1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009 2012

72 626 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 773,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI DƯƠNG VĂN HUYỀN KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌC SINH ĐANG THEO HỌC DƯỢC SĨ TRUNG HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP QUÂN Y 2, GIAI ĐOẠN

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

DƯƠNG VĂN HUYỀN

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌC SINH ĐANG THEO HỌC DƯỢC SĨ TRUNG HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP

QUÂN Y 2, GIAI ĐOẠN 2009 - 2012

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2013

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

DƯƠNG VĂN HUYỀN

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌC SINH ĐANG THEO HỌC DƯỢC SĨ TRUNG HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP

QUÂN Y 2, GIAI ĐOẠN 2009 - 2012

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DƯỢC

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lâp - Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO SỬA CHỮA LUẬN VĂN DSCK CẤP I

Kính gửi: - Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I

- Phòng Sau đại học Trường đại học Dược Hà Nội

- Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thanh Hương

Họ và tên học viên: Dương Văn Huyền

Tên đề tài:

Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệpcủa học sinh đang theo học Dược sĩ trung học tại trường trung cấp Quân y 2, giai đoạn 2009 - 2012

Chuyên ngành: Tổ chức và quản lý dược

Mã số: CKI 60 73 20

Đã bảo vệ luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I vào hồi 11 giờ 30 ngày

24 tháng 10 năm 2013 tại Trường Đại học Dược Hà Nội Quyết định số 671/QĐ-DHN ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường đại học Dược Hà Nội

NỘI DUNG SỬA CHỮA, HOÀN CHỈNH

1 Những nội dung đã được sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 06 đến tháng 10 năm 2012

- Đã sửa các lỗi chính tả, sắp xếp các nội dung nghiên cứu tình tự logic

- Rà soát lại các chỉ tiêu nghiên cứu, đảm bảo các câu hỏi được thể hiện trong kết quả nghiên cứu

2 Những nội dung xin bảo lưu (nếu có)

- Đối tương nghiên cứu Học sinh đang theo học tại Trường trung cấp Quân y 2, đội ngũ giáo viên, nội dung chương trình đào tạo Dược sĩ trung học

- Cỡ mẫu nghiên cứu tổng số 648 học sinh gồm 293 học sinh khóa

21, 268 học sinh khóa 22, 87 học sinh khóa 15

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2013

Đại diện tập thể hướng dẫn Học viên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo các Bộ môn, đặc biệt là

Bộ môn Quản lý và kinh tế dược của Trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình tôi theo học chuyên khoa tại Trường Đại học Dược Hà Nội

Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới

TS Nguyễn Thị Thanh Hương

Phó trưởng bộ môn Quản lý và kinh tế dược đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong một thời gian tôi làm luận văn tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I

Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội – Ban Giám hiệu Trường trung cấp Quân y 2 – Quân khu

7, các phòng, khoa ban, các cơ quan đặc biệt là Khoa Dược, Phòng đào tạo Trường trung cấp Quân y 2 đã giúp đỡ tôi trong những điều kiện tốt nhất trong công tác, học tập cũng như trong thực hiện đề tài tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I

Tôi xin gửi lời chúc tốt đẹp tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

TP HCM, ngày 16 tháng 08 năm 2013

Học viên

Dương Văn Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Đặt vấn đề 1

1.1 Vài nét về đào tạo nhân lực Dược của một số nước trên thế giới 3

1.2.1 Y-Dược dưới thời Pháp thuộc và sự hình thành ngành

1.2.3 Một vài nét về thực trạng đào tạo Dược sĩ trung học tại Việt Nam 10

3.1 Thực trạng đào tạo dược tại Trường trung cấp Quân y 2,

3.1.1 Cơ sở vật chất 19

3.1.5 Phương pháp đánh giá môn học 30

3.2 Định hướng nghề nghiệp của học sinh sau khi tốt nghiệp

3.2.3 Dự định công việc cụ thể sau khi tốt nghiệp 35

3.2.4 Lý do lựa chọn công việc bán thuốc, trình dược viên

Trang 6

3.2.5 Khả năng đáp ứng công việc sau khi tốt nghiệp 37

Chương 4: BÀN LUẬN 43

1 Thực trạng chất lượng hoạt động đào tạo Dược sĩ trung học

tại Trường trung cấp Quân y 2, giai đoạn 2009 – 2012 43

2 Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp của học sinh

Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 50

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.1 Cơ sở vật chất đào tạo phục vụ dược 19 3.2 Giảng đường phục vụ đào tạo dược 20

3.5 Bảng đánh giá đáp ứng trang thiết bị phục vụ thực hành 23

Một số tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập dùng cho

đào tạo Dược sĩ trung học hiện có tại thư viện nhà

Lựa chọn của học sinh về môn học chung thích học

Trang 8

3.15 Nguyện vọng về địa điểm công tác sau khi tốt nghiệp 34

3.16 Dự định công việc cụ thể sau khi tốt nghiệp 35

Lý do lựa chọn công việc bán thuốc, trình dược viên

3.17

3.18 Khả năng đáp ứng công việc sau khi tốt nghiệp 37

3.22 Khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp ra trường 41

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Số

1.2 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược – Trường trung cấp Quân y 16

Mức độ đáp ứng yêu cầu về giảng đường phục vụ đào tạo

3.1

3.2 Tỷ lệ đánh giá đáp ứng trang thiết bị phục vụ thực hành 23

Tỷ lệ mức độ đáp ứng tài liệu, giáo trình phục vụ học tập

3.3

Tỷ lệ lựa chọn của học sinh từng môn học chung thích học

Trang 10

Tỷ lệ nguyện vọng về địa điểm công tác sau khi

34

3.11

tốt nghiệp

3.12 Tỷ lệ dự định công việc cụ thể sau khi tốt nghiệp 35

Lý do lựa chọn công việc bán thuốc, trình dược viên của

học sinh

3.14 Tỷ lệ khả năng đáp ứng công việc sau khi tốt nghiệp 37

3.15 Tỷ lệ thời gian thành thạo công việc 38 3.16 Tỷ lệ các môn học cần tăng thời lượng đào tạo 39

3.17 Lý do tăng thời lượng các môn học 40 3.18 Tỷ lệ khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp ra trường 41

Trang 11

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Practice Thực hành tốt sản xuất thuốc

Trang 12

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động thương binh và xã hội, Bộ Y

tế đã quan tâm nhiều đến đào tạo nghề và có nhiều chính sách ưu tiên cho các cơ sở đào tạo

Đào tạo nhân lực dược đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Dược trong giai đoạn mới, trước hết phải sắp xếp, củng cố hệ thống các Trường đại học, cao đẳng và dạy nghề về dược, trong đó ưu tiên chuẩn hóa cơ sở vật chất, chuẩn hóa giáo viên, đảm bảo chất lượng đào tạo và tổ chức các hình thức đào tạo phù hợp với nhu cầu

Tiếp tục đổi mới chương trình, phương pháp dạy và học, đào tạo có định hướng chuyên ngành để phù hợp với yêu cầu thực tế, chú trọng đào tạo dược sĩ lâm sàng, dược sĩ bán lẻ thuốc có đầy đủ kiến thức và kỹ năng

tư vấn, góp phần tăng cường hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả cho thầy thuốc và nhân dân Có chính sách đào tạo lại, đào tạo theo địa chỉ để khuyến học, khuyến tài và có đủ nhân lực dược ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người

Mở rộng quy mô đào tạo nhân lực dược phải gắn liền với chính sách

sử dụng dược sĩ sau khi tốt nghiệp để đảm bảo phân bố dược sĩ đồng đều giữa các khu vực, vùng miền Xây dựng và vận hành hình thức đào tạo đặt hàng, liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp sử dụng lao động, cơ quan

Trang 13

công quyền các cấp với cơ sở đào tạo để chủ động quy hoạch nguồn nhân lực dược theo nhu cầu của thực tiễn, khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư, hoặc đầu tư cho đào tạo hời hợt mang nặng tính bao cấp dẫn đến chất lượng đào tạo còn chưa đáp ứng yêu cầu thực tế như hiện nay [26]

Hiện nay các cơ sở đào tạo Dược sĩ trung học tại Thành phố Hồ Chí Minh có 14 trường đào tạo Dược sĩ trung học đáp ứng nhu cầu của xã hội Việc đào tạo Dược sĩ trung học với số lượng lớn tại các cơ sở đào tạo mới thành lập có thể làm giảm chất lượng đào tạo Để góp phần đánh giá chất lượng đào tạo, và tìm hiểu định hướng nghề nghiệp của học sinh, đề tài

“Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dược sĩ trung học tại Trường Trung cấp Quân y 2 giai đoạn

2009 - 2012” được thực hiện với các mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng chất lượng đào tạo Dược sĩ trung học tại Trường

trung cấp Quân y 2 giai đoạn 2009-2012

2 Tìm hiểu định hướng nghề nghiệp sau tốt nghiệp của học sinh đang theo học tại trường TCQY 2 năm học 2011 – 2012

Từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Dược

sĩ trung học của nhà trường đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực dược của ngành dược

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Vài nét về đào tạo nhân lực dược của một số nước trên thế giới

Phần lớn các nước không thi tuyển đầu vào nhưng trong suốt quá trình đào tạo có sự chọn lọc khắt khe, sinh viên phải cố gắng rất nhiều mới qua được kỳ thi Sinh viên Dược các nước được quyền lựa chọn lĩnh vực ngành nghề yêu thích kể từ khi bắt đầu năm học thứ 2

Phần lớn các nước hiện nay đều xây dựng chế độ học tập liên tục Người Dược sĩ đại học mới tốt nghiệp có thể học thẳng lên thạc sĩ hoặc tiến

sĩ mà không cần thâm niên công tác

Các chức năng Dược tá và Dược sĩ trung học tại các nước không được đào tạo chính thức theo chuẩn quốc gia mà chủ yếu do Hội Dược hoặc các cơ sở sử dụng nhân lực Dược tự đào tạo Đây là điểm khác biệt so với công tác đào tạo ở Việt Nam, Dược tá và Dược sĩ trung học được đào tạo theo chuẩn quốc gia

Về sử dụng nhân lực Dược:

Hiện nay các nước trên thế giới có xu hướng tăng cường công tác Dược cộng đồng và chăm sóc Dược Số người làm trong lĩnh vực sản xuất thuốc chỉ chiếm từ 5% - 10% tổng số nhân lực Dược Công tác Dược lâm sàng ngày càng được quan tâm và vai trò của người Dược sĩ về vấn đề sử dụng thuốc hợp lý, an toàn ngày càng quan trọng, do đó nhu cầu về Dược sĩ ngày càng tăng [15]

1.1.1 Đào tạo và sử dụng nhân lực Dược tại Thái Lan

Tại Thái Lan hiện có 12 trường đại học có đào tạo Dược sĩ gồm 10 trường công lập và 2 trường tư nhân, thời gian đào tạo là 5 năm Dược sĩ ra trường chủ yếu làm công tác Dược cộng đồng Người giúp việc bán thuốc

do chủ nhà thuốc tự đào tạo và chịu trách nhiệm về chất lượng Ngoài

Trang 15

chương trình đào tạo, tất cả các sinh viên Dược tại Thái Lan đều phải có một khoảng thời gian thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc, bệnh viện, xí nghiệp sản xuất thuốc hay Dược cộng đồng ít nhất 500 giờ [15]

1.1.2 Đào tạo và sử dụng nhân lực Dược tại Nhật Bản

Nhật Bản là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Á và là nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới Nhật cũng là nước có nền công nghiệp Dược rất phát triển Chương trình đào tạo Dược sĩ tại Nhật là 4 năm Nội dung chương trình tương tự như Anh, Mỹ Tuy nhiên, sau khi tốt nghiệp muốn hành nghề Dược người Dược sĩ phải trải qua một kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề Dược quốc gia được tổ chức mỗi năm một lần

Số lượng Dược sĩ tại Nhật tính đến năm 2000 là trên 290.000 người, được đào tạo với 2 chức năng chủ yếu là cung ứng thuốc và kiểm tra, kiểm soát vệ sinh môi trường Một nửa số Dược sĩ làm trong ngành Dược, nửa còn lại làm việc trong các nhà thuốc Tổng số nhà thuốc tại Nhật (số liệu năm 2000) là trên 45.000 với 2 – 3 Dược sĩ có một nhà thuốc và 1- 2 công nhân văn phòng Dược tá và kỹ thuật viên Dược hầu như không có tại Nhật Đặc biệt ở Nhật, Dược sĩ có một chức năng đặc biệt mà ở các nước khác không có đó là chức năng thanh tra vệ sinh môi trường, theo đó mỗi vùng dân cư, mỗi vùng tiểu học hoặc trung học phổ thông đều phải thuê một Dược sĩ đại học gọi là Dược sĩ học đường để bảo đảm vệ sinh tốt trong trường học như xem xét chất lượng nước, ô nhiễm không khí, ánh sáng, tiếng ồn và các yếu tố môi trường khác Ngoài ra Dược sĩ cũng có thể hướng dẫn cho học sinh cách dùng thuốc và những tai biến do lạm dụng thuốc[15]

1.1.3 Đào tạo và sử dụng nhân lực Dược tại Mỹ

Về đào tạo: Mỹ được coi là nước có nền giáo dục và đào tạo lớn

nhất thế giới, trong đó có đào tạo nhân lực Dược Toàn Liên bang có 84 trường học có đào tạo nhân lực Dược và chức danh chủ yếu là Dược sĩ lâm

Trang 16

sàng, thời gian đào tạo là 4 năm Tuy nhiên, tại đây chỉ tuyển những người

có ít nhất 2 năm học các môn ở các trường đại học khác nhau trong nước

Mỹ Thực tế, các sinh viên Dược tại Mỹ đều có một bằng cử nhân khác trước khi xin học Dược

Chương trình đào tạo có khoảng 190 đơn vị học trình, trong đó có 70% - 80% là học phần bắt buộc, 20% - 30% là học phần tự chọn [10]

Về sử dụng nhân lực Dược: pháp luật Mỹ cho phép người Dược sĩ

được kê đơn thuốc trong một số trường hợp bệnh mãn tính (tiểu đường, huyết áp, tim mạch) Đặc biệt công tác dược lâm sàng ở Mỹ được coi là đi tiên phong trên thế giới Hầu hết các khoa phòng điều trị tại các bệnh viện lớn, nhỏ đều có Dược sĩ đại học để cố vấn cho Bác sĩ trong vấn đề kê đơn thuốc Bên cạnh đó mạng lưới bán lẻ thuốc khổng lồ trên toàn nước Mỹ cũng sử dụng phần lớn nhân lực Dược, mọi thuốc được phép lưu hành trên nước Mỹ phải được sự cho phép của Cục quản lý Dược phẩm – Thực phẩm

Mỹ (FDA) [10]

1.1.4 Đào tạo và sử dụng nhân lực Dược tại Pháp

Trong các nước có nền đào tạo nhân lực Dược tiên tiến thì cộng hòa Pháp là nước có ảnh hưởng sâu sắc nhất đến Việt Nam Do điều kiện lịch

sử, hệ thống đào tạo nhân lực Dược tại Việt Nam cơ bản được hình thành

và phát triển theo mô hình kiểu Pháp, thậm chí Dược khoa Đại học đường Sài Gòn còn giảng dạy bằng tiếng Pháp theo chương trình của đại học Dược Paris cho tới năm 1962

Về đào tạo: Tại Pháp hiện có 24 cơ sở đào tạo và đào tạo được

khoảng 2250 Dược sĩ đại học/năm Cũng như phần lớn các nước phát triển, việc vào học Dược tại Pháp không phải thi tuyển mà chỉ xét tuyển theo một

số yêu cầu định trước (chủ yếu là điểm tú tài) Tuy nhiên số lượng đầu vào còn cao hơn từ 4 – 10 lần so với đầu ra, tức là có sự chọn lọc rất khắt khe Chương trình học 6 năm được chia làm hai giai đoạn: 2 năm đầu học các

Trang 17

kiến thức cơ bản và một số kiến thức cơ sở Sau khi học hết năm thứ nhất thi tuyển như thi chuyển giai đoạn ở Việt Nam, kỳ thi rất khó nên tỷ lệ đậu không cao Nếu đạt sinh viên phải đi thực tập tại Dược phòng 2 tháng mới vào học tiếp năm thứ 2 Nếu thi chuyển giai đoạn không đậu, sinh viên vẫn

có thể tiếp tục học tập theo chương trình khác và kết quả học tập của năm thứ nhất được bảo lưu coi như chứng chỉ đại cương Nhà trường sẽ tiếp tục đào tạo thêm một năm nữa để trở thành Kỹ thuật viên công nghiệp Dược hoặc trình Dược viên, hoặc học thêm 3 năm nữa để lấy bằng cử nhân khoa học tự nhiên hoặc cử nhân Y học hoặc Sinh học, sau đó vẫn có thể học tiếp lên thạc sĩ, tiến sĩ [15] Khác với cộng hòa liên bang Đức: muốn học thẳng lên tiến sĩ thì Dược sĩ phải có điểm tốt nghiệp loại giỏi và có một giáo sư

đỡ đầu [20]

Giai đoạn tiếp theo trong đó năm thứ 3 và 4 là các môn mang tính định hướng nghề nghiệp và các môn chuyên môn Năm thứ 5 còn gọi là Viện – Trường vì sáng học tại Viện, chiều học tại Trường, cuối năm này sinh viên phải thi vào học nội trú bệnh viện Năm thứ 6, sáu tháng đầu học nội trú tại bệnh viện, sáu tháng sau thực tập tại Dược phòng hay xí nghiệp Dược phẩm, sau đó phải làm luận văn tốt nghiệp và bảo vệ trước hội đồng giáo sư của nhà trường, nếu đạt hoàn thành toàn bộ chương trình Dược sĩ đại học và được cấp bằng Dược sĩ Quốc gia [15]

Về sử dụng nhân lực Dược: Tại Pháp nhân lực Dược chủ yếu được sử

dụng để phục vụ sức khỏe cộng đồng, vai trò người Dược sĩ trong việc trực tiếp hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh ngày càng quan trọng, Theo Vasson thuộc đại học Clemon Ferrand thì tỉ lệ việc làm của các Dược sĩ đại học tại Pháp là:

- Tại các nhà thuốc: 65%

- Công tác Dược bệnh viện: 12%

- Công việc liên quan đến sinh hóa và xét nghiệm: 13%

Trang 18

- Công tác Dược: 5% [15]

- Công tác nghiên cứu, giảng dạy: 5%

1.1.5 Đào tạo và sử dụng nhân lực Dược tại Australia

Australia (Úc) là một thực thể liên bang gồm 6 bang và 2 vùng lãnh thổ, dân số tính tới năm 2000 khoảng 20 triệu người, hệ thống chăm sóc sức khỏe pha trộn giữa Anh và Mỹ chi phí y tế khoảng 50,3 tỉ đôla Úc một năm, chiếm 8,5% GDP

Dược sĩ đại học được đào tạo 4 năm chính thức tại trường và 1 năm thực tập tại các cơ sở Dược mới được phép đăng ký hành nghề, Dược tá và

kỹ thuật viên Dược chủ yếu được đào tạo bởi các chương trình huấn luyện của Hội Dược Úc Đặc biệt tại Úc rất chú trọng đào tạo Dược sĩ lâm sàng, các Dược sĩ làm việc tại các bệnh viện phải có bằng sau đại học (thạc sĩ Dược lâm sàng)

Số lượng nhà thuốc tại Úc khoảng 5000 (số liệu năm 2000), trung bình mỗi ngày một nhà thuốc phục vụ 180 khách hàng, 128 đơn thuốc và khoảng 60 khách hàng mua thuốc bán lẻ không cần đơn

Tổng số Dược sĩ có giấy phép hành nghề tại Úc là 16,391 người Tổng số thuốc được lưu hành là 9.860 loại, trong đó có 4,955 mặt hàng thuốc không cần kê đơn (số liệu năm 2000)[15]

1.2 Sự phát triển của ngành dược Việt Nam

1.2.1 Y - Dược dưới thời pháp thuộc và sự hình thành ngành Dược Việt nam

Sau khi thực dân Pháp xâm chiếm Việt Nam, năm 1902 mở Trường

Y khoa Hà Nội, lập một số bệnh viện ở các tỉnh hoặc một số bệnh xá ở các huyện Trong bệnh viện thành phố, tỉnh lớn có phòng bào chế do Dược sĩ phụ trách, phòng bào chế nhỏ ở các quận, huyện thì giao cho y tá đảm nhiệm pha chế vài loại thuốc thông thường Thực dân Pháp đã tổ chức 3 Viện bào chế Bắc, Trung và Nam kỳ pha chế một số thuốc tiêm và thuốc

Trang 19

viên Giám đốc của 3 Viện bào chế đều là người Pháp, nên phần lớn nhu cầu thuốc đều mang từ Pháp tới, các hiệu thuốc tân dược đều do người Pháp thực hiện Năm 1925 toàn quyền Đông Dương ban hành Dược sĩ phải

đủ 25 tuổi và được phép của Chính phủ mới được mở hiệu thuốc Dược sĩ Đông Dương muốn mở hiệu thuốc phải đặt địa điểm cách xa Dược sĩ đại học do Pháp đào tạo 15km Việc nghiên cứu khai thác nguồn dược liệu trong nước bị chèn ép, ràng buộc bởi Nghị định năm 1925 Mãi đến năm

1939 các Dược sĩ Hồ Đắc Ân, Hồ Thu (miền Nam), Phạm Doãn Điềm (miền Trung), Đỗ Tất Lợi (miền Bắc)…, mới có điều kiện bào chế một số biệt dược do mình tìm ra công thức, được bán rộng rãi trong cả nước và được khách hàng ưa chuộng [3], [7]

1.2.2 Ngành Dược Việt Nam sau cách mạng tháng tám

- Thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954)

Cách mạng tháng tám năm 1954 thành công không được bao lâu, cuộc kháng chiến chống Pháp bùng nổ, ngành Dược vừa thiếu Dược sĩ, công nhân kỹ thuật, trang thiết bị, vật tư, lại thiếu cả kinh nghiệm tổ chức, quản

lý nhưng vẫn phải tổ chức sản xuất thuốc và dụng cụ y tế để phục vụ cho quân đội và nhân dân

Công tác đào tạo dược thời kỳ này được đẩy mạnh, các lớp trung cấp Dược được mở ở Thanh Hóa, dược đại học được mở ở Việt Bắc, các liên khu mở nhiều lớp Dược tá [3]

- Giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc – Chống Mỹ cứu nước ở miền Nam (1954 – 1975)

Miền Bắc: tiến hành cải tạo ngành dược tư doanh, xây dựng và phát triển ngành dược quốc doanh, sản xuất dược phẩm ngày càng đi vào thế hoàn chỉnh và phát triển, hệ thống phân phối được củng cố và mở rộng Viện Dược liệu được thành lập Công tác xây dựng và ban hành các quy chế Dược trở thành công tác quan trọng

Trang 20

Đầu năm 1961, trường Đại học Dược khoa được tách ra từ trường đại học Y – Dược, số lượng học sinh học đại học, trung học ngày càng tăng, đào tạo được đông đảo cán bộ chuyên môn cho cách mạng giải phóng miền Nam Bên cạnh đó, hà trường cũng đã gửi cán bộ sang Trung Quốc và các nước Đông Âu để đào tạo chuyên sâu về dược [8], [13]

Tháng 11 năm 1965 Trường trung học Dược – Bộ Y tế được thành lập, Trường có chức năng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Dược trung học phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng [19]

Tháng 8/1966 Chính phủ có quyết định thành lập Trường Đại học Quân y, có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng những Bác sĩ, Dược sĩ quân y có trình độ đại học Tháng 11/1966 thành lập Hệ Dược trực thuộc Trường Đại học quân y, có nhiệm vụ đào tạo Dược sĩ đại học và trung học Từ đó đến năm 1975, nhà trường đã đào tạo được 5 khóa Dược sĩ đại học [6]

Tháng 11/1966 Trường trung cấp quân y được thành lập, nhiệm vụ của nhà trường là đào tạo nhân viên quân y có trình độ trung học, sơ học cho Quân đội nhân dân Việt Nam [9]

Miền Nam: Vùng giải phóng được chi viện người từ miền Bắc vào,

có tổ chức Dược để phục vụ cho cả quân y và dân y

Tình hình đào tạo cán bộ Dược của ngụy quyền Sài Gòn: Tháng 6 năm 1961 sắc lệnh của tổng thống Việt Nam cộng hòa cho phép thành lập trường Đại học Dược khoa duy nhất trực thuộc Viện đại học Sài Gòn nên

số sinh viên được tăng rất nhanh Chương trình giảng dạy được cải tiến nhiều lần với các mục tiêu khác nhau: trước năm 1962 đào tạo Dược sĩ hiệu thuốc tư, từ 1962 – 1970 nâng cao các kiến thức khoa học cơ bản và

cơ sở nhằm nâng cao trình độ công tác nghiên cứu của người Dược sĩ, từ

1971 – 1973 sửa lại chương trình một lần nữa, năm thứ 5 chia làm ba chuyên ngành (kỹ nghệ dược khoa, kỹ thuật thí nghiệm và Dược khoa cộng đồng) [3],[8]

Trang 21

- Giai đoạn thống nhất đất nước từ 1975 đến nay

Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, ngành Dược miền Bắc với 3 xí nghiệp Dược phẩm tương đối hoàn chỉnh, xí nghiệp Hóa Dược trực thuộc trung ương, 18 xí nghiệp địa phương và mạng lưới phân phối dược phẩm do nhà nước độc quyền quản lý, hoạt động theo

cơ chế bao cấp Tại miền Nam từ 1975 – 1979 thực hiện cải tạo ngành Dược tư nhân hoạt động theo hướng ngoài miền Bắc Khoa Dược trường Đại học Y – Dược thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu đào tạo Dược sĩ đại học theo sự chỉ đạo của Bộ Y tế, ngoài miền Bắc Trường Đại học Dược Hà Nội

là địa điểm duy nhất đào tạo Dược sĩ đại học

Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực Dược, tăng cường đào tạo và đào tạo các loại hình cán bộ Dược Thành lập một số Khoa Dược ở các Trường Đại học Y để đào tạo Dược sĩ Đại học [12] Hiện nay Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên; Trường Đại học Y Thái Bình và Trường Đại học Y- Dược Huế, Trường Đại học Y – Dược Cần Thơ đã thành lập khoa dược để đào tạo Dược sĩ đại học và Dược sĩ trung học [14],[18]

Từ năm 2002 Trường Đại học Dược Hà Nội mở thêm mã ngành đào tạo kỹ thuật viên trung cấp Dược, từ 2005 Trường đã mở thêm hệ đào tạo Dược trung cấp học 2 năm, nhằm đào tạo nguồn nhân lực bảo đảm chất lượng cho ngành Dược [25]

Đến nay đã mở thêm hệ đào tạo cao đẳng Dược thay cho hệ trung học

1.2.3 Một vài nét về thực trạng đào tạo Dược sĩ trung học ở Việt Nam

Dược sĩ trung học ở Việt Nam đã được đào tạo từ trong kháng chiến chống Pháp với các lớp trung cấp Dược được mở ở Thanh Hóa để đáp ứng yêu cầu xây dựng ngành Dược phục vụ kháng chiến và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Tuy nhiên giai đoạn này chưa có một nhà trường đào tạo Dược sĩ trung học nào được thành lập

Trang 22

Trong giai đoạn chống Mỹ cứu nước, đã thành lập một số trường trung học Y – Dược để đào tạo Dược sĩ trung học đáp ứng yêu cầu cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và chăm sóc sức khỏe nhân đân Đó là Trường trung cấp Dược – Bộ Y tế, Trường trung học quân y, v.v… Sau năm 1975, nhiều Trường trung học Dược đã được thành lập Số lượng học sinh trung học Dược ngày càng tăng, các nhà trường đã đào tạo được đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho cách mạng giải phóng miền Nam và cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân

Cho đến năm 2010, cả nước có 14 Trường Đại học Y, Đại học Dược, Đại học Y – Dược, Học viện chuyên ngành; 33 trường cao đẳng Y, cao đẳng Dược; 42 Trường trung cấp Y, trung cấp Dược và cơ sở dạy nghề Y tế

có chức năng đào tạo Dược sĩ trung học, cung cấp cho ngành Dược Việt Nam đội ngũ Dược sĩ trung học, đáp ứng cơ bản nhiệm vụ của ngành đối với đối tượng trung cấp

Với mục tiêu phát triển ngành Dược thành một ngành kinh tế - kỹ thuật theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc thường xuyên và có chất lượng, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý và an toàn, phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân [1],[2],[4],[5],[16]

Trong quân đội từ tháng 11 năm 1966 Trường trung cấp quân y được thành lập, trường có chức năng đào tạo nhân viên quân y có trình độ trung học, sơ học cho Quân đội nhân dân Việt Nam và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đến năm 1977, để thuận lợi cho nhiệm

vụ đào tạo lực lượng quân y cho Quân đội ở hai miền Nam – Bắc, Trường trung cấp quân y tách thành 2 trường, đó là Trường trung cấp quân y 1 ở miền Bắc và Trường trung cấp quân y 2 ở miền Nam Từ đó đến nay 2 trường đã đào tạo được hàng vạn Dược sĩ trung học cho Quân đội và cho ngành Dược [9]

Trang 23

Công tác đào tạo Dược sĩ trung học hiện nay chủ yếu do các Trường trung cấp Y – Dược của các tỉnh, Bộ Y tế và Quân đội đảm nhận, ngoài ra một số Trường Đại học Y – Dược cũng mở thêm mã ngành đào tạo Dược sĩ trung học Chức danh Dược sĩ trung học ở Việt Nam được đào tạo theo tiêu chuẩn quốc gia, Dược sĩ trung học sau khi tốt nghiệp được tuyển dụng vào các cơ sở của ngành trong và ngoài công lập theo quy định của nhà nước Dược sĩ trung học nếu có nguyện vọng và đủ tiêu chuẩn có thể dự thi để học bậc Đại học Dược theo hình thức đào tạo liên thông theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo Dục – Đào tạo và Bộ Y tế [11],[17],[19]

1.2.4 Sơ lược về Trường trung cấp quân y 2

1.2.4.1 Vài nét về lịch sử nhà trường

Trường trung cấp Quân y 2 được thành lập ngày 30/08/1977 theo quyết định số 51/QĐH của Tổng cục hậu cần thành lập Trường THQY 2 trực thuộc Cục Quân y Ngày 14/07/2008, Trường được Bộ Quốc phòng đổi tên thành Trường Trung cấp Quân y 2/ QK7

Địa điểm: 50 Lê Văn Việt – P Hiệp Phú – Quận 9 – TP Hồ Chí Minh [21]

1.2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của trường

- Chức năng

+ Đào tạo Y sĩ dài hạn 24 tháng

+ Đào tạo Y sĩ chuyên tu 18 tháng

+ Đào tạo Điều dưỡng trung học 24 tháng

+ Đào tạo Y tá sơ cấp 12 tháng

+ Đào tạo các chuyên khoa sau y sĩ bao gồm gây mê hồi sức, răng hàm mặt, đông y

+ Đào tạo Dược sĩ trung học dài hạn

+ Đào tạo dược sĩ trung học ngắn hạn

+ Đào tạo Dược tá sơ cấp 12 tháng

Trang 24

Năm 2004 Trường Trung cấp Quân y 2 được Bộ Giáo dục và Đào tạo, cho phép đào tạo ngành Dược sỹ trung học và Điều dưỡng đa khoa phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá [21],[23],[24]

- Nhiệm vụ

+Tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình đào tạo các ngành, nghề được cơ quan quản lý nhà nước cho phép

+ Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

+ Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ, tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế -

xã hội của Quân đội, của địa phương và cả nước

+ Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ phù hợp với ngành nghề đào tạo và các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật

+ Tổ chức cho giáo viên, cán bộ và nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội

+ Quản lý sử dụng đất đai, Trường, trang thiết bị và tài chính theo qui định của pháp luật

+ Liên kết với các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội, các cơ sở đào tạo nhằm phát triển công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho Trường

+ Sử dụng nguồn thu để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mở rộng theo ngành, nghề và chi cho các hoạt động giáo dục, đào tạo theo qui định của pháp luật

+ Hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học nâng cao trình độ của đội ngũ giáo viên

Trang 25

+ Tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng toàn diện với học sinh, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ đối với học sinh

Trang 26

BAN GIÁM HIỆU

Đại

Khoa Khoa học cơ

bản

Khoa Dược

Khoa YHCS

Khoa YHCT

Khoa Điều dưỡng

Khoa Lâm sàng

Khoa Quân

sự

Phòng Đào tạo

Phòng TMHC

Phòng Chính trị

Phòng Hậu cần

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường trung cấp Quân y 2

Trang 27

Bộ môn HD-

DL

Bộ môn Bào chế

Bộ môn Bảo quản

Bộ môn

TC, QLD

Phụ

trách

môn

Các giáo

viên

Phụ trách môn

Các giáo viên

Phụ trách môn

Các giáo viên

Phụ trách môn

Các giáo viên

Phụ trách môn

Các giáo viên

Phụ trách môn

Các giáo viên

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược - Trường trung cấp Quân y 2

Trang 28

1.2.4.3 Vài nét về khoa Dược – Trường trung cấp quân y 2

Từ một khoa giáo viên của tiểu đoàn quân y Quân khu 7, năm 1984 đổi phiên hiệu Trường TC Quân y 2 trực thuộc QK7, khoa Dược trực thuộc trường được thành lập Hiện nay khoa có các bộ môn: hoá phân tích – kiểm nghiệm, thực vật – dược liệu, hoá dược – dược lý, tổ chức quản lý dược và bảo quản [21] Nhiệm vụ khoa Dược là biên soạn tài liệu, đề xuất, xây dựng nội dung chương trình đào tạo Dược sĩ dài hạn, ngắn hạn, dược tá, dựa vào nội dung chương trình đã được duyệt, chuẩn bị kế hoạch bài giảng, tổ chức giảng dạy, nghiên cứu khoa học [23]

Trong quá trình phát triển chung của nhà trường, nhiều giáo viên khoa Dược được vinh dự tặng danh hiệu giáo viên giỏi cấp bộ, cấp cơ sở, có nhiều cải tiến mô hình học cụ, từ những thành tích và đóng góp của khoa trong quá trình xây dựng và trưởng thành khoa đã được công nhận đơn vị quyết thắng 12 lần và nhiều giáo viên được tặng bằng khen và giấy khen khác

Hiện nay đội ngũ giáo viên của khoa gồm có 09 Dược sĩ đại học, 01 Dược

sĩ trung học (trong đó có 01 Thạc sĩ, 01 CK1)

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh của các lớp Dược sĩ trung học đang học tại Trường TC Quân y 2

- Đội ngũ giáo viên cơ hữu tại nhà trường

- Phương pháp, nội dung, chương trình đào tạo Dược sĩ trung học của Trường trung cấp Quân y 2

2.2 Địa điểm nghiên cứu

- Trường trung cấp Quân y 2 – Quân khu 7

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 06 - 10 năm 2012

2.3 Phương pháp nghiên cứu

* Mô tả hồi cứu số liệu liên quan đến đào tạo Dược sĩ trung học tại

Trường TCQY 2 giai đoạn 2009 – 2012 tại Phòng đào tạo

2.4 Phương pháp thu thập số liệu

- Mô tả thực trạng nhân lực và cơ sở vật chất của nhà trường

- Phỏng vấn Dược sĩ trung học đang theo học tại trường năm học 2011 –

2012 về định hướng nghề nghiệp sau tốt nghiệp (phụ lục 1)

- Phỏng vấn phương pháp học tập của học sinh (phụ lục 2)

2.5 Cỡ mẫu

2.5.1 Phỏng vấn phương pháp học tập của học sinh và yêu cầu trang thiết bị phục vụ đào tạo dược: 100% học sinh đang theo học khoá 21, 22 và khoá 15 tổng số 648 gồm

293 học sinh khoá 21, 268 học sinh khoá 22, 87 học sinh khoá 15

2.5.2 Phỏng vấn định hướng nghề nghiệp: 380 (100%) học sinh chuẩn bị tốt nghiệp

gồm 293 học sinh khoá 21, 87 học sinh khoá 15 và100 Dược sĩ trung học khoá 20 đã tốt nghiệp (chỉ tính học sinh hệ dân sự)

2.6 Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Excel forWindows

Trang 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng đào tạo dược tại Trường trung cấp Quân y 2, giai đoạn

2009 – 2012

3.1.1 Cơ sở vật chất

3.1.1.1 Cơ sở vật chất đào tạo

Bảng 3.1 Cơ sở vật chất đào tạo phục vụ dược

Diện tích

TB (m 2 )

Tổng diện tích(m 2 ) STT Cơ sở vật chất Số lượng

130

Số giảng đường khoa Dược (70

Cơ sở vật chất qua khảo sát cho thấy: Tổng diện tích sử dụng cho khoa Dược là 1959 m2 gồm giảng đường, phòng thực hành và phòng làm việc của khoa số giảng đường phục vụ học lý thuyết là 06 giảng đường với diện tích trung bình mỗi phòng 86,66 m2 như vậy diện tích giảng đường/1 học sinh khoảng 1,2m2 được trang bị đầy đủ các phương tiện dạy học Số phòng thực hành hiện có 06 với diện tích trung bình 66,66 m2 như vây diện tích phòng thực hành/1 học sinh khoảng 3,8m2, phòng được trang bị đầy đủ theo yêu cầu thực hành, đáp ứng nhu cầu thực hành từ 15 -17 học sinh cho một buổi học, vườn

Trang 31

dược liệu 400 m2 có các cây thuốc đáp ứng yêu cầu giảng dạy môn thực vật và

môn dược liệu đầy đủ Ngoài ra nhà trường có phối hợp với cơ sở thực tế cho

học sinh dược gồm 08 bệnh viện thực hành đáp ứng yêu cầu thực tế tốt nghiệp

cho học sinh dược năm cuối

3.1.1.2 Giảng đường phục vụ đào tạo

Bảng 3.2 Giảng đường phục vụ đào tạo dược STT Mức độ đáp ứng Tần suất Tỷ lệ %

Hình 3.1 Mức độ đáp ứng yêu cầu về giảng đường phục vụ đào tạo dược

Theo đánh giá của 648 học sinh về mức độ đáp ứng yêu cầu đào tạo dược

của các giảng đường đa số cho rằng mức độ đáp ứng của giảng đường phục vụ

đào tạo dược là khá tốt (chiếm 57% người được phỏng vấn) Còn 8% học sinh

cho rằng giảng đường phục vụ đào tạo dược còn thiếu

Trang 32

10 Quầy thuốc quầy 01 01

Để đảm bảo chất lượng bài thực hành cho học sinh trung học dược, một

số trang thiết bị tối thiểu tại phòng thực hành đã được trang bị đảm bảo về số

lượng, chất lượng tốt gồm kính hiển vi, nồi cách thuỷ, máy cất nước, máy dập

viên, tủ sấy, nồi hấp

Quầy thuốc tại phòng thực hành là mô hình học tập cho học sinh ngay tại

phòng, có các loại thuốc tân dược theo từng nhóm điều trị giúp học sinh làm

quen dần trong việc hướng dẫn sử dụng thuốc

Trang 33

Tuy nhiên hiện nay máy đo pH và cân phân tích với số lượng mỗi loại một

cái đang bị hỏng, được trang bị từ năm 1989, do vậy ảnh hưởng đến chất lượng

đào tạo đối với các bài thực hành có sử dụng 2 thiết bị như môn hoá học phân

tích, hoá dược - dược lý

3.1.1.4 Trang thiết bị phục vụ thực hành theo môn học

Bảng 3.4 Trang thiết bị phục vụ thực hành theo môn học

Tổng cộng

liệu

Hoá dược

Hóa

PT

Bào chế Thực vật Tên DC

Với các trang bị phục vụ thực hành, kính hiển vi được trang bị chủ yếu

cho 2 môn học thực vật và dược liệu, cân tiểu li, nồi hấp, tủ sấy, máy dập viên

chủ yếu dùng trong bộ môn bào chế, nồi cách thuỷ phục vụ cho môn dược liệu

và hoá dược – dược lý

Trang 34

3.1.1.5 Bảng đánh giá đáp ứng trang thiết bị phục vụ thực hành

Bảng 3.5 Bảng đánh giá đáp ứng trang thiết bị phục vụ thực hành

Hình 3.2 Tỉ lệ đánh giá đáp ứng trang thiết bị phục vụ thực hành

Khảo sát 100 Dược sĩ trung học đã tố nghiệp để đánh giá mức độ đáp ứng

yêu cầu thực hành của các trang thiết bị cho thấy tỷ lệ trang thiết bị phục vụ thực

hành cho học sinh được đánh giá rất tốt 12%, tốt 80 % và không đáp ứng cho

phục vụ thực hành là 8 % Từ kết quả thu được về cơ bản trang thiết bị phòng

thực hành được học sinh đánh giá đạt yêu cầu, tuy nhiên trang thiết bị phục vụ

thực hành còn thiếu đồng bộ

Trang 35

3.1.2 Giáo trình, tài liệu phục vụ cho học tập, giảng dạy

3.1.2.1 Một số tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập dùng cho đào tạo Dược sĩ

trung học hiện có tại thư viện nhà trường

Bảng 3.6 Một số tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập dùng cho đào tạo Dược

sĩ trung học hiện có tại thư viện nhà trường

Năm xuất bản

Thư viện có 4.712 đầu sách các loại tổng bản sách là 8.915, 30 đầu sách

mà nhà trường biên soạn và chủ biên, số đầu sách phục vụ đào tạo Dược sĩ trung học là 14 như vậy dược chiếm 46,66% so với tổng số giáo trình mà trường biên soạn, trong đó khoa dược biên soạn 7 đầu sách chuyên ngành, ngoài ra còn có một số giáo trình của các Trường Đại học Dược Hà Nội, Trường Đại học Y – Dược TP Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học, Trường cao đẳng y tế Hải Dương

…, để giáo viên nhà trường và học sinh tham khảo

Trang 36

3.1.2.2 Mức độ đáp ứng tài liệu, giáo trình phục vụ học tập cho học sinh

Bảng 3.7 Mức độ đáp ứng tài liệu, giáo trình phục vụ học tập cho học sinh

11,3% Vì số lượng tài liệu chưa phong phú, tính cập nhật của các tài liệu thực tế

chưa cao, thời gian phục vụ của thư viện chủ yếu là trong giờ làm việc

3.1.3 Phương pháp giảng dạy của giáo viên

So sánh 2 phương pháp giảng dạy lý thuyết được giáo viên áp dụng chủ

yếu là phương pháp thuyết trình truyền thống và phương pháp giảng dạy tích cực

được học sinh đánh giá tại bảng 3.8

Ngày đăng: 25/07/2015, 08:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.5. Bảng đánh giá đáp ứng trang thiết bị phục vụ thực hành  23 - Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009  2012
3.5. Bảng đánh giá đáp ứng trang thiết bị phục vụ thực hành 23 (Trang 7)
Hình  Tên hình  Trang - Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009  2012
nh Tên hình Trang (Trang 9)
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT - Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009  2012
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Trang 11)
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường trung cấp Quân y 2 - Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009  2012
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường trung cấp Quân y 2 (Trang 26)
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức Khoa Dược - Trường trung cấp Quân y 2 - Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009  2012
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức Khoa Dược - Trường trung cấp Quân y 2 (Trang 27)
Bảng 3.2. Giảng đường phục vụ đào tạo dược  STT Mức độ đáp ứng Tần suất Tỷ lệ % - Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009  2012
Bảng 3.2. Giảng đường phục vụ đào tạo dược STT Mức độ đáp ứng Tần suất Tỷ lệ % (Trang 31)
3.1.1.5. Bảng đánh giá đáp ứng trang thiết bị phục vụ thực hành - Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009  2012
3.1.1.5. Bảng đánh giá đáp ứng trang thiết bị phục vụ thực hành (Trang 34)
Bảng 3.8. Phương pháp giảng dạy của giáo viên - Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009  2012
Bảng 3.8. Phương pháp giảng dạy của giáo viên (Trang 37)
Hình 3.5. Tỷ lệ lựa chọn của học sinh từng môn học chung yêu thích - Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009  2012
Hình 3.5. Tỷ lệ lựa chọn của học sinh từng môn học chung yêu thích (Trang 39)
Hình 3.6. Tỷ lệ lựa chọn của học sinh về môn học cơ sở thích học nhất - Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009  2012
Hình 3.6. Tỷ lệ lựa chọn của học sinh về môn học cơ sở thích học nhất (Trang 40)
Hình 3.8. Tỷ lệ phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập - Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009  2012
Hình 3.8. Tỷ lệ phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (Trang 42)
Bảng 3.17. Lý do lựa chọn công việc bán thuốc, trình dược viên của học sinh - Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009  2012
Bảng 3.17. Lý do lựa chọn công việc bán thuốc, trình dược viên của học sinh (Trang 47)
Bảng 3.19. Thời gian thành thạo công việc  STT Thời gian thành thạo công việc Tần suất Tỷ lệ % - Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009  2012
Bảng 3.19. Thời gian thành thạo công việc STT Thời gian thành thạo công việc Tần suất Tỷ lệ % (Trang 49)
Bảng 3.21.  Lý do đề nghị tăng thời lượng các môn học - Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009  2012
Bảng 3.21. Lý do đề nghị tăng thời lượng các môn học (Trang 51)
Bảng 3.22. Khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp ra trường - Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009  2012
Bảng 3.22. Khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp ra trường (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w