1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013

85 796 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo hiểm y tế được tổ chức thực hiện nhằm tạo lập một quỹ tài chính ổn định từ sự đóng góp của Nhà nước, các tổ chức đơn vị và các cá nhân trong cộng đồng xã hội để thanh toán chi phí kh

Trang 1

Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I

Hà Nội 2014

Trang 2

Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I

Chuyên ngành: Tổ chức và quản lý dược

Mã số: CK 60.72.04.12

Người hướng dẫn: PGS - TS Nguyễn Thị Thái Hằng

Nơi thực hiện đề tài: Trường Đại Học Dược Hà Nội

Bệnh viện đa khoa thị xã Chí linh

Thời gian thực hiện : Từ tháng 11/2013 đến tháng 3/2014

Hà Nội 2014

Trang 3

Lời cảm ơn

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới :

PGS TS: Nguyễn Thị Thái Hằng- Nguyên trưởng Bộ môn Quản lý và

Trang 4

Danh mục các chữ viết tắt

ADR adverse drug Reactions ( Phản ứng bất lợi của thuốc)

BHYT Bảo hiểm y tế

BHXH Bảo hiểm xã hội

BYT Bộ y tế

BVĐK TX Bệnh viện đa khoa Thị xã

HĐT & ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

Trang 5

Tài liệu tham khảo

1 Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2008), Báo cáo đánh giá tình hình thực

hiện chính sách BHYT ở Việt Nam

2 Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2008), Quyết định 4857/QĐ-BHXH Quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội địa phương

3 Bộ Y tế (2011), Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám

bệnh, chữa bệnh, được quỹ BHYT thanh toán (Thông tư số

31/2011/TT-BHYT ngày 11/7/2011)

4 Bộ y tế (2011), Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường

bệnh, Thông tư 23/2011/ TT- BYT ngày 10/6/2011

5 Bộ Y Tế (2005), Thông tư số 20/2005/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực

hành đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tế công lập

6 Trần Thị Hằng (2012), Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc và thôngtin

thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2011 Luận văn thạc sỹ

Dược học, đại học Dược Hà nội

7 Đặng Huế, (2013), Hội thảo quản lý thuốc trong khám chữa bệnhBHYT

www.baohiemxahoi.gov.vn/?u=nws$su=d$cid=384$id=8302

8 Lê Mạnh Hùng (2003), Luận văn thạc sỹ dược học “ nghiên cứu đánh

giá một số hoạt động và chính sách BHYT ở Việt Nam từ năm 1999- 2001”

9 Lê Mạnh Hùng (2011), Nghiên cứu một số hoạt động và chính sách bảo

hiểm y tế ở việt Việt Nam giai đoạn từ năm 2002-2006 Luận án tiến sĩ

Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội

10.Thu Hương( 1995), Báo cáo của Cộng Hoà liên bang Đức về cải cách

BHYT tại hội thảo quốc tế Seoul 4/1995, Thông tin BHYT Việt Nam, số 10,

9/1995

11 Liên Bộ Tài Chính- Bộ Y tế, Thông Tư số 09/2009/ TTLT- BYT - BTC

ngày 14/8/2009 của liên Bộ về hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế

12 Liên Bộ Tài chính- Bộ Y tế, Thông tư số 10/2007/TTLT-BYT-BTC

ngày 10/8/2007 của liên bộ về đấu thầu thuốc

Trang 6

13 Đỗ Thị Hạnh Lê ( 2005), Luận văn tốt nghiệp “ Khảo sát đánh giá hệ

thống chính sách và thực trạng chi trả tiền thuốc cho các đối tượng BHYT trong giai đoạn 2001-2004

14 Luật Bảo Hiểm Y Tế (25/2008/QH12)

15 Liên ngành Sở y tế- Bảo hiểm xã hội Hải dương (2013): “ Báo cáo,

đánh giá công tác khám, chữa bệnh BHYT 9 tháng năm 2013, phương hướng nhiệm vụ quý IV năm2013

16 Luật số 61/2005/QH1, Luật đấu thầu

17 Phạm Lương Sơn (2005), Nghiên cứu đánh giá chính sách chi trả tiền

thuốc theo chế độ BHYT ở Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ dược học, Trường

Đại học Dược Hà Nội

18 Trang tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam: “Bảo hiểm y tế- phao

cứu sinh của người dân

19 Nguyễn Thanh Tú (2010) Luận văn thạc sỹ dược học “Phân tích giá

thuốc trong thanh toán bảo hiểm y tế tại một số bệnh viện năm 2009”

20 Trường Đại Học Kinh Tế QD Hà nội (2005), Giáo trình Bảo hiểm,

Nhà xuất bản thống kê

21 Trường ĐH Dược HN (2010), Kỹ năng giao tiếp và thực hành tốt nhà

thuốc

Trang 7

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

Chương I: TỔNG QUAN………3

1.1.Vài nét về Bảo Hiểm Y Tế……….3

1.2.Một số vấn đề về chính sách Bảo hiểm y tế ở Việt Nam……….4

1.3.Những nguyên tắc cơ bản trong việc chi trả thuốc cho Bệnh nhân BHYT……… 10

1.4.Tình hình sử dụng, chi trả thuốc cho bệnh nhân Bảo hiểm y tế….13 1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng tới chi phí tiền thuốc BHYT………… 17

1.6 Một vài nét về Bệnh viện Đa khoa và Bảo hiểm xã hội thị xã Chí linh……… 19

Chương II đối tượng và phương pháp nghiên cứu… 22

1.1.Đối tượng nghiên cứu……… 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 22

2.3 Nội dung nghiên cứu……… 23

2.4 Phương pháp xử lý số liệu……… 24

Chương III : kết quả nghiên cứu……….25

3.1.Số đầu thẻ đăng ký khám chữa bệnh ban đầu và kinh phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân BHYT tại Bệnh viện Đa khoa Thị xã Chí linh……… 25

3.1.1 Số đầu thẻ đăng ký KCB ban đầu tại BVĐK TX Chí linh…… 25

3.1.2 Kinh phí KCB cho bệnh nhân BHYT năm 2013 tại Bệnh viện Đa Khoa Chí Linh……… 25

3.2 Phân tích danh mục thuốc bệnh viện………25

3.2.1 Mô hình bệnh tật của BVĐK TX Chí linh……….25

3.2.2 Danh mục thuốc thanh toán cho bệnh nhân BHYT tại BVĐK TX Chí linh……… 26

3.2.3 Tớnh thớch ứng của danh mục thuốc……… 28

3.2.4 Thuốc trong danh mục và thuốc ngoài danh mục BHYT thanh toán tại BVĐK TX Chí linh………30

Trang 8

3.2.5 Thuốc mang tên gốc và mang tên biệt dược……… 30 3.2.6 Tỉ lệ thuốc nội thuốc ngoại trong danh mục thuốc bệnh viện…… 31 3.2.7 Danh sách một số loại thuốc thường dùng số lượng nhiều nhất trong

điều trị nội trú………32 3.2.8 Danh sách một số loại thuốc thường dùng số lượng nhiều nhất trong

bệnh viện đa khoa Chí linh năm 2013……… 42 3.3.4.So sách giá trị tiền của nhóm thuốc nội và thuốc ngoại……….45 3.3.5.So sách giá trị tiền của nhóm thuốc mang tên gốc và tên biệt dược 46 3.3.6.So sách giá trị tiền thuốc, số lượng thuốc trong điều trị nội trú và ngoại trú……… 47 3.3.7 So sánh số lượng thuốc và giá trị tiền thuốc giữa các khoa điều trị nội trú……….47 3.3.8.Giá trị tiền thuốc trung bình trong đơn , hồ sơ bệnh án……… 49 3.3.9 Thống kê 7 Chẩn đoán của bệnh nhân BHYT có chi phí thuốc lớn

nhất………49 3.3.10 Danh sách một số loại thuốc có chi phí lớn nhất……….50 3.3.11 Thống kê tỷ lệ vào viện điều trị nội trú, tần suất đi KCB và chi phí

khám chữa bệnh theo các nhóm đối tượng……….51 3.3.12 Thống kê tỷ lệ khám chữa bệnh ngoại trú, tần suất đi KCB và chi phí

khám chữa bệnh theo các nhóm đối tượng………51

3.4 Phân tích hoạt động mua thuốc BHYT………52 3.5 Phân tích hoạt động kê đơn thuốc tại BVĐK TX Chí linh……….53

3.5.1 Kê đơn thuốc ngoại trú……… 53

3.5.2 Sử dụng thuốc trong hồ sơ bệnh án………54

Trang 9

3.6 Phân tích hoạt động giao phát thuốc………55

3.6.1 Giao phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú……….55

3.6.2 Giao phát thuốc cho bệnh nhân nội trú……… 56

3.7 Phân tích hoạt động hướng dẫn sử dụng thuốc………58

3.7.1 Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị………58

3.7.2 Cụng tỏc thụng tin thuốc và dược lõm sàng……… 59

Chương IV Bàn luận……… 61

4.1 Số đầu thẻ đăng ký KCB ban đầu và kinh phí được sử dụng tại bệnh viện năm 2013……… 61

4.2 Về danh mục thuốc bệnh viện……… 61

4.3 Hoạt động chi trả thuốc, chi phí KCB cho bệnh nhân BHYT tại BVĐK TX Chí linh viện năm 2013……… 62

4.4 Hoạt động mua thuốc BHYT………65

4.5 Về hoạt động kê đơn và giao phát thuốc……….65

4.6 Hoạt động hướng dẫn, sử dụng thuốc……… 67

4.7 Về hoạt động thông tin thuốc và dược lâm sàng……… 68

Kết luận và kiến nghị……… 69

1 Kết luận……… 69

2 Kiến nghị ……… 71 Tài liệu tham khảo

Trang 10

Danh mục các hình

Hình 1.1 Mối quan hệ ba bên trong thị trường BHYT 6

Hình 1.2 Tỷ lệ thuốc mang tên gốc và tên biệt dược 31

Hình 3.3.Tỷ lệ thuốc nội, thuốc ngoại trong danh mục sử dụng tại bệnh viện……….32

Hình 3.4 Tỷ lệ chi phí KCB tại các khoa phòng điều trị nội trú………42

Hình 3.5 Tỷ lệ chi phí KCB theo đối tượng……… 44

Hình3.6 Biểu đồ thể hiện số lượng và giá trị tiền thuốc nội và thuốc ngoại 45

Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện số lượng và giá trị tiền thuốc mgang tên gốc và tên biệt dược……….46

Hình 3.8 Tỷ lệ % tiền thuốc giữa các khoa phòng………48

Hình 3.9 Quy trình giao phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú………55

Hình 3.10 Quy trình giao phát thuốc cho bệnh nhân nội trú……….57

Trang 11

DANH MỤC CÁC HèNH

Hình 1.1 Mối quan hệ ba bên trong thị thường BHYT Error! Bookmark not

defined

Hình 1.2: Qui trình sử dụng thuốc Error! Bookmark not defined.

Hình 3.3 Tỷ lệ thuốc mang tên gốc và mang tên biệt dược………… 35

Hình 3.4 Tỷ lệ thuốc nội, thuốc ngoại trong danh mục sử dụng tại bệnh

viện……… Error!

Bookmark not defined

Hình 3.5 Tỷ lệ chi phí KCB tại các khoa điều trị nội trú Error! Bookmark not

defined

Hình 3.6 Tỷ lệ chi phí KCB theo đối tượng Error! Bookmark not defined

Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện số lượng và giá trị tiền thuốc nội và thuốc ngoại Error!

Bookmark not defined

Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện số lượng và giá trị tiền thuốc mang tên gốc và tên biệt dược Error! Bookmark not defined

Hình 3.9.Tỷ lệ % tiền thuốc giữa các khoa phòng Error! Bookmark not defined

Hình 3.10 Quy trình giao phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú Error! Bookmark

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực BVĐK Thị xã Chí Linh Error! Bookmark not defined

Bảng 3.2 Mô hình bệnh tật tại BVĐK Thị xã Chí Linh năm 2013 Error!

Bookmark not defined

Bảng 3 3 Danh mục thuốc cho bệnh nhân BHYT của bệnh viện năm 2013 Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.4 Sự đỏp ứng giữa danh mục thuốc với mụ hỡnh bệnh tật Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.5 Tỷ lệ thuốc trong danh mục và thuốc ngoài danh mục Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.6 Tỷ lệ thuốc mang tên gốc và mang tên biệt dược Error! Bookmark not

Bảng3.10.Tổng hợp chi phí khám chữa bệnh BHYT nội trú………….39

Bảng 3.11 Tổng hợp chi phí khám chữa bệnh BHYT ngoại trú Error! Bookmark

not defined

Bảng 3.12 Chi phí KCB tại các khoa điều trị nội trú ……… Error!

Bookmark not defined Bảng 3.13 Chi phí KCB theo đối tượng KCB tại bệnh viện Error! Bookmark not

defined

Bảng 3.14 Giá trị tiền của nhóm thuốc nội và thuốc ngoại Error! Bookmark not

defined

Bảng 3.15 Giá trị tiền của nhóm thuốc mang tên gốc và mang tên biệt dược…

Error! Bookmark not defined

Bảng 3.16 Giá trị tiền thuốc điều trị nội trú và ngoại trú Error! Bookmark not

Trang 13

Bảng 3.17 Giá trị tiền thuốc giữa các khoa phòng trong điều trị nội trú

……….Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.18 Gía trị tiền thuốc trung bình trong đơn, hồ sơ bệnh án Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.19 Thống kê 7 Chẩn đoán của bệnh nhân BHYT có chi phí thuốc lớn nhất Error! Bookmark not defined

Bảng 3.20 Danh sách một số loại thuốc có chi phí lớn nhất Error! Bookmark not

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khoẻ là tài sản quí giá nhất của con người và toàn xã hội, con người

là nhân tố quan trọng của sự phát triển Chính phủ mỗi nước rất quan tâm chăm lo sức khoẻ cho người dân Tuy nhiên, do nguồn lực tài chính là giới hạn nên mỗi nước đều tìm những con đường tài chính và y tế riêng cho hoạt

động chăm sóc sức khoẻ nói chung và Bảo hiểm y tế nói riêng Việt Nam trong xu thế hội nhâp không thể nằm ngoài quy luật phát triển chung của thế giới.Vì vậy, phát triển chính sách Bảo hiểm y tế luôn dành được sự quan tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước, nhằm góp phần bảo đảm ổn định đời sống cho người lao động, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy

sự nghiệp xây dựng đất nước bảo vệ Tổ quốc

Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội - Bảo hiểm y tế cho người lao

động và nhân dân trên cả nước

Bảo hiểm y tế được tổ chức thực hiện nhằm tạo lập một quỹ tài chính ổn

định từ sự đóng góp của Nhà nước, các tổ chức đơn vị và các cá nhân trong cộng đồng xã hội để thanh toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ BHYT khi không may bị ốm đau BHYT được xác định là cơ chế tài chính nhằm thực hiện quá trình xã hội hoá công tác KCB, đảm bảo công bằng và nhân đạo trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân

Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt đóng vai trò rất quan trọng trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Vì vậy chi phí thuốc là một phần không thể thiếu trong tổng chi phí khám chữa bệnh BHYT Thuốc không chỉ có vai trò quan trọng đối với chất lượng KCB BHYT, mà còn là yếu tố cơ bản liên quan có ảnh hưởng lớn tới sự an toàn, khả năng cân đối

và hiệu quả sử dụng quỹ BHYT[19]

Tuy nhiên, hiện nay do thị trường dược phẩm Việt Nam quá phong phú,

đa dạng về chủng loại với rất nhiều biệt dược nên việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân BHYT an toàn hiệu quả và kinh tế ngày càng là một vấn đề khó

Trang 15

khăn Không những vậy việc cung ứng sử dụng và thanh toán thuốc BHYT

đã và đang còn nhiều tồn tại, bất cập như tình trạng lạm dụng, sử dụng lãng phí

Trong quá trình tổ chức chính sách BHYT, vấn đề xác định phương thức quản lý, sử dụng và chi trả thuốc cho người bệnh có thẻ BHYT giữ một vai trò quan trọng Thống kê chi phí y tế hàng năm từ quỹ BHYT cho thấy, chi phí về thuốc luôn chiếm tỷ trọng tương đối cao, từ 60 - 70 % trong tổng chi phí khám chữa bệnh BHYT Do vậy, chính sách quản lý, chi trả thuốc BHYT sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT

Để góp phần thực hiện tốt hơn công tác quản lý chi phí KCB nói chung

và chi phí thuốc nói riêng hơn thế nữa là nâng cao chất lượng sử dụng thuốc hợp lý an toàn có hiệu quả tại bệnh viện chúng tôi tiến hành thực hiện đề

tài: “Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân Bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Đa khoa Thị xã Chí linh năm 2013” với các mục tiêu cơ bản

sau:

1 Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân BHYT tại Bệnh viện ĐKTX Chí linh năm 2013

Sơ bộ đánh giá hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân BHYT, từ đó có một

số đề xuất để góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân BHYT tại bệnh viện đa khoa Thị xã Chí linh

Trang 16

Chương I: TỔNG QUAN 1.1 Vài nét về Bảo Hiểm Y Tế

1.1.1 Sơ lược về nguồn gốc, lịch sử ra đời

Ngay trong thời kỳ sơ khai của nền văn minh nhân loại, do luôn phải chống chọi với nhiều rủi ro bất ngờ như thiên tai, dịch bệnh, mất mùa… trong cuộc đấu tranh để sinh tồn, con người đã có ý tưởng về hoạt động dự trữ bảo hiểm [ 17] Trước công nguyên, ở Ai cập những người thợ đẽo đá biết thành lập “ quỹ tương trợ” để giúp đỡ nạn nhân trong các vụ tai nạn Năm 1182 ở miền Bắc Italia bản hợp đồng bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường biển đầu tiên đã được ký và thực hiện Năm 1600 Nữ hoàng Anh cho phép tiến hành các hoạt động BHYT Loại hình nhân thọ lần đầu tiên xuất hiện ở Mỹ vào năm 1759 và đến năm 1846 Công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp đầu tiên trên thế giới được thành lập ở Đức Tuy nhiên phải

đến thế kỷ XIX các loại bảo hiểm mới thực sự trở nên phong phú đa dạng

do sự xuất hiện của nhiều rủi ro, tai nạn, ốm đau, bệnh tật, bệnh nghề nghiệp kéo theo sự ra đời và phát triển của các công ty bảo hiểm tại các nước tư bản phát triển như Anh, Pháp, Mỹ, Đức trong đó có loại hình

Trang 17

hiện khá thành công chính sách BHYT cho toàn dân như: Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore [17]

1.2 Một số vấn đề về chính sách Bảo hiểm y tế ở Việt Nam

Tại Việt Nam, Bảo hiểm xã hội đã có mầm mống dưới thời phong kiến Pháp thuộc Sau cách mạng tháng tám năm 1945, chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời đã ban hành sắc lệnh số 29/SL ngày 12 tháng 3 năm 1947 thực hiện bảo hiểm y tế ốm đau, tai nạn lao động và hưu trí [13]

Đến tháng 1 năm 1965 bảo hiểm thương mại Việt nam chính thức đi vào hoạt động Đến năm 1992 sau 5 năm thực hiện chính sách kinh tế thị trường, chính sách BHYT đã được nhà nước áp dụng để phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân Ngày 14/11/2008, Quốc hội khoá XII kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật BHYT Luật có hiệu lực thi hành kể từ 01/07/2009

Đến ngày 27/7/2009, Chính phủ ban hành Nghị định 62/2009/NĐ- CP quy

định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật BHYT Như vậy, sau 17 năm thực hiện chính sách BHYT, Việt nam đã xây dựng thành công Luật BHYT, đây là cơ sở pháp lý đầy đủ và quan trọng giúp cho việc thúc đẩy nhanh quá trình thực hiện BHYT toàn dân

1.2.1 Vấn đề an sinh xã hội và chi phí KCB BHYT

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT

Luật BHYT ra đời tạo một tình thế mới, một bước tiến bộ trong việc

bảo đảm an sinh xã hội, tạo sự công bằng dân chủ trong việc thụ hưởng phúc lợi xã hội của mọi người dân

BHYT với bản chất nhân văn, có tính cộng đồng cao đã đáp ứng được nhu cầu KCB cho người dân BHYT được xác định là một trong những chính sách trụ cột của hệ thống an sinh xã hội Qua 20 năm thực hiện chính sách BHYT đến nay đã có trên 60 triệu người, chiếm gần 70% dân số cả nước tham gia BHYT, trong đó toàn bộ người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, người có công, người nghỉ hưu, bảo trợ xã hội đều được thụ hưởng chính sách BHYT Việt Nam đã xác định lộ trình tiến tới BHYT toàn dân với mục tiêu bao phủ 80% dân số vào năm 2020

Trang 18

Số người tham gia BHYT liên tục tăng qua các năm, kể cả BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện Hệ thống y tế đã được mở rộng tới các địa phương để cung cấp dịch vụ y tế, nâng cao chất lượng KCB nhằm phục vụ cuộc sống tốt hơn, tiến tới BHYT toàn dân

Hiện nay cơ cấu chi phí KCB BHYT bao gồm:

- Khám bệnh, chẩn đoán, điều trị và phục hồi chức năng trong thời gian điều trị tại cơ sở KCB theo danh mục do Bộ Y tế quy định

- Thuốc, dịch truyền theo danh mục do Bộ Y tế quy định

- Máu và các chế phẩm của máu

- Xét nghiệm, thăm dò chức năng, chẩn đoán hình ảnh

- Vật tư tiêu hao, vật tư thay thế

- Các phẫu thuật, thủ thuật và dịch vụ kỹ thuật cao

- Chi phí vận chuyển cho một số đối tượng đặc biệt (người có công, người nghèo, người cận nghèo, trẻ em < 6 tuổi, các đối tượng bảo trợ xã hội)[19]

1.2.2 Nguyên tắc của bảo hiểm y tế

+ Bảo đảm chia se rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế + Mức đóng BHYT được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mức lương tối thiểu của khu vực hành chính (gọi chung là mức lương tối thiểu)

+ Mức hưởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm

vi quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế

+ Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế cùng chi trả

+ Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ [14]

1.2.3 Mối quan hệ 3 bên trong hoạt động BHYT

Trang 19

Hình 1.1 Mối quan hệ ba bên trong thị thường BHYT

Mối quan hệ này được biểu diễn tại hình 1.1 theo đó, thị trường BHYT, cho người tham gia BHYT khi sử dụng dịch vụ y tế không trực tiếp thanh toán chi phí cho người cung cấp dịch vụ ( hoặc chỉ thanh toán một phần trong hợp đồng chi trả) mà quỹ BHYT đóng vai trò người mua và thanh toán cho người cung cấp dịch vụ y tế theo hợp đồng hai bên thoả thuận Ba chủ thể này có chức năng khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ và khăng khít trong chu trình BHYT nhằm đảm bảo hài hoà lợi ích giữa các bên Người tham gia BHYT có trách nhiệm đóng phí hay mua thẻ BHYT theo mức phí quy định của cơ quan bảo hiểm và được hưởng các quyền lợi KCB theo quy định của cơ quan quản lý quỹ BHYT Cơ quan bảo hiểm thực hiện thu phí bảo hiểm xây dựng xác định phạm vi, quyền lợi của người tham gia bảo hiểm và đảm bảo việc tổ chức cung cấp dịch vụ y tế cho người tham gia bảo hiểm [ 20]

Đơn vị cung cấp dịch vụ y tế là các cơ sở khám chữa bệnh Cơ sở y tế thực hiện việc cung cấp các dịch vụ KCB theo hợp đồng với cơ quan bảo hiểm

Chính phủ, cơ quan QLNN

Người mua dịch vụ CSSK (BHYT)

Chi tiêu bằng tiền túi Cung cấp dịch vụ y tế

Điều tiết

Điều tiết

Trang 20

cho người bệnh có thẻ BHYT Cơ quan bảo hiểm có trách nhiệm chi trả cho các cơ sở y tế một phần hoặc toàn bộ chi phí KCB của các bệnh nhân BHYT Việc lựa chọn một phương thức chi trả hợp lý giữa cơ quan bảo hiểm và cơ sở y tế là một vấn đề hết sức quan trọng vì nó quyết định rất lớn

đến quyền lợi thực tế của đối tượng tham gia BHYT khi đi KCB

1.2.4 Khả năng cân đối quỹ BHYT

Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng BHYT và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức BHYT và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến BHYT [ 14]

Trong thực hiện chính sách BHYT, một trong những vấn đề quan trọng là tìm kiếm một nguồn lực tài chính ổn định, kịp thời và đầy đủ cho nhu cầu chăm sóc y tế của người dân Việc tăng cường khả năng bảo đảm tài chính và ổn định liên tục của quỹ BHYT là một vấn đề cực kỳ quan trọng Nhưng trong những năm gần đây, quỹ BHYT luôn đối mặt với khả năng bội chi ở hầu hết các cơ sở KCB và các địa phương

Hiện nay, quỹ BHYT được hình thành từ các nguồn: người lao động

và người sử dụng lao động đóng góp, ngân sách nhà nước, các tổ chức hỗ trợ và lãi do đầu tư phần quỹ nhàn rỗi

Việc mất cân đối quỹ BHYT có thể do một số nguyên nhân chủ yếu sau: + Mức đóng bảo hiểm y tế thấp nên chưa đáp ứng với mức chi phí khám chữa bệnh thực tế

+ Phạm vi quyền lợi mở rộng, với việc bổ sung nhiều dịch vụ kỹ thuật, danh mục thuốc được quỹ BHYT thanh toán

+ Giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ngày một tăng cao

+ Sự lạm dụng quỹ BHYT tại một số cơ sở y tế ngày càng phổ biến, phức tạp và cơ chế thanh tra, kiểm tra, quản lý đặc biệt là về thực hiện chính sách BHYT chưa thực sự chặt chẽ

+ Việc đấu thầu cung cấp thuốc còn nhiều phân tán, nhiều đầu mối, phương thức thanh toán chưa kịp thời đã đảy giá thuốc lên cao cũng làm tăng chi phí khám bệnh, chữa bệnh

Trang 21

+ Thuốc ngoại giá cao được chỉ định rộng rãi, chiếm tới 80% trong tổng

số chi phí thuốc tập chung chủ yếu là các bệnh viện tuyến trung ương như: Bệnh viện Bạch mai, Việt đức…[1]

Việc tăng chi phí đối với thuốc kê đơn là thách thức lớn đối với nhiều hệ thống y tế Không một quỹ BHYT nào thoả mãn được nhu cầu vô tận của người bệnh trong quá trình điều trị kể cả các nước giàu có Nhưng mục tiêu công bằng trong KCB BHYT được hiểu là mọi người dân có cơ hội tiếp cận với những dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản có chất lượng tốt và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ Để bảo vệ quỹ BHYT tránh khỏi bội chi, các nước trên thế giới đã áp dụng các biện pháp sau:

+ Tăng cường sử dụng các thuốc generic có cùng tương đương sinh học + áp dụng chính sách cùng chi trả với BHYT của người bệnh Khi đó, trách nhiệm của người bệnh trong sử dụng thuốc tăng lên, tránh sự lạm sụng, lãng phí khi dùng thuốc

+ Điều chỉnh giá thuốc trên cơ sở giá quốc tế của các sản phẩm

+ Trao trách nhiệm cho các bên liên quan trong quá trình thực hiện chính sách BHYT [7]

1.2.5 Cung ứng thuốc BHYT

Theo Nghị định của Chính phủ số 120/2004/NĐ- CP ngày 12/5/2004

về quản lý giá thuốc phòng chữa bệnh cho người: Các cơ sở KCB mua thuốc BHYT phải thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật

Thuốc chữa bệnh là mặt hàng thiết yếu, có những đặc thù riêng ảnh hưởng tới sức khoẻ người bệnh Mục tiêu của quá trình cung ứng thuốc tại các cơ sở KCB là: Đủ thuốc, chất lượng đảm bảo, sử dụng hợp lý, đáp ứng những nhu cầu riêng và giá hợp lý, do thị trường điều tiết Vì vậy, không thể lấy quy định về đấu thầu hàng hoá nói chung áp dụng cho đấu thầu thuốc

Hiện nay, đấu thầu thuốc được thực hiện theo hướng dẫn của thông tư số 10/2007/TTLT- BYT- BTC ngày 10/8/2007 của liên Bộ Y tế và Bộ Tài chính Tuỳ điều kiện cụ thể của từng địa phương, việc tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc tại các cơ sở KCB công lập có thể theo một trong ba hình thức sau:

Trang 22

- Đấu thầu tập chung: Sở y tế tổ chức đấu thầu tập chung những loại thuốc có nhu cầu sử dụng thường xuyên, ổn định và có số lượng lớn cho tất cả các cơ sở y tế công lập thuộc địa phương Các cơ sở y tế công lập ở địa phương căn cứ vào kết qủa thầu này để ký kết hợp đồng mua thuốc theo nhu cầu ngay trong năm

- Đấu thầu đại diện: Một trong các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh tổ chức đấu thầu ngay trong quý I hàng năm Các đơn vị khác áp dụng lựa chọn nhà thầu theo hình thức mua sắm trực tiếp theo quy định của Luật đấu thầu trên cơ sở kết quả thầu của bệnh viện đa khoa đó

- Đấu thầu riêng lẻ: Các cơ sở y tế công lập tổ chức đấu thầu mua thuốc theo nhu cầu sử dụng thuốc của đơn vị

Theo báo cáo của BHXH, hiện nay việc tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc

đang được thực hiện theo cả 3 hình thức, có 35/63 tỉnh thành đấu thầu tập chung, 13/63 tỉnh đấu thầu đại diện và 15/63 tỉnh đấu thầu riêng lẻ Như vậy đa số các địa phương lựa chọn hình thức đấu thầu tập chung do Sở y tế

đứng ra tổ chức[5], [12],[16]

1.2.6 Công tác quản lý giá thuốc BHYT

Quản lý giá thuốc KCB và sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước cũng như quỹ BHYT là vấn đề quan trọng trong thực hiện chính sách BHYT Cơ quan BHYT thanh toán chi phí tiền thuốc sử dụng cho người bệnh BHYT căn cứ theo giá mua vào của cơ sở KCB Cơ sở KCB nhập và nhượng nguyên giá thuốc mà không tính thêm lãi suất [3], [13] Hiện nay vẫn chưa có văn bản nào quy định rõ vai trò của cơ quan bảo hiểm xã hội- bên phải thanh toán tiền thuốc- trong việc quản lý và đấu thầu thuốc BHYT Việc đấu thầu vẫn do các địa phương và bệnh viện tự thực hiện theo Thông

tư số 10/2007/ TTLT- BYT - BTC ngày 10/8/2007 của liên Bộ về đấu thầu

thuốc Do Bộ y tế chưa thực hiện quy định của Luật dược về công bố định

kỳ giá tối đa với thuốc do quỹ BHYT chi trả, vì vậy thiếu căn cứ để quyết

định giá trúng thầu Hầu hết các bệnh viện đều áp giá sát giá trần Thực tế,

có đến 80- 90% các địa phương và bệnh viện phê duyệt khung giá ở mức cao nhất khiến giá thuốc trong bệnh viện cao hơn giá ngoài thị trường Giá giữa các địa phương khác nhau, thậm chí trên cùng một địa phương giá thuốc giữa các cơ sở KCB cũng khác nhau Nếu giá trần thanh toán quá cao

Trang 23

sẽ làm tăng chi phí BHYT và kết hợp với sự chênh lệch giá thuốc BHYT đã góp phần vào sự lãng phí, thâm hụt và bội chi quỹ BHYT Tình hình nợ

đọng tiền thuốc của cơ sở KCB đối với nhà cung ứng thuốc làm cho giá thuốc BHYT phải cộng thêm chi phí vốn và các khoản chi phí khác giúp nhà cung ứng thuốc hoạt động Trong khi đó, cơ quan BHXH luôn tạm ứng trước cho cơ sở KCB một nguồn tiền không nhỏ, tối thiểu bằng 80% chi phí KCB được quyết toán của quý trước liền kề tại cơ sở đó

Mặc dù thuốc sản xuất trong nước đang cố gắng thoát ra khỏi những danh mục hoạt chất generic, hướng tới những nhóm thuốc tỷ lệ sử dụng cao Nhưng các thuốc chuyên khoa, đặc trị, thuốc mới vẫn phải nhập khẩu, chiếm phần lớn thị trường Bên cạnh đó, 90% nguyên liệu sản xuất thuốc trong nước phải nhập khẩu Như vậy thị thường thuốc và giá thuốc trên thị trường bị điều chỉnh rất lớn bởi nguồn cung cấp từ nước ngoài

Để đảm bảo cạnh tranh về giá thuốc, hạn chế tình trạng độc quyền, tăng giá không hợp lý Nhà nước cần có các chính sách quản lý giá thuốc, giới hạn giá thuốc, đặt giá trần cho thuốc, kiểm soát chênh lệch giá, quản lý danh mục và giá thuốc nhập khẩu[19]

1.3 Những nguyên tắc cơ bản trong việc chi trả thuốc cho Bệnh nhân BHYT

Chi phí thuốc cho người tham gia BHYT thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn (khoảng 60- 70%) trong tổng chi phí dành cho KCB Do đó bên cạnh việc thực hiện những quy định chung như đối với các dịch vụ y tế khác, luôn có những quy định riêng dành cho công tác quản lý, sử dụng và thanh toán chi phí thuốc cho bệnh nhân BHYT

1.3.1 Thanh toán theo danh mục do Bộ y tế quy định

Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở KCB được xây dựng nhằm mục tiêu:

- Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;

- Đáp ứng nhu cầu điều trị cho người bệnh;

- Bảo đảm quyền lợi về thuốc chữa bệnh của người bệnh tham gia BHYT;

- Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ BHYT [3]

Trang 24

Cho đến nay, Bộ y tế đã ban hành 5 danh mục thuốc khám, chữa bệnh chủ yếu tại các cơ sở Sau khi Bộ Y tế ban hành Thông tư 31/2011/TT- BYT, ngày 11/7/2011 về Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán với 900 hoạt chất đã

được mở rộng hơn về cơ cấu và số lượng so với danh mục 05/2008/QĐ- BYT (có 750 hoạt chất) Danh mục thuốc mở rộng kéo theo quyền lợi về thuốc của bệnh nhân cũng mở rộng, làm tăng chi phí tiền thuốc, góp phần cho tình trạng bội chi quỹ BHYT

Một số bất cập tồn tại trong việc lựa chọn thuốc vào danh mục:

- Tại một số cơ sở KCB, việc lựa chọn thuốc còn mang tính hình thức, chưa đáp ứng được mô hình bệnh tật và nhu cầu về thuốc của bệnh nhân Một số thuốc nằm ngoài danh mục do BYT quy định, dẫn đến khó khăn cho quá trình thanh toán chi phí thuốc Số lượng thuốc bệnh nhân phải mua ngoài còn rất lớn Vì vậy, đảm bảo đủ thuốc cho người bệnh kết hợp với đấu thầu kiểm soát giá sẽ giải quyết được tình tạng bệnh nhân không phải tự mua thuốc và không chịu ảnh hưởng của giá thuốc tăng

được sử dụng một cách lãng phí hay kê quá nhiều đơn thuốc trong một đơn

- Một số nhóm thuốc như kháng sinh, an thần, giảm đau, vitamin và thuốc bổ được lạm dụng ở mức báo động

Đây là những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng gia tăng chi phí tiền thuốc trong KCB Bảo hiểm y tế

1.3.2 Thanh toán chi phí thuốc theo tuyến chuyên môn kỹ thuật do Bộ

y tế quy định

Quy định này nhằm đảm bảo tính an toàn, hợp lý trong chỉ định thuốc của bác sỹ điều trị, phù hợp với tình trạng bệnh nhân và trình độ chuyên môn, trang thiết bị cơ sở y tế của cơ sở KCB Thực hiện quy định này, danh mục thuốc tại cơ sở y tế cũng phải xây dựng phù hợp với tuyến chuyên môn và hạng bệnh viện đã được cấp có thẩm quyền quy định

Trang 25

1.3.3 Thanh toán chi phí thuốc theo giá nhập của cơ sở KCB

Quy định này xác định tính phi lợi nhuận trong tổ chức thực hiện chính sách BHYT nói riêng, nguyên tắc cung ứng thuốc cho người bệnh nói chung của Bộ y tế Theo đó, cơ sở KCB có trách nhiệm nhập và nhượng nguyên giá thuốc cho người bệnh nói chung và người bệnh có thẻ BHYT nói riêng, nguyên tắc này cũng nhằm đảm bảo cho cá cơ sở không phải bù

lỗ do quá trình nhập thuốc sử dụng tại bệnh viện, phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội từng địa phương nơi có cơ sở KCB

1.3.4 Thanh toán các loại thuốc được chỉ định, sử dụng và cung ứng

bởi cơ sở KCB

Theo nguyên tắc này, cơ quan BHXH chỉ thực hiện chi trả các loại thuốc có trong danh mục được cơ sở KCB xây dựng theo đúng các quy định hiện hành đồng thời cá loại thuốc này nhất thiết phải được bác sỹ điều trị chỉ định trong bệnh án, sổ y bạ, đơn thuốc ngoại trú và cung cấp tại cơ sở KCB Quy định này cũng bắt buộc các bác sĩ không tự ý kê đơn để bệnh nhân tự mua, nếu bệnh nhân yêu cầu bác sĩ kê đơn phải ghi rõ trong đơn thuốc “Kê theo yêu cầu người bệnh”, chi phí các loại thuốc này (nếu có) sẽ không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT

1.3.5 Thanh toán chi phí thuốc theo các quy định của khung chính

sách BHYT hiện hành

Chi phí thuốc được tính trong tổng chi phí KCB tại cơ sở y tế nơi bệnh nhân đến điều trị Chi phí tiền thuốc được thanh toán cho cơ sở KCB theo hợp đồng cùng với các chi phí khác đã trực tiếp sử dụng cho người bệnh trong quá trình điều trị hoặc được thanh toán trực tiếp cho người tham gia BHYT trong một số trường hợp

Mọi chi phí KCB nói chung, chi phí thuốc chữa bệnh nói riêng đều

được cơ quan BHXH giám định theo nguyên tắc: đúng người- đúng bệnh -

đúng thuốc - đúng chi phí trước khi thanh toán

1.3.6 Một số loại thuốc được cơ quan BHXH thanh toán theo cơ chế

đặc biệt bao gồm:

- Quỹ BHYT thanh toán 50% chi phí thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngoài danh mục quy định của Bộ y tế nhưng đã được phép

Trang 26

lưu hành tại Việt Nam theo chỉ địnhcủa cơ sở khám chữa bệnh trong trường hợp: Người tham gia BHYT liên tục từ đủ 36 tháng trở lên trẻ em dưới 6 tuổi Các đối tượng thuộc Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An, Ban cơ yếu Chính phủ quản lý được hưởng chế độ khám bệnh, chữa bệnh miễm phí theo quy

định nay nghỉ hưu, chuyển ngành đang tham gia BHYT[11]

- Quỹ BHYT chỉ thanh toán đối với một số thuốc với chỉ định điều trị

+ Sorafenib điều trị ung thư thận, ung thư gan tiến triển;

+ Cerebrolysin, citicolin điều trị tai biến mạch máu não đợt cấp tính, chấn thương sọ não;

+ Nimodipin điều trị xuất huyết màng não do phình mạch não hoặc

do chấn thương [3]

1.4 Tình hình sử dụng, chi trả thuốc cho bệnh nhân Bảo hiểm y tế

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả là vấn đề được toàn xã hội quan tâm Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, số lượng thuốc trên thị trường càng phong phú đa dạng về chủng loại điều này cũng gây khó khăn cho công tác quản lý sử dụng thuốc

Trong cơ cấu chi phí khám chữa bệnh BHYT, tiền thuốc luôn chiếm

tỷ trọng tương đối lớn và có xu hướng ngày càng gia tăng Khảo sát chi phí KCB và tiền thuốc cho tất cả các đối tượng BHYT cho thấy cả hai loại chi phí này đều gia tăng qua từng năm Phân tích chi phí thuốc 17 tỉnh, thành phố năm 2006 cũng cho thấy, một tỉnh miền núi có tỷ trọng chi phí thuốc khu vực ngoại trú cao nhất lên đến 85,1% (Kon Tum), thấp nhất là thành phố Hải phòng (53,2%) Trong khi đó, khu vực nội trú, tỷ trọng tiền thuốc cao nhất thuộc tỉnh Kiên Giang (65,1%), và thấp nhất thuộc tỉnh Ninh thuận (44,9%) Xét trên tổng thể chi phí tiền thuốc chiếm > 61% chi phí KCB [17]

Nghiên cứu của Phạm Lương Sơn tỷ lệ thuốc chiếm 60% chi phí KCB nội trú và ngoại trú tỷ lệ này là 75% [17].Tỷ lệ này cao hơn cả Canada (

Trang 27

17,4% năm 2008) nước có chi phí y tế bình quân đầu người 3.595 USD ( năm 2007) đứng đầu hàng thứ 9 trong khối các nước OECD và Mỹ đứng

đầu các khối nước OECD (11,3% năm 2003, năm 2006 là 12,6%, dự kiến

đến năm 2015, chi phí tiền thuốc là ở Mỹ 13% trong tổng chi phí y tế) Nguyên nhân của tình trạng này có thể kể đến, đó là Danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế luôn được mở rộng và bổ sung nhiều loại thuốc mới đắt tiền, bên cạnh đó giá thuốc luôn có xu hướng gia tăng Trong khi vai trò kiểm soát giá thuốc của BHYT với đội ngũ giám định tại các cơ sở y tế lại chưa được phát huy (công tác giám định thuốc BHYT mới chủ yếu dựa trên danh mục thuốc chủ yếu, giá đấu thầu thuốc, trong khi lại chưa có phác đồ

điều trị chuẩn được cập nhật dẫn đến khó có thể xác định thuốc được sử dụng có hợp lý hay không)

Như vậy, xét trên khía cạnh chính sách lẫn con số sử dụng tiền thuốc BHYT, quyền lợi về thuốc BHYT ở Việt Nam có thể nói là “xài sang” hơn các nước phát triển (cho dù chính sách BHYT đã có những giới hạn thanh toán 50% đối với các thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép, bệnh nhân phải chi trả chi phí thuốc ngoài danh mục của Bộ y tế)[9]

Không những vậy tình trạng lạm dụng thuốc, nhất là các thuốc kháng sinh, an thần giảm đau, các vitamin, dịch truyền, … mà phần lớn người bệnh không nắm được những tác dụng phụ có hại và những tai biến có thể xảy ra trong quá trình điều trị đã trở nên phổ biến Hiện tượng lạm dụng thuốc, kê quá nhiều tên thuốc trong một đơn, kê nhiều loại biệt dược đắt tiền vẫn phổ biến trong các cơ sở khám chữa bệnh hiện nay Số liệu thống

kê chi phí thuốc năm 1998 tại bệnh viện Saint Paiul Hà Nội cho thấy trong tổng số 15 loại thuốc thường được kê đơn nhiều nhất chủ yếu tập chung vào

Trang 28

tỉnh có mức sống trung bình, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn như TháI bình, Lạng Sơn, Thanh Hoá tỷ lệ thuốc ngoại nhập được sử dụng cho người bệnh BHYT ở các cơ sở KCB cũng chiếm 50% tổng chi phí về thuốc [9]

1.4.1 Những khó khăn trong quản lý thuốc BHYT tại Việt Nam

Theo Phó Vụ trưởng Vụ BHYT, Bộ Y tế, Nghiêm Trần Dũng thuốc

điều trị không thể thiếu trong KCB, luôn gắn chặt với quyền lợi BHYT, nhưng rất phức tạp trong quản lý sử dụng Chi phí về thuốc, cả tân dược và thuốc y học cổ truyền, ngày càng tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của quỹ BHYT Năm 2010: tổng chi tiền thuốc của quỹ BHYT khoảng 11.564 tỷ đồng (60% tổng chi KCB của quỹ); năm 2011: khoảng 15.568 tỷ đồng (61,3% tổng chi của quỹ); tăng 34,6 % so với năm 2010; Năm 2012 khoảng 19.561 tỷ đồng (60,6% tổng chi của quỹ); tăng 4 ngàn tỷ so với năm 2011 Công tác quản lý vẫn còn nhiều vấn đề như: khó khăn để lựa chọn thuốc trong danh mục thuốc BHYT, nhất là với thuốc YHCT; Cung ứng vẫn còn nhiều hình thức đấu thầu khác nhau, giá thuốc cũng khác nhau do cơ chế đấu thầu mua sắm…Cơ chế quản lý chưa khoa học dẫn đến lạm dụng trong việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc cửa cơ sở khám, chữa bệnh; vấn đề quản lý chất lượng thuốc chưa đạt hiệu quả như mong muốn…

Về vấn đề quản lý, thanh toán chi phí thuốc BHYT, báo cáo của ban Dược và Vật tư y tế, BHXH Việt Nam cho thấy một số kết quả đạt được như: đã kiểm soát giá thuốc, lựa chọn và cung ứng thuốc; giá thuốc trúng thầu giảm; chênh lệch giá thuốc giữa các địa phương, hội đồng đã được thu hẹp lại; Tổ chức đấu thầu: xu hướng đấu thầu tập chung nên cung ứng thuốc kịp thời hơn, đặc biệt các tỉnh địa bàn rộng; Chi phí thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh giảm; tỷ lệ số tiền chi cho thuốc trên cơ cấu chi khám, chữa bệnh giảm từ 61% (năm 2011) xuống còn 58% (năm 2012)…Tuy nhiên trong quá trình quản lý thanh toán chi phí thuốc BHYT vẫn còn gặp khó khăn do hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ quản lý yếu; danh mục thuốc lớn và phức tạp, một số thuốc có chi phí điều trị quá lớn/ 1 người bệnh, chưa phù hợp với chi phí và hiệu quả, khả năng chi trả của quỹ BHYT.Công tác quản lý thanh toán thuốc BHYT cung đang gặp nhiều áp

Trang 29

lực hơn do cơ sở khám chữa bệnh, số người tham gia BHYT ngày càng tăng, nảy sinh nhiều khó khăn mới trong khi các văn bản quy định hướng dẫn chưa theo kịp thực tiễn (Nguồn trang tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm2014)

1.4.2 Kinh nghiệm quốc tê và khuyến nghị sử dụng thuốc generic

Chuyên gia, cố vấn y tế từ cơ quan đảm bảo xã hội và quốc tế Pháp

và WHO chia sẻ: nhiều thông tin liên quan đến hệ thông BHYT và công tác quản lý giá thuốc tại Pháp và một số quốc gia trên thế giới Theo đó, 90% dân số Pháp tham gia BHYT; Quỹ BHYT quốc gia của Pháp bao gồm 03 quỹ chính (dành cho lao động làm công ăn lương, lao động nông nghiệp, lao động tự do); thực hiện chi trả 100% với 30 loại bệnh mãn tính Với các loại bệnh khác tỷ lệ đồng chi trả của bệnh nhân phụ thuộc vào tổng giá trị thanh toán BHYT bổ sung cũng được thực hiện thành công với 92% dân số tham gia Quy trình cấp giấy phép, chi trả, đấu thầu thuốc tại pháp được thực hiện qua 02 bước cơ bản, bao gồm: Đánh giá kỹ thuật và Quyết định phạm vi chi trả BHYT và mức giá thuốc Hệ thống quản lý của Pháp được

đánh giá khá hiệu quả, kiểm soát thuố tốt hơn trong vài năm qua Tuy nhiên chi phí thuốc vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong chi tiêu y tế, một số thuốc vẫn có giá rất cao

Tại các quốc gia OECD, chi phí thuốc tăng 50% trong 10 năm qua và

là cấu phần chiếm chi phí lớn nhất trong việc chăm sóc y tế Các tổ chức y

tế đang đưa ra những sáng kiến để tối ưu hoá quản lý các thuốc mới có giá cao Các quốc gia Châu Âu đang học tập nhau về cách duy trì hệ thống chăm sóc y tế công bằng toàn diện - nếu không các nước này sẽ rất nhiều khó khăn

Các chuyên gia của Tổ chức y tế thế giới trao đổi kinh nghiệm quản

lý chi trả thuốc BHYT, các chuyên gia rất chú trọng đến việc sử dụng thuốc generic Thuốc generic là thuốc đã hết hạn bản quyền nên có chi phí rất thấp Tại pháp thuốc generic chiếm 24% thị trường thuốc được thanh toán BHYT dành cho điều trị ngoại trú, thuốc generic trong tổng doanh số thuốc

được thanh toán BHYT tăng từ 13,3% năm 2011 lên 15,7 % Những cải cách gần đây ở Thuỷ Điển nhằm thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý có thay thế bằng thuốc generic Thuốc được định giá dựa trên giá trị và được giám định

Trang 30

chi trả một cách chặt chẽ.ở Philippin có luật bắt buộc sử dụng thuốc generic…[7]

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng tới chi phí tiền thuốc BHYT

1.5.1 ảnh hưởng của diện bao phủ, cơ cấu đối tượng và số thu quỹ BHYT

Diện bao phủ BHYT là một trong các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí KCB BHYT nói chung, chi phí thuốc nói riêng Theo đó diện bao phủ BHYT càng cao, nguồn quỹ thu được càng lớn thì khả năng chi trả chi phí KCB nói chung, chi phí thuốc BHYT nói riêng càng được mở rộng Năm

2010 số người tham gia BHYT là 54,407 triệu người, bằng khoảng 60% dân

số Năm 2011, đối tượng tham gia BHYT là 57,1 triệu người chiếm gần 65% dân số.( tăng 43% so với năm 2008) Năm 2012, đã có gần 60 triệu người tham gia BHYT Mục tiêu của Việt Nam đến năm 2020 có khoảng trên 80% dân số tham gia BHYT[18]

Cơ cấu đối tượng tham gia BHYT có ảnh hưởng không nhỏ tới cơ cấu chi phí KCB nói chung,chi phí thuốc nói riêng BHYT bắt buộc chiếm phần lớn số người tham gia BHYT hiện nay, bao gồm 6 nhóm đối tượng khác nhau Trong đó, chi phí KCB, bao gồm cả chi phí thuốc thường tập chung vào Nhóm II (hưu trí mất sức, người có công, bảo trợ xã hội…) Tiếp đến là

đối tượng tham gia BHYT tự nguyện, người nghèo…Nguồn thu BHYT cũng có ảnh hưởng theo hướng tỷ lệ thuận với chi phí thuốc BHYT Thực tế cho thấy số thu BHYT càng nhiều thì khả năng mở rộng phạm vi quyền lợi KCB, trong đó có quyền lợi về thuốc cho người tham gia BHYT càng lớn

1.5.2 ảnh hưởng của mô hình bệnh tật và tần suất KCB tới chi phí

thuốc BHYT tại Việt Nam

Trong các yếu tố có ảnh hưởng tới chi phí thuốc BHYT, mô hình bệnh tật và tần suất KCB là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp và rõ nét nhất tới

chi phí KCB BHYT nói chung và chi phí thuốc nói riêng

Xét về cơ cấu mô hình bệnh tật của bệnh nhân BHYT có thể thấy rõ 7 nhóm bệnh phổ biến nhất là: Tim mạch, nội tiết, hô hấp, tiêu hoá, thần kinh, sản khoa, khớp và vận động bộ máy Về góc độ chi phí nhóm bệnh tim mạch, nội tiết có chi phí lớn nhất, tiếp theo là hô hấp sản khoa…Các

Trang 31

nhóm bệnh phổ biến nhất và có chi phí cao nhất của người tham gia BHYT tại khu vực Hà Nội năm 1998 như sau: Tim mạch tỷ lệ KCB: 17,66 %, tỷ lệ chi phí 16,4%; Hô hấp tỷ lệ KCB là 15,72% , tỷ lệ chi phí là 13,7 %; Tiêu hoá tỷ lệ KCB 14,51%, tỷ lệ chi phí là 13,5% Số liệu thống kê năm 1998 trong nghiên cứu về khả năng can đối quỹ của BHYT Việt Nam đã cung cấp 7 danh sách loại bệnh có chi phí cho thuốc cao nhất Theo đó, tỷ lệ chi phí cho thuốc trong đièu trị bệnh viêm khớp dạng thấp đứng vị trí thứ nhất, sau đó là viêm phế quản cấp, hen phế quản và thiểu năng tuần hoàn não Nếu tính theo tổng số tiền quỹ BHYT đã thanh toán cho bệnh nhân nội trú năm 1998 thì chản đoán có chi phí cho thuốc cao nhất là cao huyết áp, thứ nhì là viêm phế quản cấp và thứ ba là xuất huyết não Cũng theo số liệu thống kê tỷ lệ vào viện nội trú, chi phí khám chữa bệnh theo các nhóm đối tượng tham gia BHYT tại Hà nội năm 1998 có thể thấy rõ cán bộ hưu trí mất sức vào viện nội trú với 18,7 lượt trong một năm treen 100 người có thẻ Chỉ số này là 12,5 cho cán bộ hành chính sự nghiệp[17]

1.5.3 ảnh hưởng của thị trường thuốc và thị hiếu dùng thuốc của

người bệnh đến chi phí thuốc BHYT

Thị trường Dược phẩm Việt Nam ngày nay đã trở thành một thị trường sôi động và phong phú, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu về thuốc chữa bệnh của nhân dân Tuy vậy, đi kèm với sự phát triển chủa thị thường

là sự cạnh tranh quyết liệt, giữa các công ty nước ngoài với các công ty trong nước và giữa các công ty trong nước với nhau Với thị trường phong phú và đa dạng như hiện nay, thầy thuốc và người bệnh có thêm nhiều sự lựa chọn cho nhu cầu KCB Tuy nhiên, chính sự đa dạng phong phú về chủng loại thuốc cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăng chi phí tiền thuốc BHYT

Bên cạnh đó, thị hiếu và thói quen dùng thuốc người bệnh ngày càng trở thành vấn đề đáng quan tâm, ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu và chi phí thuốc chữa bệnh Thói quen sử dụng thuốc theo sự mách bảo của người quen và đề nghị thầy thuốc kê đơn theo sự mách bảo đó khi đi KCB BHYT Cùng với thị hiếu ưa dùng hàng ngoại của một số ít người bệnh đã là nguyên nhân dẫn đến tình trạng gia tăng tỷ lệ sử dụng thuốc ngoại nhập

Trang 32

1.5.4 ảnh hưởng của danh mục thuốc BHYT

Danh mục thuốc là một trong những cơ sở pháp lý quan trọng để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT Theo đó chi phí thuốc sử dụng cho bệnh nhân BHYT được cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán chi trả căn

cứ theo danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở KCB do

Bộ Y tế ban hành

Danh mục thuốc đều được kết cấu gồm 2 phần:

- Danh mục thuốc tân dược;

- Danh mục thuốc Y học cổ truyền;

Trong phạm vi của luận văn này chỉ xem xét, nghiên cứu và phân tích

sử dụng danh mục thuốc tân dược

1.6 Một vài nét về Bệnh viện Đa khoa và Bảo hiểm xã hội thị xã Chí linh

Thị Xã Chí linh với diện tích 281,9 km2 gồm 20 xã, phường,với dân

số trên 160.000 người dân Hàng năm có khoảng trên 90.000 người đăng ký khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế ban đầu tại Bệnh viện đa khoa Chí linh Với

số lượt khám chữa bệnh BHYT một năm trên 140.000 lượt và tổng chi phí KCB > 20 tỷ đồng/ năm

- Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân 20 xã, phường và các

đơn vị, cơ quan của trung ương, tỉnh đóng trên địa bàn thị xã và nhân dân các vùng lân cận

- Đào tạo cán bộ, nhân viên y tế trong bệnh viện và tuyến xã học tập, tập huấn bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn Là cơ sở thực hành để dào tạo cán bộ y tế của các trường đóng trên địa bàn tỉnh

- Nghiên cứu khoa học về y học

Trang 33

- Hợp tác quốc tế mở rộng mối quan hệ với các tổ chức chính trị trong

và ngoài nước để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm, trợ giúp về khoa học

kỹ thuật trang thiết bị và đào tạo

- Quan hệ kinh tế y tế: Thực hiện từng bước theo định hướng hạch toán kinh tế, có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao các nguồn kinh phí như ngân sách nhà nước Thực hiện nghiêm chỉnh các qui định của nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám chữa bệnh.Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư nước ngoài và các tổ chức y tế khác

1.7.2 Bảo hiểm xã hội thị xã chí linh

* Vị trí chức năng của BHXH huyện, thị:

Bảo hiểm xã hội thị xã Chí linh là cơ quan trực thuộc bảo hiểm xã hội tỉnh đặt tại thị Xã có chức năng giúp giám đốc BHXH tỉnh tổ chức thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT; quản lý thu, chi BHXH, BHYT trên

địa bàn thị xã theo phân cấp quản lý của BHXH Việt Nam và quy định của pháp luật

Trang 34

* Nhiệm vụ và quyền hạn của BHXH huyện, thị:

- Xây dựng, trình giám đốc BHXH tỉnh kế hoạch phát triển BHXH huyện, thị dài hạn, ngắn hạnvà chương trình công tác hàng năm; tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt

- Tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến các chế

độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, tổ chức khai thác đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia và hưởng chế độ BHXH, BHYT, theo phân cấp

- Tổ chức cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với các tổ chức và cá nhân theo phân cấp

- Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các chế độ BHXH, BHYT theo phân cấp

- Tổ chức chi trả các chế độ BHXH, BHYT theo phân cấp; từ chối việc

đóng hoặc chi trả các chế độ BHXH, BHYT không đúng quy định

- Tổ chức ký hợp đồng với các cơ sở, chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn kỹ thuật theo phân cấp; giám sát thực hiện hợp đồng và giám sát việc cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh, bảo vệ quyền lợi người có thẻ BHYT và chống lạm dụng quỹ BHYT

- Kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT đối với các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm, cơ sở khám chữa bệnh BHYT theo quy định của pháp luật

- Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin việc đóng, quyền được hưởng các chế độ bảo hiểm, thủ tục thực hiện BHXH, BHYT khi tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu Cung cấp đầy đủ và kịp thời tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Đề xuất, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện BHXH, BHYT…[ 2]

* Cơ cấu nhân lực BHXH thị xã Chí linh:

Với tổng số 20 cán bộ, trong đó bộ phận giám định có 2 cán bộ giám

định thường trực tại Bệnh viện Đa khoa TX Chí linh

Trang 35

Chương II đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân BHYT tại BVĐK Thị xã Chí linh năm 2013

Phương pháp thu thập số liệu:

- Báo cáo thống kê chi phí KCB tại phòng giám định BHYT

- Hồ sơ bệnh án năm 2013

- Đơn thuốc ngoại trú năm 2013

- Các báo cáo về mô hình bệnh tật năm 2013 tại phòng kế hoạch tổng hợp

- Danh mục kết quả đấu thầu mua thuốc năm 2012-2013 của Sở Y tế

- Báo cáo của bệnh viện về tình hình nhân lực, tổ chức quy mô và công suất sử dụng giường bệnh

- Danh mục thuốc sử dụng cho bệnh nhân BHYT tại Bệnh viện năm 2013

- Các tài liệu văn bản hướng dẫn của Bộ y tế, BHXH Việt Nam, Thông Tư Liên ngành, Sở y tế và BHXH tỉnh Hải dương, Bệnh viện đa khoa Chí linh,

có liên quan đến quản lý sử dụng hay chi trả thuốc

Địa điểm nghiên cứu:

- Bệnh viện Đa khoa Thị xã Chí Linh

Thời gian nghiên cứu:

- Từ 21/12/2012 đến 20/12/2013

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp mô tả hồi cứu: Hồi cứu hồ sơ, các biên bản họp Hội

đồng thuốc và điều trị, các báo cáo của đơn vị thông tin thuốc, các tài liệu

về hoạt động dược lâm sàng trong Bệnh viện

- Phương pháp mô tả tiến cứu: Đơn thuốc ngoại trú, Hồ sơ bệnh án

- Phương pháp phân tích nhân tố: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí khám chữa bệnh BHYT nói chung, chi phí dành cho thuốc chữa bệnh nói riêng (đặc điểm kinh tế xã hội, mô hình bệnh tật, thị hiếu người bệnh, ảnh hưởng của cơ chế thị trường…)

- Các phương pháp xây dựng chỉ tiêu:

+Xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn thuốc vào danh mục

Trang 36

+ So sánh các chỉ tiêu về sử dụng thuốc (nội/ ngoại, số lượng thuốc

được kê trong đơn/ chỉ tiêu chuẩn cuả WHO; thuốc trong / ngoài danh mục)

- Phương pháp nhân quả: Đánh giá tính thích ứng của việc xây dựng danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại cơ sở KCB căn cứ theo danh mục của Bộ y tế ban hành

- Phương pháp điều tra: điều tra tình hình sử dụng thuốc, xây dựng danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại bệnh viện, so sánh và đánh giá tính thích ứng với danh mục thuốc do Bộ y tế ban hành

- Phương pháp mô hình hoá: được sử dụng để thể hiện sự ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp của các yếu tố đến chi phí thuốc sử dụng cho người tham gia BHYT

2.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài:

Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân BHYT tại BV Đa khoa

TX Chí linh năm 2013

- Số đầu thẻ đăng ký khám chữa bệnh ban đầu và kinh phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân BHYT tại Bệnh viện Đa khoa Thị xã Chí linh

- Phân tích danh mục thuốc bệnh viện: Mô hình bệnh tật của bệnh viện

đa khoa TX Chí linh, danh mục thuốc thanh toán cho bệnh nhân BHYT,Thuốc trong danh mục và thuốc ngoài danh mục, Tính thích ứng của danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại cơ sở KCB, Tỷ lệ thuốc nội thuốc ngoại, danh mục một số loại thuốc thường dùng số lượng nhiều nhất trong nội trú, ngoại trú…

- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chi trả thuốc cho bệnh nhân BHYT năm 2013: hoạt động KCB cho bệnh nhân BHYT, hoạt động kê đơn, hoạt

động, hoạt động mua thuốc BHYT…

- Chi phí KCB nói chung và chi phí thuốc nói riêng: Chi phí KCB nói chung và chi phí thuốc nói riêng cho các nhóm đối tượng tham gia BHYT trong điều trị nội trú, ngoại trú.So sánh số tiền đơn thuốc nội trú, ngoại trú, chi phí thuốc thuốc nội, thuốc ngoại, các thuốc có chi phí lớn và được sử dụng nhiều trong điều trị nội trú, ngoại trú, chi phí thuốc trong các khoa phòng điều trị.So sánh giá trị tiền thuốc mang tên gốc và tên biệt dược, danh sách một số loại thuốc có chi phí lớn trong điều trị nội trú, ngoại trú.Giá trị tiền thuốc trung bình trong đơn thuốc ngoại trú, nội trú…

Trang 37

- Thống kê tỷ lệ vào viện điều trị nội trú, KCB ngoại trú Tần suất đi KCB nội trú, ngoại trú và chi phí KCB nội, ngoại trú theo các nhóm đối tượng

2.4 Phương pháp xử lý số liệu

- Tính toán, xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel for Windows

- Xây dựng các bảng, sơ đồ, hình bằng phần mềm Microsoft Excel for Windows

Trang 38

Chương III : kết quả nghiên cứu 3.1 Số thẻ đăng ký khám chữa bệnh ban đầu và kinh phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân BHYT tại Bệnh viện Đa khoa Thị xã Chí linh 3.1.1 Số thẻ đăng ký KCB ban đầu tại BVĐK TX Chí linh

Năm 2013 Tổng số thẻ BHYT do Bệnh viện đa khoa chí linh quản lý là:

- Nhóm V (Học sinh, sinh viên): 22.090 thẻ

- Nhóm VI (Hộ gia đình, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; thân nhân người lao động; xã viên HTX, hộ kinh doanh cá thể): 8.950 thẻ

3.1.2 Kinh phí KCB cho bệnh nhân BHYT năm 2013 tại Bệnh viện Đa

Khoa Chí Linh

Sau khi đã trừ kinh phí chuyển bệnh nhân đa tuyến, thanh toán lại Mức quỹ KCB theo định suất cả năm còn lại được sử dụng tại bệnh viện là: 20.802.043.438 đồng

3.2 Phân tích danh mục thuốc bệnh viện

Trong các yếu tố có ảnh hưởng tới chi phí thuốc BHYT, mô hình bệnh tật và tần suất khám chữa bệnh là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp và rõ nét nhất tới chi phí KCB BHYT nói chung và chi phí thuốc nói riêng

3.2.1 Mô hình bệnh tật của BVĐK TX Chí linh

Một trong những yếu tố quan trọng để xây dựng danh mục thuốc là mô hình bệnh tật của bệnh viện Để đánh giá sự hợp lý của danh mục thuốc bệnh viện thì phải xem xét sự phù hợp của nó với mô hình bệnh tật bệnh viện Mụ hỡnh bệnh tật của bệnh viện là cỏc số liệu thống kờ về bệnh tật trong khoảng thời gian nhất định Mụ hỡnh bệnh tật Bệnh viện Đa khoa Chí linh trong năm 2013 phõn loại theo bảng phõn loại quốc tế IDC 10 được thẻ hiện qua bảng 3.2

Trang 39

Bảng 3.2 Mô hình bệnh tật tại BVĐK Thị xã Chí Linh năm 2013

Số lượng

Tỷ lệ

%

1 J00-J99 Bệnh của bộ máy hô hấp 11.182 23.8

10 N00- N99 Bệnh hệ tiết niệu- sinh dục 2.536 5.41

11 A00-B99 Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật 274 0.58

Nhận xột: Cú thể thấy MHBT năm 2013 rất đa dạng, gồm nhiều

chương bệnh, bệnh hệ hụ hấp chiếm tỷ lệ cao nhất (23.8 %) Bệnh hay mắc

là viêm phổi, viếm phế quản và tiểu phế quản, viêm họng Sau đó đến bệnh

hệ tiêu hoá chiếm 17.4 %, tiếp đến là bệnh nội tiết - dinh dưỡng - chuyển hoá chiếm 17.4 %, bệnh chửa đẻ chiếm 6.47 %, bệnh hệ tuần hoàn chiếm 8.57 % Thấp nhất là chương bệnh nhiễm khuẩn chiếm 0.58%

3.2.2 Danh mục thuốc thanh toán cho bệnh nhân BHYT tại BVĐK TX Chí linh

Căn cứ vào danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán Bệnh viện đưa ra được danh mục thuốc thanh toán cho bệnh nhân BHYT năm 2013 như sau:

Trang 40

Bảng 3.3 Danh mục thuốc cho bệnh nhân BHYT của BV ĐK TX Chí linh năm 2013

Số lượng trong danh mục

Số lượng thực tế

sử dụng

2 Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viờm

11 Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau

16 Thuốc gión cơ và ức chế cholinesterase 5 5

Ngày đăng: 25/07/2015, 08:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mối quan hệ ba bên trong thị thường BHYT - Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013
Hình 1.1. Mối quan hệ ba bên trong thị thường BHYT (Trang 19)
Bảng 3.4. Sự đáp ứng giữa danh mục thuốc với mô hình bệnh tật - Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013
Bảng 3.4. Sự đáp ứng giữa danh mục thuốc với mô hình bệnh tật (Trang 42)
Bảng 3.7. Tỷ lệ thuốc nội, thuốc ngoại có trong danh mục thuốc bệnh viện - Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013
Bảng 3.7. Tỷ lệ thuốc nội, thuốc ngoại có trong danh mục thuốc bệnh viện (Trang 44)
Bảng 3.9. Danh sách 10  thuốc được kê đơn nhiều trong điều trị ngoại trú - Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013
Bảng 3.9. Danh sách 10 thuốc được kê đơn nhiều trong điều trị ngoại trú (Trang 47)
Hình 3.4. Tỷ lệ chi phí KCB tại các khoa điều trị nội trú - Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013
Hình 3.4. Tỷ lệ chi phí KCB tại các khoa điều trị nội trú (Trang 55)
Bảng 3.13. Chi phí KCB theo đối tượng KCB tại bệnh viện - Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013
Bảng 3.13. Chi phí KCB theo đối tượng KCB tại bệnh viện (Trang 56)
Hình 3.5. Tỷ lệ chi phí KCB theo đối tượng - Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013
Hình 3.5. Tỷ lệ chi phí KCB theo đối tượng (Trang 57)
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện số lượng và giá trị tiền thuốc nội và thuốc ngoại - Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện số lượng và giá trị tiền thuốc nội và thuốc ngoại (Trang 58)
Bảng 3.15. Giá trị tiền của nhóm thuốc mang tên gốc và mang tên biệt dược - Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013
Bảng 3.15. Giá trị tiền của nhóm thuốc mang tên gốc và mang tên biệt dược (Trang 59)
Hình 3.8. Tỷ lệ % tiền thuốc giữa các khoa phòng - Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013
Hình 3.8. Tỷ lệ % tiền thuốc giữa các khoa phòng (Trang 61)
Bảng 3.18. Gía  trị tiền thuốc trung bình trong đơn, hồ sơ bệnh án - Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013
Bảng 3.18. Gía trị tiền thuốc trung bình trong đơn, hồ sơ bệnh án (Trang 62)
Bảng 3.21. Thống kê tỷ lệ vào viện nội trú, tần suất đi KCB và chi phí - Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013
Bảng 3.21. Thống kê tỷ lệ vào viện nội trú, tần suất đi KCB và chi phí (Trang 64)
Bảng 3.22. Thống kê tỷ lệ khám chữa bệnh ngoại trú, tần suất đi KCB và - Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013
Bảng 3.22. Thống kê tỷ lệ khám chữa bệnh ngoại trú, tần suất đi KCB và (Trang 65)
Hình 3.9.  Quy trình giao phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú - Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013
Hình 3.9. Quy trình giao phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú (Trang 68)
Hình 3.10. Quy trình giao phát thuốc cho bệnh nhân nội trú tại BVĐK - Khảo sát hoạt động chi trả thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa thị xã chí linh năm 2013
Hình 3.10. Quy trình giao phát thuốc cho bệnh nhân nội trú tại BVĐK (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w