1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011 2013

100 723 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nufic 2008, cả nước hiện nay có khoảng 120 cơ sở đào tạo trung cấp, cao đẳng và đại học, sau đại học ngành điều dưỡng nhưng chỉ có 14 cơ sở đào tạo đại học Điều dưỡng và hai cơ sở đào tạ

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐINH THẮNG LỢI

KHẢO SÁT TỔ CHỨC, CƠ SỞ VẬT CHẤT

VÀ QUY MÔ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC

ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NĂM 2011 - 2013

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐINH THẮNG LỢI

KHẢO SÁT TỔ CHỨC, CƠ SỞ VẬT CHẤT

VÀ QUY MÔ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC

ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NĂM 2011 -2013

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60.72.04.12

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng

Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Thời gian thực hiện : 11/2013 đến 3/2014

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

Với tất cả sự kính trọng sâu sắc nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới

PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng - Nguyên trưởng Bộ môn Quản lý và

Kinh tế Dược, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng, ban, bộ môn

và các Sinh viên Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình tiến hành đề tài tại trường

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô đã có những ý kiến hết sức quý báu giúp tôi hoàn thiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn Cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt 3 năm học vừa qua

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2014

Học viên

Đinh Thắng Lợi

Trang 4

QUY ƯỚC CHỮ VIẾT TẮT

STT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 : TỔNG QUAN 3

1.1 Một số khái niệm cơ bản về ngành Điều dưỡng: 3

1.2 Lịch sử phát triển ngành Điều dưỡng tại Việt Nam 5

1.3 Một số lý luận cơ bản về quản trị nguồn nhân lực 7

1.3.1 Một số khái niệm: 7

1.3.2 Quản trị nguồn nhân lực: 7

1.3.3 Mục tiêu và vai trò của quản trị nguồn nhân lực (QTNNL) 7

1.4 Các hoạt động chức năng chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực 8

1.4.1 Thu hút nguồn nhân lực 9

1.4.2 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực 10

1.4.3 Duy trì nguồn nhân lực 11

1.4.4 Nguồn lực đào tạo Điều dưỡng tại Việt Nam 12

1.5 Một số học thuyết ứng dụng trong QTNNL 14

1.5.1 Học thuyết của Abarham Maslow 14

1.5.2 Học thuyết hai yếu tố của Fredevick Hezberg 15

1.6 Một số lý luận và thực tiễn về giáo dục – đào tạo tại Việt Nam 16

1.6.1 Đường lối và chính sách về giáo dục và đào tạo 16

1.6.2 Giáo dục và đào tạo đối với việc xây dựng nền kinh tế tri thức 17

1.6.3 Thực trạng Giáo dục và Đào tạo ở Việt nam 19

1.6.4 Vấn đề đào tạo nhân lực Y tế ở Việt Nam 21

1.6.5 Vị trí của trường ĐHĐD Nam Định trong đào tạo nguồn nhân lực Y tế 23

1.7 Một số vấn đề về cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục 24

1.7.1 Đường lối chính sách và những căn cứ 24

1.7.2 Cơ sở lý luận và khoa học 25

1.7.3 Nội dung cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục 26

1.7.4 Những yêu cầu về cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục 28

Trang 7

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 29

2.3 Phương pháp nghiên cứu 29

2.3.1 Chọn mẫu 29

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 30

2.3.3 Phương pháp mô tả hồi cứu 30

2.3.4 Một số phương pháp phân tích của quản trị học hiện đại 31

2.3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 31

2.4 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 31

2.5 Hạn chế của nghiên cứu 32

2.6 Sai số và biện pháp khắc phục 32

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Giới thiệu chung 33

3.2 Khảo sát nguồn nhân lực phục vụ đào tạo của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định 34

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 34

3.2.2 Cơ cấu nhân lực của trường ĐHĐD Nam Định 36

3.3 Khảo sát kinh phí, cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục của trường ĐHĐD Nam Định từ năm 2010 – 2013 46

3.3.1 Nội dung cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục 46

3.3.2 Vai trò của cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục trong giáo dục và đào tạo 47

3.3.3 Kinh phí của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định 48

3.3.4 Cơ sở vật chất của trường ĐHĐD Nam Định 49

3.3.5 Thiết bị giáo dục phục vụ đào tạo của trường ĐHĐD Nam Định: 52

3.4 Khảo sát quy mô đào tạo cử nhân điều dưỡng của trường ĐHĐD Nam Định từ năm 2010 đến 2013 57

3.4.1 Hệ thống các trường đào tạo Điều dưỡng 57

3.4.2 Giới thiệu về ngành đào tạo Cử nhân điều dưỡng của trường ĐHĐD Nam Định 59

Trang 8

3.4.3 Tổng số Học sinh đăng ký dự thi đại học vào trường, số sinh viên trúng tuyển và nhập học trong 5 năm gần đây 623.4.4 Thống kê, phân loại số lượng HS – SV nhập học 643.4.5 Đánh giá số lượng HS – SV tốt nghiệp trong năm năm gần đây 673.4.6 Khảo sát sơ bộ sự phản hồi của Sinh viên về chương trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy và Liên thơng 68

Chương 4: BÀN LUẬN 74

4.1 Về nguồn nhân lực phục vụ đào tạo của trường ĐHĐD Nam Định 744.2 Về tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục phục vụ đào tạo của trường ĐHĐD Nam Định 764.3 Quy mơ đào tạo của trường 78

KẾT LUẬN 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phiếu điều tra khảo sát về chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng hệ chính quy và hệ liên thông

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Số lượng cán bộ viên chức nhà trường qua các năm 37

(từ năm 2010 – 2013) 37

Bảng 3.2 Cơ cấu nhân lực theo chức năng hoạt động 38

Bảng 3.3 Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn qua các năm học : 40 Bảng 3.4 Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi và giới tính: 44

Bảng 3.5 Nguồn thu tài chính của trường qua các năm 48

Bảng 3.6 Khoản chi tài chính của trường qua các năm 49

Bảng 3.7 Cơ sở vật chất của trường ĐHĐD Nam Định 50

Bảng 3.8 Danh mục các TTB và mô hình giáo dục của trường ĐHĐD Nam Định (từ năm 2010 – 2013) 52

Bảng 3.9 Tổng số HS đăng ký dự thi đại học vào trường, số sinh viên trúng tuyển và nhập học trong 5 năm gần đây (hệ chính quy): 62

Bảng 3.10 Thống kê, phân loại số lượng HS – SV nhập học 64

(từ năm 2009 - 2013) các hệ chính quy và không chính quy 64

Bảng 3.11 Thống kê số lượng HS - SV tốt nghiệp (từ năm 2009 đến 2013) 67

Bảng 3.12 Kiến thức về các môn chung 69

Bảng 3.13 Kiến thức về các môn khoa học cơ bản 70

Bảng 3.14: Kiến thức về các môn học cơ sở 71

Bảng 3.15 Kiến thức về các môn chuyên ngành 72

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực 8

Hình 1.2 Quy trình hoạch định nguồn nhân lực 9

Hình 1.3 Quá trình tuyển chọn nhân lực 10

Hình 1.4 Các bước trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực 10

Hình 1.5.Trình tự đánh giá công việc 11

Hình 1.6 Hệ thống trả công lao động 12

Hình 1.7 Sơ đồ hệ thống thứ bậc các nhu cầu Maslow 15

Hình 1.8 Các nguyên tắc của nền giáo dục trong xã hội công nghiệp 17

Hình 1.9 Các thành tố của quá trình giáo dục 18

Hình 1.10 Mối quan hệ trong giáo dục 19

Hình 1.11 Cách tiếp cận xây dựng quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục 21

Hình 1.12 Hình tháp về mức độ tiếp thu trong học tập 26

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức trường ĐHĐD Nam Định 35

Biểu đồ 3.2 Số lượng cán bộ viên chức của trường ĐHĐD Nam Định từ giai đoạn 2010 – 2013 37

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu nhân lực theo chức năng hoạt động 39

Biểu đồ 3.4 Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn 41

Biểu đồ 3.5 Cơ cấu nhân lực theo GV cơ hữu và GV thỉnh giảng 41

Biểu đồ 3.6 Cơ cấu nhân lực Giảng viên theo Giới tính 45

Biểu đồ 3.7 Cơ cấu nhân lực Giảng viên theo độ tuổi 45

Biểu đồ 3.8 Số lượng HS đăng ký dự thi đại học vào trường, số sinh viên trúng tuyển và nhập học trong 5 năm gần đây (hệ chính quy) 63

Biểu đồ 3.9 Thống kê, phân loại số lượng HS – SV nhập học (từ năm 2009 - 2013) các hệ chính quy và không chính quy 65

Biểu đồ 3.10 Thống kê số lượng HS - SV tốt nghiệp (từ năm học 2009 đến 2013) 67

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong quá trình phát triển và hội nhập, giáo dục đặc biệt quan trọng để phát triển nguồn nhân lực của đất nước Giáo dục ngày càng được xã hội hóa nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực Trong đó giáo dục Đại học được xem là cốt lõi để đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng cao Để có thể thực hiện được nhiệm vụ của mình, việc nâng cao chất lượng luôn là vấn đề quan trọng trong giáo dục đào tạo nói chung và trong các trường đại học nói riêng Việc nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo đại học nào, là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của các đơn vị đào tạo [24]

Trong xu thế toàn cầu hóa đang ngày càng phát triển cả vể chiều rộng lẫn chiều sâu như hiện nay, xu thế toàn cầu hóa giáo dục đại học cũng không nằm ngoài quy luật đó Toàn cầu hóa giáo dục đại học là đặc điểm nổi bật của tiến trình phát triển giáo dục đại học thế kỉ XXI Tất cả các nền đại học không phân biệt nền đại học của nước phát triển hay đang phát triển đều nằm trong xu thế quốc tế hóa và toàn cầu hóa Sở dĩ có hiện tượng như vậy là do giáo dục đang trở thành một ngành dịch vụ Khi giáo dục đại học

là một loại hình dịch vụ điều này đồng nghĩa các cơ sở giáo dục đại học là đơn vị cung cấp dịch vụ [14][23] Đối tượng khách hàng chủ yếu của sơ sở giáo dục đại học là người học, cụ thể đây chính là sinh viên Có thể nói sinh viên đóng nhiều vai trò trong dịch vụ đào tạo đại học, đây là khách hàng quan trọng vì tham gia trực tiếp vào toàn bộ quá trình dịch vụ và cũng là sản phẩm của giáo dục đào tạo [25]

Đào tạo Điều dưỡng trình độ đại học đã được thực hiện từ nhiều thập

kỷ nay, ở nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên Việt Nam bắt đầu đào tạo Điều dưỡng trình độ đại học từ năm 1985 tại trường Đại học Y Hà Nội và trường Y Dược thành phố Hồ Chí Minh [21] Theo thống kê của Bộ Y Tế –

Trang 12

Nufic (2008), cả nước hiện nay có khoảng 120 cơ sở đào tạo trung cấp, cao đẳng và đại học, sau đại học ngành điều dưỡng nhưng chỉ có 14 cơ sở đào tạo đại học Điều dưỡng và hai cơ sở đào tạo sau đại học ngành

Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định bắt đầu đào tạo cử nhân Điều dưỡng từ năm 2005, là một trong những nơi đào tạo nguồn nhân lực Điều dưỡng có trình độ Đại học và sau Đại học cho ngành y tế Việt Nam Việc khảo sát đánh giá quy mô, chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng là một việc làm thiết thực để có những đánh giá cần thiết, để tạo ra những bước chuẩn bị cao hơn với những yêu cầu, nhiệm vụ mới của nhà trường

Đề tài: “Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của

trường Đại học Điều dưỡng Nam Định năm 2011 - 2013” với mục tiêu

Từ đó đưa ra các ý kiến đề xuất góp phần tăng cường nguồn nhân lực,

Cơ sở vật chất và Quy mô đào tạo nhằm đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thực tiễn và đào tạo Điều dưỡng sau đại học

Trang 13

Chương 1 : TỔNG QUAN

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG:

- Điều dưỡng: có rất nhiều định nghĩa, khái niệm về điều dưỡng,

cho đến nay chưa có sự thống nhất về một định nghĩa chung, dưới đây là một số định nghĩa được đa số các nước công nhận

Theo quan điểm của Florent Nightingale (1860) thì điều dưỡng là một nghệ thuật sử dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự phục hồi của họ [20]

Theo quan điểm của Hội điều dưỡng Mỹ năm 1965 thì điều dưỡng là một nghề hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chăm sóc đóng góp vào việc hồi phục

và nâng cao sức khỏe [20]

Theo quyết định số 41/2005/QĐ-BNV ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Bộ nội vụ thì: Điều dưỡng là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành

y tế, thực hiện, tổ chức thực hiện điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa tại các cơ sở y tế [6]

- Năng lực điều dưỡng: Bản mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ và

hành vi yêu cầu cho hành nghề điều dưỡng [23]

- Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo cấp đại học đầy đủ

thường là 4 hoặc 5 năm hay cá biệt 6 năm, học liền một mạch Các ngành đào tạo hẹp, chuyên sâu vào những năm cuối [8] Đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học: “Chương trình khung” do Bộ giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Bộ chuyên ngành quy định, giáo dục do các trường biên soạn

Chương trình khung là văn bản quy định mục tiêu đào tạo, khối lượng kiến thức tối thiểu, cơ cấu nội dung các khối kiến thức, tỷ lệ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản, các môn học chuyên ngành, tỷ lệ thời gian lý thuyết và thực hành, thực tập Bộ thành lập các Hội đồng

Trang 14

chuyên môn giúp thẩm định các chương trình khung và sách giáo khoa sử dụng chung [8]

- Đánh giá chương trình: Là sự thu thập cẩn thận các thông tin về

một chương trình hoặc một vài khía cạnh của một chương trình để ra các quyết định cần thiết đối với chương trình [22]

Như vậy, đánh giá chương trình là những hoạt động có tính hệ thống, nằm trong một tiến trình; các hoạt động này nhằm kiểm tra toàn bộ các khía cạnh hay một khía cạnh của chương trình: đầu vào của chương trình, các hoạt động thực hiện của chương trình, các nhóm khách hàng sử dụng chương trình, các kết quả (các đầu ra) và làm thế nào để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn lực (Guiding Principles for Program Evaluation in Ontario Health Units, 1997)

- Giáo dục đại học (GDĐH): Là một phần của hệ thống liên tục bắt

đầu từ giáo dục mẫu giáo, tiểu học và giáo dục thường xuyên suốt đời Sự đóng góp của GDĐH vào sự phát triển toàn bộ hệ thống giáo dục và tổ chức lại mối liên kết của nó với mọi cấp bậc của hệ thống giáo dục, đặc biệt là với giáo dục trung học, cần phải được ưu tiên Giáo dục trung học cần phải chuẩn bị và tạo điều kiện để nhập học vào giáo dục đại học, đồng thời cung cấp một nền đào tạo rộng để chuẩn bị cho học sinh một cuộc sống tự lập [8]

- Sự phù hợp : Sự phù hợp của giáo dục đại học được đánh giá qua

sự ăn khớp giữa những gì mà xã hội kỳ vọng và những gì mà nó đang làm

Để có sự phù hợp đó, nhà trường trong quan hệ chặt chẽ với thế giới việc làm, cần dựa trên sự định hướng lâu dài về mục tiêu và nhu cầu của xã hội,

kể cả mối quan tâm về văn hóa và bảo vệ môi trường Giáo dục đại học phải quan tâm phát triển các kỹ năng và tính sáng tạo [8]

Khái niệm sự phù hợp là một khái niệm rộng, thay đổi tùy theo hoàn cảnh và khác nhau theo nhóm đối tượng Vấn đề ai là người quyết định,

Trang 15

điều gì là phù hợp được nêu lên Một kết luận được chấp nhận là: Sự phù hợp chỉ có thể là kết quả của sự đối thoại và tham khảo ý kiến giữa các phía liên đới của Giáo dục đại học

- Chất lượng : Chất lượng trong Giáo dục đại học là một khái niệm

đa chiều, bao trùm mọi chức năng và hoạt động của nó: giảng dạy và các chương trình đào tạo nghiên cứu và học thuật, đội ngũ sinh viên, cấu trúc

hạ tầng và môi trường học thuật Cần đặc biệt chú ý việc nâng cao kiến thức thông qua nghiên cứu Các trường Đại học trong mọi khu vực phải cam kết công khai việc đánh giá bên trong và bên ngoài, được tiến hành bởi các chuyên gia độc lập Tuy nhiên cần đánh giá đúng mức đến các bối cảnh của khu vực và quốc gia, của các trường cụ thể để có thể kể đến tính đa dạng và tránh sự đồng đều nhất loạt Cần thiết phải có một cái nhìn mới và

mô hình mới của Giáo dục đại học, đó là giáo dục lấy sinh viên làm trung tâm [8]

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG TẠI VIỆT NAM

Điều dưỡng Việt Nam hình thành và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của đất nước Từ thời xưa các bà mẹ Việt Nam đã chăm sóc nuôi dưỡng con cái trong gia đình mình Bên cạnh những kinh nghiệm chăm sóc của gia đình, các bà mẹ được truyền lại những kinh nghiệm dân gian của các lương y trong việc chăm sóc người bệnh Hai danh y nổi tiếng thời xưa của dân tộc ta là Hải thượng lãn ông Lê Hữu Trác và Tuệ Tĩnh đã sử dụng dưỡng sinh để điều trị bệnh rất hiệu quả [13]

Thời kỳ Pháp thuộc, năm 1901 người Pháp đã mở lớp Nam y tá đầu tiên tại bệnh viện Chợ Quán nơi điều trị bệnh tâm thần và bệnh phong [20]

Ngày 20/12/1906 toàn quyền Đông dương ban hành nghị định thành lập ngạch nhân viên Điều dưỡng bản xứ [21]

Ngày 18/6/1923 Công xứ Nam Kỳ có Nghị định mở trường Điều dưỡng bản xứ [21]

Trang 16

Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, ngành y tế non trẻ vừa mới ra đời với hàng chục bác sĩ và vài trăm y tá được đào tạo dưới thời Pháp thuộc Lớp y tá đầu tiên được đào tạo 6 tháng do Giáo sư Đỗ Xuân Hợp làm Hiệu trưởng được tổ chức tại Quân khu Việt Bắc Trong cuộc kháng chiến, ta có

ít máy móc y tế, thuốc men nên việc điều trị cho bệnh nhân chủ yếu dựa vào chăm sóc và chính nhờ vào điều dưỡng mà nhiều thương bệnh binh bị chấn thương, cắt cụt chi, sốt rét ác tính đã qua khỏi [21]

Tại miền Bắc, năm 1954 Bộ Y Tế đã xây dựng chương trình đào tạo

y tá sơ cấp hoàn chỉnh để bổ túc cho số y tá đào tạo cấp tốc trong chiến tranh [21]

Ở miền Nam, năm 1970 Hội Điều dưỡng Việt Nam được thành lập, cô Lâm Thị Hạ là chánh sự vụ sở Điều dưỡng đầu tiên kiêm Chủ tịch Hội [21]

Năm 1985 một số bệnh viện đã xây dựng Phòng Điều dưỡng, tổ Điều dưỡng tách khỏi Phòng Y vụ

Về đào tạo, năm 1985 Bộ Y Tế được Bộ Đại học & Trung học chuyên nghiệp đồng ý cho mở khóa đào tạo Đại học Điều dưỡng đầu tiên tại trường Đại học Y Hà Nội và trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Đây là mốc lịch sử quan trọng trong lĩnh vực đào tạo Điều dưỡng ở nước ta Tổ chức Y tế thế giới rất hoan nghênh chủ trương này vì từ đây Bộ

Y Tế đã xác định được hướng đi của ngành Điều dưỡng, coi đây là một ngành nghề riêng biệt [21]

Ngày 26/10/1990 Hội Y tá Điều dưỡng ở Việt Nam được thành lập,

bà Vi Thị Việt Hồ làm Chủ tịch Hội Từ khi thành lập đến nay, hội đã góp phần động viên đội ngũ Y tá - Điều dưỡng thêm yêu nghề nghiệp và thúc đẩy công tác chăm sóc tại các cơ sở khám bệnh, làm chuyển đổi một phần

bộ mặt chăm sóc điều dưỡng

Trang 17

Trong quá trình phát triển đi lên của ngành Điều dưỡng, chúng ta đã trải qua các tên gọi khác nhau: Y tá, Y tá - Điều dưỡng và hiện nay là

“Điều dưỡng” Tên gọi mới đã phản ánh đúng hơn tính chuyên nghiệp của những người làm công tác chăm sóc Người Điều dưỡng nay đã được đào tạo ở trình độ Cao đẳng, Đại học và sau Đại học Đó là cơ sở để mở rộng chức năng nghề nghiệp, để cải thiện mối quan hệ Điều dưỡng – Bác sĩ, từ người phụ thuộc trở thành người cộng tác và chủ động

1.3 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC:

1.3.1 Một số khái niệm:

+ Quản trị : Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị đến đối tượng

quản trị nhằm đạt các mục tiêu đặt ra trong những điều kiện bất biến của thị trường [12][17]

+ Nguồn nhân lực : Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành

trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định [12][17]

1.3.2 Quản trị nguồn nhân lực:

Quản trị nguồn nhân lực là quá trình phân tích, đánh giá, hoạch định, quản lý và sử dụng một cách hiệu quả nguồn nhân lực nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức [12][17]

Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên

1.3.3 Mục tiêu và vai trò của quản trị nguồn nhân lực (QTNNL)

* Mục tiêu :

- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động

và nâng cao tính hiệu quả của một tổ chức

- Đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân

Trang 18

- Cung cấp cho tổ chức một nguồn nhân lực được đánh giá, tuyển chọn tốt nhất

- Tôn trọng và phát huy phẩm giá con người [12][17]

* Vai trò của quản trị nguồn nhân lực :

Về mặt kinh tế, QTNNL giúp cho tổ chức khai thác các khả năng tiềm tàng nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của tổ chức về nguồn nhân lực

Về mặt xã hội, QTNNL thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người lao động, chú trọng giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức và người lao động, góp phần làm giảm bớt mâu thuẫn tư bản lao động trong tổ chức

1.4 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỨC NĂNG CHỦ YẾU CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

Trong thực tiễn, các hoạt động này rất phong phú, đa dạng, các hoạt động của QTNNL gồm ba nhóm chức năng chủ yếu, đó là: nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực, nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực

Hình 1.1 Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực

Thu hút nguồn

nhân lực

Đào tạo phát triển

Duy trì nguồn nhân lực

Trang 19

1.4.1 Thu hút nguồn nhân lực [12]

* Hoạch định nguồn nhân lực:

Quá trình hoạch định nguồn nhân lực cần được thực hiện trong mối quan hệ mật thiết với quá trình hoạch định và thực hiện các chiến lược và chính sách chung của tổ chức Thông thường, quá trình hoạch định gồm các bước chủ yếu sau :

Hình 1.2 Quy trình hoạch định nguồn nhân lực

* Tuyển mộ và tuyển chọn nguồn nhân lực :

Các hình thức được sử dụng để tuyển mộ nguồn nhân lực tổ chức chủ yếu từ hai nguồn chính, đó là nguồn nội bộ tổ chức và nguồn bên ngoài

Xác định nhu cầu nhân lực

Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Thực hiện kế hoạch nhân lực

Kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực Chính sách nhân lực

Phân tích cung/cầu, khả năng điều chỉnh

Phân tích hiện trạng Phân tích công việc

Phân tích môi trường, xác định mục tiêu, lựa chọn chiến lược

Trang 20

 Quy trình tuyển chọn nguồn nhân lực gồm các bước sau :

Hình 1.3 Quá trình tuyển chọn nhân lực 1.4.2 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực [12]

Thông thường, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực gồm các bước sau :

Hình 1.4 Các bước trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực

Phỏng vấn sơ bộ

Xem xét nghiên cứu

hồ sơ xin việc Tiếp nhận đơn

xin việc

Phỏng vấn tuyển chọn

Thẩm định các thông

tin đã thu được

Kiểm tra trắc nghiệm

Sàng lọc sơ bộ theo

kết luận của bộ phận

nhân sự

Quyết định tuyển chọn trực tiếp của ban lãnh đạo Kiểm tra sức khỏe

Sắp xếp và bố trí công việc

Xác định nhu cầu

đào tạo / phát triển

Xác định nhu cầu đào

- Phân tích nhân viên

- Xác định nội dung chương trình đào tạo

- Xác định phương pháp đào tạo

- Đánh giá những thay đổi của học viện

- Đánh giá việc áp dụng những kiến thức, kỹ năng đã học của học viên vào thực tế

Trang 21

1.4.3 Duy trì nguồn nhân lực [12]

* Chức năng kích thích động viên nhân viên :

Những hoạt động quan trọng nhất của chức năng này là đánh giá chính xác năng lực thực hiện công việc của nhân viên và xây dựng, quản lý

hệ thống thang bảng lương, thiết lập và áp dụng các chính sách lương bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiền thưởng và phúc lợi

*Đánh giá công việc

Trình tự đánh giá công việc thường được áp dụng trong các tổ chức

có mô hình như sau:

Hình 1.5.Trình tự đánh giá công việc

* Xây dựng và quản lý hệ thống trả công cho lao động

Do yêu cầu ngày càng cao của người lao động mà hiện nay khái niệm trả công lao động được đề cập đến bao hàm cả yếu tố vật chất và yếu

Tiêu chuẩn thực hiện công việc

Hồ sơ nhân viên

Thực tế thực hiện

công việc

Đánh giá thực hiện công việc

Trang 22

tố phi vật chất nhằm đem lại sự thỏa mãn cho người lao động tại nơi làm việc.Theo quan điểm này, hệ thống trả công lao động sẽ có cơ cấu như sau:

Hình 1.6 Hệ thống trả công lao động

1.4.4 Nguồn lực đào tạo Điều dưỡng tại Việt Nam

* Các cơ sở đào tạo điều dưỡng tại Việt Nam

- Hệ thống đào tạo công lập: Cả nước ta có 120 cơ sở đào tạo điều

dưỡng trong đó: 2 cơ sở đào tạo sau đại học, 14 cơ sở đào tạo đại học, 30 cơ

sở đào tạo cao đẳng và 74 cơ sở đào tạo trung cấp, có 1 trường đại học chuyên ngành điều dưỡng- Đại học điều dưỡng Nam Định So sánh với một số nước tiên tiến chúng ta cần nâng cấp trình độ các cơ sở đào tạo điều dưỡng để hoàn chỉnh hơn nữa [5]

- Hệ thống tư thục: Đến nay đã có 3 khoa điều dưỡng trong trường đại

học tổng hợp đào tạo cử nhân, 7 trường/ khoa đào tạo trung cấp điều dưỡng Tương lai sẽ có một số cơ sở đào tạo tư nhân ra đời tham gia vào đào tạo nhân lực điều dưỡng Theo xu hướng hội nhập quốc tế số trường đào tạo điều

Điều kiện làm việc

Công việc thú vị

Cơ hội thăng tiến

Phúc lợi Thưởng

Phụ cấp

Lương

cơ bản

THÙ LAO PHI VẬT CHẤT THÙ LAO VẬT CHẤT

HỆ THỐNG TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG

Trang 23

dưỡng sẽ tăng nhanh nhưng chủ yếu ở khu vực ngoài công lập thuộc đô thị lớn, dự kiến sẽ lên 40 cơ sở ngoài công lập [5]

* Khả năng đào tạo Điều dưỡng

- Tuyển mới: Các cơ sở đào tạo điều dưỡng hàng năm có thể đào tạo:

+ Sau đại học: Hiện nay tuyển sinh 20 học viên, sau này có thể tăng đến 100 cho 1 năm

+ Đại học: 14 cơ sở tuyển sinh đào tạo từ 2.000 – 50.000 cử nhân điều dưỡng 1 năm

+ Cao đẳng: 30 cơ sở, khả năng tuyển sinh từ 6000 đến 12.000 điều dưỡng cao đẳng cho 1 năm Sau 2015 số trường được nâng cấp từ trung cấp tăng lên, nên khả năng tuyển sinh có thể tăng đến 15.000 sinh viên 1 năm + Trung cấp: Hiện nay đang tuyển sinh 16.000 điều dưỡng trung cấp cho 1 năm Số lượng đào tạo điều dưỡng cần giảm đi và thay thế bằng Cao đẳng hoặc học nâng cấp lên cử nhân điều dưỡng

+ Điều dưỡng sơ học: Đã được phân cấp tới các tỉnh Thời gian học ngắn nên có thể thoả mãn mọi nhu cầu của từng cơ sở y tế công lập và ngoài công lập

- Đào tạo nâng cấp, liên thông: Việc đào tạo nâng cấp được thực

hiện ở ngành y tế là sự liên thông trong công tác đào tạo

Đào tạo từ cao đẳng, trung cấp lên cử nhân điều dưỡng và từ trung cấp lên cao đẳng: đây là hình thức có hiệu quả, giải quyết được vấn đề chất lượng điều dưỡng mà không phải tăng thêm biên chế cho các cơ sở y tế Học từ trung cấp lên đại học cần 4 năm từng đợt và 2,5 năm tập trung liên tục và từ cao đẳng lên cần 2 năm từng đợt hoặc 18 tháng tập trung liên tục

Nâng cấp lên Đại học từ cao đẳng và trung cấp, có thể thực hiện mỗi năm từ 2000 đến 3000 người Đào tạo nâng cấp từ trung học lên cao đẳng

có thể được tổ chức ở 14 trường đại học và 30 trường cao đẳng, nếu cần

Trang 24

phải chuẩn hoá điều dưỡng cao đẳng thì mỗi năm sẽ đào tạo nâng cấp được trên 5.000 người với thời gian đào tạo 2 năm

Bên cạnh đó chúng ta còn có mô hình liên thông ngang như y sĩ chuyển đổi thành điều dưỡng trung cấp học thêm 6 tháng Điều dưỡng đa khoa trung cấp có thể học thành điều dưỡng cộng đồng trung cấp với chương trình 6 tháng

Các trường đào tạo điều dưỡng ở Việt Nam còn non trẻ Đào tạo thạc sĩ mới chỉ bắt đầu, đào tạo cử nhân mới được 20 năm, hệ thống cao đẳng mới được trên 10 năm Đào tạo trung cấp là có kinh nghiệm đào tạo được gần 40 năm Kinh nghiệm đào tạo điều dưỡng, đặc biệt là trình độ cao còn rất hạn chế Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đang được xây dựng để đào tạo điều dưỡng, còn các trường khác thiết kế chủ yếu do kinh nghiệm đào tạo Bác

sĩ y khoa Hệ thống cao đẳng còn non yếu, mới được nâng cấp từ trung cấp nên vẫn còn nhiều dáng dấp của trường trung cấp y tế [5]

Đội ngũ giảng viên còn mỏng và ít kinh nghiệm trong công tác đào tạo điều dưỡng Chúng ta chưa có giảng viên điều dưỡng có bằng cấp cao

về điều dưỡng Trong thời gian tới, đào tạo điều dưỡng không nhất thiết đi theo số lượng như các trường đăng ký mà cần tập trung vào việc chuẩn hoá chất lượng theo hướng hoà nhập với khu vực và thế giới

1.5 MỘT SỐ HỌC THUYẾT ỨNG DỤNG TRONG QTNNL

1.5.1 Học thuyết của Abarham Maslow

Đây là một trong các học thuyết về nghiên cứu thỏa mãn nhu cầu của con người, phổ biến nhất trong quản trị nhân lực.Thuyết này cho rằng các nhân viên cần được khuyến khích để có thể thỏa mãn được 5 cấp bậc cơ bản của nhu cầu:

Trang 25

Hình 1.7 Sơ đồ hệ thống thứ bậc các nhu cầu Maslow

1.5.2 Học thuyết hai yếu tố của Fredevick Hezberg

Học thuyết này còn gọi là “thuyết động lực tinh thần và vật chất” học thuyết này được đông đảo các nhà quản lý chấp nhận đóng vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế công việc.Về bản chất, nó chia thành hai cấp bậc nhu cầu chính.[12][26]

* Thuyết động lực về chất

Nội dung đề cập đến những nhu cầu thấp hơn của con người như: tiền lương, thưởng, phúc lợi vật chất, điều kiện làm việc, mối quan hệ cá nhân, chính sách đãi ngộ của công ty, cơ quan, đơn vị

* Thuyết động lực về tinh thần

Nói về những nhu cầu ở mức độ cao hơn, đó là: nhu cầu được công nhận tự chủ trong công việc, nhu cầu được chịu trách nhiệm, có cơ hội thăng tiến

NHU CẦU SINH HỌC (Thức ăn, nhà ở, nghỉ ngơi)

NHU CẦU AN TOÀN (Nơi làm việc an toàn, an toàn về thân thể)

NHU CẦU XÃ HỘI (Nhu cầu bạn bè, giao tiếp)

NHU CẦU ĐƯỢC TÔN TRỌNG (Có địa vị, được người khác tôn trọng)

NHU CẦU TỰ HOÀN THIỆN (Phát triển tài năng, triển vọng nghề nghiệp, được tham gia vào quá trình

quyết định)

Trang 26

Trong điều kiện quy mô đào tạo của trường ngày càng tăng, việc nghiên cứu về quản trị nói chung và QTNNL nói riêng càng có ý nghĩa quan trọng góp phần như một động lực thúc đẩy mạnh mẽ xây dựng được một đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, có chất lượng cao, tâm huyết với nghề, phù hợp với tầm vóc nhà trường, là tiền đề quan trọng giữ vững và nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường

1.6 MỘT SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO

Ở VIỆT NAM

1.6.1 Đường lối và chính sách về giáo dục và đào tạo [18]

Việt Nam với nền kinh tế còn kém phát triển, sản xuất còn nhỏ lẻ, trình độ quản lý còn yếu, việc am hiểu luật pháp và thông lệ quốc tế còn chưa được tốt, vốn còn ít, cơ sở vật chất nghèo, cơ sở hạ tầng chưa phát triển

Toàn cầu hóa tạo ra cơ hội cho giáo dục - đào tạo của Việt Nam bắt kịp với giáo dục - đào tạo các nước tiên tiến trên thế giới Toàn cầu hóa cũng tạo ra sự di chuyển lao động tự do, khi nền giáo dục - đào tạo có chuẩn mực khu vực và quốc tế thì không những tăng cường chất lượng lao động cho thị trường trong nước mà còn tạo ra khả năng cạnh tranh ở thị trường lao động nước ngoài

Trong một vài năm gần đây, chúng ta đã có một sự chuyển biến trong nhận thức: đã tập trung đầu tư xây dựng phát triển hệ thống các trường nghề, các trường kỹ thuật, giáo dục tinh thần doanh nghiệp cho học sinh ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường Xu thế toàn cầu hóa bắt buộc nền giáo dục của nước ta phải xây dựng được các nhà trường đạt chuẩn quốc gia, chuẩn khu vực và chuẩn quốc tế Cần đẩy mạnh việc cải tiến chương trình và nội dung đào tạo của các bậc học cho phù hợp với mục tiêu của giáo dục đào tạo cùng với việc cải tiến sáng tạo, độc lập, linh hoạt, quyết đoán của người học

Trang 27

1.6.2 Giáo dục và đào tạo đối với việc xây dựng nền kinh tế tri thức

Nếu tư bản và lao động là đặc trưng kết cấu của xã hội công nghiệp thì thông tin và tri thức là đặc trưng chủ yếu của xã hội hậu công nghiệp

* Đặc điểm nền kinh tế tri thức [18]

- Từ lao động chân tay chuyển sang lao động trí óc

- Chuyển từ sản xuất vật chất cụ thể sang sản xuất phi vật chất

- Tri thức và thông tin trở thành đòn bẩy của tăng trưởng kinh tế

- Nền kinh tế mở, mang tính toàn cầu

Giáo dục đào tạo cũng phải chuyển hướng đổi mới Ở xã hội truyền thống có mô hình dạy học người Thầy là trung tâm, sang xã hội công nghiệp thì mô hình dạy học người học là trung tâm Ở xã hội hậu công nghiệp với đặc điểm kinh tế là tri thức thì mô hình dạy học “nhóm” là trung tâm

Xã hội Trung tâm mô hình dạy học

Các nguyên tắc của nền giáo dục trong xã hội công nghiệp gồm có :

Hình 1.8 Các nguyên tắc của nền giáo dục trong xã hội công nghiệp

Nguyên tắc

Trang 28

* Giáo dục - Đào tạo và sự phát triển [18].

Giáo dục ngày càng được coi là nền móng của sự phát triển khoa học

kỹ thuật và đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân, có thể khẳng định rằng không có bất cứ sự phát triển nào kể cả đối với con người, đối với kinh tế, với văn hóa mà đứng ngoài sự giáo dục Ra đời thiết chế nhà trường với một hệ các thành tố gắn kết tương tác với nhau vận động tuân theo xu thế phát triển xã hội Đó là quá trình giáo dục

* Các thành tố của quá trình giáo dục [18]

Quá trình giáo dục bao gồm các thành tố sau :

Hình 1.9 Các thành tố của quá trình giáo dục

Phát triển nhà trường, phát triển nền giáo dục phải dựa trên nguyên lý

“Học đi đôi với hành – lý luận gắn liền với thực tiễn”, củng cố mối quan hệ trong giáo dục

Mục tiêu

Giáo dục

Phương pháp giáo dục

Chương trình giáo dục Nội dung giáo dục

Quá trình giáo dục

Hình thức

giáo dục

Điều kiện Giáo dục

Quy chế Giáo dục

Đánh giá giáo dục

Trang 29

Hình 1.10 Mối quan hệ trong giáo dục

Các nhà trường phải xây dựng chiến lược phát triển với tầm nhìn xa, phải đưa ra những giải pháp hữu hiệu, phải thực hiện những biện pháp hiệu quả, mạnh mẽ và khả thi Trong đó những giải pháp, biện pháp về tăng cường nguồn nhân lực cho đào tạo, tăng cường vật chất, trang thiết bị giáo dục đào tạo, cải tiến nội dung chương trình đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của thực tế ngành nghề, yêu cầu của xã hội là vô cùng quan trọng

1.6.3 Thực trạng Giáo dục và Đào tạo ở Việt nam [18,19]

* Những thành tựu đã đạt được :

Những thành tựu của giáo dục nước ta đã khẳng định vai trò quan trọng của giáo dục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Nhờ những thành tựu của giáo dục và các lĩnh vực

xã hội khác mà chỉ số phát triển con người (HDI) của nước ta theo bảng xếp loại của Chương trình phát triển Liên hiệp quốc trong những năm gần đây có những tiến bộ đáng kể : từ 0,688, xếp thứ 109 trong số 174 quốc gia vào năm 2000 đã tăng lên 0,733, xếp thứ 105 trong số 177 quốc gia vào năm 2005 Những thành tựu của giáo dục đào tạo đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị của đất nước trong hơn 20 năm đổi mới

Trang 30

dân chưa đồng bộ, thiếu tính liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo, trong đó giáo dục nghề nghiệp chưa được quan tâm đúng mức, chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời

kỳ mới; nội dung, phương pháp giáo dục còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới Các chế độ chính sách đối với nhà giáo chưa thỏa đáng, chưa tạo được động lực phấn đấu vươn lên trong bản thân mỗi người thầy; cơ sở vật chất kỹ thuật nhà trường còn thiếu thốn, lạc hậu

* Xuất phát từ những thực trạng giáo dục và đào tạo, quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo (Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 2 khóa VIII) đến bây giờ vẫn còn nguyên giá trị và tính thời sự :

- Giáo dục và Đào tạo có sứ mạng đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện

- Phát triển nền giáo dục của dân, do dân và vì dân là quốc sách hàng đầu

- Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân

- Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về giáo dục phải dựa trên cơ sở bảo tồn

và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

- Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong

hệ thống giáo dục là một trong những động lực phát triển giáo dục

- Giáo dục phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí còn hạn hẹp

Để cụ thể hóa đường lối của Đảng về phát triển giáo dục và đào tạo : Chiến lược phát triển giáo dục 2009 – 2020 được xây dựng Có thể biểu diễn cách tiếp cận quan điểm chỉ đạo giáo dục là kim chỉ nam trong việc xây dựng chiến lược phát triển giáo dục như sau :

Trang 31

Hình 1.11 Cách tiếp cận xây dựng quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục

1.6.4 Vấn đề đào tạo nhân lực Y tế ở Việt Nam [2]

Để đáp ứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực y tế trong tình hình mới, trong những năm qua, bộ y tế và các bộ, ngành liên quan đã triển khai nhiều hình thức đào tạo: đào tạo tín chỉ, đào tạo liên thông, đào tạo theo địa chỉ và kết quả cho thấy, mạng lưới các trường Đại học, Cao đẳng về y dược đã được mở rộng, nhiều trường được thành lập mới, nâng cấp

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được còn một số hạn chế, bất cập đó là : công tác xây dựng và ban hành chương trình khung giáo dục đại học khối ngành khoa học sức khỏe còn chậm; sự phối hợp giữa Bộ giáo dục

- Đào tạo và Bộ y tế chưa đồng bộ và thống nhất trong việc hướng dẫn các trường thực hiện công tác tuyển sinh, đào tạo; một số địa phương vẫn chưa thực sự quan tâm việc đào tạo nhân lực y tế theo phương thức đào tạo địa

phương tiện dạy học

Các yếu tố bên ngoài Các yếu tố bên trong

Quan điểm chỉ đạo

Trang 32

chỉ sử dụng, vẫn chưa có chính sách thu hút các bác sỹ trẻ về công tác, đặc biệt là ở các bệnh viện tuyến dưới, ở những vùng khó khăn và ở những lĩnh vực chuyên môn kém thu hút như y tế dự phòng, lao, tâm thần Hơn lúc nào hết ngành y tế cần có chiến lược tổng thể về con người, quy hoạch về đào tạo và phát triển nhân lực, những chính sách phù hợp để có được nguồn nhân lực y tế ổn định ở mọi tuyến, mọi nơi, mọi lĩnh vực chuyên môn, đáp ứng được nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới Bộ y

tế đã xây dựng Dự thảo Quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2011 – 2020, phấn đấu đến năm 2012 sẽ có 52 nhân lực y tế/ 10.000 dân; 100% các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ y tế và Bộ giáo dục - Đào tạo về cơ sở vật chất, điều kiện chuyên môn dành cho công tác đào tạo; bảo đảm đủ nhân lực cho các chuyên ngành có sức thu hút thấp; các cơ sở đào tạo nhân lực y

tế bậc đại học có bệnh viện thực hành trực thuộc, đảm bảo điều kiện giảng dạy, nghiên cứu khoa học, thực hành đồng thời tham gia khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; trên 90% giảng viên đại học và trên 70% giảng viên cao đẳng có trình độ sau đại học; trên 75% giảng viên đại học và 20% giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sỹ

Để đạt được các chỉ tiêu đề ra đến năm 2020, ngành y tế đã đưa ra các giải pháp, đó là : phối hợp chặt chẽ hơn nữa với các Bộ, ngành liên quan để

mở rộng quy mô đào tạo, hay mở thêm, nâng cấp các khoa trong các trường đại học chung thành các trường đại học chuyên ngành y dược mới, hình thành trường đại học sức khỏe có quy mô và chất lượng đào tạo ngang tầm với các trường y, dược có uy tín trong khu vực; tại mỗi vùng kinh tế xã hội

có ít nhất một trường cao đẳng trọng điểm ngành, đào tạo đa chuyên ngành,

đa bậc học; thành lập thêm các khoa y dược, trường đại học tại các vùng miền trong cả nước

Trang 33

1.6.5 Vị trí của trường ĐHĐD Nam Định trong đào tạo nguồn nhân lực

Y tế :

Sau khi nhận Quyết định thành lập Trường năm 2004, năm học

2005-2006 Nhà trường bắt đầu tuyển sinh và đào tạo khoá Điều dưỡng trình độ đại học đầu tiên Với đặc thù là trường chuyên ngành Điều dưỡng duy nhất của cả nước, Trường được Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo luôn ủng hộ tạo mọi điều kiện tốt nhất để Nhà trường thực hiện nhiệm vụ chính trị là đào tạo những điều dưỡng viên chuyên nghiệp với trình độ cao và tâm huyết với nghề [10] Thành quả Nhà trường đạt được đến nay là có 4 khoá sinh viên Đại học Điều dưỡng chính quy đã tốt nghiệp Ngay sau khi tốt nghiệp, hầu hết số Cử nhân Điều dưỡng này đều có được việc làm ngay Theo kết quả nghiên cứu “Khảo sát việc làm của sinh viên Đại học, Cao đẳng sau khi tốt nghiệp trường Đại học Điều dưỡng Nam Định” đã được công bố của tác giả Trương Tuấn Anh và cộng sự thì tỷ lệ sinh viên sau khi tốt nghiệp Đại học Điều dưỡng Nam Định có việc làm ngay là 35,9%, có việc làm sau 06 tháng là 84,0% Khối Cao đẳng có việc làm ngay là 50,8%, sau 06 tháng là 87,8%; tỷ lệ làm việc ở cơ quan nhà nước của sinh viên Cao đẳng là 71,1%, của sinh viên Đại học là 85,6% Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, lý do tìm được việc làm do học lực chiếm 91,5%; khác chiếm 8,5% [1]

Vững vàng với kết quả đạt được, trường Đại học Điều dưỡng Nam Định không ngừng củng cố và nâng cao chất lượng đào tạo, Nhà trường đang có những bước tiến chắc chắn trong việc khẳng định thương hiệu đào tạo nguồn nhân lực y tế nói chung và đội ngũ điều dưỡng chất lượng nói riêng Từ nhiều năm nay, Nhà trường luôn là địa chỉ uy tín, tin cậy đã và đang đào tạo nguồn điều dưỡng cho các tỉnh, thành và khu vực Nam đồng bằng sông Hồng Cùng với các trường thuộc nhóm ngành Khoa học Sức

Trang 34

khoẻ, trường Đại học Điều dưỡng Nam Định sẵn sàng chia sẻ và hợp tác đào tạo nguồn nhân lực y tế cho đất nước, góp phần cùng ngành y tế làm giảm sự thiếu hụt về mặt con người trong hệ thống y tế Việt Nam

1.7 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC

1.7.1 Đường lối chính sách và những căn cứ [18,19]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII

về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa có đoạn viết : “Có chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với các việc xuất bản sách giáo khoa, tài liệu dạy học, sản xuất và cung ứng máy móc, đồ dùng dạy học, nhập khẩu sách, báo, tài liệu, thiết bị dạy học mà trong nước chưa sản xuất được để phục vụ cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của nhà trường” và “Thay thế, bổ sung cơ sở vật chất và các thiết bị cho các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp và đại học Xây dựng thêm và quản lý tốt các ký túc xá của học sinh, sinh viên Xây dựng một số phòng thí nghiệm trọng điểm và trạm sản xuất thử ở trình độ hiện đại phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, tham gia sản xuất, kinh doanh dịch vụ Bổ xung thường xuyên sách và tạp chí chuyên ngành để các trường đại học có điều kiện tiếp cận những thành tựu mới của khoa học công nghệ”

Nhà nước đã và đang tăng cường đầu tư cho các trường học, bởi lẽ những yêu cầu cấp bách về chất lượng giáo dục - đào tạo không cho phép kéo dài tình trạng trường lớp nghèo nàn, thiếu những trang thiết bị giáo dục tối thiểu Theo kết luận 242 –TB/T.Ư về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trưng ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Bộ Chính trị đã đề ra 7 nhóm nhiệm vụ, giải pháp với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện, mạnh mẽ sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước nhà, trong đó chỉ rõ : “ đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đối với giáo dục đào tạo Chấn chỉnh sắp

Trang 35

xếp lại hệ thống các trường học, cao đẳng; đội ngũ cán bộ giảng dạy, về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đầu vào của sinh viên; không duy trì các trường đào tạo chất lượng kém Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ

về số lượng, đáp ứng yêu cầu chất lượng ”

Trong Luật giáo dục đã ghi: “Phương pháp giáo dục phải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực hiện ứng dụng” [7,16]

Trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện về nội dung, phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động, năng lực thực hành, tự nghiên cứu của người học

1.7.2 Cơ sở lý luận và khoa học [18,19]

Cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục là tất cả những phương tiện vật chất được sử dụng vào quá trình giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác nhằm đạt được mục tiêu giáo dục

Hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục bao gồm từ các công trình xây dựng (với các lớp học, phòng làm việc, phòng thí nghiệm ), sân chơi bãi tập, vườn thực hành, trang thiết bị chuyên dùng, thiết bị giảng dạy các môn học phương tiện nghe nhìn cho đến quyển sách, cái bút, viên phấn Đây là một hệ thống đa dạng và về mặt kỹ thuật đôi khi cũng khá phức tạp Dựa vào hình tháp về mức độ tiếp thu nhớ và hiểu trong học tập được hình hóa như sau:

Trang 36

Hình 1.12 Hình tháp về mức độ tiếp thu trong học tập

nghe nhìn và làm thực nghiệm có khả năng tốt hơn chỉ nghe giảng

Khả năng đáp ứng nhu cầu sư phạm của cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục là :

+ Tăng tốc độ truyền tải mà không làm giảm chất lượng thông tin + Tạo điều kiện đi sâu vào bản chất sự vật hiện tượng

+ Tiết kiệm được thời gian giảng dạy

+ Tạo hứng thú, lôi cuốn trong học tập

+ Cho phép cải tiến các hình thức lao động sư phạm

+ Tạo điều kiện cho sinh viên thực hành kỹ năng

+ Tạo ra các tình huống sư phạm và “vùng hợp tác” giữa giáo viên với sinh viên, giữa sinh viên với nhau

1.7.3 Nội dung cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục [18,19]

Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục bao gồm trường học, sách và

Nghe giảng 5%

Đọc 10%

Nghe nhìn 20%

Làm thực nghiệm trước mặt sinh viên 30%

Thảo luận nhóm 50%

Làm bài tập ở nhà 75%

Dạy người khác sử dụng kiến thức đã học 90%

Trang 37

thư viện trường, các thiết bị giáo dục Sách và thư viện trường học là loại

cơ sở vật chất trọng yếu Thiết bị giáo dục là các thiết bị dạy và học, bao gồm cả thiết bị dùng chung, các thiết bị trực quan, thực nghiệm và các thiết

bị kỹ thuật khác (các thiết bị nghe nhìn)

Phương tiện kỹ thuật dạy – học (còn gọi là phương tiện nghe nhìn) là

bộ phận thiết bị giáo dục có tính hiện đại và khả năng sư phạm to lớn và thường được sử dụng chung trên lớp, như: “máy chiếu bản trong, máy chiếu dương bản, máy chiếu trực tiếp, máy chiếu vật thể (camera), máy chiếu phim, video, máy tính nối mạng internet ” Nhờ có các phương tiện

kỹ thuật, một lượng thông tin lớn của các bài học có thể được hình ảnh hóa,

sơ đồ hóa, mô hình hóa, trực quan hóa, phóng to thu nhỏ, làm cho nhanh hay chậm đem lại cho người học một sự hứng thú, một không gian học tập mang tính mục đích và hiệu quả cao

Vì vậy cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục ngày càng có vai trò quan trọng trong giáo dục đào tạo :

Trước hết, cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục là một bộ phận của nội dung và phương pháp dạy học

Đứng về mặt nội dung và phương pháp dạy học thì cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục đóng vai trò hỗ trợ tích cực Đứng trên một góc độ khác thì cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục còn là một bộ phận không thể thiếu được của nội dung và phương pháp dạy học

Cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục còn là cơ sở cho việc đảm bảo chất lượng dạy học

Học sinh, sinh viên rất cần được trực tiếp làm thực nghiệm, được thao tác, quan sát, nhận xét bằng việc sử dụng các dụng cụ, phương tiện cụ thể Những phương tiện như vậy cho phép khai thác sâu sắc nội dung sự vật, hiện tượng khoa học trong tài liệu học tập Như vậy, cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục cho phép :

+ Thực hiện “nguyên tắc trực quan” trong dạy học (trực quan được hiểu theo nghĩa rộng: liên quan đến mọi giác quan con người)

Trang 38

+ Góp phần đảm bảo chất lượng kiến thức theo những đặc trưng cơ bản : tính chính xác, khoa học; tính tổng quát; tính hệ thống; tính chuyển hóa; tính thực tiễn, vận dụng được; tính bền vững

+ Rèn luyện kỹ năng nhiều mặt cho người đọc

Các phương tiện kỹ thuật trong hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục hiện đại có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo khả năng xây dựng, hình thành, củng cố, hệ thống hóa, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.7.4 Những yêu cầu về cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục

Để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nhất thiết các trường học phải có đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị sau đây : + Phòng thiết bị giáo dục, phòng thực hành

+ Phòng thí nghiệm, hệ thống phòng chuyên môn đủ tiêu chuẩn + Thiết bị giáo dục các môn học

+ Các tài liệu trực quan (tranh, ảnh, bản đồ, bảng biểu, hình trên phim trong suốt )

+ Các mô hình tự nhiên và nhân tạo

+ Các dụng cụ thí nghiệm

+ Các phương tiện kỹ thuật

+ Các điều kiện hỗ trợ khác

Nguồn nhân lực và cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục là những yếu tố

vô cùng quan trọng trong sự nghiệp giáo dục đào tạo Việc khảo sát đánh giá nguồn nhân lực để có cơ sở đưa ra biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo trong quá trình phát triển quy mô đào tạo cũng rất cấp thiết

Điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục chỉ có thể phù hợp với một quy mô đào tạo nào đó, nếu trong một điều kiện nào đó quy mô đào tạo tăng lên mà cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục còn chưa được bổ xung kịp thì đây cũng là một trong những khó khăn rất lớn để giữ vững và nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 39

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Các tài liệu, văn bản pháp quy của nhà nước quy định về Giáo dục và Đào tạo

- Các số liệu thống kê, lưu trữ tại phòng Tổ chức cán bộ, phòng Đào tạo Đại học và sau đại học, phòng Vật tư trang thiết bị, phòng Quản trị, phòng Hành chính tổng hợp, phòng Tài chính Kế toán; Trung tâm Khảo thí

và kiểm định chất lượng của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

- Chương trình đào tạo Cử nhân Điều dưỡng chính quy và liên thông của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

- Các khóa sinh viên Cử nhân Điều dưỡng chính quy và Cử nhân Điều dưỡng liên thông của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định giai đoạn

2009 – 2013

- Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo cử nhân Điều dưỡng

- Thực trạng nguồn nhân lực phục vụ cho đào tạo cử nhân Điều dưỡng

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Địa điểm: Nghiên cứu triển khai tại Trường Đại Học Điều Dưỡng

Nam Định

- Thời gian: Từ tháng 10/2013 – 3/2014

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Chọn mẫu

Theo phương pháp chọn mẫu:

+ 2 lớp SV Cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy (Khóa 5: 5A; 5B) tổng

số 125 sinh viên

+ 4 lớp SV Cử nhân Điều dưỡng hệ liên thông và Hộ sinh hệ liên

Trang 40

thông (CNĐDLT K6 và CNHSLT K5): tổng số 245 sinh viên (CNĐDLT K6: 6A; 6B và CNHSLT K5: 5A; 5B )

 Tổng cộng: gồm 6 lớp với 370 sinh viên, tốt nghiệp năm 2013

* Cách chọn mẫu

Tiêu chí lựa chọn: Hai lớp SV cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy

(khóa 5: 5A; 5B) và hai lớp SV hệ liên thông (CNĐDLT K6 : 6A; 6B) tốt

nghiệp ra trường tháng 10 năm 2013

Tiêu chí loại trừ: Loại trừ những phiếu không đủ tiêu chuẩn từ những

sinh viên vắng mặt, hoặc những phiếu không đầy đủ thông tin vào thời điểm tiến hành nghiên cứu

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Điều tra các SV thông qua bộ phiếu phát vấn tự điền (phụ lục 1); Nhóm nghiên cứu thu thập các thông tin cập nhật trong phiếu

Bộ công cụ là phiếu phát vấn tự điền được thử nghiệm trước khi tiến hành nghiên cứu bằng cách điều tra thử trên 40 sinh viên cử nhân điều dưỡng hệ VLVH khóa 6 đang học tại trường, sau đó được chỉnh sửa cho phù hợp trước khi tiến hành điều tra trên đối tượng nghiên cứu

Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò nhằm đánh giá tính thích ứng của chương trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng đại học đối với hiệu quả trong công tác đào tạo

2.3.3 Phương pháp mô tả hồi cứu

Là nghiên cứu các đối tượng từ trạng thái ban đầu ở quá khứ chuyển sang trạng thái tiếp theo ở hiện tại bằng cách thu thập các dữ kiện dựa vào ghi chép sổ sách lưu trữ

Trong luận văn này, phương pháp này được sử dụng với các đối tượng nghiên cứu sau :

- Các số liệu về cơ cấu nhân lực của trường ĐHĐD Nam Định giai đoạn 2010 – 2013:

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực - Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011  2013
Hình 1.1. Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực (Trang 18)
Hình 1.2 . Quy trình hoạch định nguồn nhân lực - Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011  2013
Hình 1.2 Quy trình hoạch định nguồn nhân lực (Trang 19)
Hình 1.5.Trình tự đánh giá công việc - Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011  2013
Hình 1.5. Trình tự đánh giá công việc (Trang 21)
Hình 1.6. Hệ thống trả công lao động - Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011  2013
Hình 1.6. Hệ thống trả công lao động (Trang 22)
Hình 1.7.  Sơ đồ hệ thống thứ bậc các nhu cầu Maslow - Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011  2013
Hình 1.7. Sơ đồ hệ thống thứ bậc các nhu cầu Maslow (Trang 25)
Hình 1.9. Các thành tố của quá trình giáo dục - Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011  2013
Hình 1.9. Các thành tố của quá trình giáo dục (Trang 28)
Hình 1.11. Cách tiếp cận xây dựng quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục - Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011  2013
Hình 1.11. Cách tiếp cận xây dựng quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục (Trang 31)
Hình 1.12. Hình tháp về mức độ tiếp thu trong học tập - Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011  2013
Hình 1.12. Hình tháp về mức độ tiếp thu trong học tập (Trang 36)
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức trường ĐHĐD Nam Định - Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011  2013
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức trường ĐHĐD Nam Định (Trang 45)
Bảng 3.5.  Nguồn thu tài chính của trường qua các năm. - Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011  2013
Bảng 3.5. Nguồn thu tài chính của trường qua các năm (Trang 58)
Bảng 3.6.  Khoản chi tài chính của trường qua các năm. - Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011  2013
Bảng 3.6. Khoản chi tài chính của trường qua các năm (Trang 59)
Bảng 3.11. Thống kê số lượng HS - SV tốt nghiệp - Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011  2013
Bảng 3.11. Thống kê số lượng HS - SV tốt nghiệp (Trang 77)
Bảng 3.15. Kiến thức về các môn chuyên ngành - Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011  2013
Bảng 3.15. Kiến thức về các môn chuyên ngành (Trang 82)
Bảng 2. Kiến thức được cung cấp từ chương trình đào tạo về các môn - Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011  2013
Bảng 2. Kiến thức được cung cấp từ chương trình đào tạo về các môn (Trang 97)
Bảng 4. Kiến thức được cung cấp từ chương trình đào tạo về các môn - Khảo sát tổ chức, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo của trường đại học điều dưỡng nam định năm 2011  2013
Bảng 4. Kiến thức được cung cấp từ chương trình đào tạo về các môn (Trang 98)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w