1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013

98 1,9K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1.2.4 Thực hiện các quy chế chuyên môn về dược 32  Vi phạm về việc bán thuốc theo đơn của các cơ sở bán lẻ  Vi phạm về thuốc không được phép lưu hành 35  Vi phạm các quy định về mặc

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

VÕ LONG HẢI

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI

BÁN LẺ THUỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN THỰC

HÀNH TỐT NHÀ THUỐC - GPP TRÊN ĐỊA

BÀN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Xuất phát từ thực tiễn công tác, tôi đã thực hiện Đề tài: “Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc – GPP trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An năm 2013”

Kết quả nghiên cứu của đề tài là căn cứ khoa học để góp phần thiết thực giúp mạng lưới bán lẻ thuốc đã đạt “Thực hành tốt nhà thuốc – GPP” tại tỉnh Long An triển khai thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động

Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Hà Văn Thúy,

người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ dẫn nội dung nghiên cứu cho bản thân tôi

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược và các bộ môn có liên quan đến đề tài của Trường Đại Học Dược Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn nghiên cứu thực hiện đề tài

Nhân dịp này, tôi chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Sở Y tế Long An đã tạo điều kiện cho tôi được học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cám ơn lãnh đạo phòng Thanh tra Sở, phòng nghiệp vụ Dược, phòng kế hoạch tài chính Sở Y tế, lãnh đạo các Phòng Y tế huyện, thành phố, thị xã đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu và tra cứu số liệu

Với mong muốn kết quả nghiên cứu sẽ đáp ứng được nhu cầu thực tiễn hiện tại và góp phần thiết thực triển khai thực hiện các giải pháp cơ bản, lâu dài

ở tỉnh Long An, tôi hy vọng sẽ được Quý Thầy, Quý Cô góp ý bổ sung để đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi thành thật cảm ơn./

Long An, tháng 12 năm 2013

Học viên

Võ Long Hải

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1 Tổng quan

1.2 Tổng quan về mạng lưới cung ứng thuốc của nước ta giai

1.2.1 Công tác đảm bảo cung ứng thuốc phòng và chữa bệnh cho

1.3.3 Tiêu chuẩn (hướng dẫn) thực hiện GPP của một số nước 13 1.4 Tiêu chuẩn GPP tại Việt Nam và thực trạng triển khai GPP tại

1.5 Một vài nét về đặc điểm kinh tế, xã hội và hệ thống y tế tại

Trang 4

2.2.1 Cỡ mẫu nghiên cứu 24 2.2.2 Chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 24

Chương 3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Phân tích hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP trên

địa bàn TP Tân An tỉnh Long An qua thanh kiểm tra 27 3.1.1 Sự phát triển các cơ sở bán lẻ thuốc tại tỉnh Long An 27 3.1.1.1 Sự phát triển các cơ sở bán lẻ thuốc tại tỉnh Long An đến

3.1.1.2 Sự phân bố các cơ sở đạt GPP trên địa bàn TP Tân An 28 3.1.2 Khảo sát hoạt động của các cơ sở đạt GPP trên địa bàn TP

3.1.2.4 Thực hiện các quy chế chuyên môn về dược 32

 Vi phạm về việc bán thuốc theo đơn của các cơ sở bán lẻ

 Vi phạm về thuốc không được phép lưu hành 35

 Vi phạm các quy định về mặc áo blouse và đeo biển tên 36

3.2

Phân tích các thuận lợi, khó khăn của các cơ sở đạt GPP trong

quá trình hoạt động trên địa bàn TP Tân An thông qua phiếu

khảo sát

38

3.2.1.1

Số liệu thống kê qua phiếu khảo sát và những thuận lợi khó

khăn về nhân sự trong quá trình hoạt động của các cơ sở bán

lẻ thuốc đạt GPP trên địa bàn thành phố Tân An năm 2013

39

3.2.1.2 Số liệu thống kê qua phiếu khảo về sự có mặt của DSCCS khi

3.2.1.3 Số liệu từ phiếu khảo sát về nhận thức của DSCCS trong việc

thực hiện GPP và những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động 42

Trang 5

này

3.2.2.1

Số liệu thống kê qua phiếu khảo sát về diện tích cơ sở, đồng

thời ghi nhận những những thuận lợi, khó khăn trong hoạt

động này

44

3.2.2.2

Số liệu thống kê qua phiếu khảo sát về việc bố trí các khu vực

trong cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP trên địa bàn TP Tân An

năm 2013

45

3.2.2.3 Số liệu thống kê qua phiếu khảo sát về trang thiết bị và những

thuận lợi, khó khăn được ghi nhận trong việc thực hiện 46 3.2.2.4

Số liệu thống kê qua phiếu khảo sát về hồ sơ, sổ sách, tài liệu

chuyên môn và những thuận lợi, khó khăn trong việc thực

Số liệu thống kê qua phiếu khảo sát về việc sắp xếp thuốc,

thực phẩm chức năng, mỹ phẩm tại các cơ sở đạt GPP Một số

3.2.2.7

Số liệu thống kê qua phiếu khảo sát về việc bán thuốc theo

đơn tại các cơ sở đạt GPP Một số thuận lợi, khó khăn trong

việc thực hiện

53

Chương 4 Bàn luận

4.1 Về hoạt động của các nhà thuốc, quầy thuốc đạt GPP tại TP

4.1.2 Về cơ sở vật chất, cách bố trí và trang thiết bị tại cơ sở 56 4.1.3 Về hồ sơ, sổ sách và các quy trình thao tác chuẩn (SOP) 56 4.1.4 Về thực hiện các quy chế chuyên môn trong thực hiện GPP 57

4.1.4.2

Về kinh doanh thuốc quá hạn sử dụng, thuốc không

Trang 6

4.2

Về thuận lợi, khó khăn của các nhà thuốc, quầy thuốc đạt

4.2.2 Về cơ sở vật chất, cách bố trí và trang thiết bị 61 4.2.3 Về hồ sơ, sổ sách và các quy trình thao tác chuẩn 64 4.2.4 Về thực hiện các quy chế chuyên môn trong thực hiện GPP 64

4.2.4.2

Về kinh doanh thuốc quá hạn sử dụng, thuốc không được

Danh sách các nhà thuốc quầy thuốc được khảo sát

- Nhà thuốc được khảo sát

- Quầy thuốc được khảo sát

Trang 7

ĐĐKKDT Đủ điều kiện kinh doanh thuốc

Trang 8

MỤC LỤC BẢNG

1.1 Số liệu thống kê về sản xuất, nhập khẩu thuốc qua các năm 05

1.2 Việc triển khai “Thực hành tốt nhà thuốc” trên địa bàn tỉnh

2.3 Cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP tại TP Tân An tỉnh Long An 24 2.4 Tóm tắc nội dung, chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu 25 3.5 Thống kê cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Long An 27 3.6 Sự phân bố các cơ sở đạt GPP trên địa bàn Thành phố Tân An 28 3.7 Kết quả khảo sát về cơ sở pháp lý để hành nghề dược 29

3.10 Vi phạm việc niêm yết giá thuốc tại các cơ sở bán lẻ đã đạt GPP

năm 2013

32

3.11 Thống kê các vi phạm về hoạt động bán thuốc theo đơn của

các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh năm 2013 33

3.12 Thống kê các vi phạm về hạn dùng của thuốc tại các cơ sở bán

lẻ thuốc đạt GPP trên địa bàn TP Tân An năm 2013 34 3.13

Thống kê các vi phạm về kinh doanh thuốc không được phép

lưu hành tại các cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP trên địa bàn TP

Tân An năm 2013

35

3.14 Thống kê các vi phạm về mặc áo blouse và đeo biển tên 36

3.15 Thống kê các vi phạm về cách sắp xếp thuốc với các sản phẩm

Trang 9

3.21 Kết quả khảo sát diện tích tại các cơ sở bán lẻ thuốc đã đạt

3.22 Kết quả khảo sát vế bố trí các khu vực theo GPP 45

3.23 Những thuận lợi, khó khăn về diện tích và cách bố trí được ghi

3.24 Kết quả khảo sát về trang thiết bị, dụng cụ 46

3.25 Những thuận lợi, khó khăn về trang thiết bị, dụng cụ được ghi

3.26 Kết quả khảo sát các loại hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn

3.27 Những thuận lợi, khó khăn về hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên

3.28 Kết quả khảo sát việc xây dựng các quy trình thao tác chuẩn 50

3.29 Những thuận lợi, khó khăn về xây dựng các SOPs tại các cơ sở

3.30 Kết quả khảo sát việc sắp xếp thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ

3.31 Những thuận lợi, khó khăn về việc sắp xếp thuốc, mỹ phẩm,

thực phẩm chức năng được ghi nhận từ phiếu khảo sát 52 3.32 Những thuận lợi, khó khăn trong việc bán thuốc theo đơn của

các cơ sở đạt GPP được ghi nhận từ phiếu khảo sát 53

Trang 10

MỤC LỤC HÌNH

1.1 Biểu đồ tiền thuốc bình quân đầu người giai đoạn 2006 - 2012 06

3.3 Sự phân bố các cơ sở đạt GPP trên địa bàn Thành phố Tân An 28

3.4 Biểu đồ biểu diễn việc chấp hành bán thuốc theo đơn của các

cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP trên địa bàn TP Tân An năm 2013 34 3.5 Tỷ lệ các cơ sở bán lẻ có thuốc quá hạn dùng 35

3.6 Tỷ lệ các cơ sở vi phạm về kinh doanh thuốc không được phép

3.7 Biểu đồ biểu diễn việc mặc áo blue và đeo biển tên của các cơ

3.8 Biểu đồ biểu diễn việc sắp xếp thuốc tại các cơ sở đạt GPP trên

3.9 Biểu đồ biểu diễn trình độ chuyên môn của chủ cơ sở 39 3.10 Tỉ lệ chủ cơ sở có mặt khi kiểm tra và chủ cơ sở thực thụ 41 3.11 Tỉ lệ việc nhận thức của DSCCS về việc thực hiện GPP 43

3.12 Biểu đồ biểu diễn diện tích của các cơ sở bán lẻ đã đạt GPP

3.13 Tỉ lệ việc sắp xếp thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm tại

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế như hiện nay, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO (11/2006), yêu cầu hòa hợp về hệ thống pháp luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành đối với các nước trong khu vực và cộng đồng quốc tế là yêu cầu mang tính nguyên tắc Cộng đồng Châu Âu, Singapore và một số nước ASEAN áp dụng GPP năm 1996; Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế FIP công nhận và triển khai GPP tại các nước đang phát triển từ 1998

Ngành Y tế với trọng trách chăm lo và bảo vệ sức khỏe nhân dân, trong đó việc đảm bảo nhu cầu thuốc chữa bệnh là một trong những nội dung quan trọng Trong những năm vừa qua, ngành Dược đã có những bước tiến vượt bậc trong lĩnh vực quản lý, sản xuất, lưu thông phân phối Về cơ bản đã đáp ứng đủ thuốc phục vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt liên quan trực tiếp đến sức khỏe con người Việc xã hội hóa về y tế càng phát triển thì việc sử dụng thuốc để chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng về chủng loại, số lượng và chất lượng Ngành Dược hiện nay đang chú trọng việc sản xuất thuốc để tạo ra các sản phẩm có giá trị cạnh tranh cao, đồng thời tăng cường, đẩy mạnh việc cung ứng thuốc có chất lượng tốt nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, trong việc

tư vấn sử dụng thuốc, cơ sở vật chất khang trang, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Để hòa nhập với xu hướng thế giới khi gia nhập WTO, ngày 24/01/2007, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” (Good Parmacy Practice - gọi tắt là GPP) [4] Và đến 21/12/2011 Bộ Y tế đã nâng tầm Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT thành Thông tư số 46/2011/TT-BYT [11] nhằm một lần nữa khẳng định tầm quan trọng của việc thực hiện

Trang 12

GPP trong giai đoạn hiện nay, đồng thời ngày 15/12/2010 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 43/2010/TT-BYT V/v quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP; địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc [8]

Tỉnh Long An cũng theo xu hướng chung của cả nước, đã và đang thực hiện Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ

Y tế về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” [11] [28]

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên về việc áp dụng thực hành tốt nhà

thuốc GPP tôi xin chọn đề tài: “Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc – GPP trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An năm 2013”

Đề tài tiến hành nghiên cứu 02 mục tiêu sau:

1 Phân tích hoạt động của các nhà thuốc, quầy thuốc đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc - GPP trên địa bàn thành phố Tân An tỉnh Long An năm 2013

2 Phân tích một số thuận lợi, khó khăn của các nhà thuốc, quầy thuốc trong quá trình thực hiện tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc - GPP trên địa bàn thành phố Tân An trong giai đoạn hiện nay

Từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất, nhằm góp phần đảm bảo công tác triển khai thực hiện GPP theo đúng lộ trình của Bộ Y tế trên địa bàn tỉnh

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của thực hiện GPP là:

“Cung ứng thuốc đảm bảm chất lượng” [11] Vậy việc cung ứng thuốc diễn

ra như thế nào trên thế giới và ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

1.1 Tình hình cung ứng thuốc trên thế giới

Trong những năm gần đây ngành công nghiệp dược trên thế giới phát triển hết sức mạnh mẽ Từ những năm 50 của thế kỷ XX, con người mới chỉ biết 3-4 loại thuốc kháng sinh thì ngày nay đã có tới hàng trăm thuốc kháng sinh được sử dụng, hàng ngàn thuốc kháng sinh đang được nghiên cứu Sản phẩm của thuốc hết sức đa dạng và phong phú, nhiều loại thuốc có tác dụng mạnh, hiệu quả điều trị cao nhưng tác dụng phụ cũng rất nhiều Do đó cần phải hướng tới việc sử dụng thuốc hợp lý an toàn, phải hạn chế các phản ứng có hại của thuốc Càng ngày các nước có xu hướng lựa chọn và chỉ sử dụng một số các loại thuốc có độ an toàn cao hơn, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của nước mình

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, ngành công nghiệp dược đã nghiên cứu ra nhiều loại thuốc có tác dụng và hiệu quả điều trị cao Doanh số bán thuốc trên thế giới tăng với tốc độ 9-10% mỗi năm Sản phẩm thuốc hết sức đa dạng và phong phú, với khoảng 2000 loại nguyên liệu hóa dược sản xuất thuốc, khoảng 100.000 biệt dược khác nhau, chỉ riêng kháng sinh có hàng ngàn biệt dược được lưu hành và sử dụng [14]

Ở hầu hết các quốc gia, đa số người dân mua thuốc từ hệ thống cung cấp thuốc tư nhân gồm bán buôn, bán lẻ thuốc Ở một số nước, hệ thống cung cấp thuốc của nhà nước được ký kết với tư nhân nhằm mục đích kết hợp tính hiệu quả của tư nhân và nhà nước về mặt kinh tế Tuy nhiên, ở một

Trang 14

số nước phát triển như Anh, Thụy Điển, Pháp người dân sử dụng thuốc qua

hệ thống y tế công

Hiện nay, một tỷ lệ lớn bệnh nhân tự điều trị là nguy cơ không thể tránh khỏi dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý Có khoảng 80% bệnh nhân bỏ qua việc khám bệnh và đến thẳng các cơ sở bán thuốc để mua thuốc

mà không cần đơn Điều này đã dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc nhất là kháng sinh hoặc dùng thuốc không đúng theo quy định tại nhiều quốc gia [14]

Theo kết quả nghiên cứu thị trường của tổ chức IMS, thị trường dược phẩm Việt Nam có tốc độ tăng trưởng rất đáng kể so với các nước trong khu vực Dự báo năm 2015, giá trị tổng thị trường dược phẩm của Việt Nam sẽ đạt xấp xỉ 2,9 tỷ USD và tốc độ phát triển sẽ được duy trì ở mức 15-17% ở các năm tiếp theo

1.2 Tổng quan về hệ thống cung ứng thuốc của nước ta giai đoạn hiện nay

1.2.1 Công tác đảm bảo cung ứng thuốc phòng và chữa bệnh cho nhân dân

Thị trường dược phẩm Việt Nam được đánh giá lớn thứ 4 tại khu vực Đông Nam Á, với một thị trường thuốc phong phú, có trên 22.000 mặt hàng đáp ứng được 234/314 hoạt chất trong danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và đầy đủ 29 nhóm tác dụng dược lý theo khuyến cáo của WHO [14]

Đảm bảo đủ thuốc có chất lượng cho công tác phòng và chữa bệnh luôn là mục tiêu phấn đấu hàng đầu của Ngành Dược, đặc biệt là đảm bảo

đủ thuốc cho phòng chống dịch bệnh, thiên tai, lũ lụt, thảm họa Bên cạnh việc củng cố, mở rộng thị trường trong nước, phục vụ tốt nhu cầu điều trị tại bệnh viện, bảo hiểm y tế, các doanh nghiệp Dược Việt Nam cũng đã quan tâm hơn đến thị trường nước ngoài [14]

Trang 15

Thời gian qua, sau các biến động của nền kinh tế toàn cầu, mặc dù Việt Nam mới gia nhập WTO nhưng cũng đã chịu những ảnh hưởng sâu sắc Cũng như các ngành khác, các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm gặp rất nhiều khó khăn do diễn biến phức tạp của bệnh dịch, thời tiết và việc suy giảm kinh tế toàn cầu Tuy nhiên Ngành dược Việt Nam đã thực hiện tốt mục tiêu đảm bảo đủ thuốc có chất lượng cho nhân dân, giá cả hợp lý và đảm bảo sử dụng an toàn, thể hiện qua các số liệu thống kê của Cục quản lý dược như sau:

Bảng 1.1 Số liệu thống kê về sản xuất, nhập khẩu thuốc qua các

Trị giá thuốc nhập khẩu (1.000USD)

Bình quân tiền thuốc đầu người (USD)

Trang 16

29.5 27.6

22.3 19.8

16.5 13.4

Hình 1.1: Biểu đồ tiền thuốc bình quân đầu người giai đoạn 2006 - 2012

1.2.2 Tiền thuốc quân bình/ đầu người qua các năm

Tiền thuốc bình quân đầu người và tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tăng dần qua các năm Điều này cho thấy nhu cầu sử dụng thuốc của người dân ngày càng tăng, đòi hỏi mạng lưới cung ứng thuốc cũng cần phát triển hơn nữa mới có thể đáp ứng được nhu cầu và đảm bảo cung ứng các thuốc

có chất lượng Bên cạnh những thành quả đạt được vẫn còn tồn tại một số vấn đề trong việc cung ứng thuốc [14]

1.2.3 Các tồn tại trong vấn đề cung ứng thuốc trong giai đoạn hiện nay

- Các điểm bán thuốc chưa được phân bố đều, tập trung nhiều ở các vùng đô thị, thành phố lớn Mạng lưới phân phối thuốc ở các vùng khó khăn, khu vực miền núi, hải đảo còn hạn chế chưa tốt: một số đảo không có quầy thuốc (23,6%), quầy thuốc không có thuốc, hoặc không đủ thuốc theo đơn của bác sĩ (35%), giá thuốc đắt hơn so với nơi khác (27,6%) và thuốc không bảo đảm chất lượng (13,6%) Tính sẵn có của thuốc nói chung và

Trang 17

thuốc thiết yếu nói riêng tại các TYT xã vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cho CSSK [14]

- Tại cộng đồng, tỷ lệ tự điều trị và/hoặc hỏi ý kiến người bán thuốc khi đau ốm thường chiếm tỷ lệ cao, lên đến 73% Điều này đã dẫn đến tình trạng lạm dụng kháng sinh với 71% số trẻ nhiễm trùng hô hấp cấp nhẹ cũng được dùng kháng sinh Các corticosteroid tác dụng toàn thân cũng thường được các bà mẹ dùng cho trẻ, vì muốn trẻ khỏi bệnh nhanh, mặc dù vẫn biết thuốc có nhiều tác dụng phụ Người bán thuốc và người dân vẫn chưa tuân thủ quy chế bán thuốc theo đơn Tại các điểm bán thuốc lẻ người dân vẫn có thể dễ dàng mua được kháng sinh và corticoid mà không cần đơn thuốc của bác sĩ Tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn diễn ra khá phổ biến trong các

cơ sở y tế Tỷ lệ có đơn thuốc là kháng sinh tại các TYT là 71,2%, có nơi lên đến 95% Tỷ lệ này là 60,6% ở bệnh viện và có thể lên đến 75, 5% trong nhóm bệnh nhân nội trú [14]

- Tổng trị giá tiền thuốc sử dụng tăng đáng kể hàng năm chiếm khoảng 42% tổng chi cho y tế Chính giá thuốc cao cùng với việc sử dụng thuốc chưa hợp lý là những nguyên nhân làm gia tăng chi phí thuốc, tạo nên gánh nặng chi trả và cản trở khả năng tiếp cận của người dân với thuốc nói riêng và dịch vụ y tế nói chung Tuy nhiên tỷ lệ tiền vốn dành cho thuốc thiết yếu chưa cao (51,5%) Ba phần tư số TYT xã được nghiên cứu vẫn thiếu vốn dành cho thuốc Nguồn tài chính cho thuốc chủ yếu vẫn đến từ hộ gia đình, chiếm 72% tổng chi phí, trong đó chi phí cho mua thuốc tự điều trị chiếm 58% còn mua thuốc khi đi KCB tại các cơ sở y tế chỉ chiếm 14% [14]

- Mạng lưới bán lẻ thuốc hiện nay đã có những bước phát triển lớn

về số lượng, tuy nhiên vẫn còn đang tồn tại rất nhiều bất cập, cụ thể như:

Trang 18

- DSCNT thường xuyên vắng mặt tại nhà thuốc, phó mặc việc tư vấn

sử dụng thuốc cho các DS trung học, dược tá

- Vẫn còn hiện tượng kinh doanh thuốc nhập lậu, thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc không được phép lưu hành, mua bán không có hóa đơn chứng từ, trốn thuế,…

- Nhiều nhà thuốc vẫn còn hiện tượng cơ sở vật chất sơ sài, tạm bợ, chưa đáp ứng được yêu cầu về bảo quản chất lượng thuốc

1.2.4 Các thành phần cung ứng thuốc tại Việt Nam giai đoạn hiện nay

Hiện nay Việt Nam có 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc, bao gồm 98 doanh nghiệp sản xuất tân dược, 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc từ dược liệu và 30 cơ sở sản xuất thuốc y học cổ truyền Hệ thống phân phối thuốc rộng khắp cả nước với trên 2.200 đơn vị và 43.000 cơ sở bán lẻ [14]

Mạng lưới cung ứng thuốc hiện nay có sự tham gia của 2 hệ thống gồm hệ thống dược nhà nước và hệ thống dược tư nhân Trong đó có các doanh nghiệp nhà nước (hoặc các doanh nghiệp nhà nước mới thực hiện cổ phần hóa) vẫn giữ vai trò chủ đạo trong cung ứng thuốc cho nhân dân Đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa, những nơi mà hoạt động dược tư nhân hầu như không phát triển Với phương thức vừa đảm bảo lợi nhuận để kinh doanh, vừa làm nghĩa vụ công ích, cho dù phải bù lỗ để phục vụ người dân ở những vùng xa xôi, nhiều doanh nghiệp đã phát triển mạng lưới sâu rộng tới các xã Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng các doanh nghiệp vẫn đảm bảo đủ nhu cầu thuốc thiết yếu cho nhân dân, đủ cơ sở thuốc dự trữ cho bệnh dịch, thiên tai, bão lụt

Bên cạnh đó cũng phải thừa nhận vai trò của các thành phần kinh tế

tư nhân đã góp phần làm giảm gánh nặng cho hệ thống dược quốc doanh, tạo ra thị trường cạnh tranh lành mạnh, cùng với thành phần kinh tế quốc

Trang 19

doanh tham gia phân phối thuốc tạo nên những bước phát triển vượt bậc của ngành Dược trong những năm qua Hệ thống này góp phần không nhỏ trong việc xây dựng một mạng lưới cung ứng thuốc rộng khắp, đảm bảo cung ứng được các thuốc có chất lượng tốt đến tay người bệnh Hiện nay, hệ thống dược tư nhân đang phát triển mạnh mẽ nhưng cũng nảy sinh nhiều bất cập, đòi hỏi các cơ quan chức năng cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát để điều chỉnh các hoạt động chuyên môn theo đúng quy chế [21]

Năm 2006, khi Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Bộ Y tế đã chỉ đạo Ngành Dược Việt Nam chủ động thực hiện một số vấn đề, đặc biệt là công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực dược và các hoạt động sản xuất, kinh doanh dược phẩm Số lượng các loại hình hoạt động về dược phát triển nhanh qua các năm

1.2.5 Vị trí, chức năng của mạng lưới bán lẻ thuốc

 Vị trí, chức năng của các cơ sở bán lẻ thuốc

GPP là công đoạn cuối cùng trong quy trình đảm bảo chất lượng thuốc Nếu chỉ tập trung quản lý các khâu ban đầu như sản xuất (GMP), kiểm tra chất lượng (GLP), bảo quản thuốc (GSP), phân phối thuốc (GDP)… mà không chú trọng đến khâu sau cùng là hệ thống bán lẻ thuốc, với các yêu cầu về điều kiện bảo quản thuốc, trình độ chuyên môn và phương thức quản lý của chủ cơ sở, quy trình hướng dẫn, theo dõi sử dụng thuốc,…thì quy trình đảm bảo chất lượng thuốc chỉ là nửa vời, vô nghĩa và lãng phí vì không đạt được mục tiêu đảm bảo thuốc chất lượng, hiệu quả, an toàn đến tay người bệnh

Hệ thống bán lẻ thuốc hiện nay bao gồm cả nhà nước và tư nhân [11], tuy tên gọi khác nhau nhưng đều có chức năng cơ bản là đơn vị cuối cùng của hệ thống lưu thông phân phối trực tiếp chuyển thuốc đến tay người bệnh

Trang 20

Cụ thể là: Tiếp nhận thuốc từ các nguồn khác nhau với chất lượng đảm bảo → bảo quản thuốc theo quy định → tiến hành bán thuốc theo đúng quy chế → hướng dẫn cách sử dụng thuốc cho người bệnh → thực hiện ghi chép sổ sách và báo cáo theo đúng quy định

Với những chức năng trên đòi hỏi người phụ trách, quản lý việc bán thuốc phải là DSĐH đối với nhà thuốc và DTTC đối với quầy thuốc, những cán bộ có trình độ chuyên môn về dược, có lương tâm nghề nghiệp và ý thức sâu sắc về trách nhiệm trước người bệnh, không để xảy ra nhầm lẫn, sai sót trong cung ứng thuốc [11]

Mạng lưới bán lẻ thuốc là một khâu quan trọng trong công tác y tế

Vì vậy củng cố, phát triển và kiện toàn mạng lưới bán lẻ thuốc là góp phần nâng cao chất lượng phục vụ, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người dân của Ngành Y tế

1.3 Một vài nét về việc áp dụng GPP trên thế giới

1.3.1 Lý do và quá trình hình thành GPP

Kỷ nguyên mới của ngành Dƣợc

Do những thách thức của việc tự CSSK ngày càng trở nên quan trọng Vì vậy, trách nhiệm và vai trò của người Dược sĩ đối với khách hàng cũng lớn hơn Vai trò của người dược sĩ được thể hiện qua sơ đồ hình 1.2

Trang 21

Hình 1.2 Sơ đồ vai trò của người dược sĩ

Người dược sĩ từ pha chế và bán thuốc trở thành người quản lý, sử dụng thuốc, đặc biệt là tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc, cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng, luôn phải cập nhật kiến thức để nâng cao trình độ Ngoài ra còn phải tham gia vào các chương trình giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý góp phần vào công tác BVSK nhân dân [4][11]

 Quá trình hình thành quy định “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP”: Dựa trên chiến lược về thuốc được sửa đổi năm 1986, WHO đã tổ chức 2 cuộc họp về vai trò của người dược sỹ tại Delhi 1988 và tại Tokyo 1992

 1992: Hiệp hội Dược quốc tế (FIP) xây dựng tiêu chuẩn về GPP

 1993: FIP công bố hướng dẫn thực hiện GPP

Chuyên gia CSSK cho cộng đồng

Tư vấn dùng thuốc an

chất lượng

VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ

Trang 22

 4/1997: Sau nhiều lần sửa đổi, FIP cùng với WHO thống nhất nội dung của GPP

 9/1997 Đại hội FIP thông qua chính thức nội dung GPP Hiện tại đã được tuyên truyền rộng rãi, chính thức bằng 3 thứ tiếng: Anh, Pháp và Tây Ban Nha [32]

1.3.2 Nội dung và yêu cầu của GPP theo WHO

Nội dung:

 Về giáo dục sức khỏe: Cung cấp các thông tin về sức khỏe cho người dân để người dân có thể phòng, tránh các bệnh có thể phòng tránh được

 Về cung ứng thuốc: Cung ứng thuốc và các vật tư liên quan đến điều trị như bông, băng, cồn, gạc, test thử đơn giản,…Đảm bảo chất lượng của các mặt hàng cung ứng: Các mặt hàng phải có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp; đảm bảo thuốc được bảo quản tốt, thuốc phải có nhãn rõ ràng

 Về việc tự điều trị: Tư vấn bệnh nhân xác định một số triệu chứng

mà bệnh nhân có thể tự điều trị được Hướng dẫn bệnh nhân đến cơ sở cung ứng khác nếu cơ sở mình không có điều kiện Hướng dẫn bệnh nhân đến cơ

sở điều trị thích hợp khi có những triệu chứng nhất định

 Tác động đến việc kê đơn và sử dụng thuốc: Gặp gỡ trao đổi với các bác sĩ về việc kê đơn và sử dụng thuốc, tránh lạm dụng cũng như sử dụng không đúng liều; tham gia đánh giá các tài liệu giáo dục sức khỏe, công bố các thông tin đã đánh giá về thuốc cũng như các sản phẩm khác liên quan đến chăm sóc sức khỏe; tham gia thực hiện các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

 Yêu cầu trong quá trình thực hiện GPP: Để thực hiện các nội dung của GPP, các nhà phân phối phải:

 Đặt lợi ích của bệnh nhân lên trên hết

Trang 23

 Cung cấp thuốc cũng như các sản phẩm liên quan đến chăm sóc sức khỏe đảm bảo chất lượng Cung cấp thông tin và tư vấn cho bệnh nhân giám sát hiệu quả việc sử dụng thuốc

 Thực hiện việc sử dụng thuốc hợp lý, trong đó bao hàm cả yếu tố kinh

tế

 Mọi dịch vụ cung cấp cho bệnh nhân phải chính xác, rõ ràng và có hiệu quả [31]

1.3.3 Tiêu chuẩn (hướng dẫn) thực hiện GPP của một số nước

 Hướng dẫn thực hiện GPP của Singapor: Do Hội dược

Singapore ban hành năm 1997 [33]

 Mặt bằng và các điều kiện cơ bản: Nơi bán thuốc phải độc lập không có các loại hàng hóa khác

 Trang thiết bị: có máy tính hoặc máy chữ Phải có tủ lạnh, có những khu vực nhiệt độ từ 0 - 80

 Trách nhiệm nhân sự trong quá trình bán thuốc:

Dược sĩ phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi liên quan đến việc bán thuốc

Trang 24

 Giáo dục sức khỏe:

VD: Kiểm tra Cholesterol, đường huyết, kiểm tra huyết áp…

 Đào tạo liên tục:

- Qua đồng nghiệp

- Tự học, đào tạo từ xa

- Tham dự hội thảo, các khóa học ngắn hạn

 Chăm sóc bệnh nhân theo khía cạnh dược:

- Thiết lập mối quan hệ giữa bệnh nhân và dược sĩ

- Theo dõi việc sử dụng thuốc của bệnh nhân

- Phát hiện được những vấn đề có thể do dùng thuốc sinh gây ra, hướng dẫn bệnh nhân xử lý các vấn đề đó hoặc chuyển đến bác sĩ

 Tài liệu cần có tại nhà thuốc:

- Martindale, Dược điển Anh, danh mục thuốc chung, danh mục thuốc bán theo đơn của Singapore,…

 Hướng dẫn thực hiện GPP của khối các nước A Rập (UAE):

Do Bộ Y tế (UAE) ban hành năm 2003 [34]

 Khung pháp lý và đạo đức nghề nghiệp: Dược sĩ và trợ lý dược sĩ phải tuân thủ Luật Dược của nhà nước và của Bộ Y tế ban hành Các tài liệu này phải có tại nhà thuốc

 Nhân sự: Tất cả nhân viên nhà thuốc đều phải đăng ký và được BYT phê duyệt, phải đeo thẻ hiệu khi hành nghề

 Môi trường và trang thiết bị:

- Nhà thuốc không được thay đổi thiết kế sau khi đã được phê duyệt hành nghề

- Nhà thuốc phải có điều hòa nhiệt độ, phải có máy tính

- Khuyến cáo có internet, máy fax Bắt buộc có điện thoại, tủ lạnh

- Tuân thủ chặt chẽ “Không được hút thuốc”

Trang 25

 Tài liệu:

- Giấy phép hành nghề để ở nơi mọi người có thể nhìn thấy

- Các văn bản của BYT về quản lý thuốc

- Lưu trữ riêng các văn bản liên quan đến các thuốc đòi hỏi quản lý đặc biệt như: Thuốc hướng tâm thần, thuốc bán theo đơn

* Một khảo sát đã được FIP tiến hành vào tháng 4 và tháng 5 năm

2007 tại 06 nước thuộc Đông Nam Á, dựa trên các tiêu chuẩn của FIP, WHO về nhà thuốc cộng đồng Thông tin về cơ sở vật chất, quá trình cấp phát, bao gói, dán nhãn thuốc, hồ sơ bệnh nhân và sự tư vấn cho bệnh nhân

đã được khảo sát Hầu hết các nhà thuốc đều có địa điểm riêng biệt và cơ sở vật chất sạch sẽ Đối với quá trình cấp phát thuốc, việc kiểm tra đơn thuốc

về tác dụng bất lợi của thuốc và việc kiểm tra đơn 02 lần trước khi bán thuốc

là hầu như không được thực hiện Việc trình bày nhãn không đạt theo yêu cầu nội dung tối thiểu của nhãn, Thông tin trên nhãn chủ yếu về liều lượng

và tần suất sử dụng thuốc Việc lưu trữ hồ sơ bệnh nhân hầu hết còn là thử nghiệm, chưa được thực hiện rộng rãi Việc cung cấp thông tin cho bệnh nhân và tư vấn về sức khỏe cũng chưa được chú trọng Ngoài ra, FIP còn tiến hành khảo sát thông tin về các dược sĩ cộng đồng trong các nhà thuốc, kết quả cho thấy có sự thiếu hụt về số lượng dược sĩ tại các nhà thuốc

 Nhận xét chung:

Trang 26

- Nội dung GPP có thể khác nhau giữa các quốc gia

- Nội dung GPP có thể thay đổi theo thời gian

- Cơ quan ban hành GPP ở các quốc gia có thể khác nhau

- Có những tiêu chuẩn bắt buộc và có những tiêu chuẩn khuyến cáo

1.4 Tiêu chuẩn GPP tại Việt Nam và thực trạng triển khai GPP tại một số địa phương trong cả nước: Để tiến hành hòa nhập WTO trong

lĩnh vực dược, Bộ Y tế ban hành các quy định để thực hiện GPP như sau:

- Ngày 24/01/2007, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số BYT về nguyên tắc, tiêu chuẩn “thực hành tốt nhà thuốc - GPP” [4]

11/2007/QĐ Đến ngày 21 tháng 12 năm 2011 Bộ Y tế Việt Nam nâng tầm Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế lên thành Thông tư số 46/2011/TT-BYT với mục đích nhằm nâng cao nhận thức của những người hành nghề dược và cho thấy tầm quan trọng trong việc thực hiện GPP Tiêu chuẩn GPP là một trong các nguyên tắc, tiêu chuẩn mà Ngành Dược Việt Nam đã và đang áp dụng nhằm mục đích thực hiện tốt 2 mục tiêu cơ bản của Chính sách Quốc gia về thuốc tại Việt Nam là [11]:

* Cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến tay người bệnh trong mọi tình huống

* Hướng dẫn người dân sử dụng thuốc an toàn - hợp lý - hiệu quả

1.4.1 Khái niệm GPP

“Thực hành tốt nhà thuốc” (Good Pharmacy Practice, viết tắt: GPP) [4][11] là văn bản đưa ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc của dược sĩ và nhân sự dược trên cơ sở tự nguyện tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu

1.4.2 Thực trạng thực hiện GPP tại Việt Nam

Trang 27

Về cơ bản các nhà thuốc đã đạt GPP theo đúng lộ trình quy định tại Thông tư số 43/2010/TT-BYT và các văn bản gia hạn lộ trình thực hiện GPP của Bộ Y tế [8] Nhà thuốc tư trên toàn quốc năm 2011 là 10.250 cơ sở, trong tổng số điểm bán lẻ thuốc trên toàn quốc là 44.000 cơ sở, trung bình

cứ 2.000 dân có một điểm bán thuốc Chất lượng mạng lưới cung ứng thuốc được tăng cường thông qua việc ban hành và thúc đẩy lộ trình thực hiện các nguyên tắc Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) [12], Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) và Thực hành tốt nhà thuốc (GPP) Tính đến năm 2012 đã

có 3.950 nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP, chiếm tỷ lệ 39% tổng số nhà thuốc trên toàn quốc [14]

1.4.3 Các nguyên tắc thực hiện GPP

 Đặt lợi ích của người bệnh và sức khỏe của cộng đồng lên trên hết

 Cung cấp thuốc bảo đảm chất lượng kèm theo thông tin về thuốc,

tư vấn thích hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ

 Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản

 Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả [4][11]

1.4.4 Các tiêu chuẩn cơ bản của GPP

- Nhân viên nhà thuốc phải đáp ứng các điều kiện sau:

 Có bằng cấp chuyên môn dược và có thời gian thực hành nghề nghiệp phù hợp với công việc được giao

Trang 28

 Có đủ sức khỏe, không đang bị mắc bệnh truyền nhiễm

 Không đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên

có liên quan đến chuyên môn y, dược

 Phải được đào tào, huấn luyện theo tiêu chuẩn phục vụ GPP [4][11]

 Khu vực tư vấn dược

 Khu vực rửa tay cho người bán và người mua

 Khu vực ngồi đợi cho người mua

 Khu vực bảo quản thuốc riêng

 Có đủ thiết bị để bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng, bao gồm:

 Tủ, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảo quản thuốc và đảm bảo thẩm mỹ

 Nhiệt kế, ẩm kế để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm tại cơ sở bán lẻ thuốc

 Có hệ thống chiếu sáng, quạt thông gió

 Có máy lạnh, có đủ thiết bị để bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng

Trang 29

- Có đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định và thường xuyên ghi chép hoạt động mua thuốc, bán thuốc lưu giữ ít nhất một năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng

- Xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn (SOP) dưới dạng văn bản cho tất cả các hoạt động chuyên môn để mọi nhân viên

áp dụng, tối thiểu phải có các quy trình sau [4][11]:

 Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng

 Quy trình bán thuốc theo đơn

 Quy trình bán thuốc không kê đơn

 Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi

 Quy trình pha chế thuốc theo đơn (nếu có)

 Các quy trình khác có liên quan

 Hoạt động của các cơ sở phải tuân thủ theo các quy chế Dƣợc

hiện hành cụ thể nhƣ sau

- Mua thuốc và kiểm tra chất lượng thuốc ngay từ khâu nhập thuốc: nguồn thuốc cũng phải mua từ các cơ sở kinh doanh dược phẩm hợp pháp và chỉ mua các thuốc được phép lưu hành; sắp xếp thuốc trong tủ, quầy theo tác dụng dược lý; niêm yết giá thuốc trên bao bì sản phẩm

- Bảo quản thuốc: Thực hiện tốt việc bảo quản và theo dõi chất lượng thuốc đảm bảo thuốc có chất lượng khi đến tay người bệnh

- Bán thuốc: Thực hiện tốt quy chế bán thuốc theo đơn; ghi nhãn đầy

đủ các thông tin sử dụng thuốc trên bao bì sản phẩm; Tư vấn sử dụng thuốc cho người mua đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và kinh tế

- Không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc; khuyến khích người mua coi thuốc là hàng hóa thông thường và khuyến khích người mua mua nhiều hơn cần thiết [11][15][24]

Trang 30

1.5 Một vài nét về đặc điểm kinh tế, xã hội và hệ thống y tế tại tỉnh Long An

1.5.1 Đặc điểm về vị trí địa lý, kinh tế xã hội của tỉnh Long An

Tỉnh Long An thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long [35] Phía đông giáp với thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh, phía bắc giáp với tỉnh Svay Rieng, Vương Quốc Campuchia, phía tây giáp với tỉnh Đồng Tháp

và giáp tỉnh Tiền Giang về phía nam Sở hữu vị trí địa lý khá đặc biệt và còn thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía nam, Long An được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với Đồng bằng Sông Cửu Long, có chung đường ranh giới với thành phố Hồ Chí Minh Hệ thống giao thông kết nối tỉnh với khu vực khá hoàn chỉnh, bao gồm đường bộ lẫn đường thủy [35]

Tỉnh Long An có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, 192 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 166 xã, 12 phường và 14 thị trấn [35]

1.5.2 Đặc điểm và hệ thống y tế của tỉnh Long An

 Về mạng lưới y tế - dân số

a Mạng lưới y tế

Theo thống kê về y tế đến tháng 9 năm 2013, trên địa bàn toàn tỉnh

có 211 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế, trong đó có 16 bệnh viện,

5 phòng khám đa khoa khu vực, 192 trạm y tế phường xã, với 3560 giường bệnh

b Dân số: Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 449.194,49 ha, dân số

1.542.606 (theo số liệu dân số tính đến tháng 5 năm 2013) Mật độ dân số

323 người/km2 [35]

 Về mạng lưới cung ứng thuốc

Trang 31

Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dược trên địa bàn tỉnh

đã thực hiện tốt việc cung ứng đủ thuốc có chất lượng phục vụ công tác khám chữa bệnh và CSSK nhân dân

Công tác xã hội hóa trong ngành Dược phát triển mạnh mẽ, mạng lưới các cơ sở bán lẻ thuốc phát triển rộng kể cả vùng sâu vùng xa Tính đến hết tháng 9 năm 2013 toàn tỉnh có [28][29]:

 01 Doanh nghiệp Nhà nước Cổ phần hóa với 08 chi nhánh của Doanh nghiệp (CTCP Dược & VTYT Vacopharm);

 01 Công ty cổ phần Dược phẩm tư nhân (Euvipharm) và 09 Công

ty TNHH kinh doanh dược phẩm;

 74 Nhà thuốc tư nhân;

 115 Quầy thuốc thuộc doanh nghiệp;

 931 Đại lý thuốc;

 192 Tủ thuốc tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn trong đó;

+ Trạm y tế có tủ thuốc: 174 cơ sở + Trạm y tế không có tủ thuốc: 18 cơ sở

 Cơ sở bán lẻ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu: 16 cơ sở

1.5.3 Việc triển khai thực hiện GPP tại Long An

Với sự tham gia cung ứng thuốc của nhiều thành phần kinh tế đã cơ bản đảm bảo đáp ứng nhu cầu thuốc chữa bệnh phục vụ nhân dân Trong năm qua hoạt động hành nghề dược tư nhân thực hiện tương đối tốt các quy chế chuyên môn [15][18][24] Có hệ thống kho tàng bảo quản, sổ sách theo dõi, không có thuốc giả, thuốc ngoài danh mục quy định, đảm bảo được thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý đến tay người bệnh [28][29] Thực hiện công văn số 1989/QLD-KD ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Cục Quản lý dược Bộ Y tế về việc báo cáo công tác triển khai thực hiện GPP, Sở Y tế Long An đã báo cáo cho Bộ Y tế với số liệu cụ thể như sau [29]:

Trang 32

Bảng số 1.2 Việc triển khai “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” trên địa

Nhà thuốc doanh nghiệp Tổng số

3 Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp: 931 cơ sở

4 Cơ sở bán lẻ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu: 16 cơ sở

5 Tủ thuốc của Trạm Y tế Xã (Phường/Thị trấn): 192 cơ sở

+ Trạm Y tế xã không có tủ thuốc: 18 cơ sở

Sở Y Tế Long An đã tổ chức triển khai các nguyên tắc, tiêu chuẩn

“Thực hành tốt nhà thuốc - GPP”, đến nay có 100% các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc - GPP theo đúng lộ trình của Bộ Y Tế [29]

Trang 33

GPP đã đặt ra nhiều tiêu chuẩn như ưu tiên đến những vấn đề liên quan đến quyền lợi của người tiêu dùng; cung cấp thuốc và các sản phẩm có chất lượng, kèm theo thông tin về thuốc và tư vấn, giám sát hiệu quả; đảm bảo đủ điều kiện về cơ sở vật chất và vệ sinh môi trường tại nơi bán thuốc [11] Đồng thời, đây cũng là điều kiện tốt để quy hoạch lại mạng lưới bán lẻ thuốc trên địa bàn Tuy nhiên, việc duy trì nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP cũng có những thách thức không nhỏ

Để nâng cao chất lượng mạng lưới cung ứng thuốc cần tăng cường vai trò quản lý của các cơ quan nhà nước, cũng như áp dụng các tiêu chuẩn thực hành tốt GPs, trong đó có “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” [11] có như vậy mới đảm bảo thực hiện tốt các chức năng phân phối kịp thời, đầy

đủ và đảm bảo chất lượng thuốc đến tận tay người bệnh Đồng thời GPP là một văn bản đưa ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề nghiệp tại các cơ sở bán lẻ thuốc của dược sĩ và các nhân sự, dựa trên cơ sở

tự nguyện tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu do vậy, thực hiện GPP là thực thi pháp luật,

là thực thi Luật Dược [24]

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các nhà thuốc, quầy thuốc đã đạt GPP trên địa bàn thành phố Tân An tỉnh Long An tính đến ngày 31/12/2013 theo số liệu của Sở Y tế Long An [22] [29]

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Trên địa bàn Thành phố Tân An tỉnh Long An [35]

2.1.3: Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 12

năm 2013

2.2 Thiết kế nghiên cứu

2.2.1 Cỡ mẫu nghiên cứu

Bảng 2.3 Các cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP tại TP Tân An tỉnh Long An

Nhà thuốc đã đạt GPP trên địa bàn

Trang 35

Bảng 2.4 Tóm tắc nội dung, chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu

TP Tân An tỉnh Long

An

Mô tả hồi cứu bằng cách thu thập dữ liệu từ phòng Nghiệp vụ dược

Sở Y tế tỉnh Long An

Phân bố của các cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP trên địa bàn TP Tân An

Mô tả hồi cứu bằng cách thu thập dữ liệu từ phòng Nghiệp vụ dược

Sở Y tế tỉnh Long An Khảo sát việc thực hiện

An trong năm 2013 (Phụ lục 1)

Nội dung 2:

Phân tích những thuận

lợi, khó khăn của các

nhà thuốc, quầy thuốc

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 36

- Thu thập các số liệu từ Phòng nghiệp vụ dược Sở Y tế Long An về việc quản lý hành nghề dược đã đạt GPP trên địa bàn để có số lượng, sự phát triển và sự phân bố các cơ sở đạt GPP trên địa bàn TP Tân An tỉnh Long An [1][2][28] [29]

- Thông qua biên bản thanh kiểm tra của Thanh tra Sở Y tế tỉnh Long

An và Phòng Y tế thành phố Tân An trong năm 2013 để đánh giá việc thực hiện các quy định về “Thực hành tốt nhà thuốc” trên địa bàn TP Tân An năm 2013

- Bằng phương pháp mô tả cắt ngang [1][2] trong việc sử dụng phiếu khảo sát (Phụ lục 2) để ghi nhận lại các thuận lợi, khó khăn của 52 nhà thuốc và 25 quầy thuốc đã đạt GPP trên địa bàn TP Tân An tỉnh Long An năm 2013 trong quá trình thực hiện GPP

2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu được được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel

2003 để có các thông tin trình bày trên bảng và biểu đồ

2.4 Tiêu chuẩn đánh giá

- Thông tư số 43/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Y

tế V/v Quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” - GPP; địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc [8];

- Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ Y

tế V/v ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc [11];

- Các quy định của Sở Y tế tỉnh Long An [29] [30] ban hành để thực hiện Thông tư 43/2010/TT-BYT; 46/2011/TT-BYT

Trang 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP trên địa bàn TP Tân An tỉnh Long An qua thanh kiểm tra

3.1.1 Sự phát triển các cơ sở bán lẻ thuốc tại tỉnh Long An

3.1.1.1 Sự phát triển các cơ sở bán lẻ thuốc tại tỉnh Long An đến tháng 12 năm 2013 theo báo cáo của Sở Y tế

Bảng 3.5 Thống kê cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Long An

năm 2013

GPP

Tỉ lệ đạt GPP %

02 Quầy thuốc thuộc doanh

Trang 38

3.1.1.2 Sự phân bố các cơ sở đạt GPP trên địa bàn TP Tân An

Thành phố Tân An được chia ra làm 08 phường với tổng diện tích 81,95 Km2 dân số của thành phố Tân An là 132.570 người

Bảng 3.6 Sự phân bố các cơ sở đạt GPP trên địa bàn TP Tân An

Hình 3.3 Sự phân bố các cơ sở đạt GPP trên địa bàn Thành phố Tân An

Trang 39

chủ yếu là do trên 02 địa bàn này tập trung nhiều chợ và trường học, mật độ dân cư đông Mặt khác, phường Khánh Hậu có số lượng nhà thuốc thấp chiếm 01/52 cơ sở, nguyên nhân do phường Khánh Hậu cách trung tâm khá

xa khoảng 5 km và ở địa bàn này có số lượng quầy thuốc khá cao 7/25 quầy thuốc

3.1.2 Khảo sát hoạt động của các cơ sở đạt GPP trên địa bàn TP Tân An qua kết quả thanh kiểm tra

3.1.2.1 Cơ sở pháp lý để hành nghề

Kinh doanh thuốc là loại hình kinh doanh có điều kiện, do vậy nếu muốn kinh doanh thuốc các cơ sở bắc buộc phải có tối thiểu các loại giấy tờ sau:

- Chứng chỉ hành nghề dược;

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc;

- Giấy chứng nhận GPP;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Qua thanh kiểm tra 52 nhà thuốc, 25 quầy thuốc đã đạt GPP trên địa bàn TP Tân An kết quả như sau

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát về cơ sở pháp lý để hành nghề dược

Trang 40

Nhận xét:

Qua thanh kiểm tra cho thấy, hầu hết các cơ sở hoạt động đều có hồ

sơ pháp lý đầy đủ theo quy định để thực hiện việc kinh doanh thuốc, vì đây

là loại hình kinh doanh có điều kiện Bên cạch đó vẫn còn một số cơ sở chưa tuân thủ với lý do

- Chứng chỉ hành nghề dược hết hạn;

- Đang làm thủ tục thay đổi người phụ trách chuyên môn nên chưa được cấp Chứng nhận GPP và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (giấy chứng nhận GPP là điều kiện cần để được cấp giấy chứng nhận ĐĐKKDT)

3.1.2.2 Nhân sự

Theo quy định tại Thông tư số 46/2011/TT-BYT nhân sự tại các cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP phải đầy đủ và phù hợp với quy mô hoạt động đồng thời dược sĩ chủ cơ sở phải có mặt để điều hành mọi hoạt động Qua thanh kiểm tra 52 nhà thuốc, 25 quầy thuốc đã đạt GPP trên địa bàn TP Tân An kết quả như sau

Bảng 3.8 Kết quả khảo sát về mặt nhân sự

Có mặt ngay

Sau một thời gian

Có mặt ngay

Sau một thời gian

Ngày đăng: 25/07/2015, 09:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược (2007), “Giáo trình quản lý kinh tế dược”, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình quản lý kinh tế dược”
Tác giả: Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
2. Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược (2010), “Pháp chế dược”, Bộ Y tế, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Pháp chế dược”
Tác giả: Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
3. Bộ Y tế (2005), “Quyết định Ban hành Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ V”, số 17/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 01/ 7/ 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quyết định Ban hành Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ V”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
6. Bộ Y tế (2008), “Thông tư Hướng dẫn ghi nhãn thuốc”, số 04/2008/TT- BYT của Bộ Y tế ngày 12/5/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thông tư Hướng dẫn ghi nhãn thuốc”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
7. Bộ Y tế (2009), “Thông tư Ban hành danh mục thuốc không kê đơn”, số 08/2009/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 01/7/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Ban hành danh mục thuốc không kê đơn
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
8. Bộ Y tế (2010), “Thông tư Quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP; địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc”, số 43/2010/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 15/ 12/ 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP; địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
9. Bộ Y tế (2010), “Thông tư Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện”, số 10/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
10. Bộ Y tế (2010), “Thông tư Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc”, số 11/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
12. Bộ Y tế (2011), “Thông tư Ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt phân phối thuốc””, số 48/2011/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 21/ 12/ 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt phân phối thuốc”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
13. Bộ Y tế (2013), “Thông tư Ban hành danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần VI”, số 45/2013/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 26/12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Ban hành danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần VI
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
14. Bộ Y tế (2013), “Báo cáo tổng quan Ngành Y tế năm 2013”, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan Ngành Y tế năm 2013
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2013
15. Chính phủ (2006), “Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược” số 79/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/ 8/ 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
16. Chính phủ (2006), “Nghị định Về nhãn hiệu hàng hóa”, số 89/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/ 8/ 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghị định Về nhãn hiệu hàng hóa”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
17. Chính phủ (2011), “Nghị định Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế”, số 93/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/ 10/ 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghị định Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
18. Chính phủ (2012), “Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP”, số 89/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
19. Chính phủ (2013), “Nghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành”, số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/ 7/ 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
20. Chính phủ (2013), “Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Y tế”, số 176/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/ 11/ 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Y tế”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
21. Nguyễn Thanh Xuân (2010), Nghiên cứu hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tỉnh Thái Bình trong quá trình hướng tới áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc - GPP, "Luận văn dược sĩ chuyên khoa II", Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tỉnh Thái Bình trong quá trình hướng tới áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc - GPP
Tác giả: Nguyễn Thanh Xuân
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2010
22. Phòng Y tế TP. Tân An (2013), “Báo cáo công tác quản lý các cơ sở hành nghề trên địa bàn thành phố Tân An”, Phòng Y tế TP. Tân An Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo công tác quản lý các cơ sở hành nghề trên địa bàn thành phố Tân An”
Tác giả: Phòng Y tế TP. Tân An
Năm: 2013
23. Phòng Y tế TP Tân An (2013), “Báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra
Tác giả: Phòng Y tế TP Tân An
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2  Sơ đồ vai trò của người dược sĩ  11 - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc   GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013
1.2 Sơ đồ vai trò của người dược sĩ 11 (Trang 10)
Hình 1.1: Biểu đồ tiền thuốc bình quân đầu người giai đoạn 2006 - 2012 - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc   GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013
Hình 1.1 Biểu đồ tiền thuốc bình quân đầu người giai đoạn 2006 - 2012 (Trang 16)
Hình 1.2 Sơ đồ vai trò của người dược sĩ - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc   GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013
Hình 1.2 Sơ đồ vai trò của người dược sĩ (Trang 21)
Bảng số 1.2 Việc triển khai “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” trên địa - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc   GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013
Bảng s ố 1.2 Việc triển khai “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” trên địa (Trang 32)
Bảng 3.6 Sự phân bố các cơ sở đạt GPP trên địa bàn TP. Tân An - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc   GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013
Bảng 3.6 Sự phân bố các cơ sở đạt GPP trên địa bàn TP. Tân An (Trang 38)
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát về cơ sở pháp lý để hành nghề dược - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc   GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát về cơ sở pháp lý để hành nghề dược (Trang 39)
Bảng 3.4 Biểu đồ biểu diễn việc chấp hành bán thuốc theo đơn của các - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc   GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013
Bảng 3.4 Biểu đồ biểu diễn việc chấp hành bán thuốc theo đơn của các (Trang 44)
Bảng số 3.16 Khảo sát số lượng nhân sự phục vụ trong cơ sở đạt - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc   GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013
Bảng s ố 3.16 Khảo sát số lượng nhân sự phục vụ trong cơ sở đạt (Trang 49)
Bảng 3.18 Những thuận lợi, khó khăn về nhân sự được ghi nhận từ - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc   GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013
Bảng 3.18 Những thuận lợi, khó khăn về nhân sự được ghi nhận từ (Trang 51)
Hình 3.11 Tỉ lệ việc nhận thức của DSCCS về việc thực hiện GPP - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc   GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013
Hình 3.11 Tỉ lệ việc nhận thức của DSCCS về việc thực hiện GPP (Trang 53)
Bảng 3.24 Kết quả khảo sát về trang thiết bị, dụng cụ - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc   GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013
Bảng 3.24 Kết quả khảo sát về trang thiết bị, dụng cụ (Trang 56)
Bảng 3.25 Những thuận lợi, khó khăn về trang thiết bị, dụng cụ - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc   GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013
Bảng 3.25 Những thuận lợi, khó khăn về trang thiết bị, dụng cụ (Trang 57)
Bảng 3.28 Kết quả khảo sát việc xây dựng các quy trình thao tác - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc   GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013
Bảng 3.28 Kết quả khảo sát việc xây dựng các quy trình thao tác (Trang 60)
Hình 3.13 Tỉ lệ việc sắp xếp thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm tại - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc   GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013
Hình 3.13 Tỉ lệ việc sắp xếp thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm tại (Trang 62)
Bảng 3.32 Những thuận lợi, khó khăn trong việc bán thuốc theo      đơn của các cơ sở đạt GPP được ghi nhận từ phiếu khảo sát - Phân tích hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc   GPP trên địa bàn thành phố tân an, tỉnh long an năm 2013
Bảng 3.32 Những thuận lợi, khó khăn trong việc bán thuốc theo đơn của các cơ sở đạt GPP được ghi nhận từ phiếu khảo sát (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w