Vấn đề này đã được nêu ra trong chiến lược phát triển ngành Dược do Thủ tướng chính phủ phê duyệt: “Phát triển ngành Dược thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn theo hướng công nghi
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VÕ TÁ SỸ
PHÂN TÍCH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH NĂM 2012
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VÕ TÁ SỸ
PHÂN TÍCH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH NĂM 2012
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60.73.20
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
HÀ NỘI – 2013
Trang 3Xin chân thành cảm ơn DS Nguyễn Đức Chung cùng toàn thể anh chị
em dược sĩ trong khoa Dược, cùng các y bác sỹ – Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Hà Tĩnh đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ, giảng viên trường Đại Học Dược Hà Nội đã dạy bảo tận tình cho em trong suốt quá trình học tập tại trường
Và cuối cùng, xin gửi tới bố mẹ, người thân lòng biết ơn vô hạn, gửi tới bạn bè – những người luôn sát cánh động viên, quan tâm, giúp đỡ tôi, lời cảm ơn chân thành !
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2013
Học viên
Võ Tá Sỹ
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 3
1.1.TỔNG QUAN VỀ CUNG ỨNG THUỐC BỆNH VIỆN 3
1.1.1.Hoạt động lựa chọn thuốc 4
1.1.2.Hoạt động mua thuốc 6
1.1.3.Hoạt động tồn trữ và cấp phát thuốc 8
1.1.4.Hoạt động sử dụng thuốc 10
1.2.THỰC TRẠNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở NƯỚC TA TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 12
1.2.1.Hoạt động lựa chọn thuốc 13
1.2.2.Hoạt động mua sắm thuốc 13
1.2.3.Hoạt động tồn trữ và cấp phát thuốc 14
1.2.4.Hoạt động sử dụng thuốc 15
1.3.TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN VÀ KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH 16
1.3.1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh 16
1.3.2 Khoa Dược Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh 17
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 21
Trang 52.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu: 21
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu: 21
2.3.3 Phương pháp xử lý, phân tích và trình bày số liệu 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN THUỐC 24
3.1.1 Quy trình xây dựng Danh mục thuốc năm 2012 của Bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnh 24
3.1.2 Phân tích danh mục thuốc 26
3.1.3 Tính phù hợp của danh mục thuốc với tình hình tiêu thụ thực tế 30
3.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MUA SẮM THUỐC 31
3.2.1 Quy trình đấu thầu 31
3.2.2 Kết quả hoạt động mua sắm thuốc tại BVĐK tỉnh Hà Tĩnhnăm 2012 33
3.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TỒN TRỮ, CẤP PHÁT THUỐC 38
3.3.1 Hoạt động tồn trữ bảo quản thuốc 38
3.3.2 Hoạt động cấp phát thuốc 41
3.3.3 Báo cáo thống kê 44
3.4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT SỬ DỤNG THUỐC 46
3.4.1 Giám sát việc thực hiện danh mục 46
3.4.2 Giám sát kê đơn thuốc của bác sỹ 47
3.4.3 Hoạt động giao phát thuốc tại khoa Dược và khoa Lâm sàng 49
3.4.4 Hoạt động dược lâm sàng 50
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 52
Trang 64.1 Về hoạt động lựa chọn thuốc 52
4.2 Về hoạt đồng mua sắm thuốc 54
4.3 Về hoạt động tồn trữ, cấp phát thuốc 56
4.4 Về hoạt động giám sát sử dụng thuốc 58
4.5 Một số hạn chế của đề tài 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
INTERNET
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Chú giải
ADR Adverse Drug Reaction - Phản ứng có hại của thuốc
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BV Bệnh viện
BVĐK Bệnh viện Đa khoa
DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện
DMTCY Danh mục thuốc chủ yếu
DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu
FIFO First in – First out - Thuốc nhập trước xuất trước
GN-HTT Gây nghiện - hướng tâm thần
HĐT&ĐT Hội đồng Thuốc và Điều trị
ICD – 10 International Classification of Desease - Phân loại bệnh
tật lần thứ 10
INN International Nonproprietary Name - Tên chung quốc tế
không sở hữu bản quyền
MHBT Mô hình bệnh tật
TTT Thông tin thuốc
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.2 Hoạt chất mới được bổ sung so với năm 2011 25 Bảng 3.3 Danh mục hoạt chất BVĐK tỉnh Hà Tĩnh năm 2012 26 Bảng 3.4 Tỷ lệ thuốc thiết yếu so với DMTTY năm 2005 của Bộ
Y tế
28
Bảng 3.5 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần 28 Bảng 3.6 Các thuốc trong DMTBV không sử dụng năm 2012 30 Bảng 3.7 Một số thuốc sử dụng ngoài danh mục 30 Bảng 3.8 Giá trị một số nhóm thuốc sử dụng năm 2012 33
Bảng 3.11 Giá trị tiền thuốc nội và thuốc ngoại 35 Bảng 3.12 Các hình thức cung ứng thuốc tại BVĐK tỉnh Hà Tĩnh 36 Bảng 3.13 Một số nhà cung ứng thuốc năm 2012 36 Bảng 3.14 Trang thiết bị tồn trữ, bảo quản thuốc của khoa Dược 40 Bảng 3.15 Giá trị thuốc xuất – nhập – tồn kho 45
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức hoạt động của khoa Dược 18 Hình 2.5 Tóm tắt nội dung nghiên cứu của để tài 22 Hình 3.6 Quy trình xây dựng Danh mục thuốc tại BVĐK tỉnh Hà
Tĩnh
24
Hình 3.10 Quy trình cấp phát thuốc tại BVĐK tỉnh Hà Tĩnh 41 Hình 3.11 Quy trình cấp phát thuốc cho người bệnh nội trú 42 Hình 3.12 Quy trình cấp phát thuốc Bảo hiểm y tế ngoại trú 43
Trang 10
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nước ta đang ngày càng đổi mới, sự phát triển không ngừng của kinh tế, xã hội cùng những sự thay đổi về môi trường sống cũng như chế độ dinh dưỡng, lối sinh hoạt đã ảnh hưởng không nhỏ đến mô hình bệnh tật của nước ta Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân, do đó vấn đề cung ứng thuốc đảm bảo tính an toàn, hợp lý, hiệu quả là một trong những yếu tố đóng góp to lớn vào nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Vấn đề này đã được nêu ra trong chiến lược phát triển ngành Dược do Thủ tướng chính phủ phê duyệt:
“Phát triển ngành Dược thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chủ động hội nhập khu vực và thế giới, nhằm đảm bảo cung ứng thuốc thường xuyên và có chất lượng, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân” Từ đây, cũng có thể thấy cung ứng thuốc trong công tác khám chữa bệnh là một mối quan tâm lớn của Đảng và Nhà Nước
Trong những năm qua, ngành Y tế đã có những chấn chỉnh, thay đổi để nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động cung ứng thuốc, nhất là hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện, nơi có khoảng hơn 60% lượng thuốc tiêu thụ Nhà Nước đã ban hành nhiều thông tư hướng dẫn, văn bản pháp quy hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho các hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện Điều này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các bệnh viện thực hiện công tác cung ứng thuốc tốt hơn Tuy nhiên, sự phong phú của các biệt dược trong bối cảnh nguồn thông tin đa chiều và tác động vật chất của cơ chế thị trường đã gây ra nhiều sức ép cũng như khó khăn cho các bệnh viện trong việc so sánh
để lựa chọn thuốc, giám sát hoạt động kê đơn, lựa chọn, cập nhật thông tin về thuốc Bên cạnh đó là khó khăn về mặt cán bộ dược cũng là một vấn đề lớn Với những vấn đề nêu trên thì làm thế nào để bảo đảm cung ứng thuốc an
Trang 11toàn, hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm hiện là vấn đề nan giải của hầu hết các bệnh viện
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh – trực thuộc Sở Y Tế, là cơ sở đầu ngành về khám chữa bệnh ở tỉnh Hà Tĩnh Với lượng người bệnh đến khám ngày càng đông, mô hình bệnh tật đa dạng thì vấn đề cung ứng thuốc đảm bảo
an toàn, hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm trở nên ngày càng cấp bách hơn Đến hiện nay thì hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viên Đa khoa tỉnh Hà tĩnh vẫn chưa được nghiên cứu chi tiết, cụ thể Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài
“Phân tích một số hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Hà Tĩnh năm 2012” được thực hiện với các mục tiêu sau:
- Phân tích hoạt động lựa chọn và mua sắm thuốc tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh năm 2012
- Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh năm 2012
Từ những kết quả nghiên cứu của đề tài chúng tôi mong muốn đưa ra những ý kiến đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả cho hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh
Trang 12CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ CUNG ỨNG THUỐC BỆNH VIỆN
Chu trình cung ứng thuốc
Cung ứng thuốc là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến người sử dụng Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện được biểu diễn theo sơ đồ như sau:
Chu trình cung ứng thuốc gồm 4 hoạt động chính: Lựa chọn thuốc, mua sắm thuốc, cấp phát thuốc và sử dụng thuốc Mỗi hoạt động này đều có vai trò hết sức quan trọng và có mối liên quan chặt chẽ với nhau, hoạt động này nối tiếp hoạt động kia Hoạt động sau là kết quả của hoạt động trước đó và đồng thời là nền tảng cho hoạt động tiếp sau Để chu trình hoạt động hiệu quả thì cần có sự vận hành hiệu quả của từng hoạt động đồng thời là sự điều phối, liên kết chặt chẽ của các hoạt động thông qua các chính sách của tổ chức [4]
SỬ
DỤNG
MUA SẮM
CẤP PHÁT
LỰA CHỌN
Mô hình bệnh tật Phác đồ điều trị Ngân sách
Thông tin
Khoa học
Công nghệ
Kinh tế
Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc
Trang 131.1.1 Hoạt động lựa chọn thuốc
Lựa chọn thuốc là hoạt động quan trọng Hiện nay, cùng với sự phát triển của ngành Dược, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc, cùng một hoạt chất cũng có rất nhiều biệt dược khác nhau Do đó, việc lựa chọn thuốc phù hợp để đưa vào danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) có vai trò rất quan trọng đảm bảo tính chủ động trong cung ứng cũng như tính hiệu quả, an toàn, tiết kiệm và sử dụng hợp lý nguồn ngân sách trong quá trình điều trị Tiêu chí để lựa chọn thuốc:
- Phù hợp với mô hình bệnh tật
- Đã được chứng minh là có hiệu quả và an toàn
- Đã được chứng minh là đảm bảo chất lượng
- Chỉ số chi phí – hiệu quả thuận lợi
- Có đặc tính dược động học như mong muốn và có thể sản xuất ở địa phương
- Sẵn có dạng đơn chất [3]
Đối với các thuốc thành phẩm, các biệt dược của cùng một hoạt chất thì việc lựa chọn đưa vào DMTBV thực hiện theo nguyên tắc: Ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước, thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) [18]
Theo hướng dẫn thực hành của Tổ chức y tế thế giới, hoạt động lựa chọn thuốc trong bệnh viện phụ thuộc nhiều yếu tố như :
- Mô hình bệnh tật của bệnh viện: Là số liệu thống kê bệnh tật trong
khoảng thời gian nhất định, thường là theo từng năm, về số người bệnh đến khám và điều trị Để thống nhất, thuận lợi và chính xác khi xác định MHBT,
Tổ chức y tế thế giới đã ban hành phân loại quốc tế về bệnh tật – ICD (Internation Classification of Diseases and Health problem) Bảng phân loại chỉnh sửa lần thứ 10 (thường gọi là ICD 10) gồm 21 chương bệnh, mỗi chương bệnh gồm một hay nhiều nhóm bệnh, mỗi nhóm bệnh có nhiều loại
Trang 14bệnh, mỗi loại bệnh có nhiều mô tả chi tiết theo nguyên nhân gây bệnh hoặc
tính chất của bệnh [4],[7]
- Phác đồ điều trị: Các phác đồ điều trị được tổng kết từ kinh nghiệm
thực tiễn, mang tính khoa học và được sử dụng như khuôn mẫu trong điều trị học Theo Tổ chức y tế thế giới, một phác đồ điều trị phải bao gồm 4 yếu tố:
Hợp lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế
- Chủ trương, chính sách của Nhà Nước : Chính sách thuốc quốc gia Việt Nam đã đề ra hai mục tiêu lớn là:
+ Cung cấp thuốc cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân một cách đẩy đủ, kịp thời các loại thuốc có hiệu lực, chất lượng tốt với giá thành hợp lý
+ Việc sử dụng thuốc phải an toàn, hợp lý và hiệu quả [4], [35]
Trong quá trình xây dụng DMT bệnh viện cần bám sát với danh mục thuốc chủ yếu và danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y Tế ban hành [8],[9],[12]
- Kinh phí của bệnh viện: Kinh phí hoạt động của BV có thể gồm nhiều
nguồn: Ngân sách Nhà Nước, nguồn thu của BV thông qua các hoạt động khám chữa bệnh, ngân sách BHYT, nguồn tài trợ của các tổ chức khác Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng DMT sao cho thật hợp lý
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật : Trình độ chuyên môn kỹ thuật của BV
cho phép lựa chọn các loại thuốc phù hợp với khả năng, trình độ để đưa đến hiệu quả tốt nhất trong việc sử dụng thuốc Đồng thời, căn cứ vào trình độ chuyên môn của BV Bộ Y Tế đã phân loại các BV theo hạng và có quy định
về phạm vi sử dụng thuốc trong DMTCY cho từng hạng BV [12]
Ngoài ra, cũng nên căn cứ vào tình hình sử dụng thuốc của các năm trước cũng như kinh nghiệm lâm sàng của các bác sĩ điều trị Đồng thời, do tình hình thực tiễn luôn thay đổi, mô hình bệnh tật thay đổi, các thuốc mới được cập nhật thường xuyên nên DMT cũng phải liên tục được rà soát, cập nhật để đáp ứng tốt nhất và hợp lý nhu cầu điều trị [39]
Trang 151.1.2 Hoạt động mua thuốc
1.1.2.1 Quy trình mua thuốc
Hoạt động mua thuốc là một khâu quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc Quá trình mua thuốc phải đảm bảo đúng thuốc, đủ số lượng, chất lượng
và giá cả hợp lý [4] Quy trình mua thuốc gồm các bước (hình 1.2):
- Thu thập thông tin: Là những thông tin liên quan đến thuốc
+ Thông tin chuyên môn: Dược động học, dược lực học, tác dụng dược lý, chỉ định, liều dùng, tác dụng không mong muốn, tương tác thuốc, thận trọng + Thông tin liên quan: Giá thuốc, so sánh giá thuốc cùng loại, tình hình sử dụng thuốc như thế nào
- Xác định nhu cầu, cân đối nhu cầu – kinh phí: Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin liên quan đến thuốc, tiến hành lựa chọn các loại thuốc Xây
Thanh toán
Xác định nhu cầu, cân đối nhu cầu - kinh phí
Quy trình mua thuốc
Đặt hàng, theo dõi đơn đặt hàng
Chọn phương thức mua
Hình 1.2: Quy trình mua thuốc
Trang 16dựng DMT căn cứ theo MHBT, khả năng tài chính và các yếu tố liên quan Sau đó dự trù về mặt số lượng một cách tương đối dựa vào thống kê lịch sử sử dụng thực tế, MHBT và phác đồ điều trị Ngoài ra còn có thể kể đến các yếu
tố khác ảnh hưởng như bệnh dịch, thời tiết, điều kiện kinh tế, giá cả, sự xuất hiện của thuốc mới
- Chọn phương thức mua: Có nhiều phương thức mua thuốc như mua sắm trực tiếp, tự pha chế, mua sắm đặc biệt, chào hàng cạnh tranh…
- Chọn nhà cung ứng: Tùy theo phương thức mua mà sẽ có những phương thức chọn nhà cung ứng khác nhau sao cho phù hợp Nếu là chỉ định thầu thì nhà cung ứng đã được chọn ngay từ đầu, nếu đấu thầu hạn chế thì lựa chọn nhà cung ứng theo điều kiện phù hợp… Hiện nay, hình thức được áp dụng phổ biến nhất là chào hàng cạnh tranh, hình thức này giúp chọn được nhà cung ứng phù hợp có đủ năng lực về tài chính và chuyên môn nhằm thực hiện hiệu quả việc mua thuốc
- Đặt hàng và theo dõi đơn hàng: Đặt hàng theo đúng số lượng thuốc yêu cầu Tùy theo điều kiện thực tế (hàng tồn, kinh phí, tình trạng khám chữa bệnh ) mà có thể đặt hàng theo tháng, quý, năm hoặc theo nhu cầu Nếu đặt hàng theo tháng thì sẽ tránh được tình trạng thiếu thuốc, đáp ứng nhanh trong những trường hợp có thay đổi, giảm tình trạng hàng tồn kho, giảm chi phí lưu trữ, tránh tồn vốn Tuy nhiên đặt hàng theo tháng phải yêu cầu có sự phối hợp chặt chẽ, ăn khớp giữa các khâu Nếu mua theo năm thì chỉ cần thống kê và đặt hàng một lần, tránh được nguy cơ thiếu thuốc, hết hàng Vì mua hàng cho
cả năm nên tiền sẽ bị đọng, cần mặt bằng kho bãi, điều kiện để bảo quả đồng thời khó điều chỉnh khi thay đổi cách điều trị
- Nhận thuốc và kiểm nhận: Khi kí kết hợp đồng đã quy định rõ địa điểm, cách thức giao hàng Hiện nay, các công ty cung ứng thường giao hàng đến tận kho thuốc của khoa Dược của BV Khi nhận thuốc phải đối chiếu hóa đơn, phiếu báo lô với thực tế về tên thuốc, số lượng, hàm lượng, quy cách
Trang 17đóng gói, nơi sản xuất, hạn dùng Thuốc phải được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật cả trong lúc vận chuyển Khi kiểm nhận thuốc phải có biên bản, sổ sách kiểm nhập theo đúng quy chế
- Thanh toán: Thanh toán tiền thuốc theo đúng số lượng đã mua và đúng giá đã trúng thầu Phương thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản; Có thể trả ngay khi giao hàng hoặc là trả theo kì Hiện nay do kinh phí hoạt động của các BV hạn hẹp nên việc thanh toán có thể nợ 3 đến 6 tháng
- Thu thập thông tin: Để kết thúc một quy trình mua thuốc, công việc cuối cùng là tổng kết, đánh giá lại những thuốc đã lựa chọn mua để chuẩn bị cho quy trình mua thuốc tiếp theo [4]
1.1.2.2 Đấu thầu thuốc
Đấu thầu thuốc là một yếu tố quan trọng, liên quan đến nhiều vấn đề, khía cạnh của quy trình mua thuốc như chất lượng, giá cả, nhà cung ứng Do
đó để tăng cường quản lý, sử dụng kinh phí của các cơ sở y tế công lập trong việc mua thuốc, hóa chất vật tư y tế tiêu hao ngày 25/02/1997 Bộ Y Tế đã ban hành Chỉ thị số 03/BYT- CT quy định rõ: “Việc mua bán thuốc phải thực hiện qua thể thức đấu thầu, chọn thầu, chỉ định thầu công khai theo quy định của Nhà Nước” Sau đó, để ngày càng hoàn chỉnh quy chế mua thuốc thì Nhà Nước cũng đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật, các thông tư, chỉ thị liên quan Ngày 19/01/2012 Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT – BYT – BTC về việc “Hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế” thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 [11]
1.1.3 Hoạt động tồn trữ và cấp phát thuốc
1.1.3.1 Giám sát tồn trữ, bảo quản thuốc
Tồn trữ, bảo quản thuốc có ảnh hưởng đến chất lượng thuốc Nếu việc tồn trữ bảo quản thuốc không tốt có thể làm thay đổi chất lượng thuốc trước khi đến người bệnh làm ảnh hưởng đến hoạt động khám chữa bệnh Vì vậy, kho thuốc phải có những quy định cụ thể phù hợp với việc bảo quản thuốc
Trang 18Kho phải cao ráo, thoáng mát, được trang bị đủ các thiết bị ánh sáng, điều hòa nhiệt độ, chống cháy nổ đúng yêu cầu chuyên môn, an toàn và đảm bảo 5 chống: Ẩm, nóng – Nấm mốc, mối mọt, chuột bọ, côn trùng – Cháy nổ – Để quá hạn dùng – Nhầm lẫn, đổ vỡ, mất mát Có các kho hoặc khu vực riêng để bảo quản các loại thuốc có yêu cầu khác nhau như kho lạnh, kho hóa chất, kho thuốc tân dược Khu vực nhập thuốc, bảo quản, xuất thuốc và biệt trữ tách rời nhau Các kho nên có sự phân chia để đảm bảo thuận tiện trong quá trình sử dụng
Thuốc nhập kho phải được bảo quản theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất và được theo dõi chặt chẽ về hạn dùng Đối với thuốc GN – HTT phải có chế độ bảo quản đặc biệt quy định Các thuốc cần được sắp xếp theo quy tắc FEFO – hạn gần xuất trước và FIFO – nhập trước xuất trước để đảm bảo tránh hiện tượng quá hạn thuốc
Bên cạnh đó việc lưu trữ hệ thống hồ sơ tài liệu bao gồm giấy biên nhận, phiếu xuất, hệ thống sổ sách và các quy trình thao tác cũng góp phần nâng cao chất lượng công tác tồn trữ bảo quản và kiểm soát theo dõi chất lượng thuốc [6],[16]
1.1.3.2 Cấp phát thuốc
Tùy theo năng lực chuyên môn cũng như tình hình nhân sự cụ thể mà Giám đốc BV sẽ quy định Khoa Dược cấp phát thuốc tới khoa lâm sàng hay khoa lâm sàng đến khoa Dược để nhận thuốc, theo đó sẽ có quy trình cấp phát phù hợp
Hoạt động cấp phát căn cứ vào phiếu lĩnh thuốc có ký duyệt của trưởng khoa điều trị và trưởng khoa dược Khi cấp phát, dược sĩ cần thực hiện 3 kiểm tra và 3 đối chiếu theo đúng quy chế
3 kiểm tra:
- Thể thức đơn hoặc phiếu lĩnh thuốc, liều dùng, cách dùng
- Chất lượng thuốc
Trang 19- Nhãn thuốc
3 đối chiếu:
- Tên thuốc ở đơn, phiếu và nhãn
- Nồng độ, hàm lượng thuốc ở đơn, phiếu với số lượng thuốc sẽ giao
- Số lượng, số nhãn thuốc ở đơn, phiếu với số lượng thuốc sẽ giao [16] Sau khi cấp phát dược sĩ quản lý phải vào thẻ kho theo dõi thuốc hàng ngày Khoa Dược chịu trách nhiệm về toàn bộ chất lượng thuốc được cấp phát Trường hợp thuốc GN - HTT phải thực hiện cấp phát theo đúng các quy định tại thông tư số 10/2010/TT-BYT và thông tư số 11/2010/TT-BYT về hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc GN - HTT và tiền chất dùng làm thuốc [14],[15]
lý Quản lý sử dụng thuốc tốt thúc đẩy thực hiện tốt các chuyên môn về dược nâng cao hiệu quả điều trị, tính an toàn trong sử dụng cũng như giảm bớt chi phí chăm sóc sức khỏe, tiết kiệm nguồn ngân sách
Chẩn đoán theo dõi
Tuân thủ điều trị
Cấp phát thuốc
Kê đơn
Hình 1.3: Quy trình sử dụng thuốc
Trang 201.1.4.1 Hoạt động chẩn đoán theo dõi
Đây là hoạt động quan trọng trong quy trình sử dụng thuốc, làm cơ sở
để bác sĩ xác định mục tiêu, phương án điều trị và đưa ra chỉ định thuốc phù hợp với người bệnh Chẩn đoán, theo dõi bệnh trạng sai dẫn đến việc lựa chọn thuốc không phù hợp gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh và lãng phí về ngân sách
Để đảm bảo công tác này, người thầy thuốc phải có kiến thức chuyên môn tốt và liên tục cập nhật các thông tin liên quan đến thuốc và bệnh học Đồng thời phải chú ý đến tình trạng của người bệnh cũng như bệnh sử, cơ địa của người bệnh [40]
1.1.4.2 Hoạt động kê đơn
Kê đơn và chỉ định dùng thuốc là do thầy thuốc thực hiện, thuốc kê đơn cho người bệnh cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh
- Phù hợp với tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh
- Phù hợp với tuổi và cân nặng
- Phù hợp với phác đồ điều trị (nếu có)
- Không lạm dụng thuốc
Đối với kê đơn trong hồ sơ bệnh án: Thầy thuốc thực hiện đúng các quy định về làm hồ sơ bệnh án và chỉ định thuốc theo thông tư số 23/2011/TT – BYT về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh HĐT&ĐT tiến hành phân tích sử dụng thuốc trong các ca lâm sàng (bình bệnh án) ít nhất một lần mỗi tháng [17]
Đối với kê đơn thuốc ngoại trú: Việc kê đơn thuốc phải thực hiện theo đúng các quy chế về kê đơn và bán thuốc theo đơn để hạn chế sai sót trong quá trình kê đơn, cấp phát thuốc và người bệnh sử dụng thuốc; đảm bảo tính hiệu quả, an toàn và kinh tế trong sử dụng thuốc Quản lý việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú căn cứ theo quyết định số 04/2008/QĐ – BYT [13]
Trang 211.1.4.3 Hoạt động việc cấp phát thuốc và tuân thủ điều trị
Nhằm đảm bảo thuốc được đưa đến đúng người bệnh, với liều dùng, chất lượng thuốc tốt và có hướng dẫn sử dụng rõ ràng, thông tư số 23/2011/TT- BYT và thông tư số 22/2011/TT - BYT đã quy định rõ về trách nhiệm của khoa Dược và khoa lâm sàng trong hoạt động cấp phát thuốc và giúp người bệnh tuân thủ điều trị [16],[17] Thông tư 07/2011/TT – BYT hướng dẫn công tác điều dưỡng và chăm sóc người bệnh tại BV [19]
1.2 THỰC TRẠNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở
NƯỚC TA TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Trong bối cảnh nước ta hiện nay, theo cơ chế thị trường cùng với sự phát triển của nhiều ngành nghề thì công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đã
có những sự phát triển nhất định Tuy nhiên, với tình trạnh hơn 60% tiền khám chữa bệnh là kinh phí mua thuốc và tăng dần theo từng năm thì công tác quản lý cung ứng thuốc là một vấn đề lớn
Tổng giá trị tiền thuốc ước tính sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD tăng 5,26% so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [39]
Doanh thu thuốc từ dược liệu sản xuất trong nước trong hai năm gần đây tăng trưởng cao, năm 2011 tăng 33%, năm 2010 tăng 25% so với năm trước Dự báo năm 2012 doanh thu thuốc từ dược liệu sản xuất trong nước sẽ
đạt trên 3.500 tỷ đồng tăng 35% so với năm 2011
Thị trường thuốc cơ bản được duy trì bình ổn, đáp ứng đủ thuốc phục
vụ công tác điều trị, không để xảy ra tăng giá đồng loạt, đột biến Theo số liệu của Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch Đầu tư, trong năm 2012, mức độ tăng giá nhóm hàng dược phẩm là 5,27%, thấp hơn mức độ tăng giá của CPI (6,81%) [42],[43]
Trang 22Với mục tiêu thống nhất, đồng bộ hóa đồng thời rõ ràng minh bạch công tác cung ứng thuốc, Bộ Y tế và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật
và các văn bản dưới luật, thông tư hướng dẫn thực hiện
1.2.1 Hoạt động lựa chọn thuốc
Hiện nay, hầu hết các BV, cơ sở y tế đều đã xây dựng được quy trình lựa chọn thuốc hợp lý Danh mục thuốc bệnh viện nhìn chung đáp ứng được nhu cầu điều trị của BV và có tỷ lệ cao các thuốc trong DMTCY của Bộ Y tế DMTBV được xây dựng chủ yếu dựa vào mô hình bệnh tật, kinh nghiệm sử dụng thuốc, số liệu sử dụng của các năm trước và kiến nghị của các khoa lâm sàng Sự phù hợp giữa DMTBV và MHBT là một trong những yếu tố quan trọng quyết định trong hoạt động lựa chọn thuốc Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa phù hợp hoàn toàn giữa DMTBV và MHBT, một số thuốc đặc biệt là nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn và điều trị ký sinh trùng chiếm tỷ lệ cao so với tỷ lệ mắc Ở BV Hữu Nghị theo thống kê năm 2010, nhóm bệnh này có tỷ
lệ mắc là 5,01% là chương bệnh hay gặp thứ 7 nhưng tỷ lệ thuốc trong DMTBV là 15,5% xếp thứ nhất [28] Tương tự ở Bệnh viện Đại học Y Huế,
tỷ lệ mắc là 4,2% nhưng tỷ lệ thuốc trong DMTBV là 25,7%[33] Bên cạnh
đó là tỷ lệ thuốc nội – thuốc ngoại trong DMTBV Những năm gần đây thì tỷ
lệ thuốc nội đã tăng lên nhưng vẫn còn thấp so với thuốc ngoại Tỷ lệ số lượng thuốc nội/thuốc ngoại ở BV Đa khoa Hà Tây năm 2005 là 116/202 (36,5%/63,5%)[31], ở BV Xanh–pôn năm 2008 là 182/363 (33,4%/66,6%) [27], ở BV Đại học Y Huế năm 2011 là 442/540 (45%/55%) [33]
1.2.2 Hoạt động mua sắm thuốc
Với mục đích đồng bộ hóa và tạo khung pháp lý cho hoạt động mua sắm thuốc, thông tư liên tịch TT 10/2007/TTLT–BYT–BTC và TT 01/2012/TTLT – BYT–BTC đã tạo ra cơ sở pháp lý quan trọng để các đơn vị khám chữa bệnh thực hiện việc đấu thầu mua sắm thuốc [11],[21] Với đặc điểm, quy mô
Trang 23của từng BV mà các BV đã vận dụng linh hoạt để có hình thức mua sắm hợp
lý và phù hợp với viện mình Hình thức ‘‘đấu thầu rộng rãi’’ vẫn là hình thức chính các BV áp dụng cho phần lớn hoạt động mua sắm thuốc Với một số mặt hàng đặc biệt thì áp dụng những hình thức khác phù hợp như nhóm thuốc GN-HTT thì áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định của Bộ Y tế Tuy nhiên, có một hạn chế là trong danh mục thầu của các BV thì thường vẫn để gói thầu theo tên biệt dược chưa đảm bảo được tính công bằng, minh bạch và cạnh tranh lành mạnh Quy trình xét duyệt và chấm thầu thực hiện thủ công tốn nhiều công sức và thời gian Thang điểm chấm thầu thường là ˝Đạt˝-
˝Không đạt˝ Với thang điểm này thì ưu điểm là dễ dàng, đơn giản tuy nhiên lại không đánh giá chuyên sâu được Hiện tại, có một số viện đã ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động đấu thầu thuốc như BV Hữu Nghị, BV Xanh – pôn…
1.2.3 Hoạt động tồn trữ và cấp phát thuốc
Các BV hiện nay đã xây dựng được quy trình cấp phát phù hợp với đặc thù Hướng phát triển của hoạt động cấp phát là dược sĩ kiểm soát đảm bảo được thuốc đến tận người bệnh theo chỉ thị 05/2004/CT – BYT [9] Tuy nhiên, do nhân sự của khoa Dược thường thiếu nên hoạt động này vẫn chưa được thực hiện tốt Hệ thống kho tàng bảo quản về cơ bản là đáp ứng được yêu cầu bảo quản tồn trữ thuốc Trong BV thường chia ra kho chính và các kho lẻ, các kho được xây dựng theo yêu cầu chuyên môn và đảm bảo thực hiện 5 chống: Chống nóng ẩm; Chống côn trùng, mối mọt và chuột; Chống chảy nổ; Chống bão lụt; Chống mất trộm Thuốc trong kho được sắp xếp hợp
lý, thuận tiện Các BV cân đối lượng thuốc dự trữ hợp lý đáp ứng được yêu cầu điều trị, đảm bảo kinh phí và không bị đọng vốn Thường lượng thuốc dự trữ của các BV là 1 – 3 tháng Ở BV Đa khoa Hà Tây, lượng thuốc dự trữ năm 2005 là 1,2 – 1,8 tháng [31], BV Đại học Y Huế năm 2011 là 1,5 tháng
Trang 24[33], ở BV Hữu Nghị năm 2010 là 1,4 tháng [28] Nhìn chung, các viện đều
đã có sự cân đối hợp lý trong việc dự trữ thuốc Hoạt động thống kê và TTT trong khoa Dược chủ yếu vẫn còn thủ công, chưa nhiều BV áp dụng phần mềm chuyên dụng Việc sử dụng phần mềm ở một sốt BV như BV Hữu Nghị,
BV Xanh – Pôn đã hỗ trợ rất nhiều cho hoạt động cấp phát và tồn trữ thuốc Đảm bảo người bệnh được cấp phát nhanh, chính xác, hướng dẫn sử dụng thuốc rõ ràng Khoa Dược kiểm soát được lượng thuốc xuất, nhập, tồn nhanh chóng chính xác Bác sỹ cập nhật được danh mục thuốc, số lượng kịp thời để
kê đơn phù hợp cho người bệnh [27],[28]
1.2.4 Hoạt động sử dụng thuốc
Hoạt động của HĐT&ĐT trong các BV đã ngày càng được củng cố nâng cao, đặc biệt là trong vấn đề cung ứng thuốc nói chung cũng như hoạt động giám sát sử dụng thuốc nói riêng [2],[5] Thực hiện theo chỉ thị 05/2004/CT – BYT và văn bản hướng dẫn số số 3483/YT – ĐTr của Vụ Điều trị, hoạt động bình bệnh án để giám sát việc kê đơn nội trú đã được tiến hành ở hầu hết các bệnh viện [8],[9] Tuy nhiên tần suất của hoạt động này còn ít– 1 đến 2 lần/tháng, thời gian ngắn, và vẫn mang nhiều tính hình thức
Công tác DLS còn nhiều khó khăn, DSLS chưa thể thực hiện được chức năng tư vấn cho bác sĩ trong việc kê đơn Công việc chính hiện nay của DSLS chủ yếu là tư vấn xây dựng DMTBV, tham gia bình bệnh án Về công tác thông tin thuốc, hầu hết các BV đã thành lập tổ Thông tin thuốc với chức năng cập nhật và cung cấp TTT cho các cán bộ y tế, tiếp nhận thông tin phản hồi và báo cáo ADR của thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh … Tuy nhiên do khó khăn về nguồn nhân lực, trình độ chuyên môn, mỗi cán bộ còn kiêm nhiệm nhiều công tác nên các hoạt động này vẫn còn nhiều hạn chế
Trang 251.3 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN VÀ KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN ĐA
KHOA TỈNH HÀ TĨNH
1.3.1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh
1.3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Thành lập năm 1926, tiền thân là Nhà thương Hà Tĩnh, từ đó đến nay
BV đã trải qua nhiều đổi thay gắn với bao gian khó, nỗ lực để phát triển Năm
1976 hai tỉnh Hà Tĩnh và Nghệ An sát nhập thành tỉnh Nghệ Tĩnh, lúc này BV được mang tên Bệnh viện II Nghệ Tĩnh Năm 1990 chia tách tỉnh thành Nghệ
An và Hà Tĩnh, đến năm 1993 tên gọi Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh ra đời, đánh dấu bước ngoặt của quá trình phát triển mới
Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh có trụ sở tại địa chỉ số 75, đường Hải Thượng Lãn Ông, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
1.3.1.2 Sơ lược về đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất
BV Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh đã trở thành BV hạng I với cơ cấu mở rộng, chuyên sâu Với 32 khoa phòng ban, 500 giường bệnh, 666 cán bộ nhân viên, trong đó có 12 tiến sĩ, chuyên khoa II; 60 thạc sỹ, chuyên khoa I; 59 bác sỹ, 6 dược sỹ; 10 điều dưỡng đại học, 30 đại học chuyên ngành…, cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại BVĐK tỉnh Hà Tĩnh đang khẳng định năng lực cao và
là lá cờ đầu trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh nhà cũng như tỉnh Bôlykhămxây nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào – là đơn
vị kết nghĩa hữu nghị với tỉnh Hà Tĩnh
Đặc biệt, trong những năm gần đây, BVĐK tỉnh Hà Tĩnh đã triển khai thành công Dự án nâng cao năng lực BV các tỉnh Bắc miền trung (nguồn vốn JBIC) với tổng vốn đầu tư hơn 100 tỷ đồng; Dự án xây dựng và cải tạo nâng cấp BV bằng nguồn trái phiếu Chính phủ với hơn 210 tỷ đồng Hiện đã hoàn thành 2 khu nhà điều trị và đã đưa vào sử dụng, đang triển khai xây dựng tiếp
Trang 26một khu nhà mới để thay thế toàn bộ khu điều trị cũ của BV Hệ thống trang thiết bị hiện đại cũng đã được bổ sung để hỗ trợ công tác khám chữa bệnh như máy chụp cộng hưởng từ, 2 máy chụp cắt lớp vi tính, 4 máy Siêu âm 3D và 4D, máy phẫu thuật nội soi, máy tán sỏi ngoài cơ thể, máy xét nghiệm miễn dịch, 45 máy thở, 18 máy thận nhận tạo, 50 bơm tiêm điện…
1.3.2 Khoa Dược Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc BV Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc BV về toàn bộ công tác dược trong BV nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
1.3.2.1 Nhiệm vụ của khoa Dược
1 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác
2 Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
3 Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT&ĐT
4 Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
5 Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong BV
6 Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
7 Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong BV
Trang 278 Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các lớp Trung học Dược
9 Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
10 Tham gia chỉ đạo tuyến
11 Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
12 Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
13 Quản lý hoạt động của Nhà thuốc BV theo đúng quy định
14 Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao
1.3.2.2 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu nhân sự
Tổng số biên chế tại khoa Dược BVĐK tỉnh Hà Tĩnh là 27 cán bộ, trong đó 6 DSĐH, khoa Dược đã có sự phân công công tác cụ thể cho các bộ phận sơ đồ hình 1.4, phân bổ nhân sự cụ thể như ở bảng 1.1
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức của khoa Dược
Tổ Pha chế
Nhà thuốc Bệnh Viện
Tổ giao phát thuốc TRƯỞNG KHOA
PHÓ KHOA
Trang 28Mặc dù được phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, nhưng trong quá trình làm việc, các bộ phận lại luôn có sự hỗ trợ; Trong thời gian 6 tháng đến 2 năm có thể được thay đổi bộ phận
Bảng 1.1: Phân bổ nhân sự khoa Dược
Một bộ phận không thể thiếu của khoa Dược BVĐK tỉnh Hà Tĩnh là Nhà thuốc bệnh viện Năm 2012, theo quyết định của Giám đốc BV: Tự tổ chức nhà thuốc bệnh viện Nhà thuốc BV đạt tiêu chuẩn “Thực hành nhà thuốc tốt”, cùng với khoa Dược BV thực hiện tốt các nhiệm vụ về cung ứng thuốc, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân
BVĐK tỉnh Hà Tĩnh là một BV đa khoa tuyến tỉnh Hoạt động cung ứng thuốc tại BVĐK tỉnh Hà Tĩnh chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: nhân lực,
cơ sở vật chất, mô hình hoạt động, MHBT… Hoạt động đấu thầu cung ứng thuốc có nhiều bất cập gây chậm trễ cho phục vụ điều trị Đề tài tập trung mô
tả, phân tích thực trạng hoạt động cung ứng thuốc tại BVĐK tỉnh Hà Tĩnh
Trang 29trong năm 2012, từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng thuốc, góp phần phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ cho người bệnh tại tỉnh Hà Tĩnh
Trang 30CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu:
Khoa Dược – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh
Hội đồng Thuốc và Điều trị Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh
Các bác sĩ, điều dưỡng của một số khoa lâm sàng tại bệnh viện, các phòng ban hành chính khác có liên quan đến hoạt động quản lý cung ứng thuốc
- Thời gian nghiên cứu: 08/2011 – 08/2012
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Các nội dung nghiên cứu được tóm tắt trong sơ đồ hình 2.5
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp mô tả hồi cứu để phân tích các hoạt động của chu trình cung ứng thuốc theo các mục tiêu đã nêu trong sơ đồ hình 2.5
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập các số liệu và tài liệu liên quan đến các mục tiêu nghiên cứu
Hồ sơ biên bản họp HĐT&ĐT, DMTBV; các biên bản, số liệu của hoạt động lựa chọn thuốc năm 2012
Hồ sơ, biên bản của hoạt động đầu thầu thuốc của BV năm 2012
Hồ sơ, biên bản, báo cáo thống kê của hoạt động tồn trữ và cấp phát thuốc của BV năm 2012
Hồ sơ, biên bản, báo cáo thống kê của hoạt động quản lý sử dụng thuốc của BV năm 2012
- Quan sát trực tiếp hoạt động của khoa Dược để đánh giá mức độ đáp ứng thực tế của chu trình cung ứng thuốc với hoạt động khám chữa bệnh của BV
Trang 312.3.3 Phương pháp xử lý, phân tích và trình bày số liệu
Phương pháp so sánh, tính tỷ trọng: để đánh giá
- So sánh cơ cấu nhân lực, thực trạng và nhu cầu
- Cơ cấu thuốc trong DMTBV, so sánh với DMTTY, DMTCY
- Tỷ trọng thuốc nội/ thuốc ngoại
- Kinh phí thuốc bảo hiểm y tế và tổng chi phí mua thuốc
- Tỷ lệ giá trị thuốc nhập kho, xuất khoa, thuốc dự trữ, thuốc hủy, thuốc không sử dụng, thuốc mua ngoài danh mục
Hình 2.5: Tóm tắt các nội dung nghiên cứu của đề tài
Tồn trữ & cấp phát
- Tồn trữ, bảo quản
- Giám sát hoạt động chẩn đoán,
kê đơn
- Công tác dược lâm sàng
- Hoạt động thông tin thuốc
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI
Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh năm 2012
- Kết quả của hoạt động mua sắm thuốc năm
Trang 32 Trình bày theo phương thức mô tả, sơ đồ hóa, lập bảng và vẽ biểu đồ
Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel
Trang 33CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN THUỐC
3.1.1 Quy trình xây dựng Danh mục thuốc năm 2012 của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh
Lựa chọn thuốc là khâu quan trọng trong hoạt động cung ứng thuốc tại
BV Lựa chọn thuốc hợp lý giúp tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả điều trị và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe y tế
Tại BV ĐKtỉnh Hà Tĩnh, danh mục thuốc được xây dựng theo quy trình
mô tả trong hình 3.6
Nguyên tắc và căn cứ lựa chọn:
- Phân nhóm hoạt chất dựa trên DMTCY hiện hành của Bộ Y tế
- Lựa chọn theo mức độ ưu tiên: Thuốc thiết yếu hay không thiết yếu
Bảng tổng hợp danh mục hoạt chất theo nhóm điều trị
Hình 3.6: Quy trình xây dựng Danh mục thuốc tại BVĐK tỉnh Hà Tĩnh năm 2012
Khoa Dược tổng hợp Danh mục thuốc năm 2011
Dự thảo danh mục hoạt chất
Họp, đánh giá, lựa chọn
Nguyên tắc, căn cứ lựa chọn HĐT & ĐT
Phê duyệt, thông qua
Danh mục hoạt chất năm 2012
Giám Đốc BV
Dự kiến kinh phí dành cho thuốc của năm 2012
Thuốc trong DMT 2011 không sử dụng
Trang 34- Thuốc được đưa vào danh mục dưới dạng tên hoạt chất
Hiện tại, căn cứ lựa chọn xây dựng danh mục hoạt chất chủ yếu dựa vào tình hình thực tế sử dụng và không sử dụng trong BV của năm trước BV chưa xây dựng mô hình bệnh tật, dự báo về bệnh tật chỉ căn cứ vào báo cáo của phòng kế hoạch tổng hợp về tổng số bệnh nhân đến khám, điều trị tại BV chứ chưa có thống kê chi tiết dựa theo phân loại của ICD-10 Đồng thời, các khoa lâm sàng chỉ có Hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế, chưa tự xây dựng Phác
đồ điều trị thống nhất tại BV Điều này dẫn đến việc xây dựng danh mục thiếu một số căn cứ khoa học
Việc loại bỏ và bổ sung các hoạt chất mới vào danh mục cũng được tiến hành định kì hàng năm So với năm 2011, danh mục thuốc năm 2012 được bổ sung 15 hoạt chất mới và không có hoạt chất nào bị loại khỏi danh mục Trong đó, số lượng hoạt chất điều trị ung thư lên tới 04 hoạt chất (chiếm
tỷ lệ 26,7%) nguyên nhân là từ năm 2012 thì khoa Ung bướu mới được thành lập nên nhu cầu sử dụng các thuốc tăng lên Các hoạt chất mới được bổ sung được trình bày trong bảng 3.2
Bảng 3.2: Hoạt chất mới được bổ sung so với năm 2011
STT Nhóm thuốc Số lượng Tỷ lệ (%)
1 Nhóm thuốc ung thư và điều hòa miễn dịch 4 26,7
2 Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống
4 Nhóm thuốc điều trị mắt, tai mũi họng 2 13,3
7 Nhóm thuốc NSAIDs, gút, cơ, xương khớp 1 6,7
Trang 353.1.2 Phân tích danh mục thuốc
Danh mục được xác định để phân tích hoạt động lựa chọn là danh mục nhu cầu hoạt chất ban đầu Cơ cấu danh mục hoạt chất của BVĐK tỉnh Hà Tĩnh năm 2012 được trình bày ở bảng 3.3
Bảng 3.3: Danh mục hoạt chất của BVĐK tỉnh Hà Tĩnhnăm 2012
5 Nhóm thuốc NSAIDs, gút, xương khớp 20 7,0
6 Nhóm thuốc tác dụng lên đường hô hấp 17 5,9
10 Nhóm thuốc điều trị mắt, tai mũi họng 10 3,5
11
Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải,
cân bằng acid – base và các dung dịch
Trang 36Danh mục hoạt chất của BVĐK tỉnh Hà Tĩnh có 287 hoạt chất trong đó
có 269 hoạt chất trúng thầu, 10 hoạt chất GN – HTT, 06 hoạt chất thuộc chương trình phòng chống lao, sốt rét và 02 hoạt chất khác do khoa Dược pha chế Các nhóm thuốc có tỷ lệ trúng thầu cao phải kể đến đầu tiên là nhóm thuốc điều trị kí sinh trùng và chống nhiễm khuẩn – 23,0%, tiếp theo là nhóm thuốc tiêu hóa 9,8%, nhóm thuốc tim mạch – 9,4%, nhóm thuốc Hormon – 9,4%, nhóm thuốc NSAIDs, gút, cơ xương khớp – 7,0%, nhóm thuốc tiêu hóa – 9,1% Trong quá trình điều trị các bệnh lý thuộc các nhóm bệnh trên các bác
sỹ thường phải phối hợp nhiều hoạt chất Đặc biệt trong các trường hợp nhiễm khuẩn, khi tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh ngày càng tăng cao thì việc có nhiều hoạt chất khác nhau để có sự lựa chọn phù hợp, phối hợp hoặc thay thế trong thực tế lâm sàng là rất cần thiết
Tỷ lệ thuốc thiết yếu
Bộ Y tế quy định, DMTBV phải ưu tiên TTY và phải được xây dựng dựa trên DMTCY sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh
Do là BVĐK tỉnh Hà Tĩnh là BV công lập, các thuốc đều do BHYT chi trả nên tổng số lượng thuốc trong DMTBV đều nằm trong DMTCY,với các thuốc không thuộc thuốc chủ yếu (Thông tư 31), BV không đưa vào danh
17 Nhóm thuốc chống động kinh, co giật 3 1,0
19 Nhóm thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 2 0,7
Trang 37mục Các thuốc này nếu có nhu cầu, sẽ được bác sỹ kê đơn để người bệnh mua tại Nhà thuốc BV hoặc tại cơ sở bán lẻ thuốc khác
Tỷ lệ số lượng thuốc thiết yếu trong DMTBV so với DMTTY của Bộ Y tế
Bảng 3.4: Tỷ lệ thuốc thiết yếu so với DMTTY năm 2005 của Bộ Y tế
Nội dung Số lượng hoạt chất Tỷ lệ (%)
Hoạt chất thuốc thiết yếu thuộc DMTBV 152 46,8 Hoạt chất thuốc thiết yếu của Bộ Y tế 325 100,0
So với DMTTY của Bộ Y tế thì DMTBV đã đáp ứng được 46,8% so với tổng số 325 hoạt chất được quy định BV cần có những điều chỉnh hợp lý
để tăng số lượng hoạt chất TTY trong danh mục nhằm góp phần thực hiện tốt chính sách thuốc quốc gia Có 6 hoạt chất ung thư trong đó thuộc nhóm thuốc thiết yếu chỉ là 3, đến thời điểm cuối năm 2012, khoa Ung bướu của BV mới được thành lập
Như vậy, DMTBV của BVĐK tỉnh Hà Tĩnh đã tương đối phù hợp với quy định của Bộ Y tế và với tình hình sử dụng thuốc thực tế
Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần
Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần của một số nhóm thuốc
1 Nhóm thuốc điều trị mắt, tai mũi
2 Nhóm thuốc tác dụng lên đường hô
Trang 384
Dung dịch điều chỉnh nước, điện
giải, cân bằng acid – base và các
dung dịch tiêm truyền khác
6 Nhóm thuốc điều trị kí sinh trùng và
Y tế trong các nhóm thuốc thì nhóm thuốc điều trị kí sinh trùng và chống nhiễm khuẩn có số lượng hoạt chất đa thành phần cao nhất – 12 hoạt chất, tiếp sau là nhóm thuốc hô hấp – 8 hoạt chất, nhóm thuốc đường tiêu hóa – 7 hoạt chất
Đối với các bệnh lý trên, việc phối hợp nhiều thành phần để nhằm tăng tác dụng trong điều trị Do đó có thêm các hoạt chất đa thành phần cũng là một điều dễ hiểu Sử dụng thuốc đa thành phần mang lại sự thuận tiện cho người bệnh, cũng như đội ngũ y bác sĩ và khoa dược Mặt khác thuốc đa thành phần thường có giá thành cao hơn các thuốc đơn thành phần và khi bị lạm dụng thì có thể dẫn đến hiện tượng “nhờn thuốc”
Trang 393.1.3 Tính phù hợp của danh mục thuốc với tình hình tiêu thụ thực tế
Thuốc trong danh mục không sử dụng
Do tình hình thực tế bệnh tật và nhu cầu điều trị có những thuốc trong danh mục nhưng không được sử dụng Các thuốc trong danh mục không được
sử dụng năm 2012 được trình bày ở bảng 3.6
Bảng 3.6: Các thuốc trong DMTBV không sử dụng năm 2012
STT Nhóm thuốc S.lượng HC
trong DM
HC không sử dụng S.lượng Tỷ lệ (%)
2 Nhóm thuốc điều trị ký sinh
5 Nhóm thuốc ung thư và điều
do 2 nhóm thuốc này hiện nay có rất nhiều hoạt chất có tác dụng tương đối giống nhau không có sự khác biệt nổi trội về hiệu quả điều trị Do đó, bác sĩ thường hay lựa chọn hoạt chất đã quen sử dụng một phần vì tính an toàn trong điều trị và một phần vì thói quen kê đơn
Thuốc sử dụng ngoài danh mục
Bảng 3.7: Một số thuốc sử dụng ngoài danh mục
STT Nhóm thuốc S.lượng hoạt chất
1 Nhóm thuốc ung thư và điều hòa miễn dịch 1
Trang 40Trong quá trình thực tế sử dụng, BVĐK tỉnh Hà Tĩnh vẫn phải mua
thêm 2 hoạt chất để đáp ứng nhu cầu điều trị Cả 2 hoạt chất này đều là thuốc
điều trị chuyên khoa sâu, đắt tiền ít sử dụng nên trong không được lựa chọn
đưa vào danh mục thuốc Tuy nhiên, trong năm 2013 BV đã đưa vào danh
mục để đáp ứng nhu cầu điều trị, đảm bảo quyền lợi cho người bệnh tham gia
BHYT
Như vậy, danh mục thuốc của BVĐK tỉnh Hà Tĩnh đã đáp ứng được
nhu cầu điều trị, bệnh viện chỉ phải mua bổ sung 2 hoạt chất ngoài danh mục
Tuy nhiên, có 26 hoạt chất trong danh mục không sử dụng Đây là một tỷ lệ
khá cao do đó bệnh viện cần xem xét điều chỉnh danh mục trong những năm
tiếp theo để bảo đảm sát với nhu cầu điều trị thực tế
3.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MUA SẮM THUỐC
3.2.1 Quy trình đấu thầu
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh là một bệnh viện trực thuộc Sở Y tế
Hà Tĩnh nên các hoạt động đấu thầu đều do Sở Y tế đấu thầu tập trung Quy
trình đấu thầu được mô tả như sơ đồ ở hình 3.7
Từng BV trong địa bàn tỉnh sẽ căn cứ vào nhu cầu sử dụng của BV
mình để làm Báo cáo nhu cầu sử dụng thuốc rồi gửi lên Sở Y tế Sau khi nhận
được báo cáo nhu cầu của các BV thì Hội đồng Thầu của Sở Y tế sẽ tiến hành
các bước tiếp theo Sau khi có Danh mục đấu thầu Sở y tế thì BV sẽ căn cứ
vào nhu cầu thực tế của viện mình lựa chọn các thuốc cần thiết để lập Danh
mục trúng thầu bệnh viện Đồng thời cũng lựa chọn các nhà thầu phù hợp để
tiến hành thương thảo, kí kết hợp đồng mua sắm Riêng đối với nhóm thuốc
GN – HTT thì thực hiện chỉ định thầu