Trong chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức, khoẻ nhân dân giai đoạn 2001 - 2010, Thủ tướng Chính phủ đã đề ra một số chỉ tiêu cụ thể, trong đó có chỉ tiêu Dược sĩ Đại học trên 10.000 dân là
Trang 2LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CKI 60 73 20
Nơi thực hiện: Trường đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: 06/2012 đến 10/2012
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
HÀ NỘI - 2013
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp - Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO SỬA CHỮA LUẬN VĂN DSCK CẤP I
Kính gửi: - Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I
- Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Họ và tên học viên: Hà Thị Ngọc Quý
Đã bảo vệ luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I vào hồi 8 giờ 30 ngày 25 tháng
10 năm 2013 tại Trường Đại học Dược Hà Nội Quyết định số 671/QĐ-DHN ngày
01 tháng 10 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường đại học Dược Hà Nội
NỘI DUNG SỬA CHỮA, HOÀN CHỈNH
1 Những nội dung đã được sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng
- Đã sửa các lỗi chính tả, sắp xếp các nội dung nghiên cứu tình tự logic
- Rà soát lại các chỉ tiêu nghiên cứu, đảm bảo các câu hỏi được thể hiện
trong kết quả nghiên cứu
2 Những nội dung xin bảo lưu (nếu có)
Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2013
Hà Thị Ngọc Quý
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Nhân lực và quản trị nguồn nhân lực 3
1.1.1 Khái niệm nhân lực 3
1.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực 4
1.1.3 Phân loại nguồn nhân lực 6
1.2 Nhân lực Y tế 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Đặc thù riêng của lao động ngành y tế 8
1.2.3 Tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong chăm sóc sức khoẻ: 9
1.2.4 Các loại hình nhân lực ngành Y tế 9
1.2.5 Nhân lực Dược 10
1.3 Tình hình sử dụng nhân lực Dược ở một số nước trên trên thế giới 10
1.3.l Đào tạo DSĐH ở một số nước trên thế giới 10
1.3.2 Phân bố nhân lực dược theo lĩnh vực công tác 11
1.4 Nhân lực Dược ở Việt Nam 12
1.4.1 Tình hình phân bố nhân lực dược năm 2010 12
1.4.2 Một số lý do ảnh hưởng đến sự lựa chọn nơi công tác của dược sĩ đại học sau tốt nghiệp 15
1.4.3 Thực trạng đào tạo nhân lực dược 16
1.5 Một vài nét về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 17
1.5.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế 17
l.5.2 Hệ thống y tế 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu 19
2.3.2 Các phương pháp thu thập số liệu 20
Trang 52.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 21
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Thực trạng phân bố nhân lực dược tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tính đến 30/6/2012 22
3.1.1 Theo loại hình cơ sở y tế và trình độ chuyên môn 22
3.1.2 Theo vùng miền 24
3.1.3 Phân bố nhân lực dược trong cơ sở y tế công lập 26
3.1.4 Phân bố nhân lực dược tại các cơ sở hành nghề dược tư nhân 29
3.2 Chất lượng nhân lực dược 30
3.2.l Khả năng thích ứng với công việc được giao 31
3.2.2 Mức độ hoàn thành công việc 32
3.2.3 Thành tích đạt được của các dược sỹ 33
3.2.4 Mong muốn được bổ sung kiến thức của cán bộ dược 34
3.3 Tìm hiểu một số nguyên nhân ảnh hưởng tới thực trạng phân bố nhân lực Dược 35
3.3.1 Mức độ hài lòng với công việc hiện nay của dược sỹ 35
3.2.2 Lý do chọn công việc hiện nay của dược sỹ 37
3.2.3 Mức đô tương xứng giữa thu nhập với lao động và ý định làm, lâu dài của dược sĩ hiện nay 38
Chương IV BÀN LUẬN 42
4.1 Về phương pháp nghiên cứu 42
4.2 Thực trạng nhân lực dược tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 43
4.2.1 Số lượng và phân bố nhân lực dược 43
4.2.2 Chất lượng nhân lực Dược 43
4.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng nhân lực Được tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 44
KẾT LUẬN 46
KIẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, bởi con người là vốn quý nhất, là nguồn lực quan trọng nhất quyết định sự phát triển của xã hội Trong chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức, khoẻ nhân dân giai đoạn 2001 - 2010, Thủ tướng Chính phủ đã đề ra một số chỉ tiêu cụ thể, trong đó có chỉ tiêu Dược sĩ Đại học trên 10.000 dân là 1,5 [23]; trong chiến lược phát triển ngành Dược đến năm 2010 Thủ tướng Chính phủ cũng đã nêu rõ “Phát triển ngành Dược thành một ngành kinh tế – kỹ thuật mũi nhọn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc, thường xuyên và có chất lượng, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý an toàn, phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân [25].Những năm gần đây, số Dược sĩ mới ra trường trong cả nước hàng năm đều tăng ở các cơ sở đào tạo, thế nhưng nhiều bệnh viện tuyến huyện và một số cơ sở y tế vẫn không tuyển được Dược sĩ Một vấn đề đáng lo ngại là số lượng Dược sỹ Đại học trong các cơ
sở y tế công đang có chiều hướng giảm, và trên thực tế đang có sự chuyển dịch không thích hợp Dược sĩ trong toàn quốc đó là: tăng ở hệ thống y tế tư nhân và giảm ở hệ thống
y tế công, bởi lẽ đa phần số Dược sỹ sau khi ra trường đều muốn làm việc cho các Công
ty nước ngoài và Công ty TNHH, mà phần lớn tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội,
Hồ Chí Minh hoặc chí ít cũng tập trung ở các thành phố, đô thị của các tỉnh lẻ, còn ở các huyện có thu nhập thấp thì hầu như không có Do vậy có những địa phương nhiều năm không có thêm Dược sĩ Đại học về nhận công tác [17] sự mất cân đối về phân bố nhân lực Dược được các nhà quản lý quan tâm đưa ra trao đổi trên các phương tiện thông tin đại chúng [18]
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc vùng Đô thị Thành Phố Hồ Chí Minh Tỉnh lỵ của tỉnh (từ khi thành lập tỉnh đến ngày 1 tháng 5 năm 2012) và đô thị lớn nhất tỉnh là
không phải là đô thị lớn nhất trong tỉnh và là tỉnh có hai thành phố trực thuộc tỉnh ở khu vực phía nam, tốc độ đô thị hóa Phía Nam
Trang 7Nằm trong bối cảnh chung của các địa phương trong cả nước, nhân lực Dược Bà Rịa – Vũng Tàu vừa thiếu, lại phân bố không đều; tỷ lệ dược sĩ đại học trên 10.000 dân mới chỉ đạt ở mức 0,83 nhưng phân bố chủ yếu ở khối tư nhân thuộc khu vực thành Phố Bà Rịa – Vũng Tàu, gây nên mất cân bằng trong phân bố nhân lực dược và mất cân bằng xã hội trong việc cung cấp các dịch vụ y tế.
Vì những lý do trên, đề tài “Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực dược trên địa
bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2012” được thực hiện với các mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng nhân lực dược trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2 Tìm hiểu một số nguyên nhân ảnh hưởng tới thực trạng phân bố nhân lực dược trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực dược Bà Rịa – Vũng Tàu trong những năm tiếp theo
Trang 8Chương 1TỔNG QUAN
1.1 Nhân lực và quản trị nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm nhân lực
Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm thể lực và trí lực Thể lực là sức khoẻ của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khoẻ, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc,và nghỉ ngơi, chế độ y tế của mỗi người, thể lực con người còn phụ thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác và giới tính Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách của từng con người [3]
Trong sản xuất kinh doanh truyền thống, việc sử dụng các tiềm năng về thể lực của con người có thể nói đã được khai thác gần như đến mức cạn kiệt Tuy nhiên tiềm năng
về trí lực của con người chỉ mới được khai thác mức độ, chưa bao giờ cạn kiệt vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của mỗi con người
1.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người, biểu hiện khả năng lao động của xã hội
và được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh
Nguồn nhân lực với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, bao gồm toàn
bộ dân cư có cơ thể phát triển bình thường (không bị khiếm khuyết hoặc dị tật bẩm sinh).Nguồn nhân lực với tư cách là một yếu tố của sự phát triển kinh tế xã hội là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
Nguồn nhân lực là tổng hợp các cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động Với cách hiểu này nguồn nhân lực bao gồm những người từ giới hạn dưới độ tuổi lao động trở lên (ở nước ta tròn 15 tuổi) [27], [22]
Nguồn nhân lực được xem trên góc độ số lượng và chất lượng :
+ Số lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực
Trang 9+ Chất lượng nguồn nhân lực được xem trên các mặt: Sức khoẻ, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn, năng lực phẩm chất [27].
Ở mỗi phạm vi và quy mô khác nhau, khái niệm nguồn nhân lực được định nghĩa theo mỗi cách khác nhau
1.1.3 Phân loại nguồn nhân lực
1.1.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc
- Nguồn nhân lực có sẵn trong dân số: Theo thống kê của Liên hiệp quốc, khái niệm này gọi là dân số hoạt động bao gồm toàn bộ những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, không kể đến trạng thái có việc làm hay không có việc làm [27]
Độ tuổi lao đông tại Việt Nam: Giới hạn dưới: tròn l5, giới hạn trên: Nữ: tròn 55 tuổi, Nam: tròn 60 tuổi
- Nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động kinh tế: Số người có công ăn việc làm, đang hoạt động trong các ngành kinh tế và văn hoá của xã hội [27]
- Nguồn nhân lực dự trữ: Bao gồm những người nằm trong độ tuổi lao động nhưng vì các lý do khác nhau, họ chưa có công ăn việc làm ngoài xã hội
Những người làm công việc nội trợ trong gia đình, khi điều kiện kinh tế của xã hội thuận lợi, nếu bản thân họ muốn tham gia lao động ngoài xã hội, họ có thể nhanh chóng rời bỏ hoạt động nội trợ để làm công việc thích hợp ngoài xã hội, đây là nguồn nhân lực đáng kể; Những người tốt nghiệp các trường phổ thông và các trường chuyên nghiệp được coi là nguồn nhân lực dự trữ quan trọng và có chất lượng; Những người trong độ tuổi lao động đang bị thất nghiệp (có nghề hoặc không có nghề) muốn tìm việc làm, sẵn sàng tham gia vào hoạt động kinh tế, Những người hoàn thành nghĩa vụ quân sự có khả năng tham gia vào hoạt động kinh tế
1.1.3.2 Căn cứ vào vai trò của từng bộ phận nguồn nhân lực tham gia vào nền sản xuất của xã hội
- Bộ phận nguồn lao động chính: bộ phận nhân lực nằm trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động (tương đương với nguồn nhân lực sẵn có trong dân số)
- Bộ phận nguồn lao động phụ: bộ phận dân cư nằm ngoài độ tuổi lao động và có thể phải tham gia vào nền sản xuất
- Các nguồn lao động khác: là bộ phận nhân lực hàng năm được tuyển bổ sung thêm
Trang 10từ bộ phận xuất khẩu lao động, hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về [27].
1.1.3.3 Căn cứ vào trạng thái có việc làm hay không
- Lực lượng lao động: bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những người thất nghiệp song đang có nhu cầu tìm việc làm
- Nguồn lao động: bao gồm những người thuộc lực lượng lao động và những người thất nghiệp song không có nhu cầu tìm việc làm [27]
1.1.3.4 Quản trị nguồn nhân lực
Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì quản trị nguồn nhân lực là quá trình phân tích, đánh giá, hoạch định, quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức [3], [22]
Quản trị nguồn nhân lực và một khoa học ứng dụng và không phải là một khoa học chính xác, đó là một nghệ thuật kết hợp nhuần nhuyễn nhiều thành tựu các ngành khoa học khác nhau thành một tổng thể những phương tiện nhằm thu hút, xây dựng, phát triển,
sử dụng đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu của tổ chức về mặt số lượng và chất lượng [22]
Người lao động với tư cách là những cá nhân, cán bộ, công nhân viên trong tổ chức
và các vấn đề có liên quan đến họ như công việc và các quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong
Thu hút, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, duy trì nguồn nhân lực [22]
Một số nguyên tắc trong quản trị nguồn nhân lực
- Đảm bảo tuyển dụng nhân lực và bố trí nhân lực theo quy định chung
- Phân công nhiệm vụ hợp lý để phát huy tối đa hiệu quả nguồn nhân lực hiện có
Trang 11- Chú trọng quy hoạch, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực.
Các hoạt động cơ bản của quản trị nguồn nhân lực
- Kế hoạch hoá nguồn nhân lực gồm: dự đoán cầu nhân lực, dự đoán cung nhân lực, lựa chọn các giải pháp để cân đối cung và cầu nhân lực
- Phân tích và thiết kế công việc gồm:
+ Phân tích công việc: Xác định các nhiệm vụ, trách nhiệm, điều kiện làm việc thuộc công việc cụ thể và yêu cầu về kỹ năng để thực hiện các công việc trong tổ chức
+ Thiết kế công việc: Xác định công việc cho một người, nhóm người thực hiện quy trình để thực hiện, mục tiêu là đưa ra công việc hợp lý
- Biên chế nhân lực:
+ Thu hút nhân lực (tuyển mộ và tuyển chọn)
+ Bố trí và định hướng lao động mới
+ Bố trí lại lao động (thuyên chuyển, điều động, bổ nhiệm)
+ Giải quyết quan hệ với người rời khỏi tổ chức (thôi việc, hưu trí)
Đánh giá thực hiện công việc:
Đánh giá có hệ thống và chính xác tình hình thực hiện công việc của người lao động theo định kỳ trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về
sự đánh giá đó với người lao động
- Đào tạo và phát triển:
+ Đào tạo trong công việc
+ Đào tạo ngoài công việc
- Thù lao lao động:
+ Thù lao cơ bản
+ Các loại khuyến khích
+ Phúc lợi
Quan hệ lao động và bảo vệ người lao động
Bao gồm các hoạt động liên quan đến quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động như: Hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, các vấn đề luật pháp liên quan đến quyền lợi của người lao động, các vấn đề bất bình, xung đột và kỷ luật cũng như các vấn đề bảo vệ sức khoẻ an toàn cho người lao động
Trang 12- Quản lý hồ sơ nhân sự
1.2 Nhân lực Y tế
1.2.1 Khái niệm
Nhân lực Y tế không chỉ là cán bộ chuyên môn y dược mà gồm cả đội ngũ kỹ sư, cử nhân, kỹ thuật viên và công nhân hành nghề đang tham gia phục vụ công tác y tế ở tất cả các tuyến từ Trung ương đến cơ sở [3], [30]
Khi nói về nhân lực Y tế cần chú ý đến cả hai khu vực: Y tế tư nhân và y tế công lập.Phát triển nguồn nhân lực Y tế vừa nằm trong tổng thể phát triển hệ thống y tế vừa nằm trong chiến lược phát triển nguồn lực con người của đất nước, phát triển nguồn lực y
tế phải đi trước nhu cầu xã hội dựa trên những dự báo về nhu cầu cũng như khả năng về tài chính và kỹ thuật cung ứng cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng [21]
1.2.2 Đặc thù riêng của lao động ngành y tế.
Cán bộ viên chức, người lao động ngành y tế có nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ con người - vốn quý nhất của mỗi con người và toàn xã hội; trước sức khoẻ của con người nói chung và người bệnh nói riêng, lao động ngành y tế đòi hỏi phải có trách nhiệm cao, chuyên môn giỏi, cường độ lớn [30]
Đối tượng phục vụ chính của cán bộ ngành y tế là những người đau ốm bệnh tật, do vậy thường có tâm trạng không thoải mái, bên cạch đó cán bộ ngành y tế còn phải chịu sức ép tâm lý rất lớn, nhất là trước đau thương mất mát của người bệnh và gia đình người bệnh
Môi trường làm việc của cán bộ ngành y tế: Thường xuyên phải làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm, lây nhiễm; thường xuyên phải tiếp xúc với chất thải như phân, nước tiểu , hoá chất độc hại, tia phóng xạ; trong môi trường đó, con người rất dễ bị nhiễm bệnh
Thời gian làm việc: Ngoài 8 giờ làm việc bình thường, cán bộ ngành y (tế còn phải trực đêm, trực ngoài giờ, trực ngày lễ, ngày tết, ngày chủ nhật, đảm bảo sao cho 24/24 giờ trong ngày luôn có người làm việc ở các cơ sở để kịp thời cấp cứu người bệnh, phòng chống dịch và đảm bảo cho người bệnh buôn được chăm sóc, điều trị
Thời gian đào tạo: thời gian đào tạo của cán bộ ngành y tế thường dài hơn các ngành khác
Trang 131.2.3 Tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong chăm sóc sức khoẻ:
Để thực hiện dịch vụ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cần nhiều loại nguồn lực khác nhau, nhưng nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất trong các loại nguồn lực Nguồn nhân lực quyết định toàn bộ số lượng cũng như chất lượng các hoạt động và dịch vụ chăm sóc sức khoẻ
Các nhà quản lý nếu không chú ý đến quản lý và phát triển nhân lực đúng mức sẽ không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, vì thế nhiệm vụ quản lý nhân lực cần được mọi cán bộ, đặc biệt là cán bộ cốt cán có nhận thức đầy đủ và quan tâm đúng mức đến công tác quản lý nhân lực
Quản lý nhân lực chặt chẽ góp phần thực hiện công tác quy hoạch và phát triển bồi dưỡng cán bộ ngày càng hợp lý, góp phần đảm bảo số lượng, chất lượng cán bộ, nâng cao chất lượng toàn diện mọi mặt công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Bậc Trung học có Điều dưỡng viên, Y sỹ Đa khoa, Y sĩ Y học cổ truyền, Y sĩ Y học
dự phòng, Hộ sinh Trung học, Kỹ thuật viên Trung học các loại, Dược sĩ Trung học
Dưới bậc Trung học là Sơ học bao gồm điều dưỡng Sơ học, Hộ sinh sơ học, Dược tá, công nhân kỹ thuật y tế
1.2.5 Nhân lực Dược
Nhân lực Dược là một phần trong đội ngũ nhân lực Y tế Ở Việt Nam, nhân lực Dược
đa dạng về loại hình bao gồm: tiến sĩ dược, thạc sĩ dược, dược sĩ chuyên khoa, dược sĩ
Trang 14đại học, dược sĩ trung học, dược tá, công nhân kỹ thuật dược, kỹ thuật viên dược [3], [14].
1.3 Tình hình sử dụng nhân lực Dược ở một số nước trên trên thế giới
Tất cả các nước trên thế giới đều có hệ thống đàn tạo nhân lực y tế trong đó có nhân lực Dược nhằm mục đích chăm sóc sức khoẻ Tuỳ theo đặc điểm kinh tế xã hội và pháp luật của từng nước mà mô hình đào tạo và sử dụng Dược sĩ vào trong lĩnh vực công tác khác nhau
1.3.l Đào tạo DSĐH ở một số nước trên thế giới
- Hoa Kỳ: có 84 Trường Đại học đào tạo nhân lực Dược với chức danh chủ yếu là Pharm.D (Pharmacist Doctor), thời gian đàn tạo 4 năm nhưng chỉ tuyển những người có
ít nhất 2 năm học đại cương ở các Trường Đại học khác trong nước
- Pháp: 24 cơ sở đào tạo DSĐH, đầu vào không thi tuyển mà xét tuyển bằng tú tài nhưng so với đầu ra chỉ bằng 1/10 đến 1/4 sau 6 năm đào tạo vì sự lựa chọn khắc nghiệt; những Sinh viên không đạt có thể đào tạo thêm 2 năm nữa để trở thành Kỹ thuật viên Dược hoặc trình Dược viên, hoặc đào tạo thêm 3, năm nữa để trở thành Cử nhân khoa học tự nhiên, Cử nhân Y khoa, Cử nhân Sinh học
- Nhật Bản: Chương trình đào tạo DSĐH có thời gian 4 năm, Sinh viên sau khi tốt nghiệp phải trải qua một kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dược Quốc gia được tổ chức mỗi năm một lần
- Thái Lan: 12 Trường Đại học đào tạo DSĐH gồm 10 trường công lập và 2 trường tư nhân, thời gian đào tạo là 5 năm [4]
1.3.2 Phân bố nhân lực dược theo lĩnh vực công tác.
Sau khi qua các chương trình đào tạo, dược sĩ có thể công tác trong các lĩnh vực khác nhau; tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội của từng nước mà tỷ lệ sử dụng nhân lực dược trong các lĩnh vực cũng khác nhau
- Tại Pháp: nhân lực dược chủ yếu được sử dụng để phục vụ sức khoẻ cộng đồng, vai trò người dược sĩ trong việc trực tiếp hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh ngày càng quan trọng [21], tỷ lệ dược sĩ làm việc tại một số lĩnh vực như: nhà thuốc: 65%, công tác dược bệnh viện: 12%; công tác liên quan đến sinh hoá và xét nghiệm: 13%; công nghiệp dược: 5%; công tác nghiên cứu, giảng dạy:5%
Trang 15- Tại Thái Lan: dược sỹ sau khi tốt nghiệp chủ yếu làm công tác dược cộng đồng, đặc biệt dược sĩ có chức năng Thanh tra vệ sinh môi trường, theo đó mỗi Trường Tiểu học hoặc Trung học phổ thông phải thuê 1 DSĐH gọi là Dược sĩ học đường [21], năm
2003 Thái Lan đào tạo 807 DSĐH, sau khi tốt nghiệp Dược sĩ công tác chủ yếu tại thành phố (96%) và họ cũng chủ yếu tại các cơ sở công lập (89%), tỷ lệ làm việc tại các cơ sở y
tế tư nhân thấp (12%)
Nhìn chung, các nước trên thế giới có xu hướng tăng cường công tác Dược cộng đồng
và chăm sóc thuốc men Số lượng người làm việc trong lĩnh vực sản xuất thuốc chỉ chiếm 5-10% trong tổng số nhân lực Dược Công tác Dược lâm sàng ngày càng được chú trọng và nhu cầu về Dược sĩ ngày càng tăng
Sự lựa chọn công việc của Dược sĩ sau khi tốt nghiệp chịu ảnh hưởng của đặc điểm công việc từng lĩnh vực, một nghiên cứu về ảnh hưởng của đặc điểm nghề nghiệp với đầu
ra của Dược sĩ bệnh viện và Dược sĩ cộng đồng cho thấy Dược sĩ cộng đồng hài lòng với công việc của họ hơn Dược sĩ bệnh viện Tại một số nước nhân viên y tế có thể làm việc tại nước mình hoặc họ tìm đến nơi có thu nhập cao hơn, 89% nhân viên y tế rời nước Senegal vì yếu tố lương [30]
1.4 Nhân lực Dược ở Việt Nam.
1.4.1 Tình hình phân bố nhân lực dược năm 2010
Theo thống kê của Cục Quản lý Dược đến hết ngày 31/12/2010, tổng số nhân lực dược trên cả nước có 15.150 dược sĩ đại học và sau đại học (nhân lực chưa bao gồm các
cơ sở đào tạo nhân lực Dược thuộc Bộ y tế)
Bảng 1.1: Thống kê số lượng dược sĩ đại học tại các địa phương
Trang 16Nhân lực dược phân bố không đồng đều giữa các vùng/miền, tỉnh/thành, giữa cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở sản xuất kinh doanh, nhân lực dược tập trung chủ yếu
ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Chỉ tính riêng 2 thành phố này
đã có 7.328 DSĐH chiếm 48,37% so với toàn quốc [4].
Bảng 1.2: Phân bố nhân lực dược theo vùng miền năm 2010
Bảng 1.3: Trình độ nhân lực dược trong các cơ quan quản lý nhà nước
sĩ
Thạc sĩ
DS CKI
DS CKII
DS ĐH
Tổng cộng
sĩ
Thạc sĩ
DS CKI
DS CKII
DS ĐH
Tổng cộng
Trang 17Bệnh viện đa khoa tỉnh 3 58 173 2 484 720
Trạm y tế xã, phường
Cán bộ không hưởng lương ngân
Bảng 1.4: Trình độ nhân lực dược trong các cơ sở sản xuất kinh doanh
sĩ
Thạc sĩ
DS CKI
DS CKII
DS ĐH
Tổng cộng
Doanh nghiệp nhà nước (hoặc đã
DS CKI
DS CKII
DS ĐH
Tổng cộng
Trang 18Tổng 8 66 554 20 1187
4
1252 2
Số lượng DSĐH trong các cơ sở kinh doanh chiếm 82,65% so với tổng số DSĐH trong cả nước (12.522/15.150), chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực Nhà thuốc (8.942 DSĐH), công ty cổ phần, công ty TNHH, DNTN (2.269 DSĐH) và Doanh nghiệp nhà nước (hoặc đã cổ phần hóa có vốn nhà nước) (1.170 DSĐH)
1.4.2 Một số lý do ảnh hưởng đến sự lựa chọn nơi công tác của dược sĩ đại học sau tốt nghiệp.
Có nhiều lý do ảnh hưởng đến việc lựa chọn nơi công tác của DSĐH hệ chính quy
sau tốt nghiệp, trong đó “có điều kiện làm việc tốt” là lý do được quan tâm nhiều nhất (33,2%), “có mức lương thỏa đáng”, “được đãi ngộ tốt” và “phát huy được chuyên môn”
là nhóm các lý do lựa chọn công việc của DSĐH chính quy với tỷ lệ chọn tương ứng là 26,2%; 21,8% và 23,1%[31]
Khác với dược sĩ hệ chính quy, dược sĩ đại học hệ chuyên tu lựa chọn công việc chủ yếu do phát huy được chuyên môn đào tạo (44,4%) và do phù hợp với hoàn cảnh gia đình (49,6%) vì trước khi đi học chuyên tu, những dược sĩ này đã ổn định công việc và gia đình tại địa phương – đó cũng là một trong những ràng buộc về đơn vị cũ công tác đối với các dược sĩ hệ chuyên tu, mặc dù cũng có một số ít dược sĩ chuyên tu sau khi tốt nghiệp xin chuyển công tác, ví dụ tại tỉnh Lào Cai có 1 dược sĩ chuyên tu sau tốt nghiệp xin chuyển công tác[31]
Dược sĩ đại học chính quy có nhiều sự lựa chọn công việc sau tốt nghiệp và không
bị ràng buộc gì về gia đình cũng như xã hội (không có cơ chế bắc buộc nơi công tác) Do
sự phát triển nhanh chóng của các loại hình hành nghề dược tư nhân, công ty liên doanh, công ty nước ngoài tại Việt Nam Thực tế, sự phát triển của các loại hình trên chủ yếu tại hai thành phố lớn là Hà Nội và TPHCM, đó cũng là một trong các lý do hai thành phố này là sự lựa chọn nơi công tác của các dược sĩ mới tốt nghiệp Thêm vào đó, hiện nay
học viên cao học được đăng ký thi dạng thí sinh tự do, nhiều dược sĩ ”vừa đi học, vừa đi
làm cho hãng” Và nhiều dược sĩ cho rằng ”phải đi làm ở thành phố để kiếm một chút vốn mới về quê” và vì ”tỉnh không phát triển, chẳng có việc gì để làm” [31].
Trang 19Do cơ chế tuyển dụng và chế độ khiến dược sĩ đại học không muốn lựa chọn khối bệnh viện để công tác.
“Thành phố Hạ Long (Quảng Ninh) 12-13 năm liên tục không có DSĐH chính quy
về, thiếu DSĐH khối bệnh viện do cơ chế tuyển dụng phức tạp vì muốn vào làm việc phải không lương, 2 năm thi tuyển công chức một lần, lương thấp khoảng 1,2 triệu đồng/tháng nên sinh viên về nộp hồ sơ không quay lại” [31]
1.4.3 Thực trạng đào tạo nhân lực dược
Tính đến năm 2004, cả nước có 4 Trường đào tạo dược sĩ đại học: Trường Đại học Dược Hà Nội, Khoa Dược – Trường Đại học Y Dược TPHCM, Trường đại học Y Huế, Trường Đại học Y dược Cần Thơ [1] Hiện nay có 7 cơ sở đào tạo dược sĩ đại học gồm Trường Đại học Dược Hà Nội, Khoa Dược – Trường Đại học Y Dược TPHCM, Trường đại học Y Huế, Trường Đại học Y dược Cần Thơ, Học viện Quân Y, Đại học Y Thái Bình, Đại học Y dược Thái Nguyên[3] Tuy vậy hệ thống và mạng lưới đào tạo và khả năng tuyển sinh đào tạo dược sĩ đại học hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu về số lượng [2]
Bên cạnh việc đào tạo dược sĩ đại học và sau đại học của 7 Trường nêu trên, đã có nhiều cơ sở đào tạo dược sĩ trung học, dược tá, mỗi tỉnh đều có ít nhất một cơ sở đào tạo dược sĩ trung học và dược tá đó là các Trường Cao đẳng y tế tỉnh, đó là chưa tính đến các Trường tư nhân và đã có biểu hiện thương mại hóa loại hình đào tạo này [2]
Tỷ lệ giảng viên/sinh viên là 1/13 (kể cả trợ giảng và giảng viên kiêm nhiệm) [2] Tại
An Giang giáo viên dược gồm 5 giáo viên cơ hữu và 7 giáo viên mời giảng với chỉ tiêu mỗi năm trung bình 71 học sinh [19]
Cơ sở vật chất tại các cơ sở đào tạo còn thiếu [1]
1.5 Một vài nét về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1.5.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế
Vị trí địa lý: Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong VKT TĐPN, phía bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía tây giáp TP Hồ Chí Minh, phía đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía nam giáp biển Đông
Tổng chiều dài địa giới trên đất liền: 162km, trong đó có đường địa giới chung với
TP Hồ Chí Minh là 16,33km, với tỉnh Đồng Nai là 116,50km và với tỉnh Bình Thuận là
Trang 20Phòng Quản lý Hành nghề Y dược tư nhân - Sở Y tế
Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm- Mỹ phẩm tỉnh
Phòng y tế huyện, thị xã, thành phố
1.5.2.2.Khối kinh doanh
01 Công ty Cổ phần Dược- Vật tư y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
09 Công ty trách nhiệm hữu hạn Dược phẩm;
149 Nhà thuốc tư nhân;
26 Đại lý bán lẻ thuốc tư nhân
523 Quầy bán lẻ thuốc tư nhân
1.5.2.3 Hệ thống điều trị và hệ dự phòng
Các khoa Dược Bệnh viện: 02 BV tuyến tỉnh
Bộ phận Dược tại các Trung tâm hệ dự phòng tuyến tỉnh: 07
Bộ phận Dược tại các TTYT huyện, thị xã, thành phố: 08
Trạm Y tế xã, phường, thị trấn: 82/82 tủ thuốc Trạm Y tế
Trang 21Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Mô tả hồi cứu
2.3.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu
2.3.1.1 Đối với các cơ sở y tế công lập
Các đơn vị y tế công lập được chia thành các lĩnh vực: điều trị, đảm bảo chất lượng, kinh doanh, giáo dục đào tạo, dự phòng Mỗi lĩnh vực chọn ngẫu nhiên một số đơn vị đại diện để tiến hành khảo sát theo tỉ lệ 1/5 trên tổng số đơn vị của lĩnh vực đó Tổng số đơn
vị y tế công đề tài tiến hành khảo sát cũng chiếm 1/5 tổng số các đơn vị y tế công trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tại mỗi đơn vị thăm dò một lãnh đạo và thăm dò 1 đến 3 Dược sĩ Đại học, Dược sĩ Trung học
Danh sách các đơn vị khảo sát (Phụ lục 3) gồm:
02 Bệnh viện tuyến Tỉnh
02 Trung tâm y tế tuyến tỉnh
08 Trung tâm y tế huyện
Trang 2201 Trường Trung cấp Y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2.3.1.2 Đối với các cơ sở y tế tư nhân
Dựa trên số liệu của phòng quản lý hành nghề y dược tư nhân Sở Y tế tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu, mỗi loại hình hành nghề dược tư nhân chọn số lượng các đơn vị khảo sát đại diện theo tỷ lệ 1/20 tổng số từng loại hình Tổng số cơ sở hành nghề dược tư nhân đề tài tiến hành nghiên cứu chiếm 1/20 tổng số các cơ sở hành nghề dược tư nhân tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Mỗi đơn vị thăm dò một lãnh đạo và một đến hai DSĐH, DSTH
Danh sách các đơn vị y tế tư nhân khảo sát (phụ lục 4, phụ lục 5, phụ lục 6, phụ lục 7) gồm:
01 Công ty Cổ phần
09 Công ty TNHH
40 Nhà thuốc tư nhân
2.3.2 Các phương pháp thu thập số liệu
2.3.2.1 Phương pháp hồi cứu số liệu
Hồi cứu văn bản pháp lý, số liệu thống kê nhân lực y tế tính đến 30/6/2012 lưu tại Sở
y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Cty CP Dược - VTYT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2.3.2.2 Phương pháp phỏng vấn theo bộ câu hỏi
* Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo quản lý trực tiếp nhân lực y tế
- Đối tượng:
+ Trưởng khoa dược bệnh viện
+ Chủ nhà thuốc, đại lý thuốc
+ Giám đốc Công ty
- Nội dung phỏng vấn tại phụ lục 1, phụ lục 2
* Phỏng vấn cán bộ Dược
- Đối tượng: dược sĩ đại học và dược sĩ trung học
- Nội dung phỏng vấn tại phụ lục 3
2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu thu thập và làm sạch, nhập liệu bằng phần mềm Microsoft Excel Sử dụng các phương pháp tỷ trọng để so sánh các chỉ tiêu
Trang 24Chương 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng phân bố nhân lực dược tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu :
3.1.1 Theo loại hình cơ sở y tế và trình độ chuyên môn
Hồi cứu số liệu tại Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Quản lý hành nghề y- dược tư nhân
- Sở Y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về số lượng cán bộ dược thu được kết quả như sau:
Bảng 3.5: Phân bố nhân lực dược tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
bộ (tương đương 19,8% so với tổng cán bộ dược)
Trong số cán bộ dược trong cả hai loại hình: cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân, trình độ cán bộ dược chủ yếu là dược sĩ trung học Tổng số dược sĩ trung học trong tỉnh
Trang 25là 877 cán bộ chiếm tới 76,8% và tư nhân có tỷ lệ dược sĩ trung học cao (61,8%) Toàn tỉnh có 211 dược sĩ đại học tập trung chủ yếu ở các cơ sở y tế tư nhân, đối với cơ sở y tế công lập chỉ có 38 dược sĩ đại học Vẫn còn cán bộ dược có trình độ sơ cấp (dược tá) 55 cán bộ chiếm 4,8%, trong đó cơ sở y tế tư nhân có 3,3% cán bộ dược là dược tá.
3.1.2 Theo vùng miền.
Bảng 3.6: Phân bố nhân lực dược theo vùng miền tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 26Hình 3.2: Phân bố DSĐH theo đặc điểm địa lý
Hình 3.3: Phân bố DSTH theo đặc điểm địa lý
Trong tổng số 226 cán bộ dược công tác tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu có tới 134 cán bộ công tác tại tuyến huyện (chiếm 11,7% so với tổng cán bộ dược trong tỉnh), trong số cán bộ dược công tác tại tuyến huyện chủ yếu có trình
độ là dược sĩ trung học (107 cán bộ chiếm 9,4% so với tổng cán bộ dược trong tỉnh)
3.1.3.2 Theo lĩnh vực công tác
Bảng 3.8: Phân bố nhân lực dược trong cơ sở y tế công lập theo lĩnh vực công tác
Trang 27Hình 3.5: Phân bố nhân lực Dược công theo lĩnh vực công tác
3.1.3.3 Theo giới và tuổi của DSĐH
Bảng 3.9: Phân bố DSĐH theo giới và tuổi trong cơ sở y tế công lập
Trang 28Hình 3.6: Phân bố DSĐH theo giới và tuổi trong cơ sở y tế công lập
Nhận xét:
Trong số 38 DSĐH công tác tại cơ sở y tế công lập, chủ yếu ở độ tuổi từ 36-45 tuổi (19 cán bộ trong độ tuổi từ 36-40 và 12 cán bộ trong độ tuổi từ 41-45) Hiện không có DSĐH ở độ tuổi 46-50 Trong 5 năm tới số cán bộ đến tuổi nghỉ hưu ít và như vậy đảm bảo ổn định số lượng cán bộ dược có trình độ DSĐH
3.1.4 Phân bố nhân lực dược tại các cơ sở hành nghề dược tư nhân
Theo số liệu thống kê, các cơ sở hành nghề Dược tư nhân tại tỉnh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có các loại hình như sau:
Bảng 3.10: Các cơ sở hành nghề Dược tư nhân tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Trang 29cao nhất (73,87% với 523 cơ sở), tiếp sau đó là nhà thuốc tư nhân chiếm 21,04% (149 cơ sở); toàn tỉnh có 1 Công ty cổ phần
Số cơ sở do cán bộ đã nghỉ hưu quản lý không cao (6 cơ sở trong tổng số 708 cơ sở), nhưng số này lại đứng ở những loại hình chiếm thị phần lớn trong lĩnh vực hành nghề dược tư nhân (Công ty Cổ phần, nhà thuốc tư nhân)
3.2 Chất lượng nhân lực dược.
Chất lượng nhân lực dược được đánh giá theo ý kiến của cán bộ quản lý sử dụng nhân lực dược và của DSĐH, DSTH hiện đang công tác tại đơn vị theo phương pháp phỏng vấn trên các tiêu chí sau:
3.2.l Khả năng thích ứng với công việc được giao.
Tất cả các đơn vị sử dụng nhân lực sau khi tuyển dụng lao động đều có thời gian thử việc trước khi ký Hợp đồng lao động chính thức Tuy khoảng thời gian này không giống nhau giữa các đơn vị nhưng mục đích chính là học tập và thích ứng với công việc mới Nhưng thời gian thử việc chưa chắc chắn là đủ để đánh giá đúng thời gian cần thiết để người lao động thích ứng với công việc mới
Để đánh giá thời gian thích ứng công việc của dược sĩ, đề tài tiến hành khảo sát từ 2 phía: Một là ý kiến chủ quan từ dược sỹ và hai là ý kiến khách quan của người quản lý lao động
Bảng 3.11: Khả năng thích ứng với công việc của DSĐH và DSTH
tượng
Dưới 1 tháng
Từ 1-6 tháng
Trang 30Hình 3.7: Khả năng thích ứng với công việc do DSĐH và DSTH tự đánh giá
Hình 3.8: Khả năng thích ứng với công việc do cán bộ quản lý đánh giá
Nhận xét:
Đa số DSĐH và DSTH thích nghi với công việc sau từ 1 đến 6 tháng (kết quả đánh giá của bản thân DSĐH, DSTH và cán bộ quản lý) (81/110 người được phỏng vấn) Có 15/110 đánh giá DSĐH, DSTH thích nghi với công việc trên 6 tháng
3.2.2 Mức độ hoàn thành công việc
Ý kiến đánh giá khách quan của cán bộ quản lý về mức độ hoàn thành công việc của DSĐH và DSTH mà họ đang quản lý như sau:
Bảng 3.12: Mức độ hoàn thành công việc của DSĐH và DSTH do cán bộ quản lý
ở cả trình độ đại học và trung cấp dược
3.2.3 Thành tích đạt được của các dược sỹ
Theo thống kê của Phòng Tổ chức cán bộ - Sở Y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, kết quả thàch tích mà DSĐH và DSTH trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế đạt được trong 2011 như sau: