Với hệ thống mã 3 và 4 ký tự, kết hợp giữa ký tự chữ và ký tự số, ký tự đầu tiên là ký tự bắt đầu từ A đến Z trừ chữ cái U không sử dụng và 2 đến 3 ký tự tiếp theo [19] Mô hình bệnh tật
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
PHÂN TÍCH CƠ CẤU TIÊU THỤ THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG
Trang 2LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến:
TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Phó trưởng bộ môn Quản lý kinh tế dược-trường Đại học Dược Hà Nội
đã tận tình dìu dắt hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau Đại học, các thầy cô Trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ tận tình và tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi xin cảm ơn Sở Y tế tỉnh Bắc Giang, Bệnh viện Đa khoa Huyện Sơn Động nơi tôi thực hiện đề tài, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
Tôi xin cảm ơn các anh chị, bạn bè, các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn sát cánh và tạo động lực để tôi phấn đấu trong học tập, cuộc sống, sự nghiệp
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2013
NGUYỄN THỊ THUÝ HẰNG
Trang 4CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GMP Good Manufacturing Practice Thực hành tốt sản xuất
chống viêm không steroid
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
1.1 Doanh số bán thuốc trên thế giới giai đoạn 2005- 2012 3 1.2 Doanh số bán thuốc theo khu vực năm 2012 3 1.3 Mười nhóm thuốc tiêu thụ nhiều nhất trong năm 2012 4
1.4 Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005- 2012 tại Việt
3.8 Cơ cấu số lượng mặt hàng tiêu thụ qua 3 năm 2010-2012 18
3.9 Cơ cấu giá trị tiêu thụ của Bệnh viện qua 3 năm
3.12 Cơ cấu tiêu thụ thuốc theo nguồn gốc- xuất xứ của bệnh
3.13 Cơ cấu mặt hàng tiêu thụ trong 3 hạng ABC qua 3 năm
3.14 Cơ cấu GTTT trong 3 hạng ABC qua 3 năm 2010-2012 26
3.15
Cơ cấu số mặt hàng thuốc tân dược trong 3 hạng ABC sử
dụng tại bệnh viện theo nguồn gốc-xuất xứ qua 3 năm
2010-2012
27
3.16
Cơ cấu GTTT thuốc tân dược trong 3 hạng ABC sử dụng
tại bệnh viện theo nguồn gốc-xuất xứ qua 3 năm 2010- 28
Trang 73.17 Cơ cấu thuốc tân dược hạng A theo nhóm điều trị qua 3
3.20 Cơ cấu tiêu thụ thuốc kháng sinh beta-lactam nhóm
Penicillin hạng A qua 3 năm 2010-2012 34
3.21 Cơ cấu tiêu thụ thuốc kháng sinh beta-lactam hạng A
nhóm Cephalosporin qua 3 năm 2010-2012 36
3.22
Cơ cấu tiêu thụ thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm
không sterroid, thuốc điều trị gút và các bệnh cơ xương
khớp hạng A qua 3 năm 2010-2012
38
3.23 Cơ cấu tiêu thụ thuốc giảm đau, hạ sốt chống viêm không
3.24 Cơ cấu tiêu thụ nhóm khác hạng A qua năm 2010-2012 41 3.25 Cơ cấu tiêu thụ thuốc tim mạch hạng A qua 3 năm 43
3.26 Cơ cấu tiêu thụ thuốc hạ áp trong nhóm tim mạch hạng A
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bất kỳ hoàn cảnh sống nào, ở bất kỳ xã hội nào, điều kiện tôn giáo, tín ngưỡng ra sao, con người luôn có nhu cầu về thuốc phòng và chữa bệnh Thuốc giữ vai trò to lớn trong việc đảm bảo tính mạng, sức khoẻ, cho
sự tồn tại của mỗi cá nhân cũng như cả xã hội loài người Xã hội càng phát triển, nhu cầu về thuốc càng cao cả về số lượng, chủng loại, chất lượng Nhưng việc sử dụng loại thuốc nào, số lượng bao nhiêu, cách thức sử dụng ra sao thì lại không phải do người bệnh tự quyết định mà lại được quyết định bởi thầy thuốc và người dùng phải tuân thủ nghiêm ngặt [9]
Bệnh viện là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Do đó, hoạt động sử dụng thuốc tại các bệnh viện góp phần quan trọng trong công tác cung ứng và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả Để đảm bảo hoạt động cung ứng thuốc của Bệnh viện, Bộ Y tế đã ra Thông tư số 08/BYT-TT ngày 04/7/1997 của Bộ Y tế hướng dẫn việc tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị tại Bệnh viện, chỉ thị 05/2004/CT-BYT ngày 16/4/2004 về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong Bệnh viện, Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT về việc ban hành Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ V, Thông tư số 31/2011/TT-BYT về việc hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm thanh toán Trong việc xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện theo Thông tư số 31/2011/TT-BYT và trong công tác đấu thầu cung ứng thuốc theo Thông tư số 01/2012/TTLT-BYT-BTC Bộ Y tế đã chỉ đạo ưu tiên lựa chọn hàng sản xuất trong nước Tuy nhiên, thực tế tại các bệnh viện đã tiêu thụ bao nhiêu thuốc sản xuất trong nước? Việc sử dụng và lựa chọn thuốc trong Bệnh viện đã hợp
lý chưa?
Để góp phần tìm hiểu, phân tích và giải quyết những vấn đề đặt ra,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc tại
Trang 101) Mô tả thực trạng tiêu thụ thuốc tại Bệnh viện Đa khoa huyện Sơn Động
từ năm 2010 đến 2012
2) Phân tích chi phí thuốc tiêu thụ từ năm 2010 đến 2012 theo phương pháp phân tích ABC
Từ đó đưa ra ý kiến đề xuất giúp cho Bệnh viện quản lý sử dụng thuốc hợp
lý hơn, nâng cao hiệu quả công tác khám chữa bệnh
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Khái quát về thị trường thuốc
(Nguồn: IMS Health)
Năm 2012, cả thế giới tiêu thụ 962 tỷ USD so với năm 2005 (611 tỷ USD) tăng trưởng 57,5 % Nhưng theo báo cáo của tập đoàn IMS Health, có
sự không đồng đều về doanh số thuốc giữa các vùng, trong đó thị trường Bắc
Mỹ chiếm gần 40% doanh số dược phẩm bán ra trên thế giới, trong khi toàn
bộ Châu Á, Châu Phi chỉ chiếm gần 20 % Điều đó cho thấy có một khoảng cách khá xa về mức độ tiêu thụ thuốc giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển (Bảng 1.2)
Bảng 1.2 Doanh số bán thuốc theo khu vực năm 2012
Trang 12Năm 2012, theo báo cáo của tập đoàn IMS Health, khoảng 50% doanh số
thuốc trên thế giới tập trung vào mười nhóm thuốc, trong đó thuốc ung thư dẫn đầu về doanh số bán thuốc trên toàn thế giới là 61,6 tỷ USD tương đương 14,7% doanh số bán thuốc toàn thế giới (Bảng 1.3)
Bảng 1.3 Mười nhóm thuốc tiêu thụ nhiều nhất trong năm 2012
1.1.2.1 Tiền thuốc sử dụng giai đoạn 2005- 2012
Tổng quan về thị trường dược phẩm trong những năm qua tại Việt Nam được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 13Bảng 1.4 Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005- 2012 tại Việt Nam
Năm Tổng trị giá tiền thuốc
1.1.2.2 Tiền thuốc bình quân đầu người
Tiền thuốc bình quân đầu người năm 2012 đạt mức 29,6 USD, tăng 198,99% so với năm 2005 (tiền thuốc bình quân đầu người là 9,9 USD) (Bảng 1.4)
Từ năm 2010 đến năm 2011, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng qua các năm và tiền thuốc bình quân đầu người ở Việt Nam tăng đáng kể: năm 2011, tiền thuốc sử dụng là 2,4 tỷ USD (tăng 26,32% so với năm 2010), tiền thuốc bình quân đầu người là 27,6 USD (tăng 23,77% so với năm 2010) Năm 2012, tiền thuốc sử dụng là 2,6 tỷ USD, tiền thuốc bình quân đầu người là 29,6 USD (Bảng 1.4) Con số này không chỉ phản ánh nhu cầu sử dụng thuốc, mà còn cho thấy sự phát triển của ngành Dược cả ở lĩnh vực sản xuất, lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc
1.2 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện
Mô hình bệnh tật của Bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng thời gian nhất định (thường là theo từng năm) về số bệnh nhân đến
Trang 14những chẩn đoán cụ thể và chi tiết để có thể chọn được mã số Tổ chức y tế thế giới (WHO) ban hành danh mục phân loại quốc tế về bệnh tật ICD (International Classification Diseases), phân loại này được bổ sung sửa đổi 10 năm 1 lần
Bảng phân loại bệnh tật lần thứ 10 (ICD -10) là sự tiếp nối hoàn thiện hơn về cấu trúc, phân nhóm và mã hóa của các bản ICD trước Gồm 21 chương bệnh, mỗi chương có một hay nhiều nhóm bệnh, mỗi nhóm bệnh có nhiều loại bệnh, mỗi loại bệnh có nhiều chi tiết bệnh theo nguyên nhân hay tính chất đặc thù của bệnh đó Với hệ thống mã 3 và 4 ký tự, kết hợp giữa ký
tự chữ và ký tự số, ký tự đầu tiên là ký tự bắt đầu từ A đến Z (trừ chữ cái U không sử dụng) và 2 đến 3 ký tự tiếp theo [19]
Mô hình bệnh tật bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ lựa chọn xây dựng danh mục thuốc phù hợp mà còn là cơ sở để bệnh viện hoạch định phát triển toàn diện trong tương lai MHBT luôn thay đổi theo thời gian, vì vậy các nhà quản lý cần phải nắm được để có những can thiệp và dự phòng phù hợp Việt Nam là một nước đang phát triển và là một nước nhiệt đới, Việt Nam có MHBT đặc trưng của quốc gia nhiệt đới đang phát triển Theo số liệu về cơ cấu số lượt KCB tại cơ sở y tế nhà nước trong niên giám thống kê năm 2010, xu hướng tỷ trọng các bệnh không lây nhiễm gia tăng liên tục ở mức cao Ngược lại với xu hướng này là sự giảm đi nhanh chóng của tỷ trọng số lượt KCB đối với người mắc bệnh truyền nhiễm Tỷ trọng số lượt KCB liên quan đến tai nạn, chấn thương, ngộ độc có xu hướng chững lại Như vậy gánh nặng bệnh tật chuyển dịch sang các bệnh không lây nhiễm [18]
1.3 Các phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ thuốc
Để góp phần chấn chỉnh công tác quản lý và sử dụng thuốc tại bệnh viện, Bộ Y tế đã ra thông tư 08 (TT 08/BYT-TT ngày 4/7/1997) về việc thành lập Hội đồng thuốc và điều trị Theo đó, bộ phận này có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về sử dụng thuốc nhằm mục đích sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, cụ thể hóa phác đồ điều trị phù hợp với điều kiện bệnh viện Theo hướng dẫn của WHO, hội đồng thuốc và điều trị nên sử dụng 4 phương pháp sau để phân tích các dữ liệu tổng hợp quản lý danh mục thuốc và phát
Trang 15- Phân tích ABC
- Phân tích nhóm điều trị
- Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu
- Liều xác định trong ngày
1.3.1 Phân tích ABC
1.3.1.1 Khái niệm
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách
1.3.1.2 Ý nghĩa
Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin được sử dụng để:
- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những điểm chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
1.3.2 Phân tích nhóm điều trị
1.3.2.1 Ý nghĩa:
Phân tích nhóm điều trị giúp:
Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất
Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý
Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ
Trang 16Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
1.3.3 Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (VEN)
1.3.3.1 Khái niệm
Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện Các thuốc được phân chia tùy theo tác dụng thành các hạng mục sống còn, thiết yếu và không thiết yếu
Các thuốc sống còn (V): gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
Các thuốc thiết yếu (E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nặng nhưng không nhất thiết cần phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
Các thuốc không thiết yếu (N): gồm các thuốc dùng để điều trị những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong danh mục thuốc thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ trong kho
1.3.4 Liều xác định trong ngày (DDD)
1.3.4.1 Khái niệm
Phương pháp tính liều xác định trong ngày (DDD) giúp cho chuyển đổi, chuẩn hóa các số liệu về số lượng sản phẩm hiện có như hộp, viên, ống tiêm, chai, thành ước lượng thô về thuốc được dùng trong điều trị ví dụ số liều dùng hàng ngày Liều xác định trong ngày chính là liều trung bình duy trì hàng ngày với chỉ định chính của một thuốc nào đó Định nghĩa này của Trung tâm hợp tác WHO về thống kê Oslo được sử dụng cho mọi loại thuốc
và áp dụng trên toàn thế giới
Trang 17nhau
So sánh chi phí của các thuốc khác nhau trong cùng một nhóm điều trị trong trường hợp các thuốc không có giới hạn thời gian điều trị, như thuốc giảm đau hạ sốt và thuốc điều trị cao huyết áp
1.3.5 So sánh ưu điểm, hạn chế của các phương pháp
Bảng 1.5 So sánh ưu điểm, hạn chế của 4 phương pháp
Ưu điểm Hạn chế
Phân tích
ABC
- Xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào
- Không cung cấp đủ thông tin để so sánh những thuốc
- Xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể
- Chỉ so sánh được những thuốc cùng chung hiệu lực điều trị
có chi phí cao và các thuốc
ưu tiên không
Phân tích
liều DDD
- Giúp cho việc chuẩn hóa, chuyển đổi các số liệu về lượng sản phẩm như hộp, viên,…thành ước lượng thô về thuốc được dùng trong điều trị
- Số lượng mua thuốc, kiểm
kê hoặc doanh số được ghi chép là đáng tin cậy
Trang 18
Bệnh viện Đa khoa huyện Sơn Động thuộc xã An Châu, huyện Sơn
Trang 20Mô hình bệnh tật của Bệnh viện trong giai đoạn 2010-2012 rất đa dạng gồm hầu hết các chương bệnh Trong đó các chương bệnh mắc cao nhất là
+ Bệnh hô hấp: 23,81%
+ Chửa, đẻ và sau đẻ: 20,33%
+ Vết thương, ngộ độc và hậu quả do nguyên nhân bên ngoài:
11,59%
+ Bệnh của hệ tiêu hóa: 9,7%
+ Bệnh của hệ tuần hoàn: 9,11%
+ Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật: 7,19%
Các bệnh có tỷ lệ mắc cao trên đã chiếm 81,73% số lượt bệnh nhân điều trị của Bệnh viện Tỷ lệ mắc này phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội của huyện vùng cao Sơn Động tỉnh Bắc Giang
Các chương bệnh có tỷ lệ mắc cao qua các năm được thể hiện qua đồ thị sau:
Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện một số bệnh có tỷ lệ mắc cao
nguyên nhân bên ngoài Bệnh của hệ tiêu hóa
Bệnh của hệ tuần hoàn
Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật
Bệnh của hệ hô hấp, chửa, đẻ và sau đẻ, bệnh của hệ tiêu hoá năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011 Vết thương ngộ độc và hậu quả do nguyên nhân bên ngoài, bệnh của hệ tuần hoàn, bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật năm 2012 giảm so với năm 2011
Trang 21Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Cơ cấu thuốc tiêu thụ tại Bệnh viện Đa khoa huyện Sơn Động dựa trên:
* Báo cáo tổng hợp xuất- nhập- tồn của Bệnh viện Đa khoa huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang trong 3 năm 2010- 2012
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Tháng 6-10/2013
- Địa điểm: Bệnh viện Đa khoa huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Mô tả hồi cứu
2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập các thông tin chi tiết đó từ phần mềm quản lý xuất- nhập thuốc,
sổ sách theo dõi xuất , nhập, tồn tại khoa Dược bệnh viện
2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Sử dụng kỹ thuật phân tích ABC trong phân tích sử dụng thuốc tại Bệnh viện
Trang 22B5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo % giá trị giảm dần
B6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm
Bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
B7: Phân hạng sản phẩm như sau:
Hạng A: gồm những sản phẩm chiếm 75- 80% tổng giá trị tiền
Hạng B: gồm những sản phẩm chiếm 10- 15% tổng giá trị tiền
Hạng C: gồm những sản phẩm chiếm 5- 10% tổng giá trị tiền
Hình 2.2 Các bước tiến hành phân tích ABC
Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10- 20% tổng sản phẩm, hạng B
chiếm 10- 20% tổng sản phẩm, hạng C chiếm phần còn lại từ 60- 80%
Số liệu liên quan đến cơ cấu tiêu thụ thuốc được phân tích theo chỉ số:
Giá trị tiêu thụ (GTTT): là giá trị tiền thuốc được tiêu thụ tính cho từng
nhóm, đơn vị tính: 1.000 đồng
Các thông tin về tình hình thuốc đã sử dụng được chuyển sang phần
Trang 23Hình 2.3 Nội dung phân tích số liệu
2.4.1 Phân tích cơ cấu thuốc tiêu thụ
Danh mục tiêu thụ tại bệnh viện đã được phân loại theo các chỉ tiêu: thuốc tân dược, thuốc chế phẩm y học cổ truyền, vị thuốc y học cổ truyền, hóa chất, sinh phẩm, vật tư y tế
Danh mục các mặt hàng tiêu thụ tại bệnh viện
Cơ cấu thuốc theo
Cơ cấu thuốc hạng
A theo tác dụng dược lý
Trang 24 Với những thuốc nhập nhiều lần, tức là thuốc có nhiều đơn giá khác nhau thì:
- Các thông tin thu được sau khi xử lý số liệu, được trình bày vào bảng
cơ cấu tiêu thụ thuốc như trong chương 3
- Từ phần sau nhắc đến cơ cấu sử dụng thuốc tức là cơ cấu của thuốc tân dược
2.4.1.1 Cơ cấu thuốc theo nhóm điều trị
Tiến hành phân loại thuốc tân dược được sử dụng tại bệnh viện Đa khoa
huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang theo các nhóm điều trị có trong Danh mục
thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán của Bộ Y tế tại Thông tư số 31/2011/TT-BYT
ngày 11/7/2011(phụ lục 4) [2]
Dùng hàm trong Excel:
Tính tổng số mặt hàng và tiền của từng nhóm
Tỷ trọng so với tổng
2.4.1.2 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ:
Từ thông tin về nguồn gốc, xuất xứ của các biệt dược trong danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang năm 2010,2011 và 2012 tiến hành phân chia thuốc theo 2 loại:
+ Thuốc sản xuất trong nước : bao gồm thuốc nội và thuốc liên doanh với các doanh nghiệp trong nước
Trang 25+ Thuốc nhập khẩu : thuốc nước ngoài
Dùng công thức trong Excel:
Tính tổng số mặt hàng và tiền của 2 loại này
Tỷ trọng so với tổng
2.4.2 Cơ cấu các mặt hàng theo phương pháp ABC
2.4.2.1 Cơ cấu thuốc trong 3 hạng A, B, C
Sau khi phân loại thuốc theo hạng A, hạng B, hạng C, tiến hành phân tích cơ cấu các mặt hàng trong 3 hạng theo chỉ tiêu:
+ Thuốc tân dược
+ Các sản phẩm khác: hóa chất, vật tư y tế, thuốc chế phẩm YHCT, vị thuốc YHCT và sinh phẩm y tế
Dùng hàm trong Excel tính số mặt hàng và tiền mỗi chỉ tiêu
2.4.2.2 Cơ cấu thuốc trong 3 hạng theo nguồn gốc, xuất xứ:
Dựa vào thông tin cơ cấu thuốc tân dược và nơi sản xuất Tiến hành phân loại các thuốc 3 hạng theo 2 loại:
+ Thuốc sản xuất trong nước + Thuốc nhập khẩu
Tính số mặt hàng mỗi loại
2.4.2.3 Cơ cấu thuốc hạng A
- Phân loại các thuốc tân dược trong hạng A theo các nhóm tác dụng dược lý
- Dùng hàm trong Excel tính tổng số mặt hàng và tiền mỗi nhóm
- Phân tích các thuốc trong nhóm có giá trị tiêu thụ lớn nhất
Trang 26
3.1 Cơ cấu danh mục thuốc tiêu thụ qua 3 năm 2010-2012:
Tổng số mặt hàng thuốc tân dược và các mặt hàng khác sử dụng từ năm
2010, 2011 đến 2012 của Bệnh viện Đa khoa huyện Sơn Động được thể hiện qua Bảng 3.8 và Bảng 3.9
Bảng 3.8 Cơ cấu số lượng mặt hàng tiêu thụ qua 3 năm 2010-2012
1.000 VNĐ
Năm Chỉ
tiêu
Tân Dược
Chế phẩm YHCT
Vị thuốc YHCT
Vật tư
y tế
Hóa chất
Sinh phẩm
sử dụng giảm dần Trong đó thuốc Tân dược có số mặt hàng sử dụng nhiều nhất với tỷ lệ trên 41% và giảm dần, năm sau ít hơn năm trước
Bảng 3.9 Cơ cấu giá trị tiêu thụ của Bệnh viện qua 3 năm 2010-2012
1.000 VNĐ
Trang 27Năm Chỉ
tiêu Tân Dược
Chế phẩm YHCT
Vị thuốc YHCT
Vật tư
y tế
Hóa chất
Sinh phẩm Tổng số
Năm 2010, GTTT của thuốc tân dược khoảng 4,7 tỷ đồng, năm 2011 tăng so với năm 2010 khoảng 3,8 tỷ đồng, năm 2012 tăng so với năm 2011 khoảng 2,9 tỷ đồng
3.2 Cơ cấu thuốc theo nhóm điều trị qua 3 năm 2010-2012:
Bảng 3.10 và bảng 3.11
Trang 29Nhận xét:
Trong 3 năm 2010-2012, thuốc tiêu thụ tại Bệnh viện Đa khoa huyện Sơn Động đa dạng, có tất cả 20 nhóm, riêng năm 2012 thêm nhóm thuốc điều trị đau nửa đầu Nhóm thuốc trị KST, chống nhiễm khuẩn; nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh cơ xương khớp; nhóm thuốc tim mạch là 3 nhóm có số mặt hàng tiêu thụ nhiều nhất
Trang 31Nhận xét:
Trong 3 năm 2010-2012, GTTT của các nhóm thuốc tăng dần, năm sau cao hơn năm trước Năm 2010 GTTT khoảng 4,8 tỷ đồng, năm 2011 tăng so với năm 2011 khoảng 3,6 tỷ đồng Năm 2012 có GTTT cao nhất khoảng 11 tỷ đồng
Nhóm thuốc có GTTT cao nhất là nhóm thuốc trị KST, chống nhiễm khuẩn với GTTT tăng dần, năm 2010 GTTT khoảng 2,3 tỷ đồng, năm 2011 GTTT tăng so với năm 2010 khoảng 2,2 tỷ đồng, năm 2012 GTTT tăng so với năm 2011 khoảng 2,5 tỷ đồng
Nhóm thuốc có GTTT đứng thứ 2 là nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh cơ xương khớp với GTTT tăng dần, năm 2010 GTTT khoảng 680 triệu đồng, năm 2011 GTTT tăng so với năm 2010 khoảng 1,1 tỷ đồng, năm 2012 GTTT tăng so với năm
2011 khoảng 100 triệu đồng
Nhóm thuốc có GTTT đứng thứ 3 là nhóm thuốc tim mạch với GTTT của nhóm này tăng dần, năm 2012 tăng so với năm 2011 khoảng 300 triệu đồng, năm 2011 tăng so với năm 2010 khoảng 400 triệu đồng
Các nhóm còn lại có GTTT ít
3.3 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nguồn gốc- xuất xứ qua 3 năm 2010-2012
Cơ cấu tiêu thụ theo nguồn gốc - xuất xứ với tất cả danh mục thuốc của Bệnh viện qua 3 năm 2010-2012 thể hiện qua bảng 3.12
Trang 32Bảng 3.12 Cơ cấu tiêu thụ theo nguồn gốc-xuất xứ qua 3 năm 2010-2012
1.000 VNĐ
Năm Thuốc sản xuất
trong nước
Thuốc nhập khẩu Tổng
Trong 3 năm 2010-2012, GTTT của thuốc sản xuất trong nước tăng dần
và cao hơn GTTT của thuốc nhập khẩu Năm 2010, GTTT của thuốc sản xuất trong nước khoảng 4,2 tỷ cao gấp 8 lần thuốc nhập khẩu, năm 2011 và 2012 thuốc sản xuất trong nước có GTTT lần lượt là 6,4 tỷ và 8,7 tỷ cao gấp khoảng 3 lần thuốc nhập khẩu
3.4 Cơ cấu tiêu thụ trong 3 hạng ABC qua 3 năm 2010-2012:
Cơ cấu tiêu thụ trong 3 hạng ABC qua 3 năm 2010-2012 được thể hiện qua bảng bảng 3.13 và bảng 3.14
Trang 33Bảng 3.13 Cơ cấu mặt hàng tiêu thụ trong 3 hạng ABC
Hạng A: Các mặt hàng chủ yếu là thuốc tân dược với số lượng giảm dần, năm sau ít hơn năm trước Năm 2010, thuốc tân dược là 38 mặt hàng cao hơn 3 lần thuốc khác, năm 2011 số mặt hàng thuốc tân dược giảm xuống còn
23 khoản và hơn gấp 3 lần thuốc khác, năm 2012 thuốc tân dược chỉ còn 22 mặt hàng nhưng cao gấp 11 lần thuốc khác
Hạng B: Không có sự khác nhau nhiều về số lượng mặt hàng giữa thuốc tân dược và thuốc khác
Hạng C: Các mặt hàng chủ yếu là thuốc khác với số lượng tăng dần, năm sau cao hơn năm trước
Trang 34Bảng 3.14 Cơ cấu GTTT trong 3 hạng ABC qua 3 năm 2010-2012
1.000 VNĐ
Hạng Nhóm
2010 2011 2012 GTTT % GTTT % GTTT %
A
Thuốc Tân
Dược 4.019.475 63,99 7.064.268 66,21 9.951.724 73,09 Thuốc khác 781.249 12,44 1.177.399 11,04 693.453 5,09
B
Thuốc Tân
Dược 536.960 8,55 1.125.244 10,55 1.236.268 9,08 Thuốc khác 454.622 7,24 644.302 6,04 995.894 7,31
C
Thuốc Tân
Dược 203.600 3,24 262.246 2,46 227.723 1,67 Thuốc khác 285.412 4,54 395.391 3,71 509.861 3,74
Tổng 6.281.318 100,00 10.668.850 100,00 13.614.923 100,00 Nhận xét:
Hạng A: GTTT chủ yếu là thuốc tân dược (trên 63,99%) và tăng dần,
năm sau cao hơn năm trước Năm 2010, thuốc tân dược có GTTT khoảng 4 tỷ
đồng cao gấp 5 lần GTTT thuốc khác, năm 2011 GTTT tăng so với năm 2010 khoảng 3 tỷ và cao gấp 6 lần thuốc khác, năm 2012 GTTT của thuốc tân dược tăng so với năm 2011 khoảng 3 tỷ và cao gấp 14 lần thuốc khác
Hạng B: GTTT của thuốc tân dược cao hơn thuốc khác không đáng kể Hạng C: Không có sự khác nhau nhiều giữa GTTT của thuốc tân dược
và thuốc khác Riêng năm 2012, thuốc khác có GTTT gấp 2 lần thuốc tân dược
3.5 Cơ cấu thuốc tân dược trong 3 hạng ABC theo nguồn gốc, xuất xứ qua 3 năm 2010-2012
Thuốc tân dược trong ba hạng A, B, C sử dụng tại bệnh viện gồm có
Trang 35Bảng 3.15 Cơ cấu số mặt hàng thuốc tân dược trong ba hạng ABC sử dụng tại bệnh viện theo nguồn gốc xuất xứ qua 3 năm 2010-2012
khẩu 5 2,65 5 2,67 5 2,73
B
Thuốc sản xuất
trong nước 27 14,29 28 14,97 26 14,21 Thuốc nhập
khẩu 6 3,17 9 4,81 10 5,46
C
Thuốc sản xuất
trong nước 78 41,27 94 50,27 84 45,90 Thuốc nhập
khẩu 40 21,16 33 17,65 41 22,40 Tổng 189 100,00 187 100,00 183 100,00
Hạng B: Thuốc sản xuất trong nước có số mặt hàng cao gấp hơn 2,6 lần thuốc nhập khẩu
Hạng C: Số mặt hàng thuốc sản xuất trong nước cao gấp khoảng 2 lần thuốc nhập khẩu
Trang 36Bảng 3.16 Cơ cấu GTTT thuốc tân dược trong ba hạng ABC sử dụng tại
bệnh viện theo nguồn gốc xuất xứ qua 3 năm 2010-2012
1.000 VNĐ
Hạng Nguồn gốc
2010 2011 2012 GTTT % GTTT % GTTT %
Trong 3 năm 2010-2012, thuốc sản xuất trong nước trong 3 hạng A, B,
C có GTTT đều cao hơn thuốc nhập khẩu
Hạng A: năm 2010 GTTT của thuốc sản xuất trong nước 3,6 tỷ đồng
cao gấp 10 lần thuốc nhập khẩu, năm 2011 và 2012 thuốc sản xuất trong nước
có GTTT lần lượt khoảng 5,4 tỷ đồng và 7,6 tỷ đồng cao gấp khoảng 3 lần
Chủ yếu là các thuốc thuộc 3 nhóm tiêu thụ nhiều nhất đã được phân
tích ở trên Số liệu được thể hiện ở bảng 3.17
Trang 38Nhận xét:
Trong 3 năm 2010-2012, thuốc tân dược hạng A đều có các nhóm: thuốc trị KST, chống nhiễm khuẩn; thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh cơ, xương, khớp; thuốc tim mạch; thuốc đường tiêu hoá Trong đó 03 nhóm có GTTT cao nhất là thuốc trị KST, chống nhiễm khuẩn; thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh cơ, xương, khớp và thuốc tim mạch Ngoài ra tuỳ theo mỗi năm còn có thêm các nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, thuốc giãn cơ và
ức chế cholinesterase, dung dịch điều chỉnh nước điện giải, cân bằng acid bazơ và các dung dịch tiêm truyền khác, hoocmon và các thuốc tác động vào
hệ thống nội tiết, thuốc tác dụng trên đường hô hấp với số mặt hàng và GTTT không đáng kể
Thuốc trị KST, chống nhiễm khuẩn có số mặt hàng giảm dần nhưng GTTT tăng dần Năm 2010 có 16 mặt hàng với GTTT khoảng 2,1 tỷ đồng Năm 2011 số mặt hàng giảm xuống còn 11 nhưng GTTT tăng so với năm
2010 khoảng 2 tỷ đồng, năm 2012 số mặt hàng vẫn là 11 nhưng GTTT cao hơn so với năm 2011 khoảng 2,5 tỷ đồng
Thuốc giảm đau, hạ sốt chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp có số mặt hàng giảm dần nhưng GTTT tăng dần Năm
2010 có 5 mặt hàng với GTTT khoảng 595 triệu đồng, năm 2011 số mặt hàng giảm xuống còn 4 nhưng GTTT tăng so với năm 2010 khoảng 1,1 tỷ đồng, năm 2012 số mặt hàng vẫn là 4 nhưng GTTT tăng so với năm 2011 khoảng hơn 100 triệu đồng
Thuốc tim mạch có số mặt hàng thay đổi không ổn định nhưng GTTT tăng dần Năm 2010 có 6 mặt hàng với GTTT khoảng 449 triệu đồng, năm
2011 giảm xuống còn 4 mặt hàng nhưng GTTT tăng so với năm 2010 khoảng hơn 350 triệu đồng, năm 2012 giảm so với năm 2010 01 mặt hàng nhưng GTTT cao hơn khoảng 800 triệu đồng
3.6.1 Cơ cấu tiêu thụ thuốc trị KST, chống nhiễm khuẩn hạng A qua 3 năm 2010-2012
Thuốc trị KST, chống nhiễm khuẩn sử dụng trong 3 năm hạng A chủ
Trang 39Bảng 3.18 Cơ cấu tiêu thụ thuốc trị KST, chống nhiễm khuẩn hạng A
Clincosa mid Sulfamid Tổng
Năm 2010, ngoài nhóm beta-lactam với 14 mặt hàng và GTTT khoảng
Trang 40Năm 2011: ngoài nhóm beta-lactam với 10 mặt hàng và GTTT khoảng
4 tỷ đồng, còn sử dụng thêm 01 nhóm khác là Aminoglycosid với số mặt hàng
Tổng 1.979.519 100,00 4.083.690 100,00 6.626.667 100,00
Nhận xét:
Trong 3 năm 2010-2012, kháng sinh beta-lactam hạng A tiêu thụ 2 nhóm Penicillin và Cephalosporin với GTTT tăng dần, năm sau cao hơn năm