1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la

75 558 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo điều tra của Ban Tư vấn sử dụng kháng sinh thuộc Bộ Y tế, việc kê đơn sử dụng thuốc không hợp lý xảy ra tại nhiều bệnh viện trên cả nước, như: kê đơn không đúng qui chế, kê quá nhiề

Trang 1

THÀNH PHỐ SƠN LA

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Trang 2

THÀNH PHỐ SƠN LA

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Mã số : CK60720412

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Lương Sơn

Th.S Trần Thị Lan Anh Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội

Thời gian thực hiện: 9/ 2013 đến 4/ 2014

Trang 3

Lời cảm ơn

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Phạm Lương Sơn Thầy giáo ưu tú

Thạc sĩ Trần Thị Lan Anh Giảng viên Bộ môn Kinh tế Dược Trường

Đại học Dược Hà Nội là những người thầy, cô đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quí báu của

PGS.TS Nguyễn Thanh Bình – Phó hiệu trưởng - Trường Đại học Dược Hà

Nội Cùng toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý kinh tế Dược, cũng như các thầy cô giáo trong toàn trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu Trường Cao Đẳng Y tế

Sơn La, Đặc biệt là thầy giáo Thạc sĩ Lê Anh Tuân – Hiệu trưởng nhà

trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn

Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Anh chị em đồng nghiệp trong Bộ môn Dược Trường Cao Đẳng Y tế Sơn La đã giành thời gian, tạo mọi thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các chủ nhà thuốc Đức Tâm, nhà thuốc An Bình, nhà thuốc Giao Hòa và nhà thuốc Cuộc Sống, trên địa bàn Thành phố Sơn La tạo mọi thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cùng toàn thể bạn bè và người thân đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội ngày 19 tháng 04 Năm 2014

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined 1.1 Một số khái niệm về thuốc Error! Bookmark not defined 1.1.1 Khái niệm về thuốc Error! Bookmark not defined 1.1.2 Khái niệm về thuốc thiết yếu Error! Bookmark not defined 1.1.3 Khái niệm về thuốc gây nghiện Error! Bookmark not defined 1.1.4 Khái niệm thuốc hướng tâm thần Error! Bookmark not defined 1.1.5 Định nghĩa thuốc kháng sinh Error! Bookmark not defined

1.2 Nhu cầu thuốc

1.2.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng 1.3 một số vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc

1.3.1 Kê đơn thuốc Error! Bookmark not defined

1.3.1.1 Đơn thuốc Error! Bookmark not defined 1.3.1.2 Qui định về ghi đơn thuốc Error! Bookmark not defined

1.3.2 Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, kinh tế Error! Bookmark not defined 1.3.3 Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR: Adverse Drug Reaction) Error!

Bookmark not defined

1.3.4 Tương tác thuốc Error! Bookmark not defined 1.3.5 Nguyên tắc chung trong việc kê đơn kháng sinh [3], [72] Error!

Bookmark not defined

1.3.6 Thông tin thuốc cho bệnh nhân Error! Bookmark not defined 1.4 Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc Error! Bookmark not defined

Trang 5

1.4.1 Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới Error! Bookmark not

defined

1.4.2 Tình hình kê đơn thuốc tại Việt Nam Error! Bookmark not defined

1.5 Một số đặc điểm tình hình kinh tế - Văn hóa – Xã hội – Y tế của thành

phố Sơn La Error! Bookmark not defined Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error!

Bookmark not defined

2.1 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Error! Bookmark not defined 2.2.2 Cỡ mẫu Error! Bookmark not defined 2.2.3 Phương pháp chọn mẫu Error! Bookmark not defined 2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.4 Các thông tin thu thập Error! Bookmark not defined

tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Sơn La Error! Bookmark not

defined

2.4.1 Tình hình đơn thuốc kê đúng theo qui chế kê đơn của Bộ Y tế tại các

nhà thuốc trên địa bàn thành phố Sơn La Error! Bookmark not defined

2.4.1.1 Tỷ lệ đơn thuốc được kê đúng theo qui định về ghi đơn thuốc Error!

Bookmark not defined

2.4.1.2 Tình hình kê đơn thuốc theo tính hợp lý, an toàn Error! Bookmark

not defined

2.4.2 Hiểu biết, thực hành sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân và một số

yếu tố liên quan Error! Bookmark not defined

2.4.2.1 Hiểu biết của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn Error!

Trang 6

2.4.2.2 Thực hành của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn Error!

Bookmark not defined

2.4.2.3 Một số yếu tố liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo đơn của

bệnh nhân Error! Bookmark not defined

2.4.2.4 Liên quan giữa hiểu biết và thực hành sử dụng thuốc theo đơn của

bệnh nhân Error! Bookmark not defined

2.5.2.5 Liên quan giữa hướng dẫn sử dụng của Bác sỹ và thực hành của bệnh

nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn Error! Bookmark not defined

2.5 Phương pháp thu thập thông tin Error! Bookmark not defined 2.5.1 Điều tra viên Error! Bookmark not defined 2.5.2 Phương tiện nghiên cứu Error! Bookmark not defined

2.5.2.1 Phiếu phỏng vấn bệnh nhân Error! Bookmark not defined 2.5.2.2 Phiếu xử lý kê đơn Error! Bookmark not defined

2.5.3 Phương thức tiến hành Error! Bookmark not defined 2.6 Định nghĩa một số chỉ số nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.6.1 Đơn thuốc kê đúng quy định về ghi đơn thuốc Error! Bookmark not

defined

2.6.2 Đơn thuốc không hợp lý, an toàn gồm Error! Bookmark not defined 2.6.3 Hiểu biết của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn Error!

Bookmark not defined

2.6.3 Thực hành của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn Error!

Bookmark not defined

2.7 Xử lý và phân tích số liệu Error! Bookmark not defined 2.7.1 Công thức tính Error! Bookmark not defined 2.7.2 Xử lý số liệu Error! Bookmark not defined

Trang 7

3.1 Tỷ lệ đơn thuốc đúng theo quy chế kê đơn Error! Bookmark not

Bookmark not defined

3.1.2 Tình hình kê đơn thuốc hợp lý, an toàn Error! Bookmark not defined

3.1.2.1 Tỷ lệ đơn thuốc được kê hợp lý, an toàn Error! Bookmark not

defined

3.1.2.2 Tỷ lệ đơn thuốc được kê hợp lý, an toàn theo nhóm bệnh Error!

Bookmark not defined

3.1.2.3 Tỷ lệ đơn thuốc kê không đúng theo các nội dung hợp lý, an toàn

Error! Bookmark not defined

3.1.2.4 Tỷ lệ đơn thuốc kê không đúng theo các nội dung hợp lý, an toàn theo

nhóm bệnh Error! Bookmark not defined 3.1.2.5 Số loại thuốc trung bình được kê trong một đơn Error! Bookmark

not defined

3.1.2.6 Tỷ lệ thuốc kê tên gốc và tỷ lệ thuốc thiết yếu trong đơn Error!

Bookmark not defined

3.1.2.7 Tình hình sử dụng kháng sinh trong đơn thuốc Error! Bookmark not

defined

Trang 8

3.2 Hiểu biết, thực hành một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng thuốc theo

đơn của bệnh nhân Error! Bookmark not defined 3.2.1 Hiểu biết của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn Error!

Bookmark not defined

3.2.2 Thực hành sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân Error! Bookmark

not defined

3.2.3 Một số yếu tố liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo đơn Error!

Bookmark not defined

3.2.3 Liên quan giữa hiểu biết và thực hành sử dụng thuốc theo đơn Error!

Bookmark not defined

3.2.4 Liên quan giữa hướng dẫn trong đơn và thực hành thực hành sử dụng

thuốc theo đơn Error! Bookmark not defined Chương 4: BÀN LUẬN Error! Bookmark not defined

4.1 Tình hình thực hiện quy chế kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại tại các nhà

thuốc trên địa bàn thành phố Sơn La Error! Bookmark not defined 4.1.1 Về thực hiện qui định ghi đơn thuốc của Bộ Y tế Error! Bookmark not

4.1.2.2 Tỷ lệ đơn thuốc được kê hợp lý, an toàn theo nhóm bệnh Error!

Bookmark not defined

4.1.2.3 Tỷ lệ đơn thuốc kê không đúng theo các nội dung hợp lý, an toàn

Error! Bookmark not defined

Trang 9

4.1.2.4 Tỷ lệ đơn thuốc kê không đúng theo các nội dung hợp lý, an toàn theo

nhóm bệnh Error! Bookmark not defined 4.1.2.5 Số loại thuốc trung bình được kê trong một đơn Error! Bookmark

not defined

4.1.2.6 Tình hình thuốc được kê tên gốc và thuốc thiết yếu được kê Error!

Bookmark not defined

4.1.2.7 Tình hình sử dụng kháng sinh trong đơn thuốc Error! Bookmark not

defined

4.2 Hiểu biết, thực hành sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân và một số yếu

tố liên quan Error! Bookmark not defined 4.2.1 Hiểu biết của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn Error!

Bookmark not defined

4.2.2 Thực hành sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân Error! Bookmark

not defined

4.2.3 Về một số yếu tố liên quan của bệnh nhân đến thực hành sử dụng thuốc

theo đơn Error! Bookmark not defined

4.2.4 Liên quan giữa hiểu biết và thực hành sử dụng thuốc theo đơn của bệnh

nhân Error! Bookmark not defined

4.2.5 Liên quan giữa hướng dẫn trong đơn và thực hành của bệnh nhân về

việc sử dụng thuốc theo đơn Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined

Trang 11

In quyển để đối chiếu

DANH MỤC CÁC BẢNG - BIỂU

nghiện và hướng tâm thần

toàn

không đúng liều theo nhóm bệnh

không hướng dẫn đầy đủ theo nhóm bệnh

18 Bảng 3.18 Hiểu biết chung của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo

đơn

Trang 12

điểm dùng, đường dùng > 50% loại thuốc, thuốc có phản ứng bất lợi

sinh

sinh

nhóm thuốc

34 Bảng 3.34 Liên quan giữa hướng dẫn trong đơn và thực hành

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH – SƠ ĐỒ

Số

tt

Biểu đồ Tên biểu đồ

nhân trong sử dụng thuốc

an toàn

đường dùng, số loại thuốc trong đơn và thuốc có phản ứng bất lợi

sinh

thuốc

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Con người là nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế, văn hóa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Sức khỏe là vốn quý nhất của con người

Với định hướng đó, các chính sách quy chế quốc gia liên quan đến việc quản

lý, thực thi pháp luật và điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực dược đã được ban hành

Ngày 20 tháng 6 năm 1996, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 37/CP về “Chính sách quốc gia về thuốc ở Việt Nam” với hai mục tiêu: Đảm bảo cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến tận người dân và đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; Bộ Y tế đã có Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT ngày 16/4/2004 chấn chỉnh hoạt động cung ứng

và sử dụng thuốc tại bệnh viện; Luật Dược số 34/2005/QH11 cũng đã được Quốc hội khóa XI thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2005 [12]; Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược [32]

Những năm qua, ngành Y tế đã có nhiều nỗ lực trong việc đáp ứng nhu cầu về cung ứng thuốc phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân Thị trường thuốc Việt Nam ngày càng đa dạng và phong phú kể cả về số lượng và chất lượng, bình quân tiền thuốc đầu người ngày một tăng Tuy nhiên, tình hình cung ứng, quản lý sử dụng thuốc trong khu vực điều trị vẫn còn nhiều bất cập Theo điều tra của Ban Tư vấn sử dụng kháng sinh thuộc Bộ Y tế, việc kê đơn

sử dụng thuốc không hợp lý xảy ra tại nhiều bệnh viện trên cả nước, như: kê đơn không đúng qui chế, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, kê đơn với nhiều biệt dược, lựa chọn thuốc kê đơn không theo tính thiết yếu mà theo tính

thương mại ngày càng gia tăng… dẫn đến điều trị không hiệu quả, tình trạng

bệnh không khỏi hoặc kéo dài, làm cho bệnh nhân lo lắng, chưa kể đến chi phí điều trị cao [11]

Bên cạnh đó, thói quen của người dân là tự mua thuốc điều trị, không cần đơn,

sử dụng thuốc tùy ý, dùng thuốc không đủ liều, không đúng loại

Trang 15

Để góp phần đánh giá những kết quả đạt được cũng như hạn chế trong việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc

trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Sơn La"

Với các mục tiêu nghiên cứu sau:

1 Xác định tỷ lệ đơn thuốc điều trị ngoại trú, kê đúng theo qui chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú của Bộ Y tế

2 Tìm hiểu sự hiểu biết, thực hành và một số yếu tố liên quan đến việc

sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân trên địa bàn thành phố Sơn La

Trang 16

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Thuốc

Thuốc là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng cho người nhằm mục đích phòng, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, trừ thực phẩm chức năng [15]

1.1.2 Thuốc thiết yếu

Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sưc khỏe cho đại đa số nhân dân được quy định tại danh mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y tế

ban hành

Thuốc thiết yếu được coi như một chiến lược về thuốc hiện nay trên thế giới

và đang được hầu hết các nước thực hiện Lợi ích của việc lựa chọn thuốc thiết yếu giúp cho việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, ít tốn kém và dễ dàng đáp ứng, dễ giám sát để phòng chống và loại trừ thuốc giả, thuốc kém phẩm chất, thuốc hết hạn sử dụng [19]

Mục tiêu chính của chương trình hoạt động về thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, nhằm giúp đỡ các nước cải thiện tình hình cung cấp thuốc thiết yếu cho toàn dân và việc sử dụng thuốc hợp lý an toàn [17]

1.1.3 Thuốc gây nghiện

Thuốc gây nghiện là thuốc nếu sử dụng kéo dài có thể dẫn tới nghiện, được quy định tại danh mục thuốc gây nghiện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

và phù hợp với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là thành viên [25]

1.1.4 Thuốc hướng tâm thần

Thuốc hướng tâm thần là thuốc có tác dụng trên thần kinh trung ương, nếu sử dụng không đúng có khả năng lệ thuộc vào thuốc, được quy định tại danh mục thuốc hướng tâm thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phù hợp

Trang 17

với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên [35]

1.1.5 Thuốc kháng sinh

- Kháng sinh là những chất do vi sinh vật tiết ra hoặc những chất hóa

học bán tổng hợp, tổng hợp, với nồng độ rất thấp, có khả năng đặc hiệu kìm

hãm sự phát triển hoặc diệt được vi khuẩn [14]

- Kháng sinh là những chất tạo thành do chuyển hóa sinh học, có tác dụng ngăn cản sự tồn tại hoặc phát triển của vi khuẩn ở nồng độ thấp, được sản xuất bằng sinh tổng hợp hoặc tổng hợp theo mẫu các kháng sinh tự nhiên [23]

- Kháng sinh là những chất chống vi khuẩn, các chất này có thể là chất chiết xuất từ vi sinh vật (chủ yếu từ vi nấm), là chất tổng hợp hoặc là chất bán tổng hợp [35]

- Kháng sinh là những chất mà ngay ở nồng độ thấp đã có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, đơn bào, virus) mà không có tác dụng lên tế bào đại sinh vật (người)… Mỗi thuốc kháng sinh chỉ gây rối loạn một phản ứng sinh học nhất định của tế bào vi sinh vật và từ đó dẫn đến ngừng phát triển [1]

1.2 Đơn thuốc

- Đơn thuốc là căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân thuốc theo đơn và sử dụng thuốc Tên thuốc ghi trong đơn phải ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế, trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất [25]

- Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể về đơn thuốc, nhóm thuốc kê đơn

và việc bán thuốc theo đơn

* Qui định về ghi đơn thuốc

Trang 18

Theo điều 7 chương II của " Quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú"

của Bộ Y tế Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2008/ QĐ- BYT ngày 01

tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế [4]

1 Kê đơn thuốc vào mẫu đơn, mẫu sổ quy định kèm theo Quy chế này;

2 Ghi đủ các mục in trong đơn; chữ viết rõ ràng, dễ đọc, chính xác;

3 Địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn, xã;

4 Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ;

5 Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic name) hoặc nếu ghi tên biệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất);

6 Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng của mỗi thuốc;

7 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa;

8 Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số;

9 Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên, ngày bên cạnh;

10 Gạch chéo phần đơn còn giấy trắng Ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên

người kê đơn

11 Người kê đơn thuốc có trách nhiệm thông báo với cơ quan y tế có thẩm quyền về những dấu hiệu không bình thường của người sử dụng thuốc

12 Người kê đơn thuốc phải chịu trách nhiệm về đơn thuốc đã kê

1.3 Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, kinh tế

Trang 19

+ Sử dụng thuốc có chất lượng đảm bảo nhất

+ Thuốc sử dụng được cân nhắc kỹ lưỡng nhất

+ Thuốc ít tác dụng phụ, ít phản ứng có hại nhất

+ Dùng thuốc được hướng dẫn đầy đủ nhất

+ Dùng thuốc được theo dõi kỹ lưỡng nhất

- Sử dụng thuốc kinh tế là:

+ Thuốc có giá cả hợp lý

+ Lợi nhuận đặt sau lợi ích của người bệnh

+ Người nghèo có khó khăn được hỗ trợ

+ Tính chỉ số: Tổn phí/hiệu quả, tổn phí/lợi ích [30], [27]

Sử dụng thuốc hợp lý là cải thiện hiệu quả sử dụng, nâng cao độ an toàn

và bảo đảm tính kinh tế khi dùng thuốc cho từng cá thể bệnh nhân Tính hợp

lý là cân nhắc sao cho chỉ số hiệu quả/ rủi ro và hiệu quả/kinh tế đạt cao nhất [24] Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đưa ra khái niệm “Sử dụng thuốc hợp

lý đòi hỏi người bệnh phải nhận được thuốc thích hợp với đòi hỏi lâm sàng và

ở liều lượng đáp ứng được yêu cầu cá nhân người bệnh, trong một khoảng thời gian thích hợp và với chi phí ít gây tốn kém nhất cho người bệnh và cho cộng đồng” [1]

Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn là biện pháp quan trọng nhất để tiết kiệm cho người bệnh, tránh được lãng phí thuốc tạo ra sự thiếu thuốc giả tạo, tránh lạm dụng thuốc nhất là thuốc kháng sinh, vitamin, corticoid…có thể gây nhiều tác động xấu cho người bệnh và cộng đồng tại thời điểm và cả trong tương lai [35]

Trang 20

Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn luôn là mục tiêu hàng đầu trong công tác điều trị Muốn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn phải thiết lập mối quan hệ giữa dược sỹ, bác sỹ, y tá và bệnh nhân trong việc sử dụng thuốc

Mối quan hệ giữa dược sĩ, bác sĩ, y tá điều dưỡng và bệnh nhân trong sử dụng thuốc biểu diễn qua sơ đồ sau:

Một số dạng phổ biến của việc sử dụng thuốc bất hợp lý như [17]

- Không tuân thủ các chỉ định của thầy thuốc

- Tự điều trị với những thuốc cần phải kê đơn

- Sử dụng kháng sinh không đúng

- Lạm dụng các loại thuốc tiêm

- Lạm dụng các thuốc được coi là an toàn

- Phối hợp những thuốc không hợp lý

- Sử dụng những thuốc không cần thiết

1.4 Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR: Adverse Drug Reaction)

Trang 21

Thuốc là “con dao hai lưỡi” vì có thể gây ra những phản ứng có hại ở nhiều mức độ, thậm chí tử vong kể cả dùng đúng liều, đúng qui định, các phản ứng như vậy gọi là phản ứng bất lợi

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (2002): “Phản ứng bất lợi của thuốc là một phản ứng độc hại, không được định trước và xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán hoặc chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý” Định nghĩa này không bao gồm những phản ứng do dùng sai thuốc, dùng sai liều, dùng liều cao có chủ định hay vô tình Điều trị nhiều thuốc thì tần suất ADR tăng lên theo cấp số nhân với số lượng thuốc có trong

1 lần điều trị Tương tác thuốc cũng là một yếu tố làm tăng ADR: tương tác bất lợi của các thuốc có thể làm thay đổi sinh khả dụng hoặc làm thay đổi dược lực học của thuốc và do đó gây ra các ADR trên bệnh nhân [40], [22]

1.5 Tương tác thuốc

Tương tác thuốc là tác động qua lại giữa các thuốc xảy ra trong cơ thể khi dung đồng thời dẫn đến những thay đổi về tác dụng dược lý hoặc độc tính [40] Thực hành kê đơn tốt, thực hành chăm sóc người bệnh tốt là các khâu đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho người bệnh Khi điều trị cho người mắc đồng thời nhiều bệnh thì không thể tránh khỏi phải dùng đồng thời nhiều thuốc Nhưng phải dùng đồng thời nhiều thuốc cùng lúc có thể gây ra một trạng thái bệnh lý do tương tác thuốc – thuốc Tỷ lệ các phản ứng có hại tăng lên theo cấp số nhân khi kết hợp nhiều loại thuốc Làm thế nào vừa đạt hiệu quả điều trị, nhưng tránh được tương tác bất lợi để đảm bảo an toàn cho người bệnh Yêu cầu này đòi hỏi các nhà chuyên môn y tế cần thận trọng trong tất cả các khâu sử dụng thuốc cho người bệnh Trước hết bác sỹ kê đơn phải đảm bảo đơn không có nguy cơ khi đã biết; tiếp theo là dược sỹ có trách nhiệm phát hiện các tương tác thuốc nguy hiểm khi đọc đơn thuốc; cuối cùng là điều dưỡng phải nhận biết những dấu hiệu lâm sàng của các tác dụng nguy hại khi người bệnh dùng thuốc [6]

Trang 22

Vì vậy, bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng nếu nắm được những nguyên lý của các cách phối hợp thuốc thì sẽ đạt được những yêu cầu như tăng hiệu quả điều trị, cải thiện dược động, giải độc thuốc [26]

1.5.1 Nguyên tắc chung trong việc kê đơn kháng sinh [3], [2]

Nguyên tắc chung trong việc kê đơn kháng sinh cần căn cứ vào các tiêu chí sau:

- Phổ tác dụng của kháng sinh

- Dược lực học và dược động học của kháng sinh

- Chọn đường dùng thuốc hợp lý

- Tính tiện lợi và khả năng tuân thủ điều trị

- Ảnh hưởng tới vi hệ bình thường của cơ thể

- Chi phí điều trị

- Phối hợp kháng sinh

- Tác động của quảng cáo thương mại

- Danh mục thuốc

- Chọn kháng sinh và lựa chọn cách điều trị

1.5.2 Thông tin, quảng cáo thuốc cho bệnh nhân

- Trách nhiệm chung về thông tin thuốc

1 Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế ngành và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi chung là cơ sở y tế) có trách nhiệm tổ chức thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc; kịp thời thông báo tới các đối tượng kê đơn và sử dụng thuốc nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả

2 Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc có trách nhiệm giúp Bộ Y tế trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích, báo cáo và cung cấp các thông tin có liên quan đến thuốc, các phản ứng

có hại của thuốc

- Thông tin thuốc trong bệnh viện

Trang 23

1 Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo hoạt động thông tin thuốc trong bệnh viện Trách nhiệm này được thực hiện thông qua đơn vị thông tin thuốc của bệnh viện

2 Nhiệm vụ đơn vị thông tin thuốc của bệnh viện bao gồm:

a) Thu thập, tiếp nhận thông tin thuốc;

b) Cung cấp thông tin thuốc nhằm đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp

lý trong phạm vi bệnh viện Cung cấp các thông tin phản hồi đã được xử lý tới bệnh viện tuyến dưới (đối với bệnh viện khu vực và tuyến tỉnh);

c) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đơn vị thông tin thuốc bệnh viện tuyến dưới (đối với bệnh viện khu vực và tuyến tỉnh);

d) Thu thập, tổng hợp, báo cáo phản ứng có hại của thuốc tới Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện, Trung tâm Quốc gia/Trung tâm khu vực về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc;

đ) Các vấn đề khác có liên quan đến thông tin thuốc

3 Cán bộ, nhân viên y tế có trách nhiệm:

a) Cung cấp thông tin về thuốc có liên quan cho người sử dụng thuốc trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh;

b) Theo dõi và báo cáo phản ứng có hại của thuốc tới đơn vị thông tin thuốc của bệnh viện

- Thông tin thuốc của các đơn vị kinh doanh thuốc

1 Đơn vị, cá nhân kinh doanh thuốc có quyền và trách nhiệm thông tin thuốc do mình đăng ký, sản xuất, nhập khẩu và phân phối tới cán bộ, nhân viên y tế và người sử dụng thuốc

2 Chỉ được cung cấp các thông tin về thuốc khi có đầy đủ các dữ kiện khoa học đã được chứng minh Nguồn gốc, xuất xứ của thông tin, người cung cấp thông tin, thời điểm cung cấp thông tin phải chính xác, khách quan, trung thực, khoa học và rõ ràng

3 Trong quá trình lưu hành thuốc, đơn vị kinh doanh thuốc, đơn vị đăng ký thuốc có trách nhiệm theo dõi và báo cáo kịp thời về Cục Quản lý

Trang 24

dược và Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc các thông tin mới được phát hiện của thuốc, các phản ứng có hại của thuốc và các biểu hiện suy giảm chất lượng của thuốc do đơn vị kinh doanh

4 Cơ sở bán lẻ thuốc cung cấp những thông tin có liên quan, hướng dẫn

sử dụng thuốc khi bán lẻ cho người mua thuốc; thu thập và báo cáo phản ứng

có hại của thuốc, các biểu hiện suy giảm chất lượng thuốc tới cơ quan quản lý chuyên môn trực tiếp Cơ sở bán lẻ thuốc phải chịu trách nhiệm về nguồn gốc của những tài liệu thông tin/quảng cáo thuốc đang được trưng bày, giới thiệu tại cơ sở mình; chỉ cho phép các đơn vị kinh doanh thuốc/hoặc người được uỷ quyền phân phát những tài liệu thông tin, quảng cáo đã được chấp thuận của Cục Quản lý dược

- Quảng cáo thuốc

1 Việc quảng cáo thuốc do cơ sở kinh doanh thuốc hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện và phải tuân theo quy định của pháp luật

về quảng cáo

2 Không được sử dụng lợi ích vật chất, lợi dụng danh nghĩa của tổ chức,

cá nhân, các loại thư tín, kết quả nghiên cứu lâm sàng chưa được Bộ Y tế công nhận và các hình thức tương tự để quảng cáo thuốc

1.6 Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc

1.6.1 Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới

Trong những năm gần đây nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có sự gia tăng mạnh mẽ do sự phát triển của dân số thế giới và sự gia tăng tuổi thọ, nhu cầu dùng thuốc nhiều, dùng các loại thuốc có tỷ trọng chất xám cao nên thường đắt [35] Trong vấn đề sử dụng thuốc tồn tại hai vấn đề lớn Đó là sự tiêu thụ thuốc chưa đồng đều giữa các nước phát triển và đang phát triển [7]

và vấn đề đáng chú ý là việc kê đơn không hợp lý, không an toàn, còn bệnh nhân thì không tuân thủ theo chỉ định của bác sỹ, tình trạng bác sỹ kê đơn nhầm lẫn vẫn còn, còn lạm dụng thuốc, phối hợp thuốc không đúng, không ghi

đủ liều lượng, dạng thuốc vẫn còn diễn ra Tình trạng kê quá nhiều thuốc cho

Trang 25

một bệnh nhân, lạm dụng kháng sinh tiêm, kê đơn kháng sinh cho bệnh không

nhiễm trùng vẫn còn diễn ra [6]

Khoảng 75% lượng thuốc ở thị trường dược phẩm thế giới là thuộc về các nước dẫn đầu về kinh tế như Mỹ, Nhật, Pháp, Đức, Ý, Anh, Tây Ban Nha, Bỉ [13]

Hiện nay, xu hướng sản xuất và sử dụng các loại thuốc bán không cần đơn trên thế giới tương đối giống nhau và đang có xu hướng tăng lên, xu hướng này ở các quốc gia đang phát triển như Mỹ, Nhật Bản, các quốc gia Tây Âu đã và đang ảnh hưởng tới các quốc gia đang phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ vv [16]

chung là thuốc thông dụng chiếm thị phần bình quân khoảng 40%, trong đó Singapore thấp nhất là 9%, Việt Nam cao nhất 70% theo đánh giá của IMS

Có thể thấy rằng trong các nước ASEAN, thuốc generic chiếm một tỷ trọng đáng kể Trong thị trường dược phẩm, thuốc generic chiếm một tỷ trọng cao hơn các nước có thu nhập cao Điều này nói lên vấn đề là người dân ở các nước có thu nhập thấp ưu tiên lựa chọn generic mỗi khi sử dụng thuốc thuốc generic là một thị trường tiềm năng đồng thời là một giải pháp lựa chọn để người dân các nước đang phát triển có khả năng tiếp cận với thuốc thiết yếu theo chính sách của TCYTTG [8], [1]

ADR là một vấn đề nguy hiểm với phạm vi ảnh hưởng đang lớn dần, do thuốc có mặt trên thi trường ngày càng nhiều và số người gặp ADR ngày càng tăng Tại Mỹ, một đánh giá trên nghiên cứu của Lazarou cho thấy năm 1994

có 2,2 triệu phản ứng có hại của thuốc đã xảy ra ở những người đang điều trị trong bệnh viện (6,7%) và gây ra 106.000 ca tử vong [3]

Sự hình thành vi khuẩn kháng kháng sinh ngày càng tăng và do đó đôi khi khó tìm ra hướng điều trị hiệu quả chống lại những bệnh nhiễm khuẩn Mặc dù có những nghiên cứu để tìm ra những thuốc mới chống lại vi khuẩn kháng thuốc, nhưng điều này cũng không thật chắc chắn ngay cả khi những

Trang 26

thuốc này sẽ có Vì mức độ kháng thuốc tỷ lệ thuận với mức độ sử dụng kháng sinh không hợp lý [22] Theo thống kê ở Mỹ có 5% bệnh nhân nhiễm khuẩn

đã kháng thuốc, còn ở Pháp con số này là 14,3% ở các nước phát triển, việc lạm dụng thuốc kháng sinh còn nghiêm trọng hơn nhiều Ở Châu Phi có 50% bệnh nhân ngoại trú dùng kháng sinh không hợp lý, ở Banglades con số này là 57%, ở Trung Quốc, nghiên cứu 100 trường hợp dùng kháng sinh thì chỉ có 59% sử dụng đúng qui định [5], [6]

Vấn đề vi sinh vật kháng kháng sinh ở các nước đang phát triển là hiện tượng phổ biến, đáng lo ngại vì mô hình bệnh tật của các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam là mô hình của các bệnh nhiễm trùng TCYTTG khuyến cáo "các nước đặc biệt là các nước đang phát triển cần phải sử dụng thuốc hợp

lý hơn để sử dụng nguồn lực tài chính có hiệu quả và cung cấp được nhiều thuốc hơn cho nhân dân" [15]

Biện pháp can thiệp quan trọng và khả thi hàng đầu mà các chuyên gia của TCYTTG lựa chọn để thực hiện chiến lược toàn cầu ngăn chặn sự đề kháng kháng sinh là “Đào tạo người kê đơn, người cung ứng và hướng dẫn sử dụng” Điều này chứng tỏ việc đào tạo và hướng dẫn sử dụng kháng sinh cho các bác sỹ và dược sỹ là cần thiết và cấp bách cho tất cả các nước trên thế giới [7]

1.6.2 Tình hình kê đơn thuốc tại Việt Nam

Kê đơn thuốc là một trong những quy định mà Bộ Y tế yêu cầu nghiêm ngặt nhất đối với thầy thuốc Thế nhưng trên thực tế, một trong những lỗi thường gặp nhất ở thầy thuốc lại vẫn liên quan đến kê đơn thuốc Kê đơn thuốc không đúng yêu cầu chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp là một hiện tượng không hiếm gặp ở một số thầy thuốc Những lỗi thường gặp của thầy

thuốc khi kê đó là viết nhầm tên thuốc, thiếu hiểu biết về thuốc, nhầm lẫn về

liều lượng, đặt nhầm dấu thập phân ở hàm lượng thuốc, không nhận định đúng

về dạng, hàm lượng thuốc, nhầm lẫn về tần suất dùng thuốc trong ngày, viết chữ quá khó đọc, không thận trọng khi dùng các chữ viết tắt, không chú ý đến

Trang 27

tương tác thuốc, không chú ý điều chỉnh liều lượng, không quan tâm đến tiền

sử bệnh của người dùng thuốc [20]

Tình hình lạm dụng tên thuốc biệt dược theo quảng cáo trong các đơn thuốc hiện nay đang là vấn nạn không chỉ riêng ở nước ta [4]

Trong một nghiên cứu khi khảo sát 250 bệnh án của khoa tiêu hóa một bệnh viện thành phố có 70% số bệnh án không có hướng dẫn sử dụng thuốc đầy đủ, chính xác và có 53,6% số bệnh án có tương tác thuốc [27]

Một nghiên cứu khác ở bệnh viện tuyến huyện cho thấy trung bình một đơn thuốc có 4,2 loại thuốc và 62% đơn thuốc có ít nhất 1 loại kháng sinh và chỉ có 38% số thuốc được kê trong danh mục thuốc thiết yếu

Theo nghiên cứu về tình hình kê đơn thuốc ở một số phòng khám chữa bệnh tư ở 4 quận ở Hà Nội số thuốc trung bình trong một đơn thuốc có 4,38% loại thuốc, số đơn thuốc có kháng sinh 71,72% trong đó đơn thuốc có ít nhất 1 loại kháng sinh là 50,7% và có 41,42% số thuốc được kê trong danh mục thuốc thiết yếu [18] Theo nghiên cứu hoạt động bảo đảm cung ứng thuốc chữa bệnh tại Phòng quân y - Bộ tổng tham mưu - Cơ quan Bộ quốc phòng số thuốc trung bình trong một đơn ở khu vực ngoai trú là 3,9, khu vực nội trú là 5,3, số đơn thuốc kê chưa đúng thuốc là 21,3%, số đơn thuốc kê chưa đúng liều là 7%, thuốc an thần chiếm 35% [27]

Thầy thuốc không phải đứng ngoài lề trong việc sử dụng thuốc hợp lý Nhiều đơn thuốc kê dài tới 9-10 thuốc Có thuốc hoạt chất trùng nhau nhưng tên biệt dược khác nhau cũng kê cùng Thuốc kháng sinh mới, tác dụng mạnh

kê cả cho trẻ em và nhiều người bệnh khác mà không cần phải thử kháng sinh

đồ [34]

Theo báo cáo điều tra của trường cán bộ quản lý y tế, tại một bệnh viện trung ương, bệnh nhân thường được dùng 2 loại kháng sinh trở lên, cá biệt có trường hợp phải dùng đến 6-7 loại kháng sinh khác nhau, chưa kể các loại thuốc khác Việc lạm dụng thuốc đang là một vấn đề đáng lo ngại bởi lẽ nó

Trang 28

không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, tiền của người bệnh mà còn gây nhiều hậu quả đáng tiếc về sau [4]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Hiếu về “Thực trạng kê đơn kháng sinh tại tuyến xã trong điều trị trẻ dưới 5 tuổi mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính thì kháng sinh dùng đúng chỉ định của phác đồ là 48,1%, sử dụng kháng sinh không cần thiết 51,9% Đủ liều kháng sinh chỉ có 60,2% số đơn cho kháng sinh đủ ngày cần thiết [29]

Tại tỉnh thừa Thiên Huế, qui chế kê đơn và bán thuốc theo đơn, Sở y tế

đã triển khai đến các đơn vị trong toàn tỉnh, nhưng việc chấp hành qui chế rất hạn chế Tình trạng thầy thuốc khám bệnh bán thuốc, người bán thuốc bán những loại thuốc phải bán theo đơn nhưng không có đơn Bác sĩ còn khá phổ biến [7]

Việc kê đơn không đúng dẫn đến việc điều trị không hiệu quả và không

an toàn, làm bệnh không khỏi hoặc kéo dài, làm cho bệnh nhân lo lắng, chưa

kể đến chi phí điều trị cao [5]

1.7 Một số đặc điểm tình hình kinh tế - Văn hóa – Xã hội – Y tế của thành phố Sơn La

- Vị trí địa lý

Thành phố Sơn La là thủ phủ của tỉnh Sơn La, có tổng diện tích tự nhiên

là 33.005 ha, chiếm 2.32% diện tích toàn tỉnh Thành phố Sơn La nằm trên trục đường quốc lộ 6 Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La - Lai Châu – Điện Biên, cách Hà Nội 320 km về phía Tây Bắc, cách cảng hàng không Nà Sản 15 km

và cách công trình thủy điện Sơn La hơn 30 km

Phía Bắc giáp huyện Mường La

Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Mai Sơn

Phía Tây Nam giáp huyện Thuận Châu

Thành phố Sơn La có chiều dài trung bình 24 km, chiều rộng trung bình

14 km Thành phố Sơn La nằm ở hạ lưu suối Nậm La, là nơi tập trung các cơ

Trang 29

quan, các dầu mối giao thông quan trọng, là trung tâm của tỉnh Sơn La và vùng Tây Bắc

Hình 1.1: Bản đồ địa lý thành phố Sơn La

- Địa hình

Thành phố Sơn La nằm trên cao nguyên Sơn La, độ cao trung bình 700

- 800m so với mắt nước biển Địa hình bị phân cắt sâu và mạnh, chủ yếu là đồi núi, giao thông đi lại tới các bản thuộc các xã còn khó khăn

- Khí hậu

Khí hậu của thành phố Sơn La mang tính chất chung của vùng Á nhiệt đới gió mùa vùng núi, mùa đông lạnh khô, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Đặc điểm cơ bản của khí hậu Sơn La là sự trùng hợp với mùa nóng với mùa mưa, mùa lạnh và mùa khô, phân chia thành 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau và luôn chịu ảnh hưởng của gió Tây đó là kết quả của yếu tố địa hình ở độ cao địa lý và hướng Tây Bắc – Đông Nam của các dãy núi và hai dòng sông Đà, sông Mã tạo nên

Trang 30

- Độ ẩm trung bình năm: 85%

- Lượng mưa trung bình năm: 1.346 mm

- Dân số - Kinh tế xã hội

Thành phố Sơn La bao gồm 6 xã và 6 phường, đến năm 2006 dân số trên 77 nghìn người, trong đó dân số đô thị chiếm 63.6% Tỷ lệ tăng cơ học dân số cao làm cho dân số của thành phố tăng nhanh Mật độ dân cư bình quân

Số dân trong độ tuổi lao động chiếm 60% dân số của thành phố Thành phố gồm 12 dân tộc anh em: Kinh, Thái, Mông, Sinh Mun, Mường, Dao, Khơ

Mú, La Ha, Kháng, Tày, Hoa, Lào cùng sinh sống Đến năm 2006, thành phố

có 88% hộ gia đình, 62% tổ, bản, tiểu khu đạt tiêu chuẩn văn hóa

Trang 31

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đơn thuốc của bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên điều trị ngoại trú một số bệnh thường gặp

- Bệnh nhân đã nhận và sử dụng thuốc trong đơn thuốc trên

(Qua điều tra các đơn thuốc điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Sơn La

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu

Đơn thuốc và bệnh nhân

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ngẫu nhiên [33]

2 ) 2 1 (

d

P)(1P

x Z

n

Trong đó:

Tính được n = 384, thêm 5% sai số điều tra = 16 Tổng cộng: 400

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

than) tại các phòng khám sau khi kê đơn khi bệnh nhân đã sử dụng thuốc theo đơn (sau 5 ngày nhận đơn thuốc) ( Theo dõi bệnh nhân đa số là cán bộ hưu trí

ở trên địa bàn phường Tô Hiệu và phường Chiềng Lề TP Sơn La)

Thu thập đơn thuốc liên tục trong 02 tháng từ ngày 1 tháng 10 đến ngày 1 tháng 12 năm 2013 mỗi tháng 4 tuần, mỗi tuần 5 ngày, mỗi ngày lấy ngẫu

Trang 32

nhiên theo mẫu hệ thống 10 đơn thuốc của bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, điều trị ngoại trú 5 bệnh nói trên Theo thực tế số đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Sơn La trong 1 ngày trong đó có khoảng 20 –

35 đơn thuốc bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên điều trị ngoại trú 5 bệnh trên nên chúng tôi chọn khoảng cách mẫu là 2

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm:

Tại các nhà thuốc trên địa bàn Thành phố Sơn La

Tại nơi cư trú của bệnh nhân Tổ 1, tổ2 phường Tô Hiệu, tổ 3, tổ 4

phường chiềng Lề Thành Phố Sơn La

- Thời gian thu thập số liệu: Tháng 10 đến tháng 12 năm 2013

2.4 Các thông tin thu thập

Tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Sơn La

- Quan sát bệnh nhân đến mua thuốc

- Xem các đơn thuốc của bệnh nhân đến mua

2.4.1 Tình hình đơn thuốc kê đúng theo qui chế kê đơn của Bộ Y tế

2.4.1.1 Tỷ lệ đơn thuốc được kê đúng theo qui định về ghi đơn thuốc

- Tỷ lệ đơn thuốc đúng qui định về ghi đơn thuốc chung

- Tỷ lệ đơn thuốc đúng qui định theo nhóm bệnh

- Tỷ lệ đơn thuốc đúng theo số qui định về ghi đơn thuốc

- Tỷ lệ đơn thuốc kê đúng theo các nội dung: Ghi thông tin người bệnh, thuốc chỉ định điều trị

2.4.1.2 Tình hình kê đơn thuốc theo tính hợp lý, an toàn

- Không đúng thuốc: trùng thuốc

- Không đúng liều

- Không đúng giờ

- Không hướng dẫn đầy đủ

- Số thuốc trung bình trong một đơn

- Tỷ lệ thuốc mang tên gốc

Trang 33

- Tỷ lệ thuốc thiết yếu được kê

- Tần xuất sử dụng kháng sinh, tỷ lệ các họ kháng sinh trong đơn

2.4.2 Hiểu biết, thực hành sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân và một

số yếu tố liên quan (thu thập tại nhà dân)

2.4.2.1 Hiểu biết của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn

- Tỷ lệ bệnh nhân hiểu biết chung về sử dụng thuốc theo đơn

- Tỷ lệ bệnh nhân nhận biết đúng về nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh, thuốc hạ nhiệt giảm đau, thuốc kháng viêm corticoid, thuốc an thần, gây ngủ

- Tỷ lệ bệnh nhân kể đúng số loại thuốc được kê trong đơn

- Tỷ lệ bệnh nhân hiểu biết đúng về liều dùng, thời điểm dùng, đường dùng của > 50% loại thuốc, phản ứng bất lợi khi dùng

- Tỷ lệ bệnh nhân biết được phản ứng bất thường khi dùng

- Hiểu biết của bệnh nhân về sử dụng thuốc kháng sinh

+ Tỷ lệ bệnh nhân biết được chỉ định dùng thuốc kháng sinh

+ Tỷ lệ bệnh nhân biết được thời gian dùng thuốc kháng sinh

2.4.2.2 Thực hành của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn

- Tỷ lê bệnh nhân thực hành đúng chung cho các thuốc

- Tỷ lệ bệnh nhân dùng không đúng liều

- Tỷ lệ bệnh nhân dùng không đủ liều

- Tỷ lệ bệnh nhân dùng không đúng giờ

- Tỷ lệ bệnh nhân tự mua thêm thuốc để dùng

- Tỷ lệ bệnh nhân bỏ đơn thuốc không dùng

- Tỷ lệ bệnh nhân không dùng hết theo nhóm thuốc

2.4.2.3 Một số yếu tố liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân

- Tỷ lệ bệnh nhân thực hành đúng theo giới:

- Tỷ lệ bệnh nhân thực hành đúng theo tuổi: 18 – 59, từ 60 tuổi trở lên

- Tỷ lệ bệnh nhân thực hành đúng theo trình độ học vấn: mù chữ, tiểu học, THCS, THPT, ĐH& trên ĐH

Trang 34

- Tỷ lệ bệnh nhân thực hành đúng theo nghề nghiệp: cán bộ, nông dân

và nghề nghiệp khác

- Tỷ lệ bệnh nhân thực hành đúng theo nơi sống: nông thôn, thị trấn

- Tỷ lệ bệnh nhân thực hành đúng theo tình trạng kinh tế gia đình:

- Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc là hộ nghèo

- Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc là không nghèo

2.4.2.4 Liên quan giữa hiểu biết và thực hành sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân

2.5.2.5 Liên quan giữa hướng dẫn sử dụng của Bác sỹ và thực hành của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Phỏng vấn theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn

2.5.2.1 Phiếu phỏng vấn bệnh nhân

- Đánh giá về hiểu biết sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân

- Đánh giá về thực hành sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân

2.5.2.2 Phiếu xử lý kê đơn

- Đánh giá việc thực hiện các qui định về ghi đơn thuốc của Bộ Y tế

- Đánh giá tính hợp lý, an toàn của việc kê đơn thuốc

Ngoài ra, chúng tôi còn kết hợp kiểm tra sổ khám chữa bệnh, kiểm tra

số thuốc thực tế bệnh nhân đã dùng, số thuốc còn lại để đánh giá chính xác

Trang 35

- Hàng ngày tập hợp các đơn thuốc theo địa chỉ, gửi về trạm y tế xã, báo cho điều tra viên về hộ gia đình bệnh nhân sau 7 ngày để điều tra

- Chọn ngẫu nhiên 1/10 số bệnh nhân đã được phỏng vấn tại mỗi xã để giám sát viên đi phỏng vấn lại đối chiếu kết quả điều tra

2.6 Định nghĩa một số chỉ số nghiên cứu

2.6.1 Đơn thuốc kê đúng quy định về ghi đơn thuốc

Đơn thuốc kê đúng là đơn thuốc đúng cả 10 qui định sau:

Quy định 1 Kê đơn thuốc vào mẫu đơn, mẫu sổ quy định kèm theo Quy chế này;

Quy định 2 Ghi đủ các mục in trong đơn; chữ viết rõ ràng, dễ đọc, chính xác;

Quy định 3 Địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn, xã;

Quy định 4 Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ;

Quy định 5 Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic name) hoặc nếu ghi tên biệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất);

Quy định 6 Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng của mỗi thuốc;

Quy định 7 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa;

Quy định 8 Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số;

Quy định 9 Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên, ngày bên cạnh; Quy định 10 Gạch chéo phần đơn còn giấy trắng Ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn

2.6.2 Đơn thuốc không hợp lý, an toàn gồm ( phạm từ 03 lỗi trở lên)

Trang 36

- Không đúng thuốc: Trùng thuốc là kê 2 thuốc có tác dụng giống nhau trên cùng 1 đơn, thừa thuốc là kê thuốc không có tác dụng với bệnh đã chẩn đoán

- Không đúng bệnh: không đúng thuốc sử dụng để điều trị theo bệnh đã chẩn đoán trong đơn thuốc

- Không đúng liều: Cao hơn hay thấp hơn so với liều qui định của từng loại thuốc

- Không đúng giờ: không đúng thời điểm và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc

- Đơn thuốc có tương tác: Tương tác thuốc là tác động qua lại giữa các thuốc xảy ra trong cơ thể khi dùng đồng thời dẫn đến những thay đổi về tác dụng dược lý hoặc độc tính [4] Dùng MIMS Interactive (2000) [8] để phát hiện tương tác thuốc

- Không hướng dẫn đầy đủ: trong đơn không ghi rõ cách dùng, liều dùng, số lượng thuốc, thời điểm dùng, chú ý khi dùng của từng loại thuốc Ngoài ra, chúng tôi phân tích tình hình kê đơn thuốc dựa trên các chỉ số kê đơn:

1,5 – 2 loại vì tỷ lệ các phản ứng có hại tăng lên theo cấp số nhân khi kết hợp nhiều loại thuốc [73]

chất, giá thường rẽ hơn nhiều so với thuốc mang tên biệt dược Sử dụng thuốc mang tên gốc càng cao càng đỡ gây tốn kém, lãng phí cho bệnh nhân và cho nguồn kinh phí mua thuốc của bệnh viện

Trang 37

- Nhận biết được thuốc kháng sinh

- Nhận biết được thuốc hạ nhiệt, giảm đau, chống viêm

- Nhận biết được thuốc kháng viêm corticoid

- Nhận biết được thuốc an thần, gây ngủ

- Kể đúng số lượng thuốc đã được kê trong đơn

- Biết được liều dùng của >50% loại thuốc

- Biết được thời điểm dùng của >50% loại thuốc

- Biết được đường dùng của >50% loại thuốc

- Biết được phản ứng bất thường có thể xảy ra khi dùng

- Biết được chỉ định dùng của thuốc kháng sinh

- Biết được thời gian dùng của thuốc kháng sinh

- Hiểu biết không tốt:

Trả lời đúng dưới 6 câu

2.6.4 Thực hành của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn

Sử dụng đủ liều thuốc kháng sinh là bệnh nhân dùng thuốc từ 5 ngày trở lên

- Sử dụng đúng giờ: Đúng thời điểm dùng và đúng khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc

Thực hành không đúng

Không đúng một trong các tiêu chuẩn trên, bệnh nhân bỏ đơn không dùng, tự mua thêm thuốc để dùng

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bản đồ địa lý thành phố Sơn La - Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la
Hình 1.1 Bản đồ địa lý thành phố Sơn La (Trang 29)
Bảng 3.4. Tỷ lệ đơn thuốc đúng qui định về ghi thông tin người bệnh - Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la
Bảng 3.4. Tỷ lệ đơn thuốc đúng qui định về ghi thông tin người bệnh (Trang 40)
Bảng 3.11. Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác bất lợi khi phối hợp - Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la
Bảng 3.11. Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác bất lợi khi phối hợp (Trang 43)
Bảng  3.12.  Tỷ  lệ  đơn  thuốc  kê  không  đúng  thuốc,  không  đúng  bệnh,  không  đúng liều theo nhóm bệnh - Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la
ng 3.12. Tỷ lệ đơn thuốc kê không đúng thuốc, không đúng bệnh, không đúng liều theo nhóm bệnh (Trang 44)
Bảng 3.18. Hiểu biết chung của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn - Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la
Bảng 3.18. Hiểu biết chung của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc theo đơn (Trang 47)
Bảng 3.20. Tỉ lệ BN nhớ đúng số loại  thuốc trong đơn, liều dùng, thời  điểm dùng, đường dùng >50% loại thuốc, thuốc có phản ứng bất lợi - Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la
Bảng 3.20. Tỉ lệ BN nhớ đúng số loại thuốc trong đơn, liều dùng, thời điểm dùng, đường dùng >50% loại thuốc, thuốc có phản ứng bất lợi (Trang 48)
Bảng 3.21. Hiểu biết của bệnh nhân về chỉ định dùng của thuốc kháng sinh - Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la
Bảng 3.21. Hiểu biết của bệnh nhân về chỉ định dùng của thuốc kháng sinh (Trang 49)
Bảng  3.25.  Tỷ  lệ  bệnh  nhân  dùng  không  hết  thuốc  chỉ  định  trong  đơn  theo  nhóm thuốc - Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la
ng 3.25. Tỷ lệ bệnh nhân dùng không hết thuốc chỉ định trong đơn theo nhóm thuốc (Trang 52)
Bảng 3.26. Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo giới tính - Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la
Bảng 3.26. Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo giới tính (Trang 53)
Bảng 3.27. Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo tuổi - Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la
Bảng 3.27. Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo tuổi (Trang 53)
Bảng 3.28. Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo trình độ học vấn - Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la
Bảng 3.28. Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo trình độ học vấn (Trang 54)
Bảng 3.29. Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo đơn theo nghề nghiệp - Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la
Bảng 3.29. Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo đơn theo nghề nghiệp (Trang 54)
Bảng 3.30. Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo đơn theo nơi sống - Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la
Bảng 3.30. Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo đơn theo nơi sống (Trang 55)
Bảng 3.31. Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo đơn theo mức sống - Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la
Bảng 3.31. Liên quan đến thực hành sử dụng thuốc theo đơn theo mức sống (Trang 55)
Bảng 3.32. Liên quan giữa hiểu biết và thực hành sử dụng thuốc theo đơn - Nghiên cứu việc thực hiện quy chế đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố sơn la
Bảng 3.32. Liên quan giữa hiểu biết và thực hành sử dụng thuốc theo đơn (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm