1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013

94 843 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp ứng nhiệm vụ quan trọng đó, trường đại học Điều dưỡng Nam Định không ngừng nâng cao về chất lượng giáo dục, lấy nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực Điều dưỡng chất lượng cao làm sứ mạng

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ KHÁNH

KHẢO SÁT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG CHÍNH QUY

CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH,

TỪ NĂM 2011 – 2013

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Hà Nội 2014

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ KHÁNH

KHẢO SÁT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG CHÍNH QUY

CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH,

TỪ NĂM 2011 – 2013

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK60.72.04.12

Người hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng

Nơi thực hiện đề tài : Trường Đại học Dược Hà Nội

Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định Thời gian thực hiện : Từ 15/11/2013 đến 15/03/2014

Hà Nội 2014

Trang 3

Với tất cả sự kính trọng sâu sắc nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới

PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng - Nguyên trưởng Bộ môn Tổ chức Quản

lý Dược, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo đại học và sau đại học, phòng Tổ chức cán bộ, phòng công tác học sinh, sinh viên Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình tiến hành đề tài tại trường

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô đã có những ý kiến hết sức quý báu giúp tôi hoàn thiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn Cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt 3 năm học vừa qua

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 3 năm 2014

Học viên

Nguyễn Thị Khánh

Trang 4

QUY ƯỚC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Một số lý luận và thực tiễn về Giáo dục – Đào tạo ở Việt Nam 3

1.1.1 Đường lối, chính sách về Giáo dục và Đào tạo 3

1.1.2 Giáo dục và đào tạo đối với việc xây dựng nền kinh tế tri thức 3

1.1.3 Thực trạng GD – ĐT ở Việt Nam 6

1.1.4 Mục tiêu phát triển Giáo dục đến năm 2020 8

1.2 Tổng quan về điều dưỡng và nghề điều dưỡng 9

1.2.1 Khái niệm chung 9

1.2.2 Vấn đề cơ bản trong đào tạo điều dưỡng hiện nay trên thế giới 11

1.2.3 Các vấn đề và thách thức trong đào tạo điều dưỡng hiện nay 11

1.3 Tình hình đào tạo điều dưỡng trên thế giới và Việt Nam 12

1.3.1 Tình hình đào tạo điều dưỡng trên thế giới 12

1.3.2 Tình hình đào tạo điều dưỡng ở Việt Nam hiện nay 14

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện chương trình đào tạo 18

1.3.4 Những hạn chế trong công tác đào tạo điều dưỡng 19

1.4 Mô hình đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo 21

1.5 Sơ lược về trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định 21

1.5.1 Thông tin chung của Nhà trường 21

1.5.2 Khái quát lịch sử phát triển: 22

1.5.3 Chức năng – nhiệm vụ của Trường 23

1.5.4 Quy hoạch tổng thể của Trường: 24

1.5.5 Vị trí của nhà trường trong đào tạo nguồn nhân lực Y tế: 25

1.5.6 Cơ cấu tổ chức hành chính 27

1.5.7 Mục tiêu của Nhà trường trong giai đoạn tới: 29

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đối tượng nghiên cứu 30

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 30

2.2.1 Địa điểm: 30

2.2.2 Thời gian: 30

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 30

2.3.1 Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định 30

2.3.2 Khảo sát sơ bộ sự phản hồi của sinh viên về chương trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy 30

2.3.3 Khảo sát một số yếu tố liên quan đến chương trình đào tạo 30

Trang 7

2.4 Phương pháp nghiên cứu 31

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 31

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu: 31

2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu 32

2.4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 32

2.5 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 32

2.6 Hạn chế của nghiên cứu 32

2.7 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 33

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng hệ chính quy tại Trường ĐHĐD Nam Định 34

3.1.1 Tóm tắt chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng của nhà trường 34

3.1.2 Khảo sát chương trình Đào tạo Cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy tại Trường ĐHĐD Nam Định 37

3.1.3 Quy mô đào tạo Cử nhân điều dưỡng hệ chính quy của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định giai đoạn 2011 – 2013 47

3.2 Khảo sát sơ bộ sự phản hồi của cử nhân ĐD về chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng hệ chính quy 51

3.2.1 Kiến thức được cung cấp từ chương trình đào tạo 51

3.2.2 Khả năng thực hiện kỹ năng người điều dưỡng 56

3.3 Khảo sát một số yếu tố liên quan đến chương trình đào tạo 60

3.3.1 Phương pháp giảng dạy của nhà trường 60

3.3.2 Đội ngũ giảng viên 61

3.3.3 Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy – học tập 63

Chương 4: BÀN LUẬN 65

4.1 Bàn luận từ chương trình đào tạo cung cấp kiến thức điều dưỡng cho cử nhân điều dưỡng 65

4.2 Bàn luận từ chương trình đào tạo cung cấp kỹ năng điều dưỡng cho cử nhân điều dưỡng 68

4.3 Bàn luận về một số yếu tố liên quan đến chương trình đào tạo 70

4.4 Bàn luận về hạn chế của nghiên cứu 71

KẾT LUẬN 72

KIẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tiến trình đào tạo Điều dưỡng của Hàn Quốc 13

Bảng 1.2 Trình độ chuyên môn của Điều dưỡng trưởng tại hạng bệnh viện 20

Bảng 3.3 Khối lượng kiến thức thức toàn khóa 37

Bảng 3.4 Kiến thức giáo dục đại cương 39

Bảng 3.5 Kiến thức cơ sở ngành: 41

Bảng 3.6 Kiến thức ngành, chuyên ngành: 43

Bảng 3.7 Tỷ trọng kiến thức bắt buộc trong toàn khóa 44

Bảng 3.8 Danh mục các phần học bổ trợ - tự chọn 46

Bảng 3.9 Tổng số học sinh đăng ký dự thi đại học vào trường, số lượng sinh viên trúng tuyển và nhập học trong các năm từ 2011 – 2013 47

Bảng 3.10 Số lượng Cử nhân Điều dưỡng tốt nghiệp qua các năm 48

Bảng 3.11 Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp qua các năm 49

Bảng 3.12 Kiến thức về các môn chung 51

Bảng 3.13 Kiến thức về các môn khoa học cơ bản 52

Bảng 3.14 Kiến thức về các môn học cơ sở 53

Bảng 3.15 Kiến thức về các môn khoa học chuyên ngành 55

Bảng 3.16 Nhóm kỹ năng điều dưỡng cơ bản 56

Bảng 3.17 Nhóm kỹ năng điều dưỡng phức tạp của lĩnh vực chuyên khoa 57

Bảng 3.18 Nhóm kỹ năng giao tiếp và hợp tác 59

Bảng 3.19: Phân loại CBVC theo trình độ chuyên môn 62

Bảng 3.20 Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy – học tập 64

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Các nguyên tắc của nền giáo dục trong xã hội công nghiệp 4

Hình 1.2 Các thành tố của quá trình giáo dục 5

Hình 1.3 Mối quan hệ trong giáo dục 6

Hình 1.4 Mô hình đào tạo điều dưỡng của Hàn Quốc 14

Hình 1.5 Mô hình đào tạo nghề Điều dưỡng hiện nay 17

Hình 1.6: Mô hình đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo 21

Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức Trường ĐHĐD Nam Định 28

Hình 3.8 Khối lượng kiến thức toàn khóa 38

Hình 3.9 Tỷ lệ các tín chỉ LT, TH của kiến thức GD đại cương 40

Hình 3.10 Tỷ lệ các tín chỉ LT, TH của kiến thức cơ sở ngành 42

Hình 3.11 Tỷ lệ tín chỉ LT/TH của kiến thức chuyên ngành 44

Hình 3.12 Tỷ trọng nhóm kiến thức bắt buộc trong toàn khóa 45

Hình 3.13: Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp qua các năm 50

Hình 3.14 Biểu đồ biểu diễn sự hài lòng của cựu SV về PP giảng dạy 60

Hình 3.15 Biểu đồ biểu diễn sự hài lòng của cựu SV về đội ngũ GV 62

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khi đất nước bước vào thời kỳ hội nhập với Thế Giới, đã mở ra bước ngoặt mới, nhiều cơ hội phát triển; song không ít những thách thức với chúng ta, áp lực cạnh tranh ngày càng cao Hơn lúc nào hết, nhu cầu đào tạo và đáp ứng nguồn nhân lực cho phát triển đất nước đang cần sự thay đổi lớn, đặc biệt là nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực điều dưỡng [1]

Theo số liệu của ngành Y tế Việt Nam, lực lượng điều dưỡng viên làm việc tại các bệnh viện chiếm tỷ lệ đông nhất, gần 50% nguồn nhân lực

y tế Mỗi năm nước ta sẽ cần thêm hàng ngàn điều dưỡng viên mới nhằm

bổ sung nhân lực cho các cơ sở y tế, để đáp ứng kịp thời nhu cầu chăm sóc bệnh nhân một cách toàn diện hơn

Điều dưỡng là sự phối hợp giữa điều trị, chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng và GDSK, điều dưỡng viên sử dụng kiến thức, kỹ năng để giúp đỡ người bệnh và cộng đồng trong việc duy trì, nâng cao SK, phòng ngừa bệnh tật, biết cách tự chăm sóc cơ bản của người bệnh [12][13]

Chương trình giáo dục đại học thể hiện ở mục tiêu giáo dục đại học

là đào tạo người học có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo Chất lượng đào tạo đại học liên quan chặt chẽ với yêu cầu kinh tế xã hội của đất nước Sản phẩm đào tạo được xem là có chất lượng cao khi đáp ứng tốt mục tiêu đào tạo mà yêu cầu của kinh tế - xã hội đặt ra đối với mỗi cấp học, ngành học của bậc đại học [3]

Hiện nay vấn đề chất lượng đang được quan tâm nhiều trên thế giới Mọi người bàn luận về chất lượng trong mọi lĩnh vực của xã hội: trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và nhất là trong lĩnh vực giáo dục Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các trường Đại học Do đó việc đánh giá chất lượng đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào Việc đánh giá chương trình đào tạo qua khảo sát sinh viên đã tốt nghiệp sẽ phản ánh

Trang 11

mức độ thích ứng sản phẩm đào tạo của nhà trường với nhu cầu công việc, theo kịp những đòi hỏi ngày càng cao của xã hội

Đáp ứng nhiệm vụ quan trọng đó, trường đại học Điều dưỡng Nam Định không ngừng nâng cao về chất lượng giáo dục, lấy nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực Điều dưỡng chất lượng cao làm sứ mạng và mục tiêu phát triển Trường bắt đầu đào tạo cử nhân Điều dưỡng từ năm 2005 với hai hình thức chính quy và liên thông Chương trình đào tạo cho cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy là 4 năm liền, còn đối tượng liên thông thì tùy vào trình độ từ trung cấp lên hoặc cao đẳng lên mà có những hình thức và thời gian đào tạo khác nhau Tuy nhiên, từ khi triển khai chương trình đào tạo

cử nhân điều dưỡng chính quy đến nay nhà trường chưa có nghiên cứu nào đánh giá sự phù hợp của chương trình với thực tế công việc của sinh viên khi ra trường

Nhằm góp phần đánh giá chương trình đào tạo liệu có đảm bảo chất lượng đào tạo, nâng cao kỹ năng điều dưỡng của học viên và phù hợp với

công việc hằng ngày, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng chính quy của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, từ năm 2011 – 2013” với mục tiêu sau:

1 Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy tại trường Đại học Điều dưỡng Nam Định giai đoạn 2011 – 2013

2 Khảo sát sơ bộ sự phản hồi của cử nhân Điều dưỡng về chương trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy

Từ đó, đề xuất một số kiến nghị về nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng điều dưỡng ra trường

Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm cơ sở cho trường trong việc nâng cao chất lượng và hoàn thiện chương trình đào tạo của nhà trường phù hợp với thực tế công việc sau khi sinh viên ra trường

Trang 12

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO Ở VIỆT NAM

1.1.1 Đường lối, chính sách về Giáo dục và Đào tạo

Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương phát triển GD một cách tổng thể

và toàn diện, bắt đầu từ chủ trương phát triển GD mầm non, điều hành hợp

lý cơ cấu bậc học, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng trong hệ thống GD –

ĐT, quan tâm đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, trình độ kỹ thuật cao, hướng vào mục tiêu phát triển kinh tế, thực hiện tốt chính sách

GD gắn với phát triển kinh tế xã hội

Trong những năm gần đây, chúng ta đã có sự chuyển biến trong nhận thức: tập trung đầu tư xây dựng phát triển hệ thống các trường nghề, các trường kỹ thuật; giáo dục tinh thần doanh nghiệp cho học sinh ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường

Xu thế toàn cầu hóa bắt buộc nền giáo dục của nước ta phải xây dựng được các nhà trường đạt chuẩn quốc gia, chuẩn khu vực và chuẩn quốc tế Vì vậy, cần đẩy mạnh việc cải tiến chương trình và nội dung đào tạo của các bậc học cho phù hợp với mục tiêu của GD – ĐT cùng với việc cải tiến sáng tạo, độc lập, linh hoạt và sự quyết đoán của người học [19]

1.1.2 Giáo dục và đào tạo đối với việc xây dựng nền kinh tế tri thức

* Đặc điểm nền kinh tế tri thức

- Từ lao động chân tay chuyển sang lao động trí óc

- Chuyển từ sản xuất vật chất cụ thể sang sản xuất phi vật chất

- Tri thức và thông tin trở thành đòn bẩy của tăng trưởng kinh tế

- Nền kinh tế mở mang tính toàn cầu

Trang 13

Giáo dục – Đào tạo cũng phải chuyển hướng đổi mới Ở xã hội truyền thống mô hình dạy học người thầy làm trung tâm, sang xã hội công nghiệp mô hình dạy học thì người học là trung tâm Ở xã hội hậu công nghiệp với đặc điểm kinh tế là tri thức mô hình dạy học thì học “nhóm” là trung tâm [19]

Các nguyên tắc của nền giáo dục trong xã hội công nghiệp gồm có:

Hình 1.1 Các nguyên tắc của nền giáo dục trong xã hội công nghiệp

Trang 14

* Giáo dục – Đào tạo và sự phát triển

Giáo dục ngày càng được coi là nền móng của sự phát triển khoa học

kỹ thuật và đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân, có thể khẳng định rằng không có bất cứ sự phát triển nào kể cả đối với con người, đối với kinh tế, với văn hóa mà đứng ngoài sự giáo dục Ra đời thiết chế nhà trường với một hệ các thành tố gắn kết tương tác với nhau vận động theo

xu thế phát triển của xã hội, đó là quá trình giáo dục [19]

* Các thành tố của quá trình giáo dục

Quá trình giáo dục bao gồm các thành tố sau:

Hình 1.2 Các thành tố của quá trình giáo dục

Phát triển nhà trường, phát triển nền giáo dục phải dựa trên nguyên

lý “ Học đi đôi với hành – lý luận gắn liền với thực tiễn” củng cố mối quan

hệ trong giáo dục

Trang 15

Hình 1.3 Mối quan hệ trong giáo dục

Các nhà trường phải xây dựng chiến lược phát triển với tầm nhìn xa, phải đưa ra những giải pháp hữu hiệu, phải thực hiện những biện pháp hiệu quả, mạnh mẽ và khả thi Trong đó những giải pháp, biện pháp về tăng cường nguồn nhân lực cho đào tạo, tăng cường vật chất, trang thiết bị cho đào tạo, cải tiến nội dung chương trình đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của thực tế ngành nghề, yêu cầu của xã hội là vô cùng quan trọng [22].

1.1.3 Thực trạng GD – ĐT ở Việt Nam

* Những thành tựu đã đạt được

Trong những năm qua, nền giáo dục của Việt Nam đã có nhiều cố gắng và đạt được những thành tựu: Quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục được phát triển; chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo đã có chuyển biến; công bằng xã hội trong giáo dục đã được cải thiện; công tác quản lý chất lượng đã được chú trọn g với việc tăng cường hệ thống đánh giá và kiểm định chất lượng…

Những thành tựu của giáo dục nước ta đã khẳng định vai trò quan trọng của GD trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Nhờ những thành tựu của giáo dục và các lĩnh vực xã hội

khác mà chỉ số phát triển con người (HDI) của nước ta theo bảng xếp loại

của Chương trình phát triển Liên hiệp quốc trong những năm gần đây có những tiến bộ đáng kể: từ 0,688 xếp thứ 109 trong tổng số 174 quốc gia

Trang 16

vào năm 2000 đã tăng lên 0.733 xếp thứ 105 trong số 177 quốc gia vào năm 2005 Những thành tựu giáo dục đã và đang góp phần quan trọng vào

sự phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị của đất nước trong hơn 20 năm đổi mới [15]

* Những yếu kém

Mặc dù đã đạt được một số thành tựu cơ bản nhưng GD nước ta vẫn còn những bất cập và yếu kém, đó là: cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân chưa đồng bộ, thiếu tính liên thông giữa các cấp học và các trình độ đào tạo, trong đó GD nghề nghiệp chưa được quan tâm đúng mức; chất lượng

GD còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới; nội dung, phương pháp giáo dục còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD chưa đáp ứng được nhiệm vụ GD trong thời kỳ mới Các chế độ chính sách đối với nhà giáo còn chưa thỏa đáng, chưa tạo được động lực phấn đấu vươn lên trong bản thân mỗi người thầy, cơ sở vật chất kỹ thuật nhà trường còn thiếu thốn

và lạc hậu [2]

* Xuất phát từ những thực trạng trên, quan điểm chỉ đạo phát triển GD –

ĐT (Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần 2 khóa VIII) đến

bây giờ vẫn còn nguyên giá trị và tính thời sự:

- Giáo dục và đào tạo có sứ mạng đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện

- Phát triển nền giáo dục của dân, do dân và vì dân là quốc sách hàng đầu

- GD vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân

- Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về giáo dục phải dựa trên cơ sở bảo tồn

và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

Trang 17

- Phát triển dịch vụ GD và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống GD là một trong những động lực phát triển GD

- GD phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí còn hạn hẹp [16, 20]

1.1.4 Mục tiêu phát triển Giáo dục đến năm 2020

* Mục tiêu chung

- Xây dựng nền giáo dục hiện đại, khoa học, dân tộc, hướng tới một

xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế

- Quy mô giáo dục được phát triển hợp lý, chuẩn bị nguồn nhân lực cho đất nước và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân

- Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo phương pháp tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn ở Việt Nam

- Ưu tiên nâng cao trình độ chất lượng đào tạo nhân lực Đổi mới mục tiêu, chương trình nội dung, phương pháp giáo dục các bậc học và trình độ đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng các yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục [4]

* Mục tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp

- Tạo bước đột phá về giáo dục nghề nghiệp để tăng mạnh tỷ lệ lao động qua đào tạo Vào năm 2020, tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo qua hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt 60%

- Hệ thống giáo dục nghề nghiệp được tái cấu trúc đảm bảo phân luồng sau trung học cơ sở và liên thông giữa các cấp học với trình độ đào tạo để đến năm 2020 có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học và có thể tiếp tục học các trình độ cao hơn khi có

Trang 18

điều kiện.Đến năm 2020 có khoảng 30% số học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông vào học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

- Nhân lực qua đào tạo có thể đáp ứng được các yêu cầu xuất khẩu lao động và khả năng cạnh tranh nhân lực của đất nước Đến năm 2020 có trên 95% số học sinh tốt nghiệp được các doanh nghiệp và cơ quan sử dụng lao động đánh giá đáp ứng các yêu cầu của công việc [4]

1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU DƯỠNG VÀ NGHỀ ĐIỀU DƯỠNG 1.2.1 Khái niệm chung

Điều dưỡng là một nghề có lịch sử lâu đời gắn liền với sự phát triển

xã hội loài người Trải qua các giai đoạn, nghề điều dưỡng đã khá phát triển từ “thời kỳ viễn chinh” ở châu Âu và luôn gắn với công việc săn sóc thương bệnh binh Trong thời kỳ trung cổ và cận đại, Điều dưỡng còn gắn liền với tôn giáo và có thêm chức năng chăm sóc về mặt tinh thần, tâm linh Nhưng Điều dưỡng thực sự phát triển và được coi là một nghề thực thụ vào cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19 Và tiền đề quan trọng để Điều dưỡng phát triển như một nghề là xuất hiện các trường dạy Điều dưỡng một cách bài

bản và đặt nền móng cho việc này là Florence Nightingale (1820 – 1910)

Bà cũng là người thành lập trường đào tạo điều dưỡng đầu tiên trên thế giới

ở nước Anh vào năm 1860 mang tên bà Trường điều dưỡng Nightingale cùng với chương trình đào tạo một năm đã đặt nền tảng cho hệ thống đào tạo điều dưỡng không chỉ ở nước Anh mà còn ở nhiều nước trên thế giới

Theo Hội đồng Điều dưỡng quốc tế (International Council of Nurses – ICN) thì Điều dưỡng là một nghề nghiệp trong hệ thống y tế nhằm bảo

vệ, nâng cao, chăm sóc về sức khỏe và các nhu cầu của con người; sử dụng đánh giá lâm sàng trong việc cung cấp chăm sóc cho phép mọi người cải thiện, duy trì, phục hồi sức khỏe để đối phó với vấn đề sức khỏe và đạt được chất lượng tốt nhất có thể của cuộc sống khi khỏe mạnh, khi ốm đau hoặc khuyết tật và cho đến khi chết

Trang 19

Lực lượng Điều dưỡng và Hộ sinh viên giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống CSSK ban đầu với mục tiêu chẩn đoán, điều trị, chăm sóc các nhu cầu thiết yếu của người dân trong việc nâng cao sức khỏe, duy trì, phục hồi

và dự phòng bệnh tật ở ba tuyến: tuyến đầu, tuyến sau và tuyến cuối kết hợp với các chuyên ngành khác trong nhóm nhân viên CSSK

Theo ICN thì Điều dưỡng là bảo vệ, xúc tiến, tối ưu hóa SK và khả năng phòng ngừa bệnh tật, thương tích, giảm đau khổ thông qua việc chăm sóc, tuyên truyền giáo dục các kiến thức về CSSK cho cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội

Hiệp hội Điều dưỡng Hoa kỳ (American Nurses Association – ANA)

thì Điều dưỡng là sự bảo vệ, nâng cao chăm sóc về sức khỏe và các nhu cầu của con người; dự phòng bệnh và chấn thương; xoa dịu nỗi đau qua chẩn

đoán và điều trị nhằm đáp ứng các nhu cầu về sức khỏe con người; tăng

cường chăm sóc các cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội

Ngày nay, điều dưỡng đã được công nhận là một nghề nghiệp độc

lập, cùng cộng tác với các bác sỹ, dược sỹ, kỹ thuật viên và các thành phần khác trong hệ thống y tế để cung cấp dịch vụ CSSK cho cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội, người làm nghề điều dưỡng gọi là điều dưỡng viên

Điều dưỡng viên là người phụ trách công tác điều dưỡng, CSSK,

kiểm tra tình trạng người bệnh, kê đơn và các công việc khác phục vụ cho

quá trình CSSK ban đầu đến khi hồi phục, trị liệu cho người bệnh

Ở Việt Nam, Điều dưỡng đã được xem là một nghề độc lập trong hệ thống y tế Người điều dưỡng hiện có nhiều bậc, trình độ và đã được quy định cụ thể trong hệ thống ngạch bậc công chức theo Quyết định số 41/2005/QĐ – BNV ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghề nghiệp các ngạch viên chức Y tế Điều dưỡng [18]

Trang 20

1.2.2 Vấn đề cơ bản trong đào tạo điều dưỡng hiện nay trên thế giới

Hiện nay về cơ bản, các nước phát triển đã xây dựng được hoặc đã

áp dụng được chương trình chuẩn về đào tạo điều dưỡng như: Mỹ, Đức, Nhật Bản, Thái Lan… Đó là xây dựng chương trình đào tạo điều dưỡng theo tín chỉ và dựa trên hình thành năng lực Đây là cách xây dựng bền vững cho một hệ thống đào tạo lâu dài Tuy nhiên các nước này hiện đang gặp phải vấn đề đó là thiếu sinh viên theo học tức là thiếu những điều dưỡng viên trong tương lai Trong khi tình trạng dân số già đi nhanh chóng, những bệnh mạn tính như ung thư, tim mạch, huyết áp… tăng cao đòi hỏi phải có lực lượng nhân viên y tế chăm sóc thường xuyên Chính vì thế việc nhập khẩu các điều dưỡng viên là điều bắt buộc để giải quyết tình trạng thiếu hụt này Và đây cũng là cơ hội rất tốt cho Việt Nam là nước có nguồn nhân lực điều dưỡng viên dồi dào có thể đáp ứng về mặt số lượng cho các nước [5]

1.2.3 Các vấn đề và thách thức trong đào tạo điều dưỡng hiện nay

1 Sự già hóa dân số

2 Nhu cầu CSSK theo yêu cầu

3 Thiếu hụt nguồn điều dưỡng chất lượng

4 Yêu cầu về năng lực của điều dưỡng ngày càng cao

5 Thu nhập của điều dưỡng

6 Đào tạo người điều dưỡng có văn hóa và năng lực

7 Chi phí chăm sóc và thách thức quản lý y tế

8 Mô hình CSSK mang tính cộng đồng

9 Tôn trọng nhân phẩm của người bệnh

10 Đối phó với sự gia tăng về các bệnh mạn tính

Trang 21

1.3 TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.3.1 Tình hình đào tạo điều dưỡng trên thế giới

Hiện nay ngành điều dưỡng trên thế giới được xếp vào một ngành nghề riêng biệt, ngang hàng với các ngành nghề khác Có nhiều trường đào tạo điều dưỡng với các trình độ khác nhau: cao đẳng, đại học và sau đại học

Ở một số nước phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Úc và một số nước tiên tiến trong khu vực như Thái Lan, Malayxia, Hàn Quốc việc đào tạo điều dưỡng đã đi vào nề nếp, có hệ thống, ổn định về qui mô đào tạo, đội ngũ cán bộ giảng viên đạt chuẩn chất lượng Các trường, khoa đào tạo điều dưỡng đã đào tạo được các trình độ cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ điều dưỡng

Thái Lan có 63 trường điều dưỡng trong đó có 7 khoa điều dưỡng thuộc đại học tổng hợp Các trường ở đây tuyển sinh không nhiều, thường

có tỷ lệ giảng viên/sinh viên là 1/7 – 1/10 Giảng viên đều là thạc sỹ, tiến sỹ điều dưỡng chuyên ngành Thái Lan là nước mạnh về đào tạo Điều dưỡng,

đã và đang tham gia đào tạo quốc tế

Đặc biệt đội ngũ cán bộ giảng dạy rất có uy tín đã cử người sang nước khác giảng dạy và làm cố vấn; đã và đang đào tạo Thạc sỹ điều dưỡng cho Lào mà ta thì chưa có kế hoạch và chương trình Đội ngũ giảng dạy hầu hết được học ở nước ngoài, nhiều nhất là ở Mỹ đạt học vị thạc sỹ, tiến

sỹ, nhiều người được phong Giáo sư, Phó giáo sư, trình độ tiếng anh giỏi [6]

Hàn Quốc có 128 trường đào tạo Điều dưỡng (tính đến tháng 12/2007) , trong đó có 63 trường đào tạo cao đẳng, 65 trường đào tạo đại

học, không đào tạo trình độ trung cấp và sơ cấp Trong số 128 trường nói

trên chỉ có 15 trường quốc lập (11,7%), còn lại 83,3% là trường tư thục:

Trang 22

Bảng 1.1 Tiến trình đào tạo Điều dưỡng của Hàn Quốc

so với chúng ta hiện nay

Tại trường chỉ có một số giáo sư được phân công giảng lý thuyết, tỷ

lệ điểm thi lý thuyết chỉ chiếm 30% của điểm thi kết thúc học phần, giảng

kỹ năng tại phòng thực tập do một số giáo sư, tiến sỹ, thạc sỹ đảm nhiệm,

tỷ lệ điểm thi kỹ năng tại phòng thực tập chiếm 40% điểm thi kết thúc học

phần Tại bệnh viện sinh viên được các Điều dưỡng có năng lực (Điều dưỡng trưởng, Điều dưỡng có thời gian công tác tại bệnh viện 3 năm trở lên) kèm cặp, hướng dẫn và đánh giá Tỷ lệ điểm thi thực tập tại bệnh viện

chiếm 30% điểm thi kết thúc học phần Điều này cho thấy việc học kỹ năng điều dưỡng rất được chú trọng [10]

Trang 23

30%

30%

Lý thuyết Thực tập

Kỹ năng

Hình 1.4 Mô hình đào tạo điều dưỡng của Hàn Quốc

1.3.2 Tình hình đào tạo điều dưỡng ở Việt Nam hiện nay

1.3.2.1 Hệ thống các trường đào tạo điều dưỡng

Trong đầu thập niên của thế kỷ 21, số lượng các trường công lập có đào tạo điều dưỡng là 15 trường đại học, 30 trường cao đẳng và 50 trường trung cấp Hiện nay, số lượng các trường đào tạo điều dưỡng là 26 trường đại học, 74 trường cao đẳng và 44 trường trung cấp

Như vậy, sau khoảng 10 năm sự phát triển về số lượng và chất lượng trong đào tạo điều dưỡng có tiến bộ vượt bậc Tuy nhiên, các cơ sở đào tạo

ở trình độ đại học tập trung chủ yếu ở các vùng đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh Với sự phát triển ồ ạt số lượng các trường dẫn đến bài toán đặt ra về chất lượng đào tạo và sử dụng có hiệu quả nhân lực điều dưỡng qua đào tạo

Nhân lực tham gia trong đào tạo điều dưỡng: thập niên đầu của thế

kỷ 21 số lượng giảng viên là điều dưỡng giảng cho sinh viên điều dưỡng rất hạn chế, chỉ chiếm khoảng 10% số cán bộ giảng dạy, còn lại khoảng 90% giảng viên là bác sỹ

Trang 24

Hiện nay, số lượng này đã thay đổi cả về số lượng và chất lượng

(theo thống kê chưa đầy đủ của Hội Điều dưỡng Việt Nam có khoảng 420 hội viên của Hội Điều dưỡng là điều dưỡng đang tham gia công tác giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp) thậm trí có những

trường như trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, các môn học chuyên ngành của điều dưỡng đều do giảng viên là điều dưỡng giảng dạy Với các trường khác tỷ lệ này vào khoảng 50 – 60%

Tuy nhiên, chất lượng đào tạo chưa cao là bởi vì số lượng các giảng viên là điều dưỡng có trình độ sau đại học chưa nhiều

Hầu hết các trường giảng dạy điều dưỡng được trang bị tốt về cơ sở vật chất, phòng học lý thuyết tương đối đạt chuẩn, phòng thực hành thực tập được trang bị khá đầy đủ Cơ sở vật chất hỗ trợ cho quá trình đào tạo như: thư viện, ký túc xá, dịch vụ ăn uống, địa điểm tổ chức các hoạt động ngoại khóa… đã được sửa sang hoặc xây mới nhằm phục vụ việc học tập, sinh hoạt của HSSV được tốt hơn

Hệ thống các bệnh viện nơi sinh viên đi thực tập, thực hành tay nghề được trải đều ở các bệnh viện tuyến tỉnh cũng như tuyến huyện và đã hỗ trợ khá tốt cho việc đào tạo điều dưỡng

Tuy nhiên, bên cạnh đó những khó khăn bất cập vẫn còn tồn tại ở một số trường như phòng giảng dạy lý thuyết và thực hành chưa được tốt, các trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy đã cũ, chưa cập nhật thiết bị mới,

không đủ thiết bị học tập Các phòng thực hành tiền lâm sàng (Skills lab)

tại các trường hầu như còn thiếu rất nhiều, chưa có chuẩn hợp lý và thiếu tính thống nhất giữa chương trình lý thuyết và thực hành [18]

1.3.2.2 Chương trình đào tạo

Trong vòng 10 năm trở lại đây đã có 2 lần chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng được cải tiến theo hướng ngày càng tiếp cận gần hơn với chương trình đào tạo điều dưỡng trên thế giới

Trang 25

Tuy nhiên, do đặc thù đào tạo, hiện vẫn có một số bất cập trong chương trình đào tạo của cử nhân điều dưỡng như tỷ lệ giữa các môn học, các học phần, các khối kiến thức trong chương trình chưa được hợp lý, nhiều kiến thức vẫn chưa thực sự cần thiết cho người học, trong khi một số nội dung thiết yếu liên quan tới khả năng hành nghề sau khi tốt nghiệp của điều dưỡng lại chưa được cung cấp trong chương trình

Phương pháp quản lý và phương pháp dạy – học còn chưa thực sự phù hợp Mục tiêu đào tạo và phương pháp đánh giá trong chương trình đào tạo còn chưa thực sự khoa học và hợp lý

Theo thống kê chưa đầy đủ, mỗi năm ở nước ta có khoảng hơn 30.000 điều dưỡng các trình độ ra trường Đến thời điểm này, có thể nói hệ thống đào tạo điều dưỡng đã đáp ứng tương đối đủ nhu cầu về nhân lực cho

hệ thống y tế Việt Nam, thậm trí một số loại hình đào tạo đang có nguy cơ

dư thừa như điều dưỡng trung cấp, hộ sinh trung cấp Theo báo cáo tại một

số tỉnh, số lượng điều dưỡng trình độ trung cấp ra trường không có việc làm chiếm đến 30%

Tóm lại, quá trình đào tạo điều dưỡng tại Việt Nam có những thuận lợi như sau:

- Số lượng các trường đại học tăng, các cơ sở tham gia vào đào tạo điều dưỡng đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu về nhân lực hiện tại và tương lai

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị có sự cải tiến tốt, có thể đáp ứng và đảm bảo được chất lượng đào tạo

Chương trình đào tạo không ngừng được cải tiến cập nhật, phương pháp quản lý và giảng dạy, nhân lực trong đào tạo điều dưỡng đã được nâng cao

Các thách thức cần phải giải quyết trong đào tạo điều dưỡng đó là: Do

sự già hóa nhanh của dân số Nhu cầu người bệnh mong muốn chăm sóc sức khỏe theo yêu cầu ngày càng tăng Trong khi đó hệ thống đào tạo còn chưa

Trang 26

đồng bộ, hợp lý dẫn đến thiếu hụt nguồn điều dưỡng chất lượng cao Chưa xây dựng kịp thời những tiêu chuẩn để đánh giá năng lực, văn hóa ứng xử tôn trọng nhân phẩm người bệnh của điều dưỡng, chi phí chăm sóc và các

mô hình chăm sóc sức khỏe mang tính cộng đồng, đối phó với sự gia tăng về các bệnh mạn tính

Nghiên cứu phát triển mô hình nghề nghiệp Điều dưỡng như sau:

Hình 1.5 Mô hình đào tạo nghề Điều dưỡng hiện nay

CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

Chứng chỉ ĐD Chuyên khoa

THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG ĐD CHUYÊN KHOA I

Trang 27

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện chương trình đào tạo

1.3.3.1 Đặc tính sinh viên

Liên quan các đặc tính của sinh viên đến triển khai chương trình đào tạo như: tuổi, giới, tuyến làm việc, lĩnh vực làm việc, vị trí công tác Các đặc tính khác nhau cũng có những mong muốn về khóa học khác nhau

Mỗi lứa tuổi hay giới tính sẽ phản ánh những điều thích hoặc không thích, mong muốn hay không mong muốn, tin hay không tin, đồng ý hay không đồng ý, ủng hộ hay không ủng hộ với những hình thức triển khai chương trình đào tạo khác nhau

Ở những vị trí làm việc khác nhau trong những lĩnh vực của những tuyến làm việc khác nhau thì người học cũng có những suy nghĩ, cách nhìn nhận vấn đề, mức độ quan tâm đến vấn đề rất khác nhau từ đó dẫn đến nhu cầu mong muốn được học một chương trình đào tạo sao cho phù hợp nhất với chính họ và công việc của họ sau này

Chính vì thế, mà đặc tính của sinh viên là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định triển khai chương trình của nhà trường sao cho phù hợp nhất với người học và mang lại hiệu quả cao trong đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

1.3.3.2 Bệnh viện thực hành

Tất cả các cơ sở đào tạo điều dưỡng đều có bệnh viện thực hành Bệnh viện thực hành ở tuyến trung ương và bệnh viện hạng 1 dành cho trường đại học Các trường cao đẳng là bệnh viện hạng 2 trở lên và các trường trung cấp là từ bệnh viện tuyến tỉnh trở lên Số sinh viên/học sinh đi thực tập là căn cứ trên số giường của bệnh viện

Ngoài ra, trong chương trình đào tạo các trường còn có thực hành tại cộng đồng nên các cơ sở đào tạo đều có cơ sở thực địa của mình

Cơ sở thực hành điều dưỡng hiện nay có thể đáp ứng được nhu cầu công tác đào tạo Tuy nhiên, đội ngũ hướng dẫn thực hành còn có trường

Trang 28

chưa được chuẩn bị chu đáo đặc biệt là phương pháp dạy học lâm sàng Trong thời gian tới cần phải củng cố cơ sở thực hành, chuẩn hóa các bệnh viện thực hành được lựa chọn, bồi dưỡng giảng viên dạy lâm sàng, tổ chức học tập tại các bệnh viện và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác dạy – học lâm sàng

1.3.3.3 Trang thiết bị dạy học, thư viện cho đào tạo

Các trường đào tạo điều dưỡng từ trung cấp trở lên nhất thiết phải xây dựng phòng thực hành tiền lâm sàng và phòng thực hành kỹ năng có đầy đủ mô hình học tập cho học sinh – sinh viên

Xây dựng thư viện với đủ các sách, tài liệu tham khảo, xây dựng thư viện điện tử phục vụ công tác đào tạo

1.3.3.4 Đội ngũ giáo viên

Trong các trường đào tạo điều dưỡng, môn chuyên môn điều dưỡng chiếm tỷ lệ cao về thời lượng chủ yếu phục vụ cho rèn kỹ năng; trong số

6000 thầy, cô giáo hiện đang giảng dạy tại các trường y, số thầy cô có bằng

cử nhân điều dưỡng khoảng 500 người (trường trung cấp 160, trường cao đẳng 200 và trường đại học 140) Số giờ học chuyên môn điều dưỡng đối

với chương trình cử nhân và cao đẳng là 40%; trung cấp là 52% Do vậy, giảng viên, giáo viên dạy những môn học này là những Điều dưỡng có kinh nghiệm và tay nghề cao Để phù hợp với tiêu chuẩn của khu vực và thế giới thì trong thời gian tới cần đào tạo giảng viên, giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn điều dưỡng, thay đổi phương pháp dạy học tích cực hướng người học cần chủ động trong học tập [6]

1.3.4 Những hạn chế trong công tác đào tạo điều dưỡng

Trong thập niên vừa qua, Bộ Y tế luôn quan tâm xây dựng hệ thống Điều dưỡng – Hộ sinh thành một mạng lưới từ Trung ương đến các cơ sở y

tế Tuy nhiên, công tác điều dưỡng vẫn còn một số tồn tại và bất cập như:

Trang 29

- Nhân lực điều dưỡng còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng và chưa cân đối về cơ cấu Hệ thống điều dưỡng trưởng còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn, đa số chưa được được đào tạo về quản lý chăm sóc

người bệnh Theo nghiên cứu của Đào Thành (2007) tại 752 bệnh viện trên

phạm vi toàn quốc, tỷ lệ điều dưỡng trưởng có trình độ trung cấp chiếm tỷ

lệ cao (83,3%), chỉ có 10,1% có trình độ cử nhân Các bệnh viện hạng III,

hạng VI và chưa phân hạng có tỷ lệ điều dưỡng trưởng trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất, lần lượt là 90,6%; 93,1%; 90% [17]

Bảng 1.2 Trình độ chuyên môn của Điều dưỡng trưởng

tại hạng bệnh viện

- Bên cạnh đó, hệ thống đào tạo chưa được chuẩn hóa, thiếu giáo viên có trình độ trên đại học Cơ sở thực hành còn nhiều hạn chế và chưa phát triển hệ thống đào tạo chuyên khoa

- Các kỹ thuật thực hành chăm sóc chưa được chuẩn hóa và xây dựng thành những quy trình chuẩn Chăm sóc toàn diện mới bắt đầu, các chăm sóc cơ bản cho người bệnh còn giao phó nhiều cho người nhà Công tác điều dưỡng ở nông thôn và chăm sóc tại gia đình chưa được phát triển

- Chưa có một hệ thống chính sách đầy đủ cho ngành điều dưỡng Thiếu chính sách thu hút nghề nghiệp và chưa tập trung đầu tư toàn diện, đặc

Trang 30

biệt là đầu tư về tài chính cho chuyên ngành Điều dưỡng – Hộ sinh [14]

1.4 MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Để đánh giá chất lượng chương trình đào tạo, dù bắt đầu từ đâu, cần xác định nhu cầu trước khi xây dựng mục tiêu mà việc đánh giá phải hướng đến Mô hình đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo dựa vào 4 yếu tố:

Đầu vào (Inputs): Bao gồm các yếu tố liên quan đến người học (như

trình độ chung lúc vào học, giới tính, tính địa phương… ), lực lượng giảng

viên, cơ sở vật chất – máy móc thiết bị, giáo trình, tài liệu học tập, kinh phí đào tạo…

Hoạt động (Activities): Kế hoạch tổ chức đào tạo, các dịch vụ hỗ trợ

học tập, tổ chức nghiên cứu khoa học

Đầu ra (Outputs): Mức độ tiếp thu của người học đến khi tốt nghiệp

(Kiến thức, kỹ năng, thái độ học tập), tỷ lệ tốt nghiệp…

Hiệu quả (Outcomes): Mức độ tham gia vào xã hội, mức độ đáp ứng

trong công việc, mức thu nhập [9,11]…

Hình 1.6: Mô hình đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo 1.5 SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH 1.5.1 Thông tin chung của Nhà trường

- Tên trường:

Tiếng Việt: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Tiếng Anh: Nam Định University of Nursing

- Tên viết tắt của trường:

Tiếng Việt: Không Tiếng Anh: NDUN

Trang 31

- Tên trước đây: Trường Cao đẳng Y tế Nam Định

- Cơ quan/Bộ chủ quản: Bộ Y tế

- Địa chỉ: Số 257 Đường Hàn Thuyên – Thành phố Nam Định

- Thông tin liên hệ: Điện thoại: 03503.649666 – Fax: 0350.3643669

Website: http:/www.ndun.edu.vn

- Năm thành lập: Năm 2004

Theo Quyết định số 24/2004/QĐ-TTg ngày 26/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ

- Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: 2005

- Loại hình trường đào tạo: Công lập

1.5.2 Khái quát lịch sử phát triển:

Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định tiền thân là Trường Y sỹ Nam Định được thành lập ngày 8/7/1960, sau đó được đổi tên thành Trường Trung học Y Tế Nam Hà Ngày 12/9/1981, Hội đồng Bộ trưởng đã

ra Quyết định số 65/HĐBT, nâng cấp Trường Trung học Y tế Nam Hà

thành Trường Cao đẳng Y tế Nam Định

Ngày 25/7/1988, Trường được hợp nhất với Đại học Y Thái Bình theo Quyết định số 624/BYT – QĐ của Bộ Y tế Tuy nhiên, chỉ 3 năm sau

đó, Bộ Y tế ra Quyết định số 797/BYT – QĐ ngày 13/8/1991, tách Trường

ra khỏi Đại học Y Thái Bình

Đến ngày 26/2/2004, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Gia Khiêm đã

ra Quyết định số 24/2004/QĐ – TTg, nâng cấp Trường Cao đẳng Y tế Nam

Định thành Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

* Các ngành/chuyên ngành đào tạo:

- Đào tạo trình độ đại học: 02 (CNĐD, HSĐD)

- Đào tạo trình độ cao đẳng: 02 (CĐĐD, CĐHS)

- Năm 2012 nhà trường bắt đầu đào tạo ĐDCKI Gồm: 06 chuyên khoa + Điều dưỡng Nội người lớn

+ Điều dưỡng Ngoại người lớn + Điều dưỡng Nhi khoa

Trang 32

+ Điều dưỡng Sản phụ khoa + Điều dưỡng Tâm thần + Điều dưỡng Cộng đồng

* Các loại hình đào tạo của nhà trường:

Xuất phát từ nhu cầu thực tế của người học và đáp ứng thị trường sử dụng lao động Nhà trường đã đa dạng hóa loại hình đào tạo Hiện đang thực hiện đào tạo theo hai hình thức là:

- Hệ chính quy

- Hệ liên thông (chính quy và VHVL)

Đối với hệ chính quy thời gian đào tạo là 4 năm, hình thức học tập trung theo chương trình học chế niên chế Sau khi tốt nghiệp sinh viên sẽ được cấp bằng Cử nhân điều dưỡng

Hệ liên thông có hai hình thức đào tạo là theo từng kỳ và tập trung: hình thức đào tạo theo từng kỳ tùy theo từ trung cấp hoặc cao đẳng lên mà thời gian đào tạo khác nhau Nếu từ trung cấp lên thì thời gian đào tạo là 3 năm, còn cao đẳng lên thì thời gian đào tạo là 2 năm Hình thức đào tạo tập trung, thời gian đào tạo của đối tượng trung cấp lên là 2,5 năm, thời gian đào tạo của đối tượng cao đẳng lên là 1,5 năm

1.5.3 Chức năng – nhiệm vụ của Trường

Từ khi có Quyết định thành lập, trường Đại học Điều dưỡng Nam Định được Bộ Y tế quy định chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau:

* Chức năng:

Đào tạo cán bộ Điều dưỡng Đại học và sau đại học, Đào tạo bồi dưỡng giáo viên Điều dưỡng cho các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học

y tế trong cả nước và nghiên cứu khoa học phục vụ giảng dạy, học tập và

sự phát triển kinh tế xã hội

* Nhiệm vụ:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu chương trình giáo dục

Trang 33

- Đào tạo Đại học về Điều dưỡng

- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Điều dưỡng cho các trường đại học, cao đẳng và trung học y tế

- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ trong lĩnh vực Điều dưỡng và y học nói chung

- Tiến tới đào tạo trên đại học về Điều dưỡng, từng bước hội nhập với khu vực

- Thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật phù hợp với ngành nghề đào tạo theo quy định của pháp luật

- Quản lý nhà giáo, cán bộ, công chức, viên chức

- Tuyển sinh và quản lý người học

- Quản lý sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

- Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, công chức, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [21]

1.5.4 Quy hoạch tổng thể của Trường:

Sứ mệnh của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã được xác định là phát triển công tác giáo dục – đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác đa lĩnh vực theo hướng nâng cao chất lượng CSSK nhân dân, trở thành một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực y tế có uy tín trong nước và quốc tế

Định hướng phát triển của Trường được xác định là: Đào tạo đội ngũ nhân lực y tế chất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ đổi mới

Nhà trường đã quy hoạch phát triển tổng thể đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo mở rộng trường Đại học điều dưỡng Nam Định là chiến lược xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho quy hoạch phát triển tổng thể Dự án được chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1

Trang 34

hoàn thành các hạng mục đưa vào sử dụng năm 2010 gồm khu giảng đường; khu thực tập tiền lâm sàng; khu Hiệu bộ, labo, các bộ môn và hành chính làm việc; hạ tầng kỹ thuật như đường đi, sân, vườn cấp thoát nước Hoàn thành đưa vào sử dụng năm 2012 là hạng mục ký túc xá với 912 chỗ

ở Giai đoạn 2 của dự án sẽ hoàn thành đưa vào sử dụng năm 2015 gồm các hạng mục trung tâm khảo thí, thư viện, nhà đa năng

Dự án xây dựng đến nay đã hoàn thành 4 hạng mục:

- Khu giảng đường

- Khu hành chính Hiệu bộ

- Khu làm việc của các Bộ môn

- Khu thực tập tiền lâm sàng

Hạ tầng kỹ thuật hoàn thành đáp ứng yêu cầu học tập của sinh viên

và nơi làm việc của cán bộ, giảng viên Hệ thống giao thông trong Trường được bê tông hóa bằng nhựa apphan; hệ thống cấp thoát nước đảm bảo tốt;

hệ thống cây xanh thảm cỏ được trồng theo đúng quy hoạch lâu dài góp phần cải thiện môi trường

Ngoài ra, dự án xây dựng thư viện điện tử, đề cương xây dựng thư viện cũng nằm trong chiến lược phát triển tổng thể của Trường: xây dựng

cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy/học tập và nghiên cứu khoa học

Hiện nay, việc thực hiện dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật còn chậm

do thiếu kinh phí hoạt động, trong thời gian tới Nhà trường tiếp tục đầy mạnh tiến độ xây dựng để hoàn thành các mục của dự án trong thời gian sớm nhất [21]

1.5.5 Vị trí của nhà trường trong đào tạo nguồn nhân lực Y tế:

Sau khi nhận Quyết định thành lập Trường năm 2014, năm học 2005 – 2006 Nhà trường bắt đầu tuyển sinh và đào tạo khóa Điều dưỡng trình độ đại học đầu tiên Với đặc thù là trường chuyên ngành Điều dưỡng duy nhất của cả nước, Trường được Bộ Y tế, BGD & ĐT luôn ủng hộ tạo mọi điều kiện tốt nhất để nhà trường thực hiện nhiệm vụ chính trị là đào tạo những

Trang 35

điều dưỡng viên chuyên nghiệp với trình độ cao và tâm huyết với nghề Thành quả Nhà trường đạt được đến nay là đã có 5 khóa sinh viên Đại học Điều dưỡng chính quy đã tốt nghiệp, ngay sau khi tốt nghiệp, hầu hết số cử nhân Điều dưỡng này đã có việc làm ngay

Theo số liệu thống kê về số lượng thí sinh lựa chọn thi tuyển vào học tại trường trong mấy năm gần đây tỷ lệ ngày một cao, số lượng nhập học và

ra trường cân đối, có tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đạt kết quả học tập khi ra trường khá và giỏi cao

Năm 2009, Nhà trường có 299 sinh viên tốt nghiệp ra trường trong

đó có 164 sinh viên đại học điều dưỡng chính quy khóa I và 135 sinh viên cao đẳng chính quy khóa VIII Để có được thông tin chính xác về tình hình sinh viên sau khi tốt nghiệp, về tình trạng việc làm và thu nhập Nhà trường

đã tiến hành khảo sát số sinh viên này Kết quả cho thấy: sinh viên đại học chính quy khóa I tỷ lệ sinh viên có việc làm ngay là 42,6%, có việc làm sau

6 tháng là 84,5% 85,58% sinh viên xin được việc làm ở các cơ quan nhà nước, mức thu nhập bình quân sau khi có việc làm từ 1 – 3 triệu chiếm 82,6%; Sinh viên cao đẳng khóa VIII tỷ lệ có việc làm ngay 40,2% Có việc làm sau 6 tháng là 88,8%, 65,7% sinh viên xin được việc làm tại cơ quan nhà nước, mức thu nhập bình quân từ 1 – 3 triệu đồng/ tháng chiếm 86,3%

Vững vàng với kết quả đạt được, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định không ngừng củng cố và nâng cao chất lượng đào tạo, Nhà trường đang có những bước tiến chắc chắn trong việc khẳng định thương hiệu đào tạo nguồn nhân lực y tế nói chung và đội ngũ điều dưỡng chất lượng nói riêng Từ nhiều năm nay, Nhà trường luôn là địa chỉ uy tín, tin cậy đã và đang đào tạo nguồn điều dưỡng cho các tỉnh, thành và khu vực Nam đồng bằng sông Hồng Cùng với các trường thuộc nhóm ngành Khoa học sức khỏe, trường Đại học Điều dưỡng Nam Định sẵn sàng chia sẻ và hợp tác đào tạo nguồn nhân lực y tế cho đất nước, góp phần cùng ngành y tế làm giảm sự thiếu hụt về mặt con người trong hệ thống y tế Việt Nam [18]

Trang 36

1.5.6 Cơ cấu tổ chức hành chính

Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định là đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, được tổ chức theo Hai cấp quản lý là cấp Trường và cấp Bộ Môn Ban giám hiệu trực tiếp điều hành, ra quyết định về các vấn đề của nhà trường Giúp việc cho Ban Giám Hiệu gồm có:

hệ mật thiết với nhau

Nhìn chung, hiện tại mô hình tổ chức này khá hợp lý với nhu cầu giảng dạy và đào tạo của nhà trường Bộ máy tổ chức khá đơn giản, rõ ràng

và thuận tiện cho quá trình chỉ đạo và thực hiện công việc; ở mỗi bộ môn, phòng ban đều có các cán bộ trực tiếp tham gia quản lý, giám sát, điều hành công việc

Trang 37

Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

BAN GIÁM HIỆU

Khoa Học

Cơ Bản

Sở

BM Sinh lý - SLBMD

BM ĐD Nội

BM ĐD Nhi

BM ĐD Phụ sản

BM ĐD Truyền nhiễm

TT Hợp tác KHCN

& Dịch

vụ

TT Khảo thí

và kiểm định chất lượng

Trang 38

1.5.7 Mục tiêu của Nhà trường trong giai đoạn tới:

Từng bước xây dựng và phát triển trường Đại học Điều dưỡng Nam Định trở thành trường Đại học đa ngành, là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực y tế có chất lượng cao của vùng Nam Đồng bằng sông Hồng, trong đó đào tạo và nghiên cứu khoa học ngành Điều dưỡng là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và có đào tạo một số nhóm ngành khác về khoa học sức khỏe để đáp ứng nhu cầu chăm sóc và nâng cao sức khoẻ phục vụ nhân dân theo nhu cầu xã hội và định hướng phát triển nguồn nhân lực y tế của Việt Nam [21]

Trang 39

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Chương trình đào tạo Cử nhân Điều dưỡng hệ Chính quy

- Các khóa sinh viên Cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định giai đoạn 2011- 2013

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.2.1 Địa điểm:

Nghiên cứu triển khai tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

2.2.2 Thời gian:

Từ 15/11/2013 đến 15/03/2014

2.3 CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

2.3.1 Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

- Tóm tắt chương trình đào tạo cử nhân ĐD của Trường

- Khảo sát chương trình Đào tạo Cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy tại Trường ĐHĐD Nam Định

- Quy mô đào tạo CNĐD hệ chính quy của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định giai đoạn 2011 – 2013

2.3.2 Khảo sát sơ bộ sự phản hồi của sinh viên về chương trình đào tạo

cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy

- Kiến thức được cung cấp từ chương trình đào tạo

- Khả năng thực hiện kỹ năng người điều dưỡng

2.3.3 Khảo sát một số yếu tố liên quan đến chương trình đào tạo

- Phương pháp giảng dạy của nhà trường

- Đội ngũ giảng viên

- Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy – học tập

Trang 40

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

* Phương pháp mô tả hồi cứu:

Là nghiên cứu các đối tượng từ trạng thái ban đầu ở quá khứ đã chuyển sang trạng thái tiếp theo ở hiện tại, bằng cách thu thập các dữ kiện dựa vào ghi chép trong các sổ sách lưu trữ

Trong luận văn, phương pháp này được sử dụng với các số liệu sau:

- Các số liệu về số lượng tuyển sinh, số lượng HSSV nhập học thực

tế, kết quả tốt nghiệp của sinh viên trong giai đoạn 2011 – 2013

- Các số liệu về cơ cấu nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức của trường, từng phòng, bộ môn trong giai đoạn 2011 – 2013

- Thực trạng về cơ sở vật chất – trang thiết bị của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định [11]

* Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò

Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò nhằm đánh giá tính thích ứng của chương trình đào tạo Cử nhân Điều dưỡng đối với thực tiễn

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:

Áp dụng trên đối tượng: 100 Cử nhân Điều dưỡng được đào tạo tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định ra trường từ năm 2011 – 2013,

gồm các khóa sinh viên ( khóa 3, 4, 5)

- Tiêu chí lựa chọn: 100 Cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy được đào tạo tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định ra trường từ năm 2011 -

2013

- Tiêu chí loại trừ: Loại trừ những phiếu không đủ tiêu chuẩn từ những thư không hợp lệ của những cựu sinh viên từ chối tham gia nghiên cứu, hoặc những phiếu không đầy đủ thông tin; những cựu sinh viên hiện không có mặt hoặc đang công tác tại nước ngoài vào thời điểm tiến hành nghiên cứu

Ngày đăng: 25/07/2015, 08:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các nguyên tắc của nền giáo dục trong xã hội công nghiệp - Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013
Hình 1.1. Các nguyên tắc của nền giáo dục trong xã hội công nghiệp (Trang 13)
Hình 1.2. Các thành tố của quá trình giáo dục - Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013
Hình 1.2. Các thành tố của quá trình giáo dục (Trang 14)
Hình 1.5. Mô hình đào tạo nghề Điều dưỡng hiện nay - Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013
Hình 1.5. Mô hình đào tạo nghề Điều dưỡng hiện nay (Trang 26)
Hình 1.7. Sơ đồ tổ chức Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định - Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013
Hình 1.7. Sơ đồ tổ chức Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định (Trang 37)
Bảng 3.3. Khối lượng kiến thức thức toàn khóa - Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013
Bảng 3.3. Khối lượng kiến thức thức toàn khóa (Trang 46)
Hình 3.9. Tỷ lệ các tín chỉ LT, TH của kiến thức GD đại cương - Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013
Hình 3.9. Tỷ lệ các tín chỉ LT, TH của kiến thức GD đại cương (Trang 49)
Hình 3.10. Tỷ lệ các tín chỉ LT, TH của kiến thức cơ sở ngành. - Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013
Hình 3.10. Tỷ lệ các tín chỉ LT, TH của kiến thức cơ sở ngành (Trang 51)
Bảng 3.6. Kiến thức ngành, chuyên ngành: 81 đvht (40LT + 41TH) - Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013
Bảng 3.6. Kiến thức ngành, chuyên ngành: 81 đvht (40LT + 41TH) (Trang 52)
Bảng 3.8. Danh mục các phần học bổ trợ - tự chọn - Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013
Bảng 3.8. Danh mục các phần học bổ trợ - tự chọn (Trang 55)
Bảng 3.11. Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp qua các năm - Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013
Bảng 3.11. Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp qua các năm (Trang 58)
Hình 3.13: Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp qua các năm - Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013
Hình 3.13 Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp qua các năm (Trang 59)
Bảng kết quả trên cho ta thấy, đa số cựu sinh viên đều cho rằng mức - Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013
Bảng k ết quả trên cho ta thấy, đa số cựu sinh viên đều cho rằng mức (Trang 61)
Bảng 3.15. Kiến thức về các môn khoa học chuyên ngành - Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013
Bảng 3.15. Kiến thức về các môn khoa học chuyên ngành (Trang 64)
Hình 3.14. Biểu đồ biểu diễn sự hài lòng của cựu SV về - Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013
Hình 3.14. Biểu đồ biểu diễn sự hài lòng của cựu SV về (Trang 69)
Bảng 3.19: Phân loại CBVC theo trình độ chuyên môn - Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013
Bảng 3.19 Phân loại CBVC theo trình độ chuyên môn (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w