1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên

73 1,6K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 856,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phùng Hà Tùng Anh 2012, Khảo sát tình hình sử dụng các thuốc kích thích chọn lọc 2- Adrenenergic trong điều trị hen phế quản tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên, Khóa luận tố

Trang 1

TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2013

Trang 2

TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG

MÃ SỐ: CK607305

Người hướng dẫn: GS.TS Hoàng Thị Kim Huyền

Nơi thực hiện đề tài: Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên Thời gian thực hiện: Từ 30/06/2012 đến 30/10/2012

HÀ NỘI 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, cùng với sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè

Lời đầu tiên cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu trường Đại Học Dược Hà Nội, các thầy cô trong bộ môn Dược lâm sàng và phòng sau đại học nhà trường Ban giám đốc Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên và các cán bộ nhân viên Bệnh viện đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng lưu trữ hồ sơ của Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu khóa luận này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Hoàng Thị Kim Huyền đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô trong Hội đồng thông qua đề cương và Hội đồng chấm duyệt đề tài tốt nghiệp của nhà trường

đã tận tình chỉ bảo, truyền thụ kiến thức, cho tôi những góp ý quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Bên cạnh đó tôi luôn nhận được sự động viên, khích lệ, quan tâm sâu sắc, sự hỗ trợ của gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 04 tháng 02 năm 2013

Trang 4

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

AIRIAP Asthma Insights and Reality In Asia – Pacific: Thực trạng kiểm

soát hen tại Châu Á – Thái Bình Dương GINA Global Initiative for Asthma: Chiến lược toàn cầu về hen phế quản HPQ Hen Phế Quản

ICS Inhaled Corticosteroid: Corticosteroid hít

LABA Long Acting 2 Agonist: Thuốc đồng vận (cường)2 tác dụng kéo dài PEF Peak expiratory flow: Lưu lượng đỉnh

WHO World Health Organization: Tổ Chức Y Tế Thế Giới

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tỷ lệ hen phế quản trên thế giới 4

Bảng 1.2: Tỷ lệ tử vong do hen phế quản ở một số nước 6

Bảng 1.3: Phân loại bệnh hen theo mức độ của bệnh (GINA 2006) 10

Bảng 1.4: Phân loại bệnh hen theo độ nặng của một cơn hen 11

Bảng 1.5 : Phác đồ điều trị hen 13

Bảng 1.6 : Các thuốc cường giao cảm  Bảng 1.7: Các thuốc kháng leukotriene1 22

B¶ng 1.8: C¸c thuèc gi·n phÕ qu¶n vµ corticoid 25

Bảng 3.1: Sự phân bố bệnh nhân theo tuổi 32

Bảng 3.2: Sự phân bố bệnh nhân theo giới tính 32

Bảng 3.3: Tỷ lệ bệnh nhân nhập viện các tháng trong năm 33

Bảng 3.4: Sự phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 34

Bảng 3.5: Sự phân bố bệnh nhân theo địa dư 35

Bảng 3.6: Tiền sử dị ứng 36

Bảng 3.7: Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân khi vào viện 37

Bảng 3.8: Phân loại HPQ khi bệnh nhân vào viện 37

Bảng 3.9: Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc trước khi nhập viện 37

Bảng 3.10: Danh mục, đường dùng và tỷ lệ các thuốc giãn phế quản 38

Bảng 3.11: Tỷ lệ sử dụng các nhóm kháng sinh 39

Bảng 3.12: Tỷ lệ các Corticoid dùng trong điều trị HPQ 40

Bảng 3.13: Tỷ lệ phối hợp thuốc trong điều trị HPQ 40

Bảng 3.14: Phối hợp đường dùng thuốc kích thích 2 trong điều trị 41

Bảng 3.15: Tỷ lệ bệnh nhân còn triệu chứng sau khi điều trị 42

Bảng 3.16: Tác dụng không mong muốn của thuốc gặp trong mẫu nghiên cứu 43

Bảng 3.17: Thời gian điều trị theo mức độ nặng của bệnh 43

Bảng 3.18: Chi phí điều trị cho một đợt HPQ cấp vào nhậpviện 44

Bảng 3.19: Khảo sát giá thuốc dự phònghen 44

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Cơ chế Hen phế quản ….9

Sơ đồ 1.2: Sử lý cơn hen cấp trong bệnh viện …14

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ bệnh nhân nhập viện các tháng trong năm …33

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ triệu chứng trước và sau điều trị …42

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I TIẾNG VIỆT

1 Bài giảng Bệnh Học Nội Khoa tập 1, NXB Y Học Hà Nội (2002), tr 19 – 29

2 Bộ môn Dị Ứng Học, Trường Đại Học Y Hà Nội (1998), Chuyên đề

dị ứng học, NXB Y Học Hà Nội, tập 1, tr 60 – 67

3 Bộ Y Tế, Bệnh Viện Bạch Mai – Dự án Phòng Chống Hen Phế Quản

(2007), Hen Phế Quản và dự phòng Hen Phế Quản, NXB Y học, tr 13 – 225

4 Bộ Y tế (2007), Dược Lý Học tập 1, NXB Y học, tr 169 – 171

5 Bộ Y Tế (2007), Dược Lý Học tập 2, tr 291 – 295

6 Bùi Xuân Tám, Vấn đề chẩn đoán và điều trị theo GINA năm 2002

ứng dụng vào lâm sàng, tr 1 – 9 Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán xử trí

và phòng ngừa bệnh tắc nghẽn mạn tính, năm 2002, tr 1 – 4

7 Đào Văn Phan (2005), Dược lý học lâm sàng, Thuốc tác dụng trên hệ

Adrenergic, Hormon vỏ thượng thận, NXB Y học, tr 95 – 114, 596 – 604

8 Khổng Thị Ngọc Mai (2011), Nghiên cứu thực trạng Hen Phế Quản

ở học sinh tiểu học, trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên và hiệu quả kiểm soát hen bằng ICS + LABA, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại Học Thái

11 Nguyễn Năng An (1999 – 2000), Mấy thành tựu chủ yếu trong nghiên

cứu cơ chế và điều trị Hen Phế Quản – Công trình nghiên cứu khoa học

Bệnh viện Bạch Mai 1999 – 2000, NXB Y Học, tr 466 – 470

Trang 8

12 Nguyễn Năng An, Phạm Quang Đoàn, Lê Văn Khang và cộng sự

(2000), Một số đặc điểm dịch tễ học hen phế quản ở một số tỉnh miền bắc

Việt Nam, Hội Thảo Hen Phế Quản quốc tế tháng 5/2000

13 Nguyễn Thị Bay (2006), Bệnh học và điều trị nội khoa kết hợp Đông –

Tây y, NXB Y Học, tr 86 – 101

14 Phạm Khắc Duy (2011) Nghiên cứu tác dụng của Salbutamol trên

cơn co tử cung trong điều trị Hen phế quản Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại

học, Đại Học Thái Nguyên, tr 44

15 Phan Lê Tuấn (2004) Một số kết quả nghiên cứu đặc điểm dịch tễ hen

phế quản trẻ em ở học đường nội ngoại thành Hà Nội Hội thảo hưởng ứng

ngày hen toàn cầu năm 2004

16 Phùng Quang Tuấn (2004) Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến sự

thay đổi giá trị lưu lượng đỉnh trên bệnh nhân hen phế quản ở Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Thái Nguyên, chuyên đề tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Đại

Học Thái Nguyên, tr 8 – 9, 19 – 20

17 Bộ Y Tế (2007), Dược thư quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản y học,

Tr.624- 644

18 Lê văn Khang, Phan Quang Đoàn, Nguyễn Năng An, (1998), “Bước

đầu phát hiện tỷ lệ HPQ trong một số vùng dân cư Hà Nội”, công trình nghiên

cứu khoa học, Bệnh viện Bạch Mai 1997-1998, tr 124-129

19 Nguyễn Văn Đoàn , Bước đầu đánh giá hiệu quả lâm sàng và kinh tế

của điều trị dự phòng hen phế quản bằng Seretide, Đề tài của Trung tâm dị

ứng miễn dịch lâm sàng bệnh viện Bạch Mai

20 Đặng Thanh Hường (2010), Khảo sát việc sử dụng thuốc trong điều

trị HPQ tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La, Luận văn tốt nghiệp

dược sỹ chuyên khoa cấp I

Trang 9

21 Bùi Thị Nụ (2007), Khảo sát sử dụng thuốc trong điều trị hen phế

quản ở trẻ em từ 1- 12 tuổi điều trị nội trú tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa

trung ương Thái Nguyên, Khóa luận tôt nghiệp dược sỹ đại học 2003-2007

22 Phùng Hà Tùng Anh (2012), Khảo sát tình hình sử dụng các thuốc kích

thích chọn lọc 2- Adrenenergic trong điều trị hen phế quản tại bệnh viện đa

khoa trung ương Thái Nguyên, Khóa luận tốt nghiệp dược sỹ khóa 2007- 2012

II TIẾNG ANH

21 GINA (2006), “ Global strategy for asthma Management and prevention ”

National Institutes of health, National Heart, Lung, and Blood Institute

22 GINA (2002), NHLBI/WHO Workshop Report, Bethesda: National

Institutes of Health, National Heart, Lung, and Blood Institute, “ Global

strategy for asthma Management and prevention ”, Bethesda, Md,

Publication No, pp 02 – 3659

23 GINA (2004), Based on the Workshop report 2004, “ Pocket Guide for

Asthma Management and prevention in children ”

24 Juniper E.F, Kline P.A, el al, (1990), “Effect of long – term treatment

with an inhaled corticosteroid (budesonid) on airway hyper – responsiveness and clinical asthma in nonsteroid – dependent asthmatic”, Am Rev Respir

Dis, 142 (4), pp 832 – 836

25 Lai C.K.W, Guia T.S, Kim Y.Y, el al (2003), “Asthma control in the

Asia – Pacific region: The Asthma Insights and Reality in Asia – Pacific study”, J Allergy Clin Immunol, 11, pp 263 – 268

26 Mathew M., Denise F., and Shaunt H (2004), “Global Burden of

Asthma”, Medical Research Institute of New Zealand, University of

Southamton

Trang 10

Phần phụ lục PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN

Họ tên bệnh nhân: Tuổi:

Trang 11

Khí dung+ Uống

Khí dung+ Xịt họng

Tiêm+ Uống Tiêm+ Xịt họng

Uống+ Xịt họng

Khí dung+ Tiêm+ Uống

Khí dung+ Tiêm+ Xịt

Khí dung+ Uống+ Xịt

Các thuốc corticoid dùng trong điều trị HPQ:

Trang 12

Tác dụng không mong muốn của thuốc gặp trong mẫu nghiên cứu

Đánh trống ngực Run cơ Hoa mắt Nhức đầu, mất ngủ

Triệu chứng sau điều trị:

Triệu chứng Trước điều trị Sau điều trị

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hen phế quản là bệnh thường gặp với tỷ lệ cao trong số các bệnh lý đường hô hấp, là một trong những vấn đề được quan tâm không chỉ trong nước ta mà còn trên cả thế giới Bệnh thường xuất hiện ở mọi lứa tuổi, chiếm

tỷ lệ hàng đầu trong nguyên nhân vào viện, lý do nghỉ học ở trẻ em và nghỉ làm

ở người lớn Bệnh ở dạng mạn tính, có thể gây ra biến chứng nguy hiểm, đe dọa tính mạng, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, khả năng lao động và chất lượng cuộc sống của người bệnh và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của đất nước Theo báo cáo của Tổ chức y tế thế giới (WHO), hiện trên thế giới có trên

300 triệu người mắc Hen phế quản, chiếm khoảng 6 – 8% dân số ở người lớn và

10 – 12% ở trẻ em dưới 15 tuổi, có khoảng 20 vạn người chết vì bệnh hen Con

số này ngày một tăng nhanh ở các quốc gia trên thế giới, ước tính toàn cầu sẽ có khoảng 400 triệu người mắc hen vào năm 2025 Cho đến nay vẫn chưa có giải thích nào thỏa đáng về sự gia tăng của bệnh Hen trên thế giới [15]

Ở nước ta, hen phế quản chiếm tỷ lệ lớn trong số các bệnh lý đường hô hấp Theo điều tra của bộ môn Dị ứng – Đại học Y Hà Nội và khoa Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng của Bệnh viện Bạch Mai, kể từ năm 1961 đến nay, tỉ lệ hen phế quản ở nước ta đã tăng từ 2 đến 5% dân số cả nước (khoảng 4 triệu người), tỷ lệ này ở trẻ em không dưới 10% Với tốc độ phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa và ô nhiễm môi trường như hiện nay thì bệnh hen ở nước ta

sẽ còn tiếp tục tăng lên, trong đó có nhiều yếu tố liên quan làm phát sinh và nặng lên bệnh HPQ [10],[12]

Cho đến nay vẫn chưa có một phương pháp điều trị hay loại thuốc nào có thể điều trị dứt điểm hen Tuy nhiên người bệnh hen phế quản vẫn có thể sống và hoạt động bình thường nếu biết sử dụng hợp lý các thuốc điều trị hen phế quản

Trang 14

Vì vậy để hiểu được những yếu tố liên quan, nguyên nhân bùng phát cơn hen và phát hiện hen sớm, kiểm soát và điều trị hen là hết sức quan trọng

Trong những năm gần đây, nền y học phát triển nhanh chóng nên trên thị trường đã xuất hiện nhiều loại và dạng thuốc mới giúp bác sỹ có nhiều lựa chọn và chất lượng tốt hơn trong điều trị bệnh HPQ, tuy nhiên sự đa dạng của các thuốc điều trị bệnh HPQ làm cho việc sử dụng thuốc trở nên phức tạp hơn Việc sử dụng thuốc HPQ như thế nào cho hợp lý và an toàn trong điều trị

là vấn đề đáng quan tâm

Với mong muốn tìm hiểu thêm về các yếu tố liên quan đến bệnh hen phế quản và thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị hen ở người lớn nhằm góp phần nâng cao việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, kinh tế đối với nhóm thuốc điều trị hen phế quản, chúng tôi tiến hành đề tài:

“ Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa Nội Tiết Hô Hấp bệnh viện đa khoa Trung Ương Thái Nguyên” với 3 mục tiêu sau:

1 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến bệnh hen phế quản ở bệnh nhân điều trị hen nội trú tại khoa Nội Tiết hô hấp bệnh viện đa khoa Trung Ương Thái Nguyên

2 Khảo sát việc sử dụng thuốc trong điều trị Hen phế quản trên bệnh nhân nội trú tại khoa Nội Tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên

3 Đánh giá hiệu quả điều trị

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Bệnh hen phế quản:

1.1.1 Định nghĩa hen phế quản:

Hen phế quản là bệnh lý viêm mãn tính đường hô hấp trong đó có vai trò của nhiều loại tế bào và các yếu tố Tình trạng viêm này gây nên sự tăng tính phản ứng phế quản dẫn đến các phản ứng khò khè, khó thở ra, tức ngực và ho, thường xảy ra vào lúc ban đêm và sáng sớm Các triệu chứng này thường kết hợp với nhau gây nên rối loạn thông khí tắc nghẽn với cường độ có thể thay đổi, có thể hồi phục tự nhiên hoặc dưới tác động của điều trị

1.1.2 Dịch tễ về hen phế quản

1.1.2.1 Độ lưu hành của hen phế quản

Hen phế quản (HPQ) là một trong những bệnh phổi mạn tính phổ biến nhất trên thế giới, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi và ở tất cả các quốc gia Trong vòng

20 năm trở lại đây, tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, đặc biệt là ở trẻ em [2], [19]

Tỷ lệ trẻ em có triệu chứng HPQ thay đổi từ 0 – 30% tùy theo từng khu vực điều tra trên thế giới [18] Đứng trước sự gia tăng nhanh chóng như vậy, Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) quan tâm đến việc so sánh tỷ lệ HPQ ở các nước Tuy nhiên việc so sánh này còn hạn chế do việc sử dụng đa dạng các phương pháp đánh giá khác nhau do đó các kết quả điều tra về tỷ lệ HPQ toàn cầu trở nên khó tin cậy Để giải quyết các vấn đề này, chiến lược toàn cầu về Hen Phế Quản (Global Initiative for Asthma: GINA) cũng như nghiên cứu Quốc tế về Hen và dị ứng ở trẻ em (International Study for Asthma and Allergy in Children: ISAAC) đã có những hướng dẫn chi tiết về điều tra hen nhằm thống nhất phương pháp điều tra [17]

Các kết quả nghiên cứu cho thấy HPQ là căn bệnh đang gia tăng trên

Trang 16

cứu toàn cầu cho thấy tỷ lệ HPQ cao nhất ở châu Đại Dương (lên tới 28%) Ở châu Âu, tỷ lệ hen cao ở các quốc gia thuộc Vương quốc Anh (từ 15 – 19,6%) Nam Phi là quốc gia ở Châu Phi có tỷ lệ hen cao nhất (26,8%) Tại Châu Mỹ, khu vực có tỷ lệ hen cao là vùng Nam Mỹ (23%) còn ở Châu Á, Israel (16%) và Hồng Kông (12%) là những nơi có độ lưu hành của hen cao [8]

Theo GINA 2004 thì tỷ lệ HPQ trên thế giới như sau: 12 nước có tỷ lệ HPQ trên 12%, 16 nước có tỷ lệ HPQ từ 8 – 12%, 23 nước có tỷ lệ hen từ 5 – 8%, 33 nước có tỷ lệ này dưới 5% Tỷ lệ hen cao tập trung vào các quốc gia Châu Âu đặc biệt là các nước thuộc Vương Quốc Anh như Scotland, xứ Wales, Anh, đảo Man…ngoài ra còn có Châu Úc, New Zealand Các quốc gia

có tỷ lệ hen thấp là Albani, Indonesia, Ma Cao, Nga, Trung Quốc…[22]

Cũng theo GINA 2004 độ lưu hành hen phế quản tại Pháp trong lứa tuổi 18 – 65 tuổi là 3,9 %, tại Ý trong lứa tuổi 5 – 64 tuổi là 5 % Về tuổi bắt đầu mắc hen: ở nam giới 90% mắc trước 35 tuổi và 80% trước 15 tuổi Trong khi ở nữ 75% là trước 35 tuổi và chỉ có 40% trước 15 tuổi Điều đáng quan tâm là tỷ lệ mắc hen ở độ tuổi lao động là khá lớn [22]

Bảng 1.1 Tỷ lệ HPQ trên thế giới [89]

Xcôtlen 18.4 Ivôry 7.8 Italia 4.5 Giơsây 17.6 Côlômbia 7.4 Ôman 4.5 Guơsây 17.5 Thổ Nhĩ Kỳ 7.4 Pakixtan 4.3

Xứ Wales 16.8 Li Băng 7.2 Tunisia 4.3 Đảo Man 16.7 Kenya 7.0 Vecđơ 4.2 Anh 15.3 Đức 6.9 Latvia 4.2 Niu Dilân 15.1 Pháp 6.8 Ba Lan 4.1

Úc 14.7 Na Uy 6.8 Angiêri 3.9 Cộng hòa Ailen 14.6 Nhật Bản 6.7 Hàn Quốc 3.9

Trang 17

Quốc gia % Quốc gia % Quốc gia %

Canađa 14.1 Thụy Điển 6.5 Bănglađet 3.8 Pêru 13.0 Thái Lan 6.5 Ma Rốc 3.8 Trinidad và Tobago 12.6 Hồng Kông 6.2 Palettin 3.6 Côtta Rica 11.9 Philippin 6.2 Mêhicô 3.3 Braxin 11.4 Các tiểu Vương quốc

Ả rập Thống nhất

6.2 Etiôpi 3.1

Mỹ 10.9 Bỉ 6.0 Đan Mạch 3.0 Eigi 10.5 Áo 5.8 Ấn Độ 3.0 Paraguây 9.7 Tây Ban Nha 5.7 Đài Loan 2.6 Uruguây 9.5 Ả Rập Xê Út 5.6 Cộng hòa Síp 2.4 Ixraen 9.0 Achentina 5.5 Thụy Sĩ 2.3 Bacbado 8.9 Iran 5.5 Nga 2.2 Panama 8.8 Estonia 5.4 Trung Quốc 2.1

Cô Oét 8.5 Nigiêria 5.4 Hy Lạp 1.9 Ucraina 8.3 Chi Lê 5.1 Georgia 1.8 Êcuađo 8.2 Xingapo 4.9 Nêpan 1.5 Nam Phi 8.1 Malaixia 4.8 Rumani 1.5 Cộng hòa Séc 8.0 Bồ Đào Nha 4.8 Anbani 1.3 Phần Lan 8.0 Udơbêkitxtan 4.6 Inđônêsia 1.1 Manta 8.0 FYR Makêđônia 4.5 Ma Cao 0.7

Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ HPQ ở nhiều nơi đang tăng lên đáng kể Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tỷ lệ HPQ trong 10 năm (từ

1984 – 1994) tăng lên đáng kể: Nhật Bản từ 0,7% đến 8%, Singapo từ 5% đến 20%, Philippin từ 6% lên 18%, các quốc gia Malaysia, Thái lan, Việt Nam đều đã tăng lên gấp 3 đến 4 lần [3]

Trang 18

Ở Việt Nam, HPQ chiếm tỷ lệ lớn trong số các bệnh lý đường hô hấp

và có xu hướng tăng nhanh những năm gần đây Một số nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy với người trên 14 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh hen là 1,7%, ở người cao tuổi, tỷ lệ này là 2,3%.Với những thống kê chưa đầy đủ, ước tính tỷ lệ HPQ của Việt Nam là 4 – 5% thì chúng ta có khoảng 4 triệu người bị HPQ và chắc chắn tỷ lệ bệnh này sẽ còn gia tăng [3]

1.1.2.2 Gánh nặng do hen phế quản

Gánh nặng của HPQ không chỉ ảnh hưởng đến người bệnh mà còn ảnh hưởng đến hạnh phúc của gia đình và là gánh nặng chung của toàn xã hội Đối với người bệnh, sức khỏe giảm sút, ảnh hưởng đến học tập, lao động và công việc, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, hạnh phúc gia đình, nhiều trường hợp tử vong hoặc tàn phế

Nghiên cứu của Thực trạng kiểm soát hen tại Châu Á – Thái Bình Dương (Asthma Insights and Reality In Asia – Pacific: AIRIAP) tại Châu Á – Thái Bình Dương trong đó có Việt Nam cho thấy: tỷ lệ bệnh nhân nghỉ học, nghỉ làm trong một năm do HPQ là 30 – 32% (ở Việt Nam là 16 – 34%), tỷ lệ nhập viện cấp cứu trong một năm là 34% (ở Việt Nam là 48%) [21]

Bảng 1.2 : Tỷ lệ tử vong do Hen phế quản ở một số nước

Trang 19

Theo thống kờ của WHO, mỗi năm cú khoảng 20 vạn người tử vong do hen, con số này sẽ tiếp tục gia tăng nếu khụng cú biện phỏp quản lý và theo dừi bệnh nhõn hen hợp lý [6][9]

1.1.3 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

1.1.3.1 Những yếu tố chủ thể của người bệnh:

- Yếu tố di truyền, cơ địa dị ứng, với những gen liên quan đến sự hình thành IgE, các chất trung gian hóa học, sự gia tăng đáp ứng đường thở và yếu

tố quyết định tỷ lệ giữa đáp ứng miễn dịch Th1 và Th2

- Béo phì, suy dinh dưỡng, đẻ non là yếu tố nguy cơ mắc hen

- Giới tính: Trẻ nam có nguy cơ mắc hen nhiều hơn trẻ nữ, nhưng ở người lớn thì nữ giới lại mắc hen nhiều hơn ở nam giới

1.1.3.2 Những yếu tố môi trường:

- Dị nguyên trong nhà: mạt bụi nhà, lông thú (chó, mèo, chuột ), gián, nấm, mốc, thuốc men, hóa chất, v.v

- Dị nguyên ngoài nhà: bụi đường phố, phấn hoa, nấm mốc, các hóa chất, chất lên men, yếu tố nhiễm trùng (chủ yếu là virus), hương khói các loại

- Nhiễm trùng: chủ yếu là nhiễm virus

- Các yếu tố nghề nghiệp: than, bụi bông, hoá chất, v.v

- Thuốc lá: Hút thuốc chủ động và bị động

- Ô nhiễm môi trường không khí: khí thải của phuơng tiện giao thông, các loại khí ô nhiễm, hoá chất, v.v

1.1.3.3 Những yếu tố nguy cơ kích phát cơn hen

- Tiếp xúc với các dị nguyên

- Thay đổi thời tiết, khí hậu, không khí lạnh

- Vận động quá sức, gắng sức

- Một số mùi vị đặc biệt, hương khói các loại (đặc biệt khói thuốc lá)

- Cảm xúc mạnh, v.v

Trang 20

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh:

Cơ chế bệnh sinh của hen rất phức tạp nhưng có thể mô tả tóm tắt bằng

sự tương tác của ba quá trình bệnh lý cơ bản là: Viêm mạn tính đường thở,

tăng đáp ứng của phế quản và co thắt, phù nề xuất tiết phế quản, trong đó viêm

mạn tính đường thở là trung tâm Quá trình tương tác này có sự tác động bởi

các yếu tố chủ thể của người bệnh và các yếu tố kích phát dẫn đến hậu quả làm xuất hiện các triệu chứng hen và cơn hen

Viêm mạn tính đường thở có sự tham gia của nhiều tế bào viêm (đại

thực bào), tế bào Th1, Th2, tế bào mast, eosinophil, lympho bào, tế bào biểu mô, tế bào nội mô) và các chất trung gian hóa học, chủ yếu là các chất trung gian tiên phát (histamin, serotonin, bradykinin, PAF, ECF, v.v.), các chất trung gian thứ phát (leucotrien, prostaglandin, các neuropeptid), các cytokin (interleukin, TNF , INF , v.v )

Tăng tính đáp ứng đường thở với các yếu tố nội sinh và ngoại lai vừa

là nguyên nhân vừa là hậu quả của quá trình viêm mạn tính làm co thắt các cơ trơn, gây phù nề niêm mạc và tăng xuất tiết Kết quả là xuất hiện các triệu chứng của hen như: khó thở, khò khè, nặng ngực và ho Các triệu chứng này thường xuất hiện hoặc nặng lên vào ban đêm và sáng sớm vì có liên quan đến chức năng của hệ phó giao cảm

Trang 21

Sơ đồ 1.1: Cơ chế Hen phế quản

C¬ chÕ bÖnh sinh hen

1.1.5 Chẩn đoán HPQ

Chẩn đoán HPQ dễ dàng và nhanh chóng với các triệu chứng lâm sàng điển hình như là khó thở, ho, khò khè, nặng ngực Tuy nhiên thăm dò chức năng hô hấp giúp đánh giá mức độ nặng, hồi phục, dao động và sự giới hạn luồng khí cho phép chẩn đoán xác định HPQ Hiện nay có nhiều cách khác nhau để đánh giá giới hạn luồng khí, nhưng phổ biến nhất là đo lượng thể tích khí thở ra trong giây đầu tiên (FEV1), dung tích sống gắng sức (FVC) và lưu lượng đỉnh thở ra (PEF) [17]

1.1.6 Triệu chứng lâm sàng của HPQ

 Triệu chứng lâm sàng của HPQ là cơn hen phế quản :

- Cơn hen phế quản thường xảy ra vào ban đêm, thay đổi thời tiết, tiếp xúc với dị nguyên (các yếu tố kích thích làm khởi phát cơn hen)

TriÖu chøng HEN

Trang 22

- Các tiền triệu như ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, ho từng cơn, bồn chồn.v.v nhưng không phải lúc nào cũng có

- Khó thở chậm, khó thở ở thì thở ra, xong khó thở nhanh, khó thở ở cả 2 thì

- Có tiếng cò cử bệnh nhân

 Nghe phổi

- Ran rít, ran ngáy hai bên phổi

- Dấu hiệu phổi im lặng chứng tỏ rất nặng

 Nhịp tim nhanh, huyết áp tăng nhẹ

 Kết thúc cơn hen bệnh nhân ho khạc đờm trong, quánh, dính [1]

1.1.7 Phân loại hen phế quản :

1.1.7.1 Phân loại mức độ bệnh hen[17]

Bảng 1.3: Phân loại bệnh hen theo mức độ của bệnh (GINA 2006)

Mức độ Bậc1 – Nhẹ

từng cơn

Bậc 2 – Nhẹ dai dẳng

Bậc 3 – Vừa dai dẳng

Bậc4 – Nặng dai dẳng Triệu chứng

Có thể ảnh hưởng đến hoạt động và giấc ngủ

Thường xuyên

Triệu chứng

về đêm

≤2lần/tháng >2 lần/tháng >2 lần/tuần Thường

xuyên PEF(PEV1) ≥ 80% ≥ 80% 60 – 80% ≤ 60% Dao động

PEF(PEV1)

< 20% 20 – 30% > 30% > 30%

Trang 23

1.1.7.2 Phân loại mức độ nặng của cơn hen[1]

Bảng 1.4 Phân loại bệnh hen theo độ nặng của một cơn hen

Mức độ Nhẹ Trung Bình Nặng Nguy kịch Khó thở Khó thở khi đi lại,

nằm không khó thở

Khó thở khi nói, phải ngồi

để thở

Khó thở khi nằm nghỉ

CR cơ hô

hấp phụ

Không Thường xuyên Thường xuyên Hô hấp đảo

ngược Tiếng cò

Điều trị hen phế quản:

1.2.1 Mục tiêu điều trị:

- Không hoặc giảm tối đa các triệu chứng hen Không bị giới hạn hoạt động thể lực kể cả gắng sức

- Không hoặc giảm tối đa cấp cứu, nhập viện

- Giảm tối thiểu nhu cầu dùng thuốc cắt cơn hen

- Không phải nghỉ học, nghỉ việc

- Lưu lượng đỉnh gần như bình thường

- Không có phản ứng phụ của thuốc

Trang 24

- Tìm và điều trị các ổ nhiễm khuẩn ở Tai - Mũi - Họng, đường hô hấp trên

- Tư vấn cho bệnh nhân hiểu biết về bệnh, về các thuốc để tự phát hiện

và sử trí các cơn hen cấp tính ở nhà và biết cách sử dụng các thuốc đặc biệt như dạng phun, hít, các dạng thuốc tác dụng kéo dài

1.2.3 Phác đồ điều trị HPQ:

Các thuốc cường giao cảm  chia làm 2 loại: (Bảng 1.5)

- Loại có thời gian tác dụng ngắn (SABA): Salbutamol, terbutalin, chủ yếu dùng để cắt cơn hen

- Loại có thời gian tác dụng dài (LABA): Salmeterol, formoterol… tác dụng kéo dài khoảng 12 giờ, để dự phòng dài hạn và kiểm soát hen

Trang 25

Bảng 1.5 Phác đồ điều trị hen cho người lớn và trẻ em trên 5 tuổi

Bậc hen Điều trị cắt cơn Dự phòng dài hạn

I (Nhẹ,cách

quãng)

- Hít SABA khi cần thiết để điều trị triệu chứng(Tối đa 1 lần hàng ngày)

- Cường độ điều trị phụ thuộc vào mức độ nặng của cơn hen

- Hít SABA hoặc Natri cromoglicat trước khi vận động hoặc tiếp súc với dị nguyên

- Hít LABA và/hoặc uống theophylin giải phóng chậm và/hoặc uống(viên,siro) LABA -Uống Corticosteroid(viên,siro) trong thời gian dài khi cần

Trang 26

Sơ đồ 1.2 Sử trí cơn hen cấp trong bệnh viện

Đánh giá ban đầu: Khai thác tiền sử, khám lâm sàng (nghe phổi, cơ hô hấp

phụ, nhịp tim, nhịp thở), đo PEF hoặc FEV1, SpO2, khí máu động mạch trong trường hợp nặng, và một số xét nghiệm khác tuỳ vào hoàn cảnh

Điều trị ban đầu:

- Thở oxy cho đến khi đạt SaO2  90% (95% ở trẻ em)

- Thuốc kích thích 2 dạng hít tác dụng nhanh, thường dùng khí dung có mặt nạ liên tục trong 1 giờ (cơn nhẹ có thể dùng xịt 20 phút 1 lần trong 1 giờ)

- Corticoid toàn thân nếu không đáp ứng nhanh hoặc nếu người bệnh mới dùng corticoid đường uống, hoặc cơn hen nặng

- Chống chỉ định dùng thuốc an thần trong điều trị cắt cơn hen

- Tiếp tục điều trị trong

1-3 giờ với điều kiện là

- Tìên sử: người bệnh có nguy cơ cao

- Không cải thiện sau điều trị ban đầu

- Thuốc kích thích 2 cho mỗi giờ, hoặc liên tục

 thuốc kháng phó giao cảm dạng hít

- Thở oxy

- Corticoid toàn thân (tiêm, truyền)

- Xem xét dùng thuốc kích thích 2 tiêm dưới da, tiêm bắp, tĩnh mạch

Trang 27

- Tiền sử: nguy cơ cao

- Khám lâm sàng: triệu chứng nhẹ hoặc trung bình

- PEF 50% - 70%

- Không cải thiện thêm SaO2

Đáp ứng kém trong 1 giờ:

- Tiền sử: nguy cơ cao

- Khám lâm sàng: triệu chứng nặng

- Corticoid toàn thân

- Thở oxy

- Cân nhắc dùng aminophylin tĩnh mạch

- Theo dõi PEF, SaO2, mạch

Khoa điều trị tích cực:

- Thuốc cường 2 hít  kháng phó giao cảm

- Corticoid toàn thân

- Thở oxy

- Cân nhắc dùng aminophylin tĩnh mạch

- Xem xét dùng thuốc cường 2 dưới da, tiêm bắp, tĩnh mạch

- Nội khí quản và thông khí nhân tạo nếu cần

Về nhà:

Nếu PEF >70% và kéo dài nhờ

điều trị thuốc viên hoặc hít

Chuyển điều trị tích cực:

Nếu không cải thiện trong 6-12 giờ

Cải thiện

Không cải thiện

Trang 28

1.3 Các thuốc điều trị HPQ:

Các thuốc điều trị HPQ gồm: Thuốc giãn cơ trơn phế quản, thuốc chống viêm, thuốc giảm phù nề niêm mạc phế quản Các thuốc cơ bản để điều trị HPQ là các thuốc giãn phế quản và các thuốc chống viêm, ngoài ra một số thuốc phối hợp tăng cường điều trị HPQ như kháng sinh, kháng Histamin H1, thuốc an thần, ho long đờm cũng được hỗ trợ điều trị [11]

1.3.1 Các thuốc giãn phế quản:

* Nhóm thuốc cường giao cảm

Bảng 1.6 Các thuốc cường giao cảm  [10], [11], [18]

Tên quốc

tế

Tên biệt dược

Nhóm tác dụng

Đường dùng Liều dùng cho người lớn

Epinephrin

Adrenalin Supparenin Vasotonin

Trực tiếp, không chọn lọc

Trực tiếp, chọn lọc

- 5mg buổi sáng & 5mg buổi tối

- Tiêm TM: Người lớn: 0,5

- 1 ml (0,25-0,5 mg), có thể lặp lại sau vài giờ Tổng liều không vượt quá 2 mg /24 giờ

Trang 29

Tên quốc

tế

Tên biệt dược

Nhóm tác dụng

Đường dùng Liều dùng cho người lớn

Ventolin Proventil

chọn lọc - TM

- KD

- Phun hít

-Hít định liều: Mỗi lần 200 microgam (2 lần xịt), không quá 3 lần mỗi ngày, khi cần

có thể tăng lên tới 6 - 8 lần -TB hoặc tiêm dưới da: 500 microgam, nhắc lại sau mỗi

4 giờ nếu cần

-Uống (khi đường hít không

có hiệu lực): Người lớn: mỗi lần 2 - 4 mg, tối đa mỗi lần 8 mg, 3 lần/ngày;

Salmeterol Sérévent

Trực tiếp, chọn lọc

Hít

Mỗi lần hít 50 microgam (2 lần xịt hoặc 1 liều bột khô),

2 lần một ngày

Có thể tăng lên mỗi lần 100 microgam (4 lần xịt hoặc 2 liều bột khô), 2 lần một ngày khi tắc nghẽn đường thở nghiêm trọng hơn

1.3.1.1 Salbutamol:

Là thuốc cường giao cảm không hoặc ít tác dụng phụ lên thụ thể Anpha và , có tác dụng giãn cơ trơn phế quản mạnh [22] Được dùng phổ biến nhất trong bệnh HPQ hiện nay

Trang 30

cơ trơn phế quản, giảm cơn co tử cung và ít tác dụng trên tim

Cơ chế gây giãn phế quản của thuốc chủ vận 2 là trực tiếp gắn với các thụ thể 2 trên bề mặt tế bào cơ trơn, thuốc kích thích chọn lọc 2 – adrenergic làm tăng tổng hợp AMP vòng, làm giãn cơ trơn khí phế quản, tử cung, mạch máu và kích thích cơ vân Mặt khác, thuốc chủ vận 2 còn ức chế sự phóng thích chất trung gian từ các tế bào viêm, cải thiện sự thanh thải chất tiết ở đường hô hấp

Salbutamol kích thích các thụ thể 2 có ở các sợi cơ trơn phế quản làm giãn cơ trơn phế quản ở cả người bình thường lẫn người bệnh hen phế quản hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Ngoài ra ở liều điều trị, thuốc còn làm giảm cả tần số, biên độ và thời gian co cơ tử cung

 Tác dụng trên mạch não: trong hệ thần kinh trung ương của thai nhi, Salbutamol làm biến đổi mạnh vỏ bao Myolin và có thể gây nên sự trưởng thành sớm của não thai nhi

 Tác dụng lên chuyển hóa :

 Tác dụng trên chuyển hóa kali, glucose, Insulin: Salbutamol tác dụng kích thích các thụ thể 2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng làm giảm nồng độ Kali huyết, tăng nồng độ Glucose và Insulin

Trang 31

 Trên chuyển hóa acid béo: Salbutamol làm tăng lượng acid béo tự do, giảm lượng sắt trong máu

 Salbutamol (Ventolin) còn có tên là Albuterol

Khí dung: Salbutamol ống 2,5mg/2,5ml; 2 – 3ống/ngày

Trang 32

Theophylin là thuốc thuộc nhóm xanthin có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản Hiện nay, dạng theophylin uống giải phóng nhanh ít được dùng trong điều trị hen (vì tỷ lệ tác dụng phụ cao do hấp thu nhanh, nửa đời thải trừ thay đổi đáng kể trong một số tình trạng bệnh hoặc do tương tác thuốc, trong khi theophylin có giới hạn an toàn hẹp giữa liều điều trị và liều độc)

Trong cơn hen nặng, theophylin được dùng phối hợp thêm với các thuốc cường beta2 hoặc corticosteroid khi muốn tăng tác dụng giãn phế quản, nhưng có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn của thuốc cường beta2 (hạ kali huyết) Theophylin giải phóng chậm, duy trì đủ nồng độ thuốc trong máu trong 12 giờ vẫn được dùng trong điều trị dự phòng và kiểm soát cơn hen về đêm Dùng một liều theophylin giải phóng chậm vào buổi tối có tác dụng kiểm soát cơn hen ban đêm và thở khò khè vào buổi sáng

Điều trị hen mạn tính:Viên theophylin giải phóng chậm: người lớn

uống mỗi lần 300 - 450 mg, cách 12 giờ uống một lần Không được nhai, bẻ hoặc nghiền viên thuốc

Hen ban đêm: Người lớn uống viên giải phóng chậm một lần duy nhất

vào buổi tối với liều bằng tổng nhu cầu của cả ngày

Tác dụng không mong muốn: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, hạ huyết

áp; tình trạng kích thích, bồn chồn; buồn nôn; nôn, kích ứng đường tiêu hoá; nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ; co giật, run; phản ứng dị ứng

Nhược điểm: Liều điều trị và liều gây độc rất gần nhau, phạm vi điều

trị hẹp do đó khi dùng cần thận trọng Lưu ý khi dùng phải tính cả lượng thuốc đã dùng trước đó để không bị quá liều [4], [12]

1.3.1.3 Aminophylin:

- Đường dùng: TTM

Cơn hen nặng cấp tính (nếu trước đó không điều trị bằng theophylin): tiêm tĩnh mạch rất chậm (trong vòng 20 - 30 phút): Người lớn và trẻ em: 5

Trang 33

mg/kg Duy trì bằng truyền tĩnh mạch: người lớn: 500 microgam/kg/giờ; trẻ

em 6 tháng - 9 tuổi: 1 mg/kg/giờ; 10 - 16 tuổi: 800 microgam/kg/giờ

Thuốc có giới hạn an toàn hẹp, hấp thu và chuyển hóa thuốc thay đổi tùy theo từng cơ thể Nhiều yếu tố có thể tác động đến dược lực học làm tăng nguy cơ gây độc như ở người mắc bệnh gan, bệnh suy tim, sốt hoặc không nên uống cùng với các kháng sinh nhóm Macrolide như Erythromycin, Rovamycin…vì dễ gây quá liều Tác dụng phụ hay gặp là nôn, tim đập nhanh, đánh trống ngực, kích thích thần kinh trung ương, mất ngủ Dùng kéo dài làm tăng hưng phấn thần kinh có thể làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc, học tập Nếu quá liều có thể gây co giật, nhịp nhanh thất, hạ Kali, Phospho và Magie máu

1.3.1.4 Nhóm thuốc hủy phó giao cảm (Nhóm kháng cholinergic)

Gồm những chất đối kháng tranh chấp với Acetylcholin trên thụ thể Muscarinic có tác dụng giãn phế quản mạnh gần như thuốc cường giao cảm theo cơ chế ngăn cản việc tạo thành AMP vòng Mặt khác thuốc làm giảm tiết các dịch đường hô hấp giảm nhẹ các cơn HPQ, nhược điểm gây khô miệng và

kích ứng phế quản

Nhóm này được dùng ở dạng khí dung và hít, bắt đầu có tác dụng sau 5 phút, đạt hiệu quả giãn phế quản tối đa sau 20 phút và kéo dài tác dụng từ 4 – 6 giờ Sự kết hợp thuốc cường giao cảm với thuốc kháng Cholinergic cho kết quả điều trị cao hơn là điều trị đơn độc, đặc biệt trong HPQ nặng từ độ III trở lên Nhóm này chỉ có tác dụng chủ yếu tại phổi, không có tác dụng toàn thân

Trong điều trị cắt cơn hen, thuốc kích thích chọn lọc 2 – adrenergic (hay còn gọi là thuốc đồng vận 2) được sử dụng nhiều nhất, đặc biệt là Salbutamol

1.3.1.5 Thuốc kháng Leukotrien:

- Cơ chế tác dụng:

Trang 34

Thuốc có tác dụng chống viêm do ức chế enzym 5 – Lipoxygennase không cho enzym này hoạt động xúc tác để tạo ra Leukotrien từ các Acidarachidonic hoặc ức chế tổng hợp Leukotrien từ D4 và E4, vì vậy có tác dụng ngăn ngừa cơn hen do gắng sức hoặc hen có kèm viêm mũi dị ứng hoặc phối hợp với các thuốc phòng hen khác [15]

Zileuton (A 64077)

ZD 2138 A-79175

1.3.2 Các thuốc Corticoid dùng trong điều trị HPQ:

Corticoid có hiệu quả rất tốt trong điều trị hen, do thuốc có tác dụng chống viêm, làm giảm phù nề và giảm bài tiết dịch nhày vào lòng phế quản

Các corticoid dùng đường hít gồm beclometason dipropionat, budesonid và fluticason propionat Ba thuốc này có tác dụng tương đương nhau Chúng là những thuốc chống viêm có hiệu quả nhất để điều trị hen hiện nay Điều trị bằng corticoid đường hít trong một tháng hoặc dài hơn làm giảm

Trang 35

rõ rệt các dấu hiệu bệnh lý của viêm đường hô hấp trong hen Chúng được dùng để dự phòng hen ở những người phải dùng thuốc cường beta2 nhiều hơn một lần một ngày Bắt buộc phải dùng thuốc đều đặn để đạt được lợi ích tối đa

và làm giảm nguy cơ tăng nặng của hen Các triệu chứng thường được kiểm soát

có hiệu quả sau 3 – 7 ngày điều trị Dùng corticosteroid hít liều cao, dài ngày có ích lợi trong điều trị hen nặng, dai dẳng vì làm giảm được nhu cầu dùng corticosteroid uống dài ngày và ít có tác dụng không mong muốn toàn thân

Tác dụng phụ tại chỗ khi dùng corticosteroid hít bao gồm nhiễm nấm Candida miệng họng, khản tiếng và ho Dùng buồng hít ở trẻ dưới 5 tuổi hoặc

ở người lớn và trẻ trên 5 tuổi khi dùng liều cao sẽ làm giảm đọng thuốc ở khoang miệng, do đó làm giảm nhiễm nấm Candida

Uống corticoid được coi như “trị liệu cao nhất” để kiểm soát được bệnh hen, dùng di ngày khi hen không kiểm soát được hoặc dùng ngắn ngày, bắt đầu với liều cao trong các đợt cấp của hen (ví dụ uống prednisolon 40 – 50

mg mỗi ngày, trong vài ngày) Uống corticoid dài ngày để kiểm soát hen nặng, dai dẳng nhưng phải dùng hạn chế vì nguy cơ tăng rõ rệt các tác dụng không mong muốn Trong những trường hợp đã dùng corticoid hít liều cao, phải giảm liều corticoid uống xuống mức thấp nhất Mặc dù rất ít các trường hợp hen nặng tới mức phải dùng corticoid uống dài ngày, nhưng nếu cần phải dùng thì liều uống của một ngày phải uống cả một lần vào buổi sáng để giảm ảnh hưởng tới bài tiết cortisol theo nhịp thời gian

Fluticasone propionate

Dạng hít định liều (bột khô hoặc dung dịch): 44 microgam, 110 microgam, 220 microgam/liều xịt hoặc 25 microgam, 50 microgam, 100 microgam, 125 microgam, 250 microgam, 500 microgam/liều xịt

Trang 36

Dùng thuốc theo đường hít để điều trị duy trì dự phòng hen Người lớn

và trẻ em trên 16 tuổi: mỗi lần 100 - 250 microgam, 2 lần mỗi ngày, có thể tăng liều theo mức độ nặng của hen, tối đa mỗi lần 1 mg, 2 lần mỗi ngày

Khi hen đã ổn định, phải điều chỉnh về liều thấp nhất có hiệu quả để giảm tác dụng phụ Nếu người bệnh không đáp ứng đủ với liều điều trị ban đầu, sau 2 tuần có thể tăng liều cao hơn Sử dụng buồng hít khi dùng liều cao

sẽ giảm tác dụng phụ và cải thiện hiệu quả hít

Dạng phối hợp: Khí dung định liều fluticason propionat 50 microgam (hoặc 125 microgam, 250 microgam) + salmeterol 25 microgam/liều xịt Người lớn và trẻ em trên 4 tuổi: mỗi lần 2 liều xịt, 2 lần mỗi ngày

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Tỷ lệ HPQ trên thế giới  [89] - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 1.1 Tỷ lệ HPQ trên thế giới [89] (Trang 16)
Sơ đồ 1.1: Cơ chế Hen phế quản - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Sơ đồ 1.1 Cơ chế Hen phế quản (Trang 21)
Sơ đồ 1.2     Sử trí cơn hen cấp trong bệnh viện - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Sơ đồ 1.2 Sử trí cơn hen cấp trong bệnh viện (Trang 26)
Bảng 1.7: Các thuốc kháng leukotriene 1 - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 1.7 Các thuốc kháng leukotriene 1 (Trang 34)
Bảng 1.8   Các thuốc giãn phế quản và corticoid - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 1.8 Các thuốc giãn phế quản và corticoid (Trang 37)
Bảng 3.3  Tỷ lệ bệnh nhân nhập viện các tháng trong năm: - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân nhập viện các tháng trong năm: (Trang 45)
Bảng 3.6.  Tiền sử dị ứng của bệnh nhân - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.6. Tiền sử dị ứng của bệnh nhân (Trang 47)
Bảng 3.5:   Tỷ lệ phân bố bệnh nhân theo địa dư - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.5 Tỷ lệ phân bố bệnh nhân theo địa dư (Trang 47)
Bảng 3.10  Danh mục, đường dùng và tỷ lệ các thuốc giãn phế quản - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.10 Danh mục, đường dùng và tỷ lệ các thuốc giãn phế quản (Trang 50)
Bảng 3.11  Tỷ lệ sử dụng các nhóm kháng sinh - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.11 Tỷ lệ sử dụng các nhóm kháng sinh (Trang 51)
Bảng 3.12  Tỷ lệ các Corticoid dùng trong điều trị HPQ - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.12 Tỷ lệ các Corticoid dùng trong điều trị HPQ (Trang 52)
Bảng 3.15  Tỷ lệ tình trạng lâm sàng của bệnh nhân trước khi ra viện: - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.15 Tỷ lệ tình trạng lâm sàng của bệnh nhân trước khi ra viện: (Trang 54)
Bảng 3.17:  Thời gian điều trị theo mức độ nặng của bệnh - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.17 Thời gian điều trị theo mức độ nặng của bệnh (Trang 55)
Bảng 3.18  Chi phí điều trị cho một đợt HPQ cấp vào nhập viện - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.18 Chi phí điều trị cho một đợt HPQ cấp vào nhập viện (Trang 56)
Bảng 3.20    Tình trạng bệnh nhân khi ra viện - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị hen phế quản tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Bảng 3.20 Tình trạng bệnh nhân khi ra viện (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w