BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ DIỆU HIỀN KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ - TẠI TRUNG TÂM Y TẾ - TH
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ DIỆU HIỀN
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ - TẠI TRUNG TÂM Y TẾ -
THỊ XÃ TÂY NINH LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ DIỆU HIỀN
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ - TẠI TRUNG TÂM Y TẾ -
THỊ XÃ TÂY NINH LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2013
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc BÁO CÁO SỬA CHỮA LUẬN VĂN DSCK CẤP I
Kính gửi: - Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I
- Phòng Sau đại học Trường đại học Dược Hà Nội
- Giáo viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Trâm
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Diệu Hiền
Tên đề tài: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế Thị xã Tây ninh Chuyên ngành: Tổ chức quản lý dược
Mã số: CKI 60 73 20
Đã bảo vệ luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I vào lúc 11h ngày 24 tháng 10 năm 2013 Quyết định số 671/QĐ-DHN ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường đại học Dược Hà Nội
NỘI DUNG SỮA CHỮA HOÀN CHỈNH 1.Nội dung đã được sữa chữa theo yêu cầu của Hội đồng:
*Yêu cầu của Hội đồng trước khi sữa chữa hoàn chỉnh :
- Bổ sung cở mẫu nghiên cứu và chỉnh sữa lại dấu phẩy theo số thập phân không ghi dấu chấm
- Phân tích hiệu quả điều trị chỉnh lại đánh giá kết quả điều trị
- Bổ sung tiêu chuẩn loại trừ : những bệnh nhân không tuân thủ điều trị
*Nội dung đã chỉnh sữa theo yêu cầu của Hội đồng như sau:
- Đã bổ sung áp dụng cỡ mẫu nghiên cứu theo yêu cầu của Hội đồng và chỉnh sữa dấu thập phân
Trang 4- Đã chỉnh sữa hiệu quả điều trị thành kết quả điều trị và bổ sung tiêu chuẩn loại trừ theo yêu cầu của Hội đồng
2 Những nội dung xin bảo lưu ( nếu có) Yêu cầu giải trình cụ thể những điểm xin bảo lưu
Hà nội, ngày 30 tháng 10 năm 2013
Nguyễn Thị Diệu Hiền
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu – Phòng Đào tạo sau đại học- Thư viện- các bộ môn Trường Đại học Dược Hà Nội
Các thầy, cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội Những người thầy
đã tận tình chỉ dạy và truyền thụ kiến thức cho tôi trong những năm tháng học tập tại trường
Đặc biệt, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Vũ Thị Trâm đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Ban giám đốc- Phòng Tổ chức hành chính- phòng Kế hoạch điều dưỡng- phòng Tài chính kế toán -khoa Khám - khoa Dược –CLS của Trung tâm Y tế Thị xã Tây ninh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thu nhập số liệu luận văn
Các đồng nghiệp nơi tôi công tác
Tôi xin cảm ơn ba, mẹ và những người thân yêu trong gia đình đã cùng chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống giúp đỡ tôi về mọi mặt Đã dành cho tôi những tình cảm, sự động viên trong suốt thời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu đó…!
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2012
Học viên
Nguyễn Thị Diệu Hiền
Trang 6MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3
1.1 Tình hình mắc bệnh ĐTĐ trên thế giới và Việt nam 3
1.2 Định nghĩa bệnh ĐTĐ 4
1.3 Chẩn đoán bệnh ĐTĐ 4
1.4 Phân loại bệnh ĐTĐ 4
1.5 Các yếu tố nguy cơ 6
1.6 Các xét nghiệm cận lâm sàng 6
1.7 Biến chứng của ĐTĐ 8
1.8 Điều trị ĐTĐ 10
CHƯƠNG 2.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 28
3.1.1 Tuổi / Giới tính 28
3.1.2 Thời gian mắc bệnh 28
3.1.3 Bệnh mắc kèm 29
3.1.4 Chỉ số huyết áp 30
3.1.5 Chỉ số thể hiện thể trạng bệnh nhân 30
3.1.6 Chỉ số glucose máu và lipid máu khi bắt đầu điều trị 31
3.1.7 Chỉ số chức năng gan, thận khi bắt đầu điều trị 32
3.2 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ 33
3.2.1 Các nhóm thuốc được sử dụng điều trị ĐTĐ 33
Trang 73.2.2 Tỷ lệ sử dụng của các nhóm thuốc tại mẫu nghiên cứu 33
3.2.3 Các phác đồ điều trị ĐTĐ type 2 34
3.2.4 Liều lượng các thuốc được dùng trong mẫu nghiên cứu 36
3.2.5Các thuốc điều trị tăng huyết áp và rối loạn lipid gặp trong mẫu nghiên cứu… 37
3.3 Phân tích hiệu quả điều trị cho các BN ĐTĐ type 2 trong mẫu NC 39
3.3.1Mức độ kiểm soát chỉ số glucose máu sau các tháng điều trị 39
3.3.2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát các yếu tố nguy cơ kèm theo đái tháo đường 41
3.3.3 Các tác dụng không mong muốn 49
CHƯƠNG 4.BÀN LUẬN 50
4.1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 50
4.2 Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh đái tháo đường type 2 53
4.3.Về hiệu quả điều trị 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADA : American Diabetes association ( Hiệp hội đái tháo đường Mỹ) ADR : Adverse Drug Reactio(Tác dụng không mong muốn do thuốc) ALAT: Alanin Amino Trasferase
ASAT: Aspartat Amino Transferase
ATP: Adult Treatment Panel ( Điều trị cho người lớn)
BHYT: Bảo hiểm y tế
BMI: Body Mass Index
BN: Bệnh nhân
ĐTĐ: Đái tháo đường
GLUT: Glucose Tranporter ( Protein vận chuyển glucose vào tế bào) HATT : Huyết áp tâm thu
HbA1c: Glycosylated Hemoglobin A 1c ( Hemoglobin gắn glucose) HATr : Huyết áp tâm trương
HDL-C: High DensityLipoprotein Cholesterol(Lipoproteintỷ trọng cao) IDF: International Diabetes Federation( Liên đoàn ĐTĐ quốc tế) IU: Internatinonal Unit ( Đơn vị quốc tế)
JNC: Joint Natinaol Committee ( Ủy ban liên hiệp các quốc gia) LDL-C: Low DensityLipoproteinCholesterol(Lipoproteintỷ trọng thấp) NC: Nghiên cứu
RLLP: Rối loạn lipoprotein
SD: Standard Deviation (Độ lệch chuẩn)
STT: Số thứ tự
TB: Trung bình
T1/2: Thời gian bán thải
THA: Tăng huyết áp
WHO: World Health Organizartion ( Tổ chức y tế thế giới)
XN: Xét nghiệm
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị theo WHO 2002 11
Bảng 1.2 Dược động học của một số sulfonylurea thế hệ thứ 2 14
Bảng 1.3 Liều lượng áp dụng trong LS của các sulfonylurea TH thứ 2 14
Bảng 1.4 Dược động học của insilin sau khi tiêm dưới da 21
Bảng 2.1 Mục tiêu điều trị theo WHO 27
Bảng 2.2 Mức độ đánh giá chức năng gan, thận 27
Bảng 2.3 Phân loại thể trạng dựa trên BMI theo tiêu chuẩn của WHO… 27
Bảng 3.1 Tỷ lệ tuổi và giới tính của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu…… 28
Bảng 3.2 Thời gian mắc bệnh của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 29
Bảng 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân bị các bệnh mắc kèm 29
Bảng 3.4 Các chỉ số huyết áp của bệnh nhân khi bắt đầu điều trị 30
Bảng 3.5 Chỉ số BMI của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 30
Bảng 3.6 Các chỉ số glucose máu và lipid máu khi bắt đầu điều trị 31
Bảng 3.7 Các chỉ số xét nghiệm chức năng gan, thận của mẫu NC 32
Bảng 3.8 Danh mục thuốc ĐTĐ type 2 được sử dụng trong mẫu NC 33
Bảng 3.9 Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc trong mẫu nghiên cứu 34
Bảng 3.10 Các phác đồ điều trị ĐTĐ type 2 trong mẫu nghiên cứu 35
Bảng 3.11 Liều dùng hàng ngày thuốc điều trị đái tháo đường trong mẫu nghiên cứu 36
Bảng 3.12 Các thuốc điều trị THA gặp trong mẫu nghiên cứu 38
Bảng 3.13 Các thuốc điều trị RLLP máu gặp trong mẫu nghiên cứu 39
Bảng 3.14 Sự thay đổi nồng độ glucose máu sau các tháng điều trị 40
Bảng 3.15 Mức độ kiểm soát glucose máu sau các tháng điều trị 40
Bảng 3.16 Sự thay đổi chỉ số lipid máu sau sáu tháng điều trị 42
Bảng 3.17 Mức đánh giá chỉ số lipid máu sau sáu tháng điều trị 43
Bảng 3.18 Sự thay đổi chỉ số chức năng gan, thận sau sáu tháng điều trị 45
Bảng 3.19 Kiểm soát chức năng gan, thận sau sáu tháng điều trị 46
Trang 10Bảng 3.20 Bảng chỉ số BMI của bệnh nhân trước điều trị và sau điều trị 47 Bảng 3.21 Mức độ kiểm soát chỉ số huyết áp sau sáu tháng điều trị 48 Bảng 3.22 Tỷ lệ tác dụng không mong muốn 49
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Mức độ kiểm soát glucose máu qua các tháng điều trị 41
Hình 3.2 Tỷ lệ mức độ kiểm soát cholesterol sau 06 tháng điều trị 43
Hình 3.3 Tỷ lệ mức độ kiểm soát Triglycerid sau 6 tháng điều trị 43
Hình 3.4 Tỷ lệ mức độ kiểm soát HDL –C sau 6 tháng điều trị 44
Hình 3.5 Tỷ lệ mức độ kiểm soát LDL –C sau 6 tháng điều trị 44
Hình 3.6 Thể trạng bệnh nhân trước và sau điều trị 47
Hình 3.7 Tỷ lệ mức độ kiểm soát huyết áp sau 6 tháng điều trị 48
Trang 12PHỤ LỤC 1 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN
Họ và tên bệnh nhân……… Tuổi……… ….Nam : Nữ: Địa chỉ:………Số lưu trữ………BHYT Không BHYT Huyết áp:…………(mmHg).Cânnặng…………(kg) Chiều cao:……(cm) 1.Bệnh sử gia đình bệnh đái tháo đường: Có Không
2 Bệnh nhân biết bệnh đái tháo đường : Có Không
3.Thời gian mắc bệnh:
- Từ 5 – 10 năm - > 15 năm
4 Bệnh nhân có các biến chứng của bệnh đái tháo đường: Có Không
- Cấp tính: Hôn mê Nhiễm trùng
- Mạn tính: Tim mạch Thận
5 Bệnh nhân mắc kèm bệnh: Có Không
-Tăng huyết áp - Rối loạn lipid máu
6 Thuốc điều trị đái tháo đường:
Trang 14PHỤ LỤC 2 PHIẾU THU THẬP TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Trang 15PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Địa chỉ
1 169 Nguyễn Thị A 1942 Nữ Huyện Châu Thành
2 174 Trương Thị A 1943 Nữ Phường 3.Thị xã TN
4 179 Trương Văn B 1945 Nam Phường 3 TX TN
6 186 Nguyễn Văn B 1947 Nam Huyện Châu Thành
8 195 Lê Hữu B 1936 Nam Ninh Sơn TX TN
9 198 Nguyễn Thị B 1949 Nữ Huyện Hòa Thành
10 200 Phạm Thị C 1955 Nữ Phường 1.Thị xã TN
11 205 Trịnh Thị C 1945 Nữ Phường 1.Thị xã TN
12 154 Nguyễn Văn C 1938 Nam Ninh Thạnh TX TN
13 209 Huỳnh Văn C 1951 Nam Phường 1.Thị xã TN
14 215 Khưu Hòa C 1934 Nam Phường 3.Thị xã TN
16 225 Huỳnh Thị C 1943 Nữ Ninh Sơn TX TN
17 226 Nguyễn Văn C 1938 Nam Ninh Thạnh.TX TN
19 160 Nguyễn Trí C 1944 Nam Phường 1.Thị xã TN
Trang 1628 230 Nguyễn Thị Đ 1947 Nữ Hiệp Ninh TXTN
30 269 Nguyễn Thị Đ 1927 Nữ Ninh Thạnh.TXTN
31 265 Ngô Đình Đ 1952 Nam Ninh Sơn.TXTN
36 280 Nguyễn Văn G 1938 Nam Phường 1.Thị xã TN
38 305 Nguyễn Kim H 1952 Nữ Phường 1.Thị xã TN
39 231 Nguyễn Văn H 1955 Nam Hiệp Ninh.TXTN
41 289 Đoàn Trung H 1958 Nam Phường 3.Thị xã TN
42 288 Nguyễn Văn H 1948 Nam Huyện Châu Thành
43 295 Hồ Văn H 1942 Nam Ninh Sơn.Thị xã TN
44 298 Võ Văn H 1949 Nam Phường 1.Thị xã TN
46 315 Nguyễn Thị H 1949 Nữ Hiệp Ninh.TXTN
Trang 1747 300 Võ Văn H 1949 Nam Phường 1.Thị xã TN
48 266 Trần Thị H 1951 Nữ Phường 1.Thị xã TN
49 271 Cao Minh H 1951 Nam Phường 2.Thị xã TN
50 270 Hồ Thị Kim H 1951 Nữ Phường 2.Thị xã TN
51 245 Lưu Anh K 1955 Nam Ninh Sơn.Thị xã TN
53 235 Nguyễn Thị K 1946 Nữ Phường 4.Thị xã TN
54 254 Phạm Văn K 1946 Nam Phường 4.Thị xã TN
56 339 Nguyễn Thị K 1948 Nữ Phường 2.Thị xã TN
57 152 Đinh Công K 1947 Nam Phường 3.Thị xã TN
58 163 Nguyễn Thị Kim L 1973 Nữ Phường 3.Thị xã TN
60 277 Đinh Thị Kim L 1937 Nữ Thạnh Tân TXTN
61 272 Nguyễn Thị L 1937 Nữ Phường 3.Thị xã TN
62 242 Nguyễn Văn L 1935 Nam Ninh Sơn.Thị xã TN
63 253 Nguyễn Thị L 1951 Nữ Phường 1.Thị xã TN
65 264 Nguyễn Văn L 1947 Nam Phường 2.Thị xã TN
66 174 Huỳnh Hoa L 1947 Nữ Phường 2.Thị xã TN
68 199 Phạm Văn M 1956 Nam Ninh Sơn.Thị xã TN
69 203 Nguyễn Thị M 1937 Nữ Hiệp Ninh.TXTN
70 210 Nguyễn Văn M 1954 Nam Phường 1.Thị xã TN
71 217 Nguyễn Văn M 1948 Nam Ninh Sơn.Thị xã TN
72 221 Nguyễn Văn N 1970 Nam Huyện Châu Thành
73 161 Nguyễn Thị Ngọc N 1956 Nữ Phường 1.Thị xã TN
Trang 1881 256 Dương Tấn P 1937 Nam Tân Bình.Thị xã TN
82 286 Nguyễn Văn P 1955 Nam Huyện Châu Thành
83 283 Nguyễn Văn P 1951 Nam Huyện Châu Thành
84 234 Nguyễn Hồng P 1946 Nam Huyện Châu Thành
85 340 Nguyễn Văn P 1947 Nam Phường 2.Thị xã TN
86 247 Tô Văn Q 1954 Nam Ninh Sơn.Thị xã TN
88 255 Dương Văn Q 1941 Nam Thạnh Tân.TXTN
89 304 Hồ Minh Q 1952 Nam Ninh Sơn.Thị xã TN
90 319 Nguyễn Văn Q 1948 Nam Tân Bình.Thị xã TN
91 293 Cao Thị S 1941 Nữ Ninh Thạnh TXTN
92 257 Nguyễn Văn S 1953 Nam Phường 1.Thị xã TN
95 206 Huỳnh Thanh T 1978 Nam Huyện Châu Thành
96 216 Nguyễn Văn T 1956 Nam Thạnh Tân.TXTN
97 212 Nguyễn Thị T 1955 Nữ Phường 4.Thị xã TN
98 166 Dương Văn T 1956 Nam Phường 1.Thị xã TN
99 162 Nguyễn Văn T 1957 Nam Tân Bình TXTN
100 220 Trần Thị T 1968 Nữ Ninh Sơn.Thị xã TN
Trang 19101 244 Trần Văn T 1957 Nam Huyện Châu Thành
102 246 Lê Thị Kiều T 1957 Nữ Hiệp Ninh.TXTN
116 333 Lý Minh T 1949 Nam Ninh Sơn.Thị xã TN
118 326 Nguyễn Thị V 1949 Nữ Huyện Châu Thành
119 302 Nguyễn Thị V 1946 Nữ Phường 1.Thị xã TN
120 149 Hoàng Thị V 1947 Nữ Phường 3.Thị xã TN
121 317 Nguyễn Quang V 1951 Nam Ninh Sơn.Thị xã TN
123 218 Trần Thị Xùng X 1942 Nữ Tân Bình.Thị xã TN
124 179 Nguyễn Minh X 1948 Nam Ninh Thạnh.TXTN
127 335 Nguyễn Thị X 1950 Nữ Phường 1.Thị xã TN
Trang 20128 161 Võ Thanh X 1947 Nam Ninh Sơn.Thị xã TN
130 150 Nguyễn Thị X 1955 Nữ Phường 1.Thị xã TN
131 151 Cao Thị Hồng X 1980 Nữ Hiệp Ninh.TXTN
Tây Ninh, ngày 2 tháng 11 năm 2012 Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp
CNĐD HUỲNH THỊ MINH CHÂU
Trang 21TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
1.Bộ môn Dược lâm sàng Trường Đại học Dược Hà Nội (2001) Dược lâm
sàng và điều trị, NXB Y học
2.Bộ môn sinh hóa Trường đại học Dược Hà Nội (2003), Hóa sinh lâm
sàng biện giải ca lâm sàng ( tài liệu sau đại học)
3.Bộ môn dược lý Trường Đại học Y Hà Nội (2005) Dược lý học lâm sàng
Nhà xuất bản Y học
4.Bộ y tế ( 2007) Hóa sinh học, NXB Y học, trang 325-331
5.Bộ y tế (2007), Dịch tễ Dược học, NXB Y học , trang 117-125
6.Bộ y tế - bệnh viện nội tiết trung ương (2008), Chuyên đề nột tiết
chuyển hóa, NXB y học Hà Nội
7 Bộ y tế ( 2009) - Dược thư quốc gia Việt Nam
13 Bộ môn Hóa sinh khoa Y, trường Đại học Y Dược TP HCM ( 2006)
Hóa sinh lâm sàng, ,NXB Y học,trang 110-113
14 Tạ Văn Bình ( 2004) Theo dõi và điều tri bệnh ĐTĐ, NXB Y học Hà
Nội
15.Tạ Văn Bình (2005) Bệnh lý thận ở bệnh nhân ĐTĐ Viện Nội tiết
chuyên đề cập nhật cùng giáo sư CarlErk Mogensen
16.Tạ Văn Bình (2006) Bệnh ĐTĐ- Tăng glucose máu Nhà xuất bản Y
học
Trang 2217.Tạ Quang Bình(2007) Những nguyên lý nền tảng bệnh ĐTĐ, tăng
glucose máu, NXB Y học ,trang 237-286
18 Nguyễn Huy Cường (2010 ) Bệnh đái tháo đường- Những quan điểm
hiện đại, NXB Y học, Hà Nội
19 Nguyễn Thị Ngọc Diệp ( 2009) Đánh giá hiệu quả tư vấn trong điều trị
đái tháo đường type 2 tại bệnh viện đa khoa khu vực thống nhất Đồng nai
Luận văn DSCK cấp 1, trường Đại học y dược TPHCM
20.Nguyễn Văn Đặng ( 2010) Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc và hiệu
quả điều trị đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện
đa khoa tỉnh Quảng Ninh, Luận văn dược sĩ CK cấp 2 Trường Đại Học
Dược Hà Nội
21 Trần Thị Thu Hằng (2007) Dược lực học trang 381-498
22.Đỗ Đình Hồ ( 2002) Xét nghiệm hóa sinh lâm sàng, NXB Y học, trang
214-216
23.Hoàng Thái Hòa (2008) Đánh giá tình hình sử dụng điều trị đái tháo
đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang Luận văn Thạc sĩ Dược
học trường Đại Học Dược Hà Nội
24 Nguyễn Quốc Huy(2009) Đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc trong điều
trị đái tháo đường type2 tại Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang, Luận văn
DSCK cấp 1, trường đại học Y dược TPHCM
25 Nguyễn Thế Khánh, Phạm Dương Tử(2005)Xét nghiệm sử dụng trong
lâm sàng, NXB Y học trang 61-63
26.Nguyễn Ngọc Minh (2006) Hiệu quả và tính an toàn của Glyclazid trên
bệnh nhân đái tháo đường type 2 mới được chẩn đoán
27.Hoàng thị Bích Ngọc (2011) Hóa sinh bệnh đái tháo đường, NXB Y
học Hà Nộị
28 Thái Hồng Quang( 2010).Thực hành lâm sàng bệnh đái tháo đường
Nhà xuất bản y học
Trang 2329 Đỗ Trung quân ( 2007) Đái tháo đường và điều trị, NXB Y học trang
34.Lê Đức Trình (2009) Hóa sinh lâm sàng, ý nghĩa lâm sàng của các xét
nghiệm hóa sinh, NXB Y học trang 75-94
35.Trịnh Kiến Trung, Trần Ngọc Dung, Nguyễn Thị Út (2009),Chỉ số khối
cơ thể và lipid máu trên bệnh nhân Đái tháo đường type 2co1 bệnh mạch vành và bệnh thận thại bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ Hội nghị
khoa học công nghệ toàn quốc trường Đại học Y dược Cần Thơ, Bộ y tế trang 217-320
Tài liệu Tiếng Anh
36 American Diabetes Association (2005), Standards of Medical care in
Diabetes, Diabetes care, volum 28, supplement 1; pp 6-59
37.American Diabetes Association (2008), Diabetes care, volum 31,
number 12; pp 2-5
38.World Health Organization (1999), Definition, Diagnosis and
Classification of Diabetes Mellitus and its Complication, Part 1
Trang 25độ đô thị hóa nhanh kèm theo lối sống tĩnh tại, ít vận động
Các công trình nghiên cứu trong nước từ năm 1990 tới nay cho thấy bệnh ĐTĐ đã tăng gấp 2 lần [28] Do Việt Nam là một nước đang phát triển, nằm trong khu vực Tây Thái Bình Dương- khu vực đang có những thay đổi lớn không chỉ về kinh tế mà còn cả về các lĩnh vực môi trường, hình thái bệnh tật…Cùng với các bệnh không lây nhiễm khác, bệnh ĐTĐ đang phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng, những người mắc bệnh ĐTĐ được phát hiện muộn, những biến chứng của bệnh ĐTĐ có thể gây các tai biến trên rất nhiều các tổ chức, cơ quan như: mắt, thần kinh, thận, tim - mạch Hơn nữa ĐTĐ là một bệnh mạn tính, bệnh nhân phải dùng thuốc suốt đời Điều này đã, đang và sẽ là gánh nặng không chỉ cho mỗi cá nhân, gia đình người bệnh mà còn cho cả nền kinh tế- xã hội nước ta
Trung tâm Y tế Thị xã Tây Ninh đang quản lý chăm sóc một lượng bệnh nhân khá lớn trong đó bệnh nhân bị mắc bệnh ĐTĐ mà chủ yếu là đái tháo đường týp 2 Mặt khác thị trường thuốc ở nước ta có rất nhiều biến động đặc biệt khi Việt Nam hội nhập WTO, có rất nhiều loại thuốc chữa bệnh ĐTĐ trong nước và ngoài nước với chất lượng khác nhau, của nhiều nhà sản xuất Dược phẩm đang được lưu hành Vấn đề lựa chọn thuốc sử dụng cho bệnh nhân ĐTĐ sao cho hiệu quả, an toàn, hợp lý cũng gặp khó khăn và là một vấn đề quan trọng
Kiến thức, hiểu biết về mọi lĩnh vực đối với bệnh ĐTĐ tăng lên không ngừng, những khái niệm về nội tiết- chuyển hóa, liên quan chặt chẽ
Trang 26Hiện nay có nhiều đề tài nghiên cứu về ĐTĐ, song đa phần nghiên cứu về tình hình bệnh tật và những biến chứng của bệnh ĐTĐ, chưa có nhiều đề tài đánh giá về tình hình sử dụng thuốc của bệnh nhân ĐTĐ type 2 ngoại trú, nhất là trên địa bàn thị xã Tây Ninh Do đó để góp phần trong việc nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân bị ĐTĐ typ 2 ngày càng tốt
hơn chúng tôi tiến hành đề tài: “ Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều
trị bệnh đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế Thị xã Tây Ninh ” với các mục tiêu sau:
1.Khảo sát đặc điểm bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại
Trung tâm Y tế Thị xã Tây Ninh
2 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị bệnh ĐTĐ type 2 trên bệnh nhân ngọai trú tại Trung tâm Y tế Thị xã
3 Đánh giá kết quả điều trị của các bệnh nhân ĐTĐ type 2 ngọai trú tại Trung tâm Y tế Thị xã
Từ đó đề xuất một số ý kiến góp phần trong việc lựa chọn, hướng dẫn sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ trên BN ngoại trú được hiệu quả, hợp lý,
an toàn hơn
Trang 273
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1.Tình hình mắc bệnh ĐTĐ trên Thế giới và Việt Nam:
ĐTĐ là một bệnh rối loạn chuyển loạn chuyển hóa rất thường gặp ở các nước phát triển và đang phát triển, đã trở thành vấn đề y tế và xã hội nghiêm trọng Hiện nay bệnh ĐTĐ đang có xu hướng ngày càng gia tăng ở nhiều nước trên thế giới Tổ chức y tế thế giới ( WHO) khuyến cáo , ĐTĐ
là một trong ba bệnh có tốc độ phát triển nhanh nhất (ung thư, tim mạch, đái tháo đường) và là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu
ở các nước phát triển Điều đáng lo ngại là ĐTĐ tăng nhanh ở các nước đang phát triển, trong số này đa số là ĐTĐ type 2, thường thì cứ 10 người mắc bệnh ĐTĐ thì 9 người là type 2 Sự bùng nổ ĐTĐ type 2 và những biến chứng của bệnh đang là thách thức lớn với cộng đồng [28]
Theo dự báo của Tổ chức y tế thế giới ( WHO) đến năm 2025 sẽ có 300-330 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, chiếm tỷ lệ 5,4% dân số toàn cầu, trong đó bệnh ĐTĐ type 2 chiếm vào khoảng 85-95 % tổng số người mắc bệnh ĐTĐ [28]
Theo báo cáo của Ban Điều hành Dự án Mục tiêu Quốc gia phòng, chống đái tháo đường, tại Việt Nam hiện nay tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường chiếm khoảng 4% dân số, nhưng điều đáng lo ngại là tỷ lệ người tiền đái tháo đường chiếm gần 10% dân số Những người này nếu không được phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp kịp thời thì trong thời gian ngắn sẽ tiến triển thành đái đáo đường Trước thực tế đó, Bộ y tế đã đề nghị
Dự án Mục tiêu Quốc gia phòng, chống đái tháo đường sớm xây dựng hoàn chỉnh bản đồ dịch tể học về tỷ lệ đái tháo đường và bệnh rối loạn chuyển hóa của Việt Nam, từ đó lập kế hoạch và giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
Năm 1990, lần đầu tiên nghiên cứu dịch tễ bệnh ĐTĐ và đưa ra các tỷ
lệ tương đối chính xác ở các khu vực như Hà Nội (1,2%), Huế (0,95%)
Trang 284
Thành phố Hồ Chí Minh (2,52%), nghiên cứu được tiến hành ở lứa tuổi từ 20- 74 tuổi [28]
1.2.Định nghĩa bệnh ĐTĐ: Đái tháo đường là bệnh của nhóm các bệnh
chuyển hóa, có đặc điểm tăng đường huyết do thiếu hụt về tiết insulin, về tác động của insulin hoặc cả hai Tăng đường huyết kéo dài gây nên những tổn thương, rối loạn chức năng, suy giảm các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt
là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu.[11]
1.3 Chẩn đoán bệnh ĐTĐ:
Để chẩn đoán bệnh ĐTĐ, hiện nay người ta dùng tiêu chẩn đoán mới của Tổ chức Y tế Thế giới ( TCYTTG) năm 1998 và đã được xác định lại
2002 Chẩn đoán xác định ĐTĐ nếu có một trong ba tiêu chuẩn dưới đây
và phải có ít nhất hai lần xét nghiệm ở hai thời điểm khác nhau:
Glucose huyết tương bất kỳ trong ngày ≥ 200mg/dl (11,1mmol/l) kèm ba triệu chứng lâm sàng uống nhiều, tiểu nhiều, sút cân không
rõ nguyên nhân
Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126mg/dl (7,0 mmol/l )( đói có nghĩa
là trong vòng 8 giờ không được cung cấp đường)
Glucose huyết tương 2 giờ sau uống 75g glucose ≥ 200mg/dl (11,1 mmol ) khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống (OGTT)
1.4.Phân loại bệnh ĐTĐ :
1.4.1.ĐTĐ type 1:
Là bệnh do tế bào bêta tụy bị phá hoại đưa đến thiếu insulin hoàn toàn
Do hậu quả của quá trình hủy hoại các tế bào beta của đảo tụy, dẫn đến thiếu hoặc không còn insulin trong máu Khi điều trị bắt buộc phải dùng insulin
1.4.2.ĐTĐ type 2 : ĐTĐ không phụ thuộc insulin
Trang 295
Trường hợp kháng insulin cùng với sự rối loạn vế tiết insulin.Bệnh không có xu hướng ceton niệu, nồng độ insulin bình thường, giảm hoặc tăng, thường giảm hoạt tính insulin ĐTĐ type 2 được chia làm 2 nhóm:
Nhóm thừa cân chiếm 85,0% của ĐTĐ type 2, thường được điều trị bằng sự giảm trọng lượng Đa số trường hợp này có kháng insulin ở
tế bào đích
Nhóm không thừa cân có nguyên nhân rất đa dạng, có tính chất gia đình, có thể đột biến gen glucokinase, biểu hiện kháng insulin, tăng glucagon huyết
Theo IDF tiêu chuẩn phân biệt type ĐTĐ năm 2005
Tuổi Thường < 40 tuổi Thường >40 tuổi
Khởi phát Rầm rộ, đủ các triệu
chứng
Chậm, thường không rõ triệu chứng
Biểu hiện lâm sàng -Sụt cân nhanh chóng
-Tiểu nhiều -Uống nhiều
-Thể trạng béo phì -Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ type 2
Nhiễm ceton Dương tính Thường không có
C-peptid Thấp nhất Bình thường hoặc tăng Kháng thể -ICA dương tính
-Anti-GAD dương tính
ICA âm tính -Anti-GAD âm tính Điều trị - Bắt buộc dùng insulin - Thay đổi lối sống, các
thuốc giảm glucose huyết bằng đường uống
Kết hợp với các bệnh
tự miễn khác
Trang 306
1.4.3.Đái tháo đường ở phụ nữ có thai: cần phân biệt người bệnh ĐTĐ
mang thai và ĐTĐ thai kỳ [30]
- Người bệnh ĐTĐ mang thai chiếm khoảng từ 2,0- 4,0 % phụ nữ mang thai, đa số là ĐTĐ type 1, ĐTĐ type 2 thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi hoặc béo phì
- ĐTĐ thai kỳ là tình trạng không dung nạp glucose được phát hiện lần đầu khi mang thai Khởi phát do quá trình phát triển của thai, khi đó nhu cầu năng lượng và insulin của sản phụ tăng
1.5.Các yếu tố nguy cơ :
- Béo phì là tình trạng tích mỡ quá nhiều, trong thời gian dài gây tác hại cho cơ thể, được định nghĩa khi BMI ≥ 30kg/m2
(đối với người Châu Á
≥ 25 ) khác với tiền béo phì hoặc quá cân khi BMI từ 25<30 kg/ m2
( đối
với người Châu Á từ 23 < 24,9 ) ( BMI là chỉ số khối cơ thể) Béo phì kết
hợp với nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau, đặc biệt các bệnh về tim mạch, ĐTĐ type 2
- Tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu
- Tiền sử đẻ con trên > 4kg
- Tiền sử bị ĐTĐ thai nghén
- Người > 45 tuổi
- Gia đình có người bị ĐTĐ ( bố, mẹ, anh, chị em ruột )
- Tiền sử bị rối loạn dung nạp glucose
1.6 Các xét nghiệm cận lâm sàng: đối với bệnh nhân ĐTĐ, các xét
nghiệm cận lâm sàng rất cần thiết vì ngoài giá trị giúp cho chẩn đoán và
phân loại bệnh, còn có giá trị trong quá trình theo dõi và tiên lượng bệnh
1.6.1 Các chỉ số có giá trị chẩn đoán:
- Glucose máu: xét nghiệm glucose máu khi đói, glucose máu ngẫu nhiên hoặc dùng nghiệm pháp gây tăng glucose máu, so sánh kết quả với bảng tiêu chuẩn chẩn đoán
Trang 317
- Glucose niệu: trong nước tiểu không có glucose, ngưỡng glucose của thận từ 160-180mg/dl (8,9-10,0mmol/L), khi vượt quá ngưỡng thận glucose
sẽ xuất hiện trong nước tiểu
1.6.2 Các chỉ số có giá trị tiên lượng , theo dõi kết quả điều trị:
- Xác định tỷ lệ HbA1C: ở người bình thường lệ HbA1C < 5,8% Xác
định tỷ lệ HbA1C trong hồng cầu có thể biết được mức glucose máu trước
đó từ 1-2 tháng Khi glucose máu tăng thì độ tập trung glucose trong hồng cầu tăng,dẫn đến tỷ lệ HbA1C cũng tăng Tuy nhiên không cần thiết phải định lượng HbA1C để chẩn đoán bệnh ĐTĐ, mà chủ yếu là theo dõi điều trị, cách 3-4 tháng xét nghiệm một lần
- Fructosamine: định lượng tổng thể protein gắn glucose (đặc biệt là
albumine) Trị số bình thường là 1-2,5mmol/l, thay đổi tùy theo phương pháp định lượng Trị số Fructosamine phản ánh nồng độ glucose máu trung bình trong hai tuần trước
-Microalbumin niệu ( MAU): Dương tính khi nồng độ MAU ≥ 30mg mg/24h, âm tính khi nồng độ MAU < 30 mg/24h (<20mg/L) MAU được xem là dấu ấn quan trọng trong phát hiện sớm bệnh lý cầu thận ở bệnh nhân ĐTĐ
1.6.3 Các chỉ số có giá trị phân loại type 2:
-Insulin: Do tế bào β của đảo tụy Langerhans tiết ra, đảm bảo duy trì
sự bài tiết glucose của gan [19]
- Nồng độ C- peptide: C-peptid là thành phần cầu nối hai chuỗi A và
B của phân tử proinsuline do tụy sản xuất proinsulin→ insulin + C peptide giúp đánh giá nồng độ insulin nội sinh
-Cetone niệu: được chỉ định trong trường hợp ĐTĐ mất bù nặng, nhất là khi ghi ngờ có nhiễm toan cetone, thường (+) trong hôn mê nhiễm toan cetone ở type 1 hay type 2 mất bù nặng do mắc một số bệnh phối hợp
Trang 321.7.1.2 Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu ở bệnh ĐTĐ: đường huyết tăng, gây tăng áp lực thẩm thấu, dẫn tới hội chứng mất nước quá nhiều do tăng bài niệu, bệnh nhân khát nước nhiều
1.7.1.3 Hôn mê do tăng lactat huyết ở bệnh nhân ĐTĐ: do không đủ insulin sẽ làm giảm hoạt tính enzympiruvat dehydrogenase của ty lạp thể, enzym này có tác dụng chuyển acid piruvic thành acetyl CoA do vậy sẽ xảy ra hiện tượng tích lũy acid piruvic và chuyển thành acid lactic Hôn mê thường xảy ra nhanh, trong một vài giờ Bệnh nhân buồn nôn, ngủ gà,nhợt nhạt, mất ý thức, thở kiểu Kusmaul, giảm thân nhiệt, hạ HA, trụy mạch, có những cử động bất thường, đái ít đến vô niệu
* Bệnh thần kinh do ĐTĐ: viêm dây thần kinh do đái tháo đường
* Tim mạch: mạch nhanh liên tục, hạ huyết áp tư thế, có thể nhồi máu cơ tim không có biến chứng
* Tiêu hóa: kém ăn, ăn khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, có thể bị ỉa chảy
Trang 339
* Tiết niệu- Sinh dục: liệt bàng quang gây rối loạn nước tiểu hoặc liệt cơ co thắt bàng quang gây nước tiểu tự chảy Nam giới bị liệt dương
* Về da: rối loại bài tiết mồ hôi gây teo da và khô da
* Rối loạn điều tiết đồng tử
* Bệnh lý bàn chân do ĐTĐ: loét bàn chân chiếm tỷ lệ khoảng 15% trong số BN ĐTĐ Loét do nhiều yếu tố phối hợp tác động, nhưng đặc biệt
là do bệnh lý thần kinh- mạch máu
Hoại tử da bệnh đái tháo đường
Phỏng giộp đái tháo đường( Bullosis diabeticorum)Bệnh teo da ĐTĐ
Trang 341.8 Điều trị đái tháo đường:
1.8.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị:
*Nguyên tắc: để việc điều trị bệnh ĐTĐ có hiệu quả phải có sự kết hợp giữa các liệu pháp như chế độ ăn uống, chế độ luyện tập và dùng thuốc hạ glucose máu
* Mục tiêu chính của điều trị rất đơn giản, nhưng thường khó đạt được Những mục tiêu cơ bản là:
+ Phục hồi và duy trì cân nặng lý tưởng của cơ thể (so với chiều cao, tuổi, giới của bệnh nhân) Đối với trẻ em, mục đích là tạo cho đứa trẻ phát triển, lớn lên bình thường
+ Điều chỉnh các quá trình chuyển hóa bất bình thường chỉ bằng chế độ
ăn, tập luyện thể lực, hoặc vừa phối hợp chế độ ăn, tập luyện thể lực với các thuốc hạ glucose huyết
+ Điều trị, đề phòng các biến chứng của ĐTĐ gây nên
Đối với điều trị ĐTĐ týp 2:
+ Kiểm soát đường huyết: đây là mục tiêu quan trọng hàng đầu, nhưng không phải là mục tiêu duy nhất, vì đường huyết tự nó không thể đại diện cho các rối loạn chuyển hóa trong bệnh ĐTĐ
+ Kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim- mạch Vì các tổn thương tim- mạch ảnh hưởng đến tiến triển và tiên lượng bệnh ĐTĐ Trong điều trị cần quan tâm để hạn chế tới mức thấp nhất các yếu tố nguy cơ như tăng HA, hút thuốc lá, lối sống kém vận động, cũng như những yếu tố nguy cơ bệnh ĐTĐ trong Hội chứng chuyển hóa, tăng triglycerid máu, giảm HDL- Cholesterol
Trang 357,0 10,0
>7,0
>10,0 HbA1c % <6,5 6,5-7,5 >7,5
1.8.2 Điều trị đái tháo đường:
Điều trị ĐTĐ là sự kết hợp giữa bộ ba biện pháp: chế độ ăn uống, chế độ luyện tập và chế độ điều trị thuốc
Điều trị ĐTĐ type 1: chỉ định bắt buộc điều trị bằng insulin kết hợp
với chế độ ăn và luyện tập
Điều trị ĐTĐ type 2:
- Chế độ ăn kiêng và luyện tập là chế độ điều trị được áp dụng đầu tiên ở ĐTĐ type 2 và là chế độ điều trị cơ bản xuyên suốt dù bệnh nhân có điều trị thuốc hay không điều trị bằng thuốc
- Khi điều trị bằng chế độ ăn và chế độ luyện tập không đạt đạt mục tiêu kiểm soát glucose máu, thì chuyển sang chế độ điều trị thuốc viên đơn trị liệu hoặc phối hợp
Trang 3612
- Khi không đạt mục tiêu kiểm soát glucose máu, thì phối hợp với insulin hoặc chuyển sang điều trị hoàn toàn bằng insulin
* Các bước trong điều trị ĐTĐ type 2:
Bước 1: Điều trị không dùng thuốc
- Thay đổi lối sống
- Nếu không đạt glucose mục tiêu thì chuyển sang bước 2
- Nếu bệnh nhân có triệu chứng rõ rệt, có thai, tăng glucose máu nặng hay ĐTĐ type1 chưa được xác nhận thì chuyển sang bước 4
Bước 2: Đơn trị liệu
- Bệnh nhân béo phì: metformin hoặc TZD
- Bệnh nhân không béo phì: su hoặc không su ( thay thế metformin)
- Nếu không đạt glucose mục tiêu: chuyển sang bước 3
Bước 3: Điều trị phối hợp
- SU+ metformin
- Thay thế: thêm TZD vào bước 2
- Nếu đạt glucose máu mục tiêu lúc đói nhưng tăng glucose máu sau bữa
ăn thêm chất ức chế α – glucosidase
- Nếu không đạt glucose máu mục tiêu: chuyển sang bước 4
Bước 4: Insulin
- Metformin + insulin NPH
1.8.3 Các thuốc điều trị đái tháo đường:
1.8.3.1 Nhóm kích thích bài tiết insulin tuyến tụy:
* Các sulfonylurea: điều trị đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc hạ
đường huyết thuộc nhóm khác
- Cơ chế tác dụng: tác dụng hạ đường huyết thông qua việc ức chế
kênh ATP phụ thuộc K+ trong tế bào bêta tụy, do đó các kênh KATP đóng lại làm giảm K+
nhập vào trong tế bào gây khử cực màng tế bào, sự thay đổi điện thế màng tế bào làm các kênh Ca++
phụ thuộc điện thế mở ra,
Trang 3713
dòng Ca++ đi vào trong tế bào làm tăng calci nội bào khởi động quá trình chuyển các hạt chứa insulin đến bề mặt tế bào và giải phóng insulin
- Phân loại: sunfonylurea chia 2 thế hệ: thế hệ 1 và thế hệ 2
+ Các sulfonylurea thế hệ 1: carbutamid và tolbutamid
+ Các sulfonylurea thế hệ 2: glibenclamid, gliclazid
Các sulfonylurea thế hệ 2 có tác dụng chọn lọc và có ái lực cao với thụ thể của sulfoylurea trên tế bào beta của đảo tụy
-Dược động học:
+ Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ qua thận
+ Riêng glibenclamid thải trừ chủ yếu qua gan, mật Vì vậy được chỉ định cho những bệnh nhân ĐTĐ có chức năng thận yếu
Bảng 1.2 Dược động học của một số sulfonylurea thế hệ thứ2 Tên thuốc Thời
gian bán hủy(giờ)
Thời gian tác dụng hạ glucose máu( giờ)
Chuyển hóa
Hoạt tính của các chất chuyển hóa
Bài tiết qua nước tiểu %
Glibenclamid 4-11 24 Chuyển
hóa trong gan
Hầu như không có hoạt tính
Trang 38Liều trong ngày(mg/ngày)
Liều tối đa ngày
(mg/ngày)
Chia liều /ngày
Glyburid 1,25-2,50 1,25-2,50 20 1-2 lần/ngày Glipizid 2,5-5 2,5- 40 40 1-2 lần/ngày Gliclazid 40 40- 320 320 1-2 lần/ngày Glimepirid 1-2 4-8 8 1 lần/ngày
Kinh nghiệm cho thấy thuốc được hấp thu tốt và có hiệu quả hơn khi cho BN uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính Đối với BN tuổi>65 BN bị bệnh gan, thận, liều bắt đầu là liều thấp nhất, tăng liều dần
và điều chỉnh để đạt được mức kiểm soát đường huyết mà không gây nhiều tác dụng phụ
- Tác dụng phụ:
Hạ đường huyết Một số bệnh nhân có thể tăng cân nhẹ sau uống thuốc
Dị ứng ngoài da: đỏ da, ngứa, nổi mề đay
Rối loạn tiêu hóa: ăn không ngon, không muốn ăn, đau vùng thượng vị Rối loạn chức năng ít gặp
Hạ bạch cầu, hạ tiểu cầu Vì vậy phải kiểm tra thường kỳ bạch cầu và tiểu cầu (7-10 ngày/lần) nhất là khi điều trị bằng carbutamid và clopropamid
Trang 3915
- Chống chỉ định:
PN mang thai và cho con bú BN có bệnh gan và thận Đối với trẻ
em bị bệnh ĐTĐ type 2, sử dụng sulphonylurea hay không, chưa được nghiên cứu một cách hệ thống
Hạ bạch cầu, hạ tiểu cầu, thiếu máu
Đang nhiễm khuẩn cấp, can thiệp phẩu thuật
Bệnh nhân ĐTĐ nặng, trong tình trạng tiền hôn mê, hôn mê
- Tương tác thuốc:
Các thuốc sau đây khi chỉ định cùng các thuốc sulphonylurea sẽ gây
hạ đường huyết: clofibrat, salicylat, NSAID, sulfonamid Các thuốc chống đông máu đường uống sẽ làm cho việc theo dõi các thông số đông cầm máu bị sai lệch, đặc biệt khi có phối hợp sulfonylurea và warfarin uống cùng nhau
* Meglitinid: có 2 loại đang được sử dụng trong lâm sàng: repaglinid
và nateglinid
- Cơ chế tác dụng: cũng giống như sulphonylurea khi repaglinid gắn
với receptor đặc hiệu trên tế bào beta sẽ đóng kênh KATP+, mở kênh calci phụ thuộc điện thế để Ca ++ đi vào trong tế bào, giải phóng insulin Tác dụng của repaglinid vừa phụ thuộc liều, vừa phụ thuộc vào nồng độ glucose máu Tác dụng của repaglinid đối với kênh K+ATP
bị hạn chế khi nồng độ glucose tăng ở mức trung bình và cao
- Dược động học: repaglinid được hấp thu nhanh theo đường uống,
sinh khả dụng 56%, nồng độ đỉnh trong huyết thanh máu đạt 1 giờ sau uống thuốc Repaglinid được chuyển hóa chủ yếu tại gan, thải qua đường mật, độ thanh thải của thuốc sẽ giảm ở những BN bị rối loạn chức năng gan, các bệnh gan có thể làm giảm khả năng tân tạo glucose
Trang 4016
của gan Do vậy phải hết sức cẩn thận khi chỉ định điều trị cho những
BN này để tránh nguy cơ hạ đường huyết
- Liều dùng:
Vì repaglinid có tác dụng nhanh và ngắn, cho nên tốt nhất cho uống thuốc trước bữa ăn 15 phút viên 0,5; 1mg; 2mg Liều khởi đầu 0,5 mg cao nhất 16mg/ngày, chia uống 3-4 lần trong ngày
- Chống chỉ định:
BN mẫn cảm với thuốc, BN ĐTĐ type 1, phụ nữ mang thai và cho con
bú, không kết hợp repaglinid với các thuốc nhóm sulfonylurea
1.8.3.2Thuốc làm tăng tác dụng của insulin tại cơ quan đích:
* Các biguanid: hiện nay trên thị trường phổ biến loại thuốc metformin
500mg, 850mg và 1000mg Còn phenformin vì tác dụng phụ gây toan hóa máu tăng acid lactic nên hầu như không còn được sử dụng trong lâm sàng
* Metformin:
- Cơ chế tác dụng: giảm tân tạo glucose trong gan, metformin có thể
cải thiện việc sử dụng glucose ở tổ chức cơ và tổ chức mỡ, bằng cách tăng vận chuyển glucose qua màng tế bào
- Dược động học: metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở
đường tiêu hóa Khả dụng sinh học tuyết đối của 500mg Metformin uống lúc đói xấp xỉ 50-60%.Metformin phân bố nhanh chóng vào các