của cơ chế thị trường, với sự phong phú các loại thuốc tên biệt dược, tên thương mại, và nguồn kinh phí có giới hạn, sự thống nhất giữa cơ quan BHXH và cơ sở Khám chữa bệnh thanh toán ch
Trang 1AN LÃO - HẢI PHÒNG NĂM 2013
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2014
Trang 2AN LÃO - HẢI PHÒNG NĂM 2013
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGHÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60.72.04.12
Người hướng dẫn khoa học : Tiến sỹ Hoàng Thị Minh Hiền Nơi thực hiện :
- Trường đại học dược Hà nội
- Bệnh viện đa khoa huyện An Lão, thành phố Hải Phòng Thời gian thực hiện: Từ tháng 11/2013 đến tháng 3/2014
HÀ NỘI – 2014
Trang 3Tôi xin cảm ơn đến các thầy cô trong Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, bộ môn Quản lý và kinh tế dược, thư viện của trường Đại học dược
Hà nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi cũng chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc, phòng kế hoạch tổng hợp, phòng tài chính kế toán, khoa dược bệnh viện đa khoa huyện An Lão thành phố Hải phòng đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu, thu thập các số liệu tại bệnh viện để thực hiện luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi dành lời cảm ơn đến gia đình,những người thân, bạn bè và các đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Hải phòng, ngày 26 tháng 3 năm 2014
Học viên
Đào Bá Quý
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Số
1 ADR Adverse Drug Reaction(Tác dụng có hại của thuốc)
2 BHXH Bảo hiểm xã hội
3 BHYT Bảo hiểm y tế
11 DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện
12 DMTCY Danh mục thuốc chủ yếu
13 GĐBV Giám đốc bệnh viện
14 GMP Good Manufacturing Practices(Thực hành tốt sản xuất thuốc)
15 GSP Good Storage Practice ( Thực hành tốt tồn trữ thuốc)
16 HCXN Hóa chất xét nghiệm
17 HĐKN Hội đồng kiểm nhập
18 HĐT &ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
19 ICD-10 International Classification Diseases-10
( Phân loại bệnh tật quốc tế )
29 VTTH Vật tư tiêu hao
30 WTO World Trade Organization(Tổ chức thương mại thế giới)
31 XNK Xuất nhập khẩu
32 YHCT Y học cổ truyền
Trang 51
3
3
4
4
7
15
17
20
20
23
26
26
26
26
28
29
30
30
32
34
38
38
41
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ……… … …
Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về cung ứng thuốc bệnh viện……… …
1.1.1 Chu trình cung ứng thuốc……… … ……
1.1.2 Quản lý lựa chọn thuốc……… …
1.1.3 Mua sắm thuốc……… ……
1.1.4 Tồn trữ, cấp phát thuốc……… …
1.1.5 Quản lý sử dụng thuốc……… ……
1.2 Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam……… … …
1.3 Tổng quan về bệnh viện, khoa Dược……… ………
1.3.1 Tổng quan về bệnh viện:……… … …
1.3.2 Tổng quan về khoa dược:……… …
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:……… …
2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu:……… ………
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu:……… ………
2.3.1 Nội dung nghiên cứu………
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu………
2.3.3 Chỉ tiêu nghiên cứu………
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện:… ………
3.1.1 Quy trình lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc bệnh viện…… ……
3.1.2 Kết quả xây dựng DMT sử dụng tại BVĐK huyện An lão năm 2013
3.1.3 Tính thích ứng DMT với mô hình bệnh tật tại BVĐK huyện An Lão
3.2 Mua sắm thuốc:………… ……… …
3.2.1 Đấu thầu mua sắm:……… ………… ………
3.2.2 Hoạt động mua sắm thuốc tại BVĐK An Lão năm 2013………… …
Trang 646
46
52
56
57
62
65
66
68
69
71
73
3.3 Hoạt động tồn trữ, cấp phát thuốc:……… ………
3.3.1: Công tác tồn trữ, bảo quản thuốc tại khoa dược BVĐK An Lão…
3.3.2: Công tác cấp phát thuốc tại khoa dược BVĐK An Lão:………… …
3.4 Hoạt động quản lý sử dụng thuốc:……… …
3.4.1 Quản lý, giám sát việc kê đơn, sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị
3.4.2 Công tác dược lâm sàng và thông tin thuốc … ……… ……… …
Chương 4 : BÀN LUẬN 4.1 Hoạt động lựa chọn thuốc……… ………… …
4.2 Hoạt động mua sắm thuốc……… …
4.3 Hoạt động bảo quản, tồn trữ, cấp phát thuốc……… …
4.4 Hoạt động giám sát sử dụng thuốc………
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Kết luận……… … ……
Đề xuất……… …
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Số
1 Bảng 1.1 Số lượng các đơn vị trong hệ thống cung ứng
2 Bảng 1.2 Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước sử dụng tại các
3 Bảng 1.3 Phân tích tiền sử dụng thuốc theo đối tượng 19
4 Bảng 1.4 Phân tích sử dụng thuốc trong bệnh viện theo
9 Bảng 3.9 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện năm 2013 35
10 Bảng 3.10 Các chương bệnh chủ yếu tại BVĐK An lão năm
11 Bảng 3.11 Danh sách các công ty và số sản phẩm thuốc trúng
thầu năm 2013 của Sở y tế thành phố Hải Phòng 38
12 Bảng 3.12 Các công ty và số thuốc cung ứng cho bệnh viện
Trang 813 Bảng 3.13 Kinh phí mua sắm thuốc năm 2013 43
14 Bảng 3.14 Danh mục và tỷ lệ các nhóm thuốc mua sắm
15 Bảng 3.15 Danh mục các trang thiết bị bảo quản thuốc tại
khoa dược BVĐK An Lão 48
16 Bảng 3.16 Cách sắp xếp thuốc theo yêu cầu bảo quản từng
loại tại khoa dược BVĐK An Lão 49
17 Bảng 3.17 Giá trị tiền thuốc tồn kho dự trữ các quý năm
2013 tại khoa dược BVĐK An Lão 52
18 Bảng 3.18 Tình hình sử dụng danh mục thuốc năm 2013 tại
19 Bảng 3.19 Tỷ lệ các đơn thuốc thực hiện theo quy chế kê
đơn năm 2013 tại BVĐK An Lão 58
20 Bảng 3.20 Tỷ lệ đơn thuốc kê nhóm thuốc kháng sinh,
corticoid, vitamin tại BVĐK An Lão 59
21 Bảng 3.21 Số thuốc trong mỗi đơn thuốc ngoại trú năm
22 Bảng 3.22 Số thuốc điều trị cho 1 bệnh nhân/1 đợt điều trị
năm 2013 tại BVĐK An Lão 60
23 Bảng 3.23 Số ngày điều trị cho 1 bệnh nhân/1 đợt điều trị
năm 2013 tại BVĐK An Lão 61
24 Bảng 3.24 Chi phí điều trị cho bệnh nhân năm 2013 tại
25 Bảng 3.25 Các cặp tương tác thuốc ở mức độ trung bình đã
được cảnh báo tại BVĐK An Lão 63
26 Bảng 3.26 Các cặp tương tác thuốc ở mức cao đã được
cảnh báo tại BVĐK An Lão 63
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
Số
1 Hình 1.1 Chu trình quản lý cung ứng thuốc 3
3 Hình 1.3 Hệ thống kho khoa dược-BVĐK An Lão 8
5 Hình 1.5 Chức năng và nhiệm vụ bệnh viện 20
6 Hình 1.6 Mô hình tổ chức BVĐK An Lão 22
7 Hình 1.7 Mô hình tổ chức khoa dược - BVĐK An Lão 25
8 Hình 3.8 Quy trình xây dựng danh mục thuốc BVĐK An
13 Hình 3.13 Sơ đồ hệ thống kho khoa dược-BVĐK An Lão 46
14 Hình 3.14 Sơ đồ cấp phát thuốc tại BVĐK An Lão 53
15 Hình 3.15 Sơ đồ cấp phát thuốc nội trú 55
16 Hình 3.16 Sơ đồ cấp phát thuốc ngoại trú 56
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh viện đa khoa huyện An Lão là bệnh viện hạng 2 trực thuộc Sở y tế
thành phố Hải phòng, là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho người bệnh, là đơn vị khoa học kỹ thuật có nghiệp vụ cao về y tế, có chức năng khám và điều trị cho cán bộ, nhân dân, quân nhân trên địa bàn huyện An Lão và các huyện lân cận
Một trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh viện là vấn đề cung ứng thuốc đầy đủ và kịp thời, đảm bảo chất lượng của khoa Dược bệnh viện Tuy nhiên hoạt động cung ứng thuốc chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, cần có sự nghiên cứu đầy đủ các yếu tố này để lựa chọn những phương thức hợp lý trong cung ứng thuốc [16] Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân, việc cung ứng đủ thuốc đảm bảo chất lượng và sử dụng thuốc hợp lý cho người bệnh là 2 mục tiêu chính trong chính sách quốc gia về thuốc được chính phủ ban hành năm 1996 [15] Trong quá trình hội nhập WTO, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt chiến lược phát triển nghành dược đến năm 2015 là “Phát triển ngành công nghiệp Dược Việt Nam thành ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nâng cao năng lực sản xuất thuốc trong nước và kiện toàn hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam để chủ động cung ứng thường xuyên, kịp thời và đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý, sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả phục vụ sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và thế giới.”[19] Như vậy có thể thấy tầm quan trọng của việc cung ứng thuốc trong công tác khám chữa bệnh và mối quan tâm của Đảng, nhà nước với vấn đề này
Trong những năm qua, ngành y tế đã có nhiều nỗ lực trong việc chấn chỉnh tình hình cung ứng, quản lý, sử dụng thuốc trong bệnh viện, tuy nhiên việc cung ứng thuốc đến tận tay người bệnh vẫn còn nhiều bất cập Dưới tác động
Trang 11của cơ chế thị trường, với sự phong phú các loại thuốc tên biệt dược, tên thương mại, và nguồn kinh phí có giới hạn, sự thống nhất giữa cơ quan BHXH
và cơ sở Khám chữa bệnh thanh toán cho bệnh nhân có thẻ BHYT có lúc chưa kịp thời ,nên việc đảm bảo cung ứng các thuốc đạt tiêu chuẩn đề ra tại bệnh viện vẫn gặp không ít khó khăn, lượng thuốc các đơn vị trúng thầu cung cấp cho bệnh viện chưa đảm bảo, có không ít các thuốc bị đình chỉ lưu hành do không đủ tiêu chuẩn chất lượng, một số loại thuốc bị từ chối cung cấp vì nhiều
lý do Ngoài ra việc thiếu thông tin thuốc cũng ảnh hưởng không nhỏ đến cung ứng thuốc trong bệnh viện mà chủ yếu trong việc quản lý sử dụng thuốc hợp lý,
an toàn, hiệu quả, nhất là việc tư vấn các bác sĩ lựa chọn các thuốc có giá thành thấp mà hiệu quả điều trị cao, lợi ích cao mà nguy cơ thấp
Chính vì vậy đã có không ít những đề tài nghiên cứu về công tác cung ứng thuốc ở một số bệnh viện trong các giai đoạn với những nội dung khác nhau,
nhưng đề tài: Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện đa khoa
huyện An lão - Hải phòng năm 2013 được thực hiện với các mục tiêu sau:
1 Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc với 4 nội dung: lựa chọn; mua sắm; tồn trữ,cấp phát và sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện An lão, thành phố Hải phòng năm 2013
2 Phân tích một số ưu nhược điểm trong hoạt động cung ứng thuốc năm
2013, từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện đa khoa An Lão, thành phố Hải Phòng trong những năm tới
Trang 12CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ CUNG ỨNG THUỐC BỆNH VIỆN
Cung ứng thuốc là một lĩnh vực rất rộng, là quá trình đưa thuốc từ nơi bán xuất đến tận người sử dụng Quản lý cung ứng thuốc dựa trên 4 nhiệm vụ cơ bản sau:
1.1.1 Chu trình cung ứng thuốc
Hình 1.1 Chu trình quản lý cung ứng thuốc
Trang 131.1.2 Quản lý lựa chọn thuốc
Lựa chọn thuốc là việc xác định chủng loại và số lượng thuốc để cung ứng, chủng loại thuốc được thể hiện trong danh mục thuốc của bệnh viện, vậy trước tiên phải xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện, đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện Có nhiều yếu tố quyết định đến việc xây dựng DMTBV như:
- Mô hình bệnh tật của địa phương, cơ cấu bệnh tật do bệnh viện thống kê hàng năm;
- Trình độ cán bộ và danh mục kỹ thuật mà bệnh viện được thực hiện;
- Điều kiện cụ thể của bệnh viện: quy mô và trang thiết bị phục vụ chẩn đoán
và điều trị hiện có của bệnh viện;
- Khả năng kinh phí: Ngân sách nhà nước cấp, ngân sách bảo hiểm y tế, khả năng kinh tế của địa phương;
- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do
Bộ Y tế ban hành [2]
- Danh mục thuốc trúng thầu hàng năm do Sở y tế tổ chức đấu thầu tập trung [18] Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị
Do vậy, danh mục thuốc khác nhau ở mỗi bệnh viện, việc xây dựng danh mục thuốc phù hợp có quyết định rất lớn đến chất lượng cung ứng thuốc của bệnh viện
Danh mục thuốc cung ứng trong bệnh viện là một tiền đề rất quan trọng cho việc sử dụng hợp lý, an toàn thuốc tại các khoa lâm sàng Chỉ những thuốc thực
sự cần thiết mới được đưa vào danh mục, tránh đưa những thuốc không có hiệu quả điều trị vào trong danh mục vì có nhiều thuốc trong danh mục sẽ khó kiểm soát và có thể gây hại cho người bệnh
1.1.3 Mua sắm thuốc
Một quá trình mua sắm thuốc hiệu quả là đảm bảo cung ứng đúng thuốc, đủ
số lượng với giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo, chu trình mua sắm bao gồm
Trang 14các bước như sau:
Hình 1.2: Hoạt động mua thuốc
1.1.3.1 Xác định số lượng thuốc cần mua
Căn cứ vào danh mục thuốc, vật tư y tế tiêu hao và hóa chất xét nghiệm sử dụng trong bệnh viện, vào nhu cầu sử dụng bình quân hàng tháng, vào tình hình dịch bệnh tại địa phương, vào kế hoạch khám chữa bệnh, vào định mức tồn kho tối thiểu, chậm nhất ngày 26 hàng tháng, Trưởng khoa dược xác định yêu cầu mua hàng cho tháng sau
1.1.3.2 Xác định nhu cầu bình quân
- Tổng hợp dự trù của các khoa dựa trên chỉ tiêu kế hoạch, phác đồ điều trị và nhu cầu sử dụng của từng khoa do Trưởng khoa duyệt Dự trù được lưu để theo dõi cấp phát và theo dõi sử dụng cho phù hợp nhu cầu của từng khoa
- Căn cứ thống kê tổng hợp số liệu sử dụng hàng tháng
- So sánh báo cáo tồn kho với định mức tồn kho tối thiểu để xác định yêu cầu mua
Xác định số lượng cần mua
Xác định số lượng bình quân
Đánh giá, thu thập
thông tin
Lập dự trù mua hàng
Chọn nhà cung cấp
Giám sát, thanh toán
Kiểm tra, xác nhận
Làm các thủ tục cần thiết
Trang 15- Định kỳ hai tuần /1 lần, thủ kho xác định các loại hàng hóa cần mua, có trách nhiệm báo cho Trưởng khoa để xác định yêu cầu mua hàng
Sau khi phân tích những thông tin trên, Trưởng khoa dược lập dự trù mua, thời gian mua, số lượng hàng hóa cho phù hợp
- Khi có nhu cầu tăng đột xuất phải lập dự trù bổ sung
1.1.3.3 Lập dự trù mua hàng
- Căn cứ báo cáo tổng hợp nhập, xuất, tồn kho để dự trù phù hợp nhu cầu sử dụng hàng tháng, Trưởng khoa dược lập dự trù số lượng hàng hóa và nơi cung ứng, trình Giám đốc bệnh viện ký duyệt
- Đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, Trưởng khoa dược lập dự trù hàng năm, trình Giám đốc bệnh viện và Giám đốc Sở y tế ký duyệt
- Khi lập dự trù phải cân đối giữa số lượng xuất , tồn kho và căn cứ định mức tồn kho để lập dự trù
Dự trù kỳ tới = (Xuất trong kỳ – Tồn cuối kỳ) x 10%
1.1.3.4 Chọn nhà cung ứng
Các nhà cung ứng thuốc phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- Có đủ tư cách pháp nhân, pháp lý thể hiện trên các văn bản được các cấp có thẩm quyền cho phép cung cấp các mặt hàng thuốc thiết yếu theo đúng quy định
- Có trong danh sách trúng thầu được Sở y tế phê duyệt [18]
- Có uy tín trong việc cung cấp các mặt hàng
- Có chính sách giá cả, chính sách phân phối, phương thức thanh toán phù hợp
- Chất lượng dịch vụ:
+ Đáp ứng được yêu cầu bảo quản hàng hóa
+ Có đủ các điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển
+Thái độ phục vụ cung cấp tốt, đáp ứng đơn hàng nhanh, dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo
- Ký hợp đồng cung ứng tiến hành một năm một lần
Các yêu cầu tối thiểu cần có trong hợp đồng kinh tế:
Trang 16+ Chủng loại, mã số, tên hàng hóa, nhãn hiệu, số lượng, chất lượng, quy cách,
bao bì, hạn sử dụng, công dụng của hàng hóa và tính pháp lý của hàng hóa
+ Thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng
+ Các điều kiện về thể thức thanh quyết toán
1.1.3.5 Tiến hành thủ tục cần thiết cho việc mua hàng
- Xác định rõ số lượng chủng loại hàng hóa cần sử dụng
- Dựa vào nhu cầu được duyệt khoa dược liên hệ đặt hàng với nhà cung cấp
bằng fax hoặc điện thoại trực tiếp
1.1.3.6 Kiểm tra xác nhận hàng hóa mua vào
Hội đồng kiểm nhập và thủ kho:
- Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa sơ bộ qua chứng từ giao nhận
hàng
- Người nhận hàng căn cứ vào đơn đặt hàng đã chuyển cho nhà cung cấp; đảm
bảo nhận đúng chủng loại, số lượng theo yêu cầu
- Giám sát nhà cung cấp: lập sổ theo dõi mua hàng trong suốt quá trình mua
hàng, sử dụng nếu có phát sinh trường hợp nhà cung cấp không đáp ứng một
yêu cầu nào đó của bệnh viện (Ví dụ: giao trễ, giao thiếu, giao thuốc không
đúng ) thì phải được ghi nhận vào phiếu giám sát Kết quả giám sát sẽ được
tổng hợp hàng năm và báo cáo cho Giám đốc bệnh viện, Sở y tế để làm thông
tin lựa chọn nhà cung cấp thích hợp
1.1.3.7 Ghi chú
Trường hợp cần mua hàng đột xuất, số lượng ít hoặc lẻ ( có giá trị dưới 100
triệu đồng) mà chưa có nhà cung ứng được trúng thầu nhưng phải đảm bảo
hàng mua vào đạt quy định về chất lượng và hợp pháp, khoa Dược trình Ban
Giám Đốc phê duyệt Khoa Dược thực hiện mua thuốc dựa trên áp dụng thủ tục
mua hàng hoá dưới 100 triệu đồng, đảm bảo hàng mua vào giá cả hợp lý và đạt
quy định về chất lượng[14]
1.1.4 Tồn trữ, cấp phát thuốc
1.1.4.1 Tồn trữ và bảo quản thuốc
Trang 17Tồn trữ và bảo quản thuốc bao gồm cả quá trình nhập thuốc vào kho khoa dược, quá trình bảo quản, kiểm tra hạn sử dụng của thuốc ,xác định lượng tồn kho và các phương pháp kiểm tra thực hiện đúng quy trình
Muốn làm tốt công tác tồn trữ và bảo quản thuốc thì trước hết khoa dược bệnh viện phải có hệ thống nhà kho đáp ứng được các điều kiện về cơ sở vật chất theo quy trình thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP)
Hình 1.3: Hệ thống kho khoa dược-BVĐK An Lão
- Yêu cầu về kho thuốc
Cần đảm bảo nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc
+ Yêu cầu về vị trí, thiết kế [2]:
Kho thuốc được bố trí ở nơi cao ráo, an toàn, thuận tiện cho việc xuất, nhập, vận chuyển và bảo vệ
Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn
Diện tích kho cần đủ rộng để bảo đảm việc bảo quản thuốc đáp ứng với yêu cầu của từng mặt hàng thuốc
Kho hóa chất (pha chế, sát khuẩn) bố trí ở khu vực riêng
Khoa Dược
Kho cấp phát
điều trị nội trú
Kho cấp phát điều trị ngoại trú
Kho cấp phát thuốc YHCT
Kho cấp phát VTTH,HCXN
Trang 18+ Yêu cầu về trang thiết bị [2]:
Trang bị tủ lạnh để bảo quản thuốc có yêu cầu nhiệt độ thấp
Kho có quạt thông gió, điều hòa nhiệt độ, nhiệt kế, ẩm kế, máy hút ẩm
Các thiết bị dùng để theo dõi điều kiện bảo quản phải được hiệu chuẩn định kỳ
Có đủ giá, kệ, tủ để xếp thuốc; khoảng cách giữa các giá, kệ đủ rộng để vệ sinh và xếp dỡ hàng
Đủ trang thiết bị cho phòng cháy, chữa cháy (bình cứu hỏa, thùng cát, vòi nước)
Nội dung kiểm nhập: kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc, hóa chất đối với mọi nguồn thuốc (mua, viện trợ, dự án, chương trình) trong bệnh viện theo yêu cầu sau:
● Khi kiểm nhập cần tiến hành đối chiếu giữa hóa đơn với thực tế và kết quả thầu về các chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuốc, tên hóa chất, nồng độ (hàm lượng), đơn vị tính, quy cách đóng gói, số lượng, số lô, đơn giá, hạn dùng, hãng sản xuất, nước sản xuất;
● Thuốc nguyên đai nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc được kiểm nhập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho;
● Lập biên bản khi hàng bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ sở cung cấp để bổ sung, giải quyết;
● Khi nhận hàng kiểm tra điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt hoặc theo yêu cầu trên nhãn hàng hóa;
Trang 19● Thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) làm biên bản kiểm nhập riêng;
Biên bản kiểm nhập có đủ chữ ký của thành viên hội đồng kiểm nhập
Vào sổ kiểm nhập thuốc
+ Kiểm tra khi nhập thuốc vào kho
Khi các Công ty giao thuốc cho khoa dược thì hội đồng kiểm nhập phải kiểm tra các nôi dung sau:
Kiểm tra tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, đơn vị, số lượng đúng với hoá đơn giao hàng
Kiểm tra hạn sử dụng của từng loại thuốc trên hoá đơn, nếu loại thuốc nào
có hạn sử dụng gần ( còn 06 tháng hết hạn sử dụng) đề nghị nơi bán đổi lại
Quan sát bằng mắt bên ngoài viên thuốc, ống thuốc ( nếu bị đổi màu, nứt bể
đề nghị nơi bán đổi lại)
Sau khi đã kiểm tra đầy đủ các bước trên ký nhận vào hoá đơn
+ Nhập thuốc vào kho
Sau khi kiểm nhập thủ kho cần:
Đánh phiếu nhập kho các thuốc theo hoá đơn đã nhập vào phần mềm quản
lý công tác dược bệnh viên, kiểm tra giá thuốc trên hóa đơn với giá trúng thầu của các công ty được Sở y tế phê duyệt
Ghi thẻ kho
Sắp xếp thuốc vào kho: trên kệ và trong tủ theo từng nhóm thuốc
Kế toán khoa dược kiểm tra lại hóa đơn mua hàng và phiếu nhập kho, sau khi kiểm tra nếu đúng thì in phiếu nhập kho
Nộp hoá đơn và phiếu nhập kho lên phòng kế toán
- Xây dựng cơ số tồn kho hợp lý
Là đảm bảo cung ứng kịp thời cho nhu cầu điều trị, đồng thời đảm bảo tính kinh tế Không để thuốc tồn đọng quá nhiều, quá lâu, ảnh hưởng đến công tác bảo quản và tồn đọng một lượng tiền lớn trong điều kiện kinh phí còn hạn hẹp
Trang 20Theo một số tài liệu lượng thuốc tồn kho tại kho Dược phải đảm bảo sử dụng khoảng 2 - 3 tháng thuốc của bệnh viện [16]
- Quy trình bảo quản
+ Nguyên tắc bảo quản thuốc
Thuốc và dụng cụ y tế là phương tiện vật chất không thể thiếu được trong sự
nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của con người Chất lượng thuốc và dụng
cụ y tế tốt hay xấu đều có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người và tiền của xã hội Chính vì vậy mà công tác bảo quản thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế đặt ra là 1 nhiệm vụ không thể thiếu được đối với những người làm công tác Dược để bảo quản thuốc nhằm giữ vững chất lượng của thuốc
Để có thể thực hiện tốt công tác Bảo quản thì chúng ta cần tuân thủ những nguyên tắc chung sau đây:
Phải theo dõi thường xuyên nhiệt độ, độ ẩm trong kho và phải có biện pháp phòng chống ẩm kịp thời bằng các phương pháp thích hợp như dùng chất hút
ẩm, thông gió hoặc dùng máy, …
Phải có biện pháp chống tác động của ánh sáng, đặc biệt là đối với những thuốc kỵ ánh sáng, ví dụ bằng các phương pháp như:
Dùng màu đen để che hay đóng kín các cửa
Đựng trong các chai lọ màu thích hợp
Phải thực hiện chế độ kiểm soát, kiểm nghiệm thuốc, dụng cụ y tế trước khi xuất nhập theo đúng chế độ quy định Định kỳ kiểm tra thuốc lưu kho, theo dõi thuốc có hạn dùng
Kho thuốc phải sạch sẽ, tránh để mốc mọt, nếu có thì phải xử lý ở khu vực riêng
Bao bì đóng gói phải sạch sẽ, thuận tiện
Thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế phải có đủ nhãn theo đúng quy chế
Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải bảo quản đúng quy định, đúng quy chế theo thông tư 10/2010/TT-BYT và thông tư 11/2010/TT-BYT của
Bộ y tế ban hành [5];[6]
Trang 21 Thuốc kém, mất phẩm chất phải để riêng, lập hội đồng xử lý ( có giấy tờ hợp lệ, phiếu kiểm nghiệm nếu có), thuốc chưa xử lý bảo quản như thuốc tốt Như vậy, để công tác bảo quản thuốc có hiệu quả thì việc tìm hiểu và nắm vững những nguyên tắc chung về bảo quản đã trình bày ở trên là việc làm cần
thiết
+ Quy định về bảo quản [2]
Có sổ theo dõi công tác bảo quản, kiểm soát, sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tối thiểu 2 lần (sáng, chiều) trong ngày và theo dõi xuất, nhập sản phẩm
Tránh ánh sáng trực tiếp và các tác động khác từ bên ngoài
Thuốc, hoá chất, vắc xin, sinh phẩm được bảo quản đúng yêu cầu bảo quản do nhà sản xuất ghi trên nhãn hoặc theo yêu cầu của hoạt chất (với các nhà sản xuất không ghi trên nhãn) để đảm bảo chất lượng của sản phẩm
Thuốc cần kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) và thuốc bảo quản ở điều kiện nhiệt độ đặc biệt thì bảo quản theo quy định hiện hành và yêu cầu của nhà sản xuất
Theo dõi hạn dùng của thuốc thường xuyên, khi phát hiện thuốc gần hết hạn sử dụng hoặc thuốc còn hạn sử dụng nhưng có dấu hiệu nứt, vỡ, biến màu, vẩn đục phải để khu vực riêng chờ xử lý
Thuốc, hoá chất dễ cháy nổ, vắc xin, sinh phẩm bảo quản tại kho riêng Kiểm tra sức khỏe đối với thủ kho thuốc, hóa chất: 6 tháng/lần
+ Thực hiện 5 chống cho tất cả các kho:
Trang 22+ Khoa Dược duyệt thuốc trước khi cấp phát
+ Cấp phát thuốc cho khoa lâm sàng:
Trưởng khoa Dược hoặc dược sĩ được ủy quyền duyệt Phiếu lĩnh thuốc trong giờ hành chính;
Khoa Dược bảo đảm việc cấp phát thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) đầy đủ và kịp thời theo Phiếu lĩnh thuốc, hóa chất của khoa lâm sàng, cận lâm sàng;
Tùy thuộc vào điều kiện nhân lực của đơn vị, Khoa Dược đưa thuốc đến các khoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận thuốc tại khoa Dược theo quy định của Giám đốc bệnh viện
Phát thuốc theo đơn cho người bệnh ngoại trú có thẻ bảo hiểm y tế
Từ chối phát thuốc nếu phát hiện sai sót trong đơn thuốc hoặc phiếu lĩnh thuốc, thông báo lại với bác sĩ kê đơn và bác sĩ ký duyệt; phối hợp với bác sĩ lâm sàng trong việc điều chỉnh đơn thuốc hoặc thay thế thuốc
+ Kiểm tra, đối chiếu khi cấp phát thuốc:
Thể thức phiếu lĩnh thuốc hoặc đơn thuốc;
Kiểm tra tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), dạng bào chế, liều dùng, đường dùng, khoảng cách dùng thuốc trên đơn thuốc với thuốc sẽ giao;
Nhãn thuốc;
Chất lượng thuốc;
Số lượng, số khoản thuốc trong đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc với số thuốc
sẽ giao
+ Sau khi cấp phát phải vào thẻ kho theo dõi thuốc hàng ngày
+ Cấp phát thuốc theo nguyên tắc thuốc nhập trước xuất trước, thuốc có hạn dùng ngắn hơn xuất trước Chỉ được cấp phát các thuốc còn hạn sử dụng
và đạt tiêu chuẩn chất lượng
+ Vào sổ theo dõi xuất, nhập hoặc thẻ kho
- Quy trình cụ thể:
+ Số lượng thuốc khi các khoa có nhu cầu sử dụng trong điều trị và chẩn
Trang 23đoán cho bệnh nhân sẽ được các điều dưỡng hành chính của khoa cập nhật vào đúng phiếu qui định, ghi đầy đủ và đúng các cột mục yêu cầu
+ Phiếu lĩnh thuốc phải cập nhật đầy đủ và rõ ràng: Tên thuốc, ghi tên gốc hoặc tên biệt dược, thuốc phải viết theo thứ tự qui định: dung dịch tiêm truyền, thuốc chai, thuốc gói, thuốc lọ, thuốc ống, thuốc viên
+ Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần ghi riêng trong phiếu lĩnh thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, bắt buộc số lượng viết bằng chữ và chữ đầu phải viết chữ in hoa ( đối với thuốc gây nghiện) [5] [6]
+ Các loại phiếu lĩnh phải được Bác sĩ Trưởng khoa hoặc Bác sĩ điều trị được Trưởng khoa ủy quyền ký kiểm tra trước khi lên lĩnh ở khoa Dược + Khoa Dược kiểm tra phiếu lĩnh về tên thuốc, hàm lượng, số lượng theo yêu cầu của các khoa và ký duyệt phiếu do Dược sĩ trưởng, phó khoa hoặc Dược sĩ được phân công chịu trách nhiệm, sau đó chuyển đến bộ phận kho để cấp phát
+ Khoa Dược từ chối cấp phát thuốc trong các trường hợp phiếu lĩnh, đơn thuốc có sai sót Phiếu lĩnh hoặc đơn thuốc thay thế thuốc sau khi có ý kiến của dược sĩ khoa Dược phải được người ký phiếu lĩnh (hoặc kê đơn thuốc) ký xác nhận bên cạnh [3]
+ Các thủ kho chuẩn bị thuốc theo phiếu lĩnh cho từng khoa và phân phối giao hàng cho điều dưỡng hành chính Việc giao nhận thực hiện đúng nguyên tắc 3 kiểm tra, 3 đối chiếu giữa thủ kho và điều dưỡng hành chính của khoa, cả hai cùng ký xác nhận vào phiếu lĩnh Thủ kho giữ một liên phiếu, một liên phiếu còn lại được lưu tại khoa sử dụng
+ Hàng ngày thống kê số lượng thuốc theo phiếu lĩnh yêu cầu của các khoa và số lượng thuốc xuất cho bảo hiểm y tế ngoại trú Thống kê số lượng thuốc hoàn trả của các khoa Cuối ngày đối chiếu số lượng tổng xuất và hoàn trả giữa bộ phận cấp phát và bộ phận thống kê, lưu số liệu vào chương trình phần mềm quản lý tại khoa dược Riêng thủ kho ghi vào sổ cập nhật hằng ngày (Đối với thuốc gây nghiện, Hướng tâm thần)
Trang 241.1.5 Quản lý sử dụng thuốc
Bộ Y Tế đã có nhiều văn bản liên quan đến việc quản lý sử dụng thuốc trong bệnh viện Việc sử dụng thuốc trong bệnh viện phải hợp lý, an toàn, có hiệu quả Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện trong việc giám sát kê đơn hợp lý, tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong bệnh viện, tổ chức thông tin về thuốc
+ Đối với người bệnh nằm điều trị nội trú Bác sỹ phải nghiên cứu các diễn biến của bệnh, các kết quả xét nghiệm và tình trạng của người bệnh hiện tại, xác định mức độ bệnh để chỉ định thuốc và chế độ chăm sóc thích hợp
Sử dụng thuốc
Kê đơn
Cấp phát
Chẩn đoán
theo dõi
Tuân thủ
điều trị
Trang 25+ Người bệnh nặng, cấp cứu phải được khám ngay theo quy chế cấp cứu + Trường hợp khó chẩn đoán, bệnh nặng phải được hội chẩn theo quy chế hội chẩn
+ Khi thăm khám cho người bệnh phải thân trọng, tỉ mỉ, toàn diện và tôn trọng người bệnh
- Chẩn đoán bệnh
Bác sĩ làm công tác khám bệnh, chữa bệnh có nhiệm vụ :
+ Thăm khám cho người bệnh xong phải ghi chép đầy đủ các triệu chứng và diễn biến vào hồ sơ bệnh án Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các triệu chứng và các diễn biến bệnh để có thể chẩn đoán chính xác
+ Chỉ định dùng thuốc phải phù hợp với chẩn đoán
+ Làm các xét nghiệp bổ sung nếu cần
+ Kí ghi rõ họ tên vào hồ sơ bệnh án sau mỗi lần khám
1.1.5.2 Kê đơn
Hiện nay Bộ y tế đã ban hành quy chế kê đơn ,ban hành danh mục thuốc phải kê đơn và không phải kê đơn
Theo đó cần thực hiện [1]:
- Kê đơn thuốc vào mẫu đơn, mẫu sổ theo quy định;
- Ghi đủ các mục in trong đơn; chữ viết rõ ràng, dễ đọc, chính xác;
- Địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn, xã;
- Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ;
- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic name) hoặc nếu ghi tên biệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc
có nhiều hoạt chất);
- Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng của mỗi thuốc;
- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa;
- Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số;
Trang 26- Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên, ngày bên cạnh;
- Gạch chéo phần đơn còn giấy trắng, ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
- Thầy thuốc hướng dẫn người bệnh (hoặc người nhà người bệnh) cách dùng thuốc
- Điều dưỡng viên, Hộ sinh viên chịu trách nhiệm cho người bệnh dùng thuốc hoặc hướng dẫn người bệnh dùng thuốc để bảo đảm thuốc được dùng đúng cách, đúng thời gian, đủ liều theo y lệnh
- Người bệnh phải tuân thủ điều trị, không tự ý bỏ thuốc hoặc tự ý dùng thuốc không đúng chỉ định của Thầy thuốc Người bệnh hoặc người nhà người bệnh chịu trách nhiệm về mọi sự cố do tự ý dùng thuốc không đúng chỉ định của Thầy thuốc
1.2 TÌNH HÌNH SỦ DỤNG THUỐC Ở VIỆT NAM
- Hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam ngày càng phát triển, tính
chuyên nghiệp ngày càng được nâng cao và đã có những đóng góp rất lớn thực hiện thành công hai mục tiêu cơ bản của chính sách Quốc gia về thuốc là bảo đảm cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng cho công tác phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả cao [15]
Trang 27Với tính xã hội hóa cao, với sự tham gia của các thành phần kinh tế, mạng lưới phân phối thuốc phát triển mạnh mẽ trên toàn quốc, đảm bảo đủ thuốc cho nhu cầu điều trị, người dân có thể dễ dàng tiếp cận cơ sở bán lẻ thuốc [17].( Bảng 1.1)
Bảng 1.1: Số lượng các đơn vị trong hệ thống cung ứng thuốc toàn quốc
Số doanh nghiệp trong nước( Công ty
TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp
tư nhân,doanh nghiệp nhà nước)
1 330 1 336 1 676 2 318
Số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài ( Đã triển khai hoạt động) 22 37 39 39 Chi nhánh công ty tại các tỉnh 164 160 320 446 Tổng số khoa dược và các trạm chuyên
Tổng số quầy bán lẻ 39 016 39 172 41 849 43 629
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ báo cáo của các sở y tế
- Tình hình kinh phí sử dụng thuốc tại các bệnh viện tuyến huyện:
Bảng 1.2: Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước sử dụng tại các bệnh viện huyện
Nguồn: Cục quản lý khám chữa bệnh
Tổng giá trị tiền mua thuốc sản xuất trong nước của 559 bệnh viện tuyến huyện năm 2010 là 2 900 tỷ đồng, chiếm 61,6% so với tổng số tiền mua thuốc, tỷ lệ này tăng hơn so với năm 2009 ( 60,4%) [17]
Trang 28- Các đối tượng bệnh nhân sử dụng thuốc, giá trị tiền thuốc theo nhóm tác dụng
Bảng 1.3: Phân tích tiền sử dụng thuốc theo đối tượng
(Đơn vị: 1 000 đồng)
Đối tượng người bệnh Năm 2009 (1018 BV) Năm 2010 (1018 BV)
1.Bảo hiểm y tế 6 715 159 239 62,0 9 050 841 624 65,9 2.Trẻ em dưới 6 tuổi 667 985 748 6,2 405 621 588 2,9 3.Người nghèo 149 279 899 1,4 148 096 463 1,1 4.Viện phí 3 137 971 369 28,9 3 941 143 107 28,7
TS tiền thuốc đã sử dụng 10 838 467 224 13 727 772 452
Nguồn: Cục quản lý khám chữa bệnh
Tổng số tiền thuốc đã sử dụng trong năm 2010 của 1018 bệnh viện trong cả nước là trên 13 700 tỷ đồng, tăng 26,7% so với cùng kỳ năm 2009, trong đó
cơ cấu sủ dụng thuốc theo đối tượng gần như không thay đổi so với năm trước, tiền thuốc BHYT chiếm 65,9%, đối tượng viện phí chiếm 28,7% trong tổng số tiền thuốc đã sử dụng [17]
Bảng 1.4: Phân tích sử dụng thuốc trong bệnh viện theo nhóm tác dụng
(Đơn vị: 1 000 đồng)
Diễn biến
qua các năm
Năm 2009 (1018 BV)
Năm 2010 (1018 BV)
So sánh
Kháng sinh 4 160 923 799 38,4 5 179 820 866 37,7 124,5
Dịch truyền 892 487 187 8,2 1 122 417 724 8,2 125,8 Corticoid 307 291 784 2,8 371 084 542 2,7 120,8 Thuốc giảm đau 1 240 587 200 11,4 2 495 777 610 18,2 201,2
Nguồn: Cục quản lý khám chữa bệnh
Trang 29Năm 2010, tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong tổng tiền thuốc đã sử dụng vẫn chiếm tới 37,7% tuy có giảm nhẹ hơn so với năm 2009 (38,4%) Tỷ lệ sử dụng Vitamin, dịch truyền, và Corticoid trong cơ cấu sử dụng thuốc giảm so với năm 2009, đây là tín hiệu đáng mừng trong công tác sử dụng thuốc hợp
lý, tuy nhiên còn một số đơn vị chưa chú trọng làm tốt công tác này gây tăng chi phí không cần thiết cho người bệnh , tăng tình trạng kháng kháng sinh [17]
1.3 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN, KHOA DƯỢC
1.3.1 Tổng quan về bệnh viện
1.3.1.1 Chức năng và nhiệm vụ
Hình 1.5 Chức năng và nhiệm vụ bệnh viện
Bệnh viện Đa khoa huyện An Lão, thành phố Hải Phòng là Bệnh viện Đa khoa hạng II với qui mô 250 giường bệnh, nhưng thực tế số bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh luôn đạt 150% so với số giường kế hoạch Bệnh viện có các chức năng và nhiệm vụ sau :
Bệnh viện
đa khoa
An Lão
Khám chữa bệnh
Đào tạo cán bộ
Nghiên cứu khoa học
Chỉ đạo tuyến
Phòng bệnh
Quản lý kinh tế Hợp tác
quốc tế
Trang 30- Khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú theo chế độ chính sách Nhà nước quy định cho nhân dân, quân nhân các xã, thị trấn trên địa bàn huyện An Lão, và một số khu vực lân cận,
- Đào tạo cán bộ, là cơ sở thực hành đào tạo cán bộ y tế, các sinh viên của các trường đại học, cao đẳng, trung học y, dược trong thành phố
- Nghiên cứu khoa học, là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng, những tiến độ khoa học kỹ thuật vào việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ người bệnh
- Chỉ đạo tuyến: Bệnh viện chỉ đạo và tăng cường công tác chuyên môn kỹ thuật cho các trạm y tế xã, thị trấn trong huyện
- Phòng bệnh: song song với nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh
là nhiệm vụ quan trọng của bệnh viện
- Hợp tác quốc tế, hợp tác quan hệ với hội Hoa trắng của cộng hòa Pháp trong việc tiếp nhận các trang thiết bị cho bệnh viện
- Quản lý kinh tế trong Bệnh viện: Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của bệnh viện từng bước tổ chức việc hạch toán chi phí về khám bệnh, chữa bệnh trong bệnh viện
Những năm gần đây, Bệnh viện Đa khoa huyện An lão tập trung trang bị
cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, đào tạo và tiếp nhận đội ngũ cán bộ y tế có trình độ, có y đức, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc phục vụ người bệnh toàn diện, đây là mục tiêu hàng đầu mà Bệnh viện luôn đặt ra
Ngoài các nhiệm vụ trên bệnh viện còn có các nhiệm vụ của một cơ quan đóng trên địa bàn huyện An Lão:
- Thực hiện chủ trương đường lối, phương châm, quan điểm chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước, các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên và mọi nhiệm vụ chính trị của địa phương
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở y tế Hải phòng và Uỷ ban nhân dân huyện An Lão giao hàng năm
Trang 311.3.1.2 Mô hình tổ chức,nhân lực
- Cơ cấu tổ chức
Hình 1.6 Mô hình tổ chức BVĐK An Lão-Hải Phòng
- Cơ cấu nhân lực
Bảng 1.5 Cơ cấu trình độ nhân lực bệnh viện đa khoa An Lão,Hải Phòng
1 Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa cấp 2 03
2 Thạc sĩ, Bác sỹ chuyên khoa cấp 1 15
4 Dược sĩ chuyên khoa cấp 1,dược sĩ đại học 02
5 Cử nhân ĐD,KTV (Đại học+Cao đẳng) 64
Cơ sở điều trị II
Điều trị Nội
Điều trị Ngoại
&ĐT Điều trị Sản
Điều trị YHCT
&ĐT Điều trị Nhi
&ĐT
Trang 321.3.2 Tổng quan về khoa dược
1.3.2.1 Vị trí , chức năng nhiệm vụ khoa dược
Khoa Dược bệnh viện có vị trí vô cùng quan trọng với nhiệm vụ chính trị
là đảm bảo cung ứng đầy đủ thuốc, hoá chất và vật tư y tế tiêu hao kịp thời đáp ứng nhu cầu điều trị cho bệnh nhân nội, ngoại trú của Bệnh viện Thực hiện công tác quản lý và thực thi các quy chế dược tại Bệnh viện, theo dõi sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong điều trị
- Chức năng của khoa Dược [2]:
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Khoa Dược bệnh viện có 14 nhiệm vụ sau [2]:
+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị
và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa) + Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị
và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị + Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
+ Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
Trang 33+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
+ Tham gia chỉ đạo tuyến
+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định + Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ
sở y tế chưa có phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các
cơ sở đó giao nhiệm vụ
1.3.2.2 Mô hình tổ chức hoạt động của khoa dược bệnh viện
Cơ cấu tổ chức của khoa Dược về số lượng cán bộ, cơ sở vật chất, trang thiết
bị tùy thuộc hạng bệnh viện, Khoa dược bao gồm các bộ phận chính sau [2]: Nghiệp vụ dược;
Kho và cấp phát;
Thống kê dược;
Dược lâm sàng, thông tin thuốc;
Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc;
Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện
- Cơ cấu nhân lực khoa dược bệnh viện
Bảng 1.6 Cơ cấu trình độ nhân lực khoa dược BVĐK An Lão,Hải Phòng
Số
TT Phân loại trình độ
Số lượng
Tỷ lệ so với TS
Đại học / trung học
1 Dược sĩ chuyên khoa cấp 1,dược sĩ đại học 02 0,82 %
1/6
Tổng số cán bộ công chức bệnh viên (TS) 242 100
Trang 34Theo thông tư liên tịch số 08 / 2007 / TTLT – BYT – BNV về việc hướng dẫn định mức biến chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước thì tỷ lệ Dược
sỹ đại học/Dược sỹ trung học, biên chế của cận lâm sàng và Dược/Tổng số cán bộ công chức bệnh viện ở mức còn thấp [7]
Trong bệnh viện, không chỉ ở khoa Dược, trong bất kì khoa phòng nào thì nhân tố con người là yếu tố tiên quyết quyết định hiệu quả hoạt động Chỉ tiêu về nhân lực Dược trong các bệnh viện thời gian trước luôn không đáp ứng đủ cho hoạt động Dược của bệnh viện [16] Ngày nay, tuy đã tăng thêm
số lượng và chất lượng nhưng vẫn cần bổ sung và đào tạo thêm Hiện tại khoa dược bệnh viện đa khoa huyện An Lão đã được biên chế 14 cán bộ , trong đó có 1 dược sỹ chuyên khoa cấp 1, 1 dược sỹ đại học và 12 dược sỹ trung học
- Mô hình tổ chức khoa dược bệnh viên
Hình 1.7: Mô hình tổ chức khoa dược - BVĐK An Lão
Bộ phận
nghiệp vụ
Kho và cấp phát
Bộ phận thống kê dược
Bộ phận pha chế thuốc
Kho cấp phát nội trú
Trưởng khoa dược
Kho cấp phát ngoại trú trú
Kho cấp phát VTTH trú
Kho cấp phát YHCT trú
bệnh viện
Trang 35CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện An Lão thành phố Hải phòng năm 2013
Bao gồm:
- Hoạt động của khoa dược bệnh viện
- Hoạt động của HĐT&ĐT bệnh viện
- Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viên
- Đơn thuốc lưu tại bệnh viện
- Hồ sơ lưu trữ bệnh tật hàng năm, hồ sơ bệnh án
- Sổ sách xuất nhập, thống kê sử dụng thuốc hàng năm lưu tại bệnh viện
- Sổ sách chứng từ thanh quyết toán thuốc của phòng Tài chính kế toán
- Số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị nội, ngoại trú theo chương bệnh
- Nguồn kinh phí dành cho mua thuốc năm 2013
- Văn bản, tài liệu liên quan đến vấn đề cung ứng thuốc tại bệnh viện
- Báo cáo tổng kết bệnh viện, tổng kết công tác dược
2.2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện đa khoa huyện An lão, thành phố Hải Phòng
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện An Lão, thành phố Hải phòng năm 2013 (Từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2013)
2.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện An Lão, thành phố Hải phòng năm 2013 (Từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2013) với các nội dung sau:
Trang 36Nội dung 1:
- Khảo sát thực trạng hoạt động cung ứng thuốc tại khoa dược bệnh viện
đa khoa huyện An Lão năm 2013, nghiên cứu những yếu tố cơ bản liên quan đến hoạt động cung ứng thuốc: Tổ chức, quy mô bệnh viện; số lượng bệnh nhân khám và điều trị hàng năm Mô hình hoạt động khoa dược, nhân lực,
cơ sở vật chất, năng lực quản lý, danh mục thuốc bệnh viện, kinh phí mua thuốc, phương thức mua thuốc
- Phân tích về phương tiện vật chất, năng lực, cơ chế quản lý, mô hình hoạt động khoa dược bệnh viện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng thuốc
- Khảo sát việc thực hiện chu trình cung ứng thuốc tại bệnh viện
+ Lựa chọn thuốc:
Quy trình lựa chọn thuốc
Danh mục thuốc bệnh viện
Phân tích tính thích ứng của danh mục thuốc bệnh viện mô hình bệnh tật và kinh phí thực tế của bệnh viện
+ Mua sắm thuốc:
Kinh phí mua thuốc
Chu trình mua thuốc
Phương thức đấu thầu, áp dụng kết quả đầu thầu vào mua sắm thuốc Phương thức thanh toán
+ Cấp phát thuốc:
Qui trình cấp phát thuốc
Bảo quản tồn trữ thuốc
Báo cáo, lưu trữ hồ sơ
+ Sử dụng thuốc:
Giám sát việc kê đơn thuốc của bệnh viện
Công tác dược lâm sàng và thông tin thuốc
Thực hiện quy chế quản lý thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần
Trang 37Nội dung 2:
Phân tích một số ưu nhược điểm trong hoạt động cung ứng thuốc, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc từ đó nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh viện
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu hồi cứu
+ Hồi cứu thống kê tình hình bệnh tật, Số lượng bệnh nhân điều trị nội trú , điều trị ngoại trú, nhóm thuốc đã sử dụng, số lượng thuốc đã sử dụng, danh mục thuốc của bệnh viện
+ Hồi cứu phân tích tình hình cung ứng thuốc, chỉ tiêu kinh phí sử dụng, số lượng nhập, xuất, tồn trong năm 2013, thực hiện các nhiệm vụ, các quy trình liên quan đến việc cung ứng thuốc trong bệnh viện
+ Đối với bệnh án điều trị nội trú và đơn thuốc điều trị ngoại trú, số lượng bệnh án và số lượng đơn thuốc được tính theo công thức:
n = Z 2
( 1 – α/2 ) 2
) 1 (
d
p
p
Trong đó:
n: Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu
p: Tỷ lệ ước tính dựa trên các nghiên cứu trước đó, hoặc là nghiên cứu thử
Áp p = 0,5 khi đó p ( 1- p) sẽ lớn nhất và cỡ mẫu là tối đa
d: Là khoảng cách sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quần thể ( theo ước tính của người nghiên cứu)
+ Phương pháp lấy mẫu:
Đối với hồ sơ bệnh án sử dụng kỹ thuật chọn mẫu hệ thống: Tổng số bệnh
Trang 38án trong toàn bệnh viện năm 2013 là N bộ, thì mỗi hồ sơ bệnh án được lấy trong một khoảng cách hằng định là K, K được xác định = N/500
Trong khoảng từ 1 đến 10 chọn ngẫu nhiên được số 5 thì các bệnh án được lấy ra có số thứ tự lần lượt là 5 + 1K; 5 + 2K; 5 + 3K; 5 + 4K;….thu được 500 bệnh án để khảo sát
Đối với đơn thuốc ngoại trú được lấy một cách ngẫu nhiên cho đủ 500 đơn trong tổng các đơn cấp phát cho bệnh nhân năm 2013
- Phương pháp chuyên gia
+ Phỏng vấn hội đồng thuốc và điều trị
+ Phỏng vấn các bác sĩ và dược sĩ công tác trong bệnh viện
- Các phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp tính tỷ lệ
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp mô hình hoá, biểu đồ, đồ thị
+ Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel
2.3.3 Chỉ tiêu nghiên cứu
- Đối với bệnh án:
+ Số thuốc trung bình sử dụng / 1 hồ sơ bện án
+ Số ngày điều trị trung bình / 1 hồ sơ bệnh án
+ Kinh phí trung bình / 1 hồ sơ bệnh án
+ Tỷ lệ các chỉ định có các cặp thuốc xảy ra tương tác có hại
+ Tỷ lệ % hồ sơ bệnh án thực hiện sai quy chế…
- Đối với đơn thuốc:
+ Tỷ lệ các đơn thuốc thực hiện sai quy chế kê đơn
+ Số thuốc bình quân / 1 đơn thuốc
+ Tỷ lệ các đơn thuốc sủ dụng thuốc kháng sinh, vitamin, Corticoid, thuốc tiêm + Tỷ lệ các đơn thuốc có các thuốc khi dung đồng thời có tác dụng bất lợi… + Chi phí trung bình cho 1 đơn thuốc
Trang 39CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 LỰA CHỌN THUỐC SỬ DỤNG TRONG BỆNH VIỆN
Lựa chọn thuốc là hoạt động đầu tiên trong chu trình cung ứng thuốc, là
việc xác định chủng loại và số lượng thuốc để cung ứng, chủng loại thuốc
được thể hiện trong danh mục thuốc của bệnh viện, vậy trước tiên phải xây
dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện, đây là một trong những
nhiệm vụ quan trọng của Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện đa khoa huyện
An Lão
3.1.1 Quy trình lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc bệnh viện
Hình 3.8: Quy trình xây dựng danh mục thuốc BVĐK An Lão năm 2013
Hướng dẫn điều trị chuẩn BYT Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng
tại các cơ sở khám chữa bệnh của
BYT ban hành mới nhất
Các tiêu chí lựa chọn thuốc xây dựng đã được thông qua
Danh mục thuốc trúng thầu 2013
được giám đốc sở y tế Hải phòng
phê duyệt gửi các đơn vị thực hiện
Số lượng thuốc đã sử dụng năm trước ( năm 2012) Trình độ chuyên môn, các kỹ thuật
chẩn đoán, điều trị được sử dụng
Đề xuất của bác sỹ các khoa
về dự kiến sử dụng thuốc mới
Các nguồn kinh phí
mua sắm thuốc năm 2013
Mô hình bệnh tật tại bệnh viện
Trang 40Nhận xét:
Để xây dựng danh mục thuốc sử dụng hợp lý, HĐT & ĐT bệnh viện dựa
vào : Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh của BYT ban hành mới nhất ( Theo thông tư số 31/2011/TT-BYT); Danh mục thuốc trúng thầu năm 2013 được giám đốc sở y tế Hải phòng phê duyệt gửi các đơn vị thực hiện; Lựa chọn các hướng dẫn điều trị chuẩn; Trình độ chuyên môn, các kỹ thuật chẩn đoán, điều trị được sử dụng tại bệnh viện; Số lượng thuốc đã sử dụng năm 2012 làm cơ sở cho việc xây dựng danh mục thuốc năm 2013, và xây dựng các tiêu chí lựa chọn thuốc để phù hợp với mức độ số lượng bệnh nhân và mô hình bệnh tật cụ thể của bệnh viện, nguồn kinh phí của bệnh viện,
Xây dựng tiêu chí lựa chọn thuốc
Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí lựa
chọn thuốc đưa vào danh mục sử dụng trong bệnh viện gồm 5 tiêu chuẩn sau:
- Thuốc có nguồn gốc rõ ràng
+ Có trong danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành áp dụng cho bệnh viện hạng 2 và danh mục thuốc trúng thầu hàng năm do Sở y tế tổ chức đấu thầu tập trung
+ Thuốc nhập nước ngoài hay sản xuất trong nước
+ Có đầy đủ số lô sản xuất, số đăng ký, số kiểm soát, hạn sử dụng …
- Thuốc đảm bảo hiệu lực điều trị
+Lựa chọn thuốc dựa trên tài liệu đầy đủ và từ nguồn tin cậy (từ các thử nghiệm
lâm sàng ngẫu nhiên)
+Lựa chọn thuốc đã chứng minh hiệu quả điều trị (từ nguồn tài liệu chất lượng) +Lựa chọn thuốc có hiệu quả điều trị tốt nhất trong các thuốc có hiệu quả điều trị
- Thuốc có độ an toàn cao
+ Dựa trên dữ liệu đầy đủ và đáng tin cậy để phân tích nguy cơ/ lợi ích và
chọn thuốc có tỉ lệ nguy cơ/ lợi ích phù hợp nhất để đưa vào danh mục