1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh

67 1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường Dược phẩm Việt Nam trong những năm gần đây đã liên tục tăng trưởng và thực sự sôi động bởi sự tham gia của các công ty hàng đầu thế giới, các công ty đa quốc gia, các doanh ng

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

-

MAI VĂN DẦN

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM TÂN HÀ THANH LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60.72.04.12

Người hướng dẫn : GS TS Nguyễn Thanh Bình

Nơi thực hiện : 1 Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược

2 Công ty TNHH Dược Phẩm Tân Hà Thanh

Thời gian thực hiện : 15/11/2013 - 15/03/2014

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời điểm hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc

và lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy GS.TS Nguyễn Thanh Bình, Phó

Hiệu trưởng, Trưởng bộ môn quản lý và kinh tế dược, Trường đại học

Dược Hà Nội, đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, các

Bộ môn và các thầy cô giáo đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho

tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc công ty TNHH Dược

phẩm Tân Hà Thanh đã cung cấp các số liệu thông tin quý giá để giúp tôi

hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên

và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, tháng 03 năm 2014

Học viên

Mai Văn Dần

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1.1 Khái niệm: 3

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích kết quả kinh doanh: 3

1.2 VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHẨM VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 4

1.2.1 Tốc độ tăng trưởng của thị trường dược phẩm Việt Nam 4

1.2.2 Nhu cầu của thị trường dược phẩm 4

1.2.3 Nguồn cung ứng thuốc cho thị trường dược phẩm Việt Nam 6

1.3 KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM TÂN HÀ THANH 7

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 7

1.3.2 Mục tiêu, quy mô kinh doanh của công ty 8

1.3.3 Sứ mệnh của công ty 8

1.3.4 Cơ cấu tổ chức và cơ cấu nhân sự của công ty 9

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 12

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 12

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 12

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 12

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 12

2.2.2 Cách thức thu thập số liệu [4]: 13

2.2.3 Phương pháp phân tích kết quả kinh doanh: 13

Trang 4

2.2.3.1 Phương pháp cân đối : 13

2.3 Nội dung của phân tích kết quả kinh doanh 14

2.3.1 Doanh thu: 14

2.3.2 Chi phí: 15

2.3.3 Khái niệm, ý nghĩa lợi nhuận 16

2.4 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 16

2.4.1 Doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ 16

2.4.2 Tình hình sử dụng phí: 16

2.4.3 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận: 17

2.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24

2.5.1 Doanh số bán 24

2.5.2 Tình hình sử dụng phí 24

2.5.3 Biến động chi phí và lợi nhuận 24

2.5.4 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 24

2.5.5 Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 25

2.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ 25

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM TÂN HÀ THANH NĂM 2012 26

3.1.1 Doanh số bán và tỷ lệ bán buôn bán lẻ 26

3.1.3 Phân tích biến động chi phí và lợi nhuận năm 2012 30

3.1.4 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 30

3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 37

3.2.1 Kết cấu nguồn vốn 37

CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 46

4.1 Bàn luận về kết quả kinh doanh của công ty TNHH Tân Hà Thanh năm 2012 46

4.1.1Về doanh thu 46

4.1.2Về chi phí 47

4.1.3Về lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 47

Trang 5

4.2 Bàn luận về những thuận lợi, khó khăn 47

4.2.1 Thuận lợi 47

4.2.2 Khó khăn: 48

4.3 Bàn luận về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 49

4.3.1 Môi trường vĩ mô: 49

4.3.2 Môi trường vi mô: 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ETC (Ethical) Thuốc kê đơn

GDP (Good Distribution Practices) Thực hành phân phối tốt

GPP (Good Pharmacy Practices) Thực hành tốt nhà thuốc

IMS (intercontinental medical statistics) Các số liệu thống kê của tổ chức nghiên

cứu về dược và sức khỏe toàn thế giới

OTC (Over the Counter) Thuốc không cần kê đơn

WHO (World Health Organisation) Tổ chức y tế thế giới

WTO (World Trade Organisation) Tổ chức thương mại thế giới

3C (Competitor, Company, Customer) Đối thủ cạnh tranh, công ty, khách hàng

Trang 7

3 Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH

Dược phẩm Tân Hà Thanh 19

4 Hình 2.4: Mô hình ứng dụng phương pháp nghiên cứu

mô tả hồi cứu 21

5 Hình 3.5: Biểu đồ doanh số bán theo nhóm hàng của

6 Hình 3.6: Biểu đồ doanh số bán theo nhóm khách hàng

7 Hình 3.7: Biểu đồ phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn 43

8 Hình 3.8 Biểu đồ phân tích cơ cấu tài sản dài hạn 43

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

1 Bảng 1.1: Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước và thuốc

2 Bảng 1.2: Trị giá thuốc nhập và xuất khẩu 17

3 Bảng 1.3: Cơ cấu nhân sự của công ty năm 2012 20

4 Bảng 3.4: Bảng tổng hợp doanh số bán theo cơ cấu

5 Bảng 3.5: Bảng tổng hợp doanh số bán theo tỷ lệ bán

6 Bảng 3.6: Bảng tổng hợp các loại chi phí năm 2012 29

7 Bảng 3.7: Bảng phân tích biến động chi phí và lợi

8 Bảng 3.8: Bảng phân tích cơ cấu lợi nhuận của công

Trang 9

14 Bảng 3.14: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

15 Bảng 3.15: Bảng phân tích chỉ số tỷ suất lợi nhuận ròng

trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty năm 2012 36

16 Bảng 3.16: Bảng phân tích chỉ số tỷ suất lợi nhuận

ròng trên doanh thu (ROS) của công ty năm 2012 37

17 Bảng 3.17: Bảng phân tích chỉ số tỷ suất lợi nhuận ròng

trên tổng chi phí của công ty năm 2012 38

18 Bảng 3.18: Bảng tổng hợp các nguồn vốn của công ty

19 Bảng 3.19: Bảng tổng hợp phân tích vốn lưu động

20 Bảng 3.20: Bảng tổng hợp phân tích nhu cầu vốn lưu

động thường xuyên của công ty năm 2012 41

21 Bảng 3.21: Bảng tổng hợp phân tích biến động tài sản

chuyển vốn lưu động của công ty năm 2012 46

25 Bảng 3.25: Luân chuyển nợ phải thu năm 2012 47

26 Bảng 3.26: Luân chuyển tài sản cố định của công ty

27 Bảng 3.27: Bảng tổng hợp phân tích chỉ số luân

chuyển tổng tài sản của công ty năm 2012 48

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật khác, ngành Dược thế giới đã không ngừng trưởng thành và phát triển mạnh mẽ Hoà chung với xu thế phát triển đó, Ngành Dược Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể, từng bước vươn lên, hoà nhập với các nước trong khu vực Tổng trị giá tiền thuốc năm 2012 đạt 2,1 tỷ USD và dự đoán sẽ đạt 2,5 tỷ USD vào năm 2014 Tiền thuốc bình quân đầu người năm 2012 đạt 22,52

USD/năm, tăng gần 2 lần so với năm 2006 là 11,23 USD/năm [5]

Thị trường Dược phẩm Việt Nam trong những năm gần đây đã liên tục tăng trưởng và thực sự sôi động bởi sự tham gia của các công ty hàng đầu thế giới, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Dược phẩm có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các công ty Dược phẩm trong nước Tồn tại được trong thị trường cạnh tranh khốc liệt này, các công ty cần đề ra các chiến lược kinh doanh bài bản, thích ứng với môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh Để làm được điều

đó, trước hết các doanh nghiệp cần tiến hành phân tích kết quả kinh doanh định kỳ, kiểm tra tình hình nội lực của công ty, kịp thời chấn chỉnh những yếu kém, phát huy những mặt mạnh, đồng thời đánh giá các mục tiêu đạt đến đâu, tồn tại, hạn chế gì để tìm hướng khắc phục Giúp nhà quản trị chỉ đạo những hoạt động sản xuất, kinh doanh trong tương lai, khắc phục kịp thời các diễn biến bất hợp lý

Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động của công ty TNHH Dược phẩm Tân Hà Thanh, đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây, nhìn nhận lại những gì đã làm được và chưa làm được, cũng như những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động, từ

đó đề xuất những chiến lược, kế hoạch kinh doanh mới, hy vọng góp phần

Trang 11

nhỏ bé giúp công ty ngày càng đứng vững và lớn mạnh trong tương lai,

chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của

công ty TNHH Dược phẩm Tân Hà Thanh”

Đề tài được thực hiện với mục tiêu sau:

1 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Tân

Hà Thanh trong năm 2012

2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Dược phẩm Tân Hà Thanh trong thời gian trên

Từ đó đưa ra một số giải pháp, đề xuất cho hoạt động kinh doanh của Công ty tốt hơn trong giai đoạn tới

Trang 12

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích kết quả kinh doanh:

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ để phát triển những khả năng tiềm tàng & công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh [1] [3]

- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh Thông qua các tài liệu phân tích, cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình [6] [10]

- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro có thể xảy ra, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp

- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tác bên ngoài khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay với doanh nghiệp

Trang 13

1.2 VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHẨM VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

1.2.1 Tốc độ tăng trưởng của thị trường dược phẩm Việt Nam

Trong khu vực Đông Nam Á, thị trường Dược Phẩm Việt Nam được đánh giá là thị trường đang có đà phát triển mạnh, lớn thứ 04 trong khu vực với tổng doanh số ngành dược năm 2010 đạt 1.91 tỷ USD, chiếm 1.47% GDP cả nước Báo cáo của BMI dự báo, trong 05 năm tới thị trường Dược phẩm Việt Nam sẽ là mảnh đất giàu tiềm năng cho các công ty nước ngoài

do thị trường bắt đầu mở cửa rộng hơn cho các doanh nghiệp này và thị trường dự kiến sẽ đạt 2 USD tỉ vào năm 2012 với tốc độ tăng trưởng 17%-

19%/năm và tiền thuốc sẽ tăng gấp đôi sau 05 năm tiếp theo [5] [16]

21,8 18,8 16,2 13,8 11,6 9,1 7,5 6,7 5,9

25,4 29,4 33,8

Hình 1.1: Dự báo tiền thuốc sử dụng sau 05 năm tại Việt Nam

Theo thống kê của Cục Quản lý Dược Việt Nam: Tổng giá trị tiền thuốc đã sử dụng trong năm 2011 ước đạt gần 2,4 tỉ USD, tăng 18,9% so với năm 2010 Tiền thuốc bình quân đầu người năm 2011 đạt mức 27,60 USD tăng 5,35 USD so với năm 2010, tăng 21,6 USD so với năm 2001 [5] [16] [20]

1.2.2 Nhu cầu của thị trường dược phẩm

Trang 14

Trong những năm gần đây, Việt Nam ngày càng gia tăng việc chi tiêu về dịch vụ y tế, đặc biệt là chi tiêu cho lĩnh vực dược phẩm Trong giai đoạn từ 2001 - 2007, tiêu thụ thuốc của Việt Nam đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm 19,9% nhưng đến năm 2008 thì tốc độ này là 25,5% so với năm 2007 [13] [16]

BMI dự đoán rằng thị trường sẽ phát triển từ 1,4 tỷ USD trong năm

2008 đến 6,1 tỷ USD trong năm 2019 Trong khoảng thời gian này, dân số của Việt Nam sẽ trưởng thành, tuổi thọ sẽ được nâng lên [20]

Chi tiêu cho dược phẩm hiện nay tăng lên là do nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng cao, trong đó nhu cầu về thực phẩm chức năng đang tăng trưởng mạnh gần 30% Cùng với thực phẩm chức năng thì lĩnh vực nghiên cứu phát triển vaccin, sinh phẩm y tế và sản xuất kháng sinh cũng đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư [13]

Hình 1.2: Trị giá thuốc sản xuất trong nước-tổng giá trị tiền thuốc sử dụng

Việc gia nhập WTO mang lại cho các doanh nghiệp dược những cơ hội lớn trên thị trường, tuy nhiên bên cạnh đó cũng tồn tại rất nhiều những thách thức đặt ra Theo lộ trình thực hiện cam kết khi gia nhập WTO, Việt Nam sẽ mở cửa cho các doanh nghiệp nước ngoài được phép nhập khẩu thuốc trực tiếp; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp

Trang 15

nước ngoài không có đại diện thương mại tại Việt Nam chỉ được quyền nhập khẩu và không có quyền phân phối dược phẩm Điều này khiến sự cạnh tranh trên thị trường dược phẩm ngày càng khốc liệt [14]

1.2.3 Nguồn cung ứng thuốc cho thị trường dược phẩm Việt Nam

Nguồn cung ứng thuốc chính cho thị trường thuốc Việt Nam là nhập khẩu và sản xuất trong nước

+ Nguồn sản xuất trong nước:

Một vài năm trở lại đây, thuốc nội đã dần tìm được chỗ đứng tại thị trường trong nước Các doanh nghiệp Dược Việt Nam đã từng bước tìm được hướng đi cho mình, phát triển sản xuất trong nước, thu hẹp thị phần của thuốc ngoại nhập trên thị trường Việt Nam

Bảng 1.1: Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu [5]

Chỉ tiêu

Năm

Dân số (1000 người )

Thành phẩm nhập

thuốc bình quân (USD)

Tỷ trọng(%)

Trị giá (1000 USD)

Bình quân (USD)

Thuốc nhập khẩu

Thuốc trong nước

cố gắng phát huy nội lực, nhưng thuốc nội vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu điều trị trong nước, nguồn thuốc chủ yếu phục vụ nhu cầu vẫn là thuốc ngoại nhập

+ Nguồn nhập khẩu:

Trang 16

Hiện nay có khá nhiều công ty tham gia xuất nhập khẩu dược phẩm, coi đây là lĩnh vực kinh doanh thu lời chủ yếu cho công ty Vẫn có sự chênh lệch lớn giữa giá trị thuốc ngoại nhập và thuốc xuất khẩu

Bảng 1.2: Trị giá thuốc nhập và xuất khẩu [5]

Tăng trưởng chênh lệch so với năm

2008 (%)

Tỷ lệ Xuất khẩu/T ổng giá trị Xuất nhập khẩu

Nhập khẩu

Xuất khẩu

1.3 KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM TÂN HÀ THANH 1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trang 17

Công ty TNHH Dược phẩm Tân Hà Thanh (Tên giao dịch quốc tế là: Tan Ha Thanh Pharmaceutical Company Limited) được thành lập chính thức từ ngày 04 tháng 01 năm 2005, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Qua nhiều năm hoạt động tiếp thị nhiều loại thuốc nhập khẩu, Dược phẩm Tân Hà Thanh đã thiết lập được một vị trí vững chắc trên thị trường Dược Phẩm Tân Hà Thanh tập trung chiến lược phát triển và phân phốinhững sản phẩm chất lượng tốt, giá cả phải chăng , nhằm cung cấp cho khách hàng các dược phẩm đa dạng và chất lượng, thông qua việc cộng tác với nhiều hãng bào chế lớn tại Châu Á, Châu Âu và Châu Mỹ và hiện có mối quan hệ đối tác với hàng chục công ty dược phẩm trong nước

1.3.2 Mục tiêu, quy mô kinh doanh của công ty

 Tên giao dịch: Công ty TNHH Dược phẩm Tân Hà Thanh

 Địa chỉ: Số 5, ngõ 114, Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

 Mục tiêu của công ty: trở thành nhà phân phối chuyên nghiệp hàng

đầu về các sản phẩm thuốc chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân

 Lĩnh vực kinh doanh: Thuốc, thực phẩm chức năng, hóa chất, vật

tư y tế tiêu hao và trang thiết bị y tế

 Quy mô kinh doanh của công ty

- Số vốn: Trên 15 tỷ đồng

- Công ty được công nhận đạt tiêu chuẩn GDP vào tháng 09/2010

- Hệ thống kho của công ty được tái thẩm định và cấp đạt tiêu chuẩn GSP vào tháng 10/2010

1.3.3 Sứ mệnh của công ty

Trong những năm gần đây nền kinh tế có nhiều biến động, công ty luôn cố gắng thực hiện theo sứ mệnh đã đề ra là “Vì sức khỏe và hạnh phúc cộng đồng, kết hợp với việc xây dựng môi trường làm việc cởi mở, hợp tác,

Trang 18

luôn khuyến khích đổi mới và tạo cơ hội thăng tiến đối với mọi nhân viên, đem lại mức doanh lợi cao cho công ty, thu nhập tốt cho người lao động, đồng thời hài hòa lợi ích xã hội ”

1.3.4 Cơ cấu tổ chức và cơ cấu nhân sự của công ty

Cơ cấu tổ chức của công ty Dược Tân Hà Thanh tương đối gọn nhẹ

và khoa học, đầy đủ các phòng ban chức năng đảm bảo phù hợp với quy

mô hoạt động của công ty

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty Dược phẩm Tân Hà Thanh

- Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty

- Phòng Hành chính - kế toán: giúp cho Ban Giám đốc hoạch toán các hoạt động kinh doanh của công ty, có nhiệm vụ quản lý các loại vốn, quỹ của công ty Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán và báo cáo kết quả hoạt động của công ty theo quy định

HÀNH CHÍNH

Trang 19

- Bộ phận Kiểm soát chất lượng: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động chuyên môn tại tất cả các bộ phận trong công ty theo đúng quy trình

- Phòng Kinh doanh của công ty đưa ra các chiến lược sản phẩm, các chiến lược xúc tiến hỗ trợ kinh doanh dành cho khách hàng thu thập ý kiến phản hồi của khách hàng, chịu trách nhiệm chính triển khai hoạt động bán hàng, đem lại doanh số lợi nhuận cho công ty với đội ngũ trình dược viên

- Tổ kho có nhiệm vụ quản lý nhập - xuất hàng hóa vào các kho của công ty, chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa theo các quy định của Bộ Y tế

và thực hiện kiểm kê kho hàng hóa theo định kỳ và khi cần thiết

- Bộ phận giao nhận vận chuyển: Chịu trách nhiệm giao nhận vận chuyển hàng hóa trực tiếp tới khách hàng

Về cơ cấu nhân lực: Năm 2012, công ty có 34 cán bộ nhân viên

trong đó gồm các nhân viên có chuyên môn về Dược và các nhân viên không có chuyên môn về Dược

Trang 20

Bảng 1.3: Cơ cấu nhân sự của công ty năm 2012

Như vậy, công ty TNHH Dược phẩm Tân Hà Thanh có cơ cấu nhân

sự hợp lý so với quy mô của doanh nghiệp

Trang 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công ty TNHH Dược phẩm Tân Hà Thanh chủ yếu tập trung vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm

2012

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

- Công ty TNHH Dược phẩm Tân Hà Thanh

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm Tân Hà Thanh

từ 31/12/2011 đến 31/12/2012

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả hồi cứu:

Hình 2.4 Mô hình ứng dụng phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu

PHƯƠNG PHÁP

MÔ TẢ HỒI CỨU

Đối tượng nghiên

Phương tiện nghiên cứu:

Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tờ khai quyết toán thuế TNDN, lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối phát sinh tài khoản

Hiệu quả kinh

doanh của công

ty năm 2012

Hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Xác định giải pháp kinh doanh

Trang 22

2.2.2 Cách thức thu thập số liệu [4]:

- Thu thập hồi cứu các số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Tân Hà Thanh năm 2012

- Các số liệu thu thập từ phòng kế toán, kinh doanh, phòng tổ chức

đó là các số liệu đã được kiểm toán của các cơ quan thuế tài chính

Bao gồm các tài liệu báo cáo sau:

+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012

+ Bảng cân đối kế toán năm 2012

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Lưu chuyển tiền tệ năm 2012

+ Bảng cân đối phát sinh các tài khoản năm 2012

+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm 2012

+ Một số báo cáo khác: báo cáo doanh thu theo từng nhóm hàng, các khoản chi theo từng mục của nội bộ công ty…

2.2.3 Phương pháp phân tích kết quả kinh doanh:

2.2.3.1 Phương pháp cân đối :

Phương pháp cân đối được sử dụng trong công tác lập kế hoạch & trong cả công tác hạch toán để nghiên cứu, trên cơ sở đó xác đinh ảnh hưởng của các nhân tố

2.3.2.2 Phương pháp so sánh :

Phương pháp này được sử dụng trên cơ sở 03 nguyên tắc:

- Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh : Tuỳ theo mục đích của nghiên cứu

mà chọn gốc so sánh thích hợp với các kết quả kinh doanh công ty đạt được trong kỳ

- Kỹ thuật so sánh

Trang 23

+ So sánh bằng số tuyệt đối : Kết quả so sánh biển hiện khối lượng

qui mô của các hiện tượng kinh tế

+ So sánh bằng số tương đối : Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối

quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế

+ So sánh bằng số bình quân : Số bình quân là một dạng đặc biệt của

số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị

+ So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô

chung

Trong đề tài, chúng tôi tiến hành:

 So sánh giữa chỉ tiêu thực hiện của đầu kỳ và cuối kỳ năm 2012

2.3.2.3 Phương pháp tỷ trọng

So sánh tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với chỉ tiêu tổng thể

2.3 Nội dung của phân tích kết quả kinh doanh

2.3.1 Doanh thu:

 Khái niệm doanh thu:

- Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu

được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu [1]

- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ [10]

- Doanh thu bán hàng thuần: Là khoản doanh thu sau khi đã trừ đi

các khoản giảm trừ như các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế…

 Ý nghĩa:

- Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích Thông qua nó ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp có hiệu

Trang 24

quả hoạt động hay không [1] [9]

 Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động [9]:

- Doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính

- Doanh thu từ hoạt động tài chính

- Doanh thu từ hoạt động bất thường

2.3.2 Chi phí:

 Khái niệm chi phí:

Chi phí nói chung là sự hao phí bằng tiền trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo hay một kết quả nhất định [1] [6]

Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên liệu tạo sản phẩm đến khi tiêu thụ nó [10]

 Các loại chi phí có liên quan đến đề tài phân tích [1] [9] [10]:

- Giá vốn hàng bán: Hay còn gọi là chi phí hàng bán là biểu hiện

bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất, mua sản phẩm về tới kho hàng của công ty, tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

- Chi phí bán hàng: Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu

thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm các loại như tiền lương, khấu hao tài sản cố định, đóng gói, bảo quản sản phẩm, tiếp thị, quảng cáo…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí có liên quan đến

việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

 Ý nghĩa phân tích chi phí:

- Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh [1] [9] [10]

Trang 25

2.3.3 Khái niệm, ý nghĩa lợi nhuận

a Khái niệm:

- Lợi nhuận: Là một khoản thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp sau

khi đã khấu trừ mọi chi phí, là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh Lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm [1] [3] [6]:

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

+ Lợi nhuận hoạt động tài chính

+ Lợi nhuận khác

b Ý nghĩa của chỉ tiêu lợi nhuận:

Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại được hay không, điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không [1] [3] [10]

2.4 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.1 Doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ

Doanh số bán ra có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Xem xét doanh số bán, tỷ lệ giữa bán buôn, bán lẻ, để hiểu thực trạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị trường, đảm bảo lợi nhuận cao [1] [9]

2.4.2 Tình hình sử dụng phí:

Phân tích tình hình sử dụng phí để nhận biết được tình hình quản lý

và sử dụng chi phí của doanh nghiệp có hợp lý hay không, có mang lại hiệu quả kinh tế hay không ? Để từ đó đưa ra những chính sách, biện pháp nhằm quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn [6] [9]

Trang 26

2.4.3 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận:

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích, xem xét mức độ biến động của tổng số lợi nhuận, đánh giá bằng con số tương đối, thông qua việc so sánh giữa tổng lợi nhuận trong kỳ so với vốn sản xuất sử dụng để sinh ra lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận được tính như sau theo công thức [1]:

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn

Tổng lợi nhuận

TSLN trên tài sản ngắn hạn 

Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn cho biết 1 đồng tài sản ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao thì trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao và ngược lại [3] [10]

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định:

Tổng lợi nhuận

TSLN trên tài sản ngắn hạn 

Vốn cố định bình quân trong kỳ

Trang 27

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định cho biết 1 đồng vốn cố định doanh nghiệp sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả

sử dụng vốn cố định tại doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định của doanh nghiệp càng cao thì trình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp càng cao và ngược lại [10]

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:

Tổng lợi nhuận

TSLN trên tài sản 

Giá tài sản bình quân trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cho biết 1 đồng tài sản doanh nghiệp

sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản chung của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của doanh nghiệp càng cao thì trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại [10]

 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA):

 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Trang 28

 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS):

Lợi nhuận ròng

ROS 

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu th uần đ em l ạ i bao nhiêu đồng về lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại [9] [10]

 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng chi phí (%):

2.4.4 Phân tích vốn:

Qua phân tích sử dụng vốn doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẵn có, biết mình đang ở vị trí nào trong quá trình phát triển hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác, từ đó có biện pháp tăng cường quản lý và đầu tư [1] [6]

Trang 29

năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác vốn

 Tình hình phân bổ vốn

Phân tích nhằm xem xét tính chất hợp lý, của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào, phân bố cho các loại tài sản có hợp lý hay không? Sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hưởng đến quá trình sản suất kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp [9]

 Vốn LĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - nguồn vốn ngắn hạn

= Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn

Vốn lưu động thường xuyên < 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn không

đủ đầu tư cho tài sản cố định Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố định

1 phần nguồn vốn ngắn hạn Tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất [1] [9]

Vốn lưu động thường xuyên > 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào tài sản cố định, phần thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động, đồng thời tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt [1] [9]

Vốn lưu động thường xuyên = 0 có nghĩa là nguốn vốn dài hạn tài trợ đủ cho tài sản cố định và tài sản lưu động đủ cho doanh nghiệp trả các khoản ngắn hạn, chi phí tài chính như vậy là lành mạnh [1] [9]

 Nguồn vốn ngắn hạn = Nợ ngắn hạn + Nợ khác

 Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu

 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = HTK và các khoản phải thu -

Nợ ngắn hạn

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0 tức là hàng tồn kho(HTK)

và các khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn Tại đây các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có

Trang 30

được từ bên ngoài, doanh nghiệp phải dùng nguốn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch [6] [9]

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0 tức là nguồn vốn ngắn hạn bên ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kì kinh doanh [6] [9]

 Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

 Chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho

Giá vốn bán hàng

Số vòng quay HTK = (lần)

Bình quân hàng tồn kho

Số ngày trong năm (360 ngày)

Số ngày một vòng quay HTK= (ngày)

Số vòng quay HTK

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho được thể hiện qua 2 chỉ tiêu: Số vòng luân chuyển hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho Số vòng hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại [1] [6]

 Chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động [3] [9]:

Doanh thu thuần

Số vòng quay vốn lưu động = (lần) Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Số ngày trong năm (360 ngày)

Số ngày của một vòng quay VLĐ = (ngày)

Số vòng quay vốn lưu động

Trang 31

 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: nói lên một đồng VLĐ làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận thuần

H = 100%

Vốn lưu động Vốn lưu động thường xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng

để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, chính vì vậy số vòng quay vốn lưu động càng lớn chứng tỏ vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp càng ít cần vốn và tỷ suất lợi nhuận càng cao [1] [9]

 Chỉ tiêu luân chuyển nợ phải thu

Tổng doanh thu bán chịu trong kỳ

Số vòng quay nợ phải thu = (lần)

Số dư nợ phải thu bình quân trong kỳ

Số ngày trong năm

Số ngày của một vòng quay nợ phải thu = (ngày)

Số vòng quay nợ phải thu

Tốc độ luân chuyển nợ phải thu vừa thể hiện khả năng thanh toán vốn - khả năng thu hồi nợ và dòng tiền dùng thanh toán Số vòng nợ phải thu càng lớn và số ngày một vòng quay càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh, hạn chế bớt vốn bị chiếm dụng để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp có được thuận lợi hơn về nguồn tiền trong thanh toán Ngược lại số vòng quay nợ phải thu càng nhỏ và số vòng quay càng lớn thì tốc độ luân chuyển nợ phải thu chậm, khả năng thu hồi vốn chậm, gây khó khăn hơn trong thanh toán của doanh nghiệp và nó cũng có thể dẫn tới những rủi ro cao hơn về khả năng không thu hồi được nợ [1] [6]

Trang 32

 Chỉ tiêu luân chuyển tài sản cố định

Doanh thu thuần

Số vòng quay tài sản cố định = (lần) Giá trị còn lại TSCĐ bình quân trong kỳ

Số ngày trong năm (360 ngày)

Số ngày của một vòng quay TSCĐ = (ngày)

Số vòng quay TSCĐ

Tốc độ luân chuyển tài sản cố định thể hiện khả năng thu hồi vốn đầu

tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp Số vòng quay của tài sản cố định càng lớn và số ngày quay càng nhỏ thể hiện khả năng thu hồi vốn tài sản cố định của doanh nghiệp càng nhanh hơn từ đó dễ tạo điều kiện tích lũy, tái đầu tư tài sản cố định mới đảm bảo cho nâng cao và cải thiện tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất Ngược lại, nếu như số vòng quay tài sản cố định càng nhỏ và số ngày một vòng quay lớn thể hiện khả năng thu hồi vốn tài sản cố định của doanh nghiệp chậm khó thu hồi vốn, khó có điều kiện tích lũy, tái đầu tư tài sản cố định mới đảm bảo nâng cao và cải thiện tư liệu sản xuất,

cơ sở vật chất của doanh nghiệp [1] [6] [10]

 Chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản

Tổng doanh thu trong kỳ

Số vòng quay tổng tài sản = (lần) Giá trị tài sản bình quân trong kỳ

Số ngày trong năm (360 ngày)

Số ngày của 01vòng quay tổng tài sản = (ngày)

Trang 33

tư tài sản mới đảm bảo tiết kiệm vốn, nâng cao và cải thiện tư liệu sản xuất,

2.5.4 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

* Cơ cấu lợi nhuận

* Các loại tỷ suất lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng chi phí (%)

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Trị giá thuốc sản xuất trong nước-tổng giá trị tiền thuốc sử dụng - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh
Hình 1.2 Trị giá thuốc sản xuất trong nước-tổng giá trị tiền thuốc sử dụng (Trang 14)
Bảng 1.1: Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu [5] - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh
Bảng 1.1 Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu [5] (Trang 15)
Bảng 1.2: Trị giá thuốc nhập và xuất khẩu [5] - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh
Bảng 1.2 Trị giá thuốc nhập và xuất khẩu [5] (Trang 16)
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty Dược phẩm Tân Hà Thanh - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty Dược phẩm Tân Hà Thanh (Trang 18)
Bảng 1.3: Cơ cấu nhân sự của công ty năm 2012 - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh
Bảng 1.3 Cơ cấu nhân sự của công ty năm 2012 (Trang 20)
Hình 2.4. Mô hình ứng dụng phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh
Hình 2.4. Mô hình ứng dụng phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu (Trang 21)
Hình 3.5. Biểu đồ doanh số bán theo nhóm hàng của công ty - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh
Hình 3.5. Biểu đồ doanh số bán theo nhóm hàng của công ty (Trang 36)
Bảng 3.5.  Bảng tổng hợp doanh số bán theo tỷ lệ bán buôn,bán lẻ năm 2012 - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp doanh số bán theo tỷ lệ bán buôn,bán lẻ năm 2012 (Trang 36)
Bảng 3.9. Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2012 - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh
Bảng 3.9. Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2012 (Trang 40)
Bảng 3.11. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định của công ty năm 2012 - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh
Bảng 3.11. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định của công ty năm 2012 (Trang 41)
Bảng 3.12. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động của công ty năm 2012 - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh
Bảng 3.12. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động của công ty năm 2012 (Trang 42)
Bảng 3.17. Bảng phân tích chỉ số tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng chi phí  của công ty năm 2012 - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh
Bảng 3.17. Bảng phân tích chỉ số tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng chi phí của công ty năm 2012 (Trang 45)
Hình 3.7. Biểu đồ phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh
Hình 3.7. Biểu đồ phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn (Trang 49)
Hình 3.8. Biểu đồ phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh
Hình 3.8. Biểu đồ phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn (Trang 50)
Bảng 3.27. Bảng tổng hợp phân tích chỉ số luân chuyển tổng tài sản của  công ty năm 2012 - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm tân hà thanh
Bảng 3.27. Bảng tổng hợp phân tích chỉ số luân chuyển tổng tài sản của công ty năm 2012 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w