ci x 100/C

Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

Trang 32

Bước 6: Tính giá trị % tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k): bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80% tổng giá trị tiền ( có k từ

- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với MHBT

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên

1 năm hoặc ngắn hơn Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt trong nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng các thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn [28]

b.4 Phân tích VEN: là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn

những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện theo các hạng mục: sống còn, thiết yếu và không thiết yếu [28]

Theo thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện, Bộ Y tế đưa ra cách phân chia thuốc theo 3 hạng mục V, E, N như sau:

Trang 33

- Thuốc V: là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám, chữa bệnh của bệnh viện

- Thuốc E: là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn những vẫn là các bệnh lý quan trọng trong MHBT của bệnh viện

- Thuốc N: là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi , có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định

rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc [17]

Các bước phân tích VEN:

Bước 1: Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V,

E và N

Bước 2: Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó, Hội đồng sẽ:

Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp

Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

Bước 5: Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N

* Phương pháp phân tích VEN với mục đích để tìm ra các thuốc hủy do hết hạn của năm 2012-2013 và phân định như sau:

- Thuốc hết hạn nhưng cần thiết phải có để dự trữ (dùng khi cấp cứu): V

- Thuốc hết hạn đã từng được sử dụng một cách thường xuyên : E

- Thuốc hết hạn do không được sử dụng hoặc rất ít được sử dụng: N

Phương pháp này cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào là cần thiết và thuốc nào là ít quan trọng hơn

Thông thường cần phải so sánh giữa phân tích ABC và phân tích VEN để xác định xem có mối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao và các thuốc không ưu tiên hay không Cụ thể là cần loại bỏ những thuốc “N” trong danh sách nhóm A

có chi phí cao/ lượng tiêu thụ lớn trong phân tích ABC [27]

Trang 34

b.5 Phương pháp tỉ trọng: tính tỉ lệ phần trăm (%) các giá trị trên tổng số

b.6 Phương pháp phân nhóm tác dụng dược lý ( phân nhóm điều trị)

Y tế thế giới

Bước 3: Sắp xếp lại DMT theo nhóm tác dụng dược lý và tổng hợp giá trị phần trăm mỗi thuốc cho mỗi nhóm tác dụng dược lý để xác định nhóm tác dụng dược lý nào chiếm chi phí lớn nhất [28]

2.2.4 Trình bày số liệu

Số liệu được bày bằng phần mềm Microsoft Ecxel và Microsoft Word trong Windows bằng cách:

- Lập bảng

- Mô hình hóa dưới dạng biểu đồ, đồ thị

2.3 CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

- Phân tích cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo phương pháp nhóm điều trị Các thuốc được phân nhóm điều trị dựa trên danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán ban hành theo thông tư 31/2011/QĐ-BYT

- Phân tích cơ cấu, giá trị tiền thuốc sử dụng theo phương pháp ABC

- Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo nguồn gốc xuất xứ

+ Thuốc sản xuất trong nước: thuốc do doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam sản xuất

+ Thuốc nhập từ các nước phát triển: thuốc sản xuất tại các nước tham gia EMA, ICH hoặc PIC/S ( theo danh sách các nước được công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý dược)

Trang 35

+ Thuốc nhập từ các nước đang phát triển: Thuốc sản xuất tại các nước còn lại, bao gồm các nước châu Á: Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Thái Lan…, các nước châu Mỹ La tinh: Urugoay, Colombia, Chi

Lê, Cuba

- Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo tên biệt dược gốc – tên thương mại Thuốc mang tên biệt dược gốc: được đối chiếu theo danh mục thuốc biệt dược do Bộ Y tế công bố từ đợt 1 (tháng 10/2012) đến đợt 7(tháng 7/2013)

- Cơ cấu và giá trị tiền thuốc đơn thành phần – đa thành phần

- Cơ cấu và giá trị tiền thuốc chủ yếu (thuốc có trong DMT chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán) trong DMT của bệnh viện năm 2013

- Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo quy chế chuyên môn ( thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất)

- Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo dạng uống- dạng tiêm

- Cơ cấu và giá trị tiền thuốc ngoài danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện năm 2013

- Cơ cấu thuốc trong DMT được sử dụng và không được sử dụng

- Cơ cấu thuốc bị hạn chế kê đơn trong DMT

- Cơ cấu và giá trị tiền thuốc hủy trong năm 2013

- Các chỉ số thể hiện hoạt động giám sát chất lượng đảm bảo an toàn

thuốc, chất lượng thuốc và chất lượng nhà cung ứng

Trang 36

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 MÔ TẢ CÁC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG DMT CỦA BVĐKHNS NĂM 2013

3.1.1 Sơ đồ tóm tắt các bước xây dựng DMT của BV ĐKHNS năm

2013

Sơ đồ tóm tắt các bước xây dựng DMT năm 2013 được mô tả như Hình 3.1:

Hình 3.1 Quy trình các bước xây dựng DMT năm 2013

Nhìn chung, hoạt động xây dựng DMT của BV ĐKHNS năm 2013 đã được triển khai theo các bước rõ ràng và đầy đủ Những căn cứ trong quá trình

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các yếu tố để xây dựng danh mục thuốc - Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013
Hình 1.1. Các yếu tố để xây dựng danh mục thuốc (Trang 16)
Hình 1.4. Chu trình quản lý thuốc - Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013
Hình 1.4. Chu trình quản lý thuốc (Trang 22)
Hình 1.5. Cơ cấu tổ chức của bệnh viện ĐKHNS - Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013
Hình 1.5. Cơ cấu tổ chức của bệnh viện ĐKHNS (Trang 26)
Bảng 1.3. Cơ cấu nhân lực ở BV ĐK huyện Nam Sách - Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013
Bảng 1.3. Cơ cấu nhân lực ở BV ĐK huyện Nam Sách (Trang 26)
3.1.1. Sơ đồ tóm tắt các bước xây dựng DMT của BV ĐKHNS năm - Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013
3.1.1. Sơ đồ tóm tắt các bước xây dựng DMT của BV ĐKHNS năm (Trang 36)
Bảng 3.2. Các thông tin đánh giá lại DMT năm 2013 - Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013
Bảng 3.2. Các thông tin đánh giá lại DMT năm 2013 (Trang 38)
Bảng 3.3. Thông tin thu thập từ các khoa/ phòng sử dụng thuốc - Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013
Bảng 3.3. Thông tin thu thập từ các khoa/ phòng sử dụng thuốc (Trang 40)
Hình 3.2. Quy trình lựa chọn danh mục thuốc và một số hoạt chất sử dụng - Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013
Hình 3.2. Quy trình lựa chọn danh mục thuốc và một số hoạt chất sử dụng (Trang 41)
Bảng 3.4. Kết quả lựa chọn thuốc vào danh mục hoạt chất của HĐT&ĐT - Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013
Bảng 3.4. Kết quả lựa chọn thuốc vào danh mục hoạt chất của HĐT&ĐT (Trang 42)
Hình 3.3. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo nhóm điều trị - Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013
Hình 3.3. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo nhóm điều trị (Trang 46)
Bảng 3.11. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc chủ yếu - Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013
Bảng 3.11. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc chủ yếu (Trang 49)
Bảng 3.15. MHBT năm 2013 của Bệnh viện ĐKHNS - Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013
Bảng 3.15. MHBT năm 2013 của Bệnh viện ĐKHNS (Trang 52)
Bảng 3.20. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc ngoài DMT đã sử dụng năm 2013 - Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013
Bảng 3.20. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc ngoài DMT đã sử dụng năm 2013 (Trang 57)
Hình 3.4. Quy trình sử dụng thuốc không có trong DMT bệnh viện - Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013
Hình 3.4. Quy trình sử dụng thuốc không có trong DMT bệnh viện (Trang 58)
Bảng 3.22. Cơ cấu thuốc bị hạn chế kê đơn trong DMT BV năm 2013 - Phân tích hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện nam sách tỉnh hải dương năm 2013
Bảng 3.22. Cơ cấu thuốc bị hạn chế kê đơn trong DMT BV năm 2013 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w