1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012

60 827 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 813,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh tình hình kinh tế được dự báo có những biến động lớn về thị trường tiền tệ, chứng khoán bất động sản và khối các doanh nghiệp nhà nước, sự ảnh hưởng của những biến động nà

Trang 1

QUẢNG NINH NĂM 2012

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, hội đồng chuyên ngành, các thầy cô giáo bộ môn trường đại học Dược Hà Nội đã quan tâm tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các dược sĩ đang công tác và làm việc tại tỉnh Quảng Ninh

Xin bày tỏ lòng biết ơn PGS.TS Nguyễn Thanh Bình, Phó hiệu trưởng Trường Đại học Dược Hà Nội đã hướng dẫn tôi rất tận tình trong suốt quá trình học tập, hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I

Chân thành cảm ơn tới các đồng nghiệp trong công ty cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh đã giúp tôi nhiệt tình trong quá trình thu thập số liệu

Xin cảm ơn Giám đốc Sở Y tế Quảng Ninh, Giám đốc Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I

Quảng Ninh, ngày 15 tháng 10 năm 2013

Học viên

Lê Thị Duyên

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3

1.1 VÀI NÉT VỀ NGÀNH DƯỢC THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 3

1.1.1 Sự phát triển của thị trường 3

1.1.2 Tình hình phát triển của ngành Dược Việt Nam 4

1.1.3 Một số nét về tổng quan tỉnh Quảng Ninh 6

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 11

2.1.1 Đối tượng 11

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 11

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh thuốc của Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh 11

2.2.2 Một số kết quả hoạt động kinh doanh thuốc của Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh 12

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.3.1 Phương pháp hồi cứu số liệu 12

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 13

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 13

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14

Trang 4

3.1 Mô hình tổ chức hoạt động của công ty cổ phần Dược Vật tư Y tế

Quảng Ninh 14

3.1.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Dược – VTYT Quảng Ninh 14

3.1.2 Cơ cấu nhân lực của công ty cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh 17

3.1.3 Trình độ chuyên môn của đội ngũ bán thuốc 17

3.1.4 Mạng lưới cung ứng bán lẻ của công ty cổ phần Dược VTYT Quảng Ninh được khảo sát qua bảng sau 18

3.1.5 Kết quả thanh kiểm tra các nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý bán thuốc của công ty về việc chấp hành quy chế chuyên môn 22

3.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ QUẢNG NINH 24

3.2.1 Nguồn mua 24

3.2.2 Doanh số bán ra toàn công ty năm 2012 27

3.2.3 Chi phí trong hoạt động kinh doanh của công ty 36

3.2.4 Lợi nhuận thu được sau thuế qua hoạt động kinh doanh của công ty 37

3.2.5 Giá trị tiền thuốc của công ty bán bình quân trên đầu người năm 2012 39

3.2.6 Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên công ty 40

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 42

4.1 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THUỐC 42

4.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THUÔC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ QUẢNG NINH 44

KẾT LUẬN 47

ĐỀ XUẤT 49

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 5

Bảng 1.2: Giá trị thuốc nhập khẩu năm 2012 6

Cơ cấu trình độ CBCNV Công ty cổ phần Dược vật

tư y tế Quảng Ninh trong năm 2012 17 Bảng 3.3:

Trình độ chuyên môn của người bán thuốc của công

ty trong toàn tỉnh năm 2012 18 Bảng 3.4:

Bảng 3.5 Phân bố theo địa bàn năm 2012 19

Diện tích phục vụ bình quân của một điểm bán thuốc của công ty Cổ phần Dược VTYT Quảng Ninh năm 2012

Số dân trên một điểm bán thuốc phục vụ của Công

ty CP Dược VTYT Quảng Ninh năm 2012 21 Bảng 3.7

Tình hình thực hiện quy chế chuyên môn của công ty

Bảng 3.8

Bảng 3.9 Doanh số mua vào của công ty năm 2012 25

Doanh số mua của các chi nhánh và phòng kinh

Bảng 3.10

Bảng 3.11 Doanh số bán của công ty qua năm 2012 27

Bảng 3.12 Doanh số bán hàng sản xuất của công ty năm 2012 28

Bảng 3.13 Sản phẩm sản xuất của công ty có doanh số cao 30

Bảng 3.14 Cơ cấu Doanh số bán buôn của công ty năm 2012 30

Bảng 3.15 Cơ cấu Doanh số bán điều trị của công ty năm 2012 31

Bảng 3.16 Cơ cấu Doanh số bán lẻ của công ty năm 2012 34

Bảng 3.17 Doanh số bán lẻ của các chi nhánh năm 2012 35

Trang 7

Cơ cấu chi phí hoạt động sản xuất của công ty năm

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty CP

Hình 3.2 Trình độ chuyên môn của người bán thuốc năm 2012 18

Hình 3.3 Sơ đồ nguồn mua thuốc của công ty cổ phần Dược

Hình 3.4 Nguồn mua và doanh số mua của công ty 25

Hình 3.5 Doanh số bán của công ty năm 2012 28

Hình 3.6 Doanh số bán hàng sản xuất 29

Hình 3.7 Cơ cấu doanh số bán buôn của công ty 31

Hình 3.8 Cơ cấu doanh số bán qua đầu thầu thuốc của công ty 32

Hình 3.9 Cơ cấu doanh số bán lẻ của công ty 33

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội Bảo

vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là trách nhiệm của toàn xã hội

trong đó Ngành y tế đóng vai trò nòng cốt

Cùng với toàn ngành y tế trong công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe

nhân dân nâng cao chất lượng cuộc sống thì ngành dược cũng được đánh

giá có vai trò quan trọng Hệ thống công ty Dược là bộ phận cấu thành

ngành dược Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc sản xuất cung ứng

thuốc góp phần đáng kể trong việc chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân

Bước sang nền kinh tế thị trường, với xu thế hoà nhập ngành dược

trở lên sôi động Mạng lưới cung ứng thuốc phát triển rộng khắp với nhiều

thành phần: Nhà nước, tư nhân, liên danh các doanh nghiệp tạo ra thế

mạnh của thị trường cung ứng thuốc Do đó thuốc được bán đủ, kịp thời

đáp ứng được thị yếu và nhu cầu chữa bệnh của người dân

Trong bối cảnh tình hình kinh tế được dự báo có những biến động

lớn về thị trường tiền tệ, chứng khoán bất động sản và khối các doanh

nghiệp nhà nước, sự ảnh hưởng của những biến động này là rất lớn dẫn đến

hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp găp nhiều khó khăn

và cạnh tranh quyết liệt Do đó doanh nghiệp nào đổi mới, nắm bắt được

thời cơ thì doanh nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển và ngược lại doanh

nghiệp nào không có những điều chỉnh phù hợp sẽ bị phá sản diệt vong

Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh là một doanh nghiệp

được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước Có vai trò cung ứng trang

thiết bị y tế vật tư tiêu hao, hóa chất kiểm nghiệm, xét nghiệm, vắc xin,

sinh phẩm y tế, thuốc chữa bệnh cho các cơ sở y tế và các cơ sở điều trị

ngành than trong tỉnh, đồng thời phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và

đời sống cho người lao động trong công ty ngày càng được nâng cao

Trang 10

Để tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược vật

tư y tế Quảng Ninh trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu “Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh năm 2012” nhằm các mục tiêu sau:

1 Mô tả tổ chức mạng lưới phân phối của Công ty cổ phần Dược vật

tư y tế Quảng Ninh trong năm 2012

2 Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh năm 2012

Từ các kết quả đạt được đề tài đề xuất một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Dược vật tư y

tế Quảng Ninh

Trang 11

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 VÀI NÉT VỀ NGÀNH DƯỢC THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1.1.1 Sự phát triển của thị trường thuốc trên thế giới

Trên thế giới mấy chục năm qua cùng với sự phát triển của khoa học

kỹ thuật nói chung, nền công nghiệp dược nói riêng phát triển rất mạnh Nhiều thuốc mới được sản xuất chủng loại thuốc ngày một đa dạng và có hoạt tính sinh học cao

Trong 10 năm 2000-2009 thị trường dược phẩm thế giới tăng 2,25 lần với tỷ lệ tăng trưởng bình quân khoảng 9,3% Năm 2009 doanh số ở thị trường Châu Âu và Bắc Mỹ tăng trưởng ở mức 3-4% Đặc biệt thị trường Trung quốc tăng trưởng 20% Doanh số bán thuốc trên toàn thế giới đạt

815 tỷ USD Tại Mỹ, thị trường dược phẩm tăng trưởng 3-5% vào năm

2010 Tốc độ tăng trưởng sẽ chậm lại ở các quốc gia nơi có nguồn kinh phí nhỏ cho dược phẩm và suy giảm kinh tế, đặc biệt là tại Nga, Mexico và Hàn Quốc Đồng thời, tăng trưởng đó ít bị ảnh hưởng đến các nơi mà phần lớn các loại thuốc được tài trợ công khai, như ở Đức, Nhật Bản và Tây Ban Nha Mặc dù điều kiện kinh tế ảnh hưởng đến một số thị trường – đặc biệt

là Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Hàn Quốc và Mexico, tốc độ phát triển 12-14% vào năm 2010 và 13-16% trong năm tới Dự đoán thị trường dược phẩm của Trung Quốc sẽ tăng trưởng hàng năm 20% và 21% vào năm 2013 [12]

Mặc dù kinh tế thế giới đang phục hồi trong năm tiếp theo song công nghiệp Dược vẫn gặp khó khăn do các nguyên nhân sau: Nhiều thuốc hết bản quyền và các chính phủ kiểm soát chặt chẽ chi phí thuốc và chi phí khám chữa bệnh Việc chính phủ Mỹ thực hiện chương trình cải cách y tế, tình hình cúm H1N1 và tốc độ cấp phép mới của FDA chậm lại sẽ tác động không nhỏ đến nền công nghiệp Dược trên thế giới [12]

Trang 12

1.1.2 Tình hình phát triển của ngành Dược Việt Nam

1.1.2.1 Tình hình sản xuất thuốc trong nước

Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang hoạt động theo cơ chế mới, nhà nước xoá bỏ bao cấp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuốc và xóa bỏ bù

lỗ, giá cả đã phản ánh đúng giá trị thực của thuốc Thuộc tính hàng hoá của

nó đã được công nhận mặc dù thuốc được coi là hàng hoá đặc biệt cần được hướng dẫn sử dụng hợp lý an toàn và hiệu quả cao

Trong những năm qua, vượt qua sự biến động của kinh tế toàn cầu như khủng hoảng tài chính Nhiều công ty lớn trên thế giới đã phá sản Tuy vậy ngành dược Việt Nam đã quyết tâm thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm

vụ kế hoạch đề ra được Bộ Y tế đánh giá “ Ngành dược đã có thành tích nổi bật là đảm bảo tốt nhu cầu về thuốc chữa bệnh cho nhân dân, khắc phục tình trạng thiếu thuốc trong những năm trước đây”

Hệ thống doanh nghiệp nhà nước sản xuất kinh doanh thuốc qua những năm khó khăn ban đầu đã và đang được tổ chức lại, giải thể và sát nhập các doanh nghiệp quận, huyện và các doanh nghiệp tuyến tỉnh để tăng cường khả năng làm chủ trên địa bàn và giảm bớt khả năng cạnh tranh không lành mạnh Các doanh nghiệp Dược Trung Ương đã tổ chức lại thành tổng công ty Dược Việt Nam Đặc biệt phải kể đến các doanh nghiệp Dược tư nhân, các nhà thuốc tư nhân, các đại lý thuốc được thành lập và tham gia hoạt động cung ứng thuốc kể từ khi Chính phủ ban hành Pháp lệnh hành nghề Y Dược tư nhân năm 2003 và sau đó Luật dược ra đời vào năm 2005 thúc đẩy cho doanh nghiệp Dược nhà nước phải cải tiến, đổi mới

cơ chế kinh doanh và chiếm lĩnh thị trường trong chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân

Vượt qua sự biến động của kinh tế toàn cầu như khủng hoảng tài chính và nhiều công ty lớn trên thế giới đã phá sản Tuy nhiên ngành Dược Việt Nam đã quyết tâm thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đề ra và

Trang 13

đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận, cung ứng đầy đủ thuốc có chất lượng phục vụ cho công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân, đặc biệt ưu tiên đảm bảo đủ cơ số thuốc cho phòng chống dịch bệnh thiên tai

Thị trường dược phẩm Việt Nam liên tục tăng trưởng, thuốc sản xuất trong nước ngày càng tăng về chủng loại và chất lượng thuốc ngày càng tốt hơn Theo báo cáo của Bộ Y tế năm 2012 tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so với năm 2011[2]

Bảng 1.1: Giá trị thuốc sản xuất trong năm 2012

Năm Giá trị thuốc sản xuất trong

nước (Triệu USD) So sánh năm 2011 (%)

Thuốc sản xuất trong nước hướng tới những nhóm thuốc chuyên khoa: Tim mạch, tiểu đường, huyết áp ,các dạng bào chế được phát triển phong phú hơn: Thuốc tác dụng kéo dài, thuốc sủi , thuốc đặt, các loại dịch truyền chất lượng cao, thuốc tiêm đông khô…

Có được kết quả như trên các doanh nghiệp đã khắc phục nhiều khó khăn trong đầu tư xây dựng dây truyền sản xuất thuốc GMP Theo thống kê của Bộ Y tế năm 2009 cả nước có 98/178 doanh nghiệp sản xuất đạt chuẩn GMP, trong đó có 28 doanh nghiệp có vốn đầu tư của tư nhân trong nước,

23 doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài còn lại là các doanh nghiệp cổ phần hoá [12]

1.1.2.2 Tình hình xuất- nhập khẩu thuốc

Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD

Trang 14

- Thuốc trong nước có sản lượng sản xuất nhiều (số đơn vị thuốc

được sử dụng) chiếm đến 70% nhưng giá trị doanh thu lại thấp hơn vì đa số

các mặt hàng trong nước sản xuất là thuốc thông thường nên giá cả khá rẻ,

theo báo cáo của Bộ y tế năm 2011 giá trị sản xuất thuốc trong nước đạt

1.140 triệu USD trên tổng giá trị tiền thuốc là 2.383 triệu USD Chủ yếu

các mặt hàng chuyên khoa đặc trị thì phần lớn vẫn phải nhập khẩu từ nước

ngoài, giá cả rất cao, trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 ước khoảng 1.750

triệu USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD

Bảng 1.2: Giá trị thuốc nhập khẩu năm 2012

Năm Giá trị tiền thuốc nhập

khẩu (triệu USD)

Tỷ lệ tăng so với năm

trước (%)

Thuốc nhập khẩu tập trung vào các nhóm thuốc chuyên khoa đặc trị,

thuốc có công nghệ cao mà Việt Nam chưa sản xuất được Đáng chú ý năm

2012 đã có tới 3088 loại thuốc nước ngoài được cấp số đăng ký lưu hành

tại Việt Nam, chủ yếu là thuốc chống viêm, kháng sinh Điều này sẽ ảnh

hưởng không nhỏ tới thị trường cung cầu và giá cả

Do vậy mục tiêu kế hoạch ngành dược đặt ra vào năm 2010 giá trị

tiền thuốc sản xuất trong nước đạt 60%, và tăng lên 80% vào năm 2015

Thuốc phải được sản xuất trong nước với chất lượng ngày càng cao, thuốc

phải được sử dụng an toàn hợp lý có hiệu quả tiết kiệm, không có tình trạng

thiếu thuốc thiết yếu và thuốc chuyên khoa cần thiết cho công tác điều trị

bệnh tại bệnh viện

Trang 15

1.1.3 Một số nét về tổng quan tỉnh Quảng Ninh

1.1.3.1 Các yếu tố tự nhiên

Quảng Ninh là một tỉnh miền núi biên giới hải đảo, công nghiệp và

du lịch với diện tích khoảng 6101 km2, có gần 250 km đường biển, 132,8

km đường biên giới với Trung Quốc Tỉnh Quảng Ninh còn tiếp giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng Chiều dài của tỉnh gần 300 km Giao thông tương đối thuận lợi cả về đường biển và đường bộ,

là vùng công nghiệp than lớn của toàn quốc có vịnh Hạ Long di sản thiên nhiên thế giới nên lưu lượng người giao lưu qua lại rất lớn Trong đó có 27

xã vùng cao và 84 xã miền núi Dân số toàn tỉnh Quảng Ninh đạt gần 1.163.700 người, mật độ dân số đạt 191 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 606.700 người, dân số sống tại nông thôn đạt 557.000 người, dân tộc kinh 1.011.794 người chiếm 89,24% [13], [15]

Mô hình bệnh tật của Quảng Ninh vừa giống với mô hình bệnh tật của các nước đã phát triển lại vừa giống với mô hình bệnh tật của các nước kém và đang phát triển Hoạt động BVCS&NCSKND tỉnh Quảng Ninh hiện đang đứng trước nhiều cơ hội cùng những thách thức mới Cùng với

sự phát triển kinh tế - xã hội, nhiều vấn đề đã và đang phát sinh gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe nhân dân như: ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội ; cơ cấu bệnh tật thay đổi theo chiều hướng gia tăng các bệnh không lây và nguy cơ bùng phát các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới nổi; nhu cầu CSSKND ngày càng cao và đa dạng trong khi khả năng đáp ứng của hệ thống y tế còn hạn chế Thách thức lớn đối với lĩnh vực BVCS&NCSKND trong bối cảnh hội nhập, giao lưu quốc tế nhanh chóng như hiện nay là vừa phải đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao và đa dạng trong khám, chữa bệnh vừa phải phòng chống kịp thời các dịch bệnh nguy hiểm Với một tỉnh biên giới như Quảng Ninh thách thức này càng trở nên nặng nề hơn khi

Trang 16

ngành Y tế giữ vai trò là cửa ngõ kiểm dịch y tế quốc tế và công tác BVCS&NCSKND góp phần quan trọng trong ổn định an ninh biên giới

1.1.3.2 Các yếu tố về kinh tế xã hội

Quảng Ninh là tỉnh được xếp một trong 8 tỉnh vùng kinh tế phát triển trọng điểm bắc bộ gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên Theo báo cáo trình bày tại cuộc họp ngày 24/12/2010 Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tổ chức, trong năm

2010 tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP tăng trên 13% so với năm 2009; GDP bình quân đầu người khoảng 1.587 USD; giá trị tăng thêm ngành nông, lâm

và thủy sản tăng 3,4%, công nghiệp và xây dựng tăng 13,5%, dịch vụ tăng 14,4% Khoa học công nghệ ngày càng được ứng dụng nhiều trong sản xuất

và đời sống [15]

Hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 12 công ty hoạt động kinh doanh thuốc trong đó có 01 công ty cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước Doanh số bán ra trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tăng từ 404 tỷ đồng năm

2008 tăng lên 732 tỷ năm 2012 Tiền thuốc bình quân đầu người tăng từ 346.000 đồng năm 2008 lên 579.000 đồng năm 2012 [14]

Với những đặc điểm trên việc khảo sát hoạt động kinh doanh thuốc của Công ty cổ phần dược vật tư y tế Quảng Ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sẽ là cơ sở cho những đề xuất giải pháp cho việc cung ứng thuốc trong thời gian tới góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân

Sơ lược về Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh

Công ty Cổ phần Dược Vật tư y tế Quảng Ninh lịch sử hơn 50 năm xây dựng và phát triển Tiền thân là Dược phẩm quốc doanh

Theo xu hướng chung của sự phát triển trong nền kinh tế thị trường, nắm bắt được tính ưu việt và sự cần thiết cổ phần hoá doanh nghiệp nhà

Trang 17

nước Tháng 01 năm 2004 Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quyết định chuyển Công ty dược vật tư y tế Quảng Ninh thành Công ty cổ phần dược vật tư y tế Quảng Ninh Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Công ty cổ phần dược vật tư y tế Quảng Ninh vừa tròn 55 tuổi

Với chặng đường ấy cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, trải qua bao thăng trầm, vượt lên khó khăn thách thức Sau nhiều năm hoạt động trong môi trường mới, công ty đã tự khẳng định không ngừng củng cố và phát triển mạng lưới cung ứng thuốc luôn được thừa nhận là khách hàng uy tín đối với các nhà phân phối dược phẩm trong toàn quốc và là nhà phân phối uy tín nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, thường xuyên đảm nhiệm phân phối phần lớn thị phần trong toàn tỉnh, đơn vị hàng đầu trong công tác hậu cần y tế trên địa bàn

Là công ty được Ủy Ban nhân nhân dân tỉnh và Sở Y tế luôn quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong hoạt động kinh doanh, có đội ngũ DSĐH mạnh nhất trong toàn tỉnh

Tên viết tắt: QUINIPHACO

Trụ sở giao dịch: Số 703- Đường Lê Thánh Tông – Thành phố Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh

Với chức năng:

- Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc, các mặt hàng thuốc phòng chữa bệnh có nguồn gốc hóa chất, đông nam dược, thuốc bắc, y dụng cụ hóa chất, vắc xin, sinh phẩm y tế, dược phẩm, mỹ phẩm dược thực phẩm vật tư thiết bị y tế

- Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng làm việc, cửa hàng kinh doanh

- Kinh doanh dịch vụ kính thuốc kính mắt

Cùng với việc nâng cao kỹ thuật, công ty không ngừng củng cố và phát triển mạng lưới cung ứng thuốc Hiện tại mạng lưới cung ứng của công ty đã trải khắp các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh

Trang 18

Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty còn tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội: quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ khuyến học, quỹ

hỗ trợ trẻ em khuyết tật…

Gần 10 năm sau cổ phần hóa, công ty đã không ngừng phát triển và đóng góp không nhỏ vào công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân, góp phần phát triển ngành y tế và sự nghiệp xây dựng phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà

Trang 19

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng

Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh, tập trung vào các hoạt động sau:

- Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực của công ty

- Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 thông qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từng quý, báo cáo năm, báo cáo tài chính

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1/2012 đến 12/2012

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh thuốc của Công ty

cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh

 Cơ cấu tổ chức của hoạt động kinh doanh thuốc

 Cơ cấu nhân lực

 Trình độ chuyên môn

 Mạng lưới phục vụ

- Số dân mà một điểm bán thuốc của doanh nghiệp dược phục vụ

P = N/M

Trong đó: P: Chỉ tiêu số dân một điểm bán phục vụ

N: Tổng số dân trong khu vực khảo sát M: Tổng số điểm bán trong khu vực khảo sá

- Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc

S = s/M Trong đó: S: Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc

s: Diện tích khu vực khảo sát

Trang 20

- Bán kính phục vụ của một điểm bán thuốc: R = √s/π.M

 Công tác đảm bảo chât lượng thuốc

2.2.2 Một số kết quả hoạt động kinh doanh thuốc của Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh năm 2012

 Doanh số mua vào

 Doanh số bán ra:

+ Doanh số hàng do công ty sản xuất + Doanh số bán buôn

+ Doanh số bán điều trị + Doanh số bán lẻ  Chi phí hoạt động kinh doanh

 Lợi nhuận thu được qua hoạt động kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng:

Tsdt = P/ DTBH * 100  Giá trị tiền thuốc của công ty bán bình quân trên đầu người năm

 Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên

+ Tiền lươngbq = Tổng lương / Số CBCNV

+ Thu nhậpbq+ = Tổng thu nhập/ Số CBCNV

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp hồi cứu số liệu

- Hồi cứu số liệu qua báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh quý I, quý II, quý III, quý IV năm 2012 của Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh

- Hồi cứu số liệu qua báo cáo tổng kết công tác dược của các hiệu thuốc trong tỉnh trực thuộc công ty

- Hồi cứu số liệu qua các báo cáo tổng kết của Sở y tế Quảng Ninh

Trang 21

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

- Báo cáo tổng kết năm của Sở Y tế Quảng Ninh

- Báo cáo công tác Dược của Cục quản lý Dược

- Báo cáo trên tạp chí Dược học…

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

 Phương pháp so sánh

+ So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu cùng kỳ của các báo cáo kế toán - tài chính, còn được gọi là phương pháp phân tích theo chiều dọc (từng cột của báo cáo)

+ So sánh theo chiều ngang: Là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ

lệ và chiều hướng biến động giữa các kỳ trên báo kế toán – tài chính (cùng trên báo cáo, còn được gọi là phân tích theo chiều ngang)

 Phương pháp tỷ trọng

So sánh cá chỉ tiêu chi tiết cấu thành chỉ tiêu tổng thể Nghiên cứu

giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành chỉ tiêu phân tích

Trang 22

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ QUẢNG NINH

3.1.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Dược – VTYT Quảng Ninh

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh theo mô hình trực tuyến phù hợp với cơ chế hiện nay (chế độ một thủ trưởng)

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần dược VTYT Quảng Ninh năm 2012 được thể hiện qua hình 3.1 ở trang sau

Trang 23

Phó giám đốc

phụ trách sản xuất

Phó giám đốc phụ trách kinh doanh

Phòng

kỹ thuật kiểm nghiệm

Phân xưởng sản xuất

Phòng kinh doanh

Các chi nhánh

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng thị trường

Chủ tịch HĐQT Giám đốc công ty

Hình 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức hoạt độngcủa công ty

Các chi nhánh của công ty bao gồm:

Trang 24

6, Chi nhánh huyện Hoành Bồ

7, Chi nhánh huyện Đông Triều

8, Chi nhánh huyện Vân Đồn

9, Chi nhánh huyện Tiên Yên

10, Chi nhánh huyện Ba Chẽ

11, Chi nhánh huyện Đầm Hà

12, Chi nhánh huyện Hải Hà

13, Chi nhánh huyện Bình Liêu

Hệ thống phân phối của công ty là hệ thống bán buôn và bán lẻ, trong đó

Hệ thống bán lẻ bao gồm 169 nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý thuốc Trong đó các nhân viên bán thuốc của công ty thực hiện theo chế độ khoán Ngoài việc bán thuốc của công ty đảm bảo theo chế độ khoán, các quầy thuốc, nhà thuốc, đại lý thuốc có thể khai thác thêm nguồn hàng từ thị trường bên ngoài Với chính sách này tạo cơ hội cho các nhân viên trong việc tự khai thác hàng bên ngoài thị trường

Hệ thống bán buôn do phòng kế hoạch nghiệp vụ kinh doanh đảm nhiệm Năm 2011 công ty thành lập phòng thị trường với nhiệm vụ chủ yếu đưa các sản phẩm do công ty sản xuất vào các tuyến điều trị nội trú và bảo hiểm y tế

Với tổ chức như trên quy định chức năng của từng bộ phận phòng ban rất rõ ràng không chồng chéo có quyền tự chủ trong kinh doanh theo quy định và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về kết quả thực hiện nhiệm vụ Trong quá trình hoạt động các bộ phận phòng ban có mối liên hệ khăng khít, phối hợp giúp đỡ nhau dưới sự chỉ đạo của giám đốc công ty

Trang 25

3.1.2 Cơ cấu nhân lực của công ty cổ phần Dược vật tư y tế

Quảng Ninh

Nhân lực là nguồn lực quan trọng của công ty Khảo sát nguồn nhân

lực của công ty năm 2012 ta có bảng số liệu sau

Bảng 3.3: Cơ cấu trình độ CBCNV năm 2012

Qua số liệu bảng trên cho thấy trình độ chuyên môn của cán bộ công

nhân viên trong công ty chủ yếu là DSTH chiếm đến 68%, DSĐH và trên

đại học thấp chỉ chiếm 8% Điều đó cho thấy công ty chưa có chính sách

thu hút nhân lực, chưa chú trọng đến việc phát triển tiềm năng chất xám

3.1.3 Trình độ chuyên môn của đội ngũ bán thuốc

Qua khảo sát trình độ chuyên môn của người bán thuốc của công ty

Cp Dược VTYT Quảng Ninh được thể hiện qua các bảng sau

Trang 26

Bảng 3.4: Trình độ chuyên môn của người bán thuốc của công ty năm 2012

DSĐH DSTH DT Loại hình Tổng số Số

lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%) Nhà thuốc 23 23 13,53

Đại lý thuốc 75 55 32,35 20 11,77Cộng 170 23 13,53 127 74,7 20 11,77

13,53

74,7

11.77

Dược sĩ đại học Dược sĩ trung học Dược tá

Hình 3.2 Trình độ chuyên môn của người bán thuốc năm 2012

Trình độ chuyên môn người bán thuốc là dược sĩ đại học cho loại hình nhà thuốc của công ty chiếm 13,53% Loại hình quầy thuốc và đại lý thuốc của công ty do dược sỹ trung học, dược tá đảm nhận Dược sỹ trung học chiếm 74,7%, dược tá 11,77% Trình độ chuyên môn của người trực tiếp bán thuốc là dược tá chỉ có tại các đại lý bán thuốc thuộc các vùng sâu, vùng xa, miền núi hải đảo

Tuy nhiên một điều rất dễ nhận thấy rằng đội ngũ trình độ dược sĩ đại học còn rất thiếu cho loại hình nhà thuốc, đây cũng là một điểm yếu của công ty khi mà điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển

Trang 27

3.1.4 Mạng lưới phục vụ của công ty cổ phần Dược vật tư y tế

Quảng Ninh

Ngành Dược có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu to lớn về thuốc cho nhân

dân Trong đó ngành dược giữ vai trò chủ đạo trong nhiệm vụ cung ứng

đầy đủ thuốc cho nhân dân Từ đó phân tích chỉ tiêu này sẽ đánh giá đóng

góp vai trò của doanh nghiệp với ngành Doanh nghiệp có đạt chỉ tiêu về xã

hội hay không Chỉ tiêu màng lưới phục vụ thể hiện qua số dân mà điểm

bán thuốc của doanh nghiệp dược phục vụ

Bảng 3.5: Phân bố theo địa bàn năm 2012

Địa bàn Số quầy Số đại lý Tổng

Bảng trên cho thấy:

Số điểm bán thuốc: 94 quầy bán thuốc và 75 đại lý bán thuốc Như

vậy mạng lưới phân phối thuốc của công ty đã phân bố trải khắp từ đầu tỉnh

Trang 28

đến cuối tỉnh, song số lượng các quầy thuốc tập trung nhiều nhất vẫn chủ yếu ở các thành phố thị xã Riêng huyện Cô Tô có 01 quầy thuốc chịu sự quản lý của chi nhánh huyện Vân Đồn

Bảng 3.6: Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc của công ty năm 2012

STT Địa bàn Diện

tích

Tổng số điểm bán thuốc

Diện tích bình quân một điểm bán thuốc (km2)

Bán kính phục vụ

so với các vùng miền núi hải đảo Như tại Thành phố Hạ Long bình quân

cứ 5,9 km2 là có một điểm bán thuốc của công ty trong khi đó tại huyện

Trang 29

Tiên Yên thì 145,9 km2 công ty mới có một điểm bán thuốc Tỷ lệ bình

quân toàn tỉnh là 36,1 km2 /điểm bán thuốc

- Bán kính phục vụ : Bán kính phục vụ tại thành phố Hạ Long là 1,04

km2 và tại huyện Tiên Yên là 4.18 km2 Điều này cho thấy ở Thành phố, thị

xã người dân dễ dàng đi mua thuốc, đặc biệt là Thành phố Hạ Long người

dân có thể đi bộ mua thuốc trong khi đó tại huyện Tiên Yên thì người đi bộ

mua thuốc là rất khó khăn việc này thường phải có phương tiện đi lại

Bảng 3.7: Số dân trên một điểm bán thuốc phục vụ của Công ty năm 2012

STT Địa bàn Số người

dân

Số điểm bán

BQ số dân trên một điểm bán thuốc

5.843 Năm 2012 tại tỉnh Quảng Ninh số dân trên một điểm bán thuốc của

công ty ở địa bàn thành phố là 6.354 người/ điểm bán thuốc,trên địa bàn nông

Trang 30

thôn là 9.270 người/ điểm bán thuốc Tại thành phố Hạ Long là 5.453 người trên một điểm bán thuốc, trong khi đó mật độ tại huyện Bình Liêu là 14.423 người trên một điểm bán thuốc và tại huyện Tiên Yên là 15.478 người trên một điểm bán thuốc Mật độ quầy của công ty phục vụ tại khu vực nông thôn khá ít như huyện Yên Hưng là 10.535 người, huyện Đông Triều là 13.769 người trên một điểm bán thuốc, trong khi đó mật độ dân trên một điểm bán thuốc của công ty trên toàn tỉnh là 6.885 người/điểm bán thuốc

Như vậy mật độ các điểm bán thuốc của công ty vẫn tập trung chủ yếu tại các địa bàn thành phố do mức sống, thu nhập người dân ở đây cao hơn, điều kiện thuận lợi và tiếp cận được các thông tin về thuốc nhanh hơn, nhiều hơn, còn các vùng khó khăn do địa hình kinh tế, giao thông đi lại và

ít nắm bắt được các thông tin về thuốc và nhu cầu không cao cho nên các điểm mở ra phục vụ hiệu quả thu được không cao dẫn đến điểm bán ít hơn

Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ngoài công ty cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh còn có các thành phần khác tham gia cung ứng thuốc như các nhà thuốc tư nhân, các quầy thuốc, đại lý thuốc của các công Dược khác, nên thực tế số dân trên điểm bán thuốc phục vụ địa bàn trong tỉnh sẽ nhỏ hơn

3.1.5 Công tác đảm bảo chất lượng thuốc

Theo báo cáo của Sở Y tế Quảng Ninh, kết quả kiểm tra năm 2012 đối với các nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý thuốc của công ty trong việc thực hiện quy định của pháp luật về quy chế chuyên môn Dược, quy chế quản lý thuốc gây nghiện hướng tâm thần và quy định về kinh doanh thuốc, vắc xin sinh phẩm y tế… được thể hiện qua bảng sau:

Ngày đăng: 25/07/2015, 08:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức hoạt độngcủa công ty - Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012
Hình 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức hoạt độngcủa công ty (Trang 23)
Bảng 3.4: Trình độ chuyên môn của người bán thuốc của công ty năm 2012 - Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012
Bảng 3.4 Trình độ chuyên môn của người bán thuốc của công ty năm 2012 (Trang 26)
Bảng  3.6: Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc của công ty năm 2012 - Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012
ng 3.6: Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc của công ty năm 2012 (Trang 28)
Hình 3.3: Sơ đồ nguồn mua thuốc của công ty cổ phần Dược VTYT Quảng Ninh . - Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012
Hình 3.3 Sơ đồ nguồn mua thuốc của công ty cổ phần Dược VTYT Quảng Ninh (Trang 32)
Bảng 3.9: Doanh số mua vào của công ty năm  2012 - Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012
Bảng 3.9 Doanh số mua vào của công ty năm 2012 (Trang 33)
Bảng 3.10: Doanh số mua của các chi nhánh và phòng kinh doanh năm 2012 - Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012
Bảng 3.10 Doanh số mua của các chi nhánh và phòng kinh doanh năm 2012 (Trang 34)
Hình 3.5: Doanh số bán của công ty năm 2012 - Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012
Hình 3.5 Doanh số bán của công ty năm 2012 (Trang 36)
Bảng 3.12: Doanh số bán hàng sản xuất của công ty năm 2012 - Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012
Bảng 3.12 Doanh số bán hàng sản xuất của công ty năm 2012 (Trang 36)
Hình 3.6: Doanh số bán hàng sản xuất - Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012
Hình 3.6 Doanh số bán hàng sản xuất (Trang 37)
Bảng 3.13: Sản phẩm sản xuất của công ty có doanh số cao - Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012
Bảng 3.13 Sản phẩm sản xuất của công ty có doanh số cao (Trang 38)
Hình 3.7: Cơ cấu doanh số bán buôn của công ty - Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012
Hình 3.7 Cơ cấu doanh số bán buôn của công ty (Trang 39)
Hình  3.8: Cơ cấu doanh số bán qua đấu thầu thuốc (bán vào điều trị)của công ty - Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012
nh 3.8: Cơ cấu doanh số bán qua đấu thầu thuốc (bán vào điều trị)của công ty (Trang 40)
Hình 3.9: Cơ cấu doanh số bán lẻ của công ty - Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012
Hình 3.9 Cơ cấu doanh số bán lẻ của công ty (Trang 41)
Bảng 3.17: Doanh số bán lẻ của các chi nhánh năm 2012 - Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012
Bảng 3.17 Doanh số bán lẻ của các chi nhánh năm 2012 (Trang 42)
Bảng 3.22: Thu nhập bình quân của CBCNV công ty  năm 2012 - Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012
Bảng 3.22 Thu nhập bình quân của CBCNV công ty năm 2012 (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w