Một trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng khám, chữa bệnh là quản lý cung ứng, sử dụng thuốc tại bệnh viện.. Với một dung lượng lượt người ra, vào khám chữa bện
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN ĐỨC ĐẠI
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CUNG ỨNG
THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN QUẾ PHONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2010
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN ĐỨC ĐẠI
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CUNG ỨNG
THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN QUẾ PHONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2010
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1 CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 62732001
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Trâm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các anh chị và các đồng nghiệp Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm
ơn chân thành tới:
Tiến Sĩ Vũ Thị Trâm, người đã dành thời gian và tâm huyết hướng dẫn rất tận
tình cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau Đại học, các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ tận tình và tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu trong suốt quá trình
Tôi xin cảm ơn Bệnh viện Đa khoa Huyện Quế Phong nơi tôi thực hiện đề tài, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
Tôi xin cảm ơn các anh chị, bạn bè, các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Trang 4BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương I 3
TỔNG QUAN 3
1.1 Một số khái niệm liên quan đến cung ứng thuốc trong bệnh viện 3
1.1.1 Mô hình bệnh tật 3
1.1.2 Mô hình bệnh tật của bệnh viện: 3
1.1.3 Hướng dẫn điều trị chuẩn 3
1.1.4 Danh mục thuốc thiết yếu: 4
1.1.5 Danh mục thuốc chủ yếu 5
1.1.6.Danh mục thuốc bệnh viện 6
1.2 Quản lý cung ứng thuốc trong bệnh viện 6
1.2.1 Hoạt động lựa chọn thuốc, xây dựng DMTBV 7
1.2.2 Quản lý việc mua thuốc 10
1.2.3 Quản lý cấp phát, tồn trữ và bảo quản thuốc 11
1.2.4 Giám sát sử dụng thuốc 13
1.3 Sơ lược về Bênh viện đa khoa huyện Quế Phong 16
1.3.1.Vị trí: 16
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ: 16
1.3.3 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện ĐK huyện Quế Phong 18
1.3.4 Hội đồng thuốc và điều trị ( DTC) 20
1.4 Công tác dược bệnh viện 21
1.4.1 Chức năng 21
1.4.2 Nhiệm vụ 21
1.4.3 Tổ chức khoa Dược 22
Chương 2 24
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
Trang 62.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian ngiên cứu: 24
2.1.1 Đối tượng 24
2.1.2 Địa điểm 24
2.1.3 Thời gian 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp mô tả hồi cứu 24
2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 24
2.3.Nội dung nghiên cứu: 25
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Khảo sát hoạt động lựa chọn thuốc 26
3.1.1 Quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 26
3.1.2 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện năm 2009, 2010 28
3.1.3 Phân tích sự phù hợp của DMTBV 32
3.2 Khảo sát hoạt động mua thuốc 38
3.2.1 Xác định nhu cầu về số lượng, dự trù thuốc 39
3.2.2 Mua thuốc 40
3.2.3 Chế độ giao nhận: 41
3.2.4 Kinh phí của bệnh viện cấp cho dược, kinh phí mua thuốc 41
3.3 Hoạt động cấp phát thuốc 43
3.3.1 Quy trình cấp phát thuốc 43
3.3.4 Chế độ kho tàng: 47
3.3.5 Chế độ báo cáo: 48
3.4 Giám sát sử dụng thuốc 49
3.4.1 Giám sát thực hiện danh mục thuốc bệnh viện 49
3.4.2 Giám sát kê đơn chỉ định dùng thuốc 51
3 4.3.Thông tin thuốc: 53
3.4.4 Hoạt động theo dõi ADR 54
Chương 4 BÀN LUẬN 55
Trang 71 Về lựa chọn thuốc 55
2 Hoạt động mua thuốc: 55
3 hoạt động cấp phát thuốc 56
4 Giám sát sử dụng thuốc 57
KẾT LUẬN 58
ĐỀ XUẤT 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc 7
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của bệnh viện ĐK huyện Quế Phong 18
Hình 1.3 Cơ cấu tổ chức khoa dược 23
Hình 2.4 Sơ đồ nội dung nghiên cứu 25
Hình 3.5 Quy trình xây dựng danh mục thuốc của BVĐK Quế Phong 26
Hình 3.6 Năm nhóm thuốc có giá trị tiền thuốc lớn nhất 30
Hình 3.7 Mười thuốc kháng sinh có giá trị lớn nhất trong nhóm kháng sinh được cung ứng trong năm 2010 32
Hình 3.8 Biểu đồ các bệnh mắc nhiều trong năm 2009, 2010 34
Hình 3.9 Biểu đồ cơ cấu khoản mục thuốc SX trong nước, thuốc NK năm 2010 37
Hình 3.6 Cơ cấu tiền thuốc SX trong nước – thuốc nhập khẩu năm 2010 38
Hình 3.11 Quy trình dự trù thuốc của BVĐK Quế Phong 39
Hình 3.12 Sơ đồ qui trình mua thuốc tại bệnh viện Quế Phong 40
Hình 3.13 Biểu đồ kinh phí cấp cho khoa Dược và kinh phí mua thuốc năm 2009 42
Hình 3.14 Biểu đồ kinh phí cấp cho khoa dược và kinh phí mua thuốc năm 2010 .42
Hình 3.15 Sơ đồ cấp phát thuốc tại bệnh viện 44
Hình 3.16 Qui trình cấp phát thuốc cho BN nội trú 45
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Đơn xin bổ sung thuốc mới vào DMTBV 9
Bảng 1 2 Thông tin thuốc trong một danh mục thuốc hoàn chỉnh 14
Bảng 1.3 Cơ cấu nhân lực BV ĐK huyện Quế Phong 19
Bảng 1.4 Cơ cấu nhân lực khoa dược 22
Bảng 3.5 Cơ cấu khoản mục thuốc trong DMTBV năm 2009 và 2010 28
Bảng 3.6 Cơ cấu tiền thuốc theo nhóm tác dụng của DMT năm 2009 và 2010 29
Bảng 3.7 thống kê giá trị tiền mua thuốc kháng sinh năm 2010 31
Bảng 3.4 Hai mươi bệnh mắc cao nhất ở bệnh viện huyện Quế Phong năm 2009; 2010 33
Bảng 3.9 Tỷ lệ thuốc chủ yếu trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện 36 Bảng 3.10 cơ cấu thuốc sản xuất trong nước – thuốc nhập khẩu 37
Bảng 3.11 Kinh phí BV cấp cho Dược - kinh phí mua thuốc 41
Bảng 3.12 Giá trị tiền thuốc dự trữ tồn kho bình quân năm 2009, 2010 47
Bảng 3.14 Kết quả giám sát kê đơn, ghi bệnh án, thực hiện DMTBV 52
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện là cơ sở trực tiếp khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh Một trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng khám, chữa bệnh là quản lý cung ứng, sử dụng thuốc tại bệnh viện Ngày nay, với số lượng các mặt hàng thuốc từ các công ty dược phẩm nước ngoài và công ty sản xuất trong nước ngày càng nhiều hơn, mẫu mã phong phú,
đa dạng về dạng bào chế và chất lượng ngày càng tốt hơn Song thực tế lại có rất nhiều loại thuốc có tác dụng tương tự nhau, chúng khác nhau rất ít so với thuốc gốc và hiệu quả cũng không rõ rệt hơn các thuốc đã có Nhiều chủng loại quá cũng gây khó khăn trong công tác quản lý cung ứng thuốc của khoa dược và gây khó khăn cho bác sỹ về việc cập nhật thông tin, việc so sánh các thuốc với nhau Bệnh viện đa khoa Quế Phong- Nghệ An là bệnh hạng III trực thuộc sở y tế Nghệ An, nằm ở phía tây bắc của tỉnh, cách trung tâm thành phố 180 km, là huyện vùng cao biên giới Bệnh viện có diện tích 20.250 m2, với 85 giừơng bệnh; 12 khoa phòng; 103 cán bộ công chức, viên chức Nhiệm vụ chính là khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của nhân dân toàn huyện và các vùng lân cận Số lượng người bệnh đến khám, chữa bệnh hàng năm lên tới hơn
60 nghìn lượt Với một dung lượng lượt người ra, vào khám chữa bệnh nhiều,
mô hình bệnh tật đa dạng, bệnh viện lại cách xa trung tâm của tỉnh nên nhiệm vụ quản lý cung ứng thuốc cho bệnh nhân của khoa dược bệnh viện gặp rất nhiều khó khăn
Mặt khác, chưa có đề tài đánh giá tình hình quản lý cung ứng thuốc tại khoa Dược với công tác chăm sóc sức khỏe bệnh nhân trong toàn huyện và vùng lân cận trong nhiều năm qua
Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi đã tiến hành đề tài:
“khảo sát tình hình quản lý cung ứng thuốc tại Bệnh viện Đa khoa huyện Quế Phong - tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009 - 2010”
Trang 11Với 2 mục tiêu:
1 Phân tích hoạt động lựa chọn và mua thuốc tại Bệnh viện Đa khoa huyện
Quế Phong - Nghệ An năm 2009 và năm 2010
2 Phân tích việc cấp phát thuốc và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện
Đa khoa huyện Quế Phong - Nghệ An năm 2009 và năm 2010
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Quế Phong
Trang 12Chương I TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm liên quan đến cung ứng thuốc trong bệnh viện
1.1.1 Mô hình bệnh tật
Khái niệm: Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc
gia nào đó là tập hợp tất cả những tình trạng mất cân bằng về tinh thần, thể xác dưới tác động của những yếu tố khác nhau xuất hiện trong cộng đồng đó,
xã hội đó trong một khoảng thời gian nhất định
Mô hình bệnh tật được trình bày dưới dạng một bảng tổng hợp các loại bệnh và tần suất của chúng trong một thời gian, tại một địa điểm của một cộng đồng nhất định Tổ chức y tế thế giới đã ban hành danh mục bệnh tật gọi
là phân loại quốc tế bệnh tật ICD (International Calassification Dissease), đến nay đã qua 10 lần sửa đổi, bổ sung Bảng phân loại quốc tế ICD lần thứ 10 gồm 21 chương bệnh[7]
1.1.2 Mô hình bệnh tật của bệnh viện:
Mỗi bệnh viện có tổ chức, nhiệm vụ khác nhau, đặt trên các địa bàn khác nhau với đặc điểm dân cư, địa lý khác nhau và đặc biệt là sự phân công chức năng, nhiệm vụ trong tuyến y tế khác nhau, từ đó dẫn đến mô hình bệnh tật của mỗi bệnh viện cũng khác nhau Lý do của điều này là do sự khác nhau về đối tượng bệnh nhân phục vụ, cũng như đặc thù về khí hậu và địa lý, địa bàn
Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có hai loại mô hình bệnh tật bệnh viện
đó là: Mô hình bệnh tật của bệnh viện chuyên khoa và mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa
1.1.3 Hướng dẫn điều trị chuẩn
“Hướng dẫn điều trị chuẩn (phác đồ điều trị) là văn bản chuyên môn có tính
chất pháp lý Nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị học mỗi loại bệnh, Một phác đồ điều trị có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau”[4]
Trang 13Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra các tiêu chí của một hướng dẫn điều trị chuẩn
về thuốc như sau:
+ Hợp lý: phối hợp đúng thuốc, đúng chủng loại thuốc còn hạn sử dụng
+ An toàn: không gây tai biến, không làm cho bệnh nặng thêm, không có tương tác thuốc
+ Hiệu quả: dễ dùng, khỏi bệnh hoặc không để lại hậu quả xấu hoặc đạt mục đích sử dụng thuốc trong thời gian nhất định
+ Kinh tế: chi phí điều trị thấp nhất, tránh chi phí không cần thiêt cho thuốc đắt tiền mà kết quả điều trị cũng tương tự[8]
Việc sử dụng cơ sở các hướng dẫn điều trị chuẩn của các bệnh thường gặp để thiết lập danh mục thuốc là rất lý tưởng, bên cạnh phối hợp với mô hình bệnh tật Việc làm này đã được nhiều nước trên thế giới thực hiện cho kết quả tốt
1.1.4 Danh mục thuốc thiết yếu:
Khái niệm: Danh mục thuốc thiết yếu là danh mục những loại thuốc thoả
mãn nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho đa số nhân dân Những loại thuốc này luôn
có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp giá cả hợp lý[10]
Danh mục thuốc thiết yếu là cơ sở pháp lý để:
+ Xây dựng thống nhất các chính sách của Nhà nước về: Đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế liên quan đến thuốc phòng chữa bệnh cho người nhằm tạo điều kiện có đủ thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu phục vụ công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân
+ Cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chủ trương, chính sách trong việc tạo điều kiện cấp số đăng ký lưu hành thuốc, xuất nhập khẩu thuốc
+ Các đơn vị trong Ngành Y tế tập trung các hoạt động của mình trong các khâu: Xuất khẩu nhập khẩu sản xuất, phân phối, tồn trữ, sử dụng thuốc thiết yếu an toàn, hợp lý đạt hiệu quả cao nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân
Trang 14+ Các trường chuyên ngành y, dược tổ chức đào tạo, giảng dạy, hướng dẫn sử dụng thuốc cho các học viên, sinh viên
Danh mục thuốc thiết yếu lần thứ V được ban hành theo Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT ngày 01/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế, danh mục gồm 325 thuốc tân dược ghi theo tên generic và theo quy định của Dược thư quốc gia Việt Nam phân thành 27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc; 94 chế phẩm y học cổ truyền phân thành 11 nhóm theo tác dụng dược lý của thuốc; 60 cây thuốc nam
và 215 vị thuốc [7]
Danh mục thuốc thiết yếu là cơ sở để xây dựng Danh mục thuốc chủ, yếu
sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh Đối với các bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng danh mục sử dụng trong bệnh viện đáp ứng nhu cầu điều trị trình giám đốc phê duyệt
1.1.5 Danh mục thuốc chủ yếu
Ngày 01 tháng 02 năm 2008, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhằm mục tiêu: + Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
+ Đáp ứng nhu cầu điều trị cho người bệnh
+ Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo hiểm
Trang 151.1.6.Danh mục thuốc bệnh viện
Khái niệm: “Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục những thuốc cần
thiết thoả mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện phù hợp với MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Những loại thuốc này trong một phạm vi thời gian, không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết chất lượng tốt, dạng bào
chế thích hợp, giá cả hợp lý” [23]
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng danh mục thuốc do BYT ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện Hội đồng thuốc và điều trị tham mưu cho giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc cụ thể phù hợp với đặc thù của bệnh viện
Nguyên tắc xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện là: ưu tiên chọn thuốc
generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt[8]
Danh mục này được xây dựng hàng năm theo định kì và trong các kì họp của Hội đồng thuốc và điều trị có thể bổ sung, loại trừ thuốc không hợp lý
1.2 Quản lý cung ứng thuốc trong bệnh viện
Cung ứng thuốc hợp lý, đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu điều trị là một trong những nhiệm vụ quan trọng của khoa dược bệnh viện Cung ứng thuốc trong bệnh viện là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến người sử dụng quá trình này trải qua các công đoạn: Lựa chọn thuốc, mua thuốc, phân phối thuốc, hướng dẫn sử thuốc Quá trình cung ứng thuốc là một chu trình khép kín, được mô hình hóa như sau:
Trang 16Cấp phát
Sử dụng - MHBT - Phác đồ điều trị
- Ngân sách
Mua thuốcLựa chọn
Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc
Cung ứng thuốc là một chu trình khép kín, mỗi khâu trong chu trình đều
có vai trò quan trọng và tạo tiền tiền đề cho bước tiếp theo Ngoài ra, để đảm bảo cung ứng tốt cần phải quản lý tốt về nhiều lĩnh vực khác liên quan như điều kiện môi trường kinh tế, xã hội, sự phát triển của khoa học y học, kỹ thuật điều trị, đạo đức nhân viên y tế, giá cả sản phẩm, thông tin quảng cáo thuốc [23]
1.2.1 Hoạt động lựa chọn thuốc, xây dựng DMTBV
* Hoạt động lựa chọn thuốc
Lựa chọn thuốc là công việc đầu tiên trong chu trình cung ứng thuốc bệnh viện và là khâu quan trọng nhất Hoạt động lựa chọn thuốc chính là xác định nhu cầu sử dụng thuốc của bệnh viện để lựa chọn được một danh mục thuốc với chủng loại và số lượng hợp lý làm cơ sở đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có
kế hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế
- Tiêu chí đánh giá, lựa chọn thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện dựa vào: + Mô hình bệnh tật của bệnh viện
+ Hiệu quả và hiệu lực trong khám chữa bệnh và điều trị
Trang 17+ Độ an toàn của thuốc
+ Chất lượng (của sản phẩm và nhà cung ứng)
+ Chi phí và chi phí với hiệu quả của thuốc
+ Thuốc rõ nguồn gốc
+ Điều kiện trang thiết bị, chuyên môn con người để xử trí thuốc
+ Nguồn tài chính dành cho việc mua thuốc
* Xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
- Hội đồng thuốc và điều trị căn cứ vào:
+ Mô hình bệnh tật của bệnh viện
+ Phác đồ điều trị chuẩn
+ Nhu cầu thuốc của khoa phòng điều trị
+ Thuốc đã sử dụng và dự đoán tình hình bệnh tật trong tương lai
+ Kinh phí của bệnh viện dành cho mua thuốc
+ Tổ chức và nhiệm vụ của bệnh viện
+ Các chủ trương, chính sách của nhà nước về thuốc
- Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc
Cơ cấu bản DMTBV phải phù hợp để giải quyết mô hình bệnh tật của bệnh viện; Phải đảm bảo có đầy đủ các nhóm thuốc cấp cứu, các nhóm thuốc điều trị các bệnh thông thường nhiều người mắc Thuốc trong danh mục phải đạt các tiêu chí:
+ Có hiệu lực phòng, chữa bệnh cao
+ An toàn trong điều trị
+ Dạng bào chế dễ sử dụng
+ Phù hợp với trình độ chuyên môn của nhân viên y tế
+ Thuốc quy định cho hạng bệnh viện
+ Giá thành điều trị hợp lý
+ Có sự ưu tiên cho các thuốc sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”
Trang 18Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm theo định kì và trong các kì họp của DTC có thể bổ sung, loại bỏ thuốc không hợp lý Chỉ có bác sĩ, dược sĩ mới được đề nghị sổ sung, loại bỏ thuốc trong DMTBV, khi đề nghị phải làm đơn yêu cầu theo mẫu quy định
Bảng 1.1 Đơn xin bổ sung thuốc mới vào DMTBV
- Tên người nộp đơn Chữ ký ngày
- Tên gốc Phân nhóm điều trị
- Tên thương mại và nhà sản xuất
- Có hướng dẫn kê đơn kkông Mẫu gửi kèm
- Liều trung bình và khoảng cách đưa thuốc
- Thời gian điều trị trung bình
- Danh sách các thuốc đã được phê duyệt cùng chỉ định
- Danh sách các thuốc bị thay thế bởi thuốc được yêu cầu
- Số bệnh nhân dự kiến cần điều trị /năm
- Ngân sách dự kiến chi cho thuốc/năm
- Ưu điểm so với thuốc bị thay thế
- Xác định số lượng thuốc trong danh mục
Do nhu cầu thuốc được quyết định và chi phối bởi rất nhiều yếu tố, vì vậy việc tính toán số lượng thuốc rất khó chính xác và cũng khó kết luận được về độ chính xác Có 3 phương pháp ước tính và tính toán số lượng thuốc như sau:
+ Phương pháp thống kê dựa trên sử dụng thuốc thực tế
+ Phương pháp dựa trên cơ sở quản lý các dịch vụ y tế
+ Phương pháp dựa trên mô hình bệnh tật và phác đồ điều trị
Trong thực tế, để xác định số lượng thuốc cần kết hợp cả 3 phương pháp trên
Trang 191.2.2 Quản lý việc mua thuốc
Quản lý việc mua thuốc được thực hiện sau khi Hội đồng thuốc và điều trị
đã lựa chọn được danh mục với chủng loại và số lượng hợp lý, phù hợp với yêu cầu điều trị, khoa dược bệnh viện tiến hành tổ chức mua thuốc theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước Chỉ thị 03/CT-BYT ngày 25/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế đã ghi rõ “Việc mua thuốc phải thực hiện qua thể thức đấu thầu, chọn thầu, chỉ định thầu công khai theo quy định của nhà nước” Hình thức đấu thầu mua thuốc là bắt buộc đối với các cơ sở y tế công lập Cơ sở pháp lý để thực hiện bao gồm:
+ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 25/11/2005
+ Thông tư số 63/2007/TT-BTC
+ Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC
+ Luật đấu thầu sửa đổi số 38/2009/QH12
Hiện nay đấu thầu thuốc thực hiện theo thông tư liên tịch số BYT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 (Hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2012)
01/2012/TTLT Các hình thức đấu thầu áp dụng trong đấu thầu thuốc bao gồm:
+ Đấu thầu rộng rãi
- Ký kết hợp đồng mua bán
Trang 20Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế do Nhà nước quy định, hai bên ký kết hợp đồng mua bán với các nội dung:
+ Nội dung hợp đồng
+ Giá trị hợp đồng
+ Chất lượng và quy cách hàng hóa
+ Phương thức vận chuyển, giao nhận hàng hóa
+ Phương thức và thời hạn thanh toán
+ Hiệu lực hợp đồng
- Giao nhận thuốc
Thực hiện kiểm nhập trước khi nhập thuốc vào kho chính Hội đồng kiểm nhập của bệnh viện có trách nhiệm đối chiếu dự trù với hóa đơn bán hàng về tên thuốc, hàm lượng/nồng độ, số lượng; kiểm tra chất lượng (cảm quan), số lô, số kiểm soát, hạn dùng, cơ sở sản xuất Lập biên bản kiểm nhập theo quy định, hàng đạt tiêu chuẩn theo qui định, đúng qui cách mới được nhập kho[8]
Đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải tiến hành kiểm nhập riêng theo quy định[8]
- Thanh toán tiền mua thuốc
Tiền thuốc được thanh toán theo phương thức chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt theo quy định ghi trong hợp đồng mà hai bên đã ký kết Số tiền thanh toán phải đúng như số tiền ghi trong hóa đơn cũng như số tiền ghi trong hợp đồng mua bán
- Thanh lý hợp đồng
Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ghi trong hợp đồng, hai bên tiến hành nghiệm thu thanh lý hợp đồng
1.2.3 Quản lý cấp phát, tồn trữ và bảo quản thuốc
- Về tổ chức kho: Hệ thống kho dược được chia thành kho chính và kho lẻ phục
vụ cho công tác tồn trữ, cấp phát thuốc nội trú và ngoại trú Cấp phát thuốc là một trong những khâu quan trọng của chu trình cung ứng thuốc Khoa dược phải
Trang 21xây dựng quy trình cấp phát thuốc và trình giám đốc phê duyệt Thực hiện cấp phát thuốc theo đúng quy trình đã được duyệt
+ Kho chính: Đảm nhiệm việc nhập thuốc, tồn trữ, bảo quản và cấp phát cho các
kho lẻ trong bệnh viện Thủ kho chính giữ vai trò trưởng kho, có trách nhiệm tham mưu cho trưởng khoa dược trong công tác quản lý kho, công tác lập dự trù mua thuốc
+ Kho cấp phát lẻ: Cấp phát thuốc cho các khoa phòng, bệnh nhân ngoại trú Khi
giao thuốc dược sĩ thực hiện 3 kiểm tra 3 đối chiếu Quy trình cấp phát thuốc phải được thực hiện chặt chẽ trong từng khâu, đảm bảo việc cấp phát thuốc chính xác
- Về tồn trữ và bảo quản thuốc:
Chất lượng thuốc có thể bị ảnh hưởng do quá trình tồn trữ, bảo quản Chính vì vậy nên kho thốc phải có điều kiện phù hợp để bảo quản thuốc, tránh các yếu tố ngoại cảnh gây hỏng hay lảm giảm chất lượng thuốc Kho phải thoáng mát, cao ráo, có đầy đủ các phương tiện phục vụ công tác bảo quản như: quày, tủ, kệ, giá, điều hoà nhiệt độ, nhiệt kế, ẩm kế, máy hút ẩm, tủ lạnh, bình chữa cháy…[7] Thực hiện 5 chống: nhầm lẫn, quá hạn, thảm hoạ, mối mọt, chuột dán.[4]
Các thuốc khi được nhập kho phải tuân theo điều kiện bảo quản của nhà sản xuất, nếu không có yêu cầu bảo quản đặc biệt thì áp dụng điều kiện bảo quản thông thường (t0 từ 15-25 0C độ ẩm <70%) Các thuốc gây nghiện, hướng tâm thần bảo quản riêng theo quy định[15]
Hạn dùng của thuốc cũng là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng thuốc vì vậy cần lưu giữ thuốc theo quy định hạn gần xuất trước (First – expiry First – out); đối với thuốc có cùng hạn dùng thì tuân theo quy định “nhập trước - xuất trước” (First - in First - out)[15]
Trang 22Kho thuốc cần xây dựng các quy trình quản lý và kiểm soát, xây dựng định mức dự trữ an toàn cho từng loại thuốc ( mức dự trữ tối thiểu và tối đa) Thực hiện kiểm kê định kỳ theo quy định Thực hành tốt bảo quản thuốc là một trong những khâu quan trọng góp phần đảm bảo tốt cho công tác cung ứng
1.2.4 Giám sát sử dụng thuốc
- Giám sát thực hiện danh mục thuốc
Giám sát thực hiện danh mục thuốc là một khâu trong giám sát sử dụng thuốc, đó là giám sát việc tuân thủ theo DMTBV Ngày 16/4/2004 BYT đã ra Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng
thuốc trong bệnh viện đã ghi rõ: “ Đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh theo Danh mục
thuốc chủ yếu sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh, không để người bệnh nội trú phải tự mua thuốc trong danh mục thuốc chủ yếu” Để đảm bảo đủ thuốc chữa
bệnh theo DMTBV, DTC phải duy trì DMTBV bằng cách thường xuyên rà soát, đánh giá DMTBV vì càng ngày càng có nhiều thuốc mới và phác đồ điều trị mới Nếu không có sự rà soát đánh giá để đổi mới thì sẽ làm cho chất lượng cung ứng thuốc cũng như chất lượng điều trị trở nên kém hiệu quả Việc nghiên cứu bổ sung thuốc hợp lý vào danh mục và loại bỏ thuốc không hợp lý ra khỏi danh mục là việc làm thường xuyên của DTC Để phát huy được vấn đề này DTC phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận DMTBV và khuyến khích nhân viên y tế tham gia vào quá trình đưa ra quyết định có liên quan đến DMT [23] Bệnh viện cần xây dựng văn bản mẫu đơn yêu cầu bổ sung thuốc vào DMTBV (bảng1.1)[26] DMTBV có thể xây dựng mỗi năm một lần hoặc 3 một lần, trong thời gian đó có thể bổ sung thêm thuốc hoặc loại bỏ một số thuốc nhưng chủ yếu vẫn giữ nguyên danh mục Thông tin được đưa vào trong DMTBV nên được đưa đầy đủ giúp cho việc quản lý và cung ứng thuốc được thuận lợi ( bảng 1.2)[26]
Trang 23Bảng 1 2 Thông tin thuốc trong một danh mục thuốc hoàn chỉnh
* DMT hoặc DMTTY:
- Danh mục theo phân nhóm điều trị và thứ tự bang chữ cái
* Thông tin tóm tắt về từng thuốc cụ thể:
- Thông tin quy chế
- Hướng dẫn bảo quản
- Thông tin tư vấn bệnh nhân
- Thông tin nhãn mác
- Tên thương mại và các sản phẩm tương tự
* Hướng dẫn kê đơn và cấp phát:
- Các bước kê đơn hợp lý
- Các nguyên tắc khi kê đơn
- Hướng đẫn lượng thuốc cần cấp phát
- Các yêu cầu về báo cáo các phản ứng có hại
- Các yêu cầu đối với các thuốc cần phải qua kiểm soát
- Hướng dẫn cấp phát
- Danh sách các nhãn mác cần thận trọng
- Bảng tương tác thuốc thường gặp
* Các phác đồ điều trị:
- Hướng dẫn dẫn sử dụng thuốc đường tĩnh mạch
- Thuốc cho phu nữ có thai và cho con bú
- Thuốc cho người suy thận
- Hướng dẫn xử trí ngộ độc và quá liều
- Kê đơn cho người cao tuổi
* Các nội dung khác:
- Các bảng số liệu
- Mẫu báo cáo phản ứng có hại
- Mẫu yêu cầu danh mục thuốc
- Mục lục tra cứu
- Các chữ viết tắt
Trang 24- Giám sát kê đơn, chỉ định dùng thuốc
Việc kê đơn chỉ định dùng thuốc do bác sĩ thực hiện, các nguyên nhân gây sai sót ở khâu kê đơn rất đa dạng, phức tạp có thể do ý thức trách nhiệm, trình
độ chẩn đoán bệnh, hiểu biết về thuốc… nên để quản lý việc kê đơn và chỉ định dùng thuốc được an toàn, hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm cần yêu cầu bác sĩ thực hiện tốt quy chế kê đơn của Bộ Y tế, quy trình kê đơn và sử dụng thuốc của bệnh viện Kê đơn trong danh mục thuốc đã được bệnh viện xây dựng; thực hiện phác đồ điều trị Hạn chế, thận trọng trong phối hợp nhiều thuốc hoặc thuốc phối hợp nhiều thành phần DTC cần giám sát kê đơn thường xuyên thông qua việc bình đơn thuốc, bình bệnh án, đúc rút kinh nghiệm trong kê đơn và chỉ định dùng thuốc
Đối với các đơn thuốc ngoại trú cần kiểm tra các chỉ số:
+ Số thuốc trung bình cho 1 đơn thuốc
+ Tỷ lệ % thuốc kê tên gốc
+ Tỷ lệ % đơn có kháng sinh
+ tỷ lệ % đơn có vitamin
+ Tỷ lệ % đơn có dịch truyền
+ Tỷ lệ % đơn có thuốc tiêm
+ Tỷ lệ % các thuốc có trong danh mục thuốc chủ yếu
Việc kiểm tra các chỉ số trên nhằm giám sát việc kê đơn và tuân thủ DMTBV[4]
Đối với bệnh nhân nội trú, việc giám sát do tổ giám sát sử dụng thuốc của bệnh viện thực hiện định kỳ, thông thường mỗi tháng 1 lần/ khoa Ngoài ra việc giám sát sử dụng thuốc còn được thực hiện thông qua bình bệnh án trong các kỳ
sinh hoạt khoa học kỹ thuật của bệnh viện
- Giám sát thông tin thuốc
Đơn vị thông tin thuốc bệnh viện đảm nhiệm việc cung cấp thông tin thuốc cho bác sĩ, dược sĩ, y tá điều dưỡng trong đơn vị và thu thập các thông tin
Trang 25sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng và hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh Hiện nay nguồn thông tin thuốc ngày càng phong phú và dễ tiếp cận dưới nhiều hình thức khác nhau như: sách, báo, tạp chí, internet vì vậy đơn vị thông tin thuốc phải tiếp cận, xử lý các nguồn thông tin này để bổ sung và cập nhật thông tin từ những nguồn xác định đảm bảo tin cậy, chính xác, khách quan và hướng dẫn bác sĩ, dược sĩ tiếp cận các nguồn thông tin này Tập trung khai thác thông tin và phổ biến các thông tin thuốc có tên trong DMTBV[4]
1.3 Sơ lược về Bênh viện đa khoa huyện Quế Phong
Bệnh viện đa khoa huyện Quế Phong đóng trên địa bàn thị trấn Kim Sơn, huyện Quế Phong là một huyện vùng cao có biên giới với nước Lào Huyện có
5 dân tộc gồm Thái, Kinh, Khơ mú, Mèo, Thổ với dân số là 65.166 người (số liệu thống kê năm 2010) Hàng năm BV ĐK Quế Phong khám và điều trị cho hơn 60.000 lượt người bệnh
1.3.1.Vị trí: BV ĐK huyện Quế Phong là bệnh viện đa khoa hạng III với chỉ
tiêu giường bệnh là 85 giường Bệnh viện trực thuộc và chịu sự quản lý, chỉ đạo hướng dẫn thanh tra kiểm tra của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Nghệ An về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí và nhân lực y tế; chịu sự chỉ đạo về quản lý nhà nước của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Quế Phong
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ:
- Khám bệnh và chữa bệnh:
+ Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú cho nhân dân 14 xã, thị trấn của Huyện và các vùng lân cận theo các chế độ, chính sách Nhà nước quy định
+ Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy định của nhà nước
- Đào tạo cán bộ:
Đào tạo cán bộ, nhân viên y tế trong bệnh viện học tập, tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nhiệp vụ Là cơ sở thực hành để cho học sinh, sinh viên Y, Dược của một số trường trong và ngoài tỉnh về thực tập
Trang 26- Nghiên cứu khoa học:
Bệnh viện là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng những tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ người bệnh
Trang 271.3.3 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện ĐK huyện Quế Phong
Cơ cấu tổ chức bệnh viện đa khoa quế phong được mô hình hoá như sau:
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của bệnh viện ĐK huyện Quế Phong
Cơ cấu tổ chức:
- Ban Giám Đốc gồm:
Ban Giám đốc
Phòng chức năng Khối lâm sàng
1.Phòng Kế hoạch tổng hợp
2 Phòng Điều dưỡng
3 Phòng Tổ chức cán bộ
4 Phòng Hành chính – quản trị
5 Phòng Tài chính
kế toán
Trang 28+ 01 Giám đốc phụ trách chung về lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ trong
toàn đơn vị
+ 01 Phó giám đốc phụ trách điều trị, chủ tịch hội đồng khoa học của bệnh viện
+ 01 Phó giám đốc phụ trách công tác tổ chức, hậu cần và chỉ đạo tuyến
- Các tổ chức đoàn thể: Đảng bộ, công đoàn, đoàn TNCS, hội phụ nữ
- Các hội đồng: Hội đồng khoa học, hội đồng thuốc và điều trị, hội đồng thi đua
khen thưởng…
- Khoa phòng trong bệnh viện: Bệnh viện tổ chức thành 12 khoa phòng, trong
đó có 5 khoa lâm sàng, 2 khoa cận lâm sàng và 5 phòng chức năng
- Cơ cấu nhân lực bệnh viện năm 2009, 2010
Bảng 1.3 Cơ cấu nhân lực BV ĐK huyện Quế Phong
Kỹ thuật viên trung học y tá y sĩ nữ
Qua bảng cơ cấu nhân lực cho thấy tỷ lệ cán bộ dược so với tổng biên chế
của đơn vị trong năm 2009 là tương đối thấp ( 8.05% ) và rất thấp trong năm
2010 (6.3%)[5]
Trang 29Tỷ lệ cán bộ chuyên môn có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ so với tổng số biên chế của đơn vị là 21.8% (năm 2009) và 16.5% (năm 2010), sự chênh lệch này là do năm 2010 có 01 bác sĩ CK I và 01 dược sĩ CK I nghỉ hưu, mặt khác đơn vị tuyển dụng thêm cán bộ trình độ chuyên môn trung cấp
1.3.4 Hội đồng thuốc và điều trị ( DTC)
Theo chỉ thị 03/CT – BYT ngày 25/02/1997 và thông tư 08/TT-BYT ngày 04/7/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế, tháng 6 năm 1997 bệnh viện đã thành lập Hội đồng Thuốc và Điều trị với chức năng và nhiệm vụ sau:
+ Xây dựng danh mục thuốc phù hợp với đặc thù bệnh tật, chi phí về thuốc, vật
tư tiêu hao điều trị của bệnh viện
+ Giám sát việc thực hiện quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án, kê đơn điều trị, quy chế sử dụng thuốc và quy chế công tác khoa dược
+ Theo dõi phản ứng có hại và rút kinh nghiệm các sai sót trong sử dụng thuốc + Thông tin về thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong bệnh viện
+ Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sĩ, bác sĩ, y tá điều dưỡng trong đó dược sĩ là tư vấn, bác sĩ chịu trách nhiệm về chỉ định và y tá là người
Trang 30+ Phó chủ tịch Hội đồng kiêm ủy viên thường trực là dược sĩ, trưởng khoa dược bệnh viện
+ Thư ký Hội đồng là trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp
+ Ủy viên gồm các trưởng khoa điều trị, Trưởng phòng Điều dưỡng; trưởng phòng Tài chính- kế toán là ủy viên không thường xuyên.[15]
1.4 Công tác dược bệnh viện
1.4.1 Chức năng
Công tác Dược của bệnh viện được tổ chức thành một khoa riêng thuộc
bệnh viện Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác Dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời thuốc, hoá chất sinh phẩm, vật tư y tế có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn, hợp lý
1.4.2 Nhiệm vụ
+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa) + Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
+ Bảo quản thuốc theo nguyên tắc: “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
+ Tổ chức pha chế hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y
+ Thực hiện công tác Dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc Tham gia công tác Cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về Dược tại các khoa trong bệnh viện
Trang 31+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học,
Cao đẳng và Trung học về dược
+ Phối hợp với các khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá,
giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và
theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
+ Tham gia chỉ đạo tuyến
+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
+ Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
+ Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo
về vật tư y tế tiêu hao, khí y tế (Nhiệm vụ này do Giám đốc đơn vị giao vì Bệnh
viện chưa có phòng Vật tư - trang thiết bị y tế)
Với nguồn nhân lực ít ỏi, nhiệm vụ vẫn phải thực hiện đầy đủ theo quy chế do
vậy các nhiệm vụ của khoa dược được phân công đảm trách lồng ghép nên ảnh
hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác
Trang 32Cơ cấu tổ chức khoa dược được mô hình hóa như sau
Trưởng khoa dược
Nhà thuốc
Kho
chính
Kho VT,
y cụ, hóa chất
Kho thuốc đông y Kho lẻ
nội trú
Kho lẻ ngoại trú
Kho chương trình
Hình 1.3 Cơ cấu tổ chức khoa dược
Trang 33C hương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian ngiên cứu:
2.1.1 Đối tượng
- Các báo cáo thống kê về hoạt động dược, hoạt động tài chính, mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa huyện Quế Phong năm 2009 và 2010
- Danh mục thuốc bệnh viện ĐK huyện Quế Phong năm 2009 2010
- Sổ sách xuất, nhập, thống kê sử dụng thuốc năm 2009 và 2010 lưu tại khoa Dược của bệnh viện
- Kinh phí dành cho mua thuốc tại khoa dược năm 2009, 2010
- Hồ sơ, phương thức đấu thầu mua thuốc, các tài liệu, văn bản có liên quan của BYT, SYT Nghệ An và của khoa Dược
2.1.2 Địa điểm
- Bệnh viện ĐK huyện Quế Phong – tỉnh Nghệ An
- Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược – Trường Đại học Dược Hà Nội
2.1.3 Thời gian: từ tháng 7/2012 đến tháng 5/2013
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp mô tả hồi cứu
Thu thập số liệu hồi cứu trong 2 năm 2009 và 2010 tại khoa dược, phòng kế
hoạch tổng hợp, phòng Tài chính kế toán, phòng tổ chức cán bộ của bệnh viện
đa khoa Quế Phong để nghiên cứu các chỉ tiêu cung ứng thuốc tại bệnh viện về:
mô hình bệnh tật của bệnh viện, danh mục thuốc đã sử dụng, cơ cấu danh mục thuốc, giá trị tiền thuốc đã cung ứng, nguồn kinh phí mua thuốc, và các hoạt động liên quan tới công tác cung ứng thuốc
2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh, tính tỷ trọng, phân tích các tiêu chí về:
+ Cơ cấu thuốc trong DMTBV
+ Cơ cấu thuốc đã cung ứng
Trang 34+ Kinh phí mua thuốc qua 2 năm 2009 và 2010
- Phương pháp mô hình hóa: biểu đồ, đồ thị
2.3.Nội dung nghiên cứu:
Nội dung nghiên cứu được mô hình hóa như sau:
Thông tin thuốc
GS kê đơn chỉ định dùng thuốc
Báo cáo ADR
Quản lý chất lượng
Quản lý tồn trữ
Chế độ bảo quản Kinh phí mua
thuốc
Chế độ báo cáo
Giám sát thực hiện DMT
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khảo sát hoạt động lựa chọn thuốc
3.1.1 Quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
* Quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện:
Hàng năm, vào tháng 10, Hội đồng thuốc và điều trị tiến hành dự thảo xây dựng danh mục thuốc và kế hoạch dự trù thuốc cho năm tiếp theo
Quy trình xây dựng danh mục thuốc của Bệnh viện ĐK Quế Phong được mô hình hoá như sau:
Danh mục thuốc bệnh viện năm 2010
dự thảo
(hoạt chất số lượng)
Danh mục thuốc bệnh viện năm 2010
Hình 3.5 Quy trình xây dựng danh mục thuốc của BVĐK Quế Phong
Khoa dược đóng vai trò tham mưu chính trong công tác xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Sau khi xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng thuốc, căn cứ DMTTY, DMTCY, MHBT của bệnh viện, nhu cầu thuốc của khoa phòng, trình độ và kinh nghiệm sử dụng thuốc của thầy thuốc, phác đồ