1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013

85 720 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 813,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của cơ chế thị trường, với sự phong phú các loại thuốc tên biệt dược, tên thương mại, và nguồn kinh phí có giới hạn, sự thống nhất giữa cơ quan BHXH và cơ sở Khám chữa bệnh thanh toán ch

Trang 1

AN LÃO - HẢI PHÒNG NĂM 2013

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

AN LÃO - HẢI PHÒNG NĂM 2013

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGHÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60.72.04.12

Người hướng dẫn khoa học : Tiến sỹ Hoàng Thị Minh Hiền Nơi thực hiện :

- Trường đại học dược Hà nội

- Bệnh viện đa khoa huyện An Lão, thành phố Hải Phòng Thời gian thực hiện: Từ tháng 11/2013 đến tháng 3/2014

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

Tôi xin cảm ơn đến các thầy cô trong Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, bộ môn Quản lý và kinh tế dược, thư viện của trường Đại học dược

Hà nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường

Tôi cũng chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc, phòng kế hoạch tổng hợp, phòng tài chính kế toán, khoa dược bệnh viện đa khoa huyện An Lão thành phố Hải phòng đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu, thu thập các số liệu tại bệnh viện để thực hiện luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng tôi dành lời cảm ơn đến gia đình,những người thân, bạn bè và các đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hải phòng, ngày 26 tháng 3 năm 2014

Học viên

Đào Bá Quý

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Số

1 ADR Adverse Drug Reaction(Tác dụng có hại của thuốc)

2 BHXH Bảo hiểm xã hội

3 BHYT Bảo hiểm y tế

11 DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện

12 DMTCY Danh mục thuốc chủ yếu

13 GĐBV Giám đốc bệnh viện

14 GMP Good Manufacturing Practices(Thực hành tốt sản xuất thuốc)

15 GSP Good Storage Practice ( Thực hành tốt tồn trữ thuốc)

16 HCXN Hóa chất xét nghiệm

17 HĐKN Hội đồng kiểm nhập

18 HĐT &ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

19 ICD-10 International Classification Diseases-10

( Phân loại bệnh tật quốc tế )

29 VTTH Vật tư tiêu hao

30 WTO World Trade Organization(Tổ chức thương mại thế giới)

31 XNK Xuất nhập khẩu

32 YHCT Y học cổ truyền

Trang 5

1

3

3

4

4

7

15

17

20

20

23

26

26

26

26

28

29

30

30

32

34

38

38

41

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ……… … …

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về cung ứng thuốc bệnh viện……… …

1.1.1 Chu trình cung ứng thuốc……… … ……

1.1.2 Quản lý lựa chọn thuốc……… …

1.1.3 Mua sắm thuốc……… ……

1.1.4 Tồn trữ, cấp phát thuốc……… …

1.1.5 Quản lý sử dụng thuốc……… ……

1.2 Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam……… … …

1.3 Tổng quan về bệnh viện, khoa Dược……… ………

1.3.1 Tổng quan về bệnh viện:……… … …

1.3.2 Tổng quan về khoa dược:……… …

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:……… …

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu:……… ………

2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu:……… ………

2.3.1 Nội dung nghiên cứu………

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu………

2.3.3 Chỉ tiêu nghiên cứu………

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện:… ………

3.1.1 Quy trình lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc bệnh viện…… ……

3.1.2 Kết quả xây dựng DMT sử dụng tại BVĐK huyện An lão năm 2013

3.1.3 Tính thích ứng DMT với mô hình bệnh tật tại BVĐK huyện An Lão

3.2 Mua sắm thuốc:………… ……… …

3.2.1 Đấu thầu mua sắm:……… ………… ………

3.2.2 Hoạt động mua sắm thuốc tại BVĐK An Lão năm 2013………… …

Trang 6

46

46

52

56

57

62

65

66

68

69

71

73

3.3 Hoạt động tồn trữ, cấp phát thuốc:……… ………

3.3.1: Công tác tồn trữ, bảo quản thuốc tại khoa dược BVĐK An Lão…

3.3.2: Công tác cấp phát thuốc tại khoa dược BVĐK An Lão:………… …

3.4 Hoạt động quản lý sử dụng thuốc:……… …

3.4.1 Quản lý, giám sát việc kê đơn, sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị

3.4.2 Công tác dược lâm sàng và thông tin thuốc … ……… ……… …

Chương 4 : BÀN LUẬN 4.1 Hoạt động lựa chọn thuốc……… ………… …

4.2 Hoạt động mua sắm thuốc……… …

4.3 Hoạt động bảo quản, tồn trữ, cấp phát thuốc……… …

4.4 Hoạt động giám sát sử dụng thuốc………

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Kết luận……… … ……

Đề xuất……… …

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Số

1 Bảng 1.1 Số lượng các đơn vị trong hệ thống cung ứng

2 Bảng 1.2 Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước sử dụng tại các

3 Bảng 1.3 Phân tích tiền sử dụng thuốc theo đối tượng 19

4 Bảng 1.4 Phân tích sử dụng thuốc trong bệnh viện theo

9 Bảng 3.9 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện năm 2013 35

10 Bảng 3.10 Các chương bệnh chủ yếu tại BVĐK An lão năm

11 Bảng 3.11 Danh sách các công ty và số sản phẩm thuốc trúng

thầu năm 2013 của Sở y tế thành phố Hải Phòng 38

12 Bảng 3.12 Các công ty và số thuốc cung ứng cho bệnh viện

Trang 8

13 Bảng 3.13 Kinh phí mua sắm thuốc năm 2013 43

14 Bảng 3.14 Danh mục và tỷ lệ các nhóm thuốc mua sắm

15 Bảng 3.15 Danh mục các trang thiết bị bảo quản thuốc tại

khoa dược BVĐK An Lão 48

16 Bảng 3.16 Cách sắp xếp thuốc theo yêu cầu bảo quản từng

loại tại khoa dược BVĐK An Lão 49

17 Bảng 3.17 Giá trị tiền thuốc tồn kho dự trữ các quý năm

2013 tại khoa dược BVĐK An Lão 52

18 Bảng 3.18 Tình hình sử dụng danh mục thuốc năm 2013 tại

19 Bảng 3.19 Tỷ lệ các đơn thuốc thực hiện theo quy chế kê

đơn năm 2013 tại BVĐK An Lão 58

20 Bảng 3.20 Tỷ lệ đơn thuốc kê nhóm thuốc kháng sinh,

corticoid, vitamin tại BVĐK An Lão 59

21 Bảng 3.21 Số thuốc trong mỗi đơn thuốc ngoại trú năm

22 Bảng 3.22 Số thuốc điều trị cho 1 bệnh nhân/1 đợt điều trị

năm 2013 tại BVĐK An Lão 60

23 Bảng 3.23 Số ngày điều trị cho 1 bệnh nhân/1 đợt điều trị

năm 2013 tại BVĐK An Lão 61

24 Bảng 3.24 Chi phí điều trị cho bệnh nhân năm 2013 tại

25 Bảng 3.25 Các cặp tương tác thuốc ở mức độ trung bình đã

được cảnh báo tại BVĐK An Lão 63

26 Bảng 3.26 Các cặp tương tác thuốc ở mức cao đã được

cảnh báo tại BVĐK An Lão 63

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Số

1 Hình 1.1 Chu trình quản lý cung ứng thuốc 3

3 Hình 1.3 Hệ thống kho khoa dược-BVĐK An Lão 8

5 Hình 1.5 Chức năng và nhiệm vụ bệnh viện 20

6 Hình 1.6 Mô hình tổ chức BVĐK An Lão 22

7 Hình 1.7 Mô hình tổ chức khoa dược - BVĐK An Lão 25

8 Hình 3.8 Quy trình xây dựng danh mục thuốc BVĐK An

13 Hình 3.13 Sơ đồ hệ thống kho khoa dược-BVĐK An Lão 46

14 Hình 3.14 Sơ đồ cấp phát thuốc tại BVĐK An Lão 53

15 Hình 3.15 Sơ đồ cấp phát thuốc nội trú 55

16 Hình 3.16 Sơ đồ cấp phát thuốc ngoại trú 56

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh viện đa khoa huyện An Lão là bệnh viện hạng 2 trực thuộc Sở y tế

thành phố Hải phòng, là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho người bệnh, là đơn vị khoa học kỹ thuật có nghiệp vụ cao về y tế, có chức năng khám và điều trị cho cán bộ, nhân dân, quân nhân trên địa bàn huyện An Lão và các huyện lân cận

Một trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh viện là vấn đề cung ứng thuốc đầy đủ và kịp thời, đảm bảo chất lượng của khoa Dược bệnh viện Tuy nhiên hoạt động cung ứng thuốc chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, cần có sự nghiên cứu đầy đủ các yếu tố này để lựa chọn những phương thức hợp lý trong cung ứng thuốc [16] Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân, việc cung ứng đủ thuốc đảm bảo chất lượng và sử dụng thuốc hợp lý cho người bệnh là 2 mục tiêu chính trong chính sách quốc gia về thuốc được chính phủ ban hành năm 1996 [15] Trong quá trình hội nhập WTO, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt chiến lược phát triển nghành dược đến năm 2015 là “Phát triển ngành công nghiệp Dược Việt Nam thành ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nâng cao năng lực sản xuất thuốc trong nước và kiện toàn hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam để chủ động cung ứng thường xuyên, kịp thời và đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý, sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả phục vụ sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và thế giới.”[19] Như vậy có thể thấy tầm quan trọng của việc cung ứng thuốc trong công tác khám chữa bệnh và mối quan tâm của Đảng, nhà nước với vấn đề này

Trong những năm qua, ngành y tế đã có nhiều nỗ lực trong việc chấn chỉnh tình hình cung ứng, quản lý, sử dụng thuốc trong bệnh viện, tuy nhiên việc cung ứng thuốc đến tận tay người bệnh vẫn còn nhiều bất cập Dưới tác động

Trang 11

của cơ chế thị trường, với sự phong phú các loại thuốc tên biệt dược, tên thương mại, và nguồn kinh phí có giới hạn, sự thống nhất giữa cơ quan BHXH

và cơ sở Khám chữa bệnh thanh toán cho bệnh nhân có thẻ BHYT có lúc chưa kịp thời ,nên việc đảm bảo cung ứng các thuốc đạt tiêu chuẩn đề ra tại bệnh viện vẫn gặp không ít khó khăn, lượng thuốc các đơn vị trúng thầu cung cấp cho bệnh viện chưa đảm bảo, có không ít các thuốc bị đình chỉ lưu hành do không đủ tiêu chuẩn chất lượng, một số loại thuốc bị từ chối cung cấp vì nhiều

lý do Ngoài ra việc thiếu thông tin thuốc cũng ảnh hưởng không nhỏ đến cung ứng thuốc trong bệnh viện mà chủ yếu trong việc quản lý sử dụng thuốc hợp lý,

an toàn, hiệu quả, nhất là việc tư vấn các bác sĩ lựa chọn các thuốc có giá thành thấp mà hiệu quả điều trị cao, lợi ích cao mà nguy cơ thấp

Chính vì vậy đã có không ít những đề tài nghiên cứu về công tác cung ứng thuốc ở một số bệnh viện trong các giai đoạn với những nội dung khác nhau,

nhưng đề tài: Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện đa khoa

huyện An lão - Hải phòng năm 2013 được thực hiện với các mục tiêu sau:

1 Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc với 4 nội dung: lựa chọn; mua sắm; tồn trữ,cấp phát và sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện An lão, thành phố Hải phòng năm 2013

2 Phân tích một số ưu nhược điểm trong hoạt động cung ứng thuốc năm

2013, từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện đa khoa An Lão, thành phố Hải Phòng trong những năm tới

Trang 12

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỀ CUNG ỨNG THUỐC BỆNH VIỆN

Cung ứng thuốc là một lĩnh vực rất rộng, là quá trình đưa thuốc từ nơi bán xuất đến tận người sử dụng Quản lý cung ứng thuốc dựa trên 4 nhiệm vụ cơ bản sau:

1.1.1 Chu trình cung ứng thuốc

Hình 1.1 Chu trình quản lý cung ứng thuốc

Trang 13

1.1.2 Quản lý lựa chọn thuốc

Lựa chọn thuốc là việc xác định chủng loại và số lượng thuốc để cung ứng, chủng loại thuốc được thể hiện trong danh mục thuốc của bệnh viện, vậy trước tiên phải xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện, đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện Có nhiều yếu tố quyết định đến việc xây dựng DMTBV như:

- Mô hình bệnh tật của địa phương, cơ cấu bệnh tật do bệnh viện thống kê hàng năm;

- Trình độ cán bộ và danh mục kỹ thuật mà bệnh viện được thực hiện;

- Điều kiện cụ thể của bệnh viện: quy mô và trang thiết bị phục vụ chẩn đoán

và điều trị hiện có của bệnh viện;

- Khả năng kinh phí: Ngân sách nhà nước cấp, ngân sách bảo hiểm y tế, khả năng kinh tế của địa phương;

- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do

Bộ Y tế ban hành [2]

- Danh mục thuốc trúng thầu hàng năm do Sở y tế tổ chức đấu thầu tập trung [18] Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị

Do vậy, danh mục thuốc khác nhau ở mỗi bệnh viện, việc xây dựng danh mục thuốc phù hợp có quyết định rất lớn đến chất lượng cung ứng thuốc của bệnh viện

Danh mục thuốc cung ứng trong bệnh viện là một tiền đề rất quan trọng cho việc sử dụng hợp lý, an toàn thuốc tại các khoa lâm sàng Chỉ những thuốc thực

sự cần thiết mới được đưa vào danh mục, tránh đưa những thuốc không có hiệu quả điều trị vào trong danh mục vì có nhiều thuốc trong danh mục sẽ khó kiểm soát và có thể gây hại cho người bệnh

1.1.3 Mua sắm thuốc

Một quá trình mua sắm thuốc hiệu quả là đảm bảo cung ứng đúng thuốc, đủ

số lượng với giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo, chu trình mua sắm bao gồm

Trang 14

các bước như sau:

Hình 1.2: Hoạt động mua thuốc

1.1.3.1 Xác định số lượng thuốc cần mua

Căn cứ vào danh mục thuốc, vật tư y tế tiêu hao và hóa chất xét nghiệm sử dụng trong bệnh viện, vào nhu cầu sử dụng bình quân hàng tháng, vào tình hình dịch bệnh tại địa phương, vào kế hoạch khám chữa bệnh, vào định mức tồn kho tối thiểu, chậm nhất ngày 26 hàng tháng, Trưởng khoa dược xác định yêu cầu mua hàng cho tháng sau

1.1.3.2 Xác định nhu cầu bình quân

- Tổng hợp dự trù của các khoa dựa trên chỉ tiêu kế hoạch, phác đồ điều trị và nhu cầu sử dụng của từng khoa do Trưởng khoa duyệt Dự trù được lưu để theo dõi cấp phát và theo dõi sử dụng cho phù hợp nhu cầu của từng khoa

- Căn cứ thống kê tổng hợp số liệu sử dụng hàng tháng

- So sánh báo cáo tồn kho với định mức tồn kho tối thiểu để xác định yêu cầu mua

Xác định số lượng cần mua

Xác định số lượng bình quân

Đánh giá, thu thập

thông tin

Lập dự trù mua hàng

Chọn nhà cung cấp

Giám sát, thanh toán

Kiểm tra, xác nhận

Làm các thủ tục cần thiết

Trang 15

- Định kỳ hai tuần /1 lần, thủ kho xác định các loại hàng hóa cần mua, có trách nhiệm báo cho Trưởng khoa để xác định yêu cầu mua hàng

Sau khi phân tích những thông tin trên, Trưởng khoa dược lập dự trù mua, thời gian mua, số lượng hàng hóa cho phù hợp

- Khi có nhu cầu tăng đột xuất phải lập dự trù bổ sung

1.1.3.3 Lập dự trù mua hàng

- Căn cứ báo cáo tổng hợp nhập, xuất, tồn kho để dự trù phù hợp nhu cầu sử dụng hàng tháng, Trưởng khoa dược lập dự trù số lượng hàng hóa và nơi cung ứng, trình Giám đốc bệnh viện ký duyệt

- Đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, Trưởng khoa dược lập dự trù hàng năm, trình Giám đốc bệnh viện và Giám đốc Sở y tế ký duyệt

- Khi lập dự trù phải cân đối giữa số lượng xuất , tồn kho và căn cứ định mức tồn kho để lập dự trù

Dự trù kỳ tới = (Xuất trong kỳ – Tồn cuối kỳ) x 10%

1.1.3.4 Chọn nhà cung ứng

Các nhà cung ứng thuốc phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

- Có đủ tư cách pháp nhân, pháp lý thể hiện trên các văn bản được các cấp có thẩm quyền cho phép cung cấp các mặt hàng thuốc thiết yếu theo đúng quy định

- Có trong danh sách trúng thầu được Sở y tế phê duyệt [18]

- Có uy tín trong việc cung cấp các mặt hàng

- Có chính sách giá cả, chính sách phân phối, phương thức thanh toán phù hợp

- Chất lượng dịch vụ:

+ Đáp ứng được yêu cầu bảo quản hàng hóa

+ Có đủ các điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển

+Thái độ phục vụ cung cấp tốt, đáp ứng đơn hàng nhanh, dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo

- Ký hợp đồng cung ứng tiến hành một năm một lần

Các yêu cầu tối thiểu cần có trong hợp đồng kinh tế:

Trang 16

+ Chủng loại, mã số, tên hàng hóa, nhãn hiệu, số lượng, chất lượng, quy cách,

bao bì, hạn sử dụng, công dụng của hàng hóa và tính pháp lý của hàng hóa

+ Thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng

+ Các điều kiện về thể thức thanh quyết toán

1.1.3.5 Tiến hành thủ tục cần thiết cho việc mua hàng

- Xác định rõ số lượng chủng loại hàng hóa cần sử dụng

- Dựa vào nhu cầu được duyệt khoa dược liên hệ đặt hàng với nhà cung cấp

bằng fax hoặc điện thoại trực tiếp

1.1.3.6 Kiểm tra xác nhận hàng hóa mua vào

Hội đồng kiểm nhập và thủ kho:

- Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa sơ bộ qua chứng từ giao nhận

hàng

- Người nhận hàng căn cứ vào đơn đặt hàng đã chuyển cho nhà cung cấp; đảm

bảo nhận đúng chủng loại, số lượng theo yêu cầu

- Giám sát nhà cung cấp: lập sổ theo dõi mua hàng trong suốt quá trình mua

hàng, sử dụng nếu có phát sinh trường hợp nhà cung cấp không đáp ứng một

yêu cầu nào đó của bệnh viện (Ví dụ: giao trễ, giao thiếu, giao thuốc không

đúng ) thì phải được ghi nhận vào phiếu giám sát Kết quả giám sát sẽ được

tổng hợp hàng năm và báo cáo cho Giám đốc bệnh viện, Sở y tế để làm thông

tin lựa chọn nhà cung cấp thích hợp

1.1.3.7 Ghi chú

Trường hợp cần mua hàng đột xuất, số lượng ít hoặc lẻ ( có giá trị dưới 100

triệu đồng) mà chưa có nhà cung ứng được trúng thầu nhưng phải đảm bảo

hàng mua vào đạt quy định về chất lượng và hợp pháp, khoa Dược trình Ban

Giám Đốc phê duyệt Khoa Dược thực hiện mua thuốc dựa trên áp dụng thủ tục

mua hàng hoá dưới 100 triệu đồng, đảm bảo hàng mua vào giá cả hợp lý và đạt

quy định về chất lượng[14]

1.1.4 Tồn trữ, cấp phát thuốc

1.1.4.1 Tồn trữ và bảo quản thuốc

Trang 17

Tồn trữ và bảo quản thuốc bao gồm cả quá trình nhập thuốc vào kho khoa dược, quá trình bảo quản, kiểm tra hạn sử dụng của thuốc ,xác định lượng tồn kho và các phương pháp kiểm tra thực hiện đúng quy trình

Muốn làm tốt công tác tồn trữ và bảo quản thuốc thì trước hết khoa dược bệnh viện phải có hệ thống nhà kho đáp ứng được các điều kiện về cơ sở vật chất theo quy trình thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP)

Hình 1.3: Hệ thống kho khoa dược-BVĐK An Lão

- Yêu cầu về kho thuốc

Cần đảm bảo nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc

+ Yêu cầu về vị trí, thiết kế [2]:

 Kho thuốc được bố trí ở nơi cao ráo, an toàn, thuận tiện cho việc xuất, nhập, vận chuyển và bảo vệ

 Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn

 Diện tích kho cần đủ rộng để bảo đảm việc bảo quản thuốc đáp ứng với yêu cầu của từng mặt hàng thuốc

 Kho hóa chất (pha chế, sát khuẩn) bố trí ở khu vực riêng

Khoa Dược

Kho cấp phát

điều trị nội trú

Kho cấp phát điều trị ngoại trú

Kho cấp phát thuốc YHCT

Kho cấp phát VTTH,HCXN

Trang 18

+ Yêu cầu về trang thiết bị [2]:

 Trang bị tủ lạnh để bảo quản thuốc có yêu cầu nhiệt độ thấp

 Kho có quạt thông gió, điều hòa nhiệt độ, nhiệt kế, ẩm kế, máy hút ẩm

 Các thiết bị dùng để theo dõi điều kiện bảo quản phải được hiệu chuẩn định kỳ

 Có đủ giá, kệ, tủ để xếp thuốc; khoảng cách giữa các giá, kệ đủ rộng để vệ sinh và xếp dỡ hàng

 Đủ trang thiết bị cho phòng cháy, chữa cháy (bình cứu hỏa, thùng cát, vòi nước)

 Nội dung kiểm nhập: kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc, hóa chất đối với mọi nguồn thuốc (mua, viện trợ, dự án, chương trình) trong bệnh viện theo yêu cầu sau:

● Khi kiểm nhập cần tiến hành đối chiếu giữa hóa đơn với thực tế và kết quả thầu về các chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuốc, tên hóa chất, nồng độ (hàm lượng), đơn vị tính, quy cách đóng gói, số lượng, số lô, đơn giá, hạn dùng, hãng sản xuất, nước sản xuất;

● Thuốc nguyên đai nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc được kiểm nhập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho;

● Lập biên bản khi hàng bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ sở cung cấp để bổ sung, giải quyết;

● Khi nhận hàng kiểm tra điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt hoặc theo yêu cầu trên nhãn hàng hóa;

Trang 19

● Thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) làm biên bản kiểm nhập riêng;

 Biên bản kiểm nhập có đủ chữ ký của thành viên hội đồng kiểm nhập

 Vào sổ kiểm nhập thuốc

+ Kiểm tra khi nhập thuốc vào kho

Khi các Công ty giao thuốc cho khoa dược thì hội đồng kiểm nhập phải kiểm tra các nôi dung sau:

 Kiểm tra tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, đơn vị, số lượng đúng với hoá đơn giao hàng

 Kiểm tra hạn sử dụng của từng loại thuốc trên hoá đơn, nếu loại thuốc nào

có hạn sử dụng gần ( còn 06 tháng hết hạn sử dụng) đề nghị nơi bán đổi lại

 Quan sát bằng mắt bên ngoài viên thuốc, ống thuốc ( nếu bị đổi màu, nứt bể

đề nghị nơi bán đổi lại)

 Sau khi đã kiểm tra đầy đủ các bước trên ký nhận vào hoá đơn

+ Nhập thuốc vào kho

Sau khi kiểm nhập thủ kho cần:

 Đánh phiếu nhập kho các thuốc theo hoá đơn đã nhập vào phần mềm quản

lý công tác dược bệnh viên, kiểm tra giá thuốc trên hóa đơn với giá trúng thầu của các công ty được Sở y tế phê duyệt

 Ghi thẻ kho

 Sắp xếp thuốc vào kho: trên kệ và trong tủ theo từng nhóm thuốc

 Kế toán khoa dược kiểm tra lại hóa đơn mua hàng và phiếu nhập kho, sau khi kiểm tra nếu đúng thì in phiếu nhập kho

 Nộp hoá đơn và phiếu nhập kho lên phòng kế toán

- Xây dựng cơ số tồn kho hợp lý

Là đảm bảo cung ứng kịp thời cho nhu cầu điều trị, đồng thời đảm bảo tính kinh tế Không để thuốc tồn đọng quá nhiều, quá lâu, ảnh hưởng đến công tác bảo quản và tồn đọng một lượng tiền lớn trong điều kiện kinh phí còn hạn hẹp

Trang 20

Theo một số tài liệu lượng thuốc tồn kho tại kho Dược phải đảm bảo sử dụng khoảng 2 - 3 tháng thuốc của bệnh viện [16]

- Quy trình bảo quản

+ Nguyên tắc bảo quản thuốc

Thuốc và dụng cụ y tế là phương tiện vật chất không thể thiếu được trong sự

nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của con người Chất lượng thuốc và dụng

cụ y tế tốt hay xấu đều có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người và tiền của xã hội Chính vì vậy mà công tác bảo quản thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế đặt ra là 1 nhiệm vụ không thể thiếu được đối với những người làm công tác Dược để bảo quản thuốc nhằm giữ vững chất lượng của thuốc

Để có thể thực hiện tốt công tác Bảo quản thì chúng ta cần tuân thủ những nguyên tắc chung sau đây:

 Phải theo dõi thường xuyên nhiệt độ, độ ẩm trong kho và phải có biện pháp phòng chống ẩm kịp thời bằng các phương pháp thích hợp như dùng chất hút

ẩm, thông gió hoặc dùng máy, …

 Phải có biện pháp chống tác động của ánh sáng, đặc biệt là đối với những thuốc kỵ ánh sáng, ví dụ bằng các phương pháp như:

Dùng màu đen để che hay đóng kín các cửa

Đựng trong các chai lọ màu thích hợp

 Phải thực hiện chế độ kiểm soát, kiểm nghiệm thuốc, dụng cụ y tế trước khi xuất nhập theo đúng chế độ quy định Định kỳ kiểm tra thuốc lưu kho, theo dõi thuốc có hạn dùng

 Kho thuốc phải sạch sẽ, tránh để mốc mọt, nếu có thì phải xử lý ở khu vực riêng

 Bao bì đóng gói phải sạch sẽ, thuận tiện

 Thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế phải có đủ nhãn theo đúng quy chế

 Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải bảo quản đúng quy định, đúng quy chế theo thông tư 10/2010/TT-BYT và thông tư 11/2010/TT-BYT của

Bộ y tế ban hành [5];[6]

Trang 21

 Thuốc kém, mất phẩm chất phải để riêng, lập hội đồng xử lý ( có giấy tờ hợp lệ, phiếu kiểm nghiệm nếu có), thuốc chưa xử lý bảo quản như thuốc tốt Như vậy, để công tác bảo quản thuốc có hiệu quả thì việc tìm hiểu và nắm vững những nguyên tắc chung về bảo quản đã trình bày ở trên là việc làm cần

thiết

+ Quy định về bảo quản [2]

 Có sổ theo dõi công tác bảo quản, kiểm soát, sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tối thiểu 2 lần (sáng, chiều) trong ngày và theo dõi xuất, nhập sản phẩm

 Tránh ánh sáng trực tiếp và các tác động khác từ bên ngoài

 Thuốc, hoá chất, vắc xin, sinh phẩm được bảo quản đúng yêu cầu bảo quản do nhà sản xuất ghi trên nhãn hoặc theo yêu cầu của hoạt chất (với các nhà sản xuất không ghi trên nhãn) để đảm bảo chất lượng của sản phẩm

 Thuốc cần kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) và thuốc bảo quản ở điều kiện nhiệt độ đặc biệt thì bảo quản theo quy định hiện hành và yêu cầu của nhà sản xuất

 Theo dõi hạn dùng của thuốc thường xuyên, khi phát hiện thuốc gần hết hạn sử dụng hoặc thuốc còn hạn sử dụng nhưng có dấu hiệu nứt, vỡ, biến màu, vẩn đục phải để khu vực riêng chờ xử lý

 Thuốc, hoá chất dễ cháy nổ, vắc xin, sinh phẩm bảo quản tại kho riêng  Kiểm tra sức khỏe đối với thủ kho thuốc, hóa chất: 6 tháng/lần

+ Thực hiện 5 chống cho tất cả các kho:

Trang 22

+ Khoa Dược duyệt thuốc trước khi cấp phát

+ Cấp phát thuốc cho khoa lâm sàng:

 Trưởng khoa Dược hoặc dược sĩ được ủy quyền duyệt Phiếu lĩnh thuốc trong giờ hành chính;

 Khoa Dược bảo đảm việc cấp phát thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) đầy đủ và kịp thời theo Phiếu lĩnh thuốc, hóa chất của khoa lâm sàng, cận lâm sàng;

 Tùy thuộc vào điều kiện nhân lực của đơn vị, Khoa Dược đưa thuốc đến các khoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận thuốc tại khoa Dược theo quy định của Giám đốc bệnh viện

 Phát thuốc theo đơn cho người bệnh ngoại trú có thẻ bảo hiểm y tế

 Từ chối phát thuốc nếu phát hiện sai sót trong đơn thuốc hoặc phiếu lĩnh thuốc, thông báo lại với bác sĩ kê đơn và bác sĩ ký duyệt; phối hợp với bác sĩ lâm sàng trong việc điều chỉnh đơn thuốc hoặc thay thế thuốc

+ Kiểm tra, đối chiếu khi cấp phát thuốc:

 Thể thức phiếu lĩnh thuốc hoặc đơn thuốc;

 Kiểm tra tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), dạng bào chế, liều dùng, đường dùng, khoảng cách dùng thuốc trên đơn thuốc với thuốc sẽ giao;

 Nhãn thuốc;

 Chất lượng thuốc;

 Số lượng, số khoản thuốc trong đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc với số thuốc

sẽ giao

+ Sau khi cấp phát phải vào thẻ kho theo dõi thuốc hàng ngày

+ Cấp phát thuốc theo nguyên tắc thuốc nhập trước xuất trước, thuốc có hạn dùng ngắn hơn xuất trước Chỉ được cấp phát các thuốc còn hạn sử dụng

và đạt tiêu chuẩn chất lượng

+ Vào sổ theo dõi xuất, nhập hoặc thẻ kho

- Quy trình cụ thể:

+ Số lượng thuốc khi các khoa có nhu cầu sử dụng trong điều trị và chẩn

Trang 23

đoán cho bệnh nhân sẽ được các điều dưỡng hành chính của khoa cập nhật vào đúng phiếu qui định, ghi đầy đủ và đúng các cột mục yêu cầu

+ Phiếu lĩnh thuốc phải cập nhật đầy đủ và rõ ràng: Tên thuốc, ghi tên gốc hoặc tên biệt dược, thuốc phải viết theo thứ tự qui định: dung dịch tiêm truyền, thuốc chai, thuốc gói, thuốc lọ, thuốc ống, thuốc viên

+ Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần ghi riêng trong phiếu lĩnh thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, bắt buộc số lượng viết bằng chữ và chữ đầu phải viết chữ in hoa ( đối với thuốc gây nghiện) [5] [6]

+ Các loại phiếu lĩnh phải được Bác sĩ Trưởng khoa hoặc Bác sĩ điều trị được Trưởng khoa ủy quyền ký kiểm tra trước khi lên lĩnh ở khoa Dược + Khoa Dược kiểm tra phiếu lĩnh về tên thuốc, hàm lượng, số lượng theo yêu cầu của các khoa và ký duyệt phiếu do Dược sĩ trưởng, phó khoa hoặc Dược sĩ được phân công chịu trách nhiệm, sau đó chuyển đến bộ phận kho để cấp phát

+ Khoa Dược từ chối cấp phát thuốc trong các trường hợp phiếu lĩnh, đơn thuốc có sai sót Phiếu lĩnh hoặc đơn thuốc thay thế thuốc sau khi có ý kiến của dược sĩ khoa Dược phải được người ký phiếu lĩnh (hoặc kê đơn thuốc) ký xác nhận bên cạnh [3]

+ Các thủ kho chuẩn bị thuốc theo phiếu lĩnh cho từng khoa và phân phối giao hàng cho điều dưỡng hành chính Việc giao nhận thực hiện đúng nguyên tắc 3 kiểm tra, 3 đối chiếu giữa thủ kho và điều dưỡng hành chính của khoa, cả hai cùng ký xác nhận vào phiếu lĩnh Thủ kho giữ một liên phiếu, một liên phiếu còn lại được lưu tại khoa sử dụng

+ Hàng ngày thống kê số lượng thuốc theo phiếu lĩnh yêu cầu của các khoa và số lượng thuốc xuất cho bảo hiểm y tế ngoại trú Thống kê số lượng thuốc hoàn trả của các khoa Cuối ngày đối chiếu số lượng tổng xuất và hoàn trả giữa bộ phận cấp phát và bộ phận thống kê, lưu số liệu vào chương trình phần mềm quản lý tại khoa dược Riêng thủ kho ghi vào sổ cập nhật hằng ngày (Đối với thuốc gây nghiện, Hướng tâm thần)

Trang 24

1.1.5 Quản lý sử dụng thuốc

Bộ Y Tế đã có nhiều văn bản liên quan đến việc quản lý sử dụng thuốc trong bệnh viện Việc sử dụng thuốc trong bệnh viện phải hợp lý, an toàn, có hiệu quả Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện trong việc giám sát kê đơn hợp lý, tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong bệnh viện, tổ chức thông tin về thuốc

+ Đối với người bệnh nằm điều trị nội trú Bác sỹ phải nghiên cứu các diễn biến của bệnh, các kết quả xét nghiệm và tình trạng của người bệnh hiện tại, xác định mức độ bệnh để chỉ định thuốc và chế độ chăm sóc thích hợp

Sử dụng thuốc

Kê đơn

Cấp phát

Chẩn đoán

theo dõi

Tuân thủ

điều trị

Trang 25

+ Người bệnh nặng, cấp cứu phải được khám ngay theo quy chế cấp cứu + Trường hợp khó chẩn đoán, bệnh nặng phải được hội chẩn theo quy chế hội chẩn

+ Khi thăm khám cho người bệnh phải thân trọng, tỉ mỉ, toàn diện và tôn trọng người bệnh

- Chẩn đoán bệnh

Bác sĩ làm công tác khám bệnh, chữa bệnh có nhiệm vụ :

+ Thăm khám cho người bệnh xong phải ghi chép đầy đủ các triệu chứng và diễn biến vào hồ sơ bệnh án Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các triệu chứng và các diễn biến bệnh để có thể chẩn đoán chính xác

+ Chỉ định dùng thuốc phải phù hợp với chẩn đoán

+ Làm các xét nghiệp bổ sung nếu cần

+ Kí ghi rõ họ tên vào hồ sơ bệnh án sau mỗi lần khám

1.1.5.2 Kê đơn

Hiện nay Bộ y tế đã ban hành quy chế kê đơn ,ban hành danh mục thuốc phải kê đơn và không phải kê đơn

Theo đó cần thực hiện [1]:

- Kê đơn thuốc vào mẫu đơn, mẫu sổ theo quy định;

- Ghi đủ các mục in trong đơn; chữ viết rõ ràng, dễ đọc, chính xác;

- Địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn, xã;

- Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ;

- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic name) hoặc nếu ghi tên biệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc

có nhiều hoạt chất);

- Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng của mỗi thuốc;

- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa;

- Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số;

Trang 26

- Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên, ngày bên cạnh;

- Gạch chéo phần đơn còn giấy trắng, ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn

- Thầy thuốc hướng dẫn người bệnh (hoặc người nhà người bệnh) cách dùng thuốc

- Điều dưỡng viên, Hộ sinh viên chịu trách nhiệm cho người bệnh dùng thuốc hoặc hướng dẫn người bệnh dùng thuốc để bảo đảm thuốc được dùng đúng cách, đúng thời gian, đủ liều theo y lệnh

- Người bệnh phải tuân thủ điều trị, không tự ý bỏ thuốc hoặc tự ý dùng thuốc không đúng chỉ định của Thầy thuốc Người bệnh hoặc người nhà người bệnh chịu trách nhiệm về mọi sự cố do tự ý dùng thuốc không đúng chỉ định của Thầy thuốc

1.2 TÌNH HÌNH SỦ DỤNG THUỐC Ở VIỆT NAM

- Hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam ngày càng phát triển, tính

chuyên nghiệp ngày càng được nâng cao và đã có những đóng góp rất lớn thực hiện thành công hai mục tiêu cơ bản của chính sách Quốc gia về thuốc là bảo đảm cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng cho công tác phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả cao [15]

Trang 27

Với tính xã hội hóa cao, với sự tham gia của các thành phần kinh tế, mạng lưới phân phối thuốc phát triển mạnh mẽ trên toàn quốc, đảm bảo đủ thuốc cho nhu cầu điều trị, người dân có thể dễ dàng tiếp cận cơ sở bán lẻ thuốc [17].( Bảng 1.1)

Bảng 1.1: Số lượng các đơn vị trong hệ thống cung ứng thuốc toàn quốc

Số doanh nghiệp trong nước( Công ty

TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp

tư nhân,doanh nghiệp nhà nước)

1 330 1 336 1 676 2 318

Số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài ( Đã triển khai hoạt động) 22 37 39 39 Chi nhánh công ty tại các tỉnh 164 160 320 446 Tổng số khoa dược và các trạm chuyên

Tổng số quầy bán lẻ 39 016 39 172 41 849 43 629

Nguồn: Tổng hợp số liệu từ báo cáo của các sở y tế

- Tình hình kinh phí sử dụng thuốc tại các bệnh viện tuyến huyện:

Bảng 1.2: Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước sử dụng tại các bệnh viện huyện

Nguồn: Cục quản lý khám chữa bệnh

Tổng giá trị tiền mua thuốc sản xuất trong nước của 559 bệnh viện tuyến huyện năm 2010 là 2 900 tỷ đồng, chiếm 61,6% so với tổng số tiền mua thuốc, tỷ lệ này tăng hơn so với năm 2009 ( 60,4%) [17]

Trang 28

- Các đối tượng bệnh nhân sử dụng thuốc, giá trị tiền thuốc theo nhóm tác dụng

Bảng 1.3: Phân tích tiền sử dụng thuốc theo đối tượng

(Đơn vị: 1 000 đồng)

Đối tượng người bệnh Năm 2009 (1018 BV) Năm 2010 (1018 BV)

1.Bảo hiểm y tế 6 715 159 239 62,0 9 050 841 624 65,9 2.Trẻ em dưới 6 tuổi 667 985 748 6,2 405 621 588 2,9 3.Người nghèo 149 279 899 1,4 148 096 463 1,1 4.Viện phí 3 137 971 369 28,9 3 941 143 107 28,7

TS tiền thuốc đã sử dụng 10 838 467 224 13 727 772 452

Nguồn: Cục quản lý khám chữa bệnh

Tổng số tiền thuốc đã sử dụng trong năm 2010 của 1018 bệnh viện trong cả nước là trên 13 700 tỷ đồng, tăng 26,7% so với cùng kỳ năm 2009, trong đó

cơ cấu sủ dụng thuốc theo đối tượng gần như không thay đổi so với năm trước, tiền thuốc BHYT chiếm 65,9%, đối tượng viện phí chiếm 28,7% trong tổng số tiền thuốc đã sử dụng [17]

Bảng 1.4: Phân tích sử dụng thuốc trong bệnh viện theo nhóm tác dụng

(Đơn vị: 1 000 đồng)

Diễn biến

qua các năm

Năm 2009 (1018 BV)

Năm 2010 (1018 BV)

So sánh

Kháng sinh 4 160 923 799 38,4 5 179 820 866 37,7 124,5

Dịch truyền 892 487 187 8,2 1 122 417 724 8,2 125,8 Corticoid 307 291 784 2,8 371 084 542 2,7 120,8 Thuốc giảm đau 1 240 587 200 11,4 2 495 777 610 18,2 201,2

Nguồn: Cục quản lý khám chữa bệnh

Trang 29

Năm 2010, tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong tổng tiền thuốc đã sử dụng vẫn chiếm tới 37,7% tuy có giảm nhẹ hơn so với năm 2009 (38,4%) Tỷ lệ sử dụng Vitamin, dịch truyền, và Corticoid trong cơ cấu sử dụng thuốc giảm so với năm 2009, đây là tín hiệu đáng mừng trong công tác sử dụng thuốc hợp

lý, tuy nhiên còn một số đơn vị chưa chú trọng làm tốt công tác này gây tăng chi phí không cần thiết cho người bệnh , tăng tình trạng kháng kháng sinh [17]

1.3 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN, KHOA DƯỢC

1.3.1 Tổng quan về bệnh viện

1.3.1.1 Chức năng và nhiệm vụ

Hình 1.5 Chức năng và nhiệm vụ bệnh viện

Bệnh viện Đa khoa huyện An Lão, thành phố Hải Phòng là Bệnh viện Đa khoa hạng II với qui mô 250 giường bệnh, nhưng thực tế số bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh luôn đạt 150% so với số giường kế hoạch Bệnh viện có các chức năng và nhiệm vụ sau :

Bệnh viện

đa khoa

An Lão

Khám chữa bệnh

Đào tạo cán bộ

Nghiên cứu khoa học

Chỉ đạo tuyến

Phòng bệnh

Quản lý kinh tế Hợp tác

quốc tế

Trang 30

- Khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú theo chế độ chính sách Nhà nước quy định cho nhân dân, quân nhân các xã, thị trấn trên địa bàn huyện An Lão, và một số khu vực lân cận,

- Đào tạo cán bộ, là cơ sở thực hành đào tạo cán bộ y tế, các sinh viên của các trường đại học, cao đẳng, trung học y, dược trong thành phố

- Nghiên cứu khoa học, là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng, những tiến độ khoa học kỹ thuật vào việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ người bệnh

- Chỉ đạo tuyến: Bệnh viện chỉ đạo và tăng cường công tác chuyên môn kỹ thuật cho các trạm y tế xã, thị trấn trong huyện

- Phòng bệnh: song song với nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh

là nhiệm vụ quan trọng của bệnh viện

- Hợp tác quốc tế, hợp tác quan hệ với hội Hoa trắng của cộng hòa Pháp trong việc tiếp nhận các trang thiết bị cho bệnh viện

- Quản lý kinh tế trong Bệnh viện: Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của bệnh viện từng bước tổ chức việc hạch toán chi phí về khám bệnh, chữa bệnh trong bệnh viện

Những năm gần đây, Bệnh viện Đa khoa huyện An lão tập trung trang bị

cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, đào tạo và tiếp nhận đội ngũ cán bộ y tế có trình độ, có y đức, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc phục vụ người bệnh toàn diện, đây là mục tiêu hàng đầu mà Bệnh viện luôn đặt ra

Ngoài các nhiệm vụ trên bệnh viện còn có các nhiệm vụ của một cơ quan đóng trên địa bàn huyện An Lão:

- Thực hiện chủ trương đường lối, phương châm, quan điểm chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước, các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên và mọi nhiệm vụ chính trị của địa phương

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở y tế Hải phòng và Uỷ ban nhân dân huyện An Lão giao hàng năm

Trang 31

1.3.1.2 Mô hình tổ chức,nhân lực

- Cơ cấu tổ chức

Hình 1.6 Mô hình tổ chức BVĐK An Lão-Hải Phòng

- Cơ cấu nhân lực

Bảng 1.5 Cơ cấu trình độ nhân lực bệnh viện đa khoa An Lão,Hải Phòng

1 Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa cấp 2 03

2 Thạc sĩ, Bác sỹ chuyên khoa cấp 1 15

4 Dược sĩ chuyên khoa cấp 1,dược sĩ đại học 02

5 Cử nhân ĐD,KTV (Đại học+Cao đẳng) 64

Cơ sở điều trị II

Điều trị Nội

Điều trị Ngoại

&ĐT Điều trị Sản

Điều trị YHCT

&ĐT Điều trị Nhi

&ĐT

Trang 32

1.3.2 Tổng quan về khoa dược

1.3.2.1 Vị trí , chức năng nhiệm vụ khoa dược

Khoa Dược bệnh viện có vị trí vô cùng quan trọng với nhiệm vụ chính trị

là đảm bảo cung ứng đầy đủ thuốc, hoá chất và vật tư y tế tiêu hao kịp thời đáp ứng nhu cầu điều trị cho bệnh nhân nội, ngoại trú của Bệnh viện Thực hiện công tác quản lý và thực thi các quy chế dược tại Bệnh viện, theo dõi sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong điều trị

- Chức năng của khoa Dược [2]:

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

- Khoa Dược bệnh viện có 14 nhiệm vụ sau [2]:

+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị

và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa) + Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị

và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị + Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

+ Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

Trang 33

+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

+ Tham gia chỉ đạo tuyến

+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định + Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ

sở y tế chưa có phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các

cơ sở đó giao nhiệm vụ

1.3.2.2 Mô hình tổ chức hoạt động của khoa dược bệnh viện

Cơ cấu tổ chức của khoa Dược về số lượng cán bộ, cơ sở vật chất, trang thiết

bị tùy thuộc hạng bệnh viện, Khoa dược bao gồm các bộ phận chính sau [2]:  Nghiệp vụ dược;

 Kho và cấp phát;

 Thống kê dược;

 Dược lâm sàng, thông tin thuốc;

 Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc;

 Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện

- Cơ cấu nhân lực khoa dược bệnh viện

Bảng 1.6 Cơ cấu trình độ nhân lực khoa dược BVĐK An Lão,Hải Phòng

Số

TT Phân loại trình độ

Số lượng

Tỷ lệ so với TS

Đại học / trung học

1 Dược sĩ chuyên khoa cấp 1,dược sĩ đại học 02 0,82 %

1/6

Tổng số cán bộ công chức bệnh viên (TS) 242 100

Trang 34

Theo thông tư liên tịch số 08 / 2007 / TTLT – BYT – BNV về việc hướng dẫn định mức biến chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước thì tỷ lệ Dược

sỹ đại học/Dược sỹ trung học, biên chế của cận lâm sàng và Dược/Tổng số cán bộ công chức bệnh viện ở mức còn thấp [7]

Trong bệnh viện, không chỉ ở khoa Dược, trong bất kì khoa phòng nào thì nhân tố con người là yếu tố tiên quyết quyết định hiệu quả hoạt động Chỉ tiêu về nhân lực Dược trong các bệnh viện thời gian trước luôn không đáp ứng đủ cho hoạt động Dược của bệnh viện [16] Ngày nay, tuy đã tăng thêm

số lượng và chất lượng nhưng vẫn cần bổ sung và đào tạo thêm Hiện tại khoa dược bệnh viện đa khoa huyện An Lão đã được biên chế 14 cán bộ , trong đó có 1 dược sỹ chuyên khoa cấp 1, 1 dược sỹ đại học và 12 dược sỹ trung học

- Mô hình tổ chức khoa dược bệnh viên

Hình 1.7: Mô hình tổ chức khoa dược - BVĐK An Lão

Bộ phận

nghiệp vụ

Kho và cấp phát

Bộ phận thống kê dược

Bộ phận pha chế thuốc

Kho cấp phát nội trú

Trưởng khoa dược

Kho cấp phát ngoại trú trú

Kho cấp phát VTTH trú

Kho cấp phát YHCT trú

bệnh viện

Trang 35

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện An Lão thành phố Hải phòng năm 2013

Bao gồm:

- Hoạt động của khoa dược bệnh viện

- Hoạt động của HĐT&ĐT bệnh viện

- Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viên

- Đơn thuốc lưu tại bệnh viện

- Hồ sơ lưu trữ bệnh tật hàng năm, hồ sơ bệnh án

- Sổ sách xuất nhập, thống kê sử dụng thuốc hàng năm lưu tại bệnh viện

- Sổ sách chứng từ thanh quyết toán thuốc của phòng Tài chính kế toán

- Số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị nội, ngoại trú theo chương bệnh

- Nguồn kinh phí dành cho mua thuốc năm 2013

- Văn bản, tài liệu liên quan đến vấn đề cung ứng thuốc tại bệnh viện

- Báo cáo tổng kết bệnh viện, tổng kết công tác dược

2.2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện đa khoa huyện An lão, thành phố Hải Phòng

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện An Lão, thành phố Hải phòng năm 2013 (Từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2013)

2.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện An Lão, thành phố Hải phòng năm 2013 (Từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2013) với các nội dung sau:

Trang 36

Nội dung 1:

- Khảo sát thực trạng hoạt động cung ứng thuốc tại khoa dược bệnh viện

đa khoa huyện An Lão năm 2013, nghiên cứu những yếu tố cơ bản liên quan đến hoạt động cung ứng thuốc: Tổ chức, quy mô bệnh viện; số lượng bệnh nhân khám và điều trị hàng năm Mô hình hoạt động khoa dược, nhân lực,

cơ sở vật chất, năng lực quản lý, danh mục thuốc bệnh viện, kinh phí mua thuốc, phương thức mua thuốc

- Phân tích về phương tiện vật chất, năng lực, cơ chế quản lý, mô hình hoạt động khoa dược bệnh viện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng thuốc

- Khảo sát việc thực hiện chu trình cung ứng thuốc tại bệnh viện

+ Lựa chọn thuốc:

 Quy trình lựa chọn thuốc

 Danh mục thuốc bệnh viện

 Phân tích tính thích ứng của danh mục thuốc bệnh viện mô hình bệnh tật và kinh phí thực tế của bệnh viện

+ Mua sắm thuốc:

 Kinh phí mua thuốc

 Chu trình mua thuốc

 Phương thức đấu thầu, áp dụng kết quả đầu thầu vào mua sắm thuốc  Phương thức thanh toán

+ Cấp phát thuốc:

 Qui trình cấp phát thuốc

 Bảo quản tồn trữ thuốc

 Báo cáo, lưu trữ hồ sơ

+ Sử dụng thuốc:

 Giám sát việc kê đơn thuốc của bệnh viện

 Công tác dược lâm sàng và thông tin thuốc

 Thực hiện quy chế quản lý thuốc độc, nghiện, hướng tâm thần

Trang 37

Nội dung 2:

Phân tích một số ưu nhược điểm trong hoạt động cung ứng thuốc, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc từ đó nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh viện

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu hồi cứu

+ Hồi cứu thống kê tình hình bệnh tật, Số lượng bệnh nhân điều trị nội trú , điều trị ngoại trú, nhóm thuốc đã sử dụng, số lượng thuốc đã sử dụng, danh mục thuốc của bệnh viện

+ Hồi cứu phân tích tình hình cung ứng thuốc, chỉ tiêu kinh phí sử dụng, số lượng nhập, xuất, tồn trong năm 2013, thực hiện các nhiệm vụ, các quy trình liên quan đến việc cung ứng thuốc trong bệnh viện

+ Đối với bệnh án điều trị nội trú và đơn thuốc điều trị ngoại trú, số lượng bệnh án và số lượng đơn thuốc được tính theo công thức:

n = Z 2

( 1 – α/2 ) 2

) 1 (

d

p

p 

Trong đó:

n: Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu

p: Tỷ lệ ước tính dựa trên các nghiên cứu trước đó, hoặc là nghiên cứu thử

Áp p = 0,5 khi đó p ( 1- p) sẽ lớn nhất và cỡ mẫu là tối đa

d: Là khoảng cách sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quần thể ( theo ước tính của người nghiên cứu)

+ Phương pháp lấy mẫu:

 Đối với hồ sơ bệnh án sử dụng kỹ thuật chọn mẫu hệ thống: Tổng số bệnh

Trang 38

án trong toàn bệnh viện năm 2013 là N bộ, thì mỗi hồ sơ bệnh án được lấy trong một khoảng cách hằng định là K, K được xác định = N/500

Trong khoảng từ 1 đến 10 chọn ngẫu nhiên được số 5 thì các bệnh án được lấy ra có số thứ tự lần lượt là 5 + 1K; 5 + 2K; 5 + 3K; 5 + 4K;….thu được 500 bệnh án để khảo sát

 Đối với đơn thuốc ngoại trú được lấy một cách ngẫu nhiên cho đủ 500 đơn trong tổng các đơn cấp phát cho bệnh nhân năm 2013

- Phương pháp chuyên gia

+ Phỏng vấn hội đồng thuốc và điều trị

+ Phỏng vấn các bác sĩ và dược sĩ công tác trong bệnh viện

- Các phương pháp phân tích số liệu

+ Phương pháp tính tỷ lệ

+ Phương pháp so sánh

+ Phương pháp mô hình hoá, biểu đồ, đồ thị

+ Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel

2.3.3 Chỉ tiêu nghiên cứu

- Đối với bệnh án:

+ Số thuốc trung bình sử dụng / 1 hồ sơ bện án

+ Số ngày điều trị trung bình / 1 hồ sơ bệnh án

+ Kinh phí trung bình / 1 hồ sơ bệnh án

+ Tỷ lệ các chỉ định có các cặp thuốc xảy ra tương tác có hại

+ Tỷ lệ % hồ sơ bệnh án thực hiện sai quy chế…

- Đối với đơn thuốc:

+ Tỷ lệ các đơn thuốc thực hiện sai quy chế kê đơn

+ Số thuốc bình quân / 1 đơn thuốc

+ Tỷ lệ các đơn thuốc sủ dụng thuốc kháng sinh, vitamin, Corticoid, thuốc tiêm + Tỷ lệ các đơn thuốc có các thuốc khi dung đồng thời có tác dụng bất lợi… + Chi phí trung bình cho 1 đơn thuốc

Trang 39

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 LỰA CHỌN THUỐC SỬ DỤNG TRONG BỆNH VIỆN

Lựa chọn thuốc là hoạt động đầu tiên trong chu trình cung ứng thuốc, là

việc xác định chủng loại và số lượng thuốc để cung ứng, chủng loại thuốc

được thể hiện trong danh mục thuốc của bệnh viện, vậy trước tiên phải xây

dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện, đây là một trong những

nhiệm vụ quan trọng của Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện đa khoa huyện

An Lão

3.1.1 Quy trình lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc bệnh viện

Hình 3.8: Quy trình xây dựng danh mục thuốc BVĐK An Lão năm 2013

Hướng dẫn điều trị chuẩn BYT Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng

tại các cơ sở khám chữa bệnh của

BYT ban hành mới nhất

Các tiêu chí lựa chọn thuốc xây dựng đã được thông qua

Danh mục thuốc trúng thầu 2013

được giám đốc sở y tế Hải phòng

phê duyệt gửi các đơn vị thực hiện

Số lượng thuốc đã sử dụng năm trước ( năm 2012) Trình độ chuyên môn, các kỹ thuật

chẩn đoán, điều trị được sử dụng

Đề xuất của bác sỹ các khoa

về dự kiến sử dụng thuốc mới

Các nguồn kinh phí

mua sắm thuốc năm 2013

Mô hình bệnh tật tại bệnh viện

Trang 40

Nhận xét:

Để xây dựng danh mục thuốc sử dụng hợp lý, HĐT & ĐT bệnh viện dựa

vào : Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh của BYT ban hành mới nhất ( Theo thông tư số 31/2011/TT-BYT); Danh mục thuốc trúng thầu năm 2013 được giám đốc sở y tế Hải phòng phê duyệt gửi các đơn vị thực hiện; Lựa chọn các hướng dẫn điều trị chuẩn; Trình độ chuyên môn, các kỹ thuật chẩn đoán, điều trị được sử dụng tại bệnh viện; Số lượng thuốc đã sử dụng năm 2012 làm cơ sở cho việc xây dựng danh mục thuốc năm 2013, và xây dựng các tiêu chí lựa chọn thuốc để phù hợp với mức độ số lượng bệnh nhân và mô hình bệnh tật cụ thể của bệnh viện, nguồn kinh phí của bệnh viện,

Xây dựng tiêu chí lựa chọn thuốc

Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí lựa

chọn thuốc đưa vào danh mục sử dụng trong bệnh viện gồm 5 tiêu chuẩn sau:

- Thuốc có nguồn gốc rõ ràng

+ Có trong danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành áp dụng cho bệnh viện hạng 2 và danh mục thuốc trúng thầu hàng năm do Sở y tế tổ chức đấu thầu tập trung

+ Thuốc nhập nước ngoài hay sản xuất trong nước

+ Có đầy đủ số lô sản xuất, số đăng ký, số kiểm soát, hạn sử dụng …

- Thuốc đảm bảo hiệu lực điều trị

+Lựa chọn thuốc dựa trên tài liệu đầy đủ và từ nguồn tin cậy (từ các thử nghiệm

lâm sàng ngẫu nhiên)

+Lựa chọn thuốc đã chứng minh hiệu quả điều trị (từ nguồn tài liệu chất lượng) +Lựa chọn thuốc có hiệu quả điều trị tốt nhất trong các thuốc có hiệu quả điều trị

- Thuốc có độ an toàn cao

+ Dựa trên dữ liệu đầy đủ và đáng tin cậy để phân tích nguy cơ/ lợi ích và

chọn thuốc có tỉ lệ nguy cơ/ lợi ích phù hợp nhất để đưa vào danh mục

Ngày đăng: 25/07/2015, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Chu trình quản lý cung ứng thuốc - Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013
Hình 1.1 Chu trình quản lý cung ứng thuốc (Trang 12)
Hình 1.2: Hoạt động mua thuốc - Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013
Hình 1.2 Hoạt động mua thuốc (Trang 14)
Hình 1.3: Hệ thống kho khoa dược-BVĐK An Lão - Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013
Hình 1.3 Hệ thống kho khoa dược-BVĐK An Lão (Trang 17)
Hình 1.4 Quy trình sử dụng thuốc  1.1.5.1  Chẩn đoán theo dõi. - Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013
Hình 1.4 Quy trình sử dụng thuốc 1.1.5.1 Chẩn đoán theo dõi (Trang 24)
Hình 1.5 Chức năng và nhiệm vụ bệnh viện - Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013
Hình 1.5 Chức năng và nhiệm vụ bệnh viện (Trang 29)
Bảng 1.5 Cơ cấu trình độ nhân lực bệnh viện đa khoa An Lão,Hải Phòng - Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013
Bảng 1.5 Cơ cấu trình độ nhân lực bệnh viện đa khoa An Lão,Hải Phòng (Trang 31)
Hình 3.8: Quy trình xây dựng danh mục thuốc BVĐK An Lão năm 2013 - Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013
Hình 3.8 Quy trình xây dựng danh mục thuốc BVĐK An Lão năm 2013 (Trang 39)
Bảng 3.8: Số lượng bệnh nhân điều trị năm 2013 và 2 năm liền trước - Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013
Bảng 3.8 Số lượng bệnh nhân điều trị năm 2013 và 2 năm liền trước (Trang 43)
Bảng 3.10: Các chương bệnh chủ yếu tại BVĐK An lão năm 2013 - Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013
Bảng 3.10 Các chương bệnh chủ yếu tại BVĐK An lão năm 2013 (Trang 45)
Bảng 3.12: Các công ty và số thuốc cung ứng cho bệnh viện năm 2013 - Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013
Bảng 3.12 Các công ty và số thuốc cung ứng cho bệnh viện năm 2013 (Trang 51)
Hình 3.12: Quy trình mua sắm thuốc - Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013
Hình 3.12 Quy trình mua sắm thuốc (Trang 53)
Bảng 3.16: Cách sắp xếp thuốc theo yêu cầu bảo quản từng loại - Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013
Bảng 3.16 Cách sắp xếp thuốc theo yêu cầu bảo quản từng loại (Trang 58)
Bảng 3.17: Giá trị tiền thuốc tồn kho dự trữ các quý năm 2013 - Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013
Bảng 3.17 Giá trị tiền thuốc tồn kho dự trữ các quý năm 2013 (Trang 61)
Hình 3.14: Sơ đồ cấp phát thuốc tại BVĐK An Lão - Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013
Hình 3.14 Sơ đồ cấp phát thuốc tại BVĐK An Lão (Trang 62)
Bảng 3.21: Số thuốc trong mỗi đơn thuốc ngoại trú năm 2013 - Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện an lão, hải phòng năm 2013
Bảng 3.21 Số thuốc trong mỗi đơn thuốc ngoại trú năm 2013 (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm