Mô tả hoạt động bảo quản, tồn trữ thuốc tại Bệnh viện trong năm 2013 Từ các kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ đưa ra những đề xuất, kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt
Trang 2ĐỖ VĂN NHẬT
KHẢO SÁT MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHỐ NỐI
NĂM 2013
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ : CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình Nơi thực hiện: - Trường ĐH dược Hà Nội
- Bệnh viện đa khoa Phố Nối Hưng Yên
Thời gian thực hiện: Từ tháng 11/2013- 02/2014
Trang 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Kinh phí cấp cho khoa dược của bệnh viện qua các quý trong
năm 2013 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2 Nhóm tác dụng số lượng hoạt chất có trong danh mục thuốc BVĐK
Phố Nối Hưng Yên năm 2013 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3 Danh mục thuốc trong và ngoài danh mục 31
Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu trong DMTBV
năm 2013 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.5 Thuốc mang tên thương mại, biệt dược gốc, gốc 35
Bảng 3.6 Tình hình sử dụng tiền thuốc 7 nhóm thuốc chínhError! Bookmark not defined.
Bảng 3.7 Nhân lực quản lý kho 37
Bảng 3.8 Diện tích các kho của khoa Dược 38
Bảng 3.9 Số lượng trang thiết bị của kho dược bệnh viện năm 2013Error! Bookmark not defined Bảng 3.10 Theo dõi nhiệt độ hàng ngày của các khoError! Bookmark not defined.
Bảng 3.11 Số ngày theo dõi nhiệt độ đạt/ không đạtError! Bookmark not defined.
Bảng 3.12 Theo dõi độ ẩm hàng ngày của các kho Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.13 Số ngày theo dõi độ ẩm đạt/ không đạt Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.14 Một số thuốc cần được bảo quản lạnh Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.15 Các thuốc được sử dụng nhiều trong các kho 46
Bảng 3.16 Một số thuốc sử dụng nhiều trong kho so với thẻ kho 49
Bảng 3.17 Một số thuốc sử dụng nhiều tồn trong kho không khớp so với
Trang 4Bảng 3.20 Một số thuốc hết hạn sử dụng và hỏng vỡ 57 Bảng 3.21 Mức dự trữ bình quân qua các quý 58
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện 3
Hinh 1.2 Chu trình quản lý sử dụng thuốc 6
Hình 1.3 Các yếu tố quyết định đến việc xây dựng DMTBV 7
Hình 1.4 Quy trình cấp phát thuốc 9
Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy BVĐK Phố Nối Hưng Yên 22
Hình 2.1 Nội dung chỉ tiêu nghiên cứu 27
Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn kinh phí cấp cho dược và kinh phí mua thuốc qua các quý 29
Hình 3.2 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ thuốc trong DNTBV và ngoài DMTBV 32
Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu trong DMTBV năm 2013 33
Hình 3.4 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ thuốc tên thương mại, tên biệt dược và tên gốc trong DMTBV năm 2013 34
Hình 3.5 Biểu đồ so sánh tỷ lệ tiền thuốc của 7 nhóm thuốc chínhError! Bookmark not defined Hình 3.6 Sơ đồ hệ thống kho của khoa Dược Error! Bookmark not defined Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn mức dự trữ tiền thuốc qua các quý 59
Trang 8DANH MỤC HÌNH Error! Bookmark not defined
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương I TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN 3
1.1.1 Lựa chọn thuốc 3
1.1.2 Mua thuốc Error! Bookmark not defined. 1.1.3 Cấp phát thuốc……… 5
1.1.4 Sử dụng thuốc……….6
1.2 DANH MỤC THUỐC……… 6
1.3 BẢO QUẢN TỒN TRỮ 8
1.3.1 Nhân lực ……….10
1.3.2 Nhà kho và trang thiết bị cho kho GSP ( WHO) ……… 10
1.4 MỘT SỐ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC
BỆNH VIỆN Error! Bookmark not defined 1.4.1 Đầy đủ, kịp thời Error! Bookmark not defined 1.4.2 Chất lượng thuốc đảm bảo Error! Bookmark not defined 1.4.3 Giá cả hợp lý Error! Bookmark not defined 1.4.4 Thuận tiện Error! Bookmark not defined 1.4.5 Hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý an toànError! Bookmark not defined 1.4.6 Kinh tế Error! Bookmark not defined
1.5 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH CUNG ỨNG THUỐC TRONG GIAI
Trang 91.6 MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHỐ NỐI HƯNG YÊN
Error! Bookmark not defined
1.6.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của BVĐK Phố Nối Hưng Yên 21 1.6.2 Tổ chức bộ máy của BVĐK Phố Nối Hưng Yên 21 1.6.3 Hoạt động của HĐT&ĐT, đơn vị thông tin thuốc BVĐK Phố Nối Hưng Yên 21 Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU – ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
2.1.1 Đối tượng Error! Bookmark not defined 2.1.2 Địa điểm nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.2.1 Mô hình thiết kế nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined
2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu Error! Bookmark not defined 2.3 NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined
Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 PHÂN TÍCH DANH MỤC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Error! Bookmark not defined
NĂM 2013 Error! Bookmark not defined
3.1.1 Kinh phí hoạt động của bệnh viện, cấp cho khoa dược ,mua thuốc28
3.1.2 Khảo sát danh mục thuốc bệnh viện Error! Bookmark not defined 3.2 CÔNG TÁC BẢO QUẢN Error! Bookmark not defined.
Trang 103.2.3 Trang thiết bị kho Dược Error! Bookmark not defined 3.2.4 Đảm bảo điều kiện nhiệt độ Error! Bookmark not defined.
3.3 CÔNG TÁC TỒN TRỮ Error! Bookmark not defined
3.3.1 Khảo sát một số thuốc được sử dụng nhiều trong các kho 48 3.3.3 Số lượng một số thuốc sử dụng nhiều tồn trong kho so với thẻ kho
Error! Bookmark not defined
3.3.4 Số lượng thuốc một số thuốc sử dụng nhiều tồn trong kho so với báo cáo 52
3.3.5 Một số thuốc hết hạn sử dụng và hỏng vỡ Error! Bookmark not defined
3.3.6 Dự trữ thuốc hàng quý 57
Chương IV BÀN LUẬN Error! Bookmark not defined 4.1 Về phân tích danh mục thuốc Error! Bookmark not defined.
4.3 Về tổ chức, cơ cấu nhân lực và hoạt động của Bệnh viện đa khoa Phố Nối
Hưng Yên Error! Bookmark not defined 4.4 Nguồn kinh phí cấp cho hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined 1- KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.
Trang 12LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, lời cảm ơn chân thành tới GS.TS Nguyễn Thanh Bình, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập hoàn thành luận văn tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Dược Hà Nội, Phòng đào tạo sau đại học, cùng toàn thể các thầy cô trong trường Đại học Dược Hà Nội đã quan tâm tạo điều kiện cho lớp chuyên khoa cấp I Dược Hải Dương khóa 15 trong suốt thời gian học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc bệnh viện Đa khoa Phối Nối Hưng Yên, khoa Dược và các phòng ban chức năng của bệnh viện đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin cảm ơn Sở Y Tế Hải Dương, Ban giám hiệu trường cao đẳng Dược Hải Dương, các phòng ban của nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014
Học viên
Đỗ Văn Nhật
Trang 13MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương I TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN 3
1.1.1 Lựa chọn thuốc 3
1.1.2 Mua thuốc 3
1.3 BẢO QUẢN TỒN TRỮ 8
1.3.2 Nhà kho trang thiết bị cho kho GSP ( WHO) 10
1.4 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC BỆNH VIỆN 15
1.4.1 Đầy đủ, kịp thời 15
1.4.2 Chất lượng thuốc đảm bảo 16
1.4.3 Giá cả hợp lý 16
1.4.4 Thuận tiện 16
1.4.5 Hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý an toàn 16
1.4.6 Kinh tế 16
1.5 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH CUNG ỨNG THUỐC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 17
1.5.1 Tình hình cung ứng thuốc trên thế giới 17
1.5.2 Tình hình cung ứng thuốc ở Việt Nam 18
1.5.3 Thực trạng tình hình cung ứng thuốc trong bệnh viện 19
1.6 MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHỐ NỐI HƯNG YÊN 21
1.6.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của BVĐK Phố Nối Hưng Yên 21
Trang 141.6.2 Tổ chức bộ máy của BVĐK Phố Nối Hưng Yên 21
1.6.3 Hoạt động của HĐT&ĐT, đơn vị thông tin thuốc BVĐK Phố Nối Hưng Yên 23
Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU – ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 24
2.1.1 Đối tượng 24
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 24
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Mô hình thiết kế nghiên cứu 24
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 26
2.3 NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 26
Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 PHÂN TÍCH DANH MỤC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN 28
NĂM 2013 28
3.1.1 Kinh phí hoạt động của bệnh viện, cấp cho khoa dược ,mua thuốc28 3.1.2 Khảo sát danh mục thuốc bệnh viện 30
3.2 CÔNG TÁC BẢO QUẢN 37
Hệ thống kho của khoa Dược – BVĐK Phố Nối 38
3.2.3 Trang thiết bị kho Dược 39
3.2.4 Đảm bảo điều kiện nhiệt độ 41
3.2.5 Đảm bảo điều kiện độ ẩm 43
3.3 CÔNG TÁC TỒN TRỮ 47
3.3.1 Khảo sát một số thuốc được sử dụng nhiều trong các kho 48
3.3.2 Số lượng một số thuốc sử dụng nhiều tồn trong kho so với thẻ kho 49
Trang 153.3.5 Một số thuốc hết hạn sử dụng và hỏng vỡ 56
3.3.6 Dự trữ thuốc hàng quý 57
Chương IV BÀN LUẬN 61
4.1 Về phân tích danh mục thuốc 61
4.2 Về hoạt động bảo quản, tồn trữ thuốc 62
4.3 Về tổ chức, cơ cấu nhân lực và hoạt động của Bệnh viện đa khoa Phố Nối Hưng Yên 63
4.4 Nguồn kinh phí cấp cho hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
1- KẾT LUẬN 65
1.1- Về phân tích danh mục thuốc 65
1.2- Về hoạt động tồn trữ bảo quản 65
2 KIẾN NGHỊ 66
2.1- Với Bộ Y tế 66
2.2- Với bệnh viện 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 16DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu
DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện
HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
Trang 17DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1 Kinh phí cấp cho khoa dược của bệnh viện qua các quý trong năm
2013 28
Bảng 3.2 Nhóm tác dụng số lượng hoạt chất có trong danh mục thuốc BVĐK Phố Nối Hưng Yên năm 2013 30
Bảng 3.3 Tỷ lệ thuốc trong danh mục thuốc , ngoài DMBV năm 2013 31
Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu trong DMTBV năm 2013 33
Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc mang tên gốc và tên thương mại, biệ dược trong DMTBV năm 2013 34
Bảng 3.6 Tình hình sử dụng tiền thuốc 7 nhóm thuốc chính 35
Bảng 3.7 Nhân lực quản lý kho 37
Bảng 3.8 Diện tích các kho của khoa Dược 39
Bảng 3.9 Số lượng trang thiết bị của kho dược bệnh viện năm 2013 40
Bảng 3.10 Theo dõi nhiệt độ hàng ngày của các kho 41
Bảng 3.11 Số ngày theo dõi nhiệt độ đạt/ không đạt 42
Bảng 3.12 Theo dõi độ ẩm hàng ngày của các kho 43
Bảng 3.13 Số ngày theo dõi độ ẩm đạt/ không đạt 44
Bảng 3.14 Một số thuốc cần được bảo quản lạnh 45
Bảng 3.15 Các thuốc được sử dụng nhiều trong các kho 48
Bảng 3.16 Số lượng một số thuốc sử dụng nhiều tồn trong kho so với thẻ kho 50
Bảng 3.17 Các thuốc sử dụng nhiều tồn kho không khớp so với thẻ kho 50
Bảng 3.18 Số lượng một số thuốc sử dụng nhiều tồn trong kho 53
so với báocáo 53
Bảng 3.19 Số lượng một số thuốc sử dụng nhiều tồn kho không khớp so với báo cáo 53
Bảng 3.20 Một số thuốc hết hạn sử dụng và hỏng vỡ 56
Bảng 3.21 Mức dự trữ bình quân qua các quý 58
Trang 18DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện 3
Hình 1.2: Chu trình quản lý sử dụng thuốc hợp lý 6
Hình 1.3 Các yếu tố quyết định đến việc xây dựng DMTBV 7
Hình 1.4 Quy trình cấp phát thuốc 9
Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy BVĐK Phố Nối Hưng Yên 22
Hình 2.1 Nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu 27
Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn kinh phí cấp cho dược và kinh phí mua thuốc qua các quý 29
Hình 3.2 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ thuốc trong DNTBV và ngoài DMTBV 32
Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu trong DMTBV năm 2013 33
Hình 3.4 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ thuốc tên thương mại, tên biệt dược và tên gốc trong DMTBV năm 2013 34
Hình 3.5 Biểu đồ so sánh tỷ lệ tiền thuốc của 7 nhóm thuốc chính 36
Hình 3.6 Sơ đồ hệ thống kho của khoa Dược 38
Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn mức dự trữ tiền thuốc qua các quý 59
Trang 19ĐẶT VẤN ĐỀ
Con người là tài nguyên quí báu nhất của toàn xã hội, quyết định sự phát triển của đất nước, trong đó sức khỏe là vốn quí nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, vì vậy quan tâm chăm sóc sức khỏe cho mọi người chính là quan tâm đầu tư cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất
nước
Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân của nước ta nêu rõ: mọi công dân đều
có quyền được bảo vệ và tăng cường sức khỏe Sự nghiệp bảo vệ sức khỏe nhân dân là trách nhiệm cao quý của Đảng, Nhà nước, các ngành, các cấp
và toàn thể xã hội, trong đó ngành y tế giữ vai trò nòng cốt
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh, là bộ mặt của ngành y tế, giữ vai trò quan trọng trong hệ thống y tế quốc gia Vì vậy, để đảm bảo đáp ứng tốt hoạt động khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, Thuốc đóng một vai trò rất quan trọng,
là một trong những yếu tố chủ yếu nhằm đảm bảo mục tiêu sức khỏe cho mọi người
Hoạt động cung ứng thuốc là một trong những hoạt động thường xuyên, trọng tâm trong toàn bộ hoạt động của bệnh viện Cung ứng thuốc không đảm bảo kịp thời, đầy đủ và có chất lượng không những gây lãng phí tiền của, mà còn gây nên những tác hại đến sức khỏe, thậm chí còn nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng khám, chữa bệnh của bệnh viện Vì vậy không thể tách rời khâu khám chữa bệnh
và cung ứng thuốc, cũng như không thể tách rời mối quan hệ khăng khít giữa Y và Dược trong ngành y tế
Công cuộc đổi mới đất nước đã tạo đà cho nền kinh tế Việt Nam phát triển với tốc độ nhanh chóng, cùng với các ngành kinh tế khác ngành dược Việt Nam đã có nhiều tiến bộ đáng ghi nhận Toàn ngành đã chủ động tích cực phát triển sản xuất, mở rộng kinh doanh, hội nhập sâu rộng với các
Trang 20nước trong khu vực và trên thế giới Đặc biệt đã đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng cho phòng bệnh và chữa bệnh, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực việc cung ứng thuốc trong cơ chế thị trường còn nhiều mặt hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc, không đảm bảo hợp lý - an toàn - tiết kiệm Việc kê đơn không đúng quy chế đang có nguy cơ phát triển và rất khó quản lý tại các cơ sở y
tế
Bệnh viện đa khoa Phố Nối Hưng Yên là bệnh viện hạng II trực thuộc Sở y tế Hưng yên Trong công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, bệnh viện luôn tiếp nhận lưu lượng bệnh nhân đến khám, điều trị lớn và ngày càng tăng với mô hình bệnh tật rất đa dạng, do đó nhu cầu thuốc của bệnh viện rất lớn Vì vậy, việc nghiên cứu nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện là hết sức cần thiết Tuy nhiên cho đến nay chưa có đề tài khoa học nào nghiên cứu, phân tích đầy đủ về hoạt động đảm bảo cung ứng thuốc của bệnh viện đa khoa Phố Nối Hưng Yên
Để đánh giá thực trạng hoạt động cung ứng thuốc, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại bệnh viện một cách khoa học và khách
quan, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Khảo sát một số hoạt động cung
ứng thuốc tại Bệnh viện đa khoa Phố Nối Hưng Yên năm 2013”
Đề tài được thực hiện với mục tiêu:
1 Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện năm 2013
2 Mô tả hoạt động bảo quản, tồn trữ thuốc tại Bệnh viện trong năm 2013
Từ các kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ đưa ra những đề xuất, kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cung ứng thuốc tại
Trang 21Chương I TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
Cung ứng thuốc là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến tận người
sử dụng Cung ứng thuốc trong bệnh viện là việc đáp ứng nhu cầu điều trị hợp lý, là nhiệm vụ quan trọng của khoa dược bệnh viện, chu trình cung ứng thuốc được biểu diễn khái quát ở hình 1.1
Trang 22này bắt đầu khi có bản dự trù thuốc của năm, dựa theo kế hoạch mua thuốc (1tháng, 3 tháng, 6 tháng) và kết thúc khi thuốc đã được kiểm nhập vào kho thuốc của khoa dược bệnh viện
Công việc mua thuốc là công việc thứ hai trong chu trình cung ứng thuốc Đây cũng là một công việc rất quan trọng và đóng vai trò lớn trong công việc tăng cường quản lý, sử dụng kinh phí của các bệnh viện Sau khi xem xét và lựa chọn thuốc, bệnh viện tiến hành mua thuốc Việc mua thuốc được thực hiện qua các bước sau:
1.1.2.1 Lựa chọn phương thức mua thuốc
Từ ngày 01/4/2006 hiệu lực thi hành Luật đấu thầu được thực hiện Đồng thời, ngày 29/9/2006 Chính phủ ban hành nghị định số 111/2006/NĐ-CP, về việc hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng, đã giúp cho các bệnh viện có cơ sở pháp lý chặt chẽ trong việc đấu thầu mua thuốc
1.1.2.2 Lựa chọn nhà cung ứng
Việc lựa chọn nhà cung ứng, chính là tổ chức đấu thầu để chọn ra nhà thầu, có năng lực đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của bên mời thầu Quá trình tổ chức đấu thầu phải được thực hiện theo đúng các thông tư, nghị định của Chính phủ về việc đấu thầu, mua sắm hàng hoá
1.1.2.3 Đặt hàng và theo dõi đơn hàng
Sau khi đặt hàng, bên đặt hàng phải giám sát chặt chẽ đơn đặt hàng
về số lượng thuốc, chủng loại thuốc, chất lượng thuốc cũng như giá và tiến
độ giao hàng được quy định trong hợp đồng đã ký
Với mỗi loại thuốc khác nhau yêu cầu điều kiện bảo quản cũng khác nhau, lưu ý các thuốc dễ bị hỏng vỡ, đặc biệt là các loại thuốc tiêm, thuốc nước, thuốc đựng trong các chai lọ thuỷ tinh Các loại thuốc kháng sinh,
Trang 23điều kiện nắng nóng Chính vì vậy, ngoài việc giám sát đơn đặt hàng còn phải giám sát và chú ý tới điều kiện bảo quản khi vận chuyển thuốc
Công việc vận chuyển thuốc thường do bên bán đảm nhận, đặc biệt bên bán phải có các biện pháp phòng tránh các yếu tố làm hỏng thuốc, theo đúng như hợp đồng mua bán thuốc đã ký kết
1.1.2.4 Nhận thuốc và kiểm nhập
Thông thường, các công ty cung ứng giao thuốc tại kho thuốc của khoa dược Khi tiến hành nhận thuốc, với sự có mặt của Hội đồng kiểm nhập thuốc và thủ kho, phải đối chiếu hoá đơn, phiếu báo với số lượng thực
tế về tên thuốc, hãng sản xuất, quy cách đóng gói, hàm lượng, số lượng, nơi sản xuất, số đăng ký, số kiểm soát, hạn dùng Thuốc phải được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật như đã ký trong hợp đồng mua bán thuốc, phải có biên bản và mở sổ sách kiểm nhập theo đúng quy chế
Sau khi kiểm nhận đầy đủ sẽ chuyển hoá đơn lên phòng Tài chính kế toán để làm phiếu nhập kho và làm thủ tục thanh toán
1.1.2.5 Các phương thức thanh toán
Thanh toán tiền mua thuốc theo đúng số lượng đã mua và đúng giá trong bản hợp đồng mua bán Bệnh viện thường thanh toán bằng hình thức chuyển khoản hay séc
1.1.3 Cấp phát thuốc
Quy trình cấp phát thuốc từ khoa dược đến các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và người bệnh, được xây dựng cụ thể dựa trên tình hình nhân lực của khoa dược, các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và căn cứ nhu cầu điều trị của mỗi bệnh viện, trên nguyên tắc đảm bảo phục vụ thuốc kịp thời, thuận tiện nhất cho điều trị Bệnh viện nên tổ chức riêng việc cấp phát thuốc nội trú và cấp phát thuốc ngoại trú
1.1.4 Sử dụng thuốc
Chu trình quản lý sử dụng thuốc được mô tả trongsơ đồ sau:
Trang 24Hình 1.2: Chu trình quản lý sử dụng thuốc hợp lý
Sử dụng thuốc là khâu cuối cùng trong chu trình cung ứng thuốc phải đảm bảo an toàn, hợp lý hiệu quả điều trị, kinh tế
1.2 DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN (DMTBV)
Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch cho nhu cầu điều trị hợp lý an toàn và hiệu quả, phù hợp với khả năng khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm - trình độ chuyên môn của thầy thuốc và kinh phí của bệnh viện, xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện là nhiệm vụ đầu tiên của Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT & ĐT)
Xây dựng DMTBV phải dựa trên các yếu tố: MHBT, phác đồ điều trị, các thống kê chi phí về thuốc, các số liệu lịch sử về sử dụng thuốc, danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu dùng cho các cơ sở khám chữa bệnh, danh mục thuốc bảo hiểm y tế và khả năng kinh phí của bệnh
viện Danh mục thuốc bệnh viện phải đạt được các mục đích sau:
- Để đảm bảo hiệu lực, an toàn và các yêu cầu khác trong điều trị: danh mục thuốc bệnh viện đa số phải là thuốc thiết yếu, có nghĩa là các thầy thuốc đang thực hiện các chính sách quốc gia về thuốc
Kê đơn đúng quy
chế
Đóng gói, dán nhãn
Hướng dẫn, theo
dõi sử dụng
Giao phát thuốc cho người bệnh
Trang 25- Hướng cộng đồng và xã hội vào sử dụng thuốc thiết yếu, các thành phần kinh tế tích cực tham gia sản xuất, tồn trữ và cung ứng thuốc thiết yếu
- Đảm bảo quyền lợi được điều trị bằng thuốc của người bệnh, quyền lợi được chi trả tiền thuốc của người có bảo hiểm y tế
- DMTBV phải đáp ứng được cho điều trị tại bệnh viện
Như vậy danh mục thuốc bệnh viện là danh mục những loại thuốc cần thiết thoả mãn nhu cầu khám, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện phù hợp với mô hình bệnh tật của bệnh viện, kỹ thuật điều trị
và bảo quản, khả năng chi trả của người bệnh Những loại thuốc này trong phạm vi thời gian, không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn sẵn có bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý
Các yếu tố quyết định đến việc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, xin được trình bày khái quát theo sơ đồ hình 1.3
Hình 1.3 Các yếu tố quyết định đến việc xây dựng DMTBV
Hội đồng thuốc và điều trị
Kế hoạch tổng hợp
Xây dựng mô hình bệnh tật
Tài vụ
Kinh phí từ ngân sách, viện phí, BHYT
Khoa phòng
Nhu cầu thuốc
Danh mục thuốc bệnh viện
Trang 261.3 BẢO QUẢN TỒN TRỮ
Bảo quản thuốc: là việc cất giữ an toàn các thuốc, nguyên liệu, bao
gồm cả việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ tài liệu phù hợp, kể cả các giấy biên nhận và phiếu xuất
- Phục hồi hoặc nâng cao sức khoẻ
- Làm mất cảm giác một bộ phận hay toàn thân
- Làm ảnh hưởng quá trình sinh sản
- Làm thay đổi hình dáng cơ thể
Để đảm bảo cung cấp thuốc có chất lượng đến tay người sử dụng đòi hỏi phải thực hiện tốt tất cả các giai đoạn liên quan đến sản xuất, bảo quản, tồn trữ, lưu thông phân phối thuốc
Thực hành tốt bảo quản thuốc là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối thuốc để đảm bảo cho thuốc có chất lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng
Trang 27Sau khi thuốc đã nhập vào kho, khoa dược tồn trữ, bảo quản và cấp phát đến các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và phục vụ bệnh nhân Có thể
mô hình hoá theo sơ đồ hình 1.4
Các thuốc khi được nhập vào kho cần phải tuân theo điều kiện bảo quản của nhà sản xuất, nếu không có yêu cầu bảo quản đặc biệt thì áp dụng điều kiện bảo quản thông thường (15 - 20oC) Các thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần bảo quản theo đúng quy định
Hạn dùng của thuốc cũng là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng thuốc Cần lưu giữ thuốc theo quy định hạn gần xuất trước (First-expiry, First-out) và cần có cơ chế loại bỏ thuốc hết hạn Đối với các
Kho
chính
Người bệnh
Khoa lâm sàng Kho lẻ
Tổ pha chế Khoa cận lâm sàng
Trang 28thuốc có cùng hạn sử dụng, tuân theo quy định nhập trước xuất trước (First-in, First-out)
1.3.1 Nhân lực làm công tác bảo quản
Các cán bộ chủ chốt của kho có chức năng giám sát, kiểm tra, cần phải trung thực, có những hiểu biết, kinh nghiệm cần thiết và phải có trình
độ nghề nghiệp và kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ được giao, đáp ứng các qui định của Nhà nước
- Thủ kho là người có trình độ hiểu biết cần thiết về dược, về nghiệp
vụ bảo quản: phương pháp bảo quản, phương pháp quản lý sổ sách theo dõi xuất nhập, chất lượng thuốc
- Thủ kho có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học
- Thủ kho thuốc độc, thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần phải đáp ứng được đúng các qui định của pháp luật có liên quan
- Thủ kho phải thường xuyên được đào tạo cập nhật những qui định mới của nhà nước về bảo quản, quản lý thuốc, các phương pháp, tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng trong bảo quản thuốc
1.3.2 Nhà kho trang thiết bị cho kho GSP ( WHO)
Kho thuốc cần xây dựng các quy trình quản lý, kiểm soát việc kiểm
kê và tồn trữ bảo quản thuốc theo đúng quy định Việc bảo quản thuốc tốt không những là việc cất giữ an toàn các thuốc, mà còn bao gồm cả việc thực hiện đầy đủ các hệ thống hồ sơ, sổ sách, tài liệu kể cả giấy biên nhận, phiếu xuất và các quy trình thao tác đặc biệt cho quá trình bảo quản, kiểm
soát theo dõi xuất nhập thuốc và chất lượng thuốc
Trang 29Good Storage Practice hay còn gọi là “Thực hành tốt bảo quản” là một phần của hệ thống đảm bảo chất lượng nói chung và hệ thống đảm bảo chất lượng dược phẩm nói riêng Vậy, làm thế nào để thiết kế, xây dựng một kho bảo quản thuốc đạt được yêu cầu theo các nguyên tắc chung của GSP WHO
Tham khảo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (Ban hành kèm theo Quyết định số:2701/2001/QĐ-BYT ngày 29 tháng 6 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế), các yêu cầu chung về Nhà kho và trang thiết bị cho kho GSP WHO bao gồm:
- Phải có một thiết kế phù hợp: Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và duy tu một cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc, bao bì đóng gói tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng… Và để đáp ứng được yêu cầu cho thiết kế, cần phải chú ý đến các điểm
Địa điểm: Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn, và lũ lụt Kho phải có một địa chỉ xác định, nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển, bảo vệ,…
Thiết kế, xây dựng phải tuân thủ các nguyên tắc: Khu vực bảo quản phải đủ rộng, và khi cần thiết, cần phải có sự phân cách giữa các khu vực
và mục đích bảo quản riêng biệt Tuỳ theo mục đích bảo quản và qui mô của kho (kho của nhà sản xuất, kho của nhà phân phối ) khi thiết kế phải đảm bảo những khu vực xác định:
+ Tiếp nhận, biệt trữ và bảo quản các nguyên liệu, bán thành phẩm,
tá dược, bao bì đóng gói hoặc thuốc chờ nhập kho
Trang 30+ Lấy mẫu nguyên liệu: khu vực này phải được xây dựng, trang bị thích hợp và phải có hệ thống cung cấp không khí sạch đảm bảo yêu cầu của việc lấy mẫu
+ Bảo quản thuốc có yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt
+ Bảo quản nguyên liệu, thành phẩm thuốc bị loại trước khi xử lý;
+ Bảo quản các nguyên liệu, thành phẩm thuốc đã xuất kho chờ cấp phát, đưa vào sản xuất;
+ Các thao tác đóng gói, ra lẻ và dán nhãn; bảo quản bao bì đóng gói; bảo quản biệt trữ trước khi xuất nguyên vật liệu;
+ Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, bố trí đáp ứng các yêu cầu
về đường đi lại, đường thoát hiểm, hệ thống trang bị phòng cháy, chữa cháy
+ Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo sự thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt
+ Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp để đảm bảo tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, đảm bảo hoạt động của nhân viên làm việc trong kho, và sự di chuyển của các phương tiện cơ giới Không được có các khe, vết nứt gãy là nơi tích luỹ bụi, trú
ẩn của sâu bọ, côn trùng
Các điều kiện bảo quản trong kho: Về nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn thuốc Theo qui định của Tổ chức Y tế thế giới, điều kiện bảo quản bình thường là bảo quản trong điều kiện khô,
Trang 31độ có thể lên đến 300C Phải tránh ánh sáng trực tiếp gay gắt, mùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu nhiễm khác Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản, thì bảo quản ở điều kiện bình thường ở nhiệt độ 300C và độ
ẩm không quá 70% Ngoài ra, cần chú ý đến các điều kiện bảo quản đặc biệt theo nhãn như:
Kho lạnh: Nhiệt độ không vượt quá 80C
Tủ lạnh: Nhiệt độ trong khoảng 2-80C
Kho đông lạnh: Nhiệt độ không được vượt quá - 100C
Kho mát: Nhiệt độ trong khoảng 8-150C
Kho nhiệt độ phòng: Nhiệt độ trong khoảng 15-250C , trong từng khoảng thời gian nhiệt độ có thể lên đến 300C
Để đảm bảo điều kiện bảo quản, đảm bảo có sự đồng nhất về nhiệt,
ẩm độ các kho cần có sự đánh giá độ đồng điều về nhiệt và ẩm độ, việc đánh giá phải tuân theo quy định chung của hướng dẫn
- Phải trang bị các thiết bị, dụng cụ phù hợp: Trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản: quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí, xe chở hàng, xe nâng, nhiệt kế, ẩm kế
Kho phải được chiếu sáng đủ, cho phép tiến hành một cách chính xác
và an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho
Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng Không được để thuốc trực tiếp trên nền kho Khoảng cách giữa các giá kệ, giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu và xếp, dỡ hàng hóa
Trang 32Có đủ các trang thiết bị, các bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ, như: hệ thống phòng chữa cháy tự động, hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy
Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép
Có các biện pháp, có chương trình bằng văn bản để ngăn chặn kiểm soát sự xâm nhập, phát triển của côn trùng, sâu bọ, loài gặm nhấm
Kho bảo quản thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt: Các biện pháp đặc biệt cần được thực hiện đối với việc bảo quản các chất độc, chất nhạy cảm với ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm , chất có hoạt tính cao, và chất nguy hiểm, như: các chất lỏng, chất rắn cháy nổ, các khí nén, các chất gây nghiện và các chất tương tự, các chất có độc tính cao, các vật liệu phóng xạ, thuốc từ cây cỏ
Các thuốc đòi hỏi các điều kiện bảo quản đặc biệt, cần phải được bảo quản ở các khu vực riêng biệt được xây dựng và trang bị thích hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản theo yêu cầu và các qui định của pháp luật
Đối với các chất lỏng rắn dễ cháy nổ, các khí nén phải được bảo quản trong kho được thiết kế, xây dựng cho việc bảo quản các sản phẩm cháy nổ theo qui định của pháp luật, phải xa các kho khác và xa khu vực nhà ở Kho phải thông thoáng và được trang bị đèn chống cháy nổ Các công tắc điện phải được đặt ngoài kho
Đối với thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần: phải được bảo quản theo đúng qui định tại các qui chế liên quan
Trang 33Các thuốc, hoá chất có mùi như tinh dầu các loại, amoniac, cồn thuốc cần được bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực riêng kín, tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc khác
Đối với thuốc đòi hỏi điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ,
độ ẩm, ánh sáng thì những điều kiện này phải được theo dõi, duy trì liên tục và được điều chỉnh thích hợp khi cần thiết
Các thiết bị được sử dụng để theo dõi điều kiện bảo quản: nhiệt kế,
ẩm kế phải định kỳ được kiểm tra, hiệu chỉnh và kết quả kiểm tra, hiệu chỉnh này phải được ghi lại và lưu trữ
Khu vực bảo quản, xử lý các nguyên liệu hoặc sản phẩm chờ đóng gói trong các hoạt động như lấy mẫu, hoặc cấp phát lẻ, cần phải tách biệt khỏi các khu vực bảo quản khác, và phải được trang bị các thiết bị cần thiết cho tiến hành công việc, cũng như phải có đủ các thiết bị cung cấp và thải khí, phòng chống nhiễm chéo
1.4 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC BỆNH VIỆN
Dựa theo các chỉ báo của WHO, hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện
được đánh giá dựa theo các tiêu chuẩn sau
1.4.1 Đầy đủ, kịp thời
- Đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh theo theo danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh
- Đảm bảo cung ứng thuốc theo danh mục thuốc bệnh viện
- Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện có số lượng và chủng loại phù hợp với mô hình bệnh tật và điều kiện thực tế của bệnh viện
- Xây dựng cơ số tồn kho hợp lý, đáp ứng nhu cầu điều trị cũng như
đề phòng khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra Luôn sẵn có thuốc cùng loại để thay thế khi cần
Trang 34- Chủ động nguồn kinh phí để mua thuốc
1.4.2 Chất lượng thuốc đảm bảo
- Thuốc cung ứng phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng vì đây là một loại hàng hoá đặc biệt, liên quan đến sức khỏe và tính mạng của con người
- Đặc biệt không được có thuốc giả, thuốc kém chất lượng và thuốc quá hạn sử dụng lưu hành trong bệnh viện
- Thuốc phải được bảo quản theo đúng quy chế
- Nơi cấp phát thuốc cho bệnh ngoại trú hợp lý, thuận tiện cho bệnh nhân khi lĩnh thuốc được dễ dàng, hạn chế tối đa việc đi lại cũng như tìm nơi để lĩnh thuốc
1.4.5 Hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý an toàn
- Có đơn vị thông tin thuốc của bệnh viện do dược sĩ lâm sàng phụ trách, đáp ứng kịp thời nhu cầu về thông tin thuốc, tư vấn cho thầy thuốc trong sử dụng thuốc hợp lý an toàn
- Thông tin thuốc cho HĐT&ĐT, cho bác sĩ kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc cho y tá điều dưỡng
- Bệnh nhân được hướng dẫn cách sử dụng thuốc từ thầy thuốc, người cấp phát thuốc hoặc người bán thuốc
- Tổ chức theo dõi phản ứng có hại của thuốc
Trang 35- Đảm bảo hiệu quả điều trị cao
- Chi phí mua thuốc: Mua được nhiều loại thuốc chất lượng cao nhất, giá cả hợp lý nhất
- Chi phí vận chuyển thấp nhất
- Chi phí cho bảo quản hợp lý
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước và thuốc tên gốc
1.5 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH CUNG ỨNG THUỐC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.5.1 Tình hình cung ứng thuốc trên thế giới
Các công ty đa quốc gia hàng đầu về dược phẩm trên thế giới chi phối hoạt động cung ứng thuốc trên toàn cầu, kiểm soát và chiếm thị phần chủ yếu Chi phí của các công ty này cho nghiên cứu và phát triển thuốc mới ngày càng được chú trọng (chiếm 10 -24% doanh số, bình quân là 15% doanh số) Hệ thống cung ứng thuốc trên thế giới ngày càng được mở rộng
và phát triển mạnh Tuy nhiên sự phân bố tiêu dùng thuốc trên thế giới rất chênh lệch giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển Năm
1976 các nước phát triển chiếm 27% dân số thế giới đã sử dụng hơn 75% ượng thuốc được sản xuất Sau 10 năm thì khoảng cách này ngày càng tăng Năm 1985, 25% dân số thế giới thuộc các nước phát triển đã sử dụng 79% lượng thuốc
l-Tiền thuốc bình quân đầu người (TTBQĐN) hàng năm trên thế giới liên tục tăng qua các năm: năm 1976 là 20,3 USD; năm 1985 là 19,4 USD; năm 1995 là 40 USD và năm 1999 là 63 USD TTBQĐN hàng năm cũng rất chênh lệch giữa các nước: Nhật Bản TTBQĐN hàng năm là 264 USD;
Mỹ là 230 USD; Đức là 207 USD; Thụy Sĩ trên 19 USD; Anh là 105 USD Trong khi đó, TTBQĐN hàng năm ở Thái Lan là 9 USD; Indonesia là 3 USD, thậm chí ở một số vùng Châu Phi là 1 USD
Trang 36Mặt khác thị phần dược phẩm thế giới có xu hướng phát triển chủ yếu đáp ứng cho nhu cầu của các nước phát triển Các sản phẩm được chú trọng như: thuốc tim mạch, thuốc hướng tâm thần, thuốc chống viêm phù hợp với mô hình bệnh tật của các nước đó
1.5.2 Tình hình cung ứng thuốc ở Việt Nam
Sau hơn 10 năm vận hành theo cơ chế thị trường, ngành dược nước
ta cũng như các ngành kinh tế khác đã có những bước phát triển mạnh Hệ thống phân phối thuốc được tổ chức sắp xếp lại, mạng lưới bán lẻ thuốc đ-ược mở rộng đến tận miền núi, vùng sâu, vùng xa Thuốc được cung cấp đủ
cả về số lượng, chủng loại và đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, chấm dứt tình trạng thiếu thuốc trong những năm trước đây tiền thuốc bình quân đầu người tăng lên rõ rệt: Năm 2004 là 8,6 USD; Năm 2005 là 9,85 USD; Năm 2006 là 11,23 USD; Năm 2007 là 13,4 USD
Theo báo cáo của Cục quản lý dược Việt Nam tính đến hết năm
2007, có 16.626 loại thuốc lưu hành trên cả nước, trong đó có 9.046 thuốc sản xuất trong nước dựa trên 773 hoạt chất và 7.580 thuốc nước ngoài với
727 hoạt chất Ngành dược không chỉ đảm bảo về số lượng mà chất lượng thuốc luôn được giám sát chặt chẽ với hệ thống kiểm tra chất lượng thường xuyên được củng cố ở hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước
Cũng theo báo cáo của Cục quản lý duợc, năm 2007 cả nước có 171 doanh nghiệp sản xuất thuốc, trong đó có 54 cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP) Thuốc sản xuất trong nước ngày càng đa dạng về
số lượng, chủng loại, mẫu mã đẹp, công nghệ bào chế và chất lượng ngày một nâng cao Giá trị thuốc sản xuất trong nước liên tục tăng, đến năm
2007 đạt trên 600 triệu USD (tăng 26,4% so với năm 2003) Giá trị nhập
Trang 37Thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng được khoảng 52,85% nhu cầu trong nước Nhưng trên thực tế, trình độ sản xuất thuốc trong nước còn thấp, tình trạng thiếu vốn, kỹ thuật, công nghệ cũng như năng lực quản lý làm hạn chế khả năng tiếp cận công nghệ tiên tiến và trình độ Quốc tế Trong khi đó, thuốc sản xuất trong nước chủ yếu chỉ là thuốc thông thường
mà khoảng 90% nguyên liệu làm thuốc phải nhập ngoại
Các đơn vị kinh doanh cung ứng thuốc đang phấn đấu đạt tiêu chuẩn thực hành bảo quản thuốc tốt (GSP) nhằm đảm bảo tốt chất lượng thuốc trong quá trình lưu thông; đến năm 2008 đã có 80 cơ sở đạt tiêu chuẩn GSP
Tuy nhiên, màng lới cung ứng thuốc ở nước ta còn rất nhiều tầng nấc trung gian phức tạp, lạc hậu nên khả năng đáp ứng nhu cầu thuốc cho cộng đồng còn gặp rất nhiều hạn chế Như vậy, vấn đề đặt ra hàng đầu là phải có được mạng lưới phân phối thuốc thật tốt để mọi người dân dễ dàng, thuận lợi mua được thuốc
1.5.3 Thực trạng tình hình cung ứng thuốc trong bệnh viện
Trong sự tiến bộ của công tác dược nói chung, có sự đóng góp quan trọng của công tác dược bệnh viện Các bệnh viện tiếp tục tăng cường và duy trì thực hiện tốt chỉ thị số 05/2004/CT-BYT ngày 16/4/2004 của Bộ tr-ưởng Bộ y tế về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện [9] Hội đồng thuốc và điều trị tăng cường năng lực can thiệp vào sử dụng thuốc hợp lý, an toàn thông qua bình đơn thuốc, bình bệnh án, triển khai thực hiện cấp phát thuốc tại khoa lâm sàng, đảm bảo đủ thuốc có chất lượng và sử dụng thuốc hợp lý, an toàn cho người bệnh
Theo báo cáo của 721 bệnh viện (27 bệnh viện trực thuộc Bộ, 171 bệnh viện tỉnh, 491 bệnh viện huyện, 18 bệnh viện ngành) cho thấy: 94% Hội đồng thuốc và điều trị hoạt động và duy trì tốt kết quả thực hiện chỉ thị
Trang 38số 05/2004/CT-BYT ngày 16/4/2004 của Bộ trưởng Bộ y tế về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện, 97% Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng danh mục thuốc bệnh viện; 76% bệnh viện tổ chức đấu thầu mua thuốc, vận chuyển, kiểm nhập, cấp phát thuốc theo quy định; 98% bệnh viện cung ứng đủ thuốc cho người bệnh nội trú, không để người bệnh nội trú tự mua thuốc; 81% bệnh viện thực hành bảo quản thuốc tốt; 79% nhà thuốc bệnh viện hoặc nhà thuốc của Công ty dược đặt tại bệnh viện hoạt động theo đúng quy chế hiện hành; 93% bệnh viện có theo dõi ADR; 79% bệnh viện có hoạt động thông tin thuốc trong bệnh viện.Tuy nhiên, hoạt động thông tin thuốc còn yếu, là do các dược sĩ còn hạn chế về tiếng Anh và nghiệp vụ thông tin; 62% Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện bình đơn thuốc, bình bệnh án tại các khoa lâm sàng Trong khối bệnh viện, thuốc sử dụng có xu hướng dùng thuốc ngoại đắt tiền, thuốc trong nước chỉ chiếm 15% thị phần (theo giá trị) và chiếm 61% về số lượng; lượng thuốc biệt dược chiếm 86% về giá trị và 60% về số lượng
Tóm lại: Màng lưới tham gia cung ứng thuốc đa dạng về thành phần, nguồn thuốc cung ứng phong phú về chủng loại và dạng bào chế Tuy nhiên, hệ thống cung ứng thuốc còn rất nhiều tầng nấc trung gian phức tạp,
có lúc, có nơi còn có biểu hiện độc quyền trong cung ứng, nhất là thuốc biệt dược Mặc dù thuốc sản xuất trong nước chất lượng đã được nâng lên đáng kể, giá thành đã thấp hơn nhiều so với thuốc nước ngoài cùng loại nhưng thuốc sản xuất trong nước mới chỉ chiếm 15% giá trị sử dụng trong khối bệnh viện Nguyên nhân do trình độ sản xuất thuốc trong nước còn thấp, tình trạng thiếu vốn, kỹ thuật, công nghệ cũng như năng lực quản lý làm hạn chế khả năng tiếp cận công nghệ tiên tiến và trình độ Quốc tế Vì vậy, thuốc sản xuất trong nước chủ yếu mới chỉ đáp ứng để điều trị bệnh
Trang 39thuốc chuyên khoa, thuốc đặc trị hoặc thuốc có yêu cầu sản xuất với công nghệ cao
1.6 MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHỐ NỐI HƯNG YÊN
1.6.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của BVĐK Phố Nối Hưng Yên
Theo quy chế bệnh viện Việt Nam năm 2001: BVĐK Phố Nối Hưng
Yên được xếp là bệnh viện hạng II, trực thuộc Sở y tế Hưng Yên với 600 giường bệnh, là trung tâm chuyên môn kỹ thuật về y tế với 7 nhiệm vụ chính là :
7- Quản lý kinh tế trong bệnh viện
1.6.2 Tổ chức bộ máy của BVĐK Phố Nối Hưng Yên
Theo quản lý bệnh viện Việt Nam năm 2001 tuỳ theo loại bệnh viện
đa khoa hoặc chuyên khoa, hạng bệnh viện (hạng I, hạng II, hạng III), mà các bệnh viện có tổ chức khoa phòng phù hợp với quy chế bệnh viện
Tổ chức bộ máy Bệnh viện đa khoa phố nối Hưng Yên gồm: 19 khoa
lâm sàng, 3 khoa cận lâm sàng và 6 phòng chức năng, ban lãnh đạo bệnh
viện gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc phụ trách các khu vực chuyên môn được phân công, xin được trình bày tại sơ đồ hình 1.5
Đồng thời, bệnh viện còn thành lập các tổ chức đoàn thể: Công đoàn,
Nữ công, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, Hội điều dưỡng, Hội cán
bộ hưu trí và các hội đồng: Hội đồng thuốc và điều trị, Hội đồng khoa học
Trang 40công nghệ, Hội đồng thi đua khen thưởng và kỷ luật, Ban thanh tra nhân dân, Ban an toàn lao động, Ban thi đua, Ban dự án xây dựng, Ban chống nhiễm khuẩn để giúp hoạt động của bệnh viện được tốt hơn
Các khoa
lâm sàng
Khoa khám bệnh
Khoa nội
Khoa hồi sức cấp cứu
Khoa truyền nhiễm
Các phòng chức năng
Phòng
Y tá điều dưỡng