1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009 2012

78 702 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 916,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường Dược Phẩm ngày càng trở nên sôi động, điều này sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn đối với các doanh nghiệp dược trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp Dược phẩm tư nhân, do

Trang 1

NGUYỄN VĂN NGỤ

PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SAO VIỆT,

GIAI ĐOẠN 2009- 2012 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CK CẤP I

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

-

NGUYỄN VĂN NGỤ PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SAO VIỆT, GIAI ĐOẠN 2009- 2012 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CK CẤP I Chuyên ngành: Tổ chức Quản lý Dược Mã số: CK 62732001

HÀ NỘI - 2013 Người hướng dẫn : PGS - TS Nguyễn Thị Song Hà Nơi thực hiện :

1 Bộ mônTổ chức quản lý Dược 2 Công ty Cổ Phần Sao Việt

Trang 3

Sau thời gian nỗ lực nghiên cứu thực hiện đề tài, thời điểm hoàn thành khóa luận cũng là lúc tôi xin phép được bày tỏ lòng chân thành của mình đến những người

đã hướng dẫn, định hướng và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận của mình

Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn

chân thành nhất tới cô giáo PGS-TS Nguyễn Thị Song Hà , Bộ môn Quản lý và

Kinh tế dược, Trường đại học Dược Hà Nội, người Cô đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ

bảo tận tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Quản lý và kinh tế

dược đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn về Marketing dược

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Bộ môn và

các thầy cô giáo đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học

tập và nghiên cứu tại trường

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Các cộng sự trong công ty Cổ Phần Sao

Việt , đặc biệt là DS Nguyễn Thị Khanh phòng marketing đã đóng góp ý kiến và

phân tích định hướng, cung cấp các số liệu thông tin quý giá để giúp tôi hoàn thành khoá luận này

Đồng thời, tôi xin cảm ơn các Dược Sỹ đồng nghiệp trong lớp Dược Sỹ Chuyên Khoa I, khóa 13 tại Nghệ An đã động viên, nhắc nhở trong suốt quá trình học tập

Hà Nội, tháng 07 năm 2013 Học viên

Nguyễn Văn Ngụ

Trang 4

1.2.2 Ho ạt động Marketing trong thị trường Dược Phẩm 22

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 29

2.4 P hương pháp xử lý số liệu và trình bày kết quả 32

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 33 3.1 Các chính sách trong chi ến lược Marketing - Mix của công ty 33

Trang 5

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 57 4.1 Bàn lu ận về những đặc điểm riêng của công ty Cổ Phần Sao Việt 57 4.2 Bàn lu ận về những thành công trong những hoạt động Marketing

4.3 Bàn lu ận những mặt còn tồn tại trong hoạt động Marketing của

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

Trang 6

STT KÝ HIỆU TÊN ĐẦY ĐỦ/CHÚ THÍCH

11 OTC (Over the Counter) Thuốc không cần kê đơn

12 Pharbaco Công ty cổ phẩn dược phẩm Trung ương I

13 PR (Public relation) Quan hệ công chúng

15 S.W.O.T Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách

thức

Trang 7

Tổ chức thương mại thế giới

22 GMP-WHO Thực hành tốt sản xuất thuốc theo tiêu chuẩn Tổ

chức Y tế thế giới

Trang 8

3 Bảng 1.3 Các công cụ của chính sách xúc tiến và hỗ trợ

kinh doanh

17

CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4 Bảng 3.4 Danh mục phát triển sản phẩm theo chiều rộng

6 Bảng 3.6 Danh mục các thuốc kháng sinh năm 2012 37

7 Bảng 3.7 Định giá theo chi phí sản phẩm Cloximox 40

8 Bảng3.8 Bảng giá đấu thầu sản phẩm Cloximox qua các

10 Bảng 3.10 Mức chiết khấu theo phòng khám và trung gian 42

11 Bảng 3.11 Bảng phân bố các đại lý bán thuốc của công ty 45

Trang 9

đoạn 2009 - 2012

13 Bảng 3.13 Tổng doanh thu của công ty giai đoạn 2008

-2012

55

14 Bảng 3.14 Phân khúc thị trường – thị trường mục tiêu và

khách hàng mục tiêu của công ty giai đoạn 2009 – 2012

56

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

15 Bảng 4.15 Phân tích SWOT áp dụng cho công ty Cổ Phần

Sao Việt trong thị trường dược phẩm tỉnh Nghệ An

57

Trang 10

4 Hình 1.4 Sơ đồ cơ cấu sản phẩm 8

5 Hình 1.5 Đồ thị chu kỳ sống điển hình của 1 sản phẩm 9

6 Hình 1.6 Sơ đồ chiến lược phát triển theo danh mục sản phẩm 11

7 Hình 1.7 Sơ đồ các phương pháp định giá sản phẩm 12

8 Hình 1.8 Phương thức phân phối trực tiếp 14

9 Hình 1.9 Phương thức phân phối gián tiếp 14

10 Hình 1.10 Sơ đồ kênh phân phối 15

11 Hình 1.11 Mô hình chiến lược kéo 16

12 Hình 1.12 Mô hình chiến lược đẩy 17

13 Hình 1.13 5 đúng của Marketing dược 19

14 Hình 1.14. Trao đổi giữa các thành phần trong phân phối

thuốc kê đơn

23

15 Hình 1.15. Trao đổi giữa các thành phần trong phân phối 23

Trang 11

CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

17 Hình 2.17 S ơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 29

18 Hình 2.18 Sơ đồ ứng dụng phương pháp nghiên cứu mô tả

trong marketing

30

19 Hình 2.19 Mô hình ma trận SWOT 31

20 Hình 2.20 Mô hình phương pháp phân tích 3C 32

CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

21 Hình 3.21 Biểu đồ cơ cấu sản phẩm của công ty năm 2012 35

22 Hình 3.22 Biểu đồ doanh thu của 1 số nhóm sản phẩm giai

26 Hình 3.26 Các hoạt động tập thể của Công ty như nấu ăn,

giao lưu văn nghệ, nghỉ mát

52

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

27 Hình 4.27 Phương pháp phân tích 3C áp dụng cho công ty 59

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Qua những nấc thang mới, nền kinh tế- xã hội Việt Nam có những bước tiến mới, đặc biệt là sau giai đoạn gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), mức sống của người dân được nâng cao, việc chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp càng đươc chú trọng, chi tiêu cho tiền thuốc hàng năm tăng lên Vì vậy, ngành dược Việt Nam nói riêng cũng có sự phát triển vượt bậc Năm 2009 tiền thuốc bình quân đầu người đạt trên 20 USD/ năm, tăng gần 3,3 lần so với năm 2001 và 1,2 lần so với năm 2008 Thị trường dược Việt Nam đạt được 1,4 tỷ USD vào năm 2008 với tốc độ tăng trưởng trung bình từ năm 2007 – 2010 là từ 17% (còn tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2000 – 2007 là 15%) Và theo dự báo của IMS, đến năm 2015 thị trường dược phẩm Việt Nam sẽ đạt khoảng hơn 2 tỷ USD [12] Ngoài những cơ hội để phát triển như môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, minh bạch và thuận lợi hơn, thì những thách thức đặt ra cũng không ít, vì từ ngày 01/01/2009 theo cam kết các công ty Dược phẩm nước ngoài được mở chi nhánh chính thức tại Việt Nam, được phép kinh doanh trực tiếp đối với dược phẩm trên các lĩnh vực xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ, cung cấp các dịch vụ liên quan đến dược phẩm … Thị trường Dược Phẩm ngày càng trở nên sôi động, điều này sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn đối với các doanh nghiệp dược trong nước, đặc biệt

là các doanh nghiệp Dược phẩm tư nhân, do có quy mô nhỏ, tiềm lực kinh tế hạn hẹp, số lượng sản phẩm trong danh mục ít, thêm vào đó là sự cạnh tranh quyết liệt giữa các công ty trong nước, công ty Dược phẩm nhà nước Cạnh tranh vừa là động lực thúc đẩy nhưng cũng là công cụ đào thải, chọn lựa khắt khe của thị trường đối với doanh nghiệp Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải định hướng thị trường một cách linh hoạt, năng động

Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp dược phẩm tư nhân muốn tồn tại và phát triển thì không những chú trọng đầu tư về công nghệ và nhân lực mà còn phải đặc biệt quan tâm đến việc vận dụng các chiến lược marketing một cách sáng tạo và linh hoạt nhằm nắm bắt các cơ hội thị trường, giành lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp mình Các chính sách marketing không phải lúc nào cũng quyết định sự

Trang 13

thành bại của doanh nghiệp nhưng trong hoạt động của bất kì doanh nghiệp nào cũng không thể thiếu được

Đặc biệt, với các doanh nghiệp tư nhân bộ máy tổ chức gọn nhẹ, việc thích ứng với biến động thì trường cũng nhanh hơn, chiến lược kinh doanh linh hoạt hơn,

và đa dạng trong việc vận dụng các chính sách Marketing Xuất phát từ nhận thức trên cùng với mong muốn hiểu rõ hơn lý thuyết marketing dược, bằng thực tế kinh doanh kết hợp với lý thuyết đã được học, chúng tôi đã thực hiện đề tài:

“Phân tích một số chiến lược marketing của công ty Cổ Phần Sao Việt giai đoạn 2009- 2012”

Với hai mục tiêu chính sau đây:

1 Mô tả và nhận dạng một số chiến lược marketing của công ty Cổ Phần Sao Việt giai đoạn 2009- 2012

2 Khái quát tính đặc thù trong hoạt động marketing của công ty Cổ Phần Sao Vi ệt, từ đó đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm góp phần nâng cao hi ệu quả hoạt động marketing của công ty trong giai đoạn tới

Trang 14

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING VÀ MARKETING DƯỢC

1.1.1 Marketing:

Marketing diễn ra trong mọi hoạt động thường nhật của cuốc sống hàng ngày, từ mỗi cá nhân cho đến các tổ chức, hay mỗi một quốc gia Từ quá trình học tập lập nghiệp của mỗi cá nhân, đến môi trường vĩ mô kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, kỹ thuật

Vấn đề là chúng ta có ý thức được đó là hoạt động marketing không? Và nếu ý thức được thì là ở mức độ nào? Marketting chính thống hay phi chính thống?

Trên thực tế, có nhiều cách hiểu về Marketing như: Marketing là việc xây dựng lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sản xuất ra; Marketing là việc tổ chức quảng cáo và khuyến mãi; Marketing là tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu thị trường, hay Marketing là làm thị trường và nghiên cứu thị trường

để thỏa mãn nó… Tùy theo từng quan điểm, góc độ nhìn nhận mà có những sự khác nhau đó, song mỗi cách hiểu đó cũng chỉ là một khía cạnh nào đó của Marketing

Để có thể hiểu đầy đủ hơn về Marketing xin đưa ra một số khái niệm tiêu biểu:

Hiệp hội Marketing Mỹ định nghĩa như sau: “Marketing là quá trình kế hoạch hóa

và thực hiện các kế hoạch, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa và dịch vụ

để tạo ra sự trao đổi, từ đó thỏa mãn mục tiêu của cá nhân và tổ chức” [1], [10], [22]

Khái niệm này đã mô tả đầy đủ các hoạt động của Marketing đó là việc lập kế hoạch và thực hiện các kế hoạch về sản xuất sản phẩm, xác định giá, đề ra các chương trình xúc tiến và xây dựng mạng lưới phân phối cho sản phẩm nhằm mục đích đưa ra thị trường những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đạt được những mục tiêu mà công ty mong muốn

Viện Marketing của Anh định nghĩa: “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý

toàn bộ các hoạt động sản xuất – kinh doanh Từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dung thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến việc sản

Trang 15

xuất và đưa các hàng hóa đến người tiêu dung cuối cùng, nhằm đảm bảo cho công

ty thu được lợi nhuân dự kiến”[1], [10]

Khái niệm này cho ta thấy rằng Marketing là một hoạt động tổng hợp, quản lý công

ty về mặt tổ chức cũng như về hoạt động, bản chất Marketing là tìm kiếm, phát hiện, và thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng về một loại sản phẩm nào đó, đồng thời sản xuất, hoàn thiện sản phẩm và phân phối nó đến người tiêu dung cuối cùng nhằm đảm bảo mục tiêu lợi nhuận mà công ty đề ra

Định nghĩa của giáo sư Mỹ - Philip Kotler (2005): “Marketing là một dạng hoạt

động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông

qua trao đổi” [1], [4], [9], [10]

Một định nghĩa súc tích nhưng thể hiện đầy đủ nội dung của Marketing đó là tổng hợp tất cả mọi hoạt động mà người làm Marketing thực hiện để đáp ứng nhu cầu của khách hàng thông qua trao đổi, định nghĩa này bao gồm cả quá trình trao đổi không kinh doanh như là một bộ phận của Marketing

Tóm lại, khái niệm Marketing về cơ bản đều dựa trên những khái niệm cốt lõi về nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, về sản phẩm, về giá trị, chi phí và sự hài lòng, về trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ, về thị trường Những khái niệm này được minh họa trong hình như sau:

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các khái niệm cốt lõi trong Marketing [9]

Sản phẩm

Giá trị, chi phí

và sự hài lòng

Trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ

Thị trường

Trang 16

marketing

Chức năng phân phối

Micro marketing

Chức năng yểm trợ

NĂNG VAI TRÒ

THÀNH PHẦN

Tạo hình ảnh

xã hội cho

doanh nghiệp

Trang 17

1.1.2 C ác chính sách trong chiến lược marketing- mix

“Marketing – mix là sự tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát được của Marketing mà công ty sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ phía

• Sản phẩm (Product): tập hợp các hàng hóa và dịch vụ mà công ty cung ứng cho thị trường mục tiêu

• Giá cả (Price): tổng số tiền mà người tiêu dung phải chi để có được sản phẩm

• Phân phối (Place): Tất cả các hoạt động để sản phẩm dễ dàng đến tay khách hàng mục tiêu

• Xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh (Promotion): Mọi hoạt động của công ty nhằm truyền bá những thông tin về ưu điểm của sản phẩm và thuyết phục khách hàng mục tiêu mua sản phẩm đó

Nội dung 4P trong Marketing mix thể hiện quan điểm của Doanh nghiệp về các công cụ Marketing có thể sử dụng để tác động đến thị trường mục tiêu Nội dung của 4P trong Marketing mix được thể hiện như sau:[8], [20]

Trang 18

(Place)

Hình 1.3 Sơ đồ các chính sách trong chiến lược marketing – mix [1]

1.1.2.1 Chính sách sản phẩm

Sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đưa vào thị trường, để đạt được sự chú ý, mua bán, sử dụng hoặc tiêu thụ, có khả năng thỏa mãn được ước muốn, hay một nhu cầu của người tiêu dùng

Chính sách xúc tiến và

hỗ trợ kinh doanh

- Quảng cáo

- Khuyễn mãi

- Lực lượng bán hàng

- Quan hệ công chúng

- Marketing trực tiếp

Chính sách sản

phẩm:

- Chủng loại

- Chất lượng

- Mẫu mã

- Tính năng

- Tên nhãn

- Bao bì

- Kích cỡ

- Dịch vụ

- Bảo hành

Chính sách giá

- Các mức giá

- Chiết khấu

- Giảm giá

- Thanh toán

- Tín dụng

Chính sách phân phối

- Kênh

- Phạm vi

- Địa điểm

- Dữ trữ

- Vận chuyển

Chiến lược marketing mix

Thị trường mục tiêu

Sản phẩm

(Place)

Giá (Price)

Xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

(Promotion)

Trang 19

Hình 1.4 S ơ đồ cơ cấu sản phẩm

Khi triển khai chính sách sản phẩm, các nhà Marketing trước hết phải xác định nhu cầu cốt lõi của người tiêu dùng mà sản phẩm sẽ thỏa mãn Sau đó, phải thiết kế được những sản phẩm cụ thể và tìm cách gia tăng chúng để tạo ra một phức hợp những lợi ích thỏa mãn nhu cầu, ước muốn của khách hàng một cách tốt nhất

Chính sách sản phẩm là nền tảng, là xương sống của chiến lược Marketing mix Chỉ khi chính sách sản phẩm đã được hình thành, thì doanh nghiệp mới có phương hướng để đầu tư, nghiên cứu, thiết kế sản phẩm, và hoạch định cho các chính sách còn lại trong Marketing mix

Là việc đưa ra những quyết định phù hợp về từng đơn vị hàng hoá mới, danh mục hàng, nhãn hiệu và bao bì sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh cùng với việc phát triển, thiết kế sản phẩm mới, triển khai tiêu thụ, mục đích là thoả mãn tối

đa nhu cầu thị trường và thu được lợi nhuận cao nhất [1], [3], [14]

 Ch iến lược phát triển sản phẩm theo chu kỳ sống của sản phẩm

Lợi ích

cơ bản

Bao bì

Tính năng Kiểu dáng

Chất lượng

Nhãn hiệu

Chăm sóc khách hàng

Giao hàng

Trang 20

Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường được khách hàng chấp nhận Mỗi mặt hàng khi đưa ra thị trường đều có chu

kỳ sống thể hiện mức tiêu thụ của một sản phẩm

Chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm gồm 4 giai đoạn: Giới thiệu sản phẩm, tăng trưởng, chín muồi và suy thoái thường có dạng đường cong chữ S

Doanh số

Thời gian

Giai

đoạn

giới

thiệu sản

phẩm tăng trưởngGiai đoạn chín muồiGiai đoạn Giai đoạn suy thoái

Hình: Đồ thị chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm

Hình 1.5 Đồ thị chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm [1]

Ý nghĩa của chu kỳ sống của sản phẩm: Sản phẩm và thị trường đều có chu

kỳ sống đòi hỏi phải thay đổi chiến lược Marketing hợp lý tròng từng giai đoạn Nhưng không phải tất cả các sản phẩm đều có chu kỳ sống điển hình kiểu chữ S Có những sản phẩm có chu sống dạng xâm nhập nhanh, có sản phẩm có dang tái chu kỳ (chu kỳ lặp lại) và có sản phẩm thì có dạng tăng trưởng ổn định

Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm

Danh mục sản phẩm là tập hợp tất cả các mặt hàng mà doanh nghiệp đưa ra thị trường Với công ty kinh doanh dược phẩm, danh mục sản phẩm của công ty được xây dựng dựa trên mục tiêu chiến lược của công ty, mô hình bệnh tật, thu nhập bình quân đầu người, tình hình kinh doanh dược phẩm trong nước

Một danh mục sản phẩm có 3 chiều: rộng, dài, sâu [1], [3], [11]

Trang 21

 Chiều rộng danh mục sản phẩm là số lượng những nhóm hàng, những loại hàng mà doanh nghiệp đưa ra thị trường

 Chiều dài danh mục sản phẩm là tất cả những mặt hàng được sắp xếp theo thứ

tự ưu tiên hợp lý trong mỗi nhóm

 Chiều sâu danh mục sản phẩm là số lượng những mẫu mã sản phẩm trong các mặt hàng, loại hàng nói trên Phát triển cả phân đoạn thị trường thu nhập thấp và cao

Chiến lược phát triển sản phẩm mới

Do thay đổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ và tình hình cạnh tranh, doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào những sản phẩm hiện có của ngày hôm nay Người tiêu dùng muốn chờ đợi những sản phẩm mới và hoàn hảo hơn Các đối thủ cạnh tranh cũng nỗ lực tối đa để cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm đó

Vì thế mỗi doanh nghiệp đều phải có chương trình thiết kế sản phẩm hàng hoá của mình

Đối với sản phẩm mới, bao gồm những sản phẩm hoàn toàn mới (lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường), sản phẩm cải tiến, sản phẩm bắt chước, nhằm tạo ra sản phẩm mới và hoàn hảo hơn

Trang 22

Hình 1.6 Sơ đồ chiến lược phát triển theo danh mục sản phẩm

1.1.2.2 Chính sách giá

Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm là việc quy định mức giá trong các tình huống cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm trong năm…định giá là khâu vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng kế hoạch marketing [1], [3], [16]

Mục tiêu của chính sách giá: Giá là công cụ duy nhất trong marketing đem lại

doanh số và lợi nhuận cho doanh nghiệp, chính sách giá của doanh nghiệp thường xoay quanh các mục tiêu:

 Tối đa hóa lợi nhuận:là khối lượng lợi nhuận cao nhất mà doanh nghiệp có thể đạt được trong khi vẫn thỏa mãn các mục tiêu về thị phần, thị trường, danh

tiếng và an toàn trong kinh doanh [1]

 Thâm nhập và mở rộng vùng thị trường qua giá thấp

 Bảo vệ khu vực thị trường đã chiếm lĩnh bằng giá phân biệt

Chủng loại sản phẩm

Chiều dài Chiều rộng

Chiều sâu

Mặt hàng

Mẫu

Trang 23

Phương pháp định giá sản phẩm:

Hình 1.7 Sơ đồ các phương pháp định giá sản phẩm

Các cách điều chỉnh giá cả: Có thể điều chỉnh giá theo 2 cách sau: [3], [4]

- Điều chỉnh giá bán trực tiếp

- Chiết khấu:

Chiết khấu tiền mặt: Giảm giá cho người mua nào thanh toán tiền ngay

lập tức, giúp làm giảm phí tổn thu nợ

Chiết khấu theo chức năng: Giảm chi phí cho đồng nghiệp

Chiết khấu theo mùa

Các bước để định giá sản phẩm:

Bước 1: Xác định được: mục tiêu định giá (vào nhóm đỗi tượng sử dụng

nào…), chi phí sản phẩm (giá thành, vận chuyển…), yếu tố thị trường (nhu

cầu, giá đối thủ cạnh tranh…)

Bước 2: Lựa chọn phương pháp định giá

Bước 3: Định mức giá thăm dò

Bước 4: Quyết định giá cuối cùng và báo giá

Phương pháp định giá sản phẩm

Theo giá trị

sử dụng

Theo người mua

Theo đối thủ cạnh tranh

Đấu giá

Giá đấu thầu

Trang 24

Một số chiến lược về giá sản phẩm: Các chiến lược về giá luôn được gắn liền

với chu kỳ sống của sản phẩm [1],[6]

Bảng 1.1 Một số chiến lược về giá theo chu kỳ sống của sản phẩm

Giai đoạn Các chiến lược giá Nội dung

Xâm nhập

Giá hớt váng Dựa vào yếu tố thời cơ để đưa ra mức giá cao

tối đa cho sản phẩm mới ngay từ khi tung sản

phẩm ra thị trường nhằm thu được lợi nhuận cao

Giá xâm nhập

Giá xâm nhập thấp để bán hàng hóa với khối lượng lớn, hoặc giá xâm nhập cao nhằm mục đích thu được lợi nhuận

Phát triển

Định giá cao Định giá sản phẩm cao để định vị thương hiệu

Giá ngự trị Giá thấp, làm cho các doanh nghiệp khác khó

xâm nhập vào thị trường, loại các đối thủ yếu

Giá ảo

Định giá cao hơn so với giá cần bán, dùng các chính sách phân phối, khuyến mại để thúc đẩy bán sản phẩm với “giá thực” thấp hơn nhằm kích thích người mua

Chín muồi

Giá linh hoạt Khách hàng khác nhau có mức giá khác nhau

Một giá Mức giá như nhau đối với khách hàng

Giá khuyến mại Điều chỉnh giá tạm thời nhằm hỗ trợ các hoạt

động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

Trang 25

các khu vực trên thế giới Chính sách phân phối có vai trò vô cùng quan trọng trong chính sách marketing Một chính sách phân phối hợp lý sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh an toàn hơn, tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh [1], [5], [6], [14]

Phương thức phân phối và kênh phân phối:

Phương thức phân phối: Có hai phương thức phân phối phổ biến:

• Phương thức phân phối trực tiếp: Hàng hoá được phân phối trực tiếp

từ người sản xuất tới người tiêu dùng không thông qua trung gian

Hình 1.8 Phương thức phân phối trực tiếp

Phương thức này có ưu điểm giúp cho doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và người sản xuất nắm vững được biến động của thị trường và có nhược điểm

là doanh nghiệp phải chia sẻ nguồn vốn cho các hoạt động phân phối và phải tự chịu rủi ro, do đó rất tốn kém

• Phương thức phân phối gián tiếp: Là phương pháp phân phối thông qua hệ thống trung gian

Hình 1.9 Phương thức phân phối gián tiếp

Phân phối gián tiếp có ưu điểm tiết kiệm chi phí, chia sẻ rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiên lợi nhuận bị chia sẻ và không kiểm soát được hoạt động phân phối trên thị trường

Các công ty thường sử dụng cả hai phương thức trên để tận dụng cả ưu điểm và hạn chế những nhược điểm

Kênh phân phối: Là chuỗi công ty độc lập liên quan đến quá trình đưa

hàng hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng

Dựa vào sự phân chia theo phương thức kênh phân phối ta có kênh cấp 0 là kênh phân phối trực tiếp Kênh cấp 1,2,3….là kênh phân phối gián tiếp

Các trung gian (n cấp) Người tiêu dùng Nhà sản xuất

Trang 26

Hình 1.10 Sơ đồ kênh phân phối [1]

Một số chiến lược phân phối cụ thể:

Bảng 1.2 Các chiến lược phân phối [1]

Chiến lược

phân phối

mạnh

Phân phối rộng khắp và tối đa các sản phẩm của mình trên thị trường

Sử dụng hệ thống trung gian lớn để phân phối do đó chi phí phân phối lớn

Các sản phẩm thiết yếu, tần số sử dụng cao, trong trường hợp chống lại cạnh tranh trên thị trường

Chiến lược

phân phối

chọn lọc

Chọn một số trung gian có khả năng tốt nhất phục

vụ cho hoạt động phân phối của nhà sản xuất trên một khu vực thị trường

Giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, thời gian, loại bỏ các trung gian kém hiệu quả, có thể kiểm soát được thị trường, đạt mục tiêu mở rộng thị trường

Các mặt hàng chuyên doanh hoặc cạnh tranh buộc nhà sản xuất phải tiết kiệm chi phí

Người tiêu dùng

Người tiêu dùng

Người tiêu dùng

Bán lẻ

Bán lẻ

Bán lẻ

Bán buôn

Bán buôn Đại lý

Nhà sản xuất

Nhà sản xuất

Nhà sản xuất

Nhà sản xuất

Trang 27

Chiến lược

phân phối

độc quyền

Chọn một trung gian duy nhất ở mỗi khu vực thị trường, độc quyền phân phối sản phẩm của doanh nghiệp

Người sản xuất kiểm soát được mức giá trên thị trường, các loại hình bán hàng, các tiêu chuẩn về dịch vụ khi sản phẩm được lưu thông

Các sản phẩm đề cao hình ảnh và cho phép tính phụ giá cao

1.1.2.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh đóng vai trò chủ chốt trong hệ thống

marketing hỗn hợp của marketing dược Chính sách này là phương tiện truyền bá có tính thuyết phục nhất và rõ ràng hiệu quả nhất về sản phẩm, giá cả và phương thức phân phối của doanh nghiệp đến khách hàng và thị trường [1],[3], [11], [14]

Đây là chính sách mang tính bề nổi được các doanh nghiệp áp dụng nhằm: [15]

Đẩy mạnh việc bán hàng

Tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty

Khuếch trương thương hiệu của công ty với công chúng và khách hàng

Chiến lược kéo: Nhằm kích thích nhu cầu của người tiêu dùng Chiến lược áp

dụng cho các sản phẩm chuyên dụng với đối tượng tác động chính là người tiêu dùng Chính sách này được sử dụng khi mục tiêu của doanh nghiệp là tăng lượng bán và đòi hỏi phải thâm nhập vào một thị trường mới

Hình 1.11 Mô hình chiến lược kéo [1]

Chiến lược đẩy: Nhằm đẩy hàng hóa ra thị trường một cách hiệu quả nhất với

khối lượng lớn nhất, đối tượng chính là các trung gian Chiến lược áp dụng cho các sản phẩm thông dụng, có tần suất sử dụng lớn Chính sách này góp phần hỗ trợ hoạt động bán lẻ và thiện chí của các đại lý Các hoạt động hỗ trợ trong chính sách này

Nhà sản xuất Người trung gian Người tiêu dùng

Hoạt động marketing

Trang 28

có thể là đào tạo cho đội ngũ bán hàng của nhà đại lý bán lẻ, trình bày các điểm bán hàng, và trợ cấp quảng cáo

Hình 1.12 Mô hình chiến lược đẩy [1]

Bảng1.3 Các công cụ của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

Hình thức

thông tin

Liên hệ trực tiếp Tác động gián

tiếp bằng truyền hình, internet, báo chí,

Vừa trực tiếp, vừa gián tiếp

Tác động gián tiếp bằng khuyến mại, giảm giá

Mục tiêu

thông tin

Tác động lên việc kê đơn của bác sỹ cho sản phẩm thông qua các trình dược viên để gián tiếp tăng bán hàng

Quảng bá hình ảnh thương hiệu, truyền thông điệp, gây

ấn tượng

Đạt được sự ủng hộ và chấp nhận của công chúng

Thúc đẩy trong giai đoạn ngắn việc kê đơn của bác sỹ cho sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm đối với bệnh nhân

Trang 29

Điểm mạnh

Sức ảnh hưởng mạnh và gây tin tưởng cao

Chủ động về kế hoạch, mức độ lan tỏa rộng

Ảnh hưởng rộng, đối tượng phong phú

Tác động trực tiếp lên việc sử dụng của khách hàng cuối cùng

Điểm yếu

Chi phí cao, cần trình dược viên

có khả năng nắm bắt và truyền đạt thông tin tốt

Tổng chi phí cao, thông điệp cứng nhắc

Hiệu quả không thấy được ngay

Có thể gây ra rắc rối về giá, mâu thuẫn trong các mức khuyến mại, giảm giá

1.1.3 Marketing dược

Marketing dược thực chất là tổng hợp các chính sách chiến lược marketing của

thuốc nhằm thỏa mãn nhu cầu của bệnh nhân, nhằm phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng Ngoài các mục tiêu, chức năng của marketing thông thường, do đặc thù riêng của ngành yêu cầu marketing có nhiệm vụ: thuốc được bán ra đúng loại thuốc, đúng giá, đúng số lượng, đúng lúc và đúng nơi (5 Right) [1],[16], [17],[18], [19]

Trang 30

Hình 1.13 5 Đúng của marketing dược [1]

Mục tiêu của Marketing dược (sự khác biệt so với Marketing nói chung):

- Mục tiêu sức khỏe: được ưu tiên hàng đầu, nhằm cung cấp thuốc đầy đủ, chất lượng, hiệu quả, an toàn

- Mục tiêu kinh tế: mang lại hiệu quả kinh doanh và tồn tại

1.2 VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHẨM VIỆT NAM VÀ THỊ

T RƯỜNG DƯỢC PHẨM TỈNH NGHỆ AN

1.2.1 T hị trường dược phẩm

MARKETING DƯỢC

- Số lượng thuốc sản xuất

- Quy cách đóng gói phù hợp

- Đúng liều

Đúng giá (Right price)

- Sẵn sàng đáp ứng nhu cầu

- Địa điểm mua thuận lợi

- Thời gian giới thiệu đúng lúc

Trang 31

1.2.1.1 Thị trường dược phẩm Việt Nam

Thị trường Dược phẩm Việt Nam mặc dầu đã có những bước phát triển nhất định trong những năm gần đây Tuy vậy các nhà sản xuất nội địa chỉ sản xuất và kinh doanh các thuốc genegic thiết yếu lợi nhuận thấp, Chưa tập trung nghiên cứu phát triển các thuốc chuyên khoa sâu Các thuốc chuyên khoa sâu và thậm chí là các thuốc điều trị thông thường (như dòng thuốc cảm cúm) tập trung vào tay các tập đoàn dược phẩm nước ngoài có tiềm lực

Tại việt nam, thị trường dược phẩm chịu chi phối ảnh hưởng bởi các yếu tố sau :

- Tiềm năng phát triển lớn, 88 triệu người năm , và sẽ tăng lên 100 triệu người vào năm 2019

- Sự cam kết của chính phủ về nâng cao sức khỏe cho người dân

- Các nhà sản xuất thuốc Genergic trong nước đã phát triển đáng kể

- Khá dồi dào phong phú trong lĩnh vực đông dược và tiềm năng phát triển thuốc thuộc phạm vi không kê đơn

- Là một trong những thị trường Dược phẩm kém phát triển nhất Châu Á hiện nay, thể hiện qua tiêu thụ bình quân đầu người thấp

- Luật bảo hộ bản quyền và sở hữu trí tuệ đang nằm ở mức chuẩn thấp hơn nhiều

so với tiêu chuẩn quốc tế

- Thuốc giả chiếm một lượng đáng kể trong thành phần thuốc đang lưu hành trên thị trường

- Hầu như không có phân biệt thuốc kê đơn hay không kê đơn, hầu hết các thuốc đều được mua mà không cần toa thuốc của bác sỹ

- Chính sách về các giá thuốc khá phức tạp, có chiều hướng thiên vị cho các nhà sản xuất nội

- Một thị trường thuốc quá phụ thuộc vào nhập khẩu, đặc biệt với thuốc đặc trị, công nghệ cao, và nguyên liệu làm thuốc

- Công ty trong nước buộc phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế GMP-WHO, nên phải đầu tư khá tốn kém

Trang 32

- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở tuyến đầu kém hiểu quả làm có việc tiếp cận thuốc

- Sự can thiệp đáng kể của Nhà nước vào ngành Công nghiệp dược

- Hiện tượng “ nhập song song” có thể ảnh hưởng tới các thuốc còn bảo hộ độc quyền

- Chính sách mới thắt chặt của bảo hiểm Y tế Việt Nam, chống lạm dụng thuốc và chống bội chi ngân sách

Thị trường dược Việt Nam đạt 1,4 tỷ USD vào năm 2008 với tốc độ tăng trưởng trung bình từ năm 2007 – 2010 là từ 15 – 17% Và theo dự báo của IMS, đến năm 2015 thị trường dược phẩm Việt Nam sẽ đạt khoảng hơn 2 tỷ USD

Tổng trị giá tiền thuốc năm 2008 đạt 1,36 tỉ USD tăng 17,0% so với năm

2007 Tỷ lệ tăng trưởng trung bình: 17,4%

Có thể nói, cùng với sự phát triển của đất nước, ngành Dược của chúng ta cũng có những bước tiến đáng kể [13] Từ chỗ thị trường chưa cung cấp cho nhu cầu điều trị và chăm sóc sức khỏe nhân dân đến nay đã cung cấp đầy đủ thuốc và có

xu hướng thừa thuốc ở những thành phố lớn Điều đó được thể hiện rõ qua tiền thuốc bình quân đầu người tăng cao trong những năm gần đây: Năm 2009 tiền

Trang 33

thuốc bình quân đầu người đạt trên 20 USD/năm vượt hơn so với cả mức dự kiến

của năm 2010 là 15 USD/người/năm [12]

1.2.1.2 Thị trường Dược Phẩm Nghệ An

Nghệ An nằm ở vùng Bắc Trung bộ nước Việt Nam, có tọa độ địa lý từ

18o33' đến 20o00' vĩ độ Bắc và từ 103o52' đến 105o48' kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, Tây giáp nước bạn Lào, Đông giáp với biển Đông Địa hình Nghệ An gồm có núi, đồi, thung lũng Giao thông đuờng bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường không đều thuận lợi: có quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua tỉnh dài 94km, có cảng biển Cửa Lò, sân bay Vinh

Tỉnh Nghệ An là một khu vực trung tâm, cầu nối giúp tăng trưởng kinh tế cả nước Việt Nam Cùng với nhịp độ phát triển không ngừng gia tăng của cả nước, công tác dược ở tỉnh Nghệ An góp phần tích cực vào việc chăm lo bảo vệ sức khỏe nhân dân trong mạng lưới kinh doanh dược phẩm

Từ khi có pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân (năm 1993), sở y tế tỉnh Nghệ

An đã triển khai một cách đồng bộ hàng loạt các biện pháp để từng bước đi vào ổn định thị trường thuốc tỉnh Nghệ An Khác với thời kỳ bao cấp, mạng lưới cung ứng thuốc mỏng, lượng thuốc ít thì hiện nay mạng lưới cung ứng thuốc đã phát triển, đa dạng hóa các loại hình cung ứng thuốc và thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và đặc biệt là các doanh nghiệp dược tư nhân đã đảm bảo cung ứng thuốc có chất lượng cho nhu cầu phòng chữa bệnh của nhân dân toàn tỉnh

Năm 2009, toàn tỉnh Nghệ An có:

 01 doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa với nhiều đại lý, nhà thuốc trực thuộc

 01 chi nhánh công ty dược phẩm Trung ương I, nhà thuốc trực thuộc

 Trên 12 công ty TNHH dược phẩm với nhiều đại lý, nhà thuốc, quầy thuốc trực thuộc

 Trên 100 nhà thuốc tư nhân

Công ty cổ phần Sao Việt là một công ty tư nhân lớn nhất đóng vai trò tích cực trong cung ứng thuốc tại tỉnh Nghệ An và một số vùng lân cận

1.2.2 Hoạt động Marketing trong thị trường Dược Phẩm

Trang 34

Hình 1.14 Trao đổi giữa các thành phần trong phân phối thuốc kê đơn[1]

Hoạt động Marketing Dược tuân theo các quy luật của marketing chung, nhưng do thuốc là mặt hàng đặc biệt, nên hoạt động marketing dược phẩm có đặc thù riêng

Đối với ngành Dược, việc phân phối dược phẩm phải đảm bảo đúng nơi, đúng lúc và đảm bảo duy trì chất lượng của thuốc Do đặc điểm và các quy định quản lý khác nhau giữa thuốc phải kê đơn (Rx) và thuốc OTC, nên chiến lược phân phối cho 2 loại thuốc này cũng khác nhau cơ bản [7],[1]

Phân phối các thuốc phải kê đơn:

Việc phân phối và sử dụng thuốc được quản lý chặt chẽ bởi các cơ quan nhà nước, khách hàng hay bệnh nhân chỉ nhận thuốc từ dược sĩ khi có đơn thuốc của bác sĩ Do đó thầy thuốc có vai trò quan trọng quyết định nhu cầu thuốc trong điều trị cho bệnh nhân

Phân phối thuốc OTC: Đối với thuốc OTC khách hàng có thể mua trực tiếp từ

mạng lưới phân phối mà không cần đơn thuốc khám chữa bệnh của bác sĩ

Thầy thuốc, bệnh viện

Đơn thuốc + Thanh toán

Thông tin

Thuốc

Trang 35

Hình 1.15 Trao đổi giữa các thành phần trong phân phối thuốc không kê đơn [1]

Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing dược:

Trong mười năm trở lại đây, nổi lên làn sóng Marketing thứ ba, cụ thể một số doanh nghiệp đã chọn những hướng đi riêng, khai thác thị trường ngách, liên doanh, liên kết công nghệ với một số đối tác nước ngoài, ví dụ:

- Dược Phẩm Hậu Giang: đầu tư marketing sản phẩm Hapacold trên các phương tiện truyền thông, quảng cáo, PR rộng khắp

- Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm: đầu tư, liên doanh công nghệ với Pharmacensce- Canada, để cho ra thị trường các sản phẩm chất lượng, đầu tư xây dựng kênh, quảng bá rộng rãi ra thị trường Đó chỉ là số nhỏ, trong những doanh nghiệp Dược tại Việt Nam

- Thực tế: ở Việt nam do các doanh nghiệp dược nội địa chỉ sản xuất, kinh doanh các sản phẩm genegic, sự đầu tư công nghệ cho sản phẩm thấp, nên hiệu quả kinh tế mang lại rất thấp, cộng với yếu tố hành lang pháp lý không mang tính răn đe cao, nên đại đa số các doanh nghiệp Dược Việt Nam thường áp dụng các Marketing phi chính thống, (hay Marketing đen), để cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, và cạnh tranh lẫn nhau

Ví dụ: trong hệ thống bệnh viện, lót tay hoa hồng cho Bác sỹ, Dược sỹ, ngoài OTC, sử dụng chiêu khuyến mãi cao bất thường, tặng vật phẩm có giá trị như vàng, để đánh vào lòng tham của chủ nhà thuốc

Đối với Doanh Nghiệp nước ngoài, do họ hoạt động chịu sử quản lý luật của chính quốc, khi vào Việt Nam, họ sử dụng chiêu trò gửi giá ở một nước thứ ba,

và một phần lợi nhuận đấy, được gửi ngược lại cho văn phòng đại diện của Hàng tại Việt Nam, đến lượt các Hãng dược lại sử dụng những chiêu trò phi chính thống

Tất cả những hoạt động trên làm cho thị trường Dược phẩm Việt Nam mất kiểm soát, ngoài tầm với của các cơ quan chức năng

Trang 36

1.3 KHÁT QUÁT V Ề CÔNG TY CỔ PHẦN SAO VIỆT

1.3.1 L ịch sử hình thành và phát triển

Công Ty Cổ Phần Sao Việt là công ty tư nhân cổ phần kinh doanh dược phẩm đầu tiên tại địa bàn tỉnh Nghệ An, được chính thức thành lập vào tháng 4/2004 trên cơ sở từ Công ty TNHH Sao Việt 100% vốn tư nhân đóng góp, nhằm

mở rộng thêm chức năng cung ứng thuốc cho các đơn vị trong địa bàn tỉnh, và chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần vào ngày 06/03/2006

Trước sự lớn mạnh của nền kinh tế cả nước và sự phát triển kinh tế của tỉnh,

để khẳng định mình trong nền kinh tế thị trường với sự gia tăng nhanh chóng nhiều loại thuốc, công ty luôn cố gắng mở rộng thêm cơ cấu về mặt hàng với giá cả hợp

lý, đảm bảo chất lượng và phát triển các địa điểm phân phối ở cả những vùng sâu vùng xa của tỉnh, để đảm bảo cung ứng kịp thời thuốc cho người dân trong việc phòng và chữa bệnh

Cho đến nay, công ty đã trở thành một trong những công ty hoạt động kinh doanh có uy tín hàng đầu tại tỉnh Nghệ An, với gần 300 điểm bán thuốc trực thuộc công ty trong toàn tỉnh và toàn quốc với biên chế 80 cán bộ nhân viên bao gồm dược sĩ đại học, dược sỹ trung cấp và dược tá được đào tạo chuyên môn đầy đủ, doanh số gần 40 tỷ một năm

1 3.2 Mục tiêu, quy mô kinh doanh của công ty

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Sao Việt

 Logo:

Mục tiêu của công ty

Trở thành công ty dược phẩm danh tiếng, có uy tín với các sản phẩm có chất lượng, độc đáo Cung cấp thuốc an toàn, đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý, giao hàng tận

nơi

Trang 37

Lĩnh vực kinh doanh

Kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm dinh dưỡng;

Kinh doanh trang thiết bị y tế;

Đại lý mua bán, ký gửi dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, trang thiết bị y tế;

Tư vấn marketing dược mỹ phẩm

Slogan của công ty

Giá trị đích thực của cuộc sống”

Quy mô kinh doanh của công ty

- Số vốn: Trên 9 tỷ đồng (Số liệu tổng kết năm 2009)

- Phân phối thuốc OTC và ETC cho tất cả các nhà thuốc và bệnh viện trên địa bàn Nghệ An và các vùng phụ cận

- Công ty đã được công nhận đạt tiêu chuẩn GSP (năm 2008), GDP

- Công ty có mạng lưới phân bố rộng khắp trên tất cả các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Nghệ An và một số vùng phụ cận

Văn hóa doanh nghiệp: Công ty rất chú trọng Văn hóa doanh nghiệp, tạo ra môi trường nghiêm túc, chuyên nghiệp, phát triển lành mạnh

Triết lý kinh doanh:

- Kinh doanh đem lại giá trị đích thực của cuộc sống

- Đem lại lợi ích cho cộng đồng, xã hội

Tô n chỉ của công ty:

- Không ngừng tiến thủ

- Tính tích cực công tác

- Sự tín nhiệm

- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

- Tạo cơ hội, thúc đẩy toàn bộ cán bộ, nhân viên tự thân phát triển

- Nâng cao chất lượng tuyển dụng, định kỳ sang lọc để có đội ngũ nhân viên phù hợp với văn hóa Công ty

- Sản xuất các sản phẩm chất lượng phục vụ xã hội

Giá trị cốt lõi:

Trang 38

- Môi trường làm việc chuyên nghiệp

- Tôn trọng nhân tài, con người làm trọng tâm

- Quý trọng sức khỏe

- Hợp tác, chia sẻ

- Sáng tạo, tiên phong

- Đem lại lợi ích cho cộng đồng và xã hội

Nhiệm vụ chiến lược:

- Xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp tận các vùng sâu, vùng xa, quầy nhỏ

- Đối xử với nhân viên công bằng, tôn trọng, cởi mở, thân mật

- Tạo điều kiện làm việc tốt, tăng cường công tác giáo dục đào tạo, khuyến khích nhân viên trở thành những công dân tích cực, có trách nhiệm

Cơ cấu tổ chức của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty là tổng hợp các bộ phận, phòng ban chức năng có sự liên hệ với nhau, được chuyên môn hóa và có quyền hạn nhất định, đảm bảo thực hiện các chức năng quản trị và mục đích chung đã xác định của công ty

Trang 39

Hình 1.16: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Tóm lại, Cơ cấu tổ chức của công ty tương đối gọn nhẹ và khoa học với đầy đủ các bộ phận, phòng ban chức năng đảm bảo phù hợp với quy mô hoạt động của

công ty Trong đó hoạt động marketing cũng được công ty chú trọng và thành lập một phòng riêng chuyên trách, thúc đẩy hoạt động marketing của công ty

Do thực trạng của ngành Dược Việt Nam như vậy, Công ty Cổ Phần Sao Việt là một doanh nghiệp nhỏ nên việc vận dụng Marketing cũng phải linh hoạt vừa chính thống kết hợp phi chính thống để thích nghi và tồn tại

P KHO VẬN

DSTH

PHAN THỊ NHUNG

P KẾ TOÁN

CN

TRẦN THỊ MAI LAM

P HÀNH CHÍNH

CN

LÊ THỊ THƯƠNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

P

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

QL ĐÔNG BẮC

CN

VŨ QUỐC HIỆU

QL TÂY BẮC 1

CN

DƯƠNG MẠNH TẤN

QL TÂY BẮC 2

DSTH

NGUYỄN THANH TÙNG

QL HÀ NỘI

DS

TỪ VĂN QUYẾT

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 .Mối quan hệ giữa các khái niệm cốt lõi trong Marketing [9] - Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009   2012
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các khái niệm cốt lõi trong Marketing [9] (Trang 15)
Hình 1.2.  Mục tiêu, vai trò, chức năng, thành phần của marketing[1],[4] - Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009   2012
Hình 1.2. Mục tiêu, vai trò, chức năng, thành phần của marketing[1],[4] (Trang 16)
Hình 1.3.  Sơ đồ các chính sách trong chiến lược marketing – mix  [1] - Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009   2012
Hình 1.3. Sơ đồ các chính sách trong chiến lược marketing – mix [1] (Trang 18)
Hình 1.4. S ơ đồ cơ cấu sản phẩm - Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009   2012
Hình 1.4. S ơ đồ cơ cấu sản phẩm (Trang 19)
Hình 1.7.  Sơ đồ các phương pháp định giá sản phẩm - Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009   2012
Hình 1.7. Sơ đồ các phương pháp định giá sản phẩm (Trang 23)
Hình 1.10  Sơ đồ kênh phân phối [1] - Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009   2012
Hình 1.10 Sơ đồ kênh phân phối [1] (Trang 26)
Hình 1.11.  Mô hình chiến lược kéo [1] - Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009   2012
Hình 1.11. Mô hình chiến lược kéo [1] (Trang 27)
Hình 1.13.  5 Đúng của marketing dược  [1] - Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009   2012
Hình 1.13. 5 Đúng của marketing dược [1] (Trang 30)
Hình 1.16:  Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009   2012
Hình 1.16 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 39)
Hình 2 .17.  Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu - Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009   2012
Hình 2 17. Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu (Trang 40)
Hình 2.20.  Mô hình phương pháp phân tích 3C - Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009   2012
Hình 2.20. Mô hình phương pháp phân tích 3C (Trang 43)
Hình 3.22 . Biểu đồ doanh thu của một số nhóm sản phẩm giai đoạn 2009-2012 - Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009   2012
Hình 3.22 Biểu đồ doanh thu của một số nhóm sản phẩm giai đoạn 2009-2012 (Trang 47)
Hình 3.24.  Sơ đồ mô tả vai trò phân phối của công ty trên địa bàn tỉnh Nghệ An - Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009   2012
Hình 3.24. Sơ đồ mô tả vai trò phân phối của công ty trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Trang 54)
Bảng 3.11. Bảng phân bố các đại lý bán thuốc của công ty trên địa bàn - Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009   2012
Bảng 3.11. Bảng phân bố các đại lý bán thuốc của công ty trên địa bàn (Trang 56)
Hình 3.26.  Các hoạt động tập thể của Công ty như nấu ăn, giao lưu văn nghệ - Phân tích một số chiến lược marketing của công ty cổ phân sao việt, giai đoạn 2009   2012
Hình 3.26. Các hoạt động tập thể của Công ty như nấu ăn, giao lưu văn nghệ (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w