Đến hết năm 2008, toàn quốc có hơn 1761 doanh nghiệp tham gia vào mạng lưới cung ứng phân phối thuốc trong đó có 1336 DN dược phẩm trong nước, cùng với 425 công ty dược phẩm nước ngoài đ
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KIM HOÀN
TÊN ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC NHƯ TRANG NĂM 2013
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KIM HOÀN
TÊN ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC NHƯ TRANG NĂM 2013
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK.60720412
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS: Nguyễn Thị Song Hà
Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện:15/11/2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quí báu của các thầy cô, các anh chị và các đồng nghiệp Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn
chân thành nhất tới PGS.TS.Nguyễn Thị Song Hà, Trưởng phòng sau đại học,
Giảng viên bộ môn Quản lý và kinh tế Dược Trường Đại học Dược Hà Nội người
đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo giúp tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học và các Thầy
cô trong bộ môn Quản lý và Kinh Tế Dược đã giúp tôi trong quá trình học tập
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn Ban Lãnh đạo công ty cổ phần Dược Như Trang nơi tôi thực hiện luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình , bạn bè và những người thân đã luôn sát cánh và tạo động lực để tôi phấn đấu trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống và sự nghiệp
Hà Nội ngày 20 tháng8 năm 2014
Học viên
NguyễnThị Kim Hoàn
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về Marketing và Marketing Dược 3
1.1.1 Marketing 3
1.1.2 Marketing dược 4
1.1.3 Các chính sách trong chiến lược Marketing- mix 5
1.2.2 Hoạt động Marketing của các doanh nghiệp Việt Nam 17
1.3 Những nét khái quát về công ty cổ phần Dược Như Trang 21
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21
1.3.2 Mục tiêu, quy mô kinh doanh của công ty 21
1.3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 22
1.3.4 Tình hình nhân sự của công ty năm 2013 23
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 24
2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 24
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 24
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 24
2.2.4 Phương pháp phân tích của quản trị học 25
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu và trình bày kết quả 26
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần Dược Như Trang năm 2013 27
3.2.1 Chính sách sản phẩm 27
Trang 53.2.3 Chính sách phân phối 40
3.2.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 43
Chương 4: BÀN LUẬN 52
4.1 Bàn luận về những chiến lược trong hoạt động Marketing của công ty cổ phần Dược Như Trang 52
4.2 Bàn luận về những mặt tồn tại trong hoạt động Marketing của công ty 56
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 58
KẾT LUẬN 58
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các chiến lược phân phối 9
Bảng 1.2 Tình hình lao động và sử dụng lao động của công ty năm 2013 23
Bảng 3.3 Danh mục phát triển sản phẩm theo chiều rộng năm 2013 27
Bảng 3.4 Một số thuốc không còn kinh doanh ở công ty cổ phần Dược Như Trang 29
Bảng 3.5 Một số thuốc mới đưa vào kinh doanh của công ty năm 2013 29
Bảng 3.6 Chiến lược phát triển danh mục theo chiều dài áp dụng đối với một số nhóm thuốc năm 2013 30
Bảng 3.7 Các biệt dược dạng viên sủi paracetamol và số lượng bán ra năm 2013 31
Bảng 3.8: Phát triển hướng lên trên của các sản phẩm chứa Nifedipin 33
Bảng 3.9 Phát triển hướng xuống dưới của các sản phẩm chứa ginkgo biloba 34
Bảng 3.10 Giá bán một số sản phẩm thuốc chủ yếu của công ty năm 2013 37
Bảng 3.11: Sự thay đổi giá bán một số mặt hàng thuốc trong năm 2012 và năm 2013 39
Bảng 3.12 Bảng phân bố các đại lý bán lẻ thuốc của công ty trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2013 43
Bảng 3.13: Ngân sách quảng cáo của công ty 46
Bảng 3.14 Các hình thức khuyến mại của công ty năm 2013 48
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mục tiêu, vai trò, chức năng của marketing[4],[9] 3
Hình 1.2 5 Đúng của Marketing Dược [4] 4
Hình 1.3 Sơ đồ các chính sách trong chiến lược Marketing – Mix [4] 5
Hình 1.4 Phương thức phân phối trực tiếp 8
Hình 1.5 Phương thức phân phối gián tiếp 8
Hình 1.6 Sơ đồ kênh phân phối 9
Hình 1.7 Mô hình chiến lược kéo 10
Hình 1.8 Mô hình chiến lược đẩy 10
Hình 1.9: Chi phí chăm sóc sức khỏe của người Việt 15
Hình 1.10: Cơ cấu nhập khẩu nguyên phụ liệu theo Quốc gia 17
Hình 1.11: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 22
Hình 2.12 Mô hình ma trận SWOT 25
Hình 2.13 Mô hình phương pháp phân tích 3C 26
Hình 3.14 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ số sản phẩm của công ty năm 2013 28
Hình 3.15: Các dạng bào chế, hàm lượng, quy cách đóng gói của paracetamol 31
Hình 3.16 Sơ đồ mô tả vai trò phân phối của công ty trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 41
Hình 3.17: Cơ cấu ngân sách quảng cáo của công ty 46
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CPI: Chỉ số giá tiêu dùng
DHG: Công ty Dược Hậu Giang
IMP: Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm
IMS: Giải pháp tiếp thị trực tuyến từ mạng Internet
OTC: Thị trường thuốc không kê đơn
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Sau hơn 20 năm chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới ( WTO), nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành dược Việt Nam nói riêng đã có sự phát triển vượt bậc Năm 2009 tiền thuốc bình quân đầu người đạt trên 20 USD/ năm, tăng gần 3,3 lần so với năm
2001 và 1,2 lần so với năm 2008 Thị trường Dược Việt Nam đạt được 1,4
tỷ USD vào năm 2008 với tốc độ tăng trưởng trung bình từ năm 2007 –
2010 là từ 15 – 17% Và theo dự báo của IMS, đến năm 2015 thị trường Dược phẩm Việt Nam sẽ đạt khoảng hơn 2 tỷ USD
Tất cả các thành phần kinh tế đều được thừa nhận và tham gia bình đẳng vào thị trường Dược phẩm Việt Nam nhằm thúc đẩy hoạt động cung ứng thuốc phát triển Đến hết năm 2008, toàn quốc có hơn 1761 doanh nghiệp tham gia vào mạng lưới cung ứng phân phối thuốc trong đó có 1336
DN dược phẩm trong nước, cùng với 425 công ty dược phẩm nước ngoài
được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam Vì vậy từ tình trạng thiếu
thuốc trầm trọng trong thời kỳ bao cấp, đến nay ngành dược Việt Nam đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng thuốc của toàn xã hội
Chính sự tham gia của các công ty tư nhân với bộ máy tổ chức gọn nhẹ, chiến lược kinh doanh linh hoạt, thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường đã góp phần làm thay đổi bộ mặt thị trường dược phẩm Việt Nam Thị trường dược phẩm ngày càng trở nên sôi động với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 17% Tuy nhiên các DN dược phẩm tư nhân thường có quy mô nhỏ, tiềm lực kinh tế hạn hẹp, số lượng sản phẩm trong danh mục ít, thêm vào đó là sự cạnh tranh quyết liệt giữa các công ty Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp dược tư nhân muốn tồn tại và phát triển thì không những chú trọng đầu tư về công nghệ và nhân lực mà còn phải đặc biệt quan tâm đến việc vận dụng các chiến lược marketing một
Trang 10cách sáng tạo và linh hoạt nhằm nắm bắt các cơ hội thị trường, giành lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp mình Các chính sách marketing không phải lúc nào cũng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp nhưng trong hoạt động của bất kì doanh nghiệp nào cũng không thể thiếu được
Xuất phát từ nhận thức trên cùng với mong muốn sẽ học tập được những điểm mạnh trong chiến lược marketing của các doanh nghiệp dược
tư nhân và hiểu rõ hơn lý thuyết marketing dược, chúng tôi đã thực hiện đề tài:
“Phân tích một số chiến lược Marketing của công ty cổ phần Dược Như Trang năm 2013”
Với hai mục tiêu chính sau đây:
1 Phân tích các chiến lược trong bốn chính sách Marketing của công ty cổ phần Dược Như Trang năm 2013
2 Từ các kết quả nghiên cứu đề ra một số ý kiến đề xuất, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả marketing của công ty cổ phần Dược Như Trang trong giai đoạn tới
Trang 11CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về Marketing và Marketing Dược
1.1.1 Marketing
Định nghĩa của giáo sư Mỹ - Philip Kotler: “Marketing là một dạng
hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn
của họ thông qua trao đổi” [3], [8],[15]
Hình 1.1 Mục tiêu, vai trò, chức năng của marketing[4],[9]
MARKETING
Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường Lợi nhuận Marco Marketing
Chức năng phân phối Micro marketing
An toàn trong kinh
doanh
Lợi thế cạnh tranh
Chức năng tiêu thụ hàng hoá
Chức năng yểm trợ
Trang 121.1.2 Marketing dược
Marketing Dược thực chất là tổng hợp các chính sách chiến lược
Marketing của thuốc nhằm thỏa mãn nhu cầu của bệnh nhân, nhằm phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng Ngoài các mục tiêu, chức năng của marketing thông thường, do đặc thù riêng của ngành yêu cầu marketing có nhiệm vụ: thuốc được bán ra đúng loại thuốc, đúng giá, đúng số lượng, đúng lúc và đúng nơi (5 Right) [4],[26],[28]
Hình 1.2 5 Đúng của Marketing Dược [4]
MARKETING DƯỢC
- Số lượng thuốc sản xuất
- Quy cách đóng gói phù hợp
- Đúng liều
Đúng giá (Right price)
- Sẵn sàng đáp ứng nhu cầu
- Địa điểm mua thuận lợi
- Thời gian giới thiệu đúng lúc
Trang 131.1.3 Các chính sách trong chiến lược Marketing- mix
Marketing – mix là sự tập hợp các phương thức marketing mà doanh nghiệp phối hợp sử dụng với một sản phẩm cụ thể, trong một thị trường mục tiêu đã được xác định và hướng tới các khách hàng mục tiêu, nhằm đạt
được các mục tiêu marketing của mình [4],[11],[12]
Marketing Mix: là các chiến lược, giải pháp, chiến thuật tổng hợp từ
sự nghiên cứu, tìm tòi áp dụng và kết hợp nhuần nhuyễn cả bốn chính sách của Marketing trong hoàn cảnh thực tiễn, thời gian, không gian, mặt hàng, mục tiêu cụ thể để phát huy sức mạnh tổng hợp của bốn chính sách [3]
Hình 1.3 Sơ đồ các chính sách trong chiến lược Marketing – Mix [4]
Thị trường mục tiêu Thời gian, không gian Địa vị cạnh tranh
Chiến lược Marketing mix
Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Trang 141.1.3.1 Chính sách sản phẩm
Là việc đưa ra những quyết định phù hợp về từng đơn vị hàng hoá mới, danh mục hàng, nhãn hiệu và bao bì sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh cùng với việc phát triển, thiết kế sản phẩm mới, triển khai tiêu thụ, mục đích là thoả mãn tối đa nhu cầu thị trường và thu được lợi nhuận cao nhất [4],[6],[24]
Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm
Các chính sách phát triển danh mục sản phẩm
Chiều rộng : Tổng số nhóm chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có thể có số lượng các nhóm chủng loại sản phẩm rộng hoặc một hai nhóm chủng loại tuỳ thuộc vào mục đích và vị thế kinh doanh của từng doanh nghiệp cũng như cố gắng để tiên phong trong một lĩnh vực nào đó [4],[6]
Chiều dài: Tất cả những mặt hàng được sắp xếp theo một thứ tự ưu
tiên hợp lý trong mỗi nhóm
Chiều sâu: Số lượng những mẫu mã hàng hóa trong các chủng loại
sản phẩm nói trên
Các hướng phát triển loại sản phẩm theo chiều sâu
Phát triển hướng xuống dưới: Mở rộng chủng loại sản phẩm của
mình với những mặt hàng giá thấp hơn
Phát triển hướng lên trên: Phát triển từ phân đoạn thị trường phía
dưới (thu nhập thấp) lên phân đoạn thị trường phía trên (thu nhập cao)
Phát triển theo hướng: Phát triển cả phân đoạn thị trường thu nhập
thấp và cao
Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp nhận dạng và lựa chọn danh mục sản phẩm tránh các sản phẩm cạnh tranh, chủ
Trang 15động ứng phú với những biến động trờn thị trường để đạt được cỏc mục tiờu về doanh số, lợi nhuận, thị phần nhằm chiếm lĩnh thị trường [6],[18]
Chiến lược phỏt triển sản phẩm mới
Do thay đổi nhanh chúng về thị hiếu, cụng nghệ và tỡnh hỡnh cạnh tranh, doanh nghiệp khụng thể chỉ dựa vào những sản phẩm hiện cú của ngày hụm nay Người tiờu dựng muốn chờ đợi những sản phẩm mới và hoàn hảo hơn Cỏc đối thủ cạnh tranh cũng nỗ lực tối đa để cung cấp cho người tiờu dựng những sản phẩm đú Vỡ thế mỗi doanh nghiệp đều phải cú chương trỡnh thiết kế sản phẩm hàng hoỏ của mỡnh
1.1.3.2 Chính sách giá
Giá cả là công cụ duy nhất mang lại lợi nhuận trực tiếp cho doanh nghiệp Tuỳ theo từng điều kiện cụ thể về đặc tính sản phẩm, đặc điểm của công ty, của đối thủ cạnh tranh mà công ty có thể áp dụng các chiến lược giá sau [2] [11]
- Chiến lược một giá: trong cùng một điều kiện cơ bản và cùng một
khối lượng hàng, mức giá là như nhau đối với tất cả các khách hàng
- Chiến lược giá linh hoạt: các khách hàng khác nhau có mức giá
khác nhau trong cùng điều kiện cơ bản và cùng khối lượng hàng dao động trong khung giá “trần-sàn” Đối với Dược phẩm, các mặt hàng ít thông dụng hoặc theo thời vụ thường áp dụng chiến lược này
- Chiến lược giá hớt váng: dựa vào yếu tố thời cơ để đưa ra mức giá
cao tối đa cho sản phẩm mới ngay khi đưa ra thị trường
- Chiến lược giá ngự trị: là chiến lược giảm giá sản phẩm theo chi phí
- Chiến lược giá xâm nhập: định giá thấp, trong thời gian dài để bán
được nhiều hàng
- Chiến lược định giá khuyến mãi: điều chỉnh tạm thời giá nhằm hỗ
trợ cho các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Khác với các hàng hoá thông thường, trong nhiều trường hợp giá thuốc không phải là yếu tố quyết định hành vi mua của khách hàng vì sự
Trang 16tiêu dùng thuốc của bệnh nhân còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Tình trạng
bệnh tật, người kê đơn (bác sĩ), người bán thuốc và khả năng chi trả của
bệnh nhân
1.1.3.3 Chớnh sỏch phõn phối
Phương thức phõn phối và kờnh phõn phối
Phương thức phõn phối: Cú hai phương thức phõn phối phổ biến
Phương thức phõn phối trực tiếp: Hàng hoỏ được phõn phối
trực tiếp
từ người sản xuất tới người tiờu dựng khụng thụng qua trung gian
Hỡnh 1.4 Phương thức phõn phối trực tiếp
Phương thức này cú ưu điểm giỳp cho doanh nghiệp tiếp xỳc trực
tiếp với khỏch hàng và người sản xuất nắm vững được biến động của thị
trường và cú nhược điểm là doanh nghiệp phải chia sẻ nguồn vốn cho cỏc
hoạt động phõn phối và phải tự chịu rủi ro, do đú rất tốn kộm
Phương thức phõn phối giỏn tiếp: Là phương phỏp phõn phối
thụng qua hệ thống trung gian
Hỡnh 1.5 Phương thức phõn phối giỏn tiếp
Phõn phối giỏn tiếp cú ưu điểm tiết kiệm chi phớ, chia sẻ rủi ro trong
kinh doanh Tuy nhiờn lợi nhuận bị chia sẻ và khụng kiểm soỏt được hoạt
động phõn phối trờn thị trường
Cỏc cụng ty thường sử dụng cả hai phương thức trờn để tận dụng cả
ưu điểm và hạn chế những nhược điểm
Kờnh phõn phối: Là chuỗi cụng ty độc lập liờn quan đến quỏ trỡnh
đưa hàng hoỏ từ nơi sản xuất đến người tiờu dựng
Nhà sản xuất Người tiờu dựng
Cỏc trung gian (n cấp) Người tiờu dựng Nhà sản xuất
Trang 17Dựa vào sự phân chia theo phương thức kênh phân phối, có kênh cấp
0 là kênh phân phối trực tiếp Kênh cấp 1,2,3….là kênh phân phối gián tiếp [3]
Hình 1.6 Sơ đồ kênh phân phối
Một số chiến lược phân phối cụ thể
Bảng 1.1 Các chiến lược phân phối
Chiến lược
phân phối
mạnh
Phân phối rộng khắp và tối đa các sản phẩm của mình trên thị trường
Sử dụng hệ thống trung gian lớn để phân phối do đó chi phí phân phối lớn
Các sản phẩm thiết yếu, tần số
sử dụng cao, trong trường hợp chống lại cạnh tranh trên thị trường
Chiến lược
phân phối
chọn lọc
Chọn một số trung gian có khả năng tốt nhất phục
vụ cho hoạt động phân phối của nhà sản xuất trên một khu vực thị trường
Giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, thời gian, loại bỏ các trung gian kém hiệu quả, có thể kiểm soát được thị trường, đạt mục tiêu mở rộng thị trường
Các mặt hàng chuyên doanh hoặc cạnh tranh buộc nhà sản xuất phải tiết kiệm chi phí
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Bán lẻ
Bán lẻ
Bán lẻ
Bán buôn
Bán buôn
Trang 18Chiến lược
phân phối
độc quyền
Chọn một trung gian duy nhất ở mỗi khu vực thị trường, độc quyền phân phối sản phẩm của doanh nghiệp
Người sản xuất kiểm soát được mức giá trên thị trường, các loại hình bán hàng, các tiêu chuẩn về dịch vụ khi sản phẩm được lưu thông
Các sản phẩm
đề cao hình ảnh
và cho phép tính phụ giá cao
1.1.3.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Chiến lược kéo: Nhằm kích thích nhu cầu của người tiêu dùng
Chiến lược áp dụng cho các sản phẩm chuyên dụng với đối tượng tác động chính là người tiêu dùng Chính sách này được sử dụng khi mục tiêu của doanh nghiệp là tăng lượng bán và đòi hỏi phải thâm nhập vào một thị trường mới
Hình 1.7 Mô hình chiến lược kéo
Chiến lược đẩy: Nhằm đẩy hàng hóa ra thị trường một cách hiệu quả
với khối lượng lớn nhất, đối tượng chính là các trung gian Chiến lược áp dụng cho các sản phẩm thông dụng, có tần suất sử dụng lớn Chính sách này góp phần hỗ trợ hoạt động bán lẻ và thiện chí của các đại lý Các hoạt động hỗ trợ trong chính sách này có thể là đào tạo cho đội ngũ bán hàng của nhà đại lý bán lẻ, trình bày các điểm bán hàng, và trợ cấp quảng cáo [4]
Hình 1.8 Mô hình chiến lược đẩy
Các công cụ chủa chính sách xúc tiến, hỗ trợ kinh doanh
Nhà sản xuất Người trung gian Người tiêu dùng
Hoạt động Marketing
Nhà sản xuất Người trung gian Người tiêu dùng
Hoạt động Marketing
Trang 19Những công ty kinh doanh hiện đại thường tổ chức điều hành một hệ thống xúc tiến hỗn hợp phức tạp như quảng cáo cho sản phẩm, khuyếch chương sản phẩm, khuyến mại, kích thích tiêu thụ, quan hệ của công ty với môi trường kinh doanh … Nhưng nhìn chung, tất cả các hoạt động trong xúc tiến hỗn hợp được sắp xếp vào một số công cụ chủ yếu là: quảng cáo, xúc tiến bán( khuyến mại ), quan hệ công chúng( tuyên truyền ), bán hàng cá nhân ( bán hàng trực tiếp )
Quảng cáo
Quảng cáo bao gồm mọi hình thức giới thiệu một cách gián tiếp và
đề cao ý tưởng hàng hoá hay dịch vụ cụ thể mà được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo và họ phải thanh toán các chi phí
Quảng cáo thực chất là hoạt động sử dụng các phương tiện thị thông tin đại chúng mà công ty thực hiện để giới thiệu hàng hoá, dịch vụ của mình cho thị trường, khách hàng mục tiêu để có thể tạo được ấn tượng về sản phẩm của công ty đối với khách hàng Quảng cáo truyền thông tin đến thị trường thông qua các phương tiện thông tin đại chúng Các phương tiện này có thể là các phương tiện phát thanh (radio, tivi…), phương tiện in ấn( báo, tạp chí, ấn phẩm trực tiếp ), các phương tiện ngoài trời, ngoài đường
và một số phương tiện khác, và tuỳ theo mục tiêu quảng cáo mà họ có thể đưa ra các thông điệp với nội dung phù hợp với mục tiêu đó Nừu họ muốn tạo lập và duy trì hình ảnh của công tytrong nhận thức của khách hàng với mục tiêu đạt hiệu quả lâu dài hơn là việc tăng doanh số trước mắt, thì họ sẽ tập trung quảng cáo cho uy tín của mình Nếu họ muốn thông tin cho khách hàng mục tiêu và hướng họ tới hành động mua thì họ sẽ tập trung vào quảng cáo sản phẩm Tuy nhiên, việc thông qua công các quyết định về quảng cáo còn phụ thuộc rất nhiều về các yếu tố khác như chu kỳ sống sản phẩm, chiến lược của công ty, chiến lược Marketing
Trang 20Doanh số (số lượng bán) tăng lên là một tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá hiệu quả của quảng cáo Song để có thể đánh giá hiệu quả của quảng cáo một cách toàn diện hơn thì người ta còn phải dựa vào những đại lượng trực tiếp khách hàngác như sự thay đổi tương ứng theo chiều hướng có lợi của người tiêu dùng về thái độ, tâm lý, tập tính…
Xúc tiến bán ( khuyến mại )
Xúc tiến bán là các biện pháp tác động tức thì, ngắn hạn để khuyến khích việc mua sản phẩm hay dịch vụ Xúc tiến bánhay còn gọi là khuyến mại có tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số bằng những lợi ích vật chất bổ sung cho người mua, nó có thể là thưởng, giảm giá, các hình thức vui chơi có thưởng… Quảng cáo không có nghĩa là ngưòi tiêu dùng sẽ
có phản ứng mua ngay, do vậy các hoạt động xúc tiến bán sẽ hỗ trợ cho hoạt động quảng cáo để khuyến khích, cổ vũ, thôi thúc họ đi đén hành động mua nhanh hơn
Xuất phát từ mục tiêu chiến lược Marketing của công ty đối với sản phẩm hàng hoá ở thị trường mục tiêu để có thể xác định mục tiêu của xúc tiến bán:
Đối với người tiêu dùng: khuyến khích họ tiêu dùng nhiều hơn, mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới
Đối với các trung gian phân phối: khuyến khích lực lượng phân phối này tăng cường hoạt động phân phối hơn, đẩy mạnh các hoạt động mua bán, củng cố và mở rộng kênh phân phối, thực hiện dự trữ thị trường, phân phối thường xuyên, liên tục nhằm mở rộng thị trường
Thực chất đây là công cụ kích thíchđể thúc đẩy các khâu cung ứng, phân phối và tiêu dùng đối với một hoặc một nhóm sản phẩm hàng hoá của công ty
Trang 21Bán hàng cá nhân
Không giống như quảng cáo hay xúc tiến bán, bán hàng cá nhân bao gồm những mối quan hệ trực tiếp giữa người bán và các khách hàng hiện tại cũng như khách hàng tiềm năn Do vậy bán hàng cá nhân là sự giới thiệu bằng miệng về hàng hoá hay dịch vụ của ngưòi bán hàng thông qua cuộc đối thoại với một hoặc nhiều khách hàng nhằm mục đích bán hàng
Sử dụng hình thức bán hàng cá nhân có những ưu điểm riêng bởi các khách hàng có thể hiểu rõ hơn về sản phẩm Khi đội ngũ bán hàng có trình
độ cao, khách hàng sẽ được họ hướng dẫn rõ ràng về cách sử đúng cũng như chứng minh một cách đầy đủ, thuyết phục về giá trị sản phẩm Thêm vào đó, thông qua các hoạt động bán hàng, các nhân viên có thể thu được các thông tin của khách hàng về sản phẩm, công ty và dối thủ cạnh tranh một cách chính xác và nhanh nhất
Quan hệ công chúng
Quan hệ công chúng là kích thích một cách gián tiếp nhằm tăng nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ hay uy tín của một đơn vị kinh doanh bằng cách đưa ra những tin tức có ý nghĩa thương mại về chúng trên các ấn phẩm, các phương tiện thông tin đại chúng một cách thuận lợi và miễn phí
Quan hệ công chúng là hình thức hoạt động tổ chức dư luận xã hội – dư luận thị trường Hoạt động tổ chức dư luận xã hội có một số nhiệm vụ, trong đó có nhiệm vụ bảo đảm cho công ty có danh tiếng tốt, hình ảnh tốt,
xử lý các tin đồn, hình ảnh bất lợi đã lan truyền ra bên ngoài Hoạt động này có thể thông qua các hình thức như bài phát biêủ trực tiếp của người dẫn chương trình trong buổi họp hoặc gián tiếp thông qua các bài viết trên tạp chí Nó có thể mang tính thương mại như bảo trợ các chương trình, hoạt động xã hội, thể thao…
* Nội dung quan hệ công chúng bao gồm:
Trang 22- Tuyên truyền cho sản phẩm: gồm các nỗ lực khác nhau làm cho công chúng biết về một sản phẩm nào đó
- Tuyên truyền hợp tác: hoạt động này bao gồm việc truyền trong nội
bộ cũng như bên ngoài để người ta hiểu về tổ chức của mình, nhằm tạo ra một hình ảnh tốt đẹp, tăng ưu thế của công ty
- Vận động hành lang là việc giao tiếp với các nhà làm luật, quan chức nhà nước để ủng gộ hay cản trở một sắc luật nào đó
- Tuyên truyền về xử lí một sự việc bất lợi cho công ty: đang lan truyền ra ngoài Hoạt động tuyên truyền còn được thực hiện ở nhiều lĩnh vực nhằm giải quyết những công việc cụ thể do công ty đặt ra
Quan hệ công chúng ít được sử dụng, song nó có tiềm năng hơn để tạo nên mức độ biết đến và sự ưa thích trên thị trường, xác định lại vị trí của sản phẩm và bảo vệ chúng
Tuy nó là hoạt động miễn phí, song trên thực tế khi các công ty thực hiện hoạt động này, họ thường đầu tư một khoản tiền nhất định đêt duy trì mối quan hệ công chúng tốt đẹp với các cơ quan thông tin đại chúng
1.2 Khái quát về thị trường dược phẩm và hoạt động Marketing của các doanh nghiệp Việt Nam
1.2.1 Khái quát về thị trường Dược phẩm
Ngành công nghiệp dược vẫn đang trong giai đoạn đầu của thời kì phát triển Danh mục sản phẩm của ngành vẫn còn thưa thớt, nhưng vẫn đang có xu hướng tăng lên Hơn nữa, hầu hết các doanh nghiệp tham gia có quy mô nhỏ, vốn đầu tư chưa lớn nên số lượng đạt tiêu chuẩn GMP WHO theo lộ trình của Bộ Y Tế mới đạt được 80-90% Nạn thuốc giả còn tràn lan do chính sách và sự kiểm soát còn tương đối lỏng lẻo Vì vậy, trong những năm tới đây, ngành dược phẩm mong muốn có sự thay đổi về chiến lược cũng như khung pháp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho ngành phát
Trang 23trung bình 15.5%/năm trong vòng 5 năm tới, và đóng góp đến 2.2% vào GDP vào năm 2017 Tuy sản phẩm ngoại vẫn chiếm ưu thế trong tương lai gần, nhưng các doanh nghiệp nội địa vẫn sẽ tích cực đầu tư sản xuất, tìm kiếm phương thuốc mới, tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng đạt chuẩn quốc tế,
cố gắng đạt mục tiêu đến năm 2020, cung cấp được 70% nhu cầu thị trường nội điạ như Bộ Y tế đã đặt ra [3]
Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới, tính đến 2012, chi phí sức khỏe
của người Việt ($95/người) vẫn còn thấp hơn so với một số nước trong khu vực (Singapo $2.286/người, Malaysia $346/người) Vì vậy, con số này vẫn còn có động lực để tăng lên Theo BMI, chi phí cho sức khỏe đã tăng với tốc độ bình quân là 12.7%/năm, và vẫn được tiếp tục dự đoán tăng trong tương lai với cùng tốc độ [12]
Hình 1.9: Chi phí chăm sóc sức khỏe của người Việt
Với việc gia nhập WTO, các doanh nghiệp nước ngoài dễ dàng xâm nhập vào thị trường Việt Nam theo các hình thức như đầu tư trực tiếp xây dựng nhà máy, liên doanh liên kết, hoặc phân phối sản phẩm đến người tiêu
Trang 24dùng qua trung gian trong nước với các mức thuế nhập khẩu thấp Theo Bộ Công Thương, Việt Nam đã cam kết cắt giảm thuế suất đối với 47 dòng thuế chủ yếu là kháng sinh, vitamin, xuống mức trung bình là 2.5% vào năm 2012, trong khi trước đó trung bình là 10-15% Đây là thách thức lớn với các doanh nghiệp nội địa [3],[12]
Các doanh nghiệp dược nội địa, vào thời điểm này, phần lớn mới chỉ sản xuất thuốc dạng thông thường (generic) Các doanh nghiệp dược Việt chưa sản xuất được các loại thuốc như thuốc gây mê, giải độc đặc hiệu, chống
ung thư, parkinson Việc nghiên cứu cho ra các thuốc đặc trị và có bản quyền là tốn kém vể cả thời gian lẫn nhân lực Trong khi theo BMI, trình
độ y học của Việt Nam vẫn còn chưa phát triển cao Vốn đầu tư trong nước
và ngoài nước cũng chưa nhiều Các doanh nghiệp nước ngoài nghiên cứu thấy rằng ngành dược Việt Nam chưa phải thị trường tiềm năng do thiếu sự phát triển về cơ sở hạ tầng, cũng như nguồn nguyên dược liệu để sản xuất Tuy nhiên, theo bộ Y tế, từ nay đến 2020, và tầm nhìn 2030, sẽ có rất nhiều
dự án đầu tư vào ngành dược, bao gồm cả phân ngành thuốc đặc trị, khi các
dự án được vay với lãi suất ưu đãi 3% trong vòng 12 năm với ngân hàng phát triển Việt Nam [3],[12]
Còn phụ thuộc nhiều vào nguyên nhiên liệu nhập khẩu
Tân dược 90% nguyên dược liệu nhập từ nước ngoài Việc phụ thuộc quá nhiều vào nguyên dược liệu nước ngoài khiến cho ngành gặp rất nhiều rủi ro về tỷ giá, thanh toán tín dụng cũng như về cung cầu trên thị trường nguyên dược liệu Theo Bộ Thống Kê, giá nguyên dược liệu tăng qua các năm, tuy nhiên, so với trung bình các ngành trong nền kinh tế, con số này vẫn nhỏ hơn Chủ yếu, giá nguyên liệu tăng là do sự giảm giá của VND so với USD
Trang 25Phần lớn, nguyên dược liệu nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, và
Ấn Độ Phó cục trưởng Cục Y dược cổ truyền cho biết, nguồn dược liệu
nhập khẩu từ Trung Quốc theo con đường phi mậu dịch chiếm tỉ trọng lớn
Hình 1.10: Cơ cấu nhập khẩu nguyên phụ liệu theo Quốc gia
Đông dược
Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp đông dược được thu góp từ
trong nước thay vì nhập khẩu như tân dược Với hơn 4,000 loài thảo dược,
Việt Nam đứng thứ ba thế giới về đa dạng sinh học Hơn nữa, tỉ lệ sử dụng
đông dược ngày càng tăng, và theo dự báo của bộ Y tế, con số này sẽ tăng
lên 30% trong vòng 5 năm tới Vì vậy, đông dược là phân ngành đầy tiềm
năng, giảm bớt sự phụ thuộc vào nhập khẩu của ngành dược phẩm nói
chung [3]
1.2.2 Hoạt động Marketing của các doanh nghiệp Việt Nam
Theo Ames Gross, một thành viên của Pacific Bridge Medical thì thị
trường dược phẩm Việt Nam, một trong những thị trường phát triển nhanh
nhất ở châu Á
Trang 26Doanh số của thị trường dược phẩm Việt Nam năm 2012 là gần 3 tỷ USD – bằng một phần ba thị trường Ấn Độ Thị trường Việt Nam được dự đoán sẽ tăng trưởng với tỷ lệ hơn 20% vào năm 2017 Theo Business Monitor International, Việt Nam đứng thứ 13/175 về tốc độ tăng trưởng mức chi tiêu cho dược phẩm
Chi tiêu cho dược phẩm bình quân trên đầu người ở Việt Nam cũng tăng trưởng theo Trong năm 2010, một người Việt Nam chi 104 USD cho các sản phẩm dược phẩm, con số này so với Trung Quốc là 148 USD và Ấn
Độ là 51 USD Mức chi tiêu về thuốc theo đầu người tại Việt Nam được dự đoán có thể tăng hơn gấp đôi vào năm 2015 Tăng trưởng này được thúc đẩy bởi sự phát triển của xã hội và bởi sự mở rộng của hệ thống bảo hiểm y
tế quốc gia Ngày nay, 65% trên 89 triệu người dân Việt Nam có bảo hiểm
y tế Đến năm 2020 , con số này có thể đạt 90%
Những điều này làm cho Việt Nam trở thành một điểm đến hấp dẫn cho các công ty dược phẩm nước ngoài, với số lượng đang ngày càng tăng
ở Việt Nam
Doanh số các công ty dược phẩm nội địa chiếm gần một nửa nhu cầu về thuốc của Việt Nam trong năm 2012 Tuy nhiên, gần như tất cả những sản phẩm này là các thuốc generic giá rẻ Hơn 70% giá trị của thị trường là từ nhập khẩu Tất cả sản phẩm dược công nghệ cao tại Việt Nam đều từ nhập khẩu
Trong năm 2012, có khoảng 170 công ty dược phẩm tại Việt Nam Gần mười phần trăm trong số này có vốn đầu tư nước ngoài, bốn phần trăm khác hoạt động dưới hình thức liên doanh Các công ty dược phẩm lớn nhất
về thị phần là GlaxoSmithKline, Bristol Myers Squibb và Novartis Công
ty Việt Nam hàng đầu là Savipharm và Imexpharm
Để sản phẩm của doanh nghiệp nội địa có chất lượng cao hơn, chính
Trang 27thực hành sản xuất thuốc (GMP) Tuy nhiên tới nay chỉ có khoảng một phần ba các công ty dược Việt Nam đạt GMP
Việc thành lập công ty con thường giúp công ty mẹ kiểm soát nhiều hơn trong kinh doanh Tuy nhiên, việc thành lập một công ty con có thể là một quá trình lâu dài và nhiêu khê Chính phủ Việt Nam yêu cầu công ty
mẹ phải có cơ sở sản xuất tại Việt Nam Vì vậy, chỉ những công ty xác định lợi ích thương mại về lâu dài mới có xu hướng làm như vậy Nhiều công ty dược phẩm nước ngoài chọn cách quảng bá và thương mại sản phẩm của mình thông qua các nhà phân phối Việt Nam
Phân phối
Pháp luật Việt Nam quy định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Foreign Invested Enterprises – FIE) không được phép phân phối sản phẩm dược phẩm tại Việt Nam Vì vậy, các công ty dược nước ngoài thường liên kết với doanh nghiệp phân phối Việt Nam để thương mại sản phẩm của họ trên thị trường Việt Nam
Phân phối dược phẩm tại Việt Nam được thực hiện thông qua hai kênh, bệnh viện (treatment channel) và thương mại (commercial channel) Phân phối vào kênh bệnh viện thông qua đấu thầu Phân phối ở kênh thương mại là chào bán trực tiếp đến hiệu thuốc và một số tổ chức thương mại khác Hiện nay, một phần ba việc phân phối diễn ra thông qua các kênh bệnh viện và hai phần ba việc phân phối là thông qua kênh thương mại
Trang 28Các công ty dược phẩm nước ngoài muốn sản phẩm của mình thâm nhập rộng rãi cần phải đẩy mạnh hoạt động ở kênh bệnh viện
Hoạt động quảng cáo thuốc
Quảng cáo sản phẩm dược phẩm vẫn còn rất hạn chế ở Việt Nam Ví
dụ, các loại thuốc kê toa không được phép quảng cáo trực tiếp cho bệnh nhân Các công ty dược phẩm có thể quảng bá sản phẩm của họ cho các nhân viên y tế thông qua các cuộc hội thảo y tế và các hội nghị Tuy nhiên, các công ty dược phẩm nước ngoài phải được cấp phép của Sở Y tế trước khi tổ chức bất kỳ hội nghị nào Họ cũng phải cung cấp bản sao của bài trình bày để Sở Y tế cấp duyệt trước Tất cả các tài liệu dung để quảng cáo khác phải được đăng ký với Cục quản lý Dược Việt Nam
Các công ty nước ngoài tại Việt Nam
Hiện nay sự quan tâm của các công ty dược nước ngoài trong việc xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh tại Việt Nam ngày càng tăng Ví dụ, năm 2012 công ty Nipro Pharma của Nhật Bản đã đầu tư 250 triệu USD vào một nhà máy sản xuất thuốc và thiết bị y tế Cơ sở này sẽ chuyên sản xuất sản phẩm chất lượng cao, thuốc tiêm giá rẻ để xuất khẩu vào các nước
Trang 29lượng (bao gồm cả việc nâng cấp các hệ thống đảm bảo chất lượng của Savipharm), còn Savipharm chịu trách nhiệm cho sản xuất và phân phối
1.3 Những nét khái quát về công ty cổ phần Dược Như Trang
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Dược Như Trang là công ty tư nhân kinh doanh Dược tại địa bàn tỉnh tỉnh Phú Thọ, được chính thức thành lập vào tháng 4/2003 trên cơ sở từ nhà thuốc 100% vốn tư nhân đóng góp, nhằm mở rộng thêm chức năng cung ứng thuốc cho các đơn vị trong địa bàn tỉnh
Trước sự lớn mạnh của nền kinh tế cả nước và sự phát triển kinh tế của tỉnh, để khẳng định mình trong nền kinh tế thị trường với sự gia tăng nhanh chóng nhiều loại thuốc, công ty luôn cố gắng mở rộng thêm cơ cấu
về mặt hàng đảm bảo chất lượng và các địa điểm phân phối ở cả những vùng sâu vùng xa của tỉnh, để đảm bảo cung ứng kịp thời thuốc cho người dân trong việc phòng và chữa bệnh
Cho đến nay, công ty đã trở thành một trong những công ty hoạt động kinh doanh có uy tín tại tỉnh Phú Thọ, với hơn 40 điểm bán thuốc trực thuộc công ty trong toàn tỉnh với biên chế 80 cán bộ nhân viên bao gồm dược sĩ đại học, dược sỹ trung cấp và dược tá được đào tạo chuyên môn đầy đủ, doanh số gần 40 tỷ một năm
1.3.2 Mục tiêu, quy mô kinh doanh của công ty
Tên giao dịch: Công ty cổ phần Dược Như Trang
Mục tiêu của công ty
Cung cấp thuốc an toàn, đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý, giao
Trang 30- Số vốn: Trên 10 tỷ đồng (Số liệu tổng kết năm 2012)
- Tổng số nhà thuốc trực thuộc công ty là 06 nhà thuốc, trong đó có
03 nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP
- Công ty được công nhận đạt tiêu chuẩn GDP vào tháng 10/2009
- Công ty có 40 quầy và đại lý trực thuộc phân bố rộng khắp trên 11 huyện, thị xã, thành phố tỉnh Phú Thọ
1.3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hoạt động theo mô hình kinh doanh cổ phần buộc công ty phải tổ chức bộ máy cho phù hợp với điều kiện hoạt động để thực hiện tốt điều lệ
đã được đại hội cổ đông thành lập thông qua
Hình 1.11: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Xuất phát từ mục đích trên, công ty cổ phần Dược Như Trang đã sắp xếp bộ máy tổ chức quản lý một cách gọn nhẹ nhưng đầy đủ, đảm bảo cho các bộ phận hoạt động một cách năng động có hiệu quả Để tổ chức bộ máy theo quy mô hoạt động của một doanh nghiệp CP, công ty đã sắp xếp lao
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
GIÁM ĐỐC
P.Tổ chức- HC
Bộ phận kho Quầy thuốc số 1 Quầy thuốc số 2 Bộ phận mỹ phẩm
Trang 31được giao theo năng lực và nhiệm vụ của mình nhằm thống nhất và đạt hiệu quả kinh doanh
1.3.4 Tình hình nhân sự của công ty năm 2013
Nhìn chung lực lượng lao động của công ty tương đối trẻ, năng động, đầy nhiệt huyết, có quyết tâm cao, được đào tạo bài bản, chất lượng lao động ngày càng được nâng cao Cán bộ làm việc tại văn phòng công ty hầu hết đều có trình độ từ cao đẳng trở lên, biết tin học và ngoại ngữ Về chính sách đối với người lao động: Mức lương bình quân trả cho cán bộ công nhân ở mức trung bình so với mặt bằng chung của các doanh nghiệp đang kinh doanh tại khu vực, nhân viên được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo đúng quy định của Luật Lao động Bên cạnh đó, Công
ty có các chính sách thưởng phạt hợp lý trong thực hiện công việc, chỉ tiêu nên kích thích được sự phát triển của từng cá nhân Điều đó đã góp phần làm cho cán bộ công nhân viên gắn bó lâu dài với công ty Việc nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần và cải thiện thu nhập cho người lao động luôn được coi là vấn đề then chốt để phát triển nguồn nhân lực cho công ty điều này được thể hiện ở bảng 1.3
Bảng 1.2 Tình hình lao động và sử dụng lao động của công ty năm 2013
2 Phân loại theo khu vực làm việc 32 100,0
- Làm việc tại đơn vị, cửa hàng trực
Trang 32CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công ty cổ phần Dược Như Trang trong
năm 2013
2.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2013
- Địa điểm nghiên cứu: Các phòng ban chức năng của công ty cổ phần Dược Như Trang
2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Phương pháp này dựa trên nguồn thôngtinsơ cấp và thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở luận
cứ phục vụ cho quá trình nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Thông tin và số liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng cách thiết lập các bảng, biểu, dùng công cụ xử lý Exel và máy tính cá nhân
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh
Dùng phương pháp này để phân tích diễn biến về số lượng, doanh thu tiêu thụ trong năm 2013 Các chỉ tiêu được dùng là các chỉ số tuyệt đối,
số tương đối, trong đó có tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân
2.2.3.2 Phương pháp phân tích kinh tế
Đây là phương pháp phổ biến nhằm nghiên cứu các hiện tượng kinh tế- xã hội Thực chất của phương pháp này là tổ chức điều tra và thu thập tài liệu Từ các số liệu thu thập, sau khi đã được xử lý, tiến hành phân tích
Trang 33thời gian cũng như mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các hiện tượng để
từ đó đưa ra các kết luận và đề xuất có căn cứ khoa học
2.2.4 Phương pháp phân tích của quản trị học
Phương pháp phân tích SWOT: Phân tích điểm mạnh
(Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách
thức (Threatenings) của công ty
Hình 2.12 Mô hình ma trận SWOT
SO: Các chiến lược dựa vào ưu thế của công ty để tận dụng cơ
hội của thị trường
WO: Các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các điểm yếu
của công ty để tận dụng cơ hội của thị trường
ST: Các chiến lược dựa vào ưu thế của công ty để tránh các
nguy cơ của thị trường
WT: Các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các điểm yếu
của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường
Trang 34 Phương pháp phân tích 3C:
Hình 2.13 Mô hình phương pháp phân tích 3C
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu và trình bày kết quả
Phương pháp xử lý số liệu trong nghiên cứu mô tả và nghiên cứu
phân tích
Trình bày kết quả bằng phần mềm Microsoft Word 2003
Báo cáo kết quả bằng phần mềm Microsoft Power Point 2003
hiệu) của công ty
- Phân tích nhu cầu đối với sản phẩm của công
ty, của đối thủ cạnh tranh
- Khả năng chấp nhận ở mỗi mức giá
Trang 353.1 Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần Dược Như Trang năm 2013
3.2.1 Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm là một bộ phận quan trọng trong chiến lược Marketing và là xương sống trong chiến lược kinh doanh của công ty Nếu chính sách sản phẩm sai lầm, tức là đưa ra thị trường những sản phẩm không có hoặc ít có nhu cầu thì giá cả dù có thấp đến đâu, quảng cáo hấp dẫn đến mức nào cũng không mang lại hiệu quả kinh doanh
Vì vậy, công ty đã cố gắng vận dụng các lý thuyết về chính sách sản phẩm phù hợp với các đặc điểm, điều kiện của mình với các đặc điểm của thị trường dược phẩm tỉnh Phú Thọ nhằm kinh doanh có hiệu quả cao
3.2.1.1 Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm
Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm theo chiều rộng
Để thu hút được khách hàng, đáp ứng được nhu cầu điều trị của nhiều đối tượng người bệnh khác nhau, công ty đã phát triển một danh mục sản phẩm phong phú gồm nhiều nhóm sản phẩm, bao gồm các sản phẩm Dược phẩm có tác dụng điều trị khác nhau, thuốc đông dược và vật tư y tế tiêu hao
Kết quả nghiên cứu về danh mục sản phẩm theo chiều rộng của công
ty năm 2013 được thể hiện trong bảng 3.1 và hình 3.1:
Bảng 3.3 Danh mục phát triển sản phẩm theo chiều rộng năm 2013