NIPHARCO cần phải phân tích chiến lược kinh doanh đã áp dụng và hiệu quả kinh doanh đã đạt được trong những năm qua, từ đó định hướng xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp và có giải ph
Trang 1LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2013
Trang 2LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian được theo học lớp Dược sĩ Chuyên khoa cấp I chuyên ngành Tổ chức quản lý dược do Trường Đại học Dược Hà Nội tổ chức, bản thân tôi đã thu được nhiều kiến thức rất bổ ích để phục vụ cho công tác hiện tại và tương lai
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, các Phòng ban, Bộ môn và Quý Thầy Cô đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Cô đã tận tình chỉ bảo, dạy dỗ và có những lời khuyên hữu ích, định hướng cho công việc hiện tại của tôi
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến anh chị em Công ty CP Dược & Vật
tư y tế Ninh Thuận, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học
và luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin chân thành cám ơn!
Ninh Thuận, tháng 08 năm 2013
Học viên
NGUYỄN CÔNG ĐÁNG
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
GPs : Good Practics – Những nguyên tắc thực hành tốt
GDP : Good Distribution Practices – Thực hành tốt phân phối thuốc
GLP : Good Laboratory Practice – Thực hành tốt kiểm nghiệm
thuốc
GMP : Good Manufacturing Pratice – Thực hành tốt sản xuất thuốc
GSP : Good Storage Practices – Thực hành tốt bảo quản thuốc
NIPHARCO: Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Ninh Thuận
OTC : Over the Counter – Thuốc không cần kê đơn
R&D : Research & Development – Nghiên cứu và phát triển
Trang 5SĐK : Số đăng ký
S.W.O.T : Strength (Điểm mạnh), Weakness (Điểm yếu)
Opportunity (Thời cơ), Threat (Thách thức)
S.M.A.R.T : Specific (Cụ thể), Measurable (Định lượng),
Ambitious (Hợp lý), Realiable (Khả thi), Timely (Hạn định)
WHO : World Health Organization – Tổ chức y tế thế giới
3C : Phương pháp phân tích chiến lược 3 nhóm đối tượng:
Company (Công ty), Customer (Khách hàng), Competior (Đối thủ)
4M, I, T : Manporwer (Con người), Money (Tài chính),
Material (Nguyên liệu), Managemant (Quản lý) Information (Thông tin), Time (Thời gian)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 : TỔNG QUAN 3
1.1 Những lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp 3
1.2 Các bước cơ bản xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.3 Phân loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.4 Những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 14
1.5 Tổng quan tình hình ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2010-2012 18
1.6 Giới thiệu về Công ty CP Dược & Vật tư y tế Ninh Thuận 21
Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu và đánh giá kết quả 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Phân tích các tác động của môi trường đến hoạt động Kinh doanh 30
3.1.1 Môi trường vĩ mô 30
3.1.2 Môi trường vi mô 33
3.1.3 Môi trường nội bộ 36
3.2 Phân tích chiến lược kinh doanh theo chức năng 39
3.2.1 Chiến lược nhân sự 39
3.2.2 Chiến lược tài chính 40
3.2.3 Chiến lược marketing mix của NIPHARCO 41
3.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 51
3.3.1 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua 51
3.3.2 Doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ 54
3.3.3 Phân tích tình hình sử dụng chi phí 57
3.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 58
3.3.5 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 60
3.3.6 Tình hình nộp ngân sách nhà nước 62
Trang 73.3.7 Năng suất lao động bình quân của CBCNV 63
3.3.8 Hiệu quả sử dụng lao động 64
3.3.9 Thu nhập bình quân của CBCNV NIPHARCO 65
Chương 4 : BÀN LUẬN 67
4.1 Phân tích tính đặc thù của Công ty CP Dược và Vật tư y tế Ninh Thuận 67
4.2 Bàn về môi trường nội bộ công ty 68
4.3 Bàn về chiến lược nguồn nhân lực 69
4.4 Bàn về Chiến lược Marketing mix của NIPHARCO 69
4.4.1 Bàn về chính sách sản phẩm và nguồn hàng 69
4.4.2 Bàn về chính sách giá 70
4.4.3 Bàn về chiến lược phát triển mạng lưới phân phối 71
4.4.4 Bàn về chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 72
4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của NIPHARCO 73
4.5.1 Doanh thu bán hàng 73
4.5.1 Hiệu quả sử dụng vốn 73
4.5.2 Thu tiền bán hàng và tiết kiệm chi phí 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Các cách lựa chọn phân đoạn thị trường mục tiêu 5 1.2 Số liệu thống kê sản xuất, nhập khẩu thuốc 5 năm 18 1.3 Tổng hợp số đăng ký lưu hành đến 31/12/2011 20 1.4 Số lượng các đơn vị trong hệ thống cung ứng thuốc
trên toàn quốc
21
1.5 Hệ thống phân phối thuốc của NIPHARCO các năm
2010-2012
22 3.6 Cơ cấu nhân lực công ty giai đoạn 2010-2012 36 3.7 Cơ cấu nhóm sản phẩm Nipharco kinh doanh 41 3.8 Danh mục một số sản phẩm phát triển theo 3 chiều 42 3.9 Mạng lưới bán lẻ thuốc trực thuộc NIPHARCO 46 3.10 Danh sách kênh bán buôn và kênh bán lẻ của công ty 47 3.11 Một số thuốc doanh số bán cao các năm 2010 -2012 50 3.12 Doanh số mua của công ty các năm 2010 - 2012 52 3.13 Doanh số NIPHARCO mua hàng một số công ty các
năm 2010 - 2012
53 3.14 Doanh số bán của công ty các năm 2010 - 2012 54 3.15 Cơ cấu bán buôn, bán lẻ của công ty năm 2010 - 2012 55 3.16 Chi phí hoạt động của công ty các năm 2010 - 2012 57 3.17 Kết cấu vốn của công ty giai đoạn 2010 - 2012 58 3.18 Phân bổ nguồn vốn các năm 2010 - 2012 58 3.19 Khả năng thanh toán của công ty các năm 2010 - 2012 59 3.20 Lợi nhuận của công ty các năm 2010 - 2012 61 3.21 Lợi nhuận và TSLN của công ty các năm 2010 - 2012 61 3.22 Thực hiện nộp ngân sách NN các năm 2010 - 2012 62 3.23 Năng suất lao động CBCNV các năm 2010 - 2012 63 3.24 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty 64 3.25 Thu nhập bình quân của CBCNV công ty 65 4.26 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1.1 Mô hình quản trị chiến lược của F David 6
1.2 Mối quan hệ giữa các ảnh hưởng chủ yếu của môi
1.3 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael
Porter
8 1.4 Phân loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 11 1.5 Sơ đồ minh họa các cấp chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp
12 1.6 Mô hình bốn chính sách của Marketing mix 13
2.8 Một số chiến lược kinh doanh được nghiên cứu
trong đề tài
25 2.9 Sơ đồ minh họa phương pháp phân tích chiến lược 28
3.10 Biểu đồ doanh số mua của công ty các năm
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành Dược là một ngành có tính đặc thù riêng biệt cao, có tác
động rất lớn đến đời sống xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sinh mệnh của con người, là một ngành cung cấp thuốc phòng và trị bệnh cho nhân dân, bảo vệ sức khỏe của xã hội Ngành Dược cũng là một trong những ngành kinh tế trọng điểm của một quốc gia, dược phẩm là hàng hóa
đặc biệt
Những năm gần đây, kinh tế phát triển, thu nhập người dân tăng cao, chỉ tiêu cho việc bảo vệ sức khỏe được chú trọng, nhu cầu sử dụng dược phẩm ngày càng đa dạng đã tạo điều kiện cho ngành Dược trong nước phát triển
Thị trường dược phẩm trong nước hiện nay thuốc sản xuất trong nước, thuốc ngoại nhập đưa vào thị trường dược phẩm rất đa dạng về chủng loại, nhóm tác dụng dược lý, dạng bào chế, mẫu mã hình dáng và chất lượng ngày càng được nâng cao
Công ty CP Dược và Vật Tư Y Tế Ninh Thuận (NIPHARCO) được thành lập từ năm 2000, Công ty được cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước Có chức năng kinh doanh thuốc: Tổ chức hệ thống bán buôn và bán
lẻ thuốc phục vụ cho phòng và chữa bệnh của người dân trong tỉnh
Trên thị trường dược phẩm trong tỉnh Ninh Thuận hiện nay có sự cạnh tranh gay gắt giữa các Công ty dược phẩm trong và ngoài tỉnh để giành lấy ưu thế trên thị trường Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt NIPHARCO cần phải phân tích chiến lược kinh doanh
đã áp dụng và hiệu quả kinh doanh đã đạt được trong những năm qua, từ đó định hướng xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp và có giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong những năm tới
Trang 112
Những vấn đề nêu trên là lý do chọn đề tài :
“ KHẢO SÁT CHIẾN LƢỢC VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP DƢỢC & VẬT TƢ Y TẾ NINH THUẬN (NIPHARCO) TỪ NĂM 2010 – 2012” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Dược sĩ chuyên khoa cấp I
Mục tiêu của đề tài:
Đề tài “Khảo sát chiến lƣợc và hiệu quả kinh doanh của Công ty
cổ phần Dƣợc và Vật tƣ y tế Ninh Thuận từ năm 2010 – 2012” được
thực hiện với các mục tiêu sau:
- Khảo sát việc xây dựng và vận dụng các chiến lược kinh doanh của Công ty CP Dược & Vật tư y tế Ninh Thuận
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm
2010 – 2012 thông qua một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Từ đó đánh giá sự vận dụng chiến lược kinh doanh và những đề xuất nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
Trang 123
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Những lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh và quản trị chiến lược
Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là sự kết hợp của các biện pháp cạnh tranh
và phương pháp kinh doanh, được nhà quản trị sử dụng để đưa doanh nghiệp đạt được mục tiêu đã định và đi đến thành công trong kinh doanh
[19]
Chiến lược kinh doanh bao gồm những nội dung chính sau:
- Xác định mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của doanh nghiệp
- Đưa ra chương trình hành động tổng quát để đạt được mục tiêu
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai và phân bổ các nguồn tài lực để thực hiện mục tiêu đó
Quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quản trị quyết định sự thành công lâu dài của doanh nghiệp
Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu trong môi trường hiện tại cũng như tương lai
Quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt được mục tiêu đề ra
Trang 134
Quản trị chiến lược chú trọng vào việc phối kết hợp các mặt quản trị, marketing, tài chính kế toán, sản phẩm, nghiên cứu phát triển và hệ thống thông tin để đạt tới sự thành công cho doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp:
- Nhận rõ được mục đích hướng đi của mình trong tương lai làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối đe dọa trên thương trường kinh doanh
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường vị thế của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững
- Tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đề ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường [19]
1.2 Các bước cơ bản xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Định vị doanh nghiệp
1.2.1.1 Phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể theo những tiêu chí nhất định thành nhiều thị trường con để xác định thị trường mục tiêu và phát hiện các thị trường còn bỏ trống để tập trung các nguồn lực của doanh nghiệp
1.2.1.2 Định vị thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là tập hợp khách hàng có cùng nhu cầu và mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh và đạt được mục tiêu marketing đã dự định Việc lựa chọn được thị trường mục tiêu phù hợp có ý nghĩa vô cùng quan trọng với
Trang 145
việc hoạch định chiến lược và xây dựng kế hoạch marketing Có nhiều cách
để lựa chọn một thị trường mục tiêu tùy thuộc vào chiến lược của từng công ty [13]
Bảng 1.1: Các cách lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu [13]
Phục vụ toàn
bộ thị trường
Phục vụ tất cả các nhóm khách hàng tất cả những sản phẩm
mà họ có nhu cầu
1.2.2 Mô hình quản trị chiến lƣợc
Quá trình quản trị chiến lược thường được nghiên cứu và sử dụng thông qua các mô hình Mô hình quản trị chiến lược của F David được chấp nhận rộng rãi nhất được trình bày dưới đây Mối quan hệ giữa các bước công việc trong quá trình quản trị chiến lược được biểu diễn trong mô hình 1.1
Quá trình chiến lược là một quá trình phức tạp và liên tục, chỉ cần một thay đổi nhỏ tại một trong số những bước công việc chính trong mô hình cũng cần tới những thay đổi trong một vài hoặc tất cả các bước công việc
Trang 15Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược của F David [9]
1.2.3 Phân tích, dự báo môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.1 Phân tích cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của doanh
nghiệp
Phân tích cơ hội và đe dọa từ thị trường
- Tác động của môi trường vĩ mô: Chính trị; Kinh tế; Kỹ thuật công nghệ; Văn hóa xã hội; Môi trường tự nhiên
- Môi trường ngành: Nhà cung cấp; Khách hàng; Đối thủ cạnh tranh; Hàng hóa hay dịch vụ thay thế
Đặt ra mục tiêu thường
vụ của công
ty
Phân bố nguồn lực
Đo lường
và đánh giá mức
độ thực hiện
để theo đuổi
Chính sách bộ phận
Trang 167
Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
- Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp
- Vị thế cạnh tranh trên thị trường, năng lực quản trị, nguồn nhân lực, công nghệ, tiềm lực tài chính [9]
1.2.3.2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Việc phân tích các nhân tố của môi trường vĩ mô bao gồm:
Pháp luật – Chính trị; Kinh tế; Văn hóa – Xã hội; Khoa học – Công nghệ; Môi trường tự nhiên
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa các ảnh hưởng của môi trường và tổ chức
Để phân tích môi trường vi mô – môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, Michael Porter đã đưa ra mô hình 5 lực lượng cạnh tranh Theo
đó, sự đe dọa của các yếu tố cạnh tranh trong ngành bao gồm:
- Đối thủ tiềm năng
- Sản phẩm
- Dịch vụ
- Thị trường
CÁC CƠ HỘI VÀ MỐI NGUY CƠ CỦA TỔ CHỨC
Trang 178
- Nhà cung cấp
+ Số lượng và quy mô nhà cung cấp
+ Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp
+ Thông tin về nhà cung cấp
Hình 1.3: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter [19]
1.2.4 Xác định mục tiêu chiến lƣợc kinh doanh
Mục tiêu là cái đích mà doanh nghiệp cần đạt được trong một thời
kỳ chiến lược xác định Cần xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp cũng như của từng bộ phận bên trong doanh nghiệp
Trang 189
Hệ thống mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp cần phải thống nhất với nhau nhằm đạt được hiệu quả cao nhất, mục tiêu này không được
đi ngược lại mục tiêu kia Vì thế các mục tiêu cần phải đảm bảo:
- Tính nhất quán: Các mục tiêu phải thống nhất, phù hợp nhau Việc hoàn thành mục tiêu này không cản trở tới việc thực hiện các mục tiêu khác
- Tính cụ thể: Khi xác định mục tiêu chiến lược cần chỉ rõ; Mục tiêu liên quan đến những vấn đề gì? Giới hạn thời gian thực hiện? Kết quả cụ thể cuối cùng cần đạt?
- Tính khả thi: Mục tiêu phải sát thực tế và có thể đạt được
- Tính linh hoạt: Môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi nên đòi hỏi hệ thống mục tiêu phải linh hoạt để có thể điều chỉnh khi môi trường kinh doanh thay đổi [19]
1.2.5 Lựa chọn chiến lƣợc
Các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cần kế thừa, hỗ trợ nhau nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra Do đó, các chiến lược kinh doanh cần phải:
- Đảm bảo tính hiệu quả lâu dài của quá trình kinh doanh
- Đảm bảo tính liên tục và kế thừa của các chiến lược
- Chiến lược phải mang tính toàn diện, rõ ràng
- Đảm bảo tính nhất quán và khả thi
- Đảm bảo thực hiện các mục tiêu ưu tiên
Quy trình lựa chọn chiến lược gồm 4 bước cơ bản:
- Bước 1: Nhận biết chiến lược hiện tại
- Bước 2: Sử dụng các công cụ phân tích chiến lược
- Bước 3: Lựa chọn chiến lược
- Bước 4: Đánh giá chiến lược đã chọn [19]
Trang 191.2.6.2 Nguyên tắc triển khai thực hiện chiến lược
Chính sách kinh doanh phải hướng vào thực hiện hệ thống mục tiêu chiến lược
Kế hoạch dài hạn phải mang tính tổng quát, còn kế hoạch ngắn hạn phải mang tính cụ thể
Đảm bảo dự trữ đủ các nguồn lực cần thiết trong quá trình triển khai
Kế hoạch phải được phổ biến đến người lao động
Luôn quan sát, dự báo và phát hiện sớm các thay đổi ngoài dự kiến của môi trường kinh doanh để chủ động thực hiện các biện pháp giải quyết
1.2.6.3 Quá trình tổ chức triển khai và thực hiện chiến lược
Xây dựng các mục tiêu ngắn hạn
Xây dựng các chính sách
Phân phối nguồn lực
Gắn cơ cấu với chiến lược
Tạo ra một môi trường văn hóa hỗ trợ cho chiến lược
Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược
1.3 Phân loại chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có thể phân loại: Theo cấp
độ, theo thời gian và theo chức năng [9]
Trang 2011
Hình1.4: Phân loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp [9]
1.3.1 Phân loại theo thời gian
Chiến lược phát triển ngắn hạn gắn liền với giai đoạn thâm nhập thị trường trong chu kỳ sống của doanh nghiệp: Giai đoạn này quy mô doanh nghiệp còn nhỏ, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, tiềm lực vốn và năng
lực tổ chức còn hạn chế nên các doanh nghiệp thường lựa chọn “ Chiến lược tập trung vào thị trường hẹp nhất định “ [9]
Chiến lược phát triển trung hạn lại gắn liền với giai đoạn phát triển: Các chiến lược trong giai đoạn này là Chiến lược xây dựng thương hiệu, bảo vệ thị trường cũ; Chiến lược khai thác thị trường mới; Chiến lược phát
triển sản phẩm
Chiến lược dài hạn của doanh nghiệp trong giai đoạn chín muồi: Lúc này quy mô và cơ cấu tổ chức đã hoàn thiện, lợi nhuận thu được tối đa, tiềm lực vốn mạnh và công ty đã có vị thế vững chắc trên thị trường Các
CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
THEO CHỨC NĂNG
Chiến lược ngắn hạn
Chiến lược trung hạn
Chiến lược dài hạn
Chiến lược tổng quát
Chiến lược bộ phận đơn vị
Chiến lược bộ phận chức năng
Trang 2112
chiến lược trong giai đoạn này: Chiến lược xây dựng thương hiệu; Chiến
lược đa dạng hóa; Chiến lược liên doanh, liên kết
1.3.2 Phân loại theo các cấp chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 3 cấp theo sơ đồ sau:
Hình 1.5: Sơ đồ minh họa các cấp chiến lược kinh doanh của DN [9] 1.3.2.1 Chiến lược cấp doanh nghiệp
Chiến lược cấp doanh nghiệp là phương hướng chung giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt nhất những mục đích và đạt được các mục tiêu chiến lược thông qua các hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp đó lựa
chọn Chiến lược cấp doanh nghiệp gồm: chiến lược tăng trưởng, chiến lược ổn định và chiến lược cắt giảm
1.3.2.2 Chiến lược cấp đơn vị bộ phận (SBU)
SBU là những phần thị trường/ sản phẩm độc lập, riêng biệt của doanh nghiệp Phân toàn bộ doanh nghiệp thành các SBU và hình thành các chiến lược kinh doanh theo phần thị trường cho chúng
Chiến lƣợc cấp Doanh Nghiệp
Trang 2213
1.3.2.3 Chiến lược chức năng
Chiến lược chức năng được xây dựng dựa trên chiến lược tổng quát
và phù hợp với từng bộ phận chức năng của công ty Những chiến lược này
có thể tập trung vào một chức năng nhất định, tuy nhiên cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chức năng với nhau nhằm mang lại hiệu quả, chất lượng, đổi mới và thỏa mãn khách hàng ở mức cao nhất trên toàn doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh chức năng bao gồm: Chiến lược marketing – mix, chiến lược nhân sự, chiến lược tài chính
Chiến lược marketing – mix (marketing hỗn hợp) là các chiến lược giải pháp, chiến thuật tổng hợp từ sự nghiên cứu tìm tòi áp dụng và kết hợp nhuần nhuyễn cả bốn chính sách chiến lược của marketing trong hoàn cảnh thực tiễn, thời gian, không gian, mặt hàng, mục tiêu cụ thể để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả bốn chính sách là: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), xúc tiến hỗ trợ kinh doanh (Promotion) thường được gọi là 4P của marketing [9], [13]
Hình 1.6: Mô hình bốn chính sách của Marketing mix [6]
Truyền thông tới khách hàng
Sự tiện lợi cho khách hàng
C onvenience
Giải pháp cho khách hàng
C ustomer Solutions
Chi phí đối với khách hàng
C osts to the customer
4 C
Trang 23Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất Như vậy, hiệu quả kinh doanh khác với kết quả kinh doanh và có mối liên hệ chặt chẽ với kết quả kinh doanh
Trong kinh doanh, để thực hiện các mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp có thể có nhiều phương án khác nhau Mỗi phương án mang lại mức hiệu quả khác nhau với mức chi phí khác nhau Việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả giúp doanh nghiệp lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu nhất [7]
Khái niệm hiệu quả kinh doanh dược phẩm
Hiệu quả kinh doanh dược phẩm thể hiện mức độ sử dụng vốn kinh doanh, cơ sở vật chất – kỹ thuật, lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh dược phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi phí nhỏ nhất, thu lợi nhuận tối đa, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững thông qua việc cung ứng dược phẩm phục vụ sức khỏe cộng đồng
1.4.2 Bản chất và ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 2415
Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả lao động xã hội được xác định bằng cách so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với hao phí lao động xã hội Do vậy, thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hóa kết quả hoặc tối thiểu hóa chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực sẵn có
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện, cả về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội [7]
Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Chỉ khi nào gắn kết được hiệu kinh doanh của doanh nghiệp với hiệu quả của toàn xã hội thì hoạt động của doanh nghiệp mới thực sự được coi là có hiệu quả [7]
1.4.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dƣợc phẩm
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dược phẩm:
Đảm bảo cung ứng các sản phẩm thuốc đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu khách hàng về số lượng, chất lượng, điều kiện thanh toán
Nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh dược phẩm
Khả năng mở rộng thị trường, sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trong thực tế, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại nhà quản lý cần tính toán rất nhiều chỉ tiêu, tuy nhiên trong phần này chỉ để cập đến một số chỉ tiêu cơ bản nhất
Doanh số mua và doanh số bán hàng
- Doanh số mua: Thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng
Trang 25Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành Ngoài ra còn các khoản chi phí khác như chi phí tài chính, chi phí đi vay
Ngoài các khoản chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh, hoạt động kinh doanh trong kỳ có thể phát sinh các khoản chi phí khác bao gồm chi phí cho hoạt động tài chính và chi phí cho hoạt động bất thường
Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Kinh doanh là một hoạt động nhằm tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận
và tỷ suất lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường Lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí Lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác
Tỷ suất lợi nhuận: Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, phản ánh khả năng sinh lợi của vốn Trị số của chỉ
Trang 26 Nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước
Là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, thể hiện hiệu quả đầu tư của Nhà nước vào doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động có hiệu quả Đây là khoản phải thu bắt buộc được pháp luật qui định
Doanh nghiệp phải nộp các loại thuế như: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài
Năng suất lao động và thu nhập bình quân CBCNV
- Năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán ra chia cho tổng cán bộ công nhân viên trong sản xuất kinh doanh Năng suất lao động tăng thể hiện hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả và ngược lại
- Thu nhập bình quân CBCNV là lương và các khoản thu nhập khác như tiền thưởng, lễ, tết thể hiện lợi ích, đồng thời là sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp, chứng tỏ hoạt động doanh nghiệp ổn định [11]
Trang 2718
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh dược phẩm
1.4.5.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
Chính trị - Luật pháp; Kinh tế; Khoa học – Công nghệ; Văn hóa – Xã hội; Môi trường tự nhiên
1.4.5.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô
Khách hàng; Nhà cung cấp; Đối thủ cạnh tranh
1.5 Tổng quan tình hình ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012
Ngành Dược phẩm là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, có chức năng sản xuất, kinh doanh phân phối các loại thuốc phục vụ cho việc chữa bệnh, phục hồi và tăng cường sức khỏe của con người Thị trường dược phẩm đã được vận hành trong nền kinh tế thị trường có sự định hướng và quản lý của Nhà nước, dựa trên nền tảng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng được pháp quy hóa theo hướng tuân thủ và đồng bộ với pháp luật quốc gia, hòa hợp khu vực và cam kết hội nhập quốc tế
1.5.1 Tình hình tiêu thụ thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2008 – 2012
Bảng 1.2: Số liệu thống kê sản xuất, nhập khẩu thuốc 5 năm gần đây
Năm Tổng trị giá tiền
thuốc sử dụng
(1.000USD)
Trị giá SX trong nước (1.000USD)
Trị giá thuốc nhập khẩu (1.000USD)
Bình quân tiền thuốc đầu người (USD)
Trang 2819
1.5.2 Thực trạng hệ thống lưu thông, phân phối thuốc của Việt Nam
Hệ thống lưu thông, phân phối thuốc của Việt Nam ngày càng phát triển, tính chuyên nghiệp ngày càng được nâng cao và đã có những đóng góp rất lớn thực hiện thành công 2 mục tiêu cơ bản của Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam:
- Bảo đảm cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng cho
công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân Với tính xã hội cao, với sự
tham gia của các thành phần kinh tế, mạng lưới phân phối thuốc phát triển mạnh mẽ trên toàn quốc, đảm bảo đủ thuốc cho nhu cầu điều trị, người dân
có thể dễ dàng tiếp cận cơ sở bán lẻ thuốc
- Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả: Bộ Y tế tích cực và cương quyết triển khai Chính sách quản lý chất lượng toàn diện, đảm bảo chất lượng thuốc từ sản xuất đến tận tay người tiêu dùng, đảm bảo
sử dụng thuốc hợp lý, an toàn
Với việc triển khai áp dụng chính sách quản lý toàn diện chất lượng thuốc (TQM: Total Quality Management/5GPs Principle), các cơ sở sản xuất, bán buôn và bán lẻ đã triển khai nguyên tắc GMP, GLP, GSP, GDP
và GPP, ngành dược đã đảm bảo chất lượng thuốc từ khâu sản xuất, cả quá trình tồn trữ, vận chuyển, lưu thông cho tới tận khâu bán lẻ cho người bệnh Hiện nay hệ thống các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc (trong đó có khoảng 98 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược, 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược, ngoài ra có trên 300 cơ sở sản xuất thuốc đông dược) Thuốc sản xuất tại Việt nam đã đa dạng về chủng loại, dạng bào chế và số lượng; VD như: các nhóm thuốc dung dịch tiêm truyền, thuốc tiêm, kháng sinh, thuốc tiêm đông khô và các nhóm thuốc khác Giá trị tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam tăng mạnh qua các năm đáp ứng đến 50% trị giá tiền thuốc sử dụng [3]
Trang 2920
Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 và tăng 35,8% so với năm 2010 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so với năm 2011 và tăng 30,5% so với năm 2010 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và bình quân tiền thuốc đầu người năm
2012 là 29,5 USD
Doanh thu thuốc từ dược liệu sản xuất trong nước trong 3 năm gần đây tăng trưởng cao, năm 2012 đạt trên 3.500 tỷ đồng tăng 35% so với năm
2011
Thị trường thuốc cơ bản được duy trì bình ổn, đáp ứng đủ thuốc phục
vụ công tác điều trị, không để xảy ra tăng giá đồng loạt, đột biến Năm
2012, mức độ tăng giá nhóm hàng dược phẩm là 5,27%, thấp hơn mức độ tăng giá của CPI (6,81%) [3]
Tổng hợp số đăng ký lưu hành thuốc còn hiệu lực (31/12/2011):
Bảng 1.3: Tổng hợp số đăng ký lưu hành thuốc đến 31/12/2011
ĐK
(Nguồn: Diễn đàn Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam)
Trong tổng số 13.268 số đăng ký thuốc sản xuất trong nước, có đến 12.588 số đăng ký tân dược chiếm tỷ lệ 94,87% và có 680 số đăng ký đông dược chiếm 5,13%
Hiện nay, toàn quốc có 110 cơ sở sản xuất thuốc và 4 cơ sở sản xuất vắc xin đạt tiêu chuẩn GMP; 114 cơ sở đạt tiêu chuẩn GLP; 158 cơ sở đạt tiêu chuẩn GSP và tỷ lệ các nhà thuốc đạt GPP là 94% (tính đến 8/2012)
Trang 3021
Hệ thống bán lẻ thuốc có 51.000 cơ sở, trong đó có hơn 10.000 nhà thuốc
tư nhân, tính trung bình 2000 dân có một điểm bán lẻ thuốc [4]
Bảng 1.4: Số lượng các đơn vị trong hệ thống cung ứng thuốc trên toàn quốc [3]
tư nước ngoài (đã
triển khai hoạt
động)
( 26 )
39 ( 26 )
39 ( 32 )
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của các Sở Y tế)
1.6 Giới thiệu về Công ty CP Dƣợc & Vật tƣ y tế Ninh Thuận
Công ty Cổ phần Dược & Vật tư y tế Ninh Thuận (NIPHARCO) tiền thân là Doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa theo Quyết định số 3927/1999/QĐ ngày 16/12/1999 của Chủ tịch UBND Tỉnh Ninh Thuận Về
Trang 31 Chức năng: Thực hiện Luật doanh nghiệp năm 2005, Luật Dược số
34/2005/QH11, Nghị định 79/2006/NĐ-CP Công ty có chức năng sau : Kinh doanh : Dược phẩm, Thực phẩm, Thực phẩm Chức năng, Thiết
bị, dụng cụ và vật tư y tế, Mỹ phẩm, Dược liệu, Thuốc Đông dược
Định hướng phát triển:
Công ty đẩy mạnh mở rộng thị trường bán buôn và bán lẻ thuốc chữa bệnh phục vụ cho nhân dân Đặc biệt chú trọng mở rộng thị trường vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng xa chưa có mạng lưới bán thuốc
1.6.2 Hệ thống phân phối:
Bảng 1.5: Hệ thống phân phối thuốc của NIPHARCO
Năm
Tổng các Quầy, Đại lý thuốc 108 111 108
Trang 3223
Tình hình triển khai áp dụng các nguyên tắc Thực hành tốt GPs của
Công ty CP Dược và Vật tư y tế Ninh Thuận tính đến 31/12/2012:
+ Công ty và Trung tâm bán buôn đạt nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc “ – GDP
+ 54 Quầy thuốc bán lẻ đạt tiêu chuẩn, nguyên tắc ”Thực hành tốt nhà thuốc” - GPP
1.6.3 Tổ chức nhân sự Công ty
Tổng số nhân viên NIPHARCO năm 2012: 86 người, trong đó trình
độ chuyên môn Dược sĩ đại học 3 người, Dược sĩ trung học 47 người, Dược tá 25 người, Đại học khác 3 người, Trung cấp khác 4 người, Lao động khác 4 người
Hình 1.7 : Sơ đồ tổ chức Công ty Cp Dược & Vật tư y tế Ninh Thuận
P Kinh doanh – Marketing
(12)
P Kế toán – Tài vụ
Hệ thống QUẦY THUỐC (54 Quầy)
Hệ thống ĐẠI LÝ THUỐC (52 ĐL)
Trang 3324
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Các sự việc, hiện tượng, số liệu trong hoạt động kinh doanh của
NIPHARCO và việc vận dụng chiến lược kinh doanh như: chiến lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược nhân sự
Trong đó tập trung khảo sát các chiến lược cấp chức năng như hình
vẽ dưới:
- Chiến lược cấp chức năng: Chiến lược nhân sự, chiến lược Marketing mix
Hình 2.8 : Một số chiến lược kinh doanh được nghiên cứu trong đề tài
2.1.2 Các số liệu, sự kiện về kết quả hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu về
doanh số mua, doanh số bán, vốn, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, năng suất lao động, thu nhập người lao động của NIPHARCO
CL Marketing
trữ
Trang 3425
Phạm vi nghiên cứu: Dựa vào những số liệu cụ thể về tình hình kinh
doanh của Công ty Dược & Vật tư y tế Ninh Thuận năm 2010 đến năm
2012
2.2 Phương pháp thu thập xử lý số liệu và đánh giá kết quả
2.2.1 Các phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh Tiến hành so sánh các chỉ tiêu, so sánh thực hiện với kế hoạch
- Phương pháp tìm xu hướng phát triển của chỉ tiêu: nhịp cơ sở, nhịp mắt xích
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Trong nghiên cứu này có sử dụng phương pháp thu thập số liệu từ tài liệu thông qua các nguồn:
+ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Công ty các năm 2010 –
2012
+ Báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2010 – 2012
+ Một số văn bản pháp quy của Chính phủ, Bộ Y tế, Cục Quản lý Dược, Các Bộ ngành có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu và kết quả thu thập được trong nghiên cứu bằng chương trình Microsoft Word 2010, Microsoft Excel 2010
2.2.4 Phương pháp đánh giá kết quả
Dựa vào các chiến lược kinh doanh và các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh để đánh giá kết quả
2.3 Phương pháp nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu dựa vào phương pháp
mô tả hồi cứu, ngoài ra còn sử dụng các phương pháp như: thống kê, phân tích…
Trang 3526
2.3.1 Phương pháp mô tả hồi cứu
- Sử dụng các phương pháp thu thập mô tả hồi cứu số liệu tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh và hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm 2010 đến 2012
- Các số liệu thu thập từ Phòng Kế toán – Tài vụ, Phòng Kinh doanh – Marketing, Phòng Hành chính – Nhân sự đã được kiểm tra của Cục thuế tỉnh
- Từ đó nhận dạng được:
+ Nhu cầu thị trường, mối quan hệ cung cầu
+ Nhận diện các đối thủ, sản phẩm cạnh tranh
+ Xác định khả năng kinh doanh
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu của quản trị học hiện đại
Phương pháp nghiên cứu IO (Input – Output)
Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và các kết quả đầu ra Phân tích làm rõ mối quan hệ giữa các hoạt động Marketing và hiệu
quả thực tế đạt được
Phương pháp phân tích SWOT
Phân tích SWOT là phân tích điểm mạnh, điểm yếu, phân tích cơ hội, thách thức của công ty, xác định và lựa chọn chiến lược kinh doanh
Phương pháp phân tích SMART
Sử dụng phân tích SMART để xác định mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn
Trang 3627
Phân tích môi trường vĩ mô như Political: Chính trị, luật pháp; Economic: Kinh tế; Social: Văn hóa, xã hội; Technical: Khoa học kỹ thuật.
Phương pháp phân tích chiến lược
Hình 2.9: Sơ đồ minh họa phương pháp phân tích chiến lược
2.3.3 Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty CP Dƣợc và Vật tƣ
y tế Ninh Thuận giai đoạn 2010 – 2012
Dựa vào các mục tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược và Vật tư y tế Ninh Thuận giai đoạn 2010 – 2012 có thể đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các chỉ tiêu nghiên cứu như sau:
Phân tích, đánh giá nguồn vốn
- Kết cấu vốn:
Sự việc, hiện tƣợng, hoạt động kinh doanh
Phân loại chiến lƣợc
Theo thời gian Theo cấp độ Theo chức năng
Phân cấp chiến lƣợc
CL tổng quát CL chức năng CL đơn vị, bộ phận
Chiến lƣợc chức năng
CL marketing CL nhân sự CL R&D CL tài chính CL mua sắm
Nhận dạng các chiến lƣợc kinh doanh
Trang 3728
Trong chỉ tiêu này sẽ xem xét tổng nguồn vốn của công ty; nguồn vốn
nợ phải trả (bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn); nguồn vốn chủ sở hữu (bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và vốn từ quỹ khác) của doanh nghiệp Tình hình phân bổ nguồn vốn: TSCĐ, TSLĐ và tổng tài sản của Công ty
- Khả năng thanh toán của doanh nghiệp (Tỷ suất tự tài trợ):
+ Khả năng thanh toán = x 100% (1)
Phân tích tình hình sử dụng chi phí
Chi phí kinh doanh biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh
nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định như chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (2)
Lợi nhuận còn được hình thành từ hoạt động tài chính hoặc lợi nhuận
từ hoạt động khác
- Tỷ suất lợi nhuận
+ Tỷ suất lợi nhuận thu được từ vốn kinh doanh:
TSLNVKD = x 100% (3) + Tỷ suất lợi nhuận thu được từ vốn lưu động:
TSLNVLĐ = x 100% (4)
+ Tỷ suất lợi nhuận thu được từ doanh thu:
TSLN = x 100% (5)
Trang 3829
Nhân lực và cơ cấu nhân lực
- Tình hình nhân sự, chính sách lương, thưởng
- Cơ cấu trình độ cán bộ: Dược sĩ Đại học, Dược sĩ trung học, Dược
tá, lao động khác
Chỉ tiêu phân tích đánh giá về doanh số
- Doanh số mua: Thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa, xác định
được nguồn hàng cần mua, đồng thời tìm ra dòng sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận
- Doanh số bán: Mang ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp Xem xét doanh số bán tỷ lệ giữa bán buôn và bán
lẻ để đánh giá thực trạng của Công ty
Chỉ tiêu đánh giá về mạng lưới phân phối
Tổ chức mạng lưới phân phối của công ty
Chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nước
- Các khoản nộp thuế của doanh nghiệp cho Nhà nước: Thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài và các khoản nộp khác
Chỉ tiêu phân tích năng suất lao động và thu nhập bình quân của
Trang 3930
Chương 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích các tác động của môi trường đến hoạt động kinh doanh của Công ty CP Dược & Vật tư y tế Ninh Thuận
Phân tích các tác động của môi trường đến hoạt động kinh doanh của
NIPHARCO trong thời gian vừa qua
3.1.1 Môi trường vĩ mô
3.1.1.1 Môi trường Chính trị - luật pháp
Môi trường pháp lý gồm Luật do Quốc hội ban hành, Các văn bản dưới luật do Chính phủ và các Bộ Ngành ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực kinh doanh Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng cho mọi loại hình kinh doanh
Quốc hội đã ban hành các Bộ Luật như: Bộ Luật Lao động (2012); Luật Doanh nghiệp (2005); Luật Dược (2005); Luật Thương mại (2005); Luật thuế giá trị gia tăng (2008); Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (2008) Chính phủ đã ban hành các Nghị định hướng dẫn thi hành luật Các
Bộ ngành ban hành thông tư hướng dẫn thi hành Nhà nước có chính sách kinh tế thông thoáng nhằm khuyến khích sự phát triển của các thành phần kinh tế, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, ổn định
Luật Dược số 34/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua và
có hiệu lực từ ngày 01/10/2005 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược Bộ Y tế ban hành Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP của Chính phủ Đã tạo thuận lợi cho NIPHARCO hoạt động kinh doanh Dược phẩm, duy trì ổn định, phát triển mạng lưới bán buôn và bán lẻ trong tỉnh Ninh Thuận
Trang 4031
3.1.1.2 Môi trường Kinh tế
Kinh tế của nước ta trong những năm gần đây ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm cao, tổng sản phẩm trong nước (GDP): Năm 2010 tăng 6,78% so với năm 2009; năm 2011 tăng 5,89% so với năm 2010; năm
2012 tăng 5,03% so với năm 2011 Việt Nam đang từng bước hội nhập với kinh tế khu vực và quốc tế Thu hút đầu tư nước ngoài, tạo đà phát triển kinh tế Mức lạm phát được kiềm chế ở mức dao động trong vòng một con
số đã góp phần ổn định môi trường kinh tế tăng trưởng nhưng không quá đột biến cho các doanh nghiệp dược phẩm hoạt động
Tỉnh Ninh Thuận trong những năm gần đây, kinh tế có những chuyển biến tích cực trên nhiều mặt, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10,3% GDP bình quân đầu người năm 2012 đạt 19,1 triệu đồng, thu nhập bình quân đầu người (GNP) 17,004 triệu đồng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng ngành nông nghiệp và thủy sản giảm 0,79% so với năm 2005, công nghiệp tăng 1,9% chiếm 22,3% GDP của tỉnh, dịch vụ giảm 0,3% chiếm 38,4% trên GDP của tỉnh Tỷ lệ hộ nghèo giảm tử 21,29% năm 2005 xuống còn 11,2% vào năm 2012.Thu ngân sách nhà nước tăng năm 2010 đạt 883,7 tỷ đồng, năm 2011 đạt 1.158,9 tỷ đồng, năm
2012 đạt 1.320 tỷ đồng Tổng vốn huy động đầu tư toàn xã hội đạt 7.195 tỷ đồng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vấn đề xã hội, bảo đảm ổn định cuộc sống cho nhân dân
3.1.1.3 Môi trường Khoa học - công nghệ
Sự ra đời của nhiều loại dược phẩm mới với giá thành hạ, bao bì, kiểu dáng sản phẩm được cải tiến nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng và sẽ tạo ra những cơ hội cũng như những thách thức kinh doanh cho các nhà sản xuất, các trung gian thương mại tham gia vào kênh phân phối Việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào lĩnh vực thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin sẽ nâng cao khả năng tiếp cận thông tin thị trường, làm cơ sở