1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012 2013

80 509 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các mặt hàng thuốc ngày càng trở nên đa dạng và phong phú; nhiều thành phần được tham gia vào quá trình kinh doanh và sản xuất dược phẩm; môi trường kinh doanh thuốc ngày càng biến động

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN TRỌNG ĐỒNG

KHẢO SÁT CHIẾN LƯỢC VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ DƯỢC PHẨM KIM LONG

TỪ NĂM 2012 – 2013

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN TRỌNG ĐỒNG

KHẢO SÁT CHIẾN LƯỢC VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ DƯỢC PHẨM KIM LONG

TỪ NĂM 2012 – 2013

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ : CK60.72.04.12

Nơi thực hiện: Công ty CPTM&DP Kim Long Trường Đại học Dược Hà Nội Thời gian thực hiện: Tháng 11/2013 – 03/2014

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng

HÀ NỘI: 2014

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội, Phòng đào tạo sau Đại học, Bộ môn quản lý Kinh tế Dược, các Phòng ban Bộ môn và Quý thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Tôi cũng xin gửi tới lời cảm ơn tới anh chị em Công ty Cổ phần TM & DP Kim Long đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn đến gia đình và tập thể lớp Chuyên khoa 15, bạn

bè đã tạo điều kiện ủng hộ tôi trong suốt quá trình học và hoàn thành Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2014

Học viên

Nguyễn Trọng Đồng

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 3

1.1.Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.2 Nội dung phân tích kết quả kinh doanh 7

1.3 Môi trường bên ngoài của Công ty 8

1.4 Xây dựng chiến lược để lựa chọn 12

1.5 Những chiến lược kinh doanh cấp Công ty 14

1.6.Chiến lược cấp kinh doanh và chức năng 15

1.7.Tổng quan về đánh giá hoạt động kinh doanh 17

1.8.Một số nét về thị trường dược phẩm hiện nay 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 29

2.2 Đối tượng nghiên cứu 30

2.3.Phương pháp thu thập và xử lý đánh giá kết quả 31

2.4 Một số nét khái quát về hoạt động 33

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHÊN CỨU 35

3.1 Tổ chức Công ty 35

3.2 Phân tích tác động của môi trường đến hoạt động kinh doanh của Công ty 40

3.3.Phân tích chiến lược kinh doanh (Chiến lược bộ phận) 48

3.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 53

CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN 67

4.1 Môi trường nội bộ của Công ty 67

4.2 Chiến lược xây dựng đội ngũ kinh doanh 67

4.3 Chiến lược đa dạng sản phẩm 68

Trang 5

4.4 Chiến lược về nguồn hàng 68

4.5 Chiến lược về giá 69

4.6 Chiến lược về khách hàng 69

4.7 Chiến lược mở rộng hệ thống bán hàng tại địa bàn các tỉnh 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

I Kết luận 71

II Kiến nghị 72

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài IFE 11

Bảng 1.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 12

Bảng 1.3 Tăng trưởng DSB thuốc trên toàn quốc 24

Bảng 3.4 Mạng lưới khách hàng của Công ty CPTM&DP Kim Long 36

Bảng 3.5 Cơ cấu nhân lực của Công ty CPTM&DP Kim Long 38

Bảng 3.6 Cơ cấu doanh số các mặt hàng của Công ty CPTM&DP Kim Long năm 2012 – 2013 49

Bảng 3.7 Doanh số nguồn muaCông ty CPTM&DP Kim Long 53

Bảng 3.8 Cơ cấu nguồn mua Công ty CPTM&DP Kim Long……… 54

Bảng 3.9 Doanh số bán của Công ty CPTM&DP Kim Long 56

Bảng 3.10 Hệ thống phân phối của Công ty CPTM&DP Kim Long 56

Bảng 3.11 Chi phí hoạt độngCông ty CPTM&DP Kim Long 58

Bảng 3.12 Kết cấu vốn của Công ty Công ty CPTM&DP Kim Long 59

Bảng 3.13 Phân bổ nguồn vốn của Công ty CPTM&DP Kim Long 60

Bảng 3.14 Khả năng thanh toán của Công ty 61

Bảng 3.15 Cơ cấu lợi nhuận của Công ty CPTM&DP Kim Long 61

Bảng 3.16 Tỷ suất lợi nhuận của Công ty CPTM&DP Kim Long 62

Bảng 3.17 Thực hiện nộp NSNN của Công ty CPTM&DP Kim Long 62

Bảng 3.18 Năng suất lao động bình quân của CBNV 63

Bảng 3.19 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty 64

Bảng 3.20 Thu nhập bình quân của CBNV trong công ty 65

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Hình 2.1 Một số chiến lược kinh doanh chính được nghiên cứu trong đề tài 29 Hình 2.2 Sơ đồ ứng dụng các phương pháp phân tích của quản trị học hiện đại

vào nghiên cứu quá trình hoạt động chiến lược kinh doanh 32

Hình 2.3 Sơ đồ minh họa phương pháp phân tích chiến lược 33

Hình 3.4 Sơ đồ tổ chức Công ty CPTM & DP Kim Long 35

Hình 3.5 Biểu đồ nhân lực của Công ty CPTM&DP Kim Long 39

Hình 3.6 Doanh số nguồn muaCông ty CPTM&DP Kim Long 54

Hình 3.7 Cơ cấu nguồn mua Công ty CPTM&DP Kim Long 55

Hình 3.8 Biểu đồ hệ thống phân phối của Công ty CPTM&DP Kim Long 57

Hình 3.9 Chi phí hoạt động của Công ty CPTM&DP Kim Long 58

Hình 3.10 Thực hiện nộp NSNN của Công ty CPTM&DP Kim Long 63

Hình 3.11 Năng suất lao động bình quân của CBNV 64

Hình 3.12 Thu nhập bình quân của CBNV trong Công ty 65

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, cùng với sự thay đổi của nền kinh tế, thị trường dược phẩm nước ta đã có sự thay đổi mạnh mẽ Các mặt hàng thuốc ngày càng trở nên đa dạng và phong phú; nhiều thành phần được tham gia vào quá trình kinh doanh và sản xuất dược phẩm; môi trường kinh doanh thuốc ngày càng biến động và cạnh tranh khốc liệt;…Chính vì vậy, việc xây dựng chiến lược kinh doanh có hiệu quả, kịp thời là một trong những nhân tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển một cách bền vững

Sau 20 năm đổi mới và 7 năm Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WHO) thị trường dược phẩm trong nước đã có sự biến động mạnh Theo thông tin của Cục quản lý Dược hiện nay các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài trong lĩnh vức dược phẩm đang dần chuyển từ sản xuất sang lưu thông phân phối thuốc Tính đến hết năm 2008, có 438 công ty sản xuất và cung ứng thuốc của nước ngoài đăng ký hoạt động tại Việt Nam với hình thức phổ biến nhất là văn phòng đại diện và chủ yếu tham gia vào khâu nhập khẩu thuốc, chiếm tỷ lệ đến 70% Trong khi đó, chỉ có 1/5 tổng số thuốc đang lưu hành tại Việt Nam được sản xuất bởi các công ty này.Theo thông tin của Cục quản lý Cạnh tranh - Bộ công thương, các doanh nghiệp kinh phân phối dược phẩm hiện nay cao gấp 7 lần các doanh nghiệp sản xuất.Chỉ tính riêng trên địa bàn Thành phố HCM đến thàng 7/2012 đã có 849 doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm

Công ty Cổ phần Thương mại và Dược phẩm Kim Long là một công ty chuyên kinh doanh dược phẩm đóng trên địa bàn Thành phố Hà Nội, có 35 nhân viên, với một văn phòng chính và kho bảo quản thuốc Doanh thu hàng năm của công ty vào khoảng 17 tỷ đồng Để kinh doanh có hiệu quả trong một môi trường cạnh tranh gay gắt với các đơn vị trong và ngoài nước công ty cũng không ngừng thay đổi và đưa ra các chiến lược kinh doanh Cho đến nay chưa

có đề tài nào nghiên cứu về mô hình, chiến lược kinh doanh của công ty.Chính

Trang 9

vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Thương mại và Dược phẩm Kim Long giai đoạn 2012-2013”, nhằm các mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Thương mại và Dược phẩm Kim Long giai đoạn 2012-2013

2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Thương mại và Dược phẩm Kim Long giai đoạn 2012-2013

Từ các kết quả nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cho các năm tiếp theo

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN l.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn

bộ quá trình kết quả hoạt động ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh & các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề

ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích kết quả kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chê trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ để phát triển những khả năng tiềm tàng & công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn nhiều tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy

rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể

để cải tiến quản lý

- Là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh

Trang 11

- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro có thể xảy ra, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư, doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, trên cơ sở phân tích trên doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có các biện pháp phòng ngừa trước khi rủi ro xảy ra

- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tác bên ngoài khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích

họ mới có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay…với doanh nghiệp [3] [6] [8]

1.1.3 Đối tượng và mục đích của phân tích kết quả kinh doanh

- Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh doanh

- Nội dung phân tích tài chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu

tố đã tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu về tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao đống và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp tác động đến hiệu quả các mặt hoạt động của doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những hoạt đông hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc kế hoạch chiến lược – dài hạn

Trang 12

- Có thể nói theo cách ngắn gọn đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến trong tương lai cho tất cả các hoạt động của một doanh nghiệp

1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích kết quả kinh doanh

- Kiểm tra, đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế

đã xây dựng: nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát những kết quả kinh doanh đạt được so với những mục tiêu, dự đoán, định mức đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu đã xây dựng trên một số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh Qua quá trình đánh giá trên cần xem xét đánh giá tình hình chấp hành các quy định, thể

lệ thanh toán trên cơ sở pháp lý luật pháp trong nước và quốc tế Thông qua quá trình kiểm tra đánh giá, ta có được cơ sở định hướng để nghiên cứu sâu hơn các bước tiếp theo cần quan tâm

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và nguyên nhân gây

ra các ảnh hưởng đó: Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố tác động tới chỉ tiêu gây nên, cho nên phải xác định, lượng hóa được mức độ ảnh hưởng đến từng nhân tổ tới chỉ tiêu, những nguyên nhân tác động tới nhân tố đó

- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những yếu kém trong quá trình hoạt động kình doanh: Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả, xác định các nhân tố ảnh hưởng và nguyên nhân,

mà còn trên cơ sở đó phát hiện ra các tiềm năng cần khai thác, những khâu còn yếu kém, để tồn tại, nhằm đề ra các giải pháp, biện pháp để phát huy hết thế mạnh, khắc phục những tồn tại của doanh nghiệp

- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã đề ra: quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp biết được tiến độ thực hiện, những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp

Trang 13

cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo Nếu kiểm tra và đánh giá đúng sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch kịp thời phù hợp, đưa ra các giải pháp trong tương lai

1.1.5 Yêu cầu của phân tích kết quả kinh doanh

- Muốn công tác phân tích hoạt động kinh doanh mang ý nghĩa thiết thực, làm cơ sở tham mưu cho các nhà quản lý đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, thì phân tích hoạt động kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự

đầy đủ nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Tính đầy đủ còn thể hiện phải tính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng đối tượng cần phân tích

- Tính chính xác:Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều

vào tính chính xác của nguồn số liệu khai thác, phụ thuộc vào sự lựa chọn chính xác phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích

- Tính kịp thời:Sau mỗi chu kỳ của hoạt động kinh doanh phải kịp thời

tổ chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được,

để nắm bắt những mặt mạnh, tồn tại trong hoạt động kinh doanh, thông qua đó

đề xuất những giải pháp cho thời ký hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả

và hiệu quả.cao hơn

1.2 Nội dung phân tích kết quả kinh doanh

1.2.1 Môi trường nội bộ công ty

Mọi tổ chức đều có những điểm mạnh và yếu trong các lĩnh vực kinh doanh Trong một doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong, do đó việc phân tích môi trường nội bộ là vô cùng cần thiết, qua phân

Trang 14

tích sẽ giúp xác định rõ các ưu điểm và nhược điểm của mình, từ đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng những chiến lược tối ưu

để tận dụng cơ hội và đối phó với những nguy cơ từ bên ngoài Các yếu tố chủ yếu bên trong doanh nghiệp bao gồm hội đồng quản trị, các bộ phận và các phòng ban chức năng: Marketing, bán hàng, sản xuất, nghiên cứu phát triển thị trường, tài chính kế toán, hành chính nhân sự

1.2.2 Quản trị

Quản trị là một phương thức hoạt động nhằm đạt mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao cùng với hoặc thông qua những người khác Phương thức này bao gồm các hoạt động cơ bản là: Hoạch định, tổ chức, điều khiển, và kiểm tra

Nhà quản trị lãnh đạo doanh nghiệp trên cơ sở của bốn chức năng: Hoạch định -> Tổ chức -> Điều khiển -> Kiểm tra

1.2.3 Marketing

Các doanh nghiệp tổ chức nghiên cứu môi trường Marketing, lựa chọn các thị trường mục tiêu, tìm kiếm khách hàng, thực hiện công tác kiểm tra các chiến lược: sản phẩm, giá cả, phân phối, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, chăm sóc khách hàng,…xây dựng hình ảnh, thương hiệu cho công ty,…

1.2.4 Tài chính - kế toán

Đây là một trong những yếu tố bên trong quan trọng của mọi doanh nghiệp được các nhà đầu tư quan tâm hàng đầu, là một lợi thế cạnh tranh quan trọng của công ty.Doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt sẽ giúp cho các chiến lược hoạt động khả thi hơn

1.2.5 Nghiên cứu và phát triển

Ngày nay, môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt thì việc liên tục tao ra những sản phẩm và dịch vụ mới là một lợi thế cạnh tranh hết sức cần thiết và là yêu tố sống còn của mọi tổ chức

1.2.6 Sản xuất và tác nghiệp

Trang 15

Hoạt động sản xuất-tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động biến đổi tất

cả các yếu tố đầu vào thành yếu tố đầu ra

1.2.7 Hệ thống thông tin

Thông tin có vai trò quan trọng trong mọi tổ chức, là cầu nối gắn kết giữa các bộ phận Với việc tin học hóa đã góp phần làm cho hệ thống thông tin được truyền đạt một cách nhanh chóng và thông suốt Ngày nay phần lớn các tập đoàn, các công ty đều có bộ phận IT chuyên quản lý hê thống mạng tin học kết nối giữa các bộ phận, đối với hệ thống các ngân hàng thì hệ thống thông tin có vai trò hết sức đặc biệt

1.3.Môi trường bên ngoài công ty

1.3.1.Khái niệm

Môi trường hoạt động của tổ chức là tất cả các yếu tố, các lực lượng và thể chế…nằm bên ngoài của doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lải ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Mục đích nghiên cứu môi trường là để giúp các nhà quản trị có thể nhận diện được các cơ hội cùng mối đe dọa mà môi trường có thể đem lại cho tổ chức

1.3.2 Môi trường vĩ mô

Là tổng hợp các yếu tố chủ yếu tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong đó bao gồm các yếu tố như:

Các yếu tố kinh tế: Giai đoạn của chu kỳ kinh tế, mức độ thất nghiệp, tỷ

lệ lạm phát, những xu hướng thu nhập quốc dân, lãi suất, mức độ thất nghiệp, chính sách tiền tệ, những chính sách thuế, những sự kiểm soát lương bổng/giá

cả, cán cân thanh toán,…

Các yếu tố chính phủ và chính trị: Những luật lệ về thuế khóa, những

luật lệ cho người tiêu thụ vay, những luật lệ mậu dịch quốc tế, những đạo luật

Trang 16

bảo vệ môi trường, những luật lệ vê thuê mướn và cổ động, những kích thích đặc biệt, những luật lệ chống độc quyền, sự ổn định của chính quyền

Các yếu tố xã hội: Những thái độ đối với chất lượng đời sống, nghề

nghiệp, những lối sống, phụ nữ trong lực lượng lao động, tính linh hoạt của người tiêu thụ

Các yếu tố tự nhiên: Các loại tài nguyên, sự tiêu phí những tài nguyên

thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng

Các yếu tố kỹ thuật công nghệ: Chi tiêu của Nhà nước về nghiên cứu va

phát triển Chỉ tiêu của công nghiệp về nghiên cứu và phát triển Tập trung vào những nổ lực kỹ thuật; bảo vệ bằng sáng chế; những sản phẩm mới; sự tự động hóa, chuyển giao công nghệ; người máy

Dân số: Mật độ dân số, tỉ lệ tăng dân số, tôn giáo, những biến đổi về dân

số [3] [6] [8]

1.3.3 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp trong quá trình kiểm soát môi trường cạnh tranh bên ngoài, có 5 yếu tố cơ bản: Đối thủ cạnh tranh, người mua, nhà cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và hàng hóa (sản phẩm) thay thế Các yếu tố này quan hệ chặt chẽ với nhau [6]

Đối thủ cạnh tranh: Nghiên cứu va tìm hiểu kỹ lưỡng điểm mạnh, điểm

yếu về sản phẩm, hoạt động sản xuất kinh doanh, thị phần, về đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng cho một công ty [6]

Khách hàng (người mua): Khách hàng là một phần của công ty, khi công

ty tạo ra nguyên liệu, sản phẩm, dịch vụ,…đều mong muốn làm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

Nhà cung cấp: Bao gồm những cá nhân, doanh nghiệp cung cấp nguyên

liệu đầu vào như: nguyên vật liệu, các loại dịch vụ, lao động, máy móc, nhà xưởng, thông tin, phương tiện vận chuyển,…

Trang 17

Đối thủ tiểm ẩn mới: Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có

thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do các đối thủ này sẽ đưa vào các năng lực sản xuất mới với mong muốn chiếm khách hàng, thị phần nhanh chóng, nên khi phân tích môi trường kinh doanh các doanh nghiệp cần lưu ý đến đối thủ tiềm ẩn

Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các nhà sản xuất

khác có thể đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách hàng đang dùng sản phẩm của doanh nghiệp, điều này làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế [3] [6] [8]

1.3.4 Xây dựng ma trận các yếu tố bên ngoài EFE

Có năm bước trong việc thành lập ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài:

Bước 1: Lập danh mục các yếu bên ngoài bao gồm các cơ hội và đe dọa

có vai trò quyết định đến sự thành công của công ty

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất

quan trọng) cho mỗi yếu tố

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công, trong

đó: 1 là phản ứng ít, 2 là phản ứng trung bình, 3 là phản ứng trên trung bình, 4

là phản ứng tốt nhất Sự phân loại này dựa trên công ty

Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác định

số điểm quan trọng

Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định

tổng điểm quan trọng cho tổ chức [6]

Bảng 1.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE

Các yếu tố bên

ngoài

Mức quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng

Yếu tố 1

Trang 18

Yếu tố …,n

TỔNG CỘNG

1.3.5.Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh

Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu

tố bên ngoài Sự khác nhau giữa ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài là các yếu tố bên ngoài có tầm quan trọng quyết định cho sự thành công cũng có thể được bao gồm trong đấy: Thông qua ma trận hình ảnh cạnh tranh giúp tổ chức nhận diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu

Có 5 bước thực hiện:

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố cạnh tranh có vai trò quyết định đến

sự thành công của các công ty (tối thiểu là 10 yếu tố)

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trong) đến 1,0 (rất

quan trọng) cho mỗi yếu tố

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công,

trong đó:1 là phản ứng ít, 2 là phản ứng trung bình, 3 là phản ứng trên trung bình, 4 là phản ứng tốt nhất Sự phân loại này dựa trên công ty

Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác định

số điểm quan trọng

Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định

tổng điểm quan trọng cho tổ chức [3] [11] [13]

Bảng 1.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh

STT

Mức quan trọng

Phân loại

Số điểm quan trọng

Mức quan trọng

Phân loại

Số điểm quan trọng

Mức quan trọng

Phân loại

Số điểm quan trọng

Trang 19

Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh (S) chủ yếu bên trong công ty

Bước 2: Liệt kê những điểm yếu (W) bên trong công ty

Bước 3: Liệt kê các cơ hội (O) lớn bên ngoài công ty

Bước 4: Liệt kê các mối đe dọa (T) quan trọng bên ngoài công ty Bước5: Kết hợp những điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi

kết quả của chiến lược SO vào ô thích hợp

Bước 6: Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài

và ghi kết quả của chiến lược WO

Bước 7: Kết hợp những điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài

và ghi kết quả của chiến lược nhóm ST

Bước 8: Kết hợp những điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và

ghi kết quả chiến lược WT [3] [11] [13]

ĐIỂM MẠNH

Trang 20

ĐIỂM YẾU (

Weaknesses)

1.4.2Xây dựng ma trân QSPM ( Quantitative Strategic Planning Matrix)

Ma trận phân tích SWOT là công tụ thực hiện giai đoạn hai của quá trình thực hiện chiến lược, việc phân tích và trực giác là cơ sở để ra những quyết định về việc hình thành những chiến lược.Để có được chiến lược mong muốn phải thực hiện tiếp giai đoạn ba với công cụ chủ yếu với ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng QSPM

Để xây dựng ma trận QSPM trải qua 6 bước:

Bước 1: Liệt kê các cơ hội/mối đe dọa bên ngoài và các điểm yếu/mạnh

bên trong ở cột bên trái của ma trận QSPM Các thông tin này lấy trực tiếp từ

ma trận EFE và IFE

Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và

bên ngoài Sự phân loại này được thể hiện trong cột dọc bên phải của cột các yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài

Bước 3: Nghiên cứu các ma trận ở giai đoạn 2 (kết hợp) và xác định các

chiến lược có thể thay thế mà tổ chức nên xem xét để thực hiện Ghi lại các chiến lược này trên hàng đầu tiên của ma trận QSPM.Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng biệt nhau nếu có thể

Bước 4: Xác định số điểm hâp dẫn, đó là giá trị bằng số biểu thị tính hấp

dẫn tương đối mỗi chiến lược trong nhóm các chiên lược có thể thay thế nào

đó Số điểm hấp dẫn được xác định bằng cách xem xét mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài, từng cái một và đặt câu hỏi: “có phải yếu tố này ảnh hưởng đến chọn lựa các chiến lược đã được đánh giá?” Nếu câu trả lời là phải thì các chiến

lược nên được so sánh có liên quan đến yếu tố quan trọng này

Bước 5: Tính tổng số điểm hâp dẫn Tổng số điểm hấp dẫn là kết quả của

việc nhân số điểm phân loại (bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4) trong mỗi

Trang 21

hàng, chỉ xét về ảnh hưởng của các yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài ở cột bên cạnh thì tổng số điểm hấp dẫn biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược có thể thay thế

Bước 6: Tính cộng các số điểm hấp dẫn Đó là phép cộng của tổng số

điểm hấp dẫn trong cột chiến lược của ma trận QSPM.Cộng tổng các số điểm hấp dẫn biểu thị chiến lược nào là hấp dẫn nhất trong mỗi nhóm chiến lược có khả năng thay thế [3] [11] [13]

1.5.Những chiên lược kinh doanh cấp công ty

Có bốn nhóm chiến lược:

 Chiến lược tăng trưởng tập trung: [6]

- Thâm nhập thị trường ( Market Penetration);

- Phát triển thị trường (Market Development)

- Phát triển sản phẩm (Product Development)

 Chiến lược hội nhập [6]

- Chiến lược hội nhập về phía sau

- Hội nhập về phía trước

 Chiến lược tăng trưởng đa dạng [6]

- Đa dạng hóa đồng tâm

- Đa dạng hóa hàng ngang

Trang 22

- Những chiến lược kết hợp và những doanh nghiệp thực hiện dưới tiềm năng.[6]

1.6.Chiến lược cấp kinh doanh và chức năng

1.6.1.Chiến lược cấp kinh doanh

Trong môi trường cạnh tranh, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải hình thành lợi thế cạnh tranh dưới hai hình thức là chi phí thấp và khác biệt hóa Từ đó tạo nên ba chiến lược cạnh tranh tổng quát: Chiến lược chi phí thấp nhất, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm [6] [13] [12]

1.6.2.Chiến lược cấp chức năng

1.6.2.1.Chiến lược marketing:

Chiến lược marketing cấp bộ phận chức năng có tầm quan trọng trong việc quản lý chu kỳ đời sống sản phẩm

Chiến lược marketing bao gồm:

Định vị thị trường để khách hàng phân biệt hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp đang kinh doanh so với các nhãn hiệu cạnh tranh.Chiến lược định

vị thị trường của doanh nghiệp là giá cả sản phẩm (dịch vụ) thấp so với các nhãn hiệu cạnh tranh trên thị trường, là sản phẩm/dịch vụ có đặc trưng nổi bật

so với các đối thủ cạnh tranh, là sản phẩm/dịch vụ có đặc trưng nổi bật kết hợp giá thấp tương đối

Phát triển thị phần trên thị trường mới: Phát triển thị phần trên thị trường mới sẽ thực hiện trên các kênh phân phối ngắn thông qua mạng lưới bán hàng

tự phục vụ hoặc phục vụ có giới hạn và tiến hành xúc tiến bán hàng trên các phương tiện có chi phí thấp Phát triển thị phần trên thị trường mới sẽ được thực hiện trên kênh phân phối và mạng lưới bán hàng phù hợp mong muốn của khách hàng mục tiêu, đồng thời nỗ lực tối đa các khả năng xúc tiến bán hàng

để có thị phần

Củng cố và gia tăng thị phần trên thị trường hiện tại: Là chiến lược vận dụng trong giai đoạn phát triển của chu kỳ đời sống sản phẩm

Trang 23

Bảo vệ thị phần: Bảo vệ thị phần thông qua các giải pháp cơ bản sau:

- Nâng cao chất lượng sản phẩm (dịch vụ)

- Điều chỉnh kênh phân phối (loại bỏ bớt kênh phân phối có hiệu quả kém, lựa chọn những kênh phân phối hữu hiệu

- Củng cố mạng lưới bán hàng

- Điều chỉnh các chiến lược quảng cáo và khuyến mãi

- Củng cố và nâng cao vai trò của lực lượng bán hàng

- Thu hẹp thị phần

- Lập lại chu kỳ đời sống sản phẩm… [6] [10] [11]

1.6.2.2 Chiến lược tài chính:

Mục tiêu của chiến lược tài chính là xây dựng quỹ và thiết lập một cấu trúc tài chính thích hợp.Chức năng tài chính của mỗi doanh nghiệp bao gồm quản trị tiền mặt, thực hiện các hoạt động tín dụng, đầu tư vốn kinh doanh

1.6.2.3 Chiến lược nghiên cứu và phát triển (R & D):

Ngày nay, các doanh nghiệp ngày càng chú trọng đến công tác nghiên cứu vá phát tiển.Với tốc độ phát triển của khoa học và kỹ thuật như hiện nay thì doanh nghiệp nào có chiến lược R & D tốt thì khả năng cạnh tranh bằng sản phẩm sẽ được nâng cao

1.6.2.4 Chiến lược sản xuất

Chiến lược sản xuất sẽ xác định sản phẩm sản xuất như thế nào, ở đâu, quyết định mức độ hội nhập theo chiều nào: dọc hay ngang, mối quan hệ với nhà cung cấp,…

1.6.2.5 Chiến lược nhân lực

Việc một doanh nghiệp nắm trong tay một đội ngũ nhân lực có tài năng

và kinh nghiệm, sáng tạo nhiệt tình,… là một lợi thế cạnh tranh vô cùng lớn cho doanh nghiệp

Trang 24

1.7 Tổng quan về đánh giá hoạt động kinh doanh

1.7.1 Nguồn vốn

1.7.1.1 Vai trò

+ Phân tích vốn giúp doanh nghiệp được tiềm năng kinh tế, năng lực sử dụng vốn của mình đang ở giai đoạn nào, thịnh vượng hay đang có nguy cơ phá sản, từ đó có biện pháp phát huy hoặc khắc phục nhằm khai thác hết tiềm năng của vốn

+ Để kiểm tra công tác sử dụng vốn, tình hình tài chính của doanh nghiệp… nhà quản lý cần căn cứ vào “Báo cáo tài chính” và “Báo cáo hoạt động kinh doanh” của doanh nghiệp đó [8] [9] [10]

1.7.1.2 Tổng nguồn vốn

Tổng nguồn vốn = Nguồn vốn nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

Trong đó:

- Vốn nợ phải trả = Nợ ngắn hạn = Nợ dài hạn + Nợ khác

- Vốn chủ sở hữu = Vốn kinh doanh + Vốn khác [8] [9] [10]

1.7.1.3 Vốn cố định của DN (Tài sản cố định & vốn cố định)

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Cho biết một đồng tài sản cố định làm

ra bao nhiêu đồng doanh thu

NG bình quân

Trong đó:

- Htscđ: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

- DT thuần trong kỳ: Doanh thu thuần trong kỳ

- NG bình quân: Nguyên giá bình quân

Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Cho biết một đồng vốn cố định làm ra bao nhiêu đồng doanh thu;

Hvcđ = DT thuần trong kỳ

NG bình quân

Trang 25

1.7.1.4 Vốn lưu động của DN (Vốn chủ sở hữu & nợ phải trả)

Vốn lưu động thường xuyên: Là chỉ tiêu tổng hợp quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp (khả năng thanh toán nợ):

VLĐtx = VDH – (TSCĐ + ĐTDH) = (TSLĐ + ĐTNH) – VNH VLĐtx = VDH – TSDH = (VCSH + NDH) – TSCĐ

VLĐtx = TSNH – VNH = VDH – TSCĐ

Trong đó:

-VLĐ tx : Vốn lưu động thường xuyên

- VDH: Vốn dài hạn = Vốn chủ sở hữu + Vay dài hạn

- VNH: Vốn ngắn hạn = Nợ ngắn hạn + Nợ khác ngắn hạn

- TSCĐ + ĐTDH: Tài sản cố định & đầu tư dài hạn = Tài sản dài hạn

- TSLĐ + ĐTNH: Tài sản lưu động & đầu tư ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

VLĐtx<0 : VDH không đủ đầu tư cho TSCĐ -> cán cân thanh toán của

DN mất cân bằng

VLĐtx> 0: VDH dư thừa sau khi đầu tư vào TSCĐ -> khả năng thanh toán của DN tốt

Trang 26

VLĐtx = 0: VDH tài trợ đủ cho TSCĐ -> tình hình tài chính “ lành mạnh”

Số vòng quay vốn lưu động (C): Là một trong các chỉ tiêu để phân tích hiệu quả sử dụng vốn -> C càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao

- DT thuần : Doanh thu thuần = DT bán hàng – Các khoản giảm trừ

- Vlđ bình quân: (Vlđ đầu kỳ + Vlđ đầu kỳ 2)/2

Số ngày luân chuyển (N): Là một trong các chỉ tiêu để phân tích hiệu quả

sử dụng vốn -> N càng nhỏ thì hiệu quả kinh doanh càng cao

- T: Số ngày trong kỳ (360 ngày/ năm)

Hệ số hiệu quả sử dụng vốn (Hhq): Cho biết một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lãi -> Hhq càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao

Hhq = LN sau thuế

Vlđ bình quân

Trong đó:

- H hq : Hệ số hiệu quả

- LN sau thuế: Lợi nhuận sau thuế

- Vlđ bình quân = (Vlđ đầu kỳ + Vlđ đầu kỳ)/2 [8] [9] [10]

1.7.2 Kết cấu tài sản

Trang 27

Các chỉ tiêu của bảng cân đối tài sản được phản ánh dưới hình thức giá trị

và theo nguyên tắc cân đối

Tổng giá trị tài sản = Tổng nguồn vốn – TSLĐ + TSCĐ

Trong đó:

- TSLĐ = Tiền + Các khoản phải thu + Hàng lưu kho + TSLĐ khác

- TSCĐ = TSCĐ hữu hình và vô hình + Đầu tư tài chính dài hạn + Phí xây dựng cơ bản

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

- NG bình quân (NG đầu kỳ + NG cuối kỳ )/2 [8] [9] [10]

1.7.3 Doanh số kinh doanh

DSB = Tổng giá trị bán ra của các sản phẩm kinh doanh

DSB = Tổng giá trị bán ra cho các nhóm đối tượng khách hàng

Doanh thu thuần = Doanh thu bán ra = Các khoản giảm trừ (chiết khấu,

hàng bị trả, thuế VAT)

Trang 28

1.7.4 Chi phí

1.7.4.1 Vai trò

Phân tích chi phí giúp cho doanh nghiệp nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí, hiệu quả do nó mang lại và triển khai phí dựa trên hoạt động [8] [9] [10] [16] [17]

1.7.4.2 Chi phí lưu thông (bán hàng)

Chi phí lưu thông là thể hiện bằng tiền của hao phí lao động trong quá trình đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng -> Chi phí lưu thông càng nhỏ thì hiệu quả kinh doanh càng cao

Phân tích chi phí giúp cho doanh nghiệp nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí, hiệu quả do nó mang lại và triển khai chi phí dựa trên hoạt động Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí lưu thông

- Doanh số tăng -> Tỷ suất phí (TSF) giảm -> Chi phí lưu thông giảm

- Phương tiện và kế hoạch vận chuyển hợp lý -> Chi phí lưu thông giảm

- Tổ chức lao động hợp lý -> Nâng cao năng suất lao động -> Chi phí lưu thông giảm

Tổng chi phí – Chi phí tài chính + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý DN + Chi phí Marketing + Chi phí khác

Trang 29

Là mức đóng góp của doanh nghiệp bằng tiền thể hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước thông qua các hình thức

Nộp ngân sách = các khoản nộp thuế DN + Các khoản nộp khác

Thuế = Thuế giá trị gia tăng + Thuế thu nhập doanh nghiệp + Thuế tiêu thụ đặc biệt + Thuế xuất nhập khẩu + Thuế thu nhập cá nhân + Thuế tài nguyên + Các loại thuế khác (thuế trước bạ, thuế môn bài…) [11]

1.7.6 Lợi nhuận – Tỷ suất lợi nhuận

1.7.6.1 Ý nghĩa – Vai trò

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu và chi phí

mà doanh nghiệp đã bỏ ra

Lợi nhuận là đòn bẩy, là chỉ tiêu cơ bản, là nguồn tích lũy chính để doanh nghiệp mở rộng và phát triển sản xuất – kinh doanh [11]

1.7.6.2 Lợi nhuận

Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, việc đánh giá chỉ số sinh lời

thường gồm các chỉ tiêu:

Lợi nhuận gộp = DT thuần – Giá vốn bán hàng

LN thuần sxkd = Lợi nhuận gộp – Chi phí bán hàng – Phí quản lý DN

LN trước thuế = LNsxkd + LN hđtc + LN bất thường

LN sau thuế = LNtrước thuế+ + Thuế TNDN [11]

1.7.6.3 Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: Là quan hệ giữa số lợi nhuận đạt

được với số vốn sử dụng bình quân trong kỳ Ý nghĩa cho biết trình độ sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp -> từ đó kích thích sử dụng vốn đạt hiệu quả

Trang 30

Tỷ suất lợi nhuậnVốn kinh

doanh

Tổng doanh thu

(Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn KD đem lại mấy đồng lợi nhuận)

Tỷ suất lợi nhuậnVốn cố định = Tổng lợi nhuận 100%

Tổng doanh thu

Tỷ suất lợi nhuậnVốn lưu động = Tổng lợi nhuận 100%

Tổng doanh thu

(Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn VCĐ) [8] [9] [10] [16] [17]

1.8 Một số nét về thị trường Dược phẩm hiện nay

Thị trường thuốc thế giới và Việt Nam hiện nay đang diễn ra rất sôi động.Ở Việt Nam, nền kình tế mở cửa vận hành theo cơ chế thị trường đã tạo nên một thị trường thuốc phong phú, đa dạng

l.8.l Thị trường dược phẩm thế giới

Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, thiết yếu trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng Mấy chục năm trở lại đây giá trị thuốc sử dụng trên thế giới có sự gia tăng một cách mạnh mẽ với tỷ lệ hàng năm khoảng 9-10 % [13]

Bảng 1.3 Tăng trưởng DSB thuốc trên toàn thế giới

toàn thế giới (tỷ USD)

Tỷ lệ tăng trưởng % (Nhịp cơ sở)

Trang 31

2008 773 197.7

Theo thống kê của IMS Health, tổng doanh số ngành Dược thế giới năm

2008 đạt 773 tỷ USD, tăng trưởng thuần 4,8% (loại trừ biến động yếu tố giá) Trước đó ngành này có tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân 10% (2000 - 2003) và 7% (2004 - 2007) Đây là mức tăng trưởng nổi trội so với tốc độ tăng trưởng chung của kinh tế thế giới và nhiều nhóm ngành khác Doanh thu ngành được năm 2009 ước tính đạt 760 tỷ USD, giảm 1,68% so với năm 2008 thỉ trường dược chính như Châu âu và Mỹ đang có dấu hiệu bão hòa, một phần do dân số các nước này đã ổn định và do các loại thuốc quan trọng bắt đầu hết hạn quyền sáng chế Ngược lại, ngành công nghiệp dược của các nước đang phát triển ở Châu Á Thái Bình Dương, Châu Mỹ Latinh vẫn có tiềm năng tăng trưởng mạnh trong thời gian tới Đây là các nước phát triển loại thuốc Generic, dân số đông, thu nhập trên mỗi đầu người không ngừng cải thiện

Mặt khác, do sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, mức thu nhập bình quân đầu người thấp nên mức tiêu dùng thuốc ở các nước đang phát triển còn rất nhỏ so với các nước phát triển, như Mỹ và Tây âu Các thuốc tiêu thụ chiếm tỷ lượng lớn ở các nước đang phát triển chủ yếu vẫn là nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, thuốc tim mạch, thuốc tiêu hoá Qua thống kê cho thấy 10 nước dùng thuốc nhiều nhất thế giới là Mỹ, Nhật, Pháp, Đức, Anh, Italia, Tây Ban Nha, Cạnada, Hà Lan, Bỉ, giá trị tiêu dùng thuốc chiếm khoảng 60% tổng lượng thuốc đùng trên cả thế giới, dự kiến còn tiếp tục tăng trong mấy năm tới Theo dự đoán của IMS Health, thị trường dược phẩm thế giới sẽ tăng trưởng trở lại trong thời gian tới từ 956 tỉ USD năm 2011 lên đến khoảng 1200 tỉ USD năm 2016, trong đó phần tăng trưởng chủ yếu xuất phát từ thị trường của các

Trang 32

nước đang phát triển, cũng theo nguồn IMS, tại thị trường các nước đang phát triển, thị phần dược phẩm tăng từ 10% năm 2011 lên đến 30% năm 2016, trong khi thị phần của các nước phát triển giảm từ 73% năm 2011 xuống 57% năm

2016 Trong thời gian tới, miếng bánh thị phần của các thuốc biệt dược gốc của các công ty đa quốc gia sẽ có xu hướng teo dần do một loại số lượng thuốc hết hạn bảo hộ độc quyền từ đây đến năm 2016 và sự phát triển mạnh mẽ từ các thị trường mới nổi sản xuất và tiêu dùng thuốc Generic như Trung Quốc, Nga, Brazil Trong giai đoạn này trung bình doanh số mỗi năm các thuốc biệt dược gốc của các công ty đa quốc gia sẽ bị mất khoảng 127 tỉ USD và rơi vào tay các công ty sản xuất thuốc Generie giá rẻ hơn Như vậy thị trường dược phẩm Thế giới sẽ có sự chuyển dịch giữa các thị phần thuốc biệt dược và thuốc Generic, nhìn chung trong giai đoạn tới, thị trường dược phẩm thế giới sẽ có sự tăng trưởng mạnh mẽ [14] [1] [2]

1.8.2 Tổng quan ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2008-2013

Ngành Dược phẩm là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,

có chức năng sản xuất, kinh doanh phân phối các loại thuốc phục vụ cho việc chữa bệnh, phục hồi và tăng cường sức khoẻ của con người Thị trường dược phẩm đã vận hành trong nền kinh tế thị trường có sự định hướng và quản lý của nhà nước dựa trên nền tảng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng được pháp quy hoá theo hướng tuân thủ và đồng bộ với pháp luật quốc gia, hoà nhạp với khu vực

và cam kết hội nhập quốc tế

1.8.3 Hiện trạng hệ thống lưu thông phân phối thuốc của Việt Nam

Hệ thống cung ứng thuốc Việt Nam ngày càng phát triển, tính chuyên nghiệp ngày càng được nâng cao và đã có những đóng góp rất lớn thực hiện thành công hai mục tiêu cơ bản của chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam:

Bảo đảm cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng cho công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân Với tính xã hội cao, với sự tham gia của các thành phần kinh tế, mạng lưới phân phối thuốc phát triển mạnh trên toàn quốc

Trang 33

đảm bảo đủ thuốc cho nhu cầu điều trị, người dân có thể dễ dàng tiếp nhận cơ

sở bán lẻ thuốc

Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả: Bộ y tế tích cực và cương quyết triển khai chính sách quản lý chất lượng toàn diện, đảm bảo chất lượng thuốc từ sản xuất đến tay người tiêu dùng, đảm bảo sử dụng thuốc hợp

lý, an toàn [1] [2] [7]

1.8.4 Tình hình ngành công nghiệp Dược Việt Nam

Ngành công nghiệp dược Việt Nam được WTO đánh giá ở mức 2,5-3 trong tổng số 5 cấp độ, tức là mới dần qua mức trung bình Trong giai đoạn

2008 – 2012, nhu cầu sử dụng thuốc trong nước liên tục tăng trưởng hàng năm với tốc độ trung bình 18% Năm 2013, mạng lưới cung ứng thuốc ở Việt Nam ước có 39.127 quầy bán lẻ thuốc, 7.490 nhà thuốc tư nhân, 7.417 đại lý bán lẻ thuốc, 7.948 quầy thuốc thuộc trạm y tế xã, 464 quầy thuốc thuộc doanh nghiệp Nhà nước Giá trị thuốc sản xuất của các doanh nghiệp nội địa chỉ mới chiếm khoảng 46-50% tổng giá trị thuốc sử dụng trong nước, tỷ trọng này suy giảm dần từ năm 2007 và đa phần còn lại là nhập khẩu Năm 2013, Việt Nam đã nhập khẩu 308,4 triệu USD nguyên phụ liệu dược phẩm, tăng 18,12% so với năm

2012, phần lớn được nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ.Trong đó Trung Quốc

là nguồn cung chính, chiếm 52,2% thị phần, đạt 160,4 triệu USD, tăng 13,39%

so với năm trước Kế đến là Ấn Độ, 50,8 triệu USD, tăng 2,04% Ngoài hai thị trường chính kể trên, Việt Nam nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm từ các thị trường khác như: Áo 19,3 triệu USD, tăng 97,41% - đây là thị trường có sự tăng trưởng dương mạnh nhất; Tây Ban Nha 14,2 triệu USD, tăng 27,67%; Đức 8,8 triệu USD, tăng 1,28%

Nhìn chung, năm 2013, nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm từ các thị trường đều tăng trưởng dương, duy nhất chỉ có hai thị trường giảm kim ngạch là Hàn Quốc và Anh với tốc độ giảm lần lượt là 22,47% và 2,19% so với năm 2012

Trang 34

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm năm 2013 – ĐVT: USD

Trang 35

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu, Phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Luận văn phân tích, đánh giá và đưa ra định hướng xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.Phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp

Trong đó tập trung làm rõ một số chiến lược như hình vẽ dưới:

- Chiến lược tổng quát

- Chiến lược chức năng: chiến lược nhân sự, chiến lược maketinh

Hình 2.1: Một số chiến lược kinh doanh chính được nghiên cứu trong đề tài

Chiến lược cấp DN

(CL tổng quát)

Chiến lược chức năng

CL

tài chính

Chiến lược cấp đơn vị bộ phận (SBU)

Trang 36

* Phạm vi nghiên cứu

Dựa vào những số liệu cụ thể về tình hình kinh doanh của công ty Công ty CP

TM & DP Kim Long

2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu và đánh giá kết quả

2.2.1 Các phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh Tiến hành so sánh các chỉ tiêu

- Phương pháp tìm xu hướng phát triển của chỉ tiêu: nhịp cơ sở, nhịp mắt xích

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Trong phương pháp này có sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu thông qua các nguồn:

+ Báo cáo tổng kết hoạt đọng kinh doanh, báo cáo tài chính các giai đoạn 2012- 2013

+ Các chiến lược hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012- 2013 + Một số văn bản pháp quy của Chính phủ, Bộ Y tế, Cục quản lý Dược, các Bộ, ngành có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 37

Dựa vào chiến lược kinh doanh và các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đánh giá kết quả

2.3.Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dựa vào phương pháp mô tả hồi cứu, ngoài ra còn sử dụng các phương pháp như thống kê, phân tích…

2.3.1 Phương pháp mô tả hồi cứu:

- Thực hiện nghiên cứu mô tả hồi cứu trên đối tượng nghiên cứu tập trung vào các hoạt động và chiến lược kinh doanh của công ty giai đoạn 2012- 2013

- Các số liệu thu thập từ Phòng kế toán- tài vụ, Phòng kinh doanh, maketinh, Phòng hành chính- nhân sự đã được kiểm tra của Cục thuế tỉnh(TP)

- Từ đó nhận dạng được”

+ Nhu cầu thị trường, mối quan hệ cung cầu

+ Nhận diện các đối thủ, sản phẩm cạnh tranh

+ Xác định khả năng kinh doanh

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu quản trị học hiện đại:

 Phương pháp nghiên cứu IO (Input-Output)

- Phân tích mối quan hệ giũa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra

- Phân tích làm rõ mối quan hệ giữa hoạt đọng maketinh và hiệu quả thực

tế đạt được

 Phương pháp phân tích SWOT

- Phân tích SWOT là phân tích điểm mạnh, điểm yếu, phân tích cơ hội

và thchs thức của doanh nghiệp Đây là công cụ hữu ích để đánh giá đối thủ cạnh tranh, phân tích khách hàng, khảo sát thị trường, phát triển sản phẩm xác định các cơ hội, nguy cơ xảy ra để từ đó có thể đề ra các chiến lược kinh doanh hợp lý

 Phương pháp phân tích SMART

Sử dụng phân tích SMART để đánh giá mục tiêu phân tích:

Trang 38

S (Specific): Tính cụ thể; M (Measurable): Có khả năng định lượng được; A (Ambitiuos) Tính khả thi; R (Realistic): Tính hợp lý; T (Timely): Khoảng thời gian chính xác để đạt được

 Phương pháp phân tích 3C

Customer: Khách hàng; Company: Công ty; Comperitor: Đối thủ cạnh tranh

 Phương pháp phân tích PEST

Political: Chính trị, pháp luật; Economic: Kinh tế; Social: Văn hóa, xã hội; Technical: Khoa học kĩ thuật

Hình 2.2: Sơ đồ ứng dụng các phương pháp phân tích của quản trị học hiện đại vào nghiên cứu quá trình hoạt động chiến lược kinh doanh

 Phương pháp phân tích chiến lược

và mục tiêu DN

Xác định mục tiêu ngắn và dài hạn

Xác định lựa chọn

và chiến lược kinh doanh

Tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh

Phân tích SWOT

Phương pháp mô

tả

Trang 39

Hình 2.3: Sơ đồ minh họa phương pháp phân tích chiến lược

2.4 Một số nét khái quát về hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần Thương mại và Dược phẩm Kim Long

Công ty cổ phần Thương mại và Dược phẩm Kim Long được thành lập năm 2008 theo giấy phép kinh doanh số: năm 2008 của Sở kế hoạch và Đầu tư – Thành phố Hà Nội Lĩnh vực hoạt động chính của công ty kinh doanh phân phối thuốc, thực phẩm chức năng và các dụng cụ vật tư y tế

Sự việc, hiện tượng, hoạt động kinh doanh

Phân loại chiến lược

Theo thời gian Theo cấp độ Theo chức năng

Phân cấp chiến lược

CL tổng quát CL chức năng CL đơn vị, bộ phận

Chiến lược chức năng

CL maketinh CL nhân sự CL R$D CL tài chính CL mua sắm

Nhận dạng các chiến lược kinh doanh

Trang 40

2.4.1 Chức năng, định hướng phát triển và mực tiêu hoạt động

* Chức năng

Trên cơ sở qui định của pháp luật, Công ty xác định chức năng theo Luật Dược số 34/2005/QH11, Luật doanh nghiệp năm 2005, Nghị định 79/2006/NĐ-

CP cụ thể như sau:

Kinh doanh và cung ứng kịp thời: Thuốc, thực phẩm chức năng và thiết

bị, dụng cụ, vật tư y tế cho nhân dân

* Định hướng phát triển

Ngay từ ngày đầu thành lập Công ty xác định xây dựng và phát triển mở rộng thị trường bán buôn trên các vùng trong cả nước với trọng tâm là các địa bàn thành phố khu vực phía Bắc và các vùng phụ cận

- Thực hiện kinh doanh đem lại lợi nhuận kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng cổ tức cho cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà Nước và phát triển công ty

Ngày đăng: 25/07/2015, 08:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh - Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012   2013
Bảng 1.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Trang 18)
Hình 2.1: Một số chiến lược kinh doanh chính được nghiên cứu trong đề tài - Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012   2013
Hình 2.1 Một số chiến lược kinh doanh chính được nghiên cứu trong đề tài (Trang 35)
Hình 2.2:  Sơ đồ ứng dụng các phương pháp phân tích của quản trị học  hiện đại vào nghiên cứu quá trình hoạt động chiến lược kinh doanh - Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012   2013
Hình 2.2 Sơ đồ ứng dụng các phương pháp phân tích của quản trị học hiện đại vào nghiên cứu quá trình hoạt động chiến lược kinh doanh (Trang 38)
Hình 2.3: Sơ đồ minh họa phương pháp phân tích chiến lược - Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012   2013
Hình 2.3 Sơ đồ minh họa phương pháp phân tích chiến lược (Trang 39)
Hình 3.4: Sơ đồ tổ chức Công ty CP TM&amp;DP Kim Long - Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012   2013
Hình 3.4 Sơ đồ tổ chức Công ty CP TM&amp;DP Kim Long (Trang 41)
Hình 3.5: Biểu đồ nhân lực của Công ty CP TM&amp;DP - Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012   2013
Hình 3.5 Biểu đồ nhân lực của Công ty CP TM&amp;DP (Trang 45)
Hình 3.6: Doanh số nguồn mua Công ty CP TM&amp;DP - Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012   2013
Hình 3.6 Doanh số nguồn mua Công ty CP TM&amp;DP (Trang 60)
Hình 3.7: Cơ cấu nguồn mua Công ty CP TM&amp;DP Kim Long - Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012   2013
Hình 3.7 Cơ cấu nguồn mua Công ty CP TM&amp;DP Kim Long (Trang 61)
Hình 3.8. Biểu đồ cơ cấu doanh số bán ra của Công ty CP TM &amp; - Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012   2013
Hình 3.8. Biểu đồ cơ cấu doanh số bán ra của Công ty CP TM &amp; (Trang 63)
Bảng 3.11: Chi phí hoạt động của Công ty giai đoạn 2012-2013 - Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012   2013
Bảng 3.11 Chi phí hoạt động của Công ty giai đoạn 2012-2013 (Trang 64)
Bảng 3.12.Kết cấu vốn của Công ty giai đoạn 2012 – 2013 - Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012   2013
Bảng 3.12. Kết cấu vốn của Công ty giai đoạn 2012 – 2013 (Trang 65)
Bảng 3.14. Khả năng thanh toán của công ty - Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012   2013
Bảng 3.14. Khả năng thanh toán của công ty (Trang 66)
Hình 3.10.Thực hiện nộp NSNN của Công ty năm 2012, 2013 - Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012   2013
Hình 3.10. Thực hiện nộp NSNN của Công ty năm 2012, 2013 (Trang 69)
Bảng 3.19.Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2012 - 2013 - Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012   2013
Bảng 3.19. Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2012 - 2013 (Trang 70)
Hình 3.11. Năng suất lao động bình quân của CBNV giai đoạn 2012-2013 - Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm kim long từ năm 2012   2013
Hình 3.11. Năng suất lao động bình quân của CBNV giai đoạn 2012-2013 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w