1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi

76 1,3K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐINH THỊ VIỆT HÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN SƠN HÀ TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2012 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐINH THỊ VIỆT HÀ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG

THUỐC TRUNG TÂM Y TẾ

HUYỆN SƠN HÀ TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2012

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐINH THỊ VIỆT HÀ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG

THUỐC TẠI TRUNG TÂM Y TẾ

HUYỆN SƠN HÀ TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2012

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60.73.20

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh Hương

Nơi thực hiện đề tài:

1 Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà - tỉnh Quảng Ngãi

2 Bộ môn quản lý kinh tế dược -Trường ĐH Dược Hà Nội Thời gian thực hiện: Từ 01/2012-12/2012

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành

nhất tới TS Nguyễn Thị Thanh Hương - Phó trưởng Bộ môn quản lý

kinh tế Dược Trường đại học Dược Hà Nội, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cho tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường đại học Dược Hà Nội, phòng sau đại học, Bộ môn quản lý kinh tế Dược cùng toàn thể các thầy cô trong trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi từ khi tôi bắt đầu vào học tại trường Lòng nhiệt tình của các thầy cô sẽ theo tôi trên suốt con đường công tác

Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Trung tâm y tế Sơn Hà cùng các phòng ban đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị em trong khoa đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa học

Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm, chia sẽ cùng tôi trong cuộc sống và công việc

Nha Trang, ngày 4 tháng 10 năm 2013

Học viên

Đinh Thị Việt Hà

Trang 4

1.2 BVĐK huyện Sơn Hà-tỉnh Quảng Ngãi và khoa Dược 12

1.2.1 Giới thiệu về BVĐK huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi 12

1.2.2 Khoa dược: Vị trí, chức năng và nhiệm vụ 14

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc 21

Trang 5

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc 23

3.4 Phân tích thực trạng hoạt động sử dụng thuốc tại 40

BVĐK huyện Sơn Hà năm 2012

3.4.1 Sử dụng thuốc theo nhóm dược lý năm 2012 40

3.4.3 Sử dụng thuốc theo nhóm dược lý năm 2012 41

3.4.4 Giám sát sử dụng thuốc cho bệnh nhân nội trú 50

3.4.5 Sử dụng thuốc cho bệnh nhân ngoại trú 52

CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

BHYT Bảo hiểm y tế

BV Bệnh viện

BVĐK Bệnh viện đa khoa

HĐT và ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

Trang 7

TT Tên bảng Trang

1.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch đạt được 14

1.2 Cơ cấu nhân lực của BVĐK huyện Sơn Hà 14

1.3 Cơ cấu nhân lực của khoa Dược 16

1.4 Cỡ mẫu và cách lấy mẫu 18

2.5 Cơ cấu DMT theo nhóm dược lý trong DMT của

3.6 Tỉ lệ thuốc thiết yếu có trong DMT BV 26

3.7 Cơ cấu nguồn thuốc mua tại BVĐK huyện Sơn Hà

3.8 Trang thiết bị bảo quản thuốc trong kho 32

3.9 Cấu xuất - nhập- tồn năm BV năm 2012 37

3.11 Kinh phí sử dụng thuốc theo nguồn gốc sản xuất 41

3.14 Cơ cấu nhóm Macrolid-Aminoglycosid 45

3.15 Cơ cấu Nhóm sulfamid-nhóm quinolon-nhóm

3.18 Cơ cấu thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không

3.19 Cơ cấu nhóm vitamin và khoáng chất 49

3.21 Số thuốc sử dụng trung bình/đợt điều trịs 51

Trang 8

3.23 Tỉ lệ đơn thuốc thực hiện đúng quy chế chuyên môn 52

3.24 Tỉ lệ đơn thuốc kê corticoid, vitamin, YHCT, kháng

3.25 Tỉ lệ thuốc kê tên gốc, tên thương mại 53

Trang 9

TT Tên hình Trang

1.2 Hoạt động mua thuốc 5 1.3 Hoạt động sử dụng thuốc 12 1.4 Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà

12 1.5 Sơ đồ tổ chức của BVĐK huyện Sơn Hà 13

1.6 Khoa Dược - Trung tâm y tế Sơn Hà 15

1.7 Sơ đồ tổ chức khoa Dược 15 3.8 Quy trình xây dựng DMT tại BVĐK huyện Sơn Hà 21

3.9 Quy trình mua thuốc tại BVĐK huyện Sơn Hà 28

3.11 Sơ đồ xắp xếp thuốc trong kho ngoại trú 34

3.12 Quy trình nhập hàng tại kho Dược-BVĐK huyện

Trang 10

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

1 Bộ y tế (1997), Hướng dẫn tổ chức chức năng, nhiệm vụ của Hội

đồng thuốc và điều trị ở Bệnh viện, Thông tư 08/TT-BYT ngày 04

tháng 07 năm 1997

2 Bộ y tế (2001), Nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc, Ban hành

theo Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29 tháng 06 năm 2001

3 Bộ y tế (2004), Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ y tế về chấn chỉnh công tác

cung ứng, quản lý sử dụng thuốc trong Bệnh viện, Chỉ thị số

05/2004/CT-BYT ngày 16 tháng 04 năm 2004

4 Bộ y tế(2005), Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ VBan

hành theo Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT ngày 01 tháng 07 năm

2005

5 Bộ y tế (2007), Dịch tễ dược học, Nhà xuất bản y học, Hà Nội

6 Bộ y tế (2007), Quản lý và kinh tế dược, Nhà xuất bản Y họcHà Nội

7 Bộ y tế (2010), Thông tư hướng dẫn các hoạt động liên quan đến

thuốc gây nghiện, Thông tư 10/2010/TT-BYT ngày 29 tháng 04 năm

2010

8 Bộ y tế (2010), Thông tư hướng dẫn các hoạt động liên quan đến

thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc Thông tư

11/2010/TT-BYT ngày 29 tháng 04 năm 2010

9 Bộ y tế (2007), Thông tư liên tịch hướng dẫn đấu thầu thuốc trong

các cơ sở y tế công lập, Thông tư 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10

tháng 08 năm 2007

10 Bộ y tế (2011), Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh

viện, Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày10 tháng 06 năm 2011

Trang 11

bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, Ban hành theo

thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 07 năm 2011

12 Bộ y tế (2010), Danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại

các cơ sở khám chữa bệnh, Ban hành theo Thông tư số

12/2010/TT-BYT ngày 29 tháng 04 năm 2010

13 Bộ y tế (2012), Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2012, nhiệm vụ và

các giải pháp trong năm 2013, Hà Nội

14 Bộ y tế (2001), Nguyên tắc "thực hành tốt bảo quản thuốc", Ban

hành theo Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29 tháng 6 năm

2001

15 Bộ y tế (2007), Nguyên tắc thực hành tốt phân phối thuốc, Ban hành

theo Quyết định số 12/2007/QĐ-BYT ngày 24 tháng 1 năm 2007

16 Bộ y tế (2008), Hướng dẫn định mức biên chế trong các cơ sở y tế

nhà nước,Ban hành theo TTLT số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 5

tháng 6 năm 2007

17 Bộ y tế (2012), Hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế,

Ban hành theo TTLT số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19 tháng 1 năm 2012

18 Chủ tịch nước (2005), Luật đấu thầu, số 34/2005/L-CTN ngày 12

tháng 12 năm 2005

19 Lê Văn Truyền (2010), Công nghiệp dược thế giới cuối thập niên đầu

và triển vọng của thập niên thứ hai thế kỷ XXI, Tạp chí Dược học số

406,2/2010

20 Bộ y tế (2012), Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt

Nam”, Ban hành theo Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày 03 tháng

09 năm 2012

21 Nguyễn Thanh Bình, Vũ Thị Thu Hương, Nguyễn Trung Nghĩa

(2011), Vai trò của hội đồng thuốc và điều trị trong hoạt động lựa

Trang 12

424,8/2011

22 Tổ chức y tế thế giới-Trung tâm khoa học quản lý y tế (MSH) (2006),

Hội đồng thuốc và điều trị-cẩm nang hướng dẫn thực hành, Bản

dịch

23 Trương Quốc Cường (2008), Báo cáo tổng kết công tác dược năm

2008, triển khai kế hoạch năm 2009,

24 Trung tâm y tế Sơn Hà (2012), Báo cáo tổng kết công tác y tế năm

2012 và phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm 2013

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh viện là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Một trong những yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh viện là vấn đề cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả và hợp lý Hiện nay, công tác cung ứng thuốc trong bệnh viện đã đạt được những thành tựu nhất định Hầu hết các bệnh viện đều đã thành lập Hội đồng thuốc và điều trị, đã xây dựng được danh mục thuốc phù hợp với hạng bệnh viện Việc mua thuốc được thực hiện thông qua đấu thầu, đảm bảo cho nhu cầu điều trị, đảm bảo cung ứng đủ thuốc trong danh mục của bệnh viện Chất lượng, số lượng, nguồn gốc, giá thuốc mua vào được đảm bảo, nhờ vậy việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tiết kiệm đã có nhiều tiến

bộ Hiện nay, tỷ lệ sử dụng tiền thuốc sản xuất trong nước tại các bệnh viện tuyến Trung ương đạt 11,9%, tuyến tỉnh 33,9%, tuyến huyện 61,5% trong tổng

số tiền thuốc sử dụng.[20] Các thuốc trong nước không sản xuất được đều phải nhập từ nước ngoài

Công tác theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) được tăng cường, chú trọng Các khoa Dược bệnh viện từng bước vươn lên đảm nhiệm chức năng thông tin, tư vấn sử dụng thuốc, bước đầu thiết lập mối quan hệ giữa bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng và nữ hộ sinh nhằm thu thập và cung cấp về vấn đề sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả cho người bệnh

Tuy nhiên công tác cung ứng thuốc cũng còn nhiều tồn tại Lượng thuốc các đơn vị trúng thầu cung cấp chưa đảm đảo, một số loại thuốc bị từ chối cung cấp vì nhiều lý do

Sơn Hà là một huyện miền núi, nằm ở phía tây của tỉnh Quảng ngãi Gồm một thị trấn và 13 xã Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà là bệnh viện hạng III với 150 giường Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà trực thuộc Trung tâm y tế Sơn Hà - tỉnh Quảng Ngãi Với nhiệm vụ chính là: khám chữa bệnh, chăm sóc

Trang 14

sức khoẻ cho nhân dân trên địa bàn huyện miền núi Sơn Hà Với sự lớn mạnh nhanh chóng của bệnh viện và nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng tăng cao thì công tác cung ứng thuốc của bệnh viện càng cần được quan tâm và chú trọng Nhằm góp phần nhận thức rõ hơn thực trạng hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà và góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “ Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện đa khoa Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi năm 2012” nhằm mục tiêu:

1 Phân tích thực trạng các hoạt động lựa chọn, mua thuốc, tồn trữ-cấp phát

và sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà – tỉnh Quãng Ngãi năm 2012

2 Từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Cung ứng thuốc bệnh viện

Cung ứng thuốc là một chu trình kép kín, gồm có 4 bước Mỗi bước trong chu trình đều có vai trò quan trọng và tạo tiền đề cho các bước tiếp theo.[6]

Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc bệnh viện

1.1.1 Lựa chọn:

Lựa chọn thuốc phù hợp để đưa vào DMT BV là bước đầu tiên và là vấn đề quan trọng nhất trong quá trình xây dựng DMT Thuốc được lựa chọn phải dựa trên chính sách thuốc quốc gia, phù hợp với mô hình bệnh tật của địa phương, kinh phí mua thuốc của Bệnh viện, phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh

và cũng như đảm bảo khả năng thanh toán của quỹ BHYT Đây là cơ sở cho việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả DMT BV được xây dựng dựa trên các cơ sở sau[4][11][12]

Lựa chọn

Sử

P/Đ điều trị Kinh phí BV

Mua thuốc

Tồn trữ, bảo quản, cấp phát 

Trang 16

Phác đồ điều trị chuẩn:

Do Bộ y tế ban hành, là cơ sở để Bệnh viện xây dựng phác đồ điều trị của mình

Kinh phí của mua thuốc của bệnh viện và khả năng chi trả của người dân

Nguồn kinh phí mua thuốc và khả năng chi trả của người dân tại địa phương cũng là một trong những điều kiện để lựa chọn thuốc đưa vào DMT

BV Khi nguồn kinh phí mua thuốc dồi dào và người dân có khả năng chi trả cao hơn, Bệnh viện có thể đưa vào DMT các thuốc có tên thương mại của các hãng dược phẩm có uy tín trong nước và nước ngoài

Trình độ cán bộ và theo Danh mục kỹ thuật mà bệnh viện thực hiện được

Tuỳ vào trình độ chuyên môn của đội ngũ y bác sĩ, trang thiết bị kỹ thuật, danh mục kỹ thuật mà bệnh viện đã được phê duyệt để lựa chọn thuốc đưa vào DMT BV của Bệnh viện để lựa chọn thuốc cho phù hợp

Trang 17

Dự đoán tình hình bệnh tật trong thời gian tới:

Cùng với sự phát triển của xã hội, của khoa học kỹ thuật, sự thay đổi của thời tiết, khí hậu, môi trường sống là một số bệnh tật mới xuất hiện Nắm bắt được tình hình này, Bệnh viện sẽ xây dựng cho mình một danh mục với đầy đủ các chủng loại thuốc, kịp thời đáp ứng cho nhu cầu điều trị

1.1.2 Mua sắm thuốc

Hoạt động mua thuốc được tiến hành như sau:

Mua thuốc là công việc thứ hai trong chu trình cung ứng thuốc Đây cũng

là một công việc rất quan trọng, đóng vai trò lớn trong việc tăng cường quản lý

sử dụng kinh phí của Bệnh viện Năm 1997, Bộ y tế ra chỉ thị số 03/BYT-CT ngày 25/02/1997 về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, quản lý và dùng thuốc tại bệnh viện đã nêu rõ: “Việc mua bán thuốc phải được thực hiện qua hình thức đấu thầu, chọn thầu, chỉ định thầu công khai theo quy định của Nhà nước” Cùng đó 10/08/2007 Bộ y tế ra thông tư liên tịch Số: 10/2007/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tế công lập và được áp dụng đến ngày 31/12/2012 Từ ngày 01/01/2012, đấu thầu cung ứng thuốc

Hình 1.2 Hoạt động mua thuốc

Xác định nhu cầu-cân đối nhu cầu kinh phí

Kiểm nhập, kiểm tra thuốc, nhập kho

Ký hợp đồng -đặt hàng, theo dõi đơn ĐH

Chọn nhà cung cấp

thuốc

Chọn phương thức mua thuốc

Thanh toán: Tiền mặt

hoặc chuyển khoản

Thu thập thông tin về

sử dụng, đánh giá

Trang 18

trong các cơ sở y tế công lập được thực hiện theo TTLT BTC

01/2012/TTLT-BYT- Một số yêu cầu

Xác định nhu cầu về số lượng, chủng loại

Dựa trên số lượng thuốc sử dụng thực tế của năm trước đó, nhu cầu sử dụng thuốc của một số các dịch vụ y tế sẽ triển khai trong năm, lượng bệnh nhân dự kiến trong năm, mô hình bệnh tật tại địa phương và lượng thuốc còn tồn trong kho để xác định số lượng, chủng loại thuốc cần mua

Lựa chọn phương thức mua thuốc:

Đối với các cơ sở y tế công lập có sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác (gọi chung là nguồn ngân sách) để mua thuốc, phương thức mua thuốc được áp dụng là đấu thầu

Có các hình thức lựa chọn nhà thầu như sau

 Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải công khai về các điều kiện, thời gian trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu là 15 ngày trước khi phát hành hồ

sơ mời thầu

 Đấu thầu hạn chế: Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu có đủ năng lực tham dự Danh sách các nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Có 3 trường hợp:

 Theo yêu cầu của nhà tài trợ nýớc ngoài ðối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu

 Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính ðặc thù, gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có 1 số nhà thầu có khả nãng đáp ứng yêu cầu

 Phải mời tối thiểu 5 nhà thầu

Trang 19

 Chỉ định thầu: Là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng

 Đõn giá không đýợc výợt đõn giá thuộc gói thầu týõng tự đã ký

 Áp dụng để thực hiện gói thầu týõng tự

 Chào hàng cạnh tranh:

 Gói thầu có giá gói thầu dýới 2 tỷ đồng

 Nội dung mua sắm là những hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trýờng với đặc tắnh kỹ thụât đýợc tiêu chuẩn hóa và týõng đýõng nhau

về chất lýợng

 Gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu Mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau Đõn vị trúng thầu là đõn vị đýa ra giá thấp nhất, không thýõng thảo về giá

 Tự thực hiện:

 Áp dụng khi chủ đầu tý là nhà thầu

 Đõn vị giám sát độc lập với chủ đầu tý về tổ chức và tài chắnh

Trang 20

Ký kết các hợp đồng kinh tế mua bán với các công ty trúng thầu, đặt hàng, theo dõi đơn đặt hàng

 Trong hợp đồng đưa cụ thể các yêu cầu về chất lượng, quy cách hàng hoá

 Dựa trên nhu cầu thực tế của bệnh viện, lập dự trù mua thuốc theo tháng hoặc theo quý và gởi cho nhà cung cấp

 Tiếp nhận thuốc, so sánh kiểm tra số lượng thuốc được cung cấp với

số lượng trong dự trù Đối chiếu với kết quả của gói thầu Nếu có sự sai khác tìm nguyên nhân và có biện pháp khắc phục

Kiểm nhập, kiểm tra thuốc, nhập kho

 Ký kết hợp đồng đã quy định rõ địa điểm giao hàng Khi tiến hành nhận thuốc phải đối chiếu hoá đơn, phiếu báo lô với thực tế về tên thuốc, hàm lượng, số lượng, quy cách đóng gói, nơi sản xuất, số lô sản xuất, hạn dùng Phần lớn các công ty đã đảm bảo cung ứng theo hợp đồng

 Tuy nhiên trong những trường hợp phát sinh các nhu cầu do chậm phê duyệt kết quả thầu, do những biến động trên thị trường có một số đơn vị không đảm bảo cung ứng gây đứt hàng, thiếu thuốc

Phương thức thanh toán:

 Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản sau khi nhận đầy đủ thủ tục, hoá đơn

 Số tiền được thanh toán theo đúng số lượng đã mua và đúng giá trong hợp đồng

1.1.3 Tồn trữ, cấp phát

Tồn trữ thuốc

Theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” thì tồn trữ thuốc phải đảm bảo các qui định cơ bản về :

Trang 21

Nhân sự:

Thủ kho phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung, có hiểu biết về bảo quản Phải thường xuyên được đào tạo cập nhật những qui định mới của nhà nước về bảo quản, quản lý thuốc, các phương pháp, tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng trong bảo quản thuốc

Nhà kho và trang thiết bị trong kho:

Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển, bảo vệ Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, bố trí đáp ứng các yêu cầu về đường đi lại, đường thoát hiểm, hệ thống trang bị phòng cháy, chữa cháy

Trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản: quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí, xe chở hàng, xe nâng, nhiệt

kế, ẩm kế Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng Không được để thuốc trực tiếp trên nền kho Các điều kiện bảo quản thực hiện theo điều kiện ghi trên nhãn thuốc

Vệ sinh:

Khu vực bảo quản phải sạch, không có bụi rác tích tụ và không được có côn trùng sâu bọ Tất cả thủ kho, công nhân làm việc tại khu vực kho phải được kiểm tra sức khoẻ định kỳ Người mắc các bệnh về đường hô hấp, hoặc có vết thương hở đều không được làm việc trong khu vực bảo quản có trực tiếp xử lý thuốc . 

Qui trình bảo quản:

Nguyên tắc nhập trước xuất trước (FIFO- First In First Out) hoặc hết hạn trước xuất trước (FEFO- First Expires First Out) cần phải được thực hiện

Phải có một hệ thống sổ sách, các qui trình thao tác đảm bảo cho công tác bảo quản và kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập, chất lượng thuốc

Việc tiếp nhận thuốc phải được thực hiện tại khu vực dành riêng cho việc tiếp nhận thuốc, tách khỏi khu vực bảo quản Khu vực này phải có các điều kiện

Trang 22

bảo quản để bảo vệ thuốc tránh khỏi các ảnh hưởng xấu của thời tiết trong suốt thời gian chờ bốc dỡ, kiểm tra thuốc

  Các điều kiện bảo quản được thực hiện theo yêu cầu của nhà sản xuất ghi trên nhãn Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải được bảo quản theo đúng các qui định tại qui chế liên quan

Thuốc trả về:

Tất cả các thuốc trả về phải được bảo quản tại khu biệt trữ và chỉ quay trở lại kho thuốc lưu thông sau khi có sự phê duyệt bởi người có thẩm quyền căn cứ trên các đánh giá thoả đáng về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng Tất cả các thuốc trả về, sau khi được bộ phận bảo đảm chất lượng đánh giá

là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng cần phải được xử lý theo qui định của pháp luật

Hồ sơ tài liệu:

Qui trình thao tác: Cần phải có sẵn, treo tại các nơi dễ đọc, các qui trình thao tác xác định phương pháp làm việc đã được phê duyệt trong khu vực nhà kho Các qui trình này cần mô tả chính xác các qui trình về tiếp nhận và kiểm tra thuốc nhập kho, bảo quản, vệ sinh và bảo trì kho tàng thiết bị dùng trong bảo quản Các qui trình này phải được xét duyệt, ký xác nhận và ghi ngày tháng xét duyệt bởi người có thẩm quyền Phải có một hệ thống sổ sách thích hợp cho việc ghi chép, theo dõi việc xuất nhập các thuốc, bao gồm tên thuốc, số lô, hạn dùng, số lượng, chất lượng thuốc, nhà cung cấp, nhà sản xuất đáp ứng các qui định của pháp luật

Cấp phát

Cấp phát thuốc là một khâu quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc, là khâu cuối cùng đưa thuốc đến tay người bệnh Quy trình cấp phát thuốc do khoa Dược BV xây dựng và thực hiện dựa trên điều kiện nhân lực, số lượt BN nội trú, ngoại trú và phải đảm bảo phục vụ thuốc thuận tiện, đầy đủ, kịp thời nhất cho điều trị

Trang 23

Quy trình cấp phát thuốc được Giám đốc phê duyệt, phổ biến cho các khoa phòng để thuận lợi trong quá trình thực hiện

Trưởng khoa Dược hoặc người được uỷ quyền duyệt phiếu lĩnh thuốc cho các khoa lâm sàng trong giờ hành chính Đối với ngoài giờ, khoa Dược tổ chức trực phát thuốc cấp cứu 24 giờ trong ngày Các ngày nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật nhận thuốc vào ngày thứ Sáu Ngày lễ nhận thuốc vào ngày trước đó

Thuốc theo y lệnh phải lĩnh trong ngày Thuốc dư ra do thay đổi y lệnh, do người bệnh chuyển khoa, ra viện, chuyển viện hoặc tử vong , phải lập văn bản

và trả lại khoa Dược trong vòng 24 giờ.

Khoa Dược từ chối cấp phát thuốc trong các trường hợp phiếu lĩnh, đơn thuốc có sai sót

1.1.4 Hoạt động sử dụng thuốc

Hoạt động sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc hợp lý nghĩa là đảm bảo cho BN được nhận được thuốc thích hợp với tình trạng bệnh lý của họ và với liều phù hợp với từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng đường dùng và đúng thời gian) Vì thế sử dụng thuốc hợp lý bao gồm việc kê đơn đúng, cấp phát đúng và đảm bảo tuân thủ dùng thuốc của người bệnh

Để việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý, cần có sự hợp tác giữa người bệnh

và nhân viên y tế

Chẩn đoán Theo dõi

Tuân thủ điều

Kê đơn

Hình 1.3 Hoạt động sử dụng thuốc

Trang 24

1.2 Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà và khoa Dược

1.2.1 Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi

Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà đóng trên địa bàn thị trấn Di lăng - huyện Sơn Hà - tỉnh Quảng Ngãi

Hình 1.4 Trung tâm y tế Sơn Hà

Trang 25

1.2.1.1 Mô hình tổ chức

1.2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà

Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà là đơn vị hành chính sự nghiệp Chức

năng trọng tâm của đơn vị là chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn huyện Thực hiện công tác chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ đối với 14 trạm y

tế trực thuộc

Một số chỉ tiêu đạt được:

Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà  

LÂM SÀNG

CÁC PHÒNG

Khoa

PK-CC

Khoa nhi-lây

Nội-Phòng KHTH

Phòng tài

vụ

Khoa Ngoại-sản

Khoa KSNK

Phòng Điều dưỡng

Phòng Tổ chức

Trang 26

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch đạt được

Năm 2012 STT Nội dung Kế hoạch Thực hiện

Tỷ tệ% so với kế hoạch

1 Chỉ tiêu giường bệnh 150 90 60,00

2 Tổng số lần khám bệnh 79.200 44.942 56,74

3 Tổng số BN điều trị nội trú 7.756 6.212 80,09

4 Tổng số BN điều trị ngoại trú 12.000 19.107 159,23

1.2.1.3 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà

Bảng 1.2.Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà

Trang 27

1.2.2 Khoa dược: Vị trí, chức năng và nhiệm vụ

1.2.2.1 Vị trí, chức năng:

Hình: 1.6 Khoa Dược - Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà

Khoa Dược là một khoa chuyên môn thuộc sự quản lý điều hành trực tiếp của Giám đốc bệnh viện, góp phần trách nhiệm với bệnh viện trong công tác khám chữa bệnh Khoa Dược là nơi thực thi chính sách quốc gia về thuốc Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc

có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

Bộ phận thống kê

Kho chính

Trưởng khoa

 

Kho thuốc nội trú

Kho thuốc ngoại trú  

Kho thuốc GN-HTT

Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức khoa Dược

Kho thuốc trực

Trang 28

Khoa Dược bao gồm các bộ phận chính sau[10]

 Nghiệp vụ dược;

 Kho và cấp phát;

 Thống kê dược;

 Dược lâm sàng, thông tin thuốc;

 Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc;

 Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện

Tuy vậy ở khoa Dược bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà, do số lượng số

lượng CBCNV ít, nên chỉ thành lập bộ phận kho, cấp phát Còn các bộ phận

khác đều kiêm nhiệm hoặc chưa được thành lập

1.2.2.2 Cơ cấu nhân lực khoa Dược

Bảng 1.4 Cơ cấu nhân lực của khoa Dược

TT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ %/ Ts

Ghi chú: CBCNV: cán bộ công nhân viên, Ts: tổng số

Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà là bệnh viện hạng III với chỉ tiêu 150

giường bệnh Theo TTLT số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 5 tháng 6 năm

2007, biên chế của cận lâm sàng và Dược chiếm 15-22% trong tổng số biên chế

của bệnh viện Với tổng số CBCNV là 106 người thì khoa Dược phải có tối

thiểu là 8 biên chế Như vậy số biên chế cho khoa Dược hiện tại chưa đáp ứng

được yêu cầu công việc Dẫn đến một số công tác chưa được chú trọng, làm

chưa có chiều sâu, còn bỏ sót

Trang 29

1.2.2.3 Nhiệm vụ:

Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” Thực hiện công tác thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

Tham gia chỉ đạo tuyến đối với các TYT xã

Tham gia công tác khám bệnh và cấp thuốc ngoại viện

Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lý cung ứng thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Sơn

 Danh mục thuốc bệnh viện 2012

 Quy trình mua thuốc

 Tồn trữ, cấp phát thuốc

 Bệnh án sử dụng thuốc nội trú, đơn thuốc ngoại trú của bệnh viện

 Báo cáo sử dụng thuốc tại khoa Dược

2.2 Phương pháp nghiên cứu: Phương phápHồi cứu

2.3 Cách thức thu thập dữ liệu

2.3.1 Danh mục thuốc BV

 Từ DMT BV so sánh với DMT chủ yếu theo nhóm tác dụng dược lý

 Từ DMT TYT xã so sánh với DMT chủ yếu theo nhóm tác dụng dược lý

2.3.2 Danh mục thuốc sử dụng

 Hồi cứu DMT sử dụng về tên thuốc

 Hồi cứu DMT sử dụng về nhóm tác dụng dược lý

2.3.3 Đơn thuốc, bệnh án

Trang 31

Bảng 2.4 Mẫu và cách lấy mẫu

TT Tên mẫu S.L lấy Các chỉ tiêu lấy

1 Đơn thuốc ngoại trú BHYT 308 Lấy ngẫu nhiên mỗi quí 77 đơn

2 Bệnh án khoa Ngoại 50

- Lấy ngẫu nhiên không phân biệt tháng

- Lấy các bệnh án liên quan đến các bệnh nhiễm trùng vết thương, áp xe, viêm cơ

3 Bệnh án khoa Nội 50

- Lấy ngẫu nhiên không phân biệt tháng

- Lấy các bệnh án liên quan đến các bệnh về đường tiêu hóa, viêm đường hô hấp dưới

Trang 32

 Đơn thuốc ngoại trú

 Số thuốc kê trung bình/ đơn

Trang 33

 Đúng quy chế kê đơn

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Phương pháp so sánh tỷ trọng của mỗi chỉ tiêu thành phần với chỉ tiêu tổng thể

Sử dụng phần mềm excel xử lý số liệu, biểu diễn kết quả bằng bảng, hình ảnh

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc

3.1.1 Quy trình lựa chọn thuốc vào DMT BV

Để một DMT đáp ứng đầy đủ cho công tác điều trị thì việc lựa chọn thuốc

để đưa vào danh mục rất quan trọng Việc xây dựng DMT cần dựa trên nhiều yêu cầu, nó phần nào đã định hướng cho công tác điều trị và là cơ sở cho việc cung ứng thuốc tại trung tâm Quy trình lựa chọn thuốc của đơn vị được thể hiện tại hình 3.8

Trang 35

Nhận xét:

Sơn Hà là một huyện miền núi, phần lớn là đồng bào người dân tộc sinh sống, nghèo nên được nhà nước cấp miễn phí thẻ KCB BHYT Đối tượng là bệnh nhân thu phí ít, do vậy bệnh viện xây dựng DMT BV sử dụng cho bệnh nhân BHYT và bệnh nhân viện phí đến KCB tại BVĐK Sơn Hà Đây là DMT được BHYT thanh toán

DMT BV Sơn Hà được xây dựng dựa trên DMT TY, DMT chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh-chữa bệnh được BHYT thanh toán, DMT YHCT chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh, phác đồ điều trị của BV, MHBT tại địa phương, kinh nghiệm điều trị

Dựa vào phân hạng BV, HĐT và ĐT lựa chọn thuốc phù hợp với từng phân hạng BV để đưa vào DMT BV

Các tiêu chí để lựa chọn thuốc vào DMT BV

 Thuốc được lựa chọn đưa vào danh mục là thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt Các thuốc nằm trong danh mục khuyến cáo không nên sử dụng của WHO, của Bộ y tế Việt Nam hay các thuốc có nhiều tác dụng phụ hoặc lạc hậu đều không đưa vào danh mục

 Đối với các thuốc YHCT, ưu tiên lựa chọn thuốc sản xuất tại Việt Nam, các thuốc cổ phương, các thuốc có dạng dùng thích hợp cho việc bảo quản và vận chuyển DMT BV không xây dựng các vị thuốc YHCT vì Bệnh viện chưa

có khoa đông y

 Các thuốc được lựa chọn là những thuốc có sẳn ở dạng bào chế, đảm bảo sinh khả dụng, ổn định về chất lượng, thuận tiện trong quá trình sử dụng và dễ dàng bảo quản tại BV

Trang 36

 Ngoài các yếu tố trên, khả năng cung ứng, giá cả của thuốc cũng được tính đến Vì vậy phần lớn thuốc được lựa chọn là các thuốc sản xuất trong nước của các công ty dược phẩm có uy tín, đạt tiêu chuẩn GMP WHO, có khả năng cung cấp nhanh chóng, kịp thời khi Bệnh viện cần

 Tất cả các tiêu chí cũng như thủ tục đề xuất để đưa thuốc vào danh mục đều công khai HĐT và ĐT dựa trên các tiêu chí và các ý kiến đề xuất để xem xét và đánh giá bổ sung các thuốc mới vào danh mục hoặc loại bỏ các thuốc lạc hậu, có nhiều tác dụng phụ Sau khi HĐT và ĐT họp thống nhất, danh mục thuốc sẽ trình giám đốc phê duyệt và ban hành

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc

3.1.2.1 Cơ cấu danh mục thuốc tại BV

Theo tác dụng dược lý

DMT BV được xây dựng và bổ sung hàng năm Trong DMT BV, các thuốc được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý, gồm nhiều nhóm khác nhau Được trình bày trong bảng 3.6

Trang 37

Bảng 3.5 Cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý trong DMT của

Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà năm 2012

Số hoạt chất có trong danh mục

2012

DMT chủ yếu

Chênh lệch (=C-D)

7 Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm 15 42 -27

10 Thuốc hormon và các thuốc tác động

vào hệ thống nội tiết

11 54 -43

11 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các

trường hợp quá mẫn

9 20 -11

16 Thuốc thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm

máu sau đẻ và chống đẻ non

4 10 -6

18 Thuốc điều trị đau nữa đầu, chóng mặt 3 5 -2

20 Thuốc chống co giật, chống động kinh 2 10 -8

21 Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu 1 6 -5

Ghi chú: "-" là thiếu

Trang 38

Nhận xét:

DMT BV được chia làm 2 phần: thuốc tân dược và thành phẩm YHCT DMT BV được xây dựng gồm 22 nhóm, 249 hoạt chất và thành phẩm Trong đó DMT BV phần thuốc tân dược gồm 232 hoạt chất, thành phẩm YHCT gồm 17 thành phẩm

Thuốc tân dược: Nhóm thuốc chiếm số lượng nhiều nhất là thuốc điều trị

ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn gồm 41 hoạt chất, xếp thứ 2 là nhóm thuốc đường tiêu hóa gồm 38 hoạt chất, xếp thứ 3 là nhóm thuốc tim mạch gồm 19 hoạt chất, thứ 4 cùng 17 hoạt chất là nhóm thuốc giải độc - các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc và thuốc thành phẩm YHCT Thứ 5 là nhóm gây tê, gây mê với 16 hoạt chất

 Thành phẩm YHCT: Gồm 17 thành phẩm

 Một số nhóm thuốc không xây dựng do phân hạng của bệnh, trình độ chuyên môn kỹ thuật hoặc các thuốc đó nằm trong trong các chương trình mục tiêu Quốc gia (CT Lao, CT chăm sóc sức khỏe tâm thần hay chương trình sốt rét)

 Trong năm 2012, DMT BV có sự gia tăng của một số thuốc thuộc các nhóm chuyên khoa như thuốc tim mạch, thuốc hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết Điều này thể hiện mô hình bệnh tật trong những năm gần đây đã có sự thay đổi

Do yêu cầu thực tế và mô hình bệnh tật tại địa phương, năm 2012 BV không xây dựng thuốc ngoài danh mục Các thuốc được lựa chọn đưa vào trong

từng nhóm phù hợp với các tiêu chí được đưa ra

Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà là bệnh viện hạng III, nên có một số kỹ thuật bệnh viện chưa được triển khai hoặc không thực hiện được.Vì vậy có một

số nhóm thuốc không được xây dựng như: Thuốc điều trị ung thư và điều hòa

miễn dịch, thuốc dùng chẩn đoán, dung dịch thẩm phân phúc mạc …

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Chu trình cung ứng thuốc bệnh viện. - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi
Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc bệnh viện (Trang 15)
Hình 1.5. Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi
Hình 1.5. Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà (Trang 25)
Bảng 1.2.Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà. - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi
Bảng 1.2. Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà (Trang 26)
Hình 1.7. Sơ đồ tổ chức khoa Dược - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi
Hình 1.7. Sơ đồ tổ chức khoa Dược (Trang 27)
Bảng 2.4. Mẫu và cách lấy mẫu - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.4. Mẫu và cách lấy mẫu (Trang 31)
Hình 3.8. Quy trình xây dựng DMT tại BV đa khoa huyện Sơn Hà - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi
Hình 3.8. Quy trình xây dựng DMT tại BV đa khoa huyện Sơn Hà (Trang 34)
Hình 3.9. Quy trình mua thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi
Hình 3.9. Quy trình mua thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Sơn Hà (Trang 41)
Hình 3.10.  Sơ đồ xắp xếp trong kho chính - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi
Hình 3.10. Sơ đồ xắp xếp trong kho chính (Trang 47)
Hình 3.11.  Sơ đồ xắp xếp thuốc trong kho ngoại trú - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi
Hình 3.11. Sơ đồ xắp xếp thuốc trong kho ngoại trú (Trang 48)
Hình 3.12. Quy trình nhập hàng tại kho Dược-Bệnh viện đa - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi
Hình 3.12. Quy trình nhập hàng tại kho Dược-Bệnh viện đa (Trang 49)
Hình 3.14.Quy trình cấp phát thuốc tại BV - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi
Hình 3.14. Quy trình cấp phát thuốc tại BV (Trang 52)
Bảng 3.11.KP sử dụng thuốc theo nguồn gốc sản xuất       đơn vị: 1.000đồng - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.11. KP sử dụng thuốc theo nguồn gốc sản xuất đơn vị: 1.000đồng (Trang 55)
Bảng 3.14.  Cơ cấu nhóm Macrolid-Aminoglycosid - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.14. Cơ cấu nhóm Macrolid-Aminoglycosid (Trang 59)
Bảng 3.15.  Cơ cấu Nhóm sulfamid-nhóm quinolon-nhóm nitroimidazol - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.15. Cơ cấu Nhóm sulfamid-nhóm quinolon-nhóm nitroimidazol (Trang 60)
Bảng 3.21  Số thuốc sử dụng trung bình/đợt điều trị - Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại trung tâm y tế sơn hà tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.21 Số thuốc sử dụng trung bình/đợt điều trị (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w