1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh nghệ an

89 3,6K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình s ử dụng thuốc tại Việt Nam Ở Việt Nam, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi có những bất thường về sức khỏe, phổ biến là những bệnh thông thường 60 đến 85% người dân thường đế

Trang 1

C BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN PHƯƠNG

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DƯỢC TẠI CÁC NHÀ THUỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN GPP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH – NGHỆ AN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN PHƯƠNG

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DƯỢC TẠI CÁC NHÀ THUỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN GPP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH – NGHỆ AN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ts.Vũ Thị Trâm - Trường Đại học Dược Hà Nội, là người đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Ts.Nguyễn Thị Thanh Hương – Bộ môn Quản lý kinh tế dược, trường ĐH Dược Hà Nội, DS.Nguyễn Hồng Lĩnh - Trưởng phòng Hành nghề y dược tư nhân, Sở Y tế tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập và xử lý số liệu trên địa bàn tỉnh

Nghệ An và hoàn thành đề tài này

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học dược

Hà Nội, phòng sau đại học, thầy cô các bộ môn đã tham gia giảng dạy lớp chuyên khoa 1 này, đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè và những người thân của tôi trong suốt thời gian qua đã luôn ở bên cạnh khích lệ, đồng viên tôi thực hiện đề tài này

Vinh, ngày 30 tháng 6 năm 2013

Học viên

Nguyễn Văn Phương

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tình hình chung về sử dụng thuốc trên thế giới và tại Việt Nam 3

1.1.1 Tình hình tự sử dụng thuốc trên thế giới 3

1.1.2 Sự phát triển của thị trường dược phẩm tại Việt Nam 5

1.1.3 Tình hình sử dụng thuốc tại Việt Nam 9

1.2 Khái quát về dược cộng đồng 10

1.2.1 Một số tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng 10

1.2.2 Một số khái niệm về dược sĩ cộng đồng 11

1.2.3 Vai trò của dược sĩ trong chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng 11

1.3 Thực hành tốt nhà thuốc GPP 15

1.3.1 Quá trình hình thành 15

1.3.2 Nhiệm vụ và kỹ năng của người dược sỹ tại các nhà thuốc GPP 15

a) Nhiệm vụ của người dược sĩ hay nhân viên bán thuốc. 15

b) Kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc tại nhà thuốc GPP 16

1.4 Khái niệm và tình hình triển khai GPP tại Việt Nam 18

1.4.1 Khái niệm GPP 18

1.4.2 Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc 19

1.4.3 Tình hình triển khai GPP tại Việt Nam. 19

1.5 Đặc điểm về mạng lưới cung ứng thuốc ở Nghệ An. 20

1.5.1 Mạng lưới cung ứng thuốc tại tỉnh Nghệ An. 20

1.5.2 Một số tồn tại của các đại lý bán lẻ thuốc trên địa bàn toàn tỉnh. 20

1.5.3 Tình hình triển khai GPP tại Nghệ An và Tp Vinh 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 24

Trang 5

2.3 Thiết kế nghiên cứu 24

2.3.1 Cỡ mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu 24

2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu 25

a) Chỉ tiêu khảo sát cơ sở vật chất, sổ sách tài liệu và việc thực hiện một số quy định chuyên môn. 25

b) Chỉ tiêu mô tả thực trạng kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc 27

2.3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 28

2.4 Phương pháp đánh giá kết quả: 28

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Cơ sở vật chất, sổ sách tài liệu và việc thực hiện một số quy định chuyên môn 30

3.1.1 Cơ sở vật chất 30

a) Xây dựng và thiết kế 30

b) Trang thiết bị bảo quản 31

3.1.2 Sổ sách và tài liệu chuyên môn 33

3.1.3 Về thực hiện một số quy định chuyên môn 36

3.2 Thực trạng một số kỹ năng thực hành của nhân viên nhà thuốc 37

3.2.1 Trình độ của người bán thuốc 37

3.2.2 Các thuốc khách hàng đã mua 37

a) Các nhóm thuốc 37

b) Tỷ lệ thuốc bán có nhãn phù hợp và không phù hợp 39

c) Tỷ lệ trường hợp mua thuốc ETC/ OTC 40

d) Tỷ lệ mua thuốc ETC đúng quy chế và không đúng quy chế 41

3.2.3 Kỹ năng thực hành của nhân viên tại nhà thuốc 42

a) Kỹ năng hỏi 42

b) Kỹ năng khuyên 44

c) Kỹ năng hướng dẫn sử dụng thuốc 46

Trang 6

Chương 4 BÀN LUẬN 48

1 Cơ sở vật chất, sổ sách, tài liệu và việc thực hiện một số quy định chuyên môn của nhà thuốc GPP 48

1.1 Cơ sở vật chất 48

1.2 Sổ sách, tài liệu tại các nhà thuốc GPP 49

1.3 Thực hiện một số quy định chuyên môn 51

2 Kỹ năng thực hành của nhân viên tại nhà thuốc 52

2.1 Các thuốc đã bán 52

2.2 Kỹ năng hỏi của nhân viên tại nhà thuốc 53

2.3 Kỹ năng khuyên của nhân viên tại nhà thuốc 53

2.4 Kỹ năng hướng dẫn sử dụng thuốc 54

KẾT LUẬN 56

1 Cơ sở vật chất: 56

2 Sổ sách, tài liệu chuyên môn 56

3 Thực hiện quy chế chuyên môn 57

4 Kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc 57

Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 58

1 Với cơ quan chức năng: Sở Y tế tỉnh Nghệ An 58

2 Với các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP: 58

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Số liệu thống kê sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc qua các năm

Bảng 1.2 Tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm

Bảng 1.3 Tốc độ tăng trưởng thị trường dược phẩm qua các năm

Bảng 1.4 Tỷ lệ mẫu thuốc không đạt chất lượng

Bảng 1.5 Thống kê tỷ lệ thuốc giả từ năm 2005 đến 2010

Bảng 1.6 Số liệu các cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP đến 8/2012

Bảng 2.1 Chỉ tiêu về kỹ năng hỏi, khuyên và hướng dẫn sử dụng

Bảng 3.1 Một số tiêu chuẩn về xây dựng và thiết kế

Bảng 3.2 Một số thiết bị bảo quản tại nhà thuốc

Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu về sổ sách và tài liệu chuyên môn

Bảng 3.4 Chỉ tiêu về một số SOP áp dụng tại nhà thuốc

Bảng 3.5 Tình hình thực hiện một số quy định chuyên môn

Bảng 3.6 Trình độ người bán thuốc

Bảng 3.7 Các nhóm thuốc khách hàng đã mua

Bảng 3.8 Tỷ lệ thuốc có nhãn phù hợp và không phù hợp

Bảng 3.9 Số trường hợp mua thuốc ETC và OTC

Bảng 3.10 Tỷ lệ mua thuốc ETC có đơn và không có đơn

Bảng 3.11 Những câu hỏi của nhân viên nhà thuốc

Bảng 3.12 Những lời khuyên của nhân viên nhà thuốc

Bảng 3.13 Hướng dẫn sử dụng thuốc của nhân viên nhà thuốc

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm tại Việt Nam

Hình 1.2 Tốc độ tăng trường thị trường dược phẩm Việt Nam

Hình 3.1 Một số tiêu chuẩn về xây dựng và thiết kế

Hình 3.2 Một số thiết bị bảo quản tại nhà thuốc

Hình 3.3 Một số chỉ tiêu về sổ sách và tài liệu

Hình 3.4 Chỉ tiêu về một số SOP áp dụng tại nhà thuốc

Hình 3.5 Tình hình thực hiện một số quy định chuyên môn

Hình 3.6 Trình độ người bán thuốc

Hình 3.7 Tỷ lệ nhãn thuốc phù hợp và không phù hợp

Hình 3.8 Tỷ lệ mua thuốc ETC/OTC

Hình 3.9 Tỷ lệ mua thuốc ETC có đơn và không có đơn

Hình 3.10 Tỷ lệ các nhóm thuốc ETC đã mua có toa và không có toa

Hình 3.11 Những câu hỏi của nhân viên bán thuốc

Hình 3.12 Những lời khuyên của nhân viên bán thuốc

Hình 3.13 Hướng dẫn sử dụng thuốc của nhân viên bán thuốc

Trang 9

QUY ƯỚC VIẾT TẮT

NQ: Nghị quyết

QĐ: Quyết định

Thuốc ETC (Ethical Drugs): Thuốc phải kê đơn

Thuốc OTC (Over The Counter): Thuốc không phải kê đơn

TP: Thành phố

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, vì vậy kinh doanh thuốc ngoài việc phải tuân theo những quy luật chung của nền kinh tế thị trường thì còn có nhiều điểm khác biệt so với những loại hàng hóa thông thường khác Một trong các yếu tố khác biệt đó là thị trường thuốc ngày càng được nhà nước quản lý chặt chẽ, và người kinh doanh thuốc phải có trình độ chuyên môn dược nhất định

Hiện nay, Việt Nam đã ban hành và thực hiện các chính sách mở cửa, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tư nhân được phép kinh doanh thuốc, hệ thống bán lẻ mở rộng, số lượng các nhà thuốc tư nhân tăng lên đáng kể, góp phần to lớn vào công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân Nhìn chung đã đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, đảm bảo chất lượng, kịp thời, với giá cạnh tranh

Do các yếu tố về sự tiện lợi, chi phí thấp, cùng với sự nâng cao kiến thức

về sức khỏe thường thức của người dân nên xu hướng ngày nay phần lớn người dân thường đến trực tiếp nhà thuốc, hiệu quốc để mua thuốc tự điều trị ngày càng đông Chỉ khi có vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe, họ mới tìm đến các cơ

sở khám chữa bệnh Do vậy các nhà thuốc, hiệu thuốc trở thành nơi tiếp cận đầu tiên với người dân trong hệ thống y tế

Cũng vì tình hình đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc tư nhân, các quầy thuốc là hết sức quan trọng và cấp thiết để đáp ứng nhu cầu điều trị ngày một tăng của người dân Tuy nhiên, sự phong phú và sẵn có của các loại thuốc trên thị trường, cùng với thói quen và xu hướng tự sử dụng thuốc để điều trị của người dân đã nảy sinh nhiều vấn đề đối với sức khỏe người bệnh, hiện tượng lạm dụng thuốc, sử dụng thuốc sai chỉ định hay sai hướng dẫn ngày càng trở nên phổ biến[8] Tình trạng các nhà thuốc tư nhân vì chạy theo lợi nhuận mà vi phạm các quy chế chuyên môn vẫn xảy ra phổ biến ở nhiều tỉnh thành trong cả nước, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh

1

Trang 11

Thấy được vai trò quan trọng của các cơ sở bán lẻ thuốc đối với việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng, Liên đoàn dược phẩm quốc tế FIP đã đưa ra một văn bản bao gồm các tiêu chuẩn về “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” và được WHO thông qua năm 1997[16] Kể từ đó đến nay, FIP và WHO đã đưa ra nhiều văn bản hướng dẫn

để hoàn thiện về “Thực hành tốt nhà thuốc” để các khu vực và quốc gia thực hiện

Tại Việt Nam, năm 2007 Bộ Y tế chính thức ban hành và áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” nhằm hướng đến cung ứng thuốc đảm bảo chất lượng và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho người dân Các tỉnh, thành trong cả nước đã tích cực triển khai quyết định số 11/2007/QĐ-BYT về “Thực hành tốt nhà thuốc”, trong đó Nghệ An là tỉnh đã có nhiều nỗ lực trong việc thực hiện chuẩn hóa các nhà thuốc theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế đưa ra để các nhà thuốc trên địa bàn toàn tỉnh đạt GPP theo đúng lộ trình Cho đến nay, các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Vinh đã cơ bản được chuẩn hóa để đạt tiêu chuẩn GPP Điều này

đã góp phần làm việc kinh doanh thuốc tại các nhà thuốc có chất lượng được nâng lên rõ rệt, góp phần làm củng cố niềm tin đối với người dân trong việc đến các nhà thuốc để mua thuốc điều trị bệnh, phần nào làm thay đổi diện mạo ngành Dược trên địa bàn Tuy vậy, thực trạng các nhà thuốc đã đạt chuẩn GPP vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và sai sót trong quá trình hoạt động Trước thực trạng đó, trong thời gian từ

tháng 6/2012 đến tháng 10/2012, tôi đã thực hiện đề tài “Khảo sát chất lượng dịch

vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” với 2 mục tiêu sau:

1 Khảo sát về cơ sở vật chất, sổ sách, tài liệu và việc thực hiện một số quy định chuyên môn của một số nhà thuốc GPP trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

2 Mô tả thực trạng một số kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc tại những nhà thuốc khảo sát

Từ đó đưa ra ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ dược của các nhà thuốc đạt GPP trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

2

Trang 12

Chương 1

TỔNG QUAN

1.1 Tình hình chung về sử dụng thuốc trên thế giới và tại Việt Nam

1.1.1 Tình hình tự sử dụng thuốc trên thế giới

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, ngày càng nhiều loại hoạt chất, chế phẩm thuốc ra đời giúp cải thiện công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng Xu hướng tự chăm sóc sức khỏe và sử dụng thuốc dẫn đến việc người bệnh thường tự tìm đến các cơ sở bán lẻ thuốc để mua thuốc và tự điều trị, chỉ khi có vấn đề thực sự nghiêm trọng, họ mới tìm đến cơ sở y tế khám chữa bệnh và mua thuốc theo đơn Do đó cũng phát sinh nhiều vấn đề trong việc quản

lý dược cộng đồng

Hiện tượng lạm dụng, sử dụng thuốc kháng sinh, corticoid, các loại vitamin … bừa bãi không cần thiết, đang là thách thức lớn cho ngành y tế của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới [7], đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Theo báo cáo của tổ chức y tế thế giới WHO năm 2011 về sử dụng thuốc cho thấy:

Sử dụng thuốc không hợp lý đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng toàn cầu, dẫn đến lãng phí và có hại cho người bệnh Ở các nước đang phát triển và chuyển tiếp, ít hơn 40% bệnh nhân trong khu vực công và 30% bệnh nhân trong khu vực tư nhân được điều trị phù hợp với hướng dẫn điều trị chuẩn Thuốc kháng sinh được sử dụng sai mục đích và sử dụng quá mức ở tất cả các vùng Tại châu Âu, một số nước đã sử dụng gấp ba lần số tiền thuốc kháng sinh cho mỗi đầu người so với các nước khác với hồ sơ bệnh tương tự Ở các nước đang phát triển và chuyển đổi, chỉ có 70% trường hợp viêm phổi nhận được kháng sinh thích hợp, khoảng một nửa tất cả các nhiễm trùng cấp tính do virus trên

3

Trang 13

đường hô hấp và các trường hợp tiêu chảy do virus sử dụng thuốc kháng sinh

không phù hợp

Hiện tượng sử dụng các thuốc an thần và tiền chất không đúng theo chỉ dẫn y tế cũng rất đáng lưu ý Tại Mỹ, năm 2010 theo báo cáo của Viện nghiên

cứu về lạm dụng thuốc NIDA (National Institute on Drug Abuse) có khoảng 7 triệu

người sử dụng các thuốc tâm lý trị liệu không hợp lý (khoảng 2,7% dân số) Các loại thuốc bị lạm dụng phổ biến nhất là: thuốc giảm đau: 5,1 triệu; thuốc an thần, gây ngủ: 2,6 triệu; các chất kích thích: 1,1 triệu [20]

Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ chế độ điều trị chiếm khoảng 50% trên thế gới và thấp hơn ở các nước đang phát triển và chuyển tiếp, có đến 50% của tất cả các trường hợp pha chế thuốc là không đầy đủ (về hướng dẫn bệnh nhân hoặc ghi nhãn khi cấp phát thuốc) [20]

Hậu quả tai hại của việc sử dụng thuốc không hợp lý dẫn đến việc: xuất hiện nhiều thêm các tác dụng phụ, làm tăng các vi khuẩn kháng thuốc, hậu quả làm lây lan các bệnh nhiễm trùng khiến nhiều bệnh lý trở nên trầm trọng, tỷ lệ tử vong cao và chi phí điều trị tăng lên hàng tỷ đô la mỗi năm

Chưa đến một nửa các quốc gia trên thế giới đang thực hiện các chính sách cơ bản cần thiết để đảm bảo sử dụng hợp lý các loại thuốc như: giám sát và cập nhật thường xuyên việc sử dụng thuốc, các hướng dẫn lâm sàng và có một trung tâm

thông tin thuốc ETC, thuốc OTC, tổ chức các hội đồng thuốc và điều trị tại hầu hết các bệnh viện hoặc khu vực

Sự lưu hành của các thuốc kém chất lượng cộng với việc bán thuốc và sử dụng thuốc của người dân trong cộng đồng không đúng theo quy định chuyên môn

đã và đang làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của chính bản thân họ và các thế hệ sau [15]

Bên cạnh đó hiện tượng thuốc giả xuất hiện trên thị trường vẫn xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển Việc củng cố và nâng cao chất lượng quản lý phân phối dược trong cộng đồng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của

4

Trang 14

các nhà quản lý, nhằm khắc phục những tình trạng trên Trong đó một phần quan trọng là củng cố chất lượng các nhà thuốc tư nhân và quầy thuốc, là nơi trực tiếp bán thuốc cho người bệnh

Trên 50% các trường hợp mua thuốc giả được thực hiện trên Internet từ các

cơ sở hành nghề y dược bất hợp pháp[19]

1.1.2 Sự phát triển của thị trường dược phẩm tại Việt Nam

Sau nhiều năm đổi mới, ngành dược Việt Nam đã có những bước phát triển tốt, đáp ứng nhu cầu thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho người dân cả về số lượng

và chất lượng

Bảng 1.1 Số liệu thống kê sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc qua các năm

Năm Tổng giá trị tiền thuốc

sử dụng (1.000USD)

Trị giá SX trong nước (1.000USD)

Trị giá thuốc nhập khẩu (1.000USD)

(Nguồn: Cục quản lý Dược)

Có thể thấy trong những năm gần đây, việc sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc đã

có những bước tiến rõ rệt Năm 2010, giá trị thuốc sản xuất trong nước đạt khoảng 919,04 triệu USD, tăng 10,57% so với năm 2009, đáp ứng được 48,03% nhu cầu sử dụng thuốc trong nước

5

Trang 15

Tổng giỏ trị tiền thuốc sử dụng năm 2010 là 1.9 tỷ USD và đạt xấp xỉ 2.4 tỉ USD vào năm 2011

Tiền thuốc bỡnh quõn đầu người cũng tăng lờn theo sự gia tăng dõn số, đến

$25.4 vào năm 2012 và dự kiến đạt $29.4 vào năm nay và $33.83 vào năm sau

Bảng 1.2: Tiền thuốc bỡnh quõn trờn đầu người qua cỏc năm

Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014

Population

(Triệu Người) 81.8 82.7 83.5 84.4 85.3 86.1 87 87.8 89 90.1 91.3 92.5

USD/người 5.9 6.7 7.5 9.1 11.6 13.8 16.2 18.8 21.8 25.4 29.4 33.83

(Nguồn: Cục Quản Lý Dược)

Hỡnh 1.1 Tiền thuốc bỡnh quõn đầu người qua cỏc năm tại Việt Nam

21.8 18.8 16.2 13.8 11.6 9.1 7.5 6.7 5.9

25.4 29.4 33.8

Trang 16

Bảng 1.3: Tốc độ tăng trưởng của thị trường dược qua các năm

17 - 18% Tổng giá trị tiền thuốc ước đạt trên 2 tỷ USD vào năm 2012 và sẽ còn tăng nhanh hơn nữa trong các năm tiếp theo[3]

Hình 1.2 Tốc độ tăng trường thị trường dược phẩm Việt Nam

Tuy nhiên, trên thị trường thuốc Việt Nam vẫn xuất hiện một số loại thuốc với chất lượng không đáng tin cậy

7

Trang 17

Bảng 1.4 Tỷ lệ mẫu thuốc không đạt chất lượng

kiểm tra chất lượng

Số mẫu không đạt

TCCL

Tỷ lệ thuốc không đạt TCCL (%)

(Nguồn: Cục quản lý Dược)

Bảng 1.5 Thống kê tỷ lệ thuốc giả từ năm 2005 đến 2010

(Nguồn: Cục quản lý Dược)

(Tỷ lệ thuốc giả được phát hiện tính trên tổng số mẫu lấy kiểm tra, không tính trên tổng số thuốc lưu hành trên thị trường)

Việt Nam tuy chưa phải là nước có tỷ lệ thuốc giả, thuốc kém chất lượng thuộc dạng cao trên thế giới, song đã có những diễn biến phức tạp và đang đứng thứ 2 trong khu vực, có nguy cơ trở thành “bãi rác thuốc kém chất lượng” của các nước công nghiệp phát triển Đầu năm 2012, trong hơn 31.000 mẫu thuốc lấy từ các cơ sở bán lẻ để kiểm tra đã có hơn 1000 mẫu không đạt chất lượng Để cải thiện tình hình chất lượng thuốc trên thị trường Bộ Y tế đang tập trung xây dựng hệ thống cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP (thực hành tốt nhà thuốc) đồng thời triển khai hệ thống quản lý chất lượng toàn diện từ sản xuất (GMP), bảo quản (GSP), kiểm nghiệm (GLP), phân phối (GDP) và hậu kiểm [5]

8

Trang 18

1.1.3 Tình hình s ử dụng thuốc tại Việt Nam

Ở Việt Nam, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi có những bất thường về sức khỏe, phổ biến là những bệnh thông thường 60 đến 85% người dân thường đến các điểm bán lẻ như quầy thuốc, nhà thuốc để tìm kiếm sự giúp đỡ và mua thuốc điều trị trước khi đến với các loại hình dịch vụ y tế khác nếu không khỏi bệnh[6] Điều này dẫn đến tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam đang ngày càng trở nên phức tạp, việc lạm dụng thuốc đang là một vấn đề đáng lo ngại, bởi lẽ

nó không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh, mà còn gây nhiều hậu quả đáng tiếc về sau

Theo điều tra của chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu của Bộ y tế tại 9 tỉnh: Sơn La, Cao Bằng, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Long An cho thấy, hiện tượng lạm dụng kháng sinh rất phổ biến, có tới 34 - 37,5% dùng kháng sinh điều trị cảm cúm, 78% dùng cho bệnh nhân đau đầu, đau thần kinh[7] Điều này dẫn đến mức độ kháng sinh ở Việt Nam ngày càng tăng lên và trở thành một vấn đề cực ký nghiêm trọng Theo thông báo của WHO: Việt Nam là một trong những nước có tình hình kháng sinh cao nhất thế giới[1]

Bên cạnh đó, việc sử dụng Corticosteroid bừa bãi cũng xảy ra khá phổ biến ở Việt Nam gây nên nhiều vấn đề đáng lo ngại do đây là một nhóm thuốc

có nhiều tác dụng phụ để lại hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân Một nghiên cứu ở 60 nhà thuốc tư nhân tại Hà Nội cho thấy: trung bình một nhà thuốc sẽ bán Corticosteroid cho 76% lượt khách hàng có yêu cầu mà không cần đơn[14]

Theo kết quả của một nghiên cứu tại Hà Nội trên 60 nhà thuốc tư nhân về việc bán các thuốc điều trị các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục STD (Sexually Transmitted Disease): Việc hướng dẫn sử dụng thuốc rất hiếm gặp, hầu như không có câu hỏi và lời khuyên nào được đưa ra, các thuốc không phù hợp với hướng dẫn điều trị Một nghiên cứu khác ở Hà Nội thực hiện trên 29 nhà thuốc đã chỉ ra rằng: kháng sinh và các thuốc cầm tiêu chảy được các nhà thuốc tư vấn trong chủ yếu các trường hợp tiêu chảy cấp[11]

9

Trang 19

Như vậy, ở trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, vẫn tồn tại nhiều vấn đề về lưu hành thuốc kém chất lượng trên thị trường và sự lạm dụng thuốc, sử dụng thuốc thiếu an toàn, hợp lý trong cộng đồng Để cải thiện tình hình này, cần phải có sự vào cuộc của nhiều ban ngành chức năng, trong đó vai trò của các cơ

sở bán lẻ thuốc là không nhỏ Nếu cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm yêu cầu bảo quản, phân phối thuốc cùng với việc chấp hành tốt các quy chế ngành nghề về dược và nâng cao trình độ, kỹ năng thực hành của nhân viên, các cơ sở bán lẻ thuốc sẽ giúp cải thiện đáng kể tình hình sử dụng thuốc trong cộng đồng

Từ tất cả những vấn đề trên, chúng ta có thể thấy được vai trò của dược cộng đồng trong việc cung cấp những dịch vụ tốt nhất về thuốc, đảm bảo được việc điều trị một cách hiệu quả và kinh tế cho người dân, đồng thời thấy được vai trò của các cơ quan quản lý trong việc hoàn thiện cơ chế luật pháp và tăng cường kiểm tra, giám sát hệ thống phân phối thuốc tại các nhà thuốc tư nhân và quầy thuốc trên địa bàn

1.2 Khái quát về dược cộng đồng

Hoạt động Dược cộng đồng là toàn bộ các dịch vụ dược cung ứng cho cộng đồng thông qua hệ thống các cửa hàng dược phẩm (nhà thuốc, đại lý bán thuốc, quầy thuốc …) trong cộng đồng được thực hiện bởi người dược sĩ cộng đồng[21]

1.2.1 Một số tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng

Trong vài thập kỷ gần đây, Dược cộng đồng đã đề cập đến các hoạt động chăm sóc thuốc men cho cộng đồng, từ việc cung ứng đủ, phân phối thuốc có chất lượng đến việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý, kinh tế Các hoạt động thông tin giáo dục, truyền thông và dử dụng thuốc được tiến hành thường xuyên thông qua các hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng Tổ chức y tế Thế giới đã đưa ra 6 tiêu chuẩn để hướng dẫn, giám sát và đánh giá việc cung ứng thuốc cho cộng đồng như sau[12]:

Thuận tiện: Điểm bán thuốc gần dân, người dân đi đến điểm bán thuốc

không mất nhiều thời gian dù đi bằng phương tiện thông thường (30-60 phút)

10

Trang 20

Giờ giấc bán: Phù hợp với tập quán sinh hoạt của từng địa phương, cần

có hiệu thuốc phục vụ 24/24 giờ để phục vụ cấp cứu, thủ tục mua bán thuận tiện nhất là thuốc thông thường không cần đơn

Tính kịp thời: Có sẵn và đủ các loại thuốc đáp ứng nhu cầu, có thuốc

cùng loại để thay thế Có sẵn và đủ các loại thuốc thiết yếu

Chất lượng thuốc: Đảm bảo và không bán những thuốc chưa có số đăng

ký hoặc chưa được phép nhập khẩu, sản xuất, thuốc giả, thuốc kém chất lượng; thuốc quá hạn dùng

Giá cả: Hợp lý và niêm yết công khai

Hướng dẫn sử dụng: Sử dụng thuốc an toàn hợp lý

Về kinh tế phải đảm bảo giá thành điều trị: giá thuốc phải phù hợp với

khả năng chi trả của từng đối tượng khác nhau, phù hợp với khả năng tài chính của người mua

Tiết kiệm chi phí cho cộng đồng: Bên cạnh đó cũng phải đảm bảo thu

nhập và lãi hợp lý cho người bán thuốc

1.2.2 Một số khái niệm về dược sĩ cộng đồng

Dược sĩ cộng đồng: Là người bán và tư vấn sử dụng thuốc tại các cửa hàng

dược phẩm (nhà thuốc, đại lý thuốc, quầy thuốc) trong cộng đồng[18]

Vai trò mới của dược sĩ được thể hiện rõ nhất thông qua vai trò của dược sĩ làm việc tại các cơ sở bán lẻ thuốc như nhà thuốc, hiệu thuốc hay quầy thuốc trong cộng đồng Đây là những cán bộ y tế mà phần lớn công việc là tiếp xúc với cộng đồng, hoạt động chuyên môn của họ là đảm bảo cung cấp thuốc, tư vấn và cung cấp những thông tin cho bệnh nhân, cho cán bộ y tế và tham gia vào các chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng Đó là hình ảnh của người dược sĩ cộng đồng

1.2.3 Vai trò của dược sĩ trong chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng

Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng xu hướng người bệnh thường đi thẳng đến các nhà thuốc, hiệu thuốc để mua thuốc hoặc hỏi bệnh mà không qua thầy thuốc là rất phổ biến Chính vì vậy, người dược sĩ không chỉ đóng vai trò của

11

Trang 21

người cung cấp thuốc mà còn đóng vai trò của những nhà tư vấn để cung cấp những thông tin quan trọng về thuốc cho bệnh nhân để thỏa mãn yêu cầu của họ[14] Người dược sĩ phải có khả năng giúp người bệnh cảm thấy yên tâm và có trách nhiệm đối với các vấn đề tự sử dụng thuốc và khi cần thiết phải tham khảo những đơn thuốc bệnh nhân đã sử dụng Người dược sĩ phải là người hướng dẫn và giám sát, phải luôn coi trọng bệnh nhân, coi trọng và phối hợp với những người làm việc trong lĩnh vực sức khỏe cộng đồng hay đúng hơn, các dược sĩ chính là một bộ phận của hệ thống chăm sóc sức khỏe có vai trò quản lý và phân phối[16]

Trong những năm gần đây, chăm sóc dược ngày càng trở nên quan trọng

do những thách thức của việc tự chăm sóc, được xem như một triết lý cho thực hành dược mà trong đó bệnh nhân và cộng đồng là những đối tượng hưởng lợi đầu tiên từ những thực hành của người dược sĩ Thực hành dược có xu hướng chuyển trọng tâm từ tập trung cung cấp thuốc sang tập trung chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân Vai trò của dược sĩ đã phát triển từ người pha chế, cung cấp các sản phẩm dược thành người cung cấp thông tin và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng Nhiệm vụ mới của người dược sĩ là đảm bảo bệnh nhân sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và đạt hiệu quả cao nhất

Tổ chức y tế thế giới WHO đã tổ chức ba cuộc họp về vai trò của người dược sĩ trong hệ thống chăm sóc sức khỏe Cuộc họp đầu tiên được tổ chức tại New Dehli Ấn Độ, năm 1988 đã phác thảo ra các hoạt động khác nhau của dược

sĩ như kiểm soát, quản lý thuốc, mua bán, bảo quản và phân phối thuốc, thông tin thuốc, nghiên cứu khoa học Cuộc họp thứ hai tại Tokyo, Nhật Bản năm

1993 giới thiệu khái niệm về chăm sóc dược Cuộc họp lần thứ 3 tại Vancouver, Canada năm 1997 thảo luận khung chương trình để đào tạo dược sĩ trong tương lai[16] Khái niệm dược sĩ với các vai trò mới như: người cung cấp dịch vụ chăm sóc, người đưa ra quyết định, người giao tiếp, người lãnh đạo, nhà quản lý, người học suốt đời, người giáo viên Dược sĩ ngày nay tham gia ngày càng nhiều vào việc tự chăm sóc, vì vậy trách nhiệm đối với khách hàng cũng lớn hơn Khái

12

Trang 22

niệm dược sĩ 7 sao được giới thiệu bởi WHO và được sự đồng thuận bởi FIP (Federation International Pharmaceutical) vào năm 2000 đã nhìn nhận vai trò mới của người dược sĩ:

* Người giao tiếp:

- Thảo luận và lắng nghe ý kiến của khách hàng để hiểu được bản chất bệnh tật của khách hàng

- Cung cấp thông tin về những loại thuốc mà mình bán cho khách hàng

- Khuyên khách hàng không nên dùng thuốc khi không cần thiết

* Người cung ứng thuốc có chất lượng

- Chỉ bán thuốc khi có nguồn gốc chính đáng

- Thuốc phải được bảo quản đúng theo yêu cầu

- Thuốc phải có nhãn rõ ràng, chính xác

* Người huấn luyện và giám sát

- Cam kết tham gia các hoạt động có liên quan đến đào tạo liên tục về y dược

- Giám sát và đào tạo nhân viên của mình (dược trung, dược tá…)

- Chuyển khách hàng đến nhà thuốc khác khi thấy cần thiết

- Cộng tác với các đồng nghiệp của mình trong các tổ chức chuyên môn

* Người giáo dục sức khỏe

- Là điểm tiếp cận đầu tiên của người bệnh, người dược sĩ khuyên bệnh nhân không cần dùng thuốc nếu không cần thiết

* Công việc và trách nhiệm của một người dược sĩ cộng đồng

Dược sĩ cộng đồng làm việc tại các cửa hàng bán lẻ thuốc trong cộng đồng, các cửa hàng này có thể lớn như nhà thuốc tư nhân, hiệu thuốc, có thể nhỏ

13

Trang 23

như đại lý thuốc, quầy thuốc, có thể nằm trong một chuỗi các cửa hàng dược, cũng có thể là các cửa hàng nhỏ lẻ khác Nhưng bất kỳ họ làm việc ở đâu, họ đều có nhiệm vụ như nhau:

- Bán thuốc theo đơn của bác sĩ: khi nhận được đơn thuốc, dược sĩ cộng đồng phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn thuốc, đọc và hiểu được những thuốc ghi trong đơn, kiểm tra tên thuốc, liều dùng, bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc đó không; Đảm bảo thuốc được cung ứng cho bệnh nhân một cách chính xác và an toàn

- Bán những thuốc không kê đơn: tham gia vào hoạt động tự điều trị, tư vấn sử dung thuốc và tự điều trị một số bệnh đơn giản

- Hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc: dược sĩ cộng đồng là chuyên gia

về thuốc phải kê đơn và thuốc không phải kê đơn, họ có trách nhiệm hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc bao gồm: liều dùng, đường dùng, cách dùng đồng thời khuyến cáo bệnh nhân về những tác dụng phụ và phản ứng có hại của thuốc, khuyên họ thông báo kịp thời cho bác sĩ điều trị

- Tư vấn cho bệnh nhân về các vấn đề sức khỏe Ví dụ, dược sĩ cộng đồng giúp bệnh nhân tiểu đường hiểu cách sử dụng máy đo đường huyết trong máu, giúp bệnh nhân hen kiểm soát triệu chứng, hướng dẫn chế độ ăn uống, tập luyện, giúp các bệnh nhân lựa chọn các thiết bị y tế thông thường như máy đo huyết áp, đo đường huyết đồng thời cũng tư vấn bệnh nhân lựa chọn những thuốc thông thường

- Tư vấn cho bác sĩ lựa chọn thuốc hợp lý Nhiều dược sĩ làm việc cùng với bác sĩ đưa ra sự lựa chọn thuốc tốt nhất cho bệnh nhân Dược sĩ là những chuyên gia về thuốc và có thể giúp ích cho bác sĩ, đặc biệt là khi bệnh nhân được điều trị nhiều thuốc cùng một lúc và có khả năng tương tác với nhau Dược

sĩ khuyên bác sĩ đưa ra lựa chọn phối hợp thuốc an toàn, không phối hợp những thuốc gây ra nguy hiểm đối với bệnh nhân

- Lưu trữ thông tin bệnh nhân, thường xuyên cập nhật thông tin về thuốc, cập nhật những thuốc mới và tác dụng của chúng

14

Trang 24

Để đáp ứng được với nhu cầu phát triển của dược cộng đồng và xây dựng được một hệ thống cung ứng dược có tiêu chuẩn thống nhất trên toàn cầu, người

ta đã xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu cảu các nhà thuốc bao gồm cơ sở vật chất, thiết kế, tài liệu, quy định chuyên môn và các kỹ năng thực hành của người dược sĩ tại các nhà thuốc

- Thúc đẩy chăm sóc sức khỏe;

- Thúc đẩy kê đơn và sử dụng thuốc hợp lý;

- Cung cấp, lập kế hoạch về thuốc;

- Hướng dẫn bệnh nhân cách tự chăm sóc sức khỏe[18]

Kể từ đó đến nay, WHO đã ban hành nhiều hướng dẫn để các quốc gia xây dựng những tiêu chuẩn riêng về cơ sở vật chất cũng như nhân sự và các quá trình chuẩn trong hành nghề của nhà thuốc

1.3.2 Nhiệm vụ và kỹ năng của người dược sỹ tại các nhà thuốc GPP

a) Nhiệm vụ của người dược sĩ hay nhân viên bán thuốc

Theo hướng dẫn của WHO và FIP năm 2011, nhiệm vụ của người dược sỹ tại các nhà thuốc GPP bao gồm[15]:

* Tổ chức thu mua và bảo quản thuốc và chế phẩm y tế an toàn Phân phối,

15

Trang 25

quản lý, pha chế và xử lý thuốc và chế phẩm y tế

- Sắp xếp thuốc và các sản phẩm y tế khác một cách hợp lý

- Thu mua và bảo quản thuốc và các sản phẩm y tế

- Phân phối thuốc và các sản phẩm y tế

- Quản lý thuốc, vaccin và các thuốc tiêm khác

- Sẵn sàng cho việc pha chế thuốc khi có yêu cầu: nhân viên, tài liệu, thiết bị,dụng cụ, tiêu chuẩn

- Xử lý thuốc và các chế phẩm y tế: theo dõi và kiểm tra các thuốc trong kho thường xuyên, biệt trữ đối với thuốc thu hồi và trả lại, thiết lập quy trình xử

lý đối với các thuốc không đạt tiêu chuẩn

* Mang đến cho khách hàng phương pháp điều trị hiệu quả

- Đánh giá về tình trạng và nhu cầu sức khỏe của bệnh nhân

- Quản lý việc điều trị của bệnh nhân

- Theo dõi tiến trình điều trị và kết quả

- Cung cấp các thông tin về thuốc và các vấn đề liên quan đến sức khỏe

* Duy trì và nâng cao việc thực hành nhà thuốc chuyên nghiệp

- Lập kế hoạch và thực hiện các chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch

vụ tại nhà thuốc trong thời điểm hiện tại và trong tương lai

- Tham gia vào công tác cải thiện hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế và sức khỏe người dân trong cộng đồng

- Đánh giá các thông tin liên quan đến thuốc và các khía cạnh khác của việc tự chăm sóc sức khỏe

- Tham gia vào các hoạt động chăm sóc dự phòng và dịch vụ

- Tuân thủ pháp luật, các quy định hành nghề và những hướng dẫn của cơ quan chức năng

- Tuyên truyền và hỗ trợ chính sách thuốc quốc gia, thúc đẩy việc cải thiện tình hình sức khỏe cộng đồng

b) Kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc tại nhà thuốc GPP

16

Trang 26

Trong hoạt động của một cơ sở bán lẻ dược phẩm như nhà thuốc, quầy thuốc, đặc biệt là nhà thuốc GPP, yếu tố con người là quan trọng nhất Kỹ năng hành nghề của dược sĩ được thể hiện qua việc giao tiếp với người bệnh đến mua thuốc Giao tiếp không những thể hiện văn hóa, đạo đức y tế mà còn là điều kiện không thể thiếu trong việc tiếp cận với khách hàng đến mua thuốc Giao tiếp tốt giúp cho việc bán thuốc đạt mục tiêu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế nhất, đồng thời giúp thu hút được nhiều khách hàng Đối với người bán thuốc, những kỹ năng quan sát, giao tiếp, lắng nghe bệnh nhân đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập những thông tin cần thiết cho việc bán đúng thuốc Theo tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc, người bán thuốc cho khách hàng cần thực hiện đầy đủ các bước Q-A-T trong đó [15]:

Q: Questions - những câu hỏi dành cho khách hàng

A: Advices - những lời khuyên của người bán thuốc cho khách hàng

T: Treatment - lời đề nghị, giải pháp mà người bán thuốc đã đưa ra cho khách hàng

Người dược sĩ cộng đồng có kiến thức chuyên môn càng sâu, kỹ năng giao tiếp tốt thì QAT càng phong phú, chất lượng phục vụ càng tốt, uy tín với khách hàng càng cao

Một nghiên cứu ở Ghana, quá trình tư vấn cho khách hàng gồm 6 bước, viết tắt là GATHER:

Greeting: Cách đón tiếp khách hàng

Asking: Hỏi bệnh khách hàng

Telling: Nói về tác dụng phụ có thể có của thuốc

Help: Giúp khách hàng lựa chọn thuốc phù hợp

Explaining: Hướng dẫn cách sử dụng thuốc

Return: Kế hoạch cho những lần gặp sau

Thuốc là hàng hóa đặc biệt đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe và tính mạng của người bệnh Vì vậy người bán thuốc phải thường xuyên thận

17

Trang 27

trọng và đặt sức khỏe, tính mạng của người bệnh lên trên hết Hơn nữa khách hàng là những người bệnh đang có những đau khổ và lo lắng Do đó người bán thuốc phải có thái độ nhã nhặn, lịch sự, luôn tỏ ra tế nhị, thông cảm, tôn trọng và giữ bí mật cho khách hàng

Người bán thuốc nên chú ý lắng nghe khách hàng, quan tâm chia sẻ, tận tình tư vấn sức khỏe và sử dụng thuốc cho người bệnh Điều này làm người bệnh an tâm rằng việc điều trị sẽ có hiệu quả Cùng với thái độ đó người bán thuốc cần phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Truyền đạt khéo léo về những thông tin sản phẩm hiện có

- Tư vấn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe của khách hàng

- Thực hiện việc tư vấn và bán thuốc

Đối với nhân viên bán thuốc, những kỹ năng quan sát, giao tiếp và lắng nghe bệnh nhân đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập những thông tin cần thiết nhằm bán thuóc an toàn, hiệu quả và hợp lý

Để đảm bảo tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và hợp lý, một người bán thuốc cho khách hàng cần phải thực hiện đầy đủ các bước Q - A - T

Trong giao tiếp với khách hàng: Nhân viên nhà thuốc cần lấy người bệnh làm trung tâm, đối với người nghèo, không đủ khả năng chi trả cần tư vấn lựa chọn các loại thuốc có giá cả hợp lý để đảm bảo điều trị khỏi bệnh nhưng có thể giảm đến mức tối thiểu chi phí cho người bệnh [10]

1.4.1 Khái niệm GPP

Tại Việt Nam, "Thực hành tốt nhà thuốc" (Good Pharmacy Practice, viết tắt là GPP) là văn bản đưa ra các nguyên tắc cơ bản của người dược sỹ trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc trên cơ sở tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức

và chuyên môn ở mức độ cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu

* Mục đích:

- Cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến mọi người dân

18

Trang 28

- Đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và hợp lý

* Nguyên tắc thực hành tốt nhà thuốc GPP [2]

- Đặt lợi ích của người bệnh và sức khỏe cộng đồng lên hàng đầu

- Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng

- Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản

- Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và có hiệu quả

1.4.2 Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc

Để đảm bảo chất lượng dịch vụ tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP,

Bộ Y Tế đã ban hành các tiêu chuẩn mà các nhà thuốc cần phải đạt được Các tiêu chuẩn này hướng đến các đối tượng chính tại nhà thuốc là [2]:

+ Nhân sự

+ Cơ sở vật chất

+ Các hoạt động chủ yếu tại nhà thuốc

Chi tiết các tiêu chuẩn "Thực hành tốt nhà thuốc" (Phụ lục 2)

1.4.3 Tình hình triển khai GPP tại Việt Nam

Theo quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ban hành ngày 24/1/2007 thì đến ngày 01/01/2011, tất cả các nhà thuốc trên toàn quốc phải đạt tiêu chuẩn, nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc GPP”, tất cả quầy thuốc trên toàn quốc phải đạt chuẩn GPP từ ngày 01/01/2013

Tính đến ngày 31/12/2010, tổng số cơ sở bán lẻ thuốc trong cả nước

đã đạt tiêu chuẩn GPP là 3.950 nhà thuốc, đạt khoảng 39% Tại thành phố

Hồ Chí Minh và Hà Nội (là 2 nơi chiếm khoảng 50% số nhà thuốc trên cả nước), tỷ lệ nhà thuốc đạt GPP khá cao Tại Hà Nội, số nhà thuốc đạt GPP là 1.379 nhà thuốc, đạt khoảng 72% Tại thành phố Hồ Chí Minh, số lượng nhà thuốc đạt GPP là 1.535 nhà thuốc chiếm khoảng 47% Số lượng quầy thuốc trên cả nước đạt GPP là 32 quầy thuốc (chiếm 0,4%) Tỷ lệ này còn thấp do

19

Trang 29

lộ trình GPP chưa bắt buộc đối với quầy thuốc Đa số các Sở Y tế đều thực hiện đúng lộ trình đối với nhà thuốc bệnh viện Tại 4 tỉnh /TP thực hiện thí điểm triển khai GPP là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Đà Nẵng, tỷ lệ nhà thuốc bệnh viện đạt GPP đạt xấp xỉ 100% [4]

1.5 Đặc điểm về mạng lưới cung ứng thuốc ở Nghệ An

1.5.1 Mạng lưới cung ứng thuốc tại tỉnh Nghệ An

Tính đến tháng 8 năm 2012, mạng lưới cung ứng thuốc trên địa bàn tỉnh Nghệ An gồm có:

- Số công ty dược: 31, trong đó có 27 công ty đạt tiêu chuẩn GDP

- Số chi nhánh công ty dược: 31, trong đó có 13 chi nhánh của công ty dược ngoại tỉnh, 18 chi nhánh của công ty Cổ phần dược phẩm Nghệ An, 13 chi nhánh dược của các công ty ngoại tỉnh đều đạt tiêu chuẩn GDP, và có 5 chi nhánh của công ty dược Nghệ An đã được cấp giấy chứng nhận GDP

6 Tủ thuốc Trạm y tế xã 466 Chưa xây dựng GPP

(Nguồn: Sở Y tế Nghệ An)

1.5.2 Một số tồn tại của các đại lý bán lẻ thuốc trên địa bàn toàn tỉnh

- Số lượng đơn vị kinh doanh thuốc chưa đạt GPP trên địa bàn còn khá cao

20

Trang 30

- Diện tích không đủ theo quy định của Bộ Y tế

- Không thực hiện đúng phạm vi chuyên môn hành nghề mà Bộ Y tế đã quy định tại Thông tư số 43/2010/TT-BYT ngày 15/12/2010

- Bảo quản thuốc không đúng quy định (nhiệt độ > 300

C);

- Sắp xếp thuốc còn lộn xộn không theo dạng nhóm;

- Không thực hiện việc niêm yết giá công khai theo quy định, hoặc niêm yết không đầy đủ;

- Vệ sinh tủ quầy không đảm bảo;

- Nhiều đại lý còn bán thuốc tại các chợ cóc, chợ phiên

- Nhiều đại lý còn bán thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc không được phép lưu hành

- Tình trạng bán thuốc theo liều (nhiều viên, nhiều loại bỏ trong 1 túi) còn khá phổ biến

- Các đại lý bán lẻ thuốc vi phạm về biển hiệu, phạm vi kinh doanh còn nhiều[8]

1.5.3 Tình h ình triển khai GPP tại Nghệ An và Tp Vinh

Nghệ An đã triển khai tốt các quyết định và thông tư về việc thực hành tốt nhà thuốc GPP Việc cấp phép cho các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Vinh, các nhà thuốc bệnh viện, các nhà thuốc công ty và chi nhánh công ty, đã được thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình Tính đến tháng 8/2012 đã có 125/138 nhà thuốc tư nhân trên địa bàn toàn tỉnh đạt tiêu chuẩn GPP (đạt tỷ lệ 90.6%) Tại địa bàn thành phố Vinh có 118/118 nhà thuốc đạt GPP Tuy nhiên, các quầy thuốc, đại lý thuốc trên địa bàn với số lượng lớn vẫn chưa được cấp phép nhà thuốc GPP, đây là một thách thức lớn đối với ngành y tế nghệ an trong thời gian tới

Trong 118 nhà thuốc đạt chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Vinh có 91 nhà thuốc tư nhân, 16 nhà thuốc công ty và có 11 nhà thuốc bệnh viện

Danh sách nhà thuốc GPP tại Tp Vinh tại Phụ lục 1

21

Trang 31

Bảng 1.6: Số liệu các cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP đến 8/2012

thuốc

Quầy Thuốc

Đại Lý Thuốc

Tủ thuốc TYT

Trong quá trình triển khai, thực hiện các tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc

- GPP” tỉnh Nghệ An đã gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, trong đó phải kể đến:

- Dược sỹ đại học không đủ để phụ trách chuyên môn các cơ sở trong địa bàn toàn tỉnh và chỉ tập trung phần lớn tại thành phố Vinh

- Nhiều địa điểm bán thuốc của các doanh nghiệp, nhà thuốc là địa điểm thuê, nên rất khó khăn trong việc sửa chữa, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất…;

- Dược sỹ chủ nhà thuốc thường xuyên vắng mặt khi nhà thuốc hoạt động, nên công tác tư vấn sử dụng thuốc không đảm bảo theo quy định;

- Doanh số bán của một số nhà thuốc còn thấp, nên không có nhiều kinh phí đầu tư để nâng cấp cơ sở vật chất

- Việc chấp hành quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú chưa được chú trọng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dẫn đến các nhà thuốc GPP không có đơn thuốc hoặc không đúng quy định nhưng vẫn bán thuốc cho người bệnh [9]

Tuy nhiên việc thực hiện “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP không chỉ đơn thuần là đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn mà thực hiện GPP là để hướng tới nâng cao chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc nhằm thúc đẩy chăm sóc sức khỏe cho người dân thông qua từng viên thuốc đảm bảo chất lượng và những viên thuốc khi đến tay người dân được hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và hợp lý Do đó ngoài việc đảm bảo đầy đủ về cơ sở vật

22

Trang 32

chất, trang thiết bị, các nhà thuốc GPP còn phải thực hiện đầy đủ các quy chế chuyên môn và thực hành tại nhà thuốc

23

Trang 33

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

- Nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- Người bán thuốc tại các nhà thuốc khảo sát

- Khách hàng mua thuốc được khảo sát

* Tiêu chí lựa chọn:

- Nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Vinh

- Có đầy đủ các hình thức kinh doanh: Nhà thuốc tư nhân, quầy thuốc, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc công ty dược

Địa điểm nghiên cứu:

- Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- Phòng hành nghề y dược tư nhân – Sở Y tế Nghệ An

- Bộ môn Quản lý - Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội

Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 6/2012 đến tháng 10/2012

2.2 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

2.3 Thiết kế nghiên cứu

2 3.1 Cỡ mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu

Từ danh sách 118 nhà thuốc đã được công nhận đạt tiêu chuẩn GPP tính đến hết tháng 8/2012 tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, đề tài lựa chọn ngẫu nhiên 59 nhà thuốc từ danh sách các nhà thuốc trên thông qua kỹ thuật chọn mẫu hệ thống

để tiến hành đánh giá cơ sở vật chất, sổ sách tài liệu và việc thực hiện một số quy định chuyên môn Các nhà thuốc trong danh sách sẽ được đánh số ngẫu nhiên từ 1 đến 118 Do chọn ra 59 nhà thuốc trên tổng số 118 nhà thuốc nên khoảng cách chọn mẫu k = [118/59] = 2 Nhà thuốc i được chọn là ki = ki+2, Chọn nhà thuốc đầu tiên i = 0; k1 = 2,Các nhà thuốc khảo sát sẽ có thứ tự 2, 4, 6 … 118

24

Trang 34

Danh sách các nhà thuốc nằm trong diện khảo sát (Phụ lục 1)

Trong số 59 nhà thuốc được đưa vào khảo sát (Phụ Lục 2) gồm:

- 05 nhà thuốc bệnh viện

- 08 nhà thuốc công ty

- 46 nhà thuốc tư nhân kinh doanh hộ cá thể

Với mỗi nhà thuốc khảo sát, điều tra viên tiến hành thu thập thông tin kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc với 5 lượt khách hàng mua thuốc, tổng

số lượt mua thuốc được khảo sát là 295

Nhóm điều tra viên đã thực hiện khảo sát các nhà thuốc này vào khoảng thời gian từ 01/9/2012 đến 30/9/2012

2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu

a) Chỉ tiêu khảo sát cơ sở vật chất, sổ sách tài liệu và việc thực hiện một

số quy định chuyên môn

Dựa trên tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc - GPP” mà Bộ Y tế đã ban hành kèm theo thông tư số 46/2011 (phụ lục 3), luận văn đã lựa chọn một số chỉ tiêu để đưa vào nghiên cứu

Trang 35

+ Biện pháp bảo quản tránh thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời

Sổ sách tài liệu

+ Danh mục thuốc OTC

+ Một số quy chế chuyên môn: Thông tư hành nghề dược tư nhân số 41 năm 2011, quy chế quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, quy chế kê đơn

và bán thuốc theo đơn, quy chế thông tin quảng cáo

+ Tài liệu tra cứu: Thuốc và biệt dược, Mims, quy chế dược hiện hành + Hồ sơ, sổ sách liên quan đến việc kinh doanh thuốc:

- Sổ theo dõi nhập thuốc

- Sổ mua bán thuốc thông thường

- Sổ mua bán thuốc theo đơn

- Sổ kiểm soát chất lượng

- Sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm

- Sổ theo dõi ADR

+ Các quy trình chuẩn áp dụng tại nhà thuốc

- SOP mua thuốc và kiểm soát chất lượng

- SOP bán thuốc theo đơn

- SOP bán thuốc không theo đơn

- SOP bảo quản và theo dõi chất lượng

- SOP giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi

- SOP đào tạo nhân viên

- SOP vệ sinh

Thực hiện một số quy định chuyên môn

+ Dược sĩ đại học có mặt khi nhà thuốc hoạt động

+ Niêm yết giá thuốc

+ Mặc áo bluose

+ Đeo thẻ

26

Trang 36

+ Sắp xếp thuốc hợp lý: theo nhóm tác dụng dược lý hoặc theo nhóm thuốc

kê đơn/ không kê đơn Nếu nhà thuốc có kinh doanh thêm mặt hàng khác ngoài thuốc thì cần phải xếp riêng thuốc và các mặt hàng đó

b) Chỉ tiêu mô tả thực trạng kỹ năng thực hành của nhân viên bán thuốc

Các chỉ tiêu cụ thể đối với từng kỹ năng hỏi, khuyên, hướng dẫn sử dụng thuốc cho từng trường hợp khách hàng mua thuốc (Bảng 2.1)

Bảng 2.1 Chỉ tiêu về kỹ năng hỏi, khuyên và hướng dẫn sử dụng

Hỏi

Câu hỏi về triệu chứng bệnh

Về tiền sử bệnh liên quan

Về đối tượng sử dụng

Về nhu cầu sử dụng thuốc ngoại hay nội

Hiệu quả sử dụng thuốc trong quá khứ

Về đơn thuốc Câu hỏi khác Không hỏi

Hướng dẫn sử dụng

Liều dùng 1 lần

Số lần dùng trong ngày Tổng số ngày dung thuốc Thời điểm dùng thuốc Tác dụng không mong muốn và xử lý Không hướng dẫn

27

Trang 37

Đối với các thuốc ra lẻ: Nhãn thuốc phải phù hợp với tiêu chuẩn của Bộ Y

- Tên khách hàng, tuổi, giới tính

- Mua thuốc theo đơn, sổ khám chữa bệnh (KCB) hay không?

- Bệnh / chứng bệnh?

Phỏng vấn trực tiếp nhân viên bán thuốc để làm rõ:

- Tên người bán thuốc

2.4 Phương pháp đánh giá kết quả:

* Khảo sát về cơ sở vật chất, sổ sách tài liệu và việc thực hiện một số quy chế chuyên môn:

Thông qua xác định tỷ lệ % số nhà thuốc đạt được ở từng chỉ tiêu

28

Trang 38

- Công thức tính như sau: TL% = 100 x Ni / N

Trong đó: TL%: Là tỷ lệ đạt được ở từng chỉ tiêu

Ni: Số nhà thuốc đạt chỉ tiêu i

N: Tổng số nhà thuốc nghiên cứu; N = 59

* Mô tả thực trạng kỹ năng thực hành của nhân viên tại nhà thuốc:

Công thức như sau:

TL% = 100 x Mi / M,

Trong đó: TL%: Là tỷ lệ đạt ở từng yêu cầu

Mi: Số trường hợp mua thuốc đạt ở chỉ tiêu i M: Tổng số trường hợp mua thuốc; M = 177

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

Các số liệu thu thập được qua phiếu khảo sát và phiếu thu thập thông tin kỹ năng thực hành của nhân viên tại nhà thuốc sẽ được nhập vào máy tính và phân tích bằng phần mềm Microsoft Offce Excel 2007

29

Trang 39

C hương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở vật chất, sổ sách tài liệu và việc thực hiện một số quy định

4 Khu vực rửa tay cho người mua và bán 31 52,5

Hình 3.1 Một số tiêu chuẩn về xây dựng và thiết kế

30

Trang 40

Nhận xét: 100% các nhà thuốc khảo sát đã đạt các yêu cầu về địa điểm riêng

biệt, cố định và có diện tích trên 10m2 (trong đó nhà thuốc có diện tích nhỏ nhất

là 15m2 và nhà thuốc có diện tích lớn nhất là khoảng gần 100m2) Các nhà thuốc đều được xây dựng kiên cố chắc chắn và cách xa nguồn ô nhiễm 52.5% nhà thuốc có khu vực rửa tay cho người mua và người bán thuốc, đảm bảo vệ sinh khi tiếp xúc với thuốc Chỉ có 8.1% nhà thuốc có khu vực tư vấn riêng biệt cho khách hàng Các nhà thuốc có khu vực ra lẻ thuốc chỉ chiếm 22 %, tuy nhiên các thuốc chủ yếu được ra lẻ ngay trên mặt tủ quầy rồi sau đó giao cho khách hàng Khu vực cho người mua đợi ít được các nhà thuốc bố trí phù hợp, chỉ có 18.6% nhà thuốc có khu vực này, chủ yếu người mua đợi ở khu vực đứng mua thuốc

b) Trang thiết bị bảo quản

Khi quan sát về thiết bị bảo quản thuốc, phần lớn các thiết bị được lắp đặt tại các nhà thuốc có thể quan sát được (Bảng 3.2)

Bảng 3.2: Một số thiết bị bảo quản tại nhà thuốc

thuốc

Tỷ lệ (%) (n=59)

6 Biện pháp BQ thuốc tránh tiếp xúc trực

31

Ngày đăng: 25/07/2015, 08:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Tốc độ tăng trường thị trường dược phẩm Việt Nam - Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh   nghệ an
Hình 1.2. Tốc độ tăng trường thị trường dược phẩm Việt Nam (Trang 16)
Bảng 1.3: Tốc độ tăng trưởng của thị trường dược qua các năm - Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh   nghệ an
Bảng 1.3 Tốc độ tăng trưởng của thị trường dược qua các năm (Trang 16)
Bảng 1.4. Tỷ lệ mẫu thuốc không đạt chất lượng - Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh   nghệ an
Bảng 1.4. Tỷ lệ mẫu thuốc không đạt chất lượng (Trang 17)
Bảng 1.6: Số liệu các cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP đến 8/2012 - Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh   nghệ an
Bảng 1.6 Số liệu các cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP đến 8/2012 (Trang 31)
Bảng 3.1 : Một số tiêu chuẩn về xây dựng và thiết kế. - Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh   nghệ an
Bảng 3.1 Một số tiêu chuẩn về xây dựng và thiết kế (Trang 39)
Bảng 3.2: Một số thiết bị bảo quản tại nhà thuốc - Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh   nghệ an
Bảng 3.2 Một số thiết bị bảo quản tại nhà thuốc (Trang 40)
Hình 3.2: Một số thiết bị bảo quản tại nhà thuốc - Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh   nghệ an
Hình 3.2 Một số thiết bị bảo quản tại nhà thuốc (Trang 41)
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu về sổ sách và tài liệu chuyên môn - Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh   nghệ an
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu về sổ sách và tài liệu chuyên môn (Trang 42)
Bảng 3.6: Trình độ người bán thuốc - Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh   nghệ an
Bảng 3.6 Trình độ người bán thuốc (Trang 46)
Bảng 3.7: Các nhóm thuốc khách hàng đã mua - Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh   nghệ an
Bảng 3.7 Các nhóm thuốc khách hàng đã mua (Trang 47)
Bảng 3.10 : Tỷ lệ mua thuốc ETC có đơn và không có đơn - Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh   nghệ an
Bảng 3.10 Tỷ lệ mua thuốc ETC có đơn và không có đơn (Trang 50)
Hình 3.10:  Tỷ lệ các nhóm thuốc ETC đã mua có toa và không có toa - Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh   nghệ an
Hình 3.10 Tỷ lệ các nhóm thuốc ETC đã mua có toa và không có toa (Trang 51)
Bảng 3.11: Những câu hỏi của nhân viên nhà thuốc - Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh   nghệ an
Bảng 3.11 Những câu hỏi của nhân viên nhà thuốc (Trang 52)
Bảng 3.12: Những lời khuyên của nhân viên nhà thuốc - Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh   nghệ an
Bảng 3.12 Những lời khuyên của nhân viên nhà thuốc (Trang 54)
Hình 3.13 : Hướng dẫn sử dụng thuốc của nhân viên bán thuốc - Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố vinh   nghệ an
Hình 3.13 Hướng dẫn sử dụng thuốc của nhân viên bán thuốc (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm