1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược vật tư y tế nghệ an năm 2011

67 1,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiềm tàng của công ty giúp công ty ngày càng đứng vững và lớn mạnh trong tương lai, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “ Phân tích hoạt động kinh doanh của CTCP Dược – Vật tư y tế Ng

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN TRỌNG TÀI

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

DƯỢC – VẬT TƯ Y TẾ

NGHỆ AN NĂM 2011 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

Chuyên ngành: Tổ chức quản lý dược

Mã số: CK 62732001

Người hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Thị Thanh Hương

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị và các đồng nghiệp Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới :

Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Hương phó trưởng Bộ môn Quản lý & Kinh tế

Dược trường Đại Học Dược Hà Nội người đã dành thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi rất tận tình trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt thời gian vừa qua

Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học và các thầy cô trong Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Dược – VTYT Nghệ An nơi tôi thực hiện luận văn,

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn sát cánh và tạo động lực để tôi phấn đấu trong học tập và cuộc sống

Vinh, ngày 30 tháng 6 năm 2013

Học viên

Ds Nguyễn Trọng Tài

Trang 4

DANH M ỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng

FDI Foreign Direct

Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

GSP Good Storage Practices Thực hành tốt bảo quản thuốc

Trang 5

VCSH Vốn chủ sở hữu

Organization Tổ chức y tế thế giới

Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 : TỔNG QUAN 3

1.1 Vài nét v ề thị trường Dược phẩm thế giới và Việt Nam.3 1.1.1.Th ế giới: 3

1.1.2 Việt Nam 4

1.1.2.1 T ốc độ tăng trưởng 4

1.1.2.2 Nhu cầu thị trường 5

1.1.2.3 Thị trường 6

1.1.2 Tình hình hoạt động của một số doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa năm 2011 8

1.2.Vài nét về công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An 10

1.2.1.Sơ lược về lịch sử công ty và lĩnh vực kinh doanh 11

1.2.1.1.Thông tin v ề công ty 11

1.2.1.2.Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty 11

1.2.1.3.Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty 12

1.2.2.Ti ềm lực của công ty trong các lĩnh vực 12

1.2.2.1.Ti ềm lực về sản xuất 12

1.2.2.2.Ti ềm lực về marketing 13

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 15

Trang 7

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 15

2.3 Nội dung nghiên cứu 15

2.3.1 Phân tích tài s ản năm 2010 15

2.3.2 Phân tích một số chỉ số tài chính năm 2010 16

2.3.2.1 Phân tích các hệ số thanh toán 16

2.3.2.2 Phân tích chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động 17

2.3.2.3 Phân tích các ch ỉ số sinh lời 19

2.3.2.4 Phân tích kh ả năng trả nợ 22

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Phân tích tài sản năm 2011 23

3.1.1 Bi ến động tài sản ngắn hạn năm 2011 24

3.1.3.Bi ến động các dòng tiền 28

3.2 Phân tích về nguồn vốn năm 2011 29

3.2.1 N ợ phải trả: 30

3.2.2 Ngu ồn vốn chủ sở hữu: 32

3.2.3 V ốn lưu động thường xuyên: 34

3.2.3.Nhu c ầu vốn lưu động thường xuyên 35

3.3 Biến động chi phí và lợi nhuận năm 2011 35

3.3.1 Phân tích các h ệ số thanh toán 38

3.3.1.1 H ệ số thanh toán ngắn hạn 38

3.3.1.2 H ệ số thanh toán nhanh 38

3.3.1.3 H ệ số thanh toán tức thời 39

3.3.2 Phân tích ch ỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động 39

Trang 8

3.3.2.1 Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho 39

3.3.2.2 Ch ỉ số luân chuyển vốn lưu động 40

3.3.2.3 Ch ỉ số luân chuyển nợ phải thu 41

3.3.2.4 Ch ỉ số luân chuyển tài sản cố định 41

3.3.2.5 Chỉ số luân chuyển tổng tài sản 42

3.3.3 Phân tích các ch ỉ số sinh lời 42

3.3.3.1 T ỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 42

3.3.3.2 T ỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn 43

3.3.3.3 T ỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định 44

3.3.3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) 44

3.3.3.5 T ỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 45

3.3.3.6 T ỷ suất lợi nhuận ròng(ROS) 45

3.3.4 Chỉ số đánh giá khả năng trả nợ 46

3.3.4.1.Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản 46

3.3.4.2.T ỷ lệ VCSH trên tài sản: 47

3.3.4.3.T ỷ lệ nợ phải trả trên VCSH: 47

Chương 4: BÀN LU ẬN 48

KẾT LUẬN 52

Ý KI ẾN ĐỀ XUẤT……… ……….56

TÀI LI ỆU THAM KHẢO……… ………… 57

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.10 Biến động chi phí lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2011 37 3.11 Phân tích tình hình tăng trưởng của các hoạt động bất thường

năm 2011

39

3.21 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn năm 2011 46

Trang 10

3.22 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định năm 2011 46

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

1.1 Doanh thu dược phẩm thế giới từ năm 2001-2011 3 1.2 Tốc độ tăng trưởng GDP và ngành Dược từ 2002-2010 5

1.3 Biểu đồ giá trị và tốc độ tăng trưởng giá thuốc bình quân

đầu người từ 2000 – 2010

3.10 Tỉ trọng nợ phải trả đầu năm và cuối năm 2011 32

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, hệ thống các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước phát triển khá mạnh mẽ, tính đến tháng 5 năm 2012 cả nước có khoảng 180 doanh nghiệp sản xuất thuốc (trong đó có khoảng 95 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược, và

80 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược , 5 doanh nghiệp sản xuất vắc xin , sinh phẩm y tế ) [2] Sau khi gia nhập WTO , thị trường dược phẩm Việt Nam đang mở rộng cửa cho các Công ty nước ngoài , đặc biệt là trong lĩnh vực nhập khẩu và hậu cần (logistics) Trước đây, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thường chủ yếu đầu tư vào các nhà máy sản xuất thuốc thì giờ đây, có khoản 70 - 80 % doanh nghiệp FDI đã chuyển dầ n sang lĩnh vực lưu thông và phân phối dược phẩm [2] Theo lộ trình cam kết WTO của chính phủ ,

kể từ 01/01/2009, các công ty dược nước ngoài được phép nhập khẩu thuốc trực tiếp, khiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty tr ong nước và các hãng dược phẩm nước ngoài ngày càng quyết liệt Sau 5 năm mức thuế nhập khẩu trung bình sẽ phải giảm từ 5% xuống còn 2,5%[15], đòi hỏi công ty dược phẩm trong nước phải nỗ lực mạnh mẽ cải thiện quy trình , nâng cao năng lực sản xuất , và

mở rộng thị trường tiêu thụ , nhằm tránh nguy cơ mất thị phần vào thuốc nhập khẩu

CTCP Dược – Vật tư y tế Nghệ An là DNNN được cổ phần hóa từ tháng 12/2001 theo chủ trương cổ phần hóa một bộ phận DNNN của Đảng và Nhà Nước ta Là một doanh nghiệp địa phương nhỏ vừa sản xuất vừa kin h doanh cả thuốc tân dược cũng như đông dược, đứng trước những thách thức của cơ chế

thị trường, Công ty đã và đang từng bước khắc phục khó khăn không ngừng vươn lên khẳng định vị trí trên thị trường Với mong muốn tìm hiểu thực trạng

hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2011, xác định được những nguyên nhân tác động đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh để từ đó đề xuất

những chiến lược, chính sách kinh doanh nhằm khai thác hết được khả năng

Trang 13

tiềm tàng của công ty giúp công ty ngày càng đứng vững và lớn mạnh trong

tương lai, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “ Phân tích hoạt động kinh doanh

của CTCP Dược – Vật tư y tế Nghê An năm 2011” được tiến hành với mục

tiêu:

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tài sản và lợi nhuận của CTCP Dược – V ật tư y tế Nghệ An năm 2011

Từ việc đánh giá về hoạt động kinh doanh năm 2011 đề xuất một số ý

kiến nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

Trang 14

Chương 1

1.1 Vài nét về thị trường Dược phẩm thế giới và Việt Nam

1.1.1 Th ế giới:

Ngành Công nghiệp dược có tốc độ tăng trưởng khá cao trong những năm

2000 - 2007 nhưng hiện nay đã dần chậm lại, đặc biệt là ở khu vực Mỹ và Âu châu Theo thống kê của IMS Health, tổng doanh số ngành dược thế giới năm

2008 đạt 773 tỷ USD, tăng trưởng thuần 4,8% (loại trừ biến động yếu tố giá) Trước đó, ngành này có tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân 10% (2000 – 2003) và 7% (2004 – 2007)[3] Đây là mức tăng trưởng nổi trội so với tốc độ tăng trưởng chung của kinh tế thế giới và nhiều nhóm ngành khác Doanh thu ngành dược năm 2009 ước tính đạt 760 tỷ USD, giảm 1,68% so với năm 2008

thị trường dược ở một số thị trường chính như châu Âu và Mỹ đang có dấu hiệu bão hòa, một phần do dân số các nước này đã ổn định và do các loại thuốc quan

trọng bắt đầu hết hạn quyền sáng chế[3] Ngược lại, ngành công nghiệp dược

của các nước đang phát triển ở châu Á Thái Bình Dương, châu Mỹ Latinh, vẫn

có tiềm năng tăng trưởng mạnh trong thời gian tới Đây là các nước phát triển

loại thuốc generic, dân số đông, thu nhập trên mỗi đầu người không ngừng được

Trang 15

Theo dự đoán của IMS thị trường d ược phẩm thế giới sẽ tăng trưởng trở lại trong thời gian tới từ 956 tỉ USD năm 2011 lên đến khoảng 1200 tỉ USD năm

2016, trong đó phần tăng trưởng chủ yếu xuất phát từ thị trường của các nước đang phát triển, cũng theo nguồn IMS tại thị trường các nước đang phát trển thị phần dược phẩm tăng tử 10% năm 2011 đến 30 % năm 2016 trong khi thị phần của các nước phát triển giảm tử 73% năm 2011 xuống 57% năm 2016 [24] Trong thời gian tới miếng bánh thị ph ần của các thuốc biệt dược gốc của các công ty đa quốc gia sẽ có xu hướng teo dần do một loạt số lượng thuốc hết hạn

bảo hộ bản quyền từ đây đến năm 2016 và sự phát triển mạnh mẽ từ các thị trường mới nổi sản xuất và tiêu dùng thuốc Generic như Trung Quốc, Nga, Brazil Trong giai đoạn này trung bình doanh số mỗi năm các thuốc biệt dược gốc của các công ty đa quốc gia s ẽ bị mất khoảng 127 tỉ USD và rơi vào tay các công ty sản xuất thuốc Generic giá rẻ hơn[24]

1.1.2 Việt Nam

1.1.2.1 T ốc độ tăng trưởng

Tổng doanh số ngành Dược năm 2010 đạt 1.91 tỉ USD [26], chiếm 1.47% GDP cả nước [4] Tốc độ phát triển trung bình hàng năm của ngành từ 16-18%, cao hơn so với thế giới (4-7%) và châu Á (12.6%) [4] Hai yếu tố quan trọng đóng góp vào tốc độ tăng trưởng cao của thị trường dược phẩm Việt Nam là tốc

độ tăng trưởng kinh tế, tuy đang chậm lại trong năm 2010 nhưng vẫn được dự báo ở mức tốt (7-7,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015 [1]) và nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng tăng

Trang 16

Hình 1.2 T ốc độ tăng trưởng GDP và ngành Dược từ 2002-2010[7]

1.1.2.2 Nhu cầu thị trường

Trong những năm gần đây, Việt Nam ngày càng gia tăng việc chi tiêu

về dịch vụ y tế, đặc biệt là chi tiêu cho dược phẩm Giai đoạn từ 2001-2007, tiêu thụ thuốc tân dược của Việt Nam đạt mức tăng trưởng bình quân hàng

năm là 19,9% nhưng đến năm 2008 thì tốc độ này đã là 25,5 % so với năm 2007[12],[13] Qua đó có thể thấy quy mô thị trường ngày càng tăng, dẫn đến doanh thu tiêu thụ cũng tăng theo

Giai đoạn từ 2001-2008, chi tiêu y tế của người dân đã tăng cao, đặc

biệt là chi tiêu cho dược phẩm Nếu như năm 1998 việc chi tiêu cho tiền thuốc theo đầu người mới chỉ ở mức 5,5 USD, thì năm 2008 con số này đã lên tới 16,45 USD, tăng gấp 3 lần năm1998[26] Tuy nhiên thực tế con số này

vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực và còn rất thấp so với mức trung bình của thế giới (40 USD/người/năm)[24]

Trang 17

Hình1.3 Bi ểu đồ giá trị và tốc độ tăng trưởng giá thuốc bình quân đầu người từ 2000

– 2010 [15]

Vẫn còn nhiều cơ hội cho việc tăng trưởng ngành dược ở Việt Nam BMI dự đoán rằng thị trường sẽ phát triển từ 1,4 tỷ USD trong năm 2008 đến 6,1 tỷ USD trong năm 2019 Trong khoảng thời gian này, dân số của Việt Nam sẽ thay đổi đáng kể, tác động tích cực đến thị trường dược Dân số trẻ

Việt Nam sẽ trưởng thành, tuổi thọ sẽ được nâng lên và BMI (Business monitor International) dự đoán rằng dân số Việt Nam sẽ tăng từ 86.8 triệu trong

năm 2008 lên hơn 100 triệu trong năm 2019 Những nhân tố này sẽ thúc đẩy nhu cầu và chi tiêu cho dược phẩm theo đầu người dự đoán là sẽ tăng từ 16,45 USD trong 2008 lên 60,30 USD trong 2019[3]

1.1.2.3 T hị trường

* Tình hình giá cả

CPI nhóm ngành dược phẩm, y tế theo số liệu của Cục quản lý Dược Việt Nam và Tổng cục thống kê luôn thấp hơn so với CPI chung của tất cả các ngành hàng và thông thường, giữ vị trí thứ 7 đến thứ 9 về tốc độ tăng giá trong 11 nhóm hàng thiết yếu Giá thuốc được duy trì ổn định vì có sự kiểm soát của Chính phủ, mặc dù vẫn còn một số vấn đề chưa rõ ràng Tuy nhiên, CPI ngành

Trang 18

dược phẩm tăng chủ yếu do tỷ giá tăng và nhu cầu nhập khẩu thành phần lên đến 50% , nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu trên 80%

Hình 1.4.T ốc độ tăng trưởng CPI chung và CPI nhóm dược phẩm, y tế từ 2004 –

2010[15]

Thuốc ảnh hưởng mạnh đến người tiêu dùng đặc biệt là những người có thu nhập thấp, vì vậy đây luôn là mối quan tâm của người dân, ngành y tế và đặc

biệt là từ phía Chính phủ Dược phẩm được xếp vào danh mục hàng hóa thực

hiện bình ổn giá của Chính phủ Điều này đã làm cho giá chỉ tăng rất ít so với chi phí đầu vào

* Tình hình cạnh tranh

Tính đến tháng 5 năm 2012 cả nước có khoảng 180 doanh nghiệp sản xuất thuốc (trong đó có khoảng 95 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược , và 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược , 5 doanh nghiệp sản xuất vắc xin , sinh phẩm y tế) [2] Các doanh nghiệp dược trong nước hiện nay chỉ bào chế các

loại thuốc thông thường, với số đăng ký trùng lặp c ạnh tranh nhau trong thị trường nhỏ, điều đó tạo nên sự cạnh tranh cao trong nội bộ nghành

Sau khi gia nhập WTO , thị trường dược Việt Nam đang mở rộng cửa cho các công ty nước ngoài , đặc biệt là trong lĩn h vực nhập khẩu và hậu cần

Trang 19

(logistics ) Trước đây , các doanh nghiệp có vốn đầ u tư nước ngoài (FDI) thường chủ yếu đầu tư vào các nhà máy sản xuất thuốc thì giờ đây , có khoảng 70-80% doanh nghiệp FDI đã chuyển dần sang lĩnh vực lưu thông và phân phối dược phẩm [2]

Theo lộ trình cam kết WTO của C hính phủ, kể từ ngày 01/01/2009, các công ty dược nước ngoài được phép nhập khẩu thuốc trực tiếp , khiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong nước và các hãng dược phẩm nước ngoài ngày càng quyết liệt Sau 5 năm mức thuế nhập khẩu trung bình sẽ phải giảm từ 5% xuống còn 2,5%[2], đòi hỏi các công ty Dược phẩm trong nước phải nỗ lực mạnh mẽ cải thiện quy trình , nâng cao năng lực sản xuất , và mở rộng thì trường tiêu thụ , nhằm tránh nguy cơ mất thị phần vào thuốc nhập khẩu

Bên cạnh đó với tâm lý thích dùng thuốc ngoạ i nhập của người tiêu dùng Việt N am, các công ty nước ngoài đã có thể tăng mức lợi nhuận bán hàng đáng kể Ngoài ra , các công ty dược đa quốc gia này còn có lợi thế ở nguồn lực tài chính dồi dào , công nghệ hiện đ ại, bề dày kinh nghiệm và tính chuyên nghiệp cao , cạnh tranh khốc liệt với doanh nghiệp dược trong nước

1.1.2 Tình hình ho ạt động của một số doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa năm 2011

Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước được tiến hành nhằm nâng cao hiệu

quả kinh doanh; đáp ứng yêu cầu của cơ chế thị trường; huy động vốn từ các thành phần kinh tế; tăng cường quản lý dân chủ Đại hội trung ương 9 khóa IX đã quyết định”Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả khu

vực doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là cổ phần hóa mạnh hơn nữa” Với chủ trương đó của nhà nước, các công ty dược phẩm cũng tiến hành cổ phần hóa

Các công ty nhà nước sau khi cổ phần hóa đã thu được hiệu quả kinh doanh tốt Điều đó được thể hiện thông qua các chỉ tiêu đánh giá một số doanh nghiệp dược

Trang 20

Các doanh nghiệp luôn cố gắng tăng trưởng doanh thu, trong năm 2011 mức

độ tăng trưởng doanh thu thuần của các doanh nghiệp kinh doanh, phân phối và các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm vẫn được duy trì với mức tăng trung bình

của các công ty là 17% [21] Cụ thể công ty cổ phần Traphaco - doanh nghiệp

sản xuất Đông Dược có tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần 15% [14] Một số doanh nghiệp sản xuất tân dược lại có tốc độ tăng trưởng cao hơn với 22% của công ty cổ phần Dược Hậu Giang [9], 16,7%[12] của công ty c ổ phần Hóa – Dược phẩm Merkophar và cao nhất là công ty cổ phần SPM với mức 92,14% [13]

Bên cạnh tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần thì tốc độ tăng trưởng của

lợi nhuận sau thuế cũng là một chỉ số để đánh giá tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Dược trong năm 2011 Năm 2011 là một năm đầy biến động và khó khăn với nền ki nh tế thế giới , khu vực cũng như Việt Nam , tuy nhiên các doanh nghiệp vẫn có mức tăng trưởng chung khá cao Với chính sách và định hướng phù hợp công ty cổ phần Traphaco đã đạt được mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế là 34% [14] Các doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược cũng có

tốc độ tăng trưởng khá cao Cụ thể, công ty cổ phần S.P.M có tốc độ tăng trưởng

lợi nhuận sau thuế là 61,17% [13], công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm là 22,5% [10], công ty cổ phần Dược phẩm Mekophar là 16% [12]

Một trong số các chỉ số cần quan tâm chính là hệ số thanh toán nhanh Hệ

số thanh toán nhanh dùng để đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản ngắn

hạn của doanh nghiệp Nếu hệ số thanh toán nhanh ≥ 1 chứng tỏ tình hình tài chính của công ty đang trong tình trạng có khả năng thanh toán các khoản nợ

ngắn hạn Nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 nghĩa là tình hình tài chính của công ty đang trong tình trạng suy yếu, không đủ sức thanh toán ngay các khoản

nợ ngắn hạn Trong năm 2011 các doanh nghiệp dược phẩm có khả năng thanh toán cao Cụ thể được nói rõ trong hệ số thanh toán nhanh của các doanh nghiệp: Công ty CP dược phẩm Mekophar là 1,43[12], Công ty cổ phần

Trang 21

Traphaco là 1,34 [14]; Công ty cổ phần Dược Hậu Giang là 1,64 [9]; Công ty cổ

phần Dược phẩm Imexpharm là 2,95 [10];

Đối với một doanh nghiệp thì mục đích cuối cùng là lợi nhuận Lợi nhuận là

một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư,

sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế của doanh nghiệp Tuy nhiên để nhận thức đúng đắn về lợi nhuận thì không chỉ quan tâm đến tổng

mức lợi nhuận mà bên cạnh đó còn phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với các

chỉ tiêu khác trong đó có chỉ tiêu doanh thu Tỷ suất lợi nhuận cho biết lợi nhuận chiếm tỷ lệ phần trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số này càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số này mang giá trị âm nghĩa là công ty đang kinh doanh thua lỗ Dược phẩm là một ngành kinh doanh có nhiều rủi ro do nạn nhập lậu thuốc và nạn làm thuốc giả tràn lan Tuy nhiên qua các con số đầy ấn tượng về tỷ suất lợi nhuận của các công ty dược phẩm trong nước cho cái nhìn khác về thị trường dược phẩm Việt Nam trong năm 2011 Đầu tiên có thể kể đến đó là công ty cổ phần Dược phẩm

Hậu Giang với tỷ suất lợi nhuận khá cao là 16,7% [9]; tiếp theo là công ty cổ

phần Dược phẩm OPC với tỷ suất lợi nhuận là 15,42% [11]; công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm là 13,85% [10];công ty cổ phần Traphaco là 7,89% [14];

Để có cách nhìn tổng quát hơn tình hình sử dụng vốn cần xem xét tổng quan

về khả năng luân chuyển tài sản Vòng quay tổng tài sản là một tỷ số tài chính dùng để làm thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Tỷ số tài chính này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng tốt Các doanh nghiệp Dược phẩm có vòng quay tổng tài sản tốt là những doanh nghiệp có giá trị tỷ số này cao hơn 1 Cụ thể như các doanh nghiệp sau: Công ty cổ phần Traphaco là 1,42 [14]; Công ty cổ phần Dược phẩm Hậu Giang

là 1,25 [9]; Công ty cổ phần dược phẩm Mekophar là 1,78 [12];

1.2 Vài nét về công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An

Trang 22

1.2.1 Sơ lược về lịch sử công ty và lĩnh vực kinh doanh

1.2.1.1 Thông tin v ề công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An

Tên viết tắt : DNA PHARMA

Ngày thành lập : 10/03/1960

Địa chỉ trụ sở chính : 16 - Nguyễn Thị Minh Khai – Tp.Vinh - Nghệ An

Email : dna@dnapharma.com.vn

Website : http://dnapharma.com.vn

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh :

+ Sản xuất kinh doanh Dược - Mỹ phẩm, thực phẩm, thuốc và trang thiết bị y tế + Kinh doanh nhà hàng, khách sạn

+ Cho thuê văn phòng [22]

1.2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Ngày 10/03/1960 UBND tỉnh Nghệ An ra quyết định số 134/QĐ-UB hợp nhất hiệu thuốc tây Nghệ An và Công ty thuốc Nam Bắc thành “Quốc doanh dược phẩm Nghệ An”

Năm 1976 : Thực hiện chủ trương hợp nhất 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh của nhà nước thành tỉnh Nghệ Tĩnh Ngày 20/05/1976 UBND tỉnh Nghệ An ra quyết định 1308 /QĐ-UB sáp nhập 2 quốc doanh dược phẩm Nghệ An và Hà Tĩnh thành “Công ty dược phẩm Nghệ Tĩnh”

Năm 1981 theo chủ trương của nhà nước và sự chỉ đạo của Bộ Y tế , UBND Tỉnh Nghệ Tĩnh đã có quyết định số 725/QĐ-UB ngày 27/07/1981 sát nhập 3 xí nghiệp I,II, xí nghiệp sản xuất thuốc Y học cổ truyền với Công ty Dược phẩm thành Xí nghiệp liên hợp Dược Nghệ Tĩnh Đồng thời chuyển giao, phân cấp các hiệu thuốc thành phố, huyện về cho thành phố, huyện quản lý

Năm 1991 thực hiện chủ trương của nhà nước về tách tỉnh, Tỉnh Nghệ Tĩnh thành 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, công ty mang tên mới là “Công ty Dược phẩm-dược liệu Nghệ An”

Trang 23

Năm 1993 thực hiện chủ trương của nhà nước sáp nhập các công ty dược phẩm thành phố, huyện với Công ty dược phẩm - dược liệu Nghệ An Các đơn

vị Dược phẩm thành phố, huyện trở thành đơn vị hiệu thuốc trực thuộc công ty Năm 1998 Công ty thành lập TTTM Dược và mỹ phẩm hoạt động có hiệu quả, được nhiều đối tác trong và ngoài nước quan tâm liên doanh liên kết

Năm 2000 do đặc điểm và điều kiện hoạt động, được UBND tỉnh Nghệ An cho phép đổi tên Công ty Dược phẩm - dược liệu Nghệ An thành “Công ty Dược phẩm Nghệ An”

Năm 2001 thực hiện chủ trương của Nhà nước, ngày 31/12/2001 tại quyết định số 4726/QĐ-UB-DN của UBND Tỉnh Nghệ An quyết định chuyển đổi hình thức sở hữu công ty dược phẩm Nghệ An sang Công ty CP Dược – VTYT Nghệ

An [25]

1.2.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty

Tầm nhìn

Năm 2015 là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về phân phối Dược -

Mỹ phẩm trên toàn quốc

Năm 2020 là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất thuốc và thực phẩm chức năng [25]

Sứ mệnh

Học tập, sáng tạo, chuyên nghiệp, cung cấp những sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, dịch vụ hoàn hảo đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng Góp phần ngày càng tốt cho sự nghiệp chữa bệnh, chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khoẻ cho người dân, cho cuộc sống khoẻ đẹp hơn Tạo niềm tin vững chắc cho mọi người và doanh nghiệp [25]

1.2.2 Tiềm lực của công ty trong các lĩnh vực

1.2.2.1 Tiềm lực về sản xuất

Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Nghệ An là doanh nghiệp:

Trang 24

• Đầu tiên ở khu vực Bắc Trung bộ có nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP – WHO, là doanh nghiệp đứng đầu tỉnh Nghệ An về sản xuất và kinh doanh thuốc chữa bệnh

• Có hệ thống nhà xưởng, dây chuyền máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, GLP, GSP do Cục Quản lý Dược Việt Nam chứng nhận[25]

1.2.2.2 Tiềm lực về marketing

Công ty đã đầu tư hàng trăm triệu đồng cho công tác nghiên cứu sản phẩm mới, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường Trên các bao bì sản phẩm Công ty luôn chú trọng kiểu dáng, cách trình bày thẩm mỹ, mang tính riêng biệt,

dễ nhận biết tạo nên sự hấp dẫn với khách hàng như: tên sản phẩm Logo, màu sắc, kiểu chữ quy cách đóng gói phù hợp nhất

Sản phẩm tiêu biểu như : Chorlatcyn, Lyzatop, Đại tràng hoàn, Hoạt huyết kiện não, Kiện lực.v.v…

Kênh phân phối: DNAPHARMA có hệ thống phân phối phủ khắp: 19 Chi nhánh trực thuộc trong tỉnh, 1 Chi nhánh tại Hà nội, 1 Trung Tâm thương mại Dược - Mỹ phẩm có liên doanh kiên kết với hơn 200 doanh nghiệp và các hãng sản xuất và kinh doanh thuốc chữa bệnh trong và ngoài nước., với trên 400 điểm bán lẻ trực thuộc Công ty, và trên 300 đại lý DNAPHARMA luôn quan tâm đến xây dựng và phát triển hệ thống phân phối một cách chuyên nghiệp nhất Năm

2008 DNAPHARMA đạt tiêu chuẩn: “Thực hành tốt phân phối thuốc”

(GDP) Kế hoạch 2009 - 2010 xây dựng xong chuỗi nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Vinh và 1 số huyện chủ yếu Đến năm 2013 mục tiêu là 100% các quầy thuốc của DNAPHARMA đạt GPP

Xúc tiến bán hàng:

Đây là một chiến lược hết sức quan trọng DNAPHARMA đã đầu tư rất nhiều kinh phí cho chiến lược này Từ xây dựng Logo, tổ chức các hội thảo, hội nghị

Trang 25

giới thiệu sản phẩm và hình ảnh của công ty, các chương trình xúc tiến bán hàng khác [25]

Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An năm

ĐỐC NHÂN SỰ VÀ XÂY D ỰNG CƠ

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC

S ẢN XUẤT 1

GIÁM ĐỐC CHẤT LƯỢNG

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT 2

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG CHI NHÁNH

PHÒNG TH Ị TRƯỜNG

PHÒNG T Ổ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG TÀI CHÍNH

K Ế TOÁN

PHÒNG K Ế HOẠCH SẢN XUẤT

PHÒNG NGHIÊN

C ỨU VÀ PHÁT TRI ỂN

B Ộ PHẬN VĂN PHÒNG S ẢN XUẤT

PHÂN XƯỞNG GMP

PHÂN XƯỞNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG BAN CƠ ĐIỆN

PHÒNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯUỢNG

PHÒNG KIỂM TRA

CH ẤT LƯỢNG

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Nghệ An

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Mô tả hồi cứu

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hồi cứu các số liệu về báo cáo tài chính của công ty tại phòng kế toán

+ Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 – 12 –

2011 của công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Nghệ An

+ Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 – 12 –

2011 của công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Nghệ An

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp so sánh

So sánh giữa chỉ tiêu thực hiện của đầu kỳ , cuối kỳ năm 2011

Phương pháp tỷ trọng

So sánh tỷ trọng của từng chi tiêu so với chỉ tiêu tổng thể

2.3 N ội dung nghiên cứu

2.3.1 Phân tích tài s ản năm 2011

V ốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn = Ngu ồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

Vốn lưu động thường xuyên < 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn không đủ đầu

tư cho tài sản cố định Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố định 1 phần nguồn vốn ngắn hạn Tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ

ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất thăng bằng, doanh nghiệp

phải dùng 1 phần tài sản cố định để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả

Trang 27

Vốn lưu động thường xuyên > 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào tài sản cố định, phần thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động Đồng thời tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt

Vốn lưu động thường xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ cho tài sản cố định và tài sản lưu động đủ cho doanh nghiệp trả các khoản ngắn hạn, tình hình tài chính như vậy là lành mạnh

Ngu ồn vốn ngắn hạn = Nợ ngắn hạn + Nợ khác

Ngu ồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = HTK và các khoản phải thu – Nợ ngắn hạn

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0 tức là tồn kho và các khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn Tại đây các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài, doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0 tức là nguồn vốn ngắn hạn bên ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp Doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh

2.3.2 Phân tích một số chỉ số tài chính năm 2011

2.3.2.1 Phân tích các h ệ số thanh toán

• Hệ số thanh toán ngắn hạn

H ệ số thanh toán ngắn hạn = Tài s ản lưu động và đầu tư ngắn hạn N ợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn để đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán ngắn hạn càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao và ngược lại hệ số thanh toán càng thấp thì khả năng thanh toán càng thấp

Hệ số thanh toán thông thường chấp nhận được là xấp xỉ 2,0

Trang 28

• Hệ số thanh toán nhanh

H ệ số thanh toán nhanh = Tài sản lưu động - HTK Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng

tiền và các khoản tương đương tiền để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn

hạn Hệ số thanh toán nhanh càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng được tin tưởng và ngược lại Thông thường hệ số thanh toán nhanh chấp

nhận xấp xỉ là 1

• Hệ số thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán tức thời = V N ốn bằng tiền ợ ngắn hạn

V ốn bằng tiền = Vốn lưu động thường xuyên – Nhu cầu vốn lưu động

thường xuyên

Hệ số thanh toán tức thời cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng

tiền để sẵn sàng thanh toán cho một đồng nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán tức thời càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng được tin tưởng và ngược lại tỷ lệ thanh toán càng thấp thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp khó mà tin tưởng được Hệ số thanh toán tức thời thường được chấp nhận xấp xỉ 0,5

2.3.2.2 Ch ỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động

• Chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho

S ố vòng quay HTK = Bình quân hàng t Giá v ốn bán hàng ồn kho

S ố ngày tồn kho = S ố ngày trong năm(360 ngày) S ố vòng quay HTK

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho được thể hiện qua 2 chỉ tiêu: số vòng luân chuyển hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho Số vòng hàng

tồn kho càng lớn hoặc số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ

Trang 29

luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại

• Chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động

S ố vòng quay vốn lưu động = Tài s ản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn Doanh thu thu ần

S ố ngày của một vòng quay vốn lưu động = S S ố ngày trong kỳ(360 ngày) ố vòng quay vốn lưu động

Vốn lưu động thường xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Chính vì vậy số vòng quay vốn lưu động càng lớn chứng tỏ vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp càng cần ít vốn và tỷ suất lợi nhuận càng cao

• Chỉ tiêu luân chuyển nợ phải thu

Số vòng quay nợ phải thu = S ố dư nợ phải thu bình quân trong kỳ T ổng doanh thu bán chịu trong kỳ

Số ngày của một vòng quay nợ phải thu = S ố vòng quay nợ phải thu S ố ngày trong kỳ

Tốc độ luân chuyển nợ phải thu vừa thể hiện khả năng thanh toán vốn – khả năng thu hồi nợ và dòng tiền dùng thanh toán Số vòng nợ phải thu càng lớn và

số ngày một vòng quay càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh, hạn chế bớt vốn bị chiếm dụng để đưa vào

hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp có được thuận lợi hơn về nguồn

tiền trong thanh toán Ngược lại số vòng quay nợ phải thu càng nhỏ và số ngày

một vòng quay càng lớn thì tốc độ luân chuyển nợ phải thu chậm, khả năng thu

hồi vốn chậm, gây khó khăn hơn trong thanh toán của doanh nghiệp và nó cũng

có thể dẫn tới những rủi ro cao hơn về khả năng không thu hồi được nợ

• Chỉ tiêu luân chuyển tài sản cố định

S ố vòng quay tài sản cố định = Giá tr ị còn lại tài sản cố định bình quân trong kỳ T ổng doanh thu trong kỳ

Trang 30

S ố ngày của một vòng quay tài sản cố định = S S ố vòng quay tài sản cố định ố ngày trong kỳ(360 ngày)

Tốc độ luân chuyển tài sản cố định thể hiện khả năng thu hồi vốn đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp Số vòng quay của tài sản cố định càng lớn và

số ngày một vòng quay càng nhỏ thể hiện là khả năng thu hồi vốn tài sản cố định

của doanh nghiệp càng nhanh hơn từ đó dễ tạo điều kiện tích lũy, tái đầu tư tài

sản cố định mới đảm bảo cho nâng cao và cải thiện tư liệu sản xuất, cơ sở vật

chất Ngược lại nếu như số vòng quay tài sản cố định càng nhỏ và số ngày một vòng quay càng lớn thể hiện khả năng thu hồi vốn tài sản cố định của doanh nghiệp chậm khó thu hồi vốn, khó có điều kiện tích lũy, tái đầu tư tài sản cố định mới đảm bảo nâng cao và cải thiện tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất của doanh nghiệp

• Chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản

S ố vòng quay tổng tài sản = Giá tr T ổng doanh thu trong kỳ ị tài sản bình quân trong kỳ

S ố ngày của một vòng quay tổng tài sản = S S ố ngày trong kỳ (360 ngày) ố vòng quay tổng tài sản

Số vòng quay của tổng tài sản càng lớn và số ngày một vòng quay càng nhỏ

thể hiện khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp càng nhanh và từ đó để tạo điều

kiện hạn chế bớt vốn dự trữ, bị chiếm dụng, tích lũy, tái đầu tư tài sản mới đảm

bảo tiết kiệm vốn, nâng cao và cải thiện tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất

2.3.2.3 Phân tích các ch ỉ số sinh lời

• Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

T ỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = L ợi nhuận trước thuế Doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết 1 đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu với lợi nhuận Chỉ

số này cho ta biết vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên

Trang 31

doanh thu càng lớn thì vai trò hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn

• Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn

T ỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn = Tài s ản ngắn hạn bình quân trong kỳ L ợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn cho biết một đồng tài sản ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử

dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn

của doanh nghiệp càng cao thì trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

• Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định

T ỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định = V ốn cố định bình quân trong kỳ L ợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định cho biết một đồng vốn cố định của doanh nghiệp sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn

cố định tại doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định càng cao thì trình

độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

• Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên VCSH

T ỷ suất lợi nhuận trên VCSH = VCSH s L ử dụng bình quân trong kỳ ợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH cho biết một đồng VCSH của doanh nghiệp sử

dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử dụng VCSH của doanh nghiệp, thể hiện những cam kết về hiệu quả doanh nghiệp với các chủ sở hữu vốn Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu càng cao thì trình độ

sử dụng VCSH của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

• Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

T ỷ suất lợi nhuận trên tài sản = Giá tr ị tài sản bình quân trong kỳ L ợi nhuận sau thế

Trang 32

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cho biết một đồng tài sản doanh nghiệp sử

dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản chung của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản càng cao thì trình

độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

• Chỉ số tỷ suất lợi nhuận ròng trên VCSH(ROE)

T ỷ suất lợi nhuận ròng trên VCSH = L ợi nhuận ròng VCSH

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên VCSH hay còn gọi là sức sinh lời VCSH cho

biết 1 đơn vị VCSH bình quân đưa vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Sức sinh lời của VCSH càng lớn, hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao Do vậy, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

• Chỉ số tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản(ROA)

T ỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản(ROA) = L ợi nhuận ròng T ổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản hay còn gọi là sức sinh lời của tài

sản cho biết 1 đơn vị tài sản bình quân đưa vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị

lợi nhuận sau thuế Sức sinh lời của tài sản càng lớn thì hiệu quả hoạt động càng cao Do vậy, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

• Chỉ số tỷ suất lợi nhuận ròng(ROS)

T ỷ suất lợi nhuận ròng (ROS) = Doanh thu thu L ợi nhuận ròng ần

Tỷ suất lợi nhuận ròng hay còn gọi là sức sinh lời của doanh thu thuần

hoặc hệ số doanh lợi – doanh thu hoặc hệ số lãi ròng cho biết một đơn vị doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Trị số của chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại, trị số

của chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng thấp

Trang 33

2.3.2.4 Phân tích kh ả năng trả nợ

• Chỉ số tỷ lệ nở trên tài sản

T ỷ lệ nợ/tài sản = T N ổng tài sản ợ phải trả

Tỷ lệ nợ/tài sản hay còn gọi là hệ số nợ trên tài sản là chỉ tiêu phản ánh

mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ Trị số của hệ số nợ

so với tài sản càng cao càng chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào

Tỷ lệ nợ phải trả/VCSH hay còn gọi là hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cho

biết cơ cấu nguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, cứ một đồng tài sản tài

trợ bằng vốn chủ sở hữu thì tương ứng với mấy đồng tài trợ bằng nợ phải trả Tỷ

lệ nợ phải trả/VCSH càng cao thì mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.5  Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược   vật tư y tế nghệ an năm 2011
1.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế (Trang 11)
Hình 1.1  Doanh thu dược phẩm thế giới từ năm 2001-2011 (ĐVT: Tỷ USD) - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược   vật tư y tế nghệ an năm 2011
Hình 1.1 Doanh thu dược phẩm thế giới từ năm 2001-2011 (ĐVT: Tỷ USD) (Trang 14)
Hình 1.2 T ốc độ tăng trưởng GDP và ngành Dược từ  2002-2010[7] - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược   vật tư y tế nghệ an năm 2011
Hình 1.2 T ốc độ tăng trưởng GDP và ngành Dược từ 2002-2010[7] (Trang 16)
Hình 1.4.T ốc độ tăng trưởng CPI chung và CPI nhóm dược phẩm, y tế từ 2004 – - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược   vật tư y tế nghệ an năm 2011
Hình 1.4. T ốc độ tăng trưởng CPI chung và CPI nhóm dược phẩm, y tế từ 2004 – (Trang 18)
Hình 1.5 .Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An năm - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược   vật tư y tế nghệ an năm 2011
Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An năm (Trang 25)
Hình 3.6. Bi ến động tỉ trọng tài sản năm 2011 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược   vật tư y tế nghệ an năm 2011
Hình 3.6. Bi ến động tỉ trọng tài sản năm 2011 (Trang 34)
Hình 3.8. Bi ến động tài sản dài hạn năm 2011 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược   vật tư y tế nghệ an năm 2011
Hình 3.8. Bi ến động tài sản dài hạn năm 2011 (Trang 38)
Hình 3.9. Bi ến động tỉ trọng  nguồn vốn năm 2011 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược   vật tư y tế nghệ an năm 2011
Hình 3.9. Bi ến động tỉ trọng nguồn vốn năm 2011 (Trang 40)
Hình 3.10. T ỉ trọng nợ phải trả đầu năm và cuối năm 2011 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược   vật tư y tế nghệ an năm 2011
Hình 3.10. T ỉ trọng nợ phải trả đầu năm và cuối năm 2011 (Trang 42)
Hình 3.11. Bi ến động nguồn vốn chủ sở hữu - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược   vật tư y tế nghệ an năm 2011
Hình 3.11. Bi ến động nguồn vốn chủ sở hữu (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w