1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên năm 2012

67 980 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, hệ thống cỏc doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước phỏt triển khỏ mạnh mẽ, tớnh đến thỏng 5 năm 2012 cả nước cú khoảng 180 doanh nghiệp sản xuất thuốc trong đú cú khoảng 95 do

Trang 1

THÁI NGUYÊN NĂM 2012

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

THÁI NGUYÊN NĂM 2012

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh Hương

Nơi thực hiện:

1.Trường ĐH Dược Hà Nội

2 Công ty cổ phần Dược và Vật tư y tế Thái Nguyên Thời gian thực hiện: Từ 15.11.2013 Đến 15.03.2014

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị và các đồng nghiệp Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ và lời cảm

ơn trân thành tới:

Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Hương phó trưởng Bộ môn Quản lý &

Kinh tế Dược trường Đại học Dược Hà Nội người đã dành thời gian và tâm huyết hướng dẫn rất tận tình trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp Tôi xin trân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt thời gian vừa qua

Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, phòng Sau đại học và các thầy cô trong

Bộ môn Quản lý & Kinh tế Dược đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Dược - VTYT Thái Nguyên nơi tôi thực hiện luận văn

Bên cạnh sự chỉ bảo về chuyên môn thì sự giúp đỡ về mặt tinh thần là

vô cùng to lớn, những nguồn động lực mà tôi nhận được trong cuộc sống và

sự nghiệp Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn sát cánh và tạo động lực để tôi phấn đấu trong công việc

Trang 4

MỤC LỤC

Trang ĐẶT VẤN ĐỀ 9 Chương 1 TỔNG QUAN Error! Bookmark not defined 1.1.Vài nột về thị trường dược phẩm thế giới và Việt Nam Error! Bookmark not defined

1.1.1.Thế giới Error! Bookmark not defined 1.1.2 Việt Nam Error! Bookmark not defined 1.1.3 Phân tích hoạt động kinh doanh Error! Bookmark not defined 1.3.3 Nhiệm vụ cụ thể khi phân tích hoạt động kinh doanh Error! Bookmark not defined

1.4 Vài nột về Thái Nguyên và hệ thống y tế ở Thỏi Nguyờn Error! Bookmark not defined

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU Error! Bookmark not defined

2.1 Đối tượng nghiờn cứu Error! Bookmark not defined 2.2 Phương phỏp nghiờn cứu Error! Bookmark not defined

2.2.1 Phương phỏp nghiờn cứu Error! Bookmark not defined 2.2.2 Phương phỏp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined 2.2.3 Phương phỏp xử lý số liệu Error! Bookmark not defined

2.3 Nội dung nghiờn cứu Error! Bookmark not defined

2.3.1 Phõn tớch tài sản năm 2012 Error! Bookmark not defined 2.3.2 Phõn tớch một số chỉ số tài chớnh năm 2012 Error! Bookmark

not defined

Chương 3 kết QUả nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.1 So sỏnh sự biến động về vốn giữa đầu kỳ và cuối kỳ Error! Bookmark not defined

3.2.1 Nợ phải trả Error! Bookmark not defined 3.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu Error! Bookmark not defined 3.2.3 Vốn lưu động thường xuyờn: Error! Bookmark not defined 3.2.4 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyờn Error! Bookmark not

3.3 So sỏnh sự biến động về chi phí và lợi nhuận giữa đầu kỳ và cuối

kỳ Error! Bookmark not defined

3.3.1 Phõn tớch cỏc hệ số thanh toỏn Error! Bookmark not defined

Trang 5

3.3.2 Phân tích chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động Error! Bookmark

not defined

3.3.3 Phân tích các chỉ số sinh lời Error! Bookmark not defined 3.3.4 Chỉ số đánh giá khả năng trả nợ Error! Bookmark not defined

Chương 4 BÀN LUẬN Error! Bookmark not defined

4.1 Về kết cấu tài sản Error! Bookmark not defined 4.2 VÒ kết cấu nguồn vốn Error! Bookmark not defined 4.3 Về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán Error! Bookmark

not defined

4.4 Về hiệu quả sử dụng vốn Error! Bookmark not defined 4.5 Về hiệu quả hoạt động kinh doanh Error! Bookmark not defined 4.6 VÒ nguån nh©n lùc Error! Bookmark not defined 4.7 VÒ c¬ së vËt chất Error! Bookmark not defined

Phương pháp nghiên cứu: Error! Bookmark not defined Hạn chế Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

Ý KIẾN ĐỀ XUẤT Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 10

Trang 6

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới ROA Return on Asets Tỉ số lợi nhuận trên tài sản ROE Return on Equity Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ

sở hữu ROS Retrun on Sales Tỷ suất sinh lời trên doanh

Trang 7

thu thuần CPI Consumer Price Index Chỉ số giỏ tiờu dựng

DANH MụC BảNG

1.1 Tốc độ tăng tr-ởng kinh tế và thu nhập đầu ng-ời Việt Nam năm 2012 5 1.2 Nguồn nhân lực Công ty CP D-ợc & VTYT Thái Nguyên năm 2012 16 1.3 Sơ đồ bộ mỏy tổ chức của Cụng ty CP Dược và VTYT Thỏi Nguyờn 17

3.8 Tỡnh hỡnh vốn lưu đụng thường xuyờn năm 2012 30 3.9 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyờn năm 2012 31

3.13 Phõn tớch tỡnh hỡnh biến động cỏc dũng tiền năm 2012 36 3.14 Biến động chi phớ lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2012 38 3.15 Phõn tớch tỡnh hỡnh tăng trưởng của cỏc hoạt động bất thường năm 2012 39 3.16 Chỉ số khả năng thanh toỏn ngắn hạn năm 2012 39 3.17 Chỉ số khả năng thanh toỏn nhanh năm 2012 40 3.18 Chỉ số khả năng thanh toỏn tức thời năm 2012 40 3.19 Chỉ số luõn chuyển hàng tồn kho năm 2012 41 3.20 Chỉ số luõn chuyển vốn lưu động năm 2012 41

Trang 8

3.21 Chỉ số luân chuyển nợ phải thu năm 2012 42 3.22 Chỉ số luân chuyển tài sản cố định năm 2012 42 3.23 Chỉ số luân chuyển tổng tài sản năm 2012 43 3.24 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2012 43 3.25 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn năm 2012 44 3.26 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định năm 2012 44

3.28 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2012 45

3.31 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản năm 2012 47 3.32 Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu năm 2012 47

Trang 9

DANH MỤC HèNH

1.1 Doanh thu dược phẩm thế giới từ năm 2001 đến năm 2010 4 1.2 Biểu đồ tiền thuốc bình quân / đầu ng-ời qua các năm 6

3.4 Tỷ trọng nợ phải trả đầu năm và cuối năm 2012 29 3.5 Biến động tỷ trọng tài sản năm 2012 32 3.6 Biến động tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2012 33 3.7 Biến động tỷ trọng tài sản dài hạn năm 2012 35

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất

nước mức thu nhập của người dân ngày càng tăng, nhu cầu chăm sóc sức khỏe

ngày càng cao vì vậy chi phí cho thuốc cũng tăng không ngừng Trong giai

đoạn 2001 – 2010 chi phí y tế chiếm khoảng 6% GDP và hàng năm gia tăng

khoảng 10% Thị trường thuốc Việt Nam cũng có những bước tăng trưởng vượt

bậc để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chăm sóc sức khỏe của nhân dân

Hiện nay, hệ thống cỏc doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước phỏt

triển khỏ mạnh mẽ, tớnh đến thỏng 5 năm 2012 cả nước cú khoảng 180 doanh

nghiệp sản xuất thuốc (trong đú cú khoảng 95 doanh nghiệp sản xuất thuốc tõn

dược, và 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc đụng dược, 5 doanh nghiệp sản xuất

vỏc xin, sinh phẩm y tế) Sau khi ra nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO),

thị trường dược phẩm Việt Nam đang mở rộng cửa cho cỏc cụng ty nước

ngoài, đặc biệt là trong lĩnh vực nhập khẩu và hậu cần thường chủ yếu đầu tư

vào cỏc nhà mỏy sản xuất thuốc thỡ giờ đõy, cú khoảng 70 - 80% doanh nghiệp

FDI đó chuyển dần sang lĩnh vực lưu thụng và phõn phối dược phẩm Theo lộ

trỡnh cam kết WTO của Chớnh Phủ, kể từ ngày 1/1/2009 cỏc cụng ty dược

phẩm nước ngoài được phộp nhập khẩu thuốc trực tiếp, khiến sự cạnh tranh

gay gắt giữa cỏc cụng ty trong nước và cỏc hóng dược phẩm nước ngoài ngày

càng quyết liệt Sau 5 năm mức thuế nhập khẩu trung bỡnh sẽ giảm từ 5%

xuống cũn 2,5%[15], đũi hỏi cỏc cụng ty dược trong nước phải nỗ lực mạnh

mẽ cải thiện quy trỡnh, nõng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị trường tiờu

thụ, nhằm trỏnh nguy cơ mất thị phần vào thuốc nhập khẩu

Cụng ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Thỏi Nguyờn là doanh nghiệp nhà

nước được cổ phần húa từ thỏng 03/2003 theo chủ trương cổ phần húa một bộ

phận doanh nghiệp nhà nước của Đảng và Nhà nước ta Là doanh nghiệp địa

phương nhỏ vừa sản xuất vừa kinh doanh thuốc tõn dược cũng như thuốc đụng

Trang 11

dược, đứng trước những thỏch thức của cơ chế thị trường, Cụng ty đó và đang từng bước khắc phục khú khăn khụng ngừng vươn lờn khẳng định vị trớ trờn thị trường, với mong muốn tỡm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của cụng

ty năm 2012, nhằm khai thỏc hết khả năng, tiềm năng của cụng ty giỳp cụng

ty ngày càng đứng vững và lớn mạnh trong tương lai, tụi đó tiến hành thực

hiện đề tài: “ Phõn tớch hoạt động kinh doanh của cụng ty cổ phần Dược –

Vật tư y tế Thỏi Nguyờn năm 2012” được tiến hành với mục tiờu:

Phõn tớch sự thay đổi về vốn, tài sản, chi phớ và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của CTCP Dược – Vật tư y tế Thỏi Nguyờn đầu kỳ và cuối kỳ năm 2012

Từ đú đề xuất một số ý kiến nhằm nõng cao hiệu quả kinh doanh của Cụng

ty trong những năm tiếp theo

Trang 12

Chương 1

TỔNG QUAN

1.1.Vài nét về thị trường dược phẩm Thế giới và Việt Nam

1.1.1.Thế giới

Ngành công nghiệp dược có tốc độ tăng trưởng khá cao trong những năm

2000 - 2007 nhưng hiện nay đã dần chậm lại, đặc biệt là ở khu vực Mỹ và Âu

châu Theo thống kê của IMS Health, tổng doanh số ngành dược thế giới năm

2008 đạt 773 tỷ USD, tăng trưởng thuần đạt 4,8% (loại trừ biến động yếu tố

giá) Trước đó, ngành này có tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân 10%

(2000 – 2003) và 7% (2004 – 2007 )[4] Đây là mức tăng trưởng nổi trội so

với mức tăng trưởng chung của kinh tế thế giới và nhiều nhóm ngành khác

393

429 499

560 605

648 715

773 760

Hình 1.1 Doanh thu dược phẩm thế giới từ năm 2001 – 2011 (ĐVT: USD)

Doanh thu ngành dược năm 2009 ước tính đạt 760 tỷ USD, giảm 1,68%

so với năm 2008 thị trường dược ở một số thị trường chính như châu Âu và

Mỹ đang có dấu hiệu bão hòa, một phần do dân số nước này đã ổn định và do

các loại thuốc quan trọng đã bắt đầu hết hạn quyền sáng chế Ngược lại, ngành

Trang 13

công nghiệp dược của các nước đang phát triển ở Châu Á Thái Bình Dương, Châu Mỹ La Tinh … vẫn có tiềm năng tăng trưởng trong thời gian tới Đây là các nước phát triển loại thuốc generic, dân số đông, thu nhập trên mỗi đầu

người không ngừng được cải thiện[17]

Theo dự đoán của IMS thị trường dược phẩm thế giới sẽ tăng trưởng trở lại trong thời gian tới từ 856 tỷ USD năm 2011 lên đến khoảng 1200 tỷ USD năm 2016, trong đó phần tăng trưởng chủ yếu xuất phát từ thị trường của các nước đang phát triển, cũng theo nguồn tin IMS tại thị trường các nước đang phát triển thị trường dược phẩm tăng từ 10% năm 2011 đến 30% năm 2016 trong khi thị phần của các nước phát triển giảm từ 73% năm 2011 xuống 57% năm 2016 Trong thời gian tới miếng bánh thị phần của các thuốc biệt dược gốc của các công ty đa quốc gia sẽ có xu hướng teo dần do một loạt số lượng thuốc đã hết hạn bảo hộ bản quyền từ đây đến năm 2016 và sự phát triển mạnh

mẽ từ các thị trường mới nổi sản xuất và tiêu dùng thuốc generic như Trung Quốc, Nga, Brazil…Trong giai đoạn này trung bình doanh số mỗi năm các thuốc biệt dược gốc của các công ty đa quốc gia sẽ bị giảm 127 tỷ USD và rơi vào tay các công ty sản xuất thuốc generic giá rẻ hơn[24]

Trang 14

1.1.2 Việt Nam

1.1.2.1 Vài nét về thị trường thuốc Việt Nam

Dân số Việt Nam đến năm 2013 khoảng 90 triệu người, trong đó 70% sống ở khu vực nông thôn, 65% đang ở độ tuổi lao động Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm luôn ở mức cao so với bình quân trên thế giới Sự phát triển kinh tế cùng với mức sống ngày càng được nâng lên dẫn đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của con người là nhân tố thuận lợi cho sự phát

1.1.2.2 Nhu cầu thị trường

Trong thời gian gần đõy, Việt Nam ngày càng gia tăng việc chi tiờu về dịch vụ y tế, đặc biệt là chi tiờu cho dược phẩm Giai đoạn từ 2001-2007, tiờu thụ thuốc tõn dược của Việt Nam đạt mức tăng trưởng bỡnh quõn hàng năm là 19,9% nhưng đến năm 2008 thỡ tốc độ này là 25,5% so với năm

Trang 15

2007[12],[13] Qua đú ta cú thể thấy quy mụ thị trường ngày càng tăng, dẫn

đến doanh thu tiờu thụ cũng tăng theo[4]

Giai đoạn từ 2001-2008, chi tiờu y tế của người dõn tăng cao, đặc biệt là chi tiờu cho dược phẩm Nếu như năm 1998 việc chi tiờu cho tiền thuốc theo đầu người mới chỉ ở mức 5,5 USD, thỡ năm 2008 con số này lờn tới 16,5 USD, tăng gấp 3 lần năm 1998[26] Tuy nhiờn con số này vẫn thấp hơn so với cỏc nước trong khu vực cũn rất thấp so với mức trung bỡnh của thế giới (40 USD/người/năm)[24]

6

6.7 7.6 8.6

9.85 11.23 13.39 16.45 19.77 22.25 27.6

Tiền thuôc BQ đầu người

Hỡnh 1.2 Biểu đồ tiền thuốc bỡnh quõn / đầu người qua cỏc năm

Vẫn cũn nhiều cơ hội tăng trưởng ngành dược ở Việt Nam BMI dự đoỏn rằng thị trường sẽ phỏt triển từ 1,4 tỷ USD trong năm 2008 đến 6,1 tỷ USD trong năm 2019 Trong khoảng thời gian này, dõn số của Việt Nam sẽ thay đổi

USD

Trang 16

đáng kể, tác động tích cực tới thị trường dược dân số trẻ Việt Nam sẽ trưởng thành, tuổi thọ sẽ được tăng lên và BMI (Business monitor Internaltional) dự đoán rằng dân số Việt Nam sẽ tăng từ 86,8 triệu trong năm 2008 lên hơn 100 triệu năm 2019 Những nhân tố này sẽ thúc đẩy nhu cầu và chi tiêu cho dược phẩm theo đầu người dự đoán là sẽ tăng từ 16,45 USD trong năm 2008 lên 60,30 USD trong năm 2019[17]

1.1.2.3 Thị trường

* Tình hình giá cả

CPI nhóm ngành dược phẩm, y tế theo số liệu của Cục quản lý Dược Việt Nam và Tổng cục thống kê luôn thấp hơn so với CPI chung của tất cả các ngành hàng thông thường, giữ vị trí từ thứ 7 đến thứ 9 về tốc độ tăng giá trong

11 nhóm hàng thiết yếu Giá thuốc được duy trì ổn định vì có sự kiểm soát của Chính phủ, mặc dù còn một số vấn đề chưa rõ ràng Tuy nhiên, CPI dược phẩm tăng chủ yếu do tỷ giá tăng và nhu cầu nhập khẩu thành phần lên đến

50%, nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu trên 80%[9]

Thuốc ảnh hưởng mạnh đến người tiêu dùng đặc biệt là những người có

thu nhập thấp, vì vậy đây luôn là mối quan tâm của người dân, ngành y tế đặc biệt là từ phía Chính phủ Dược phẩm được xếp vào danh mục hàng hóa thực hiện bình ổn giá của Chính phủ Điều này đã làm cho giá chỉ tăng rất ít so với chi phí đầu vào

thị trường nhỏ, điều đó tạo nên sự cạnh tranh cao trong nội bộ ngành

Trang 17

Sau khi gia nhập WTO, thị trường dược Việt Nam đang mở rộng cửa cho các công ty nước ngoài, đặc biệt là trong lĩnh vực nhập khẩu và hậu cần (logistics) Trước đây, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thường chủ yếu dầu tư vào các nhà máy sản xuất thuốc thì giờ đây, có khoảng

70 – 80% doanh nghiệp FDI đã chuyển dần sang lĩnh vực lưu thông và phân phối dược phẩm[2]

Theo lộ trình cam kết WTO của Chính phủ, kể từ ngày 01/01/2009, các công ty dược nước ngoài được phép nhập khẩu thuốc trực tiếp, khiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong nước và các hãng dược phẩm nước ngoài ngày càng quyết liệt Sau 5 năm mức thế nhập khẩu trung bình sẽ giảm từ 5% xuống còn 2,5%[2], đòi hỏi các công ty Dược phẩm trong nước phải nỗ lực mạnh mẽ để cải thiện quy trình, nâng cao năng lực sản xuất, và mở rộng thị trường tiêu thụ, tránh nguy cơ mất thị phần vào thuốc nhập khẩu[6],[7]

Bên cạnh đó với tâm lý thích dùng thuốc ngoại nhập của người tiêu dùng Việt Nam, các công ty nước ngoài có thể đã tăng mức lợi nhuận đáng kể Ngoài ra, các công ty dược đa quốc gia này còn có lợi thế ở nguồn lực tài chính dồi dào, công nghệ hiện đại, bề dày kinh nghiệm và tính chuyên nghiệp cao, cạnh tranh khốc liệt với doanh nghiệp dược trong nước

1.1.2.4 Tình hình hoạt động của một số doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa năm 2012

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được tiến hành nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu của cơ chế thị trường, huy động vốn từ các thành phần kinh tế, tăng cường quản lý dân chủ Đại hội trung ương 9 khóa IX đã quyết định “Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả khu vực doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là cổ phần hóa mạnh hơn nữa” Với chủ trương đó của nhà nước, các công ty dược phẩm cũng tiến hành

cổ phần hóa Các công ty dược nhà nước sau khi cổ phần hóa đã thu được hiệu

Trang 18

quả kinh doanh tốt Điều đú được thể hiện thụng qua cỏc chi tiờu đỏnh giỏ của

một số doanh nghiệp dược[6]

Cỏc doanh nghiệp luụn cố gắng tăng trưởng doanh thu, trong năm 2012 mức độ tăng trưởng doanh thu thuần của cỏc doanh nghiệp kinh doanh, phõn phối và cỏc doanh nghiệp sản xuất dược phẩm vẫn được duy trỡ ở mức tăng trưởng trung bỡnh là 17% Cụ thể cụng ty cổ phần Traphaco – doanh nghiệp sản xuất Đụng Dược cú tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần 15%[16] Một số doanh nghiệp sản suất thuốc tân dược lại có tốc độ tăng trưởng cao hơn 22% của cụng ty cổ phần Dược Hậu Giang [11]16,7%[14] của cụng ty cổ phần Húa – Dược phẩm Mekophar và cao nhất là cụng ty cổ phần SPM với mức 92,14%

[15]

Bờn cạnh tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần thỡ tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế cũng là một chỉ số để đỏnh giỏ tỡnh hỡnh hoạt động của cỏc doanh nghiệp Dược trong năm 2012 Năm 2012 là một năm đầy biến động

và khú khăn với nền kinh tế thế giới, khu vực cũng như Việt Nam, tuy nhiờn cỏc doanh nghiệp vẫn cú mức tăng trưởng chung khỏ cao Với chớnh sỏch và định hướng phự hợp cụng ty cổ phần Traphaco đó đạt được mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế là 34%[16] Cỏc doanh nghiệp sản xuất thuốc tõn dược cũng cú tốc độ tăng trưởng khỏ cao Cụ thể, cụng ty cổ phần SPM cú tốc độ tăng trưởng sau thuế là 61,7%[15], cụng ty cổ phần dược phẩm Imexpharm là

22,5%, cụng ty cổ phần dược phẩm Mekophar là 16%.[14]

Một trong số cỏc chỉ số cần quan tõm chớnh là hệ số thanh toỏn nhanh

Hệ số thanh toỏn nhanh dựng để đỏnh giỏ khả năng thanh toỏn ngay cỏc khoản ngắn hạn của doanh nghiệp Nếu hệ số thanh toỏn nhanh lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty đang trong tỡnh trạng cú khả năng thanh toỏn cỏc khoản nợ ngắn hạn nhỏ hơn 1 nghĩa là tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty đang trong tỡnh trạng suy yếu, khụng đủ sức thanh toỏn ngay cỏc khoản nợ ngắn hạn Trong năm 2012 cỏc doanh nghiệp dược phẩm cú khả

Trang 19

năng thanh toỏn cao Cụ thể được núi rừ trong hệ số thanh toỏn nhanh của cỏc doanh nghiệp: Cụng ty cổ phần dược phẩm Mekopharm là 1,43[14], Cụng ty

cổ phầnTraphaco là 1,43[16], Cụng ty cổ phần Dược Hậu Giang là 1,64[11],

Cụng ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm là 2,95[12]

Đối với một số doanh nghiệp thỡ mục đớch cuối cựng là lợi nhuận Lợi nhuận là một tiờu chớ tài chớnh tổng hợp phản ỏnh hiệu quả của toàn bộ quỏ trỡnh đầu tư, sản xuất, tiờu thụ và giải phỏp kỹ thuật, quản lý kinh tế của doanh nghiệp Tuy nhiờn để nhận thức đỳng đắn về lợi nhuận thỡ khụng chỉ quan tõm đến tổng mức lợi nhuận mà bờn cạnh đú cũn phải đặt lợi nhuận trong cỏc mối quan hệ với cỏc chỉ tiờu khỏc trong đú cú chỉ tiờu doanh thu Tỷ số này mang giỏ trị dương cú nghĩa là cụng ty làm ăn cú lói; tỷ số này càng lớn cú nghĩa là lói càng lớn Tỷ số này mang giỏ trị õm cú nghĩa là cụng ty đang kinh doanh thua lỗ Dược phẩm là một ngành kinh doanh cú nhiều rủi ro do nạn nhập lậu thuốc và nạn làm giả thuốc tràn lan Tuy nhiờn cỏc con số về tỷ suất lợi nhuận của cỏc cụng ty dược phẩm trong nước cho cỏi nhỡn khỏc về thị trường dược phẩm Việt Nam trong năm 2012 Đầu tiờn cú thể kể đến là cụng ty cổ phần Dược Hậu Giang với tỷ suất lợi nhuận khỏ cao 16,7%[11]; tiếp theo là cụng ty

cổ phần dược phẩm OPC với tỷ suất lợi nhuận là 15,42%[13]; cụng ty cổ phần dược phẩm Imexpharm là 13,85%[12]; cụng ty cổ phần Traphaco là

7,89%[16]

Để cú cỏi nhỡn tổng quỏt hơn tỡnh hỡnh sử dụng vốn cần xem xột tổng quan về khả năng luõn chuyển tài sản Vũng quay tổng tài sản là một tỷ số tài chớnh dựng để làm thước đo khỏi quỏt nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số tài chớnh này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng tốt Cỏc doanh nghiệp Dược phẩm cú vũng quay tổng tài sản tốt là những doanh nghiệp cú giỏ trị tỷ số này cao hơn 1 Cụ thể như cỏc doanh nghiệp sau: Cụng ty cổ phần Traphaco là 1,42[16]; Cụng ty Dược Phẩm Hậu Giang là 1,25[11]; Cụng ty cổ phần Mekophar là 1,78[14]

Trang 20

1.1.3 Phân tích hoạt động kinh doanh

1.1.3.1 Khái niệm

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp

để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp[7],[10]

Trước đây, trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản và với quy mô nhỏ, yêu cầu thông tin cho nhà quản trị chưa nhiều và chưa phức tạp, công việc phân tích thường được tiến hành đơn giản hơn Khi sản xuất kinh doanh càng phát triển thì nhu cầu thông tin cho nhà quản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp Phân tích hoạt động kinh doanh hình thành và phát triển như một môn khoa học độc lập, để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị

Phân tích như một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định và

là cơ sở cho việc ra quyết định Phân tích hoạt động kinh doanh như một ngành khoa học, nó nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản suất, kinh doanh để từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp

Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất

và sự tác động của các mặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức

và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với

điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp và phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao

Trang 21

tác tổ chức và quản lý, do đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng

đắn về khả năng sức mạnh, cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu

và chiến lược kinh doanh có hiệu quả

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị là cơ sở để ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra

Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài, khi họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay, tài trợ, ….đối với doanh nghiệp nữa hay không?

1.3.3 Nhiệm vụ cụ thể khi phân tích hoạt động kinh doanh

- Đánh giá những kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kì trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường

- Phân tích các yếu tố nội tại và khách quan đó ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch

- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án

đầu tư dài hạn

- Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích

- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp

- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất các biện pháp quản trị

Trang 22

1.4 Vài nột về Thái Nguyên và hệ thống y tế ở Thỏi Nguyờn

Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của vùng trung du

miền núi đông bắc, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du

miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn,

phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp với các

tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội; diện tích tự

nhiên 3.562,82km2

Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính; Thành phố Thái Nguyên; Thị

xã Sông Công và 7 huyện: Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa,

Đại Từ, Phú Lương Tổng số gồm 180 xã, trong đó có 125 xã vùng cao và

miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du

Dân số Thái Nguyên khoảng 1,2 triệu người, trong đó có 8 dân tộc chủ

yếu sinh sống đó là Kinh, Tày, Nùng, Sán dìu, H’mông, Sán chay, Hoa và dao

Ngoài ra, Thái Nguyên được cả nước biết đến là một trung tâm đào tạo nguồn

nhân lực lớn thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với 6 trường đại học,

11 trường cao đẳngvà trung học chuyên nghiệp, 9 trung tâm dạy nghề, mỗi

năm đào tạo được khoảng gần 100.000 lao động

Là một trung tâm y tế của Đông Bắc Theo thống kê năm 2012, tỉnh

Thái Nguyên có 1 bệnh viện trực thuộc Bộ Y Tế là Bệnh viện Đa khoa Trung

ương Thái Nguyên; 10 Bệnh viện cấp tỉnh, thành phố trong đó có 6 bệnh viện

Chuyên khoa; 08 Bệnh viện đa khoa cấp huyện, cùng với 13 phòng khám khu

vực và 180 trạm y tế Tổng số giường bệnh do Bộ Y Tế quản lý là 800 giường,

Sở Y Tế tỉnh quản lý là 3.300 giường

* Sơ lược về lịch sử cụng ty và lĩnh vực kinh doanh

- Thụng tin về cụng ty

Tờn doanh nghiệp: Cụng ty cổ phần Dược và Vật tư y tế Thỏi Nguyờn

Tờn viết tắt: THAPHACO

Trang 23

Địa chỉ trụ sở chính: 477 Đường Lương Ngọc Quyến – Tp Thái Nguyên – T Thái Nguyên

Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh:

+ Kinh doanh thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm, hóa chất và vật tư trang thiết bị y tế

+ Sản xuất thuốc chữa bệnh

+ Cho thuê văn phòng

- Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty cổ phần Dược và Vật tư y tế Thái Nguyên là một doanh nghiệp cổ phÇn độc lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp Chịu sự chỉ đạo trực tiếp về

chuyên môn của Sở Y Tế Thái Nguyên

Công ty là một doanh nghiệp với trên 200 cán bộ công nhân viên tại thời

điểm cổ phần hóa Năm 2004 vốn của công ty là trên 6 tỷ đồng

Công ty cã m«i trường kinh doanh khắp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Sau khi hòa bình lập lại năm 1954 Đảng và Nhà Nước đã bắt tay vào công cuộc tái thiết đất nước Nằm trong định hướng xây dựng và phát triển mạng lưới chăm sóc sức khỏe toàn dân, tháng 7 năm 1957 Quốc Doanh Y Dược Phẩm Thái Nguyên được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là phân phối thuốc chữa bệnh và vật tư, hóa chất, y tế cho các chăm sóc khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Theo kế hoạch do nhà nước giao hàng năm Năm 1960 đổi tên thành quốc doanh dược phẩm Thái Nguyên Năm 1962 để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn về y tế của nhân dân, Quốc Doanh Dược Phẩm Thái

Nguyên được tách thành 2 đơn vị độc lập:

+ Xí nghiệp dược phẩm Thái Nguyên có xưởng sản xuất dược phẩm với nhiệm vụ chính là sản xuất thuốc chữa bệnh theo tiêu chí pháp lệnh của nhà nước Năm 1965 đến năm 1983 xí nghiệp có tên là xí nghiệp dược phẩm Bắc Thái

Trang 24

+ Quốc doanh dược phẩm Thái Nguyên có nhiệm vụ chính là phân phối

thuốc, vật tư y tế, hóa chất phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh tại địa phương

theo chỉ tiêu kế hoạch của Nhà Nước

Năm 1983 thực hiện chủ trương của Bộ Y Tế 2 cơ sở này được hợp nhất

thành Xí Nghiệp Liên Hợp Dược Bắc Thái, là doanh nghiệp nhà nước có

nhiệm vụ sản xuất và lưu thông phân phối thuốc chữa bệnh

Năm 1977 thực hiện phương án xắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước Xí

Nghiệp Liên Hợp Dược Bắc Thái được đổi tên thành Công Ty Dược Thái

Nguyên

Năm 2004 Công ty được cổ phần hóa và đổi tên là Công ty cổ phần Dược

và Vật Tư Y Tế Thái Nguyên với hơn 51% vốn nhà nước

* Tiềm lực của công ty trong các lĩnh vực

+ Tiềm lực về sản xuất

Công ty cổ phần Dược và Vật tư y tế Thái Nguyên là doanh nghiệp:

- Đầu tiên ở khu vực 6 tỉnh miÒn núi phía bắc sản xuất thuốc và nguyên

liệu làm thuốc, là doanh nghiệp đứng đầu tỉnh Thái Nguyên về sản xuất và

kinh doanh thuốc chữa bệnh

- Có hệ thống nhà kho đạt tiêu chuẩn GLP, GPP do Cục Quản lý Dược

Việt Nam chứng nhận

+ Tiềm lực về marketing

Công ty đã đầu tư hàng trăm triệu đồng cho công tác nghiên cứu sản phẩm

mới, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường Trên bao bì của sản

phẩm Công ty luôn chú trọng kiểu dáng, cách trình bày thẩm mỹ, mang tính

riêng biệt, để tạo sự nhận biết hấp dẫn đối với khách hàng như: Tên sản phẩm

Logo, màu sắc kiểu chữ………, quy cách đóng gói phù hợp nhất

Kênh phân phối: THAPHACO có hệ thống phân phối phủ khắp 8 chi

nhánh trực thuộc tỉnh , 1 Trung tâm thương mại Dược - Mỹ phẩm có liên

doanh liên kết với hơn 100 doanh nghiệp và các hãng sản suất và kinh doanh

Trang 25

thuốc chữa bệnh trong nước, với hơn 200 điểm bỏn lẻ trực thuộc cụng ty, và trờn 200 đại lý THAIPHACO luụn quan tõm đến xõy dựng và phỏt triển hệ thống phõn phối một cỏch chuyờn nghiệp nhất Năm 2008 Cụng ty đạt tiờu

chuẩn: “ Thực hành tốt phõn phối thuốc”(GDP) Kế hoạch 2009 – 2010 xõy

dựng xong chuỗi nhà thuốc đạt tiờu chuẩn GPP trờn địa bàn TP Thỏi Nguyờn

Và một số huyện trọng tõm của tỉnh Đến năm 2013 mục tiờu là 100% cỏc

quầy thuốc của cụng ty đạt tiờu chuẩn GPP

- Xỳc tiến bỏn hàng: Đõy là một chiến lược hết sức quan trọng

THAPHACO đó đầu tư rất nhiều kinh phớ cho chiến lược này Từ xõy dựng Logo, tổ chức hội thảo, hội nghị, giới thiệu sản phẩm và hỡnh ảnh của cụng ty, cỏc chương trỡnh xỳc tiến bỏn hàng khỏc

Bảng1 2: Nguồn nhân lực CT CP Dược và VTYT Thái Nguyên năm 2012

33 người chiếm 15,9%

Trang 26

H×nh 1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty CP Dược và VTYT Thái Nguyên

Trang 27

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

2.1 Đối tượng nghiờn cứu

Phòng kế hoạch kinh doanh Công ty CP Dược và Vật tư y tế Thái Nguyên Thời gian: Từ ngày 15.11.2013 đến ngày 15.03.2014

2.2 Phương phỏp nghiờn cứu

2.2.1 Phương phỏp nghiờn cứu

Mụ tả hồi cứu

2.2.2 Phương phỏp thu thập số liệu

Phương phỏp nghiờn cứu tài liệu: Hồi cứu cỏc số liệu bỏo cỏo tài chớnh về vốn, tài sản, chi phí và lợi nhuận của cụng ty tại phũng kế toỏn

+ Bỏo cỏo tài chớnh tổng hợp cho năm tài chớnh kết thỳc ngày 31.12.2012 của cụng ty cổ phần Dược và Vật tư y tế Thỏi Nguyờn

2.2.3 Phương phỏp xử lý số liệu

+ Phương phỏp so sỏnh

So sỏnh giữa chỉ tiờu thực hiện của đầu kỳ với cuối kỳ năm 2012

+ Phương phỏp tỷ trọng

So sỏnh tỷ trọng của từng chỉ tiờu so với chỉ tiờu tổng thể

2.3 Nội dung nghiờn cứu

2.3.1 Phõn tớch tài sản năm 2012

Vốn lưu động

thường xuyờn =

Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn

[CT1] Nguồn vốn dài hạn – tài sản dài hạn

Vốn lưu động thường xuyờn < 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn khụng đủ đầu tư cho tài sản cố định Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố định một phần nguồn vốn ngắn hạn Tài sản lưu động khụng đỏp ứng đủ nhu cầu thanh toỏn nợ ngắn hạn, cỏn cõn thanh toỏn của doanh nghiệp mất thăng bằng,

Trang 28

doanh nghiệp phải dùng một phần tài sản cố định để thanh toán nợ ngắn hạn

đến hạn phải trả

Vốn lưu động thường xuyên >0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào tài sản cố định, phần thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động Đồng thời tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn do vậy khả năng

thanh toán của doanh nghiệp tốt

Vốn lưu động thường xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn tài trợ đủ cho tài sản cố định và tài sản lưu động đủ cho doanh nghiệp trả các khoản ngắn hạn,

tình hình tài chính như vậy là lành mạnh

Nguồn vốn ngắn hạn = Nợ ngắn hạn + Nợ khác [CT2] Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + nguồn vốn chủ sở hữu [CT3]

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = HTK và các khoản phải thu -

Nợ ngắn hạn [CT4]

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0 tức là tồn kho và các khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn Tại đây các khoản sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài,

doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0 tức là nguồn vốn ngắn hạn bên ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp Doanh

nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh

2.3.2 Phân tích một số chỉ số tµi chính năm 2012

2.3.2.1 Phân tích các hệ số thanh toán nhanh

Trang 29

Hệ số thanh toán ngắn hạn càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao và ngược lại hệ số thanh toán càng thấp thì khả năng thanh toán càng

thấp Hệ số thanh toán thông thường chấp nhận được là xấp xỉ 2.0

+ Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản lưu động – HTK [CT6]

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền để thanh toán ngay cho một đồng ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng được tin tưởng và ngược lại Thông thường hệ số thanh toán

Trang 30

2.3.2.2 Chỉ số đỏnh giỏ hiệu quả hoạt động

+ Chỉ tiờu luõn chuyển hàng tồn kho

+ Chỉ tiờu luõn chuyển vốn lưu động

Vốn lưu động thường xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để

đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Chính vì vậy số vòng quay vốn lưu động càng lớn chứng tỏ vồn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp càng cần ít vốn và tỷ suất lợi nhuận càng cao

+ Chỉ luân chuyển nợ phải thu

Số vòng quay nợ phải thu = Tổng doanh thu bán chịu trong kỳ

Số dư nợ phải thu bình quân trong kỳ

Trang 31

Tốc độ luân chuyển nợ phải thu vừa thể hiện khả năng thanh toán vốn – khả năng thu hồi nợ và dòng tiền dùng thanh toán Số vòng nợ phải thu càng lớn và số ngày một vòng quay càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh, hạn chế bớt vốn bị chiếm dụng để đua vào hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp có được thuận lợi hơn về nguồn tiền trong thanh toán Ngược lại số vòng quay nợ phải thu càng nhỏ và số ngày một vòng quay càng lớn thì tốc độ luân chuyển nợ phải thu chậm, khả năng thu hồi vốn chậm, gây khó khăn hơn trong thanh toán của doanh nghiệp và nó cũng có thể dẫn tới những rủi ro cao hơn về khả năng

không thu hồi ®ược nợ

+ Chỉ tiêu luân chuyển tài sản cố định

Số vòng quay tài

sản cố định =

Tổng doanh thu trong kỳ

Giá trị còn lại TSCĐ bình quân trong kỳ

số ngày một vòng quay càng lớn thể hiện khả năng thu hồi vốn tài sản cố định của doanh nghiệp chậm khó thu hồi vốn, khó có điều kiện tích lũy, tái đầu tư tài sản cố định mới đảm bảo nâng cao và cải thiện tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất của doanh nghiệp

[CT15]

[CT16]

Trang 32

+ Chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản

Số vòng quay tổng tài

Tổng doanh thu trong kỳ

Giá trị tài sản bình quân trong kỳ

Số ngày của một vòng

quay tổng tài sản =

Số ngày trong kỳ ( 360 Ngày)

Số vòng quay tổng tài sản

Số vòng quay của tổng tài sản càng lớn và số ngày một vòng quay càng nhỏ thể hiện khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp càng nhanh và từ đó dẽ tạo điều kiện hạn chế bớt vốn dự trữ, bị chiếm dụng, tích lũy, tái đầu tư tài sản mới đảm bảo tiết kiệm vốn, nâng cao và cải thiện tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất

2.3.2.3 Phân tích các chỉ số sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận trên

tối hơn

+ Tỷ số lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn

Tỷ suất lợi nhuận trên

[CT17]

[CT18]

[CT19]

[CT20]

Trang 33

+ Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận trên

Tỷ suất lợi nhuận trên

+ Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên

+ Tỷ suất lợi nhuận ròng trên VCSH (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận ròng

trên vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận ròng VCSH

[CT21]

[CT22]

[CT23]

[CT24]

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4. Tổng nguồn vốn và tổng tài sản năm 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên năm 2012
Bảng 3.4. Tổng nguồn vốn và tổng tài sản năm 2012 (Trang 36)
Bảng 3.6 Thay đổi nợ phải trả năm 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên năm 2012
Bảng 3.6 Thay đổi nợ phải trả năm 2012 (Trang 37)
Bảng 3.8. Tình hình vốn lưu động thường xuyên năm 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên năm 2012
Bảng 3.8. Tình hình vốn lưu động thường xuyên năm 2012 (Trang 39)
Hình 3.5. Thay đổi tỷ trọng tài sản năm 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên năm 2012
Hình 3.5. Thay đổi tỷ trọng tài sản năm 2012 (Trang 41)
Bảng 3.11 Thay đổi tài sản ngắn hạn năm 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên năm 2012
Bảng 3.11 Thay đổi tài sản ngắn hạn năm 2012 (Trang 41)
Hình 3.6. Thay đổi tỷ trọng tài sản ngắn hạn - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên năm 2012
Hình 3.6. Thay đổi tỷ trọng tài sản ngắn hạn (Trang 42)
Bảng 3.13 Phân tích tình hình thay đổi các dòng tiền  năm 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên năm 2012
Bảng 3.13 Phân tích tình hình thay đổi các dòng tiền năm 2012 (Trang 45)
Bảng 3.18. Chỉ số thanh toán tức thời năm 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên năm 2012
Bảng 3.18. Chỉ số thanh toán tức thời năm 2012 (Trang 49)
Bảng 3.20.  Chỉ số chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu ®ộng năm 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên năm 2012
Bảng 3.20. Chỉ số chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu ®ộng năm 2012 (Trang 50)
Bảng 3.21.. Chỉ số chỉ tiêu luân chuyển nợ phải thu năm 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên năm 2012
Bảng 3.21.. Chỉ số chỉ tiêu luân chuyển nợ phải thu năm 2012 (Trang 51)
Bảng 3.23. Chỉ số chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản năm 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên năm 2012
Bảng 3.23. Chỉ số chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản năm 2012 (Trang 52)
Bảng 3.27.. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản năm 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên năm 2012
Bảng 3.27.. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản năm 2012 (Trang 54)
Bảng 3.29. Tỷ suất lợi nhuận ròng năm 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên năm 2012
Bảng 3.29. Tỷ suất lợi nhuận ròng năm 2012 (Trang 55)
Bảng 3.30.. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản năm 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược và vật tư y tế thái nguyên năm 2012
Bảng 3.30.. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản năm 2012 (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w