Ngành Dược Việt Nam tiến hành cổ phần hóa từ năm 1999 và đã đạt được nhiều thành tựu, hiệu quả kinh doanh tăng rõ rệt nhiều doanh nghiệp đã khẳng định được chỗ đứng và thương hiệu của mì
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
MAI THỊ HẰNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ VẬT TƯ Y TẾ LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2008 – 2010
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CK CẤP I
Người hướng dẫn: PGS TS Thái Nguyễn Hùng Thu
Chuyên ngành: Tổ chức và quản lý Dược Nơi thực hiện: Công ty CP Dược phẩm và Vật tư Y tế Lạng Sơn
Hà Nội, năm 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nỗ lực nghiên cứu thực hiện đề tài, thời điểm hoàn thành luận văn cũng là lúc tôi xin phép được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình đến những người đã hướng dẫn và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành
nhất tới PGS TS Thái Nguyễn Hùng Thu, Phó Hiệu trưởng Trường đại
học Dược Hà Nội, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học,
các Bộ môn và các thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, tận tâm hướng dẫn
và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này Những kiến thức đó sẽ là hành trang theo tôi trong suốt cuộc đời sự nghiệp của mình
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Công ty CP Dược phẩm và Vật tư Y tế
Lạng Sơn, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập các thông tin quý giá để có
thể hoàn thành luận văn này
Hà Nội, tháng 01 năm 2013
Học viên
Mai Thị Hằng
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined
PHẦN I: TỔNG QUAN Error! Bookmark not defined
1.1 Thị trường thuốc Thế giới 03
1.2 Thị trường thuốc Việt Nam 0Error! Bookmark not defined
1.3 Một số nét về doanh nghiệp dược nhà nước và thực trạng cổ phần hóa
danh nghiệp nhà nước: 0Error! Bookmark not defined
1.3.1 Tổng quan chung: 0Error! Bookmark not defined
1.3.2 Khả năng cung cấp và phân phối của các doanh nghiệp dược0Error! Bookmark not defined 1.4 Vài nét về CTCP dược phẩm và vật tư y tế Lạng SơnError! Bookmark not defined.
1.5 Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpError! Bookmark not defined.
1.5.1.Khái niệm: Error! Bookmark not defined
1.5.2.Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh:Error! Bookmark not defined
1.5.3 Các chỉ tiêu khảo sát Error! Bookmark not defined
PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined 2.1 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.3 Xử lý kết quả………23
2.4 Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined
PHẦN III: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ BÀN LUẬNError! Bookmark not defined
3.1 Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực Error! Bookmark not defined
3.1.1 Tổ chức bộ máy Error! Bookmark not defined
3.1.2 Cơ cấu nhân lực: Error! Bookmark not defined
3.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh qua báo cáo tài chínhError! Bookmark not defined.
3.2.1 DSM và cơ cấu nguồn mua Error! Bookmark not defined
3.2.2 DSB và tỷ lệ bán buôn bán lẻ Error! Bookmark not defined
Trang 43.2.3 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận Error! Bookmark not defined
3.3 Phân tích vốn và tình hình sử dụng vốn Error! Bookmark not defined
3.3.1 Kết cấu nguồn vốn Error! Bookmark not defined
3.3.2 Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng VLD 39
3.3.3 Tình hình phân bổ vốn của công ty Error! Bookmark not defined
3.3.4 Các hệ số về khả năng thanh toán Error! Bookmark not defined
3.4 Khoản nộp nhà nước Error! Bookmark not defined
3.5 Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân Error! Bookmark not defined
3.6 Thu nhập bình quân của CBCNV Error! Bookmark not defined
3.7 Đánh giá về chất lượng thuốc Error! Bookmark not defined
3.8 Đánh giá về hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lýError! Bookmark not defined 3.9 Định hướng phát triển công ty: Error! Bookmark not defined
3.10 Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty trong những năm tiếp
theo 49
3.10.1.Gải pháp về nhân sự Error! Bookmark not defined
3.10.2.Đầu tư mở rộng kinh doanh, sản xuất một số thuốc và dụng cụ y tế
thông thường Error! Bookmark not defined
3.10.3 Đầu tư vào kinh doanh nguyên liệu từ dược liệu:Error! Bookmark not defined 3.10.4 Mở rộng phân phối ra các tỉnh lân cậnError! Bookmark not defined
3.10.5 Thành lập phòng marketing Error! Bookmark not defined
PHẦN IV: BÀN LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Error! Bookmark not defined
4.1 Bàn luận Error! Bookmark not defined
4.2 Đề xuất Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
Trang 5DANH MôC H×NH
Hình 1.1 Doanh thu ngành dược thế giới 03 Hình 1.2 Tốc độ tăng GDP và tăng doanh thu ngành dược 04
Hình 1.4 Tiền thuốc sử dụng qua các năm 06 Hình 1.5 Tiền thuốc sử dụng bình quân đầu người/ năm 07 Hình 1.6 Quy mô thị trường ngành Dược Việt Nam 08 Hình 1.7 Kim ngạch nhập khẩu thuốc (a) và nguyên liệu (b) 08 Hình 1.8 Số lượng doanh nghiệp đạt chuẩn 09
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy Công ty CP dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn năm
Trang 6Bảng 3.5 Báo cáo tài chính của công ty từ 2008-2010 34 Bảng 3.6 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của Công ty 36 Bảng 3.7 Kết cấu nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 38 Bảng 3.8 Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng VLĐ 40 Bảng 3.9 Tình hình phân bổ vốn của Công ty từ 2008 đến 2010 41 Bảng 3.10: Các hệ số về khả năng thanh toán 43 Bảng 3.11 Các khoản phải nộp nhà nước 44 Bảng 3.12 Năng suất lao động bình quân 45 Bảng 3.13 Thu nhập bình quân người/tháng của CBCNV của Công ty 46
Trang 7
DANH MôC BIÓU
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Dược sĩ Đại học Doanh số mua Dược sĩ trung học Doanh thu
Đại học Lợi nhuận Năng suất lao động Quản lý hành chính Tổng mức phí Tài sản
Tài sản cố định Tài sản lưu động Việt Nam Đồng
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong công cuộc đổi mới đất nước thời kỳ trước 1992 các DNNN đã bộc lộ nhiều yếu kém do cơ chế hoạt động thiếu năng động, thiếu nhạy bén và không chủ động về vốn trong kinh doanh Từ năm 1992, Đảng và nhà nước đã triển khai chủ trương “cổ phần hóa các DNNN” Trải qua 18 năm thực hiện, hiệu quả của cổ phần hóa DNNN đã được thực tiễn chứng minh bằng sự phát triển không ngừng của các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong bối cảnh Việt Nam
đã là thành viên của WTO, sức ép của hội nhập kinh tế thế giới đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ngành Dược Việt Nam tiến hành cổ phần hóa từ năm 1999 và đã đạt được nhiều thành tựu, hiệu quả kinh doanh tăng rõ rệt nhiều doanh nghiệp đã khẳng định được chỗ đứng và thương hiệu của mình trong ngành, hoàn thành tốt nhiệm vụ cung ứng thuốc cho nhân dân mà Đảng và nhà nước giao cho
Trong hệ thống các công ty dược tuyến tỉnh, Công ty cổ phần dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn là một doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm
và vật tư y tế được thành lập từ những năm 1970 và có tiền thân là Xí nghiệp liên hợp dược phẩm Lạng Sơn Đến tháng 12 năm 2002, Công ty chính thức thực hiện Luật cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và có tên chính thức là Công ty cổ phần dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn Là một doanh nghiệp địa phương nhỏ, đứng trước những thách thức của cơ chế thị trường, Công ty
đã và đang từng bước khắc phục khó khăn, phát huy lợi thế vốn có vươn lên khẳng định mình trong cơ chế mới
Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động của CTCP dược phẩm
và vật tư y tế Lạng Sơn, khảo sát hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm từ 2008 – 2010, đánh giá một số yếu tố tác động lên hoạt động kinh doanh của Công ty Từ đó đề xuất một số chiến lược kinh doanh với hy vọng góp phần đổi mới hoạt động của Công ty
Từ thực tiễn trên, trong khuôn khổ và điều kiện cho phép, đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn giai đoạn 2008-2010” được tiến hành với các mục tiêu sau:
Trang 111 Khảo sát, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn giai đoạn 2008-2010 thông qua một số chỉ tiêu kinh tế
2 Từ những khảo sát đánh giá đưa ra một số ý kiến bàn luận, kiến nghị, đề xuất cho hoạt động kinh doanh của Công ty và cơ quan quản lý
Trang 12PHẦN I - TỔNG QUAN
1.1 THỊ TRƯỜNG THUỐC THẾ GIỚI
Ngành Công nghiệp dược có tốc độ tăng trưởng khá cao trong những năm 2000 -2007 nhưng hiện nay đã dần chậm lại, đặc biệt là ở khu vực Mỹ và châu Âu
Theo thống kê của IMS Health, tổng doanh số ngành dược thế giới năm
2008 đạt 773 tỷ USD, tăng trưởng thuần 4,8% (loại trừ biến động yếu tố giá) Trước đó, ngành dược có tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân 10% (2000 – 2003) và 7% (2004 – 2007) Đây là mức tăng trưởng nổi trội so với tốc độ tăng trưởng chung của kinh tế thế giới và nhiều nhóm ngành khác Doanh thu ngành dược năm 2009 ước tính đạt 760 tỷ USD, giảm 1,68% so với năm 2008.[15]
Hình 1.1 Doanh thu ngành dược thế giới
Thị trường dược ở một số thị trường chủ chốt như châu Âu và Mỹ đang
có dấu hiệu bão hòa, một phần do dân số các nước này đã ổn định và do các loại thuốc quan trọng bắt đầu hết hạn quyền sáng chế Ngược lại, ngành công nghiệp dược của các nước đang phát triển ở châu Á Thái Bình Dương, châu Mỹ Latinh vẫn có tiềm năng tăng trưởng mạnh trong thời gian tới Đây là các nước phát triển loại thuốc generic, dân số đông, thu nhập trên mỗi đầu người không ngừng được cải thiện Theo dự đoán của tổ chức
Trang 13RNCOS, tăng trưởng của công nghiệp dược ở các nước đang phát triển trong giai đoạn 2009 – 2012 sẽ đạt 12% - 15%, trong khi của thế giới chỉ đạt 6% - 8% [15]
1.2 THỊ TRƯỜNG THUỐC VIỆT NAM
Với hơn 80 triệu dân, thị trường thuốc Việt Nam có nhiều tiềm năng đối với các nhà kinh doanh dược phẩm trong và ngoài nước Vài năm gần đây thị trường thuốc Việt Nam liên tục phát triển mạnh mẽ, thể hiện số lượng các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm tăng lên rõ rệt Chủng loại, chất lượng thuốc trong nước tăng mạnh Kéo theo đó là sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường
Theo đánh giá của tổ chức y tế thế giới (WHO), công nghiệp dược Việt Nam ở mức đang phát triển Việt Nam đã có công nghiệp dược nội địa, nhưng đa số phải nhập khẩu nguyên vật liệu, do đó nhìn nhận một cách khách quan có thể nói rằng công nghiệp dược Việt Nam vẫn ở mức phát triển trung bình - thấp Giống như các nước lân cận, ngành công nghiệp dược của Việt Nam phải chịu chuẩn nghèo Bảo hiểm y tế không đủ và không đều cho người dân nên bệnh nhân phải trả nhiều hơn cho số thuốc mà họ cần Điều này đã cản trở việc tăng trưởng mạnh của thị trường Chính vì vậy cho đến năm 2009, chi tiêu cho y tế của Việt Nam chỉ chiếm 1,6% GDP [23]
Hình 1.2 Tốc độ tăng GDP và tăng doanh thu ngành dược
Trang 14Theo số liệu thống kê của Cục quản lý Dược, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng đạt trên 1,9 triệu USD trong năm 2010, tăng gần 13% so với năm 2009 Mặc dù tốc độ tăng trưởng tổng tiền thuốc sử dụng đang trong xu hướng giảm qua 2 năm 2009-2010 nhưng vẫn giữ ở mức trên 2 con số Tốc độ tăng trưởng giá trị tiền thuốc sử dụng tăng bình quân đạt bình quân trên 18% trong 5 năm 2006-2010, cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng bình quân của ngành Dược toàn cầu (6,2%) [16]
Nguồn: Cục quản lý dược Hình 1.3 Doanh Thu ngành Dược
BMI dự báo giá trị tiền thuốc sử dụng sẽ đạt gần 3,4 triệu USD vào năm 2015 với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 14,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015 (đã loại trừ tác động của tỷ giá), tuy chậm hơn giai đoạn 2006-
2010 nhưng vẫn ở mức cao và vượt xa mức tăng trưởng bình quân toàn cầu theo IMS Health dự báo là 3-6%/năm và cao hơn tốc độ tăng trưởng trung bình nhóm 3 các thị trường dược phẩm mới nổi Các thị trường mới nổi (trừ Trung quốc, Brazil, Ấn Độ và Nga) được dự báo ở mức 10-13%/năm [24]
Trang 15Nguồn: Cục quản lý dược
Hình 1.4 Tiền thuốc sử dụng qua các năm
Hai yếu tố quan trọng đóng góp vào tốc độ tăng trưởng cao của thị trường dược phẩm Việt Nam là tốc độ tăng trưởng kinh tế, tuy đang chậm lại trong năm 2010 nhưng vẫn được dự báo ở mức tốt (7-7,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015, theo EIU) và dân số lớn (đứng thứ 13 thếgiới năm 2010) [24]
Chi tiêu bình quân đầu người ở mức thấp Theo Cục quản lý Dược, tiền thuốc bình quân đầu người năm 2010 đạt 22,25 USD Trong khi đó, theo thống kê của IMS, trong năm 2010, chi tiêu cho dược phẩm bình quân toàn thế giới ở mức 125 USD/người/năm Việt Nam đứng cuối bảng về chi tiêu tiền thuốc đầu người năm 2010 trong các thị trường dược phẩm mới nổi nhóm
3 (bao gồm Mexico, Thổ Nhĩ Kỳ, Thái Lan, Rumania, Ai Cập, Ukraine, Pakistan và Việt Nam) với mức bình quân chi tiêu tiền thuốc đầu người của nhóm này là 56 USD/ năm Các thị trường dược phẩm mới nổi nhóm 2 (bao gồm Brazil, Ấn Độ và Nga) có mức bình quân chi tiêu tiền thuốc đầu người là
32 USD /năm Con số tương ứng của Trung Quốc (nhóm 1) là 31 USD [15]
Trang 16Nguồn: IMS
Hình 1.5 Tiền thuốc sử dụng bình quân đầu người/ năm
1.3 MỘT SỐ NÉT VỀ DOANH NGHIỆP DƯỢC NHÀ NƯỚC VÀ THỰC
TRẠNG CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM:
1.3.1 Tổng quan chung
Trong những năm qua, số dược phẩm ngày càng tăng, chứng tỏ ngành đã gia tăng đầu tư mạnh Đa số doanh nghiệp dược đã tích lũy được nguồn vốn khá lớn từ việc gia tăng sản lượng tiêu thụ và một phần đến từ phát hành cổ phiếu huy động vốn, nhờ vậy mà các doanh nghiệp trong nước
có đủ khả năng để tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực sản xuất
Trang 17Nguồ n: Hiệp hội sản xuất kinh doan
h dược Việt Nam
Hìn
h 1.6 Quy mô thị trường ngành Dược Việt Nam
Tổng kim ngạch nhập khẩu NPL và thuốc thành phẩm 11 tháng năm
2010 đều tăng trong năm 2010, đạt 1.414 tỷ USD, chiếm 2.1% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước Thuốc thành phẩm (50% số thuốc tiêu thụ): Nhập khẩu thuốc thành phẩm tăng 23% nhưng vẫn thấp so với mức tăng năm
2009 Do Việt Nam đã nhập một lượng lớn Tamiflu đề phòng đại dịch H1N1 năm 2009.Nguyên phụ liệu (90%): Có thể thấy tốc độ nhập khẩu NPL tăng nhiều hơn so với tốc độ của thuốc nhập khẩu,chứng minh khả năng sản xuất nội địa ngày càng cải thiện và dần có khả năng thay thế thuốc nhập ngoại [15]
Hình 1.7 Kim ngạch nhập khẩu thuốc (a) và nguyên liệu (b)
Trang 181.3.2 Khả năng cung cấp và phân phối của các doanh nghiệp dược
Tính đến tháng 7 năm 2009, cả nước có 171 doanh nghiệp sản xuất thuốc, trong đó có 93 doanh nghiệp sản xuất tân dược (chiếm 54,4%) và
78 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược; ngoài ra có 6 doanh nghiệp sản xuất vaccin, sinh phẩm y tế Trong đó tỷ lệ doanh nghiệp đạt chuẩn GMP - WHO là 53 (chiếm 57%), 24 doanh nghiệp đạt GMP-ASEAN; chưa
có doanh nghiệp sản xuất đông dược nào đạt GMP [15]
Theo cam kết gia nhập WTO, đến cuối năm 2010 các doanh nghiệp dược Việt Nam đều phải đạt tiêu chuẩn của WTO về chất lượng sản xuất (GMP-WHO), sau thời hạn đó các doanh nghiệp không đạt tiêu chuẩn sẽ buộc phải ngừng sản xuất Công tác tiêu chuẩn hóa ngành Dược đã được triển khai đồng bộ và hiệu quả: Số doanh nghiệp đạt GPs ngày càng tăng, tính đến hết ngày 31/12/2010 có 101 cơ sở sản xuất đạt GMP, 103 đơn
vị đạt GLP, 137 doanh nghiệp đạt GSP [15]
Nguồn: Cục quản lý Dược
Hình 1.8 Số lượng doanh nghiệp đạt chuẩn
Tân dược
Thị trường tân dược Việt Nam chia ra làm 15 nhóm chính Trong đó,
5 nhóm chính chiếm gần 70%, gồm có chuyển hóa dinh dưỡng, kháng sinh, tim mạch, thần kinh và hô hấp Phần lớn thuốc sản xuất trong nước là
Trang 19kháng sinh, vitamin và các thuốc bổ Phần lớn các loại thuốc sản xuất ở Việt Nam đều là thuốc thông thường, rất ít thuốc đặc trị Các loại thuốc trong nước có giá thành rẻ, thường được sử dụng ở các bệnh viện tuyến cơ
sở hoặc bệnh viện thông thường Do đó, các công ty dược trong nước không thể đáp ứng đủ nhu cầu nội địa Hơn nữa do tâm lý thích dùng hàng ngoại của người Việt Nam nên những năm qua thị phần nội địa vẫn bị hàng ngoại nhập chiếm ưu thế Thị trường thuốc Việt Nam chỉ chiếm 50% tổng số thuốc được tiêu thụ, trong khi ngành dược Việt Nam nhập khoảng 90% các nguyên liệu được sử dụng trong sản xuất Tuy nhiên, công suất đã được cải thiện dần, trong quý 4 năm 2009, Chính phủ đã công bố công nghiệp dược nội địa sẽ chiếm 60% thị phần vào năm 2010 Cải tiến các nhà máy sản xuất, tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và quan hệ đối tác với các công ty đa quốc gia là rất cần thiết đối với các công ty Việt Nam để đảm bảo cho kế hoạch cung cấp 60% nhu cầu thị trường trong nước trong
2010 Những tập đoàn dược có tên tuổi lớn như Sanofi-Aventis (Pháp), GSK (Anh), Servier (Pháp), Pfizer (Mỹ)… đã xuất hiện tại Việt Nam và hoàn toàn chiếm lĩnh thị trường trong nước cho phân khúc thuốc đặc trị cũng như đang thâm nhập sâu hơn nữa phân khúc thuốc phổ thông Gia nhập WTO, Việt Nam phải cắt bỏ việc bảo hộ từ Chính phủ, điều này sẽ làm gia tăng tính cạnh tranh trong ngành dược từ phía công ty nước ngoài cũng như từ phía các doanh nghiệp trong ngành Áp lực này đòi hỏi các doanh nghiệp ngành dược phải tăng việc đầu tư vào máy móc, công nghệ
để nâng cao năng lực sản xuất [16]
Đông dược
Đông dược là một trong những thế mạnh của Việt Nam do nền Y học dân tộc của nước ta có lịch sử phát triển lâu đời, người dân vẫn có truyền thống ưa chuộng sản phẩm thuốc có nguồn gốc dược liệu Bộ Y Tế đã cấp số đăng ký cho trên 2000 chế phẩm thuốc y học cổ truyền sản xuất lưu hành trên thị trường Tuy nhiên hiện nay đông dược không tuân theo sự kiểm tra, giám sát nào nên tồn tại bất cập trong vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm Trồng dược liệu dễ bị lạm dụng thuốc trừ sâu, lạm dụng hóa chất ở
Trang 20khâu bảo quản Vì vậy cần một cơ chế giám sát quản lý đông dược, đặc biệt là giai đoạn trồng trọt và chế biến dược liệu Tiến trình đạt chuẩn của các doanh nghiệp [16]
1.4 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ VẬT TƯ Y TẾ
LẠNG SƠN
CTCP dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn là doanh nghiệp dược địa phương nằm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, tỉnh miền núi có đường biên giới với Trung Quốc Công ty là một đơn vị hoạch toán độc lập trực thuộc Sở Y tế Lạng Sơn, có con dấu riêng và đăng ký tài khoản tại ngân hàng.Trước tháng 12/2003, CTCP dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn hoạt động dưới tên Công
ty dược-vật tư y tế Lạng Sơn Trong chính sách cổ phần hóa DNND của Đảng
và chính phủ, Công ty dược-vật tư y tế Lạng Sơn đã chuyển sang hoạt động theo mô hình mới đa dạng hóa sở hữu - CTCP dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn Trụ sở chính tại số 2 Nguyễn Du, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, Lạng Sơn
Công ty có chức năng chính là: Sản xuất, kinh doanh thuốc chữa bệnh cho người (thuốc tân dược và đông dược ) và vật tư y tế
Công ty trực thuộc Sở Y tế Lạng Sơn về chuyên môn
Môi trường hoạt động của Công ty nằm trong bối cảnh thị trường thuốc Việt Nam rất sôi động, phong phú, đa dạng về chủng loại Lạng Sơn có diện tích 8305,21km2, dân số 750 nghìn người, do đó nhu cầu chăm sóc sức khỏa
và chữa bệnh của nhân dân khá lớn và ngày càng cao Đây là thị trường tiềm năng cho hoạt động kinh doanh dược phẩm Tuy nhiên do địa hình miền núi, giao thông đi lại khó khăn, phân bố dân cư không đều gây khó khăn cho việc
mở rộng những điểm bán hàng phục vụ nhân dân
Công ty nằm trên địa bàn có đường biên giới giáp với Trung Quốc, có
ưu thế trong hoạt động xuất khẩu tuy nhiên hiện nay Công ty vẫn chưa tận dụng được ưu thế này Sự cạnh tranh trong địa bàn ngày càng tăng: các nhà thuốc tư nhân, đại lý bán thuốc, công ty trách nhiệm hữu hạn, các chi nhánh của các công ty hoạt động trên địa bàn tỉnh ngày càng nhiều, đó là lý do thị phần của công ty bị thu hẹp Tuy với nhiều khó khăn và thử thách, nhưng với
Trang 21nỗ lực không ngừng, phát huy sức mạnh tập thể, đứng vững và từng bước khẳng định mình trên thương trường
1.5 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.5.1 Khái niệm:
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp [4]
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh của con người Ban đầu, trong điều kiện kinh tế sản xuất chưa phát triển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, công việc phân tích chỉ là cộng trừ đơn giản Khi nền kinh tế phát triển, đòi hỏi về
lý thuyết quản lý ngày càng tăng lên Để đáp ứng đầy đủ nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hoạt động kinh doanh càng ngày được hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập [5]
Phân tích kinh doanh như một ngành khoa học, nó nghiên cứu một cách
có hệ thống toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp từ đó đề ra các giải pháp phù hợp cho mỗi doanh nghiệp [5]
Như vậy: “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải tạo hoạt động sản xuất kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với
Trang 22điều kiện cụ thể với quy luật khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn” [5]
1.5.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh:
- Cho phép nhà doanh nghiệp nhìn nhận dung về sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp mình, từ đó có thể xác định đúng đắn mục tiêu cùng với chiến lược kinh doanh phù hợp
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát triển những khả năng tiềm tàng và công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
- Là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh
- Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp
- Là biện pháp quan trọng để đề phòng rủi ro
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi doanh với nghiệp, bởi vì thông qua phân tích họ mới đưa ra quyết định đúng đắn cho việc đầu tư, cho vay… với doanh nghiệp [5]
1.5.2.1 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh
Muốn phân tích hoạt động kinh doanh mang ý nghĩa thiết thực, làm cơ
sở tham mưu cho các nhà quản lý, đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì công tác phân tích phải đáp ứng được các yêu cầu sau [5]:
- Tính đầy đủ: đầy đủ nguồn tài liệu và đảm bảo tính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng được đối tượng phân tích
- Tính chính xác: thể hiện ở sự chính xác về nguồn số liệu, trong lựa chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dung để tính
- Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt được những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh
Trang 231.5.2.2 Nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế:
Nhiệm vụ đầu tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa những kết quả kinh doanh đạt được so với những mục tiêu, dự đoán, định mức…đã đặt ra để khẳng định đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu đã xây dựng trên một số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh Phân tích cần xem xét đánh giá tình hình chấp hành quy định, thủ tục thanh toán, trên cơ sở pháp lý, luật pháp
Qua đó có được cơ sở định hướng để nghiên cứu sâu hơn các bước tiếp theo, làm rõ vấn đề cần quan tâm
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên ảnh hưởng của các nhân tố đó
Biến động các chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố tác động tới chỉ têu gây nên Cho nên phải xác định, lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đó tới chỉ tiêu và những nguyên nhân tác động vào nhân tố đó
- Đề xuất các giải pháp khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn tại của qúa trình hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả hay dừng lại ở viêc xác định nhân tố ảnh hưởng mà phải phát hiện ra các tiềm năng cần khai thác và những khâu yếu kém tồn tại, nhằm đề ra các giải pháp để phát huy thế mạnh, khắc phục tồn tại của doanh nghiệp
- Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào các mục tiêu đã định
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp biết được tiến độ thực hiện, những nguyên nhân sai lệch xảy ra Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo Nếu kiểm tra và đánh giá đúng giúp doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch kịp thời, phù hợp, đưa ra các giải pháp trong tương lai
Trang 241.5.3 Các chỉ tiêu khảo sát [3]
1.5.3.1 Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực
Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự biến động của nhân lực và sắp xếp nhân lực không hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động của mỗi người, ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp
1.5.3.2 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua
Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch mua hàng, đảm bảo đủ số lượng, kết cấu chủng loại thì sẽ góp phần vào việc thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh và tăng hiệu quả kinh tế
Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua còn giúp xác định được nguồn hàng, đồng thời tìm ra được dòng hàng “nóng” mang lại nhiều lợi nhuận
1.5.3.3 Doanh số bán và tỉ lệ bấn buôn, bán lẻ
Doanh số bán có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Xem xét doanh số bán, tỷ lệ giữa bán buôn, bán lẻ để hiểu thực trạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị trường, đảm bảo lợi nhuận cao
1.5.3.4 Tình hình sử dụng phí
Phân tích tình hình sử dụng phí để nhận biết được tình hình quản lý và
sử dụng chi phí của doanh nghiệp có hợp lý hay không, có mang lại hiệu quả kinh tế hay không Để từ đó có thể đưa ra những chính sách, biện pháp nhằm quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn
1.5.3.5 Phân tích vốn
Qua phân tích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẵn có, biết mình đang ở vị trí nào trong quá trình phát triển hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác, từ đó có biện pháp tăng cường quản lý
Kết cấu nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Nguồn nợ phải trả: bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Trang 25 Nguồn vốn của chủ sở hữu:
Xác định tỷ xuất tự tài trợ, để biết khả năng về mặt tài chính
Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn phân bố vào tài sản lưu động
Vốn phân bố vào tài sản cố định
Tổng tài sản của doanh nghiệp
Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn
Thể hiện việc sử dụng vốn của doanh nghiệp đã phù hợp hay chưa Tốc độ luân chuyển vốn được thể hiện qua hai chỉ tiêu:
Số vòng quay vốn: là số lần luân chuyển vốn lưu động trọng một kỳ
Trang 26T : Số ngày trong kỳ
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: nói lên một đồng VLĐ làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
H= LN VLĐ x100% (4)
Các hệ số về khả năng thanh toán:
Hệ số về khả năng thanh toán tổng quát: nói lên mối quan hệ tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng với tổng số nợ phải trả
Hệ số thanh toán tổng quá t= Tổng tài sản
Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn(lần) (5) Nếu hệ số < 1 là báo hiệu vốn chủ ở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có (TSCĐ, TSLĐ) không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời: là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn
và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời = Tổng tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn (lần) (6)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là thước đo về khả năg trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa
Hệ số khả năng thanh toán ngay = Tiền + Tương đương tiềnNợ ngắn hạn (lần) (7)
1.5.3.6 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích, xem xét mức độ biến động của tổng số lợi nhuận, đánh giá bằng con số tương đối, thông qua việc so sánh giữa tổng lợi nhuận trong kỳ so với vốn sản xuất sử dụng để sinh ra số lợi nhuận đó
Tỷ suất lợi nhuận được tính như sau theo công thức:
Tỷ suất LN vốn sản xuất (VSX):
TSLN = Tổng LN
Tổng VSX x 100% (8)
Tỷ suất LNVCĐ:
Trang 271.5.3.7 Nộp ngân sách Nhà nước
Nộp ngân sách Nhà nước là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, thể hiện hiệu quả đầu tư vào các doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động có hiệu quả, bao gồm:
Các khoản nộp thuế của doanh nghiệp cho Nhà nước
Công đoàn
1.5.3.8 Năng suất lao động bình quân cán bộ công nhân viên
Năng suất lao động bình quân được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán chia cho tổng số CBCNV trong sản xuất và kinh doanh Năng suất lao động tăng thể hiện hoạt động của doanh nghiệp càng có hiệu quả và ngược lại Đối với DND kinh doanh thì năng suất lao động chính là năng suất bán ra Khi phân tích chỉ tiêu trên cần nghiên cứu:
Doanh số bán
Số cán bộ công nhân viên
Năng suất bình quân của cán bộ công nhân viên
Năng suất lao động bình quân = Doanh số bán
Số cán bộ công nhân viên (12)
1.5.3.9 Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên
Phân tích hoạt động của một doanh nghiệp không phải chỉ xem xét đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua lợi nhuận thu
Trang 28được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống của CBCNV thông qua thu nhập bình quân của họ, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về doanh nghiệp
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên là lượng và các khoản khác thể hiện lợi ích đồng thời là sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp, là động lực vật chất khuyến khích người lao động
Tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên:
Tiền lương bình quân = Tổng lương
Số cán bộ công nhân viên (13) Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên:
Thu nhập bình quân = Số cán bộ công nhân viênTổng thu nhập (14)
1.5.3.10 Mạng lưới tự phục vụ
Ngành Dược có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu to lớn và bức xúc về thuốc cho bệnh nhân Trong đó, doanh nghiệp Dược giữ vài trò chủ đạo trong nhiệm vụ cung ứng đầy đủ thuốc cho nhân dân Từ đó, phân tích chỉ tiêu này sẽ đánh giá đóng góp vai trò của doanh nghiệp với ngành, doanh nghiệp có đạt chỉ tiêu về xã hội của ngành hay không?
Số dân mà một điểm bán thuốc của doanh nghiệp Dược phục vụ:
P = M
N (15)
trong đó:
P : Chỉ tiêu số dân một điểm bán thuốc phục vụ ( người)
M : Tổng số dân trong khu vực khảo sát (người)
N : Tổng số điểm bán thuốc trong khu vực khảo sát (điểm)
Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc của doanh nghiệp
s = S
trong đó:
s : Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc (km2)
S : Diện tích khu vực khảo sát (km2)
Bán kính của một điểm bán thuốc
Trang 291.5.3.12 Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý
Xem xét các chỉ tiêu sau:
Trình độ chuyên môn của người đứng bán
Hướng dẫn khách hàng mua và sử dụng thuốc, thực hiện các quy chế chuyên môn tại quầy thuốc của doanh nghiệp
1.5.3.13 Định hướng phát triển của công ty
Tìm hiểu định hướng phát triển của công ty đã vạch ra, từ đó có thể đưa
ra một vài ý kiến bán luận, góp ý đối với định hướng đó
Trang 30PHẦN II - ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG
NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là Công ty CP dược và vật tư y tế Lạng Sơn Tiến hành khảo sát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2008 đến năm 2010
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU [3,4,5]
2.2.1 Phương pháp cân đối:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối
Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch
và cả trong công tác hạch toán để nghiên cứu các mối quan hệ cân đối về lượng hoặc về tiền trong quá trình kinh doanh và trên cơ sở đó có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố
- Điều kiện so sánh: Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về thời gian và không gian
- Kỹ thuật so sánh: Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu thường người ta sử dụng những kỹ thuật so sánh sau:
So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế
Trang 31 So sánh bằng số tương đối: Là kết quả phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của ccá hiện tượng kinh tế
So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là một dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đon vị, một bộ phận, hay một tổng thể chung
So sánh theo chiều dọc: Là quá trình so sánh nhằm xác định tỉ lệ quan
hệ tương quan giữa các chỉ tiêu cùng kỳ của các báo cáo tài chính
So sánh theo chiều ngang: Là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ
và chiều hướng biến động giữa các kỳ trên báo cáo tài chính
So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ để thấy rỗ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp tỷ trọng (Phương pháp phân tích chi tiết):
So sánh các chỉ tiêu chi tiết cấu thành chỉ tiêu tổng thể Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết từ các yếu tố cấu thành, nghiên cứu chi tiết giúp đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu phân tích
2.2.4 Phương pháp tìm xu hướng phát triển:
Đây là một dạng của phương pháp so sánh nhằm tính mức gia tăng hay nhịp phát triển của chỉ tiêu
Trang 32 Nhịp cơ sở - So sánh định gốc: Lấy một chỉ tiêu nào đó của một năm so sánh tình hình thực hiện của nó qua các năm
Nhịp mắt xích – So sánh liên hoàn: Lấy chỉ tiêu thực hiện hoặc chỉ tiêu
kế hoạch của năm sau so với chỉ tiêu đó của năm liền kề trước đó để tìm tốc độ phát triển của từng năm
2.4.1 Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực
2.4.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Báo cáo tài chính)
- DSM và cơ cấu nguồn mua
- DSB và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ
- LN và tỷ suất LN
2.4.3 Phân tích vốn & tình hình sử dụng vốn
2.4.4 Nộp ngân sách Nhà nước
2.4.5 Năng suất lao động bình quân của CBCNV
2.4.6 Lương bình quân của CBCNV
2.4.7 Các chỉ tiêu chuyên môn
- Mạng lưới phục vụ
- Chất lượng thuốc
- Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
2.4.8 Định hướng phát triển của công ty