1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền hải phòng năm 2013

66 1,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 589,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI BÙI KHÁNH HUY ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CUNG ỨNG VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN NGÔ QUYỀN - HẢI PHÒNG NĂM 2013 LUẬ

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÙI KHÁNH HUY

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CUNG ỨNG VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN NGÔ QUYỀN - HẢI

PHÒNG NĂM 2013

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÙI KHÁNH HUY

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CUNG ỨNG VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN NGÔ QUYỀN - HẢI

PHÒNG NĂM 2013

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: 60 73 20

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình

Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội Thời gian thực hiện: Năm 2014

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG VẮC XIN 3

1.1.1 Vài nét về chương trình Tiêm chủng mở rộng 3

1.1.2 Thực trạng cung ứng vắc xin tại Việt Nam 6

1.2 QUY TRÌNH CUNG ỨNG VẮC XIN 9

1.2.1 Lựa chọn vắc xin 10

1.2.2 Sử dụng vắc xin 11

1.2.2.1 Phác đồ TCMR 11

1.2.3.2 Phương tiện bảo quản vắc xin 16

1.2.3.3 Dụng cụ theo dõi dây chuyền lạnh ở cơ sở y tế 16

1.3 VÀI NÉT VỀ TTYT QUẬN NGÔ QUYỀN – HẢI PHÒNG 18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 20

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 20

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 20

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 20

2.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 21

Trang 4

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 DỰ TRÙ VÀ SỬ DỤNG VẮC XIN 22

3.1.1 Công tác dự trù vắc xin 22

3.1.2 Công tác sử dụng vắc xin 25

3.2 CÔNG TÁC BẢO QUẢN VẮC XIN 33

3.2.1 Phương tiện và trang thiết bị bảo quản 33

3.2.2 Duy trì điều kiện bảo quản 35

Chương 4: BÀN LUẬN 42

4.1 Hoạt động dự trù và sử dụng vắc xin 42

4.2 Hoạt động bảo quản vắc xin 46

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

1 Kết luận 48

2 Kiến nghị và đề xuất 49 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Gs TS Nguyễn Thanh Bình người thầy đáng kính đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội và đặc biệt là các thầy cô Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và toàn bộ nhân viên của Trung tâm Y tế Quận Ngô Quyền - Hải Phòng đã tạo điều kiện để tôi có được các thông tin hữu ích phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài

Cuối cùng, tôi đặc biệt cảm ơn Gia đình, Bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành đề tài này

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1 Danh mục bảng biểu

Bảng 3.1 Số lượng dự trù và lĩnh vắc xin năm 2013

Bảng 3.2 So sánh số lượng vắc xin tính theo số trẻ mới sinh và số dự trù thực tế

Bảng 3.3 Triển khai tiêm Vắc xin

Bảng 3.4 Số lượng sử dụng vắc xin so với số vắc xin cần

Bảng 3.5 Danh mục trang thiết bị để bảo quản vắc xin

Bảng 3.6 Kết quả sổ kiểm soát nhiệt độ tại các phường năm 2013 Bảng 3.7 Kết quả theo dõi nhiệt độ tại TTYT Quận Ngô Quyền năm

2013

Bảng 3.8 Kết quả thanh kiểm tra công tác duy trì nhiệt độ tại TTYT Quận Ngô Quyền năm 2013

2 Danh mục hình vẽ đồ thị

Hình 3.1 Hoạt động cung ứng Quinvaxem năm 2013

Hình 3.2 Biểu đồ so sánh số liệu vắc xin cần và số lượng dự trù Hình 3.3 Số lượng sử dụng vắc xin năm 2013

Hình 3.4 Hoạt động sử dụng vắc xin Lao năm 2013

Hình 3.5 Hoạt động sử dụng vắc xin bại liệt năm 2013

Hình 3.6 Số lượng sử dụng vắc xin Quinvaxem năm 2013

Hình 3.7 Số lượng sử dụng vắc xin Sởi năm 2013

Hình 3.8 Tỷ lệ số ngày kiểm tra nhiệt độ tại TTYT Quận Ngô Quyền trong năm 2013

Hình 3.9 Số ngày kiểm tra nhiệt độ đủ 2 lần tại các TYT phường năm 2013

Hình 3.10 Đánh giá độ chính xác của sổ theo dõi nhiệt độ

Hình 3.11 Mức độ kiểm tra nhiệt độ tại các phường năm 2013

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiêm chủng vắc xin là một trong những biện pháp hiệu quả nhất trong bảo vệ sức khỏe, dự phòng bệnh tật cho con người Tại Việt Nam, chương trình TCMR bắt đầu từ năm 1985 với sáu loại vắc xin cho tất cả trẻ

em dưới 12 tháng tuổi Hiện chương trình đã bao phủ 100% số xã, phường

cả nước, đạt tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ hơn 90% Thành công của công tác TCMR đã làm cho tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng có vắc xin dự phòng giảm đi hàng chục đến hàng trăm lần Sau 28 năm triển khai, chương trình TCMR ở Việt Nam dự phòng cho 6,7 triệu trẻ em khỏi mắc 11 bệnh truyền nhiễm và cứu 43 nghìn trẻ khỏi bị tử vong do các bệnh lao, bạch hầu, ho

gà, uốn ván, bại liệt và sởi

Tuy nhiên trong thời gian gần đây đã xảy ra một số trường hợp phản ứng phụ không mong muốn liên quan đến vấn đề tiêm chủng vắc xin Phân tích sâu các nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên chúng ta thấy có ba nguyên nhân chính sau: Tỷ lệ trẻ dưới một tuổi tử vong hằng năm do nhiều nguyên nhân; chất lượng vắc xin; quy trình tiêm chủng Vì vậy để nâng cao chất lượng và bảo đảm Chương trình TCMR tiếp tục được toàn dân ủng hộ và tham gia nhằm giảm nhanh tỷ lệ mắc các bệnh cũng như tiến tới thanh toán các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho trẻ em thì chất lượng tất cả các loại vắc xin cần được bảo đảm bởi quy trình nghiêm ngặt từ nhà sản xuất đến người sử dụng

TTYT Quận Ngô Quyền Thành phố Hải Phòng là nơi trực tiếp quản

lý và tiến hành công tác TCMR tại các trạm Y tế phường trên địa bàn Quận Mỗi tháng có hàng nghìn trẻ em tới tiêm vắc xin phòng bệnh Công tác nâng cao chất lượng và bảo đảm tiêm chủng an toàn luôn là công việc được đặt lên hàng đầu Ngoài công tác giám sát các quy trình tiêm chủng thì công tác cung ứng vắc xin cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng Tuy nhiên hiện vẫn chưa có đánh giá sâu về công tác cung ứng, bảo quản

Trang 9

vắc xin tại TTYT

Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng tại trung tâm y tế Quận Ngô Quyền – Hải Phòng năm 2013

Mục tiêu của đề tài:

- Đánh giá thực trạng dự trù và sử dụng vắc xin tại TTYT Quận Ngô Quyền năm 2013

- Đánh giá thực trạng bảo quản vắc xin tại TTYT Quận Ngô Quyền năm 2013

Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng trong công tác cung ứng vắc xin tại TTYT Quận Ngô Quyền – Hải Phòng

Trang 10

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG VẮC XIN

1.1.1 Vài nét về chương trình Tiêm chủng mở rộng

Chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) bắt đầu được triển khai

ở Việt Nam từ năm 1981 do Bộ Y tế khởi xướng với sự hỗ trợ của Tổ chức

Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) Chương trình có mục tiêu ban đầu là cung cấp dịch vụ tiêm chủng miễn phí cho trẻ

em dưới 1 tuổi, bảo vệ trẻ khỏi mắc 6 loại bệnh truyền nhiễm phổ biến và gây tử vong cao Sau một thời gian thí điểm, Chương trình từng bước được

mở rộng dần cả về địa bàn và đối tượng tiêm chủng Từ năm 1985 tới nay toàn bộ trẻ em dưới 1 tuổi trên toàn quốc đã có cơ hội được tiếp cận với Chương trình TCMR Đến năm 2010, đã có 11 vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm phổ biến, nguy hiểm cho trẻ em được đưa vào Chương trình bao gồm vắc xin phòng bệnh Lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt, Viêm gan B, Sởi, Viêm não Nhật Bản, Tả, Thương hàn, Viêm phổi/ Viêm màng não mủ do Hib

Ngay từ khi đi vào hoạt động, TCMR đã phải đối mặt với không ít khó khăn Đó là điều kiện giao thông từ huyện đến xã nhất là đến những thôn bản vùng sâu, vùng xa, ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ tiêm chủng của phụ nữ và trẻ em, nhận thức của cộng đồng và bà mẹ về tiêm chủng, phòng bệnh còn hạn chế… Cơ sở y tế xã thường bị quá tải bởi nhiều dịch

vụ y tế Nguồn kinh phí cho tiêm chủng hoạt động còn thiếu… Mặc dù vậy, chương trình TCMR của Việt Nam đã từng bước khắc phục khó khăn, đã triển khai có kết quả và được cộng đồng Quốc tế thừa nhận là nước triển khai công tác tiêm chủng mở rộng tốt nhất, hiệu quả nhất

Đến năm 1985, chương trình TCMR được đẩy mạnh và được triển khai ở 100% xã phường trong cả nước với 6 loại vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm nguy hiểm là Lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Sởi, Bại liệt Từ năm

Trang 11

1993 đến nay tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi luôn đạt trên 90% Từ năm 1995 cả nước không còn xã trắng về tiêm chủng Việc xoá được 8 xã trắng cuối cùng về tiêm chủng đã thể hiện việc triển khai nghiêm túc chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta, chủ trương đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân của ngành y tế và thực hiện nghiêm túc cam kết về quyền trẻ em của Việt Nam Đây là thắng lợi của sự kết hợp chặt chẽ giữa Quân - Dân y, đặc biệt với lực lượng bộ đội biên phòng đảm bảo đưa dịch vụ tiêm chủng đến được từng bản làng trên khắp mọi miền đất nước, đến mọi dân tộc, mọi gia đình

Việt Nam đã đạt được các mục tiêu cam kết quốc tế là Thanh toán bệnh Bại liệt năm 2000, Loại trừ Uốn ván sơ sinh năm 2005 Tỷ lệ các bệnh trong Chương trình tiêm chủng: bệnh Ho gà, Bạch hầu, Sởi giảm rõ rệt So sánh năm 1985, năm bắt đầu triển khai TCMR và năm 2009 tỷ lệ mắc Ho gà giảm 543 lần, Bạch hầu giảm 433 lần, Uốn ván sơ sinh giảm 69 lần

Với việc không ngừng nâng cao chất lượng tiêm chủng mở rộng, tăng cường hỗ trợ tiêm chủng tại những vùng khó khăn, chúng ta đã đạt được 10 năm bảo vệ thành quả Thanh toán bệnh Bại liệt và duy trì 5 năm Loại trừ bệnh Uốn ván sơ sinh, đạt các chỉ tiêu về giảm tỷ lệ mắc các bệnh trong TCMR và đang nỗ lực thực hiện mục tiêu Loại trừ Sởi vào năm 2012 Việt Nam thành công trong chiến lược tự lực sản xuất vắc xin và triển khai các vắc xin mới nhằm tăng cường bảo vệ sức khoẻ trẻ em phòng chống các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm Từ năm 1997, bốn vắc xin mới được đưa vào TCMR phòng các bệnh Viêm gan B, Viêm não Nhật Bản, Thương hàn và Tả Từ tháng 6 năm 2010, vắc xin phối hợp DPT-VGB-Hib được đưa vào sử dụng trong TCMR, tiêm miễn phí cho trẻ < 1 tuổi trên toàn quốc Cho tới nay, chương trình TCMR đã đưa 8 loại vắc xin tiêm chủng miễn phí cho trẻ em dưới 1 tuổi phòng các bệnh Lao, Bạch hầu, Ho

Trang 12

gà, Uốn ván, Viêm gan B, Bại liệt, Sởi và Viêm phổi/ Viêm màng não mủ

do Hib cho trẻ em Việc mở rộng và triển khai thêm vắc xin mới, thế hệ tiên tiến đã thể hiện sự nỗ lực không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ tiêm chủng và sự quan tâm của nhà nước đối với sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ trẻ em Việt Nam

Thành tựu trên là kết quả của sự nỗ lực không mệt mỏi của toàn ngành Y tế Việt Nam để thực hiện đường lối y học dự phòng chủ động và tích cực của Đảng và Nhà nước ta Thành quả của chương trình TCMR là một điển hình cho những hoạt động y tế được xã hội hoá cao, được sự đảm bảo mạnh mẽ và bền vững về những chính sách ưu tiên của nhà nước Đây cũng là biểu hiện tốt đẹp của sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa ngành Y

tế và các Bộ, Ngành, Đoàn thể xã hội đối với công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân Thành công của công tác tiêm chủng cũng minh chứng rõ hiệu quả của các hoạt động hợp tác Quốc tế với Chính phủ các nước, các tổ chức Quốc tế đối với Ngành Y tế Việt Nam nói chung và dự án Tiêm chủng mở rộng nói riêng

Hạn chế:

Sau hơn 26 năm triển khai chương trình TCMR, kết quả đạt được là rất lớn trong việc thực hiện mục tiêu thiên nhiên kỷ về chăm sóc sức khỏe trẻ em Song chương trình TCMR vẫn còn nhiều tồn tại và thách thức Bệnh Sởi, Bạch hầu, Ho gà chỉ được khống chế, nguy cơ bệnh phát triển, đặc biệt ở vùng núi, vùng sâu, biên giới là khá cao Nhiều loại vắc xin phòng, chống các bệnh truyền nhiễm phổ biến và nguy hiểm ở trẻ em chưa được triển khai trong chương trình tiêm chủng mở rộng hoặc chỉ triển khai trong quy mô hẹp Cùng với đó, việc xuất hiện các phản ứng, biến chứng sau tiêm chủng dẫn đến người dân hoang mang khi mà trình độ cán bộ y tế

ở các trạm y tế xã phường còn hạn chế, điều kiện cơ sở vật chất thì còn nhiều khó khăn

Trang 13

1.1.2 Thực trạng cung ứng vắc xin tại Việt Nam

Chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) được ngành y tế triển khai trên phạm vi cả nước từ năm 1984, phòng các bệnh truyền nhiễm cho trẻ em Hàng trăm triệu liều vắc-xin đã được tiêm miễn phí cho các cháu bé

để phòng 11 loại bệnh như: Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Sởi, Viêm não Nhật Bản, Viêm gan B, Tả

Thống kê cho thấy, đến nay, tỷ lệ mắc bệnh Sởi giảm 23 lần, bệnh Bạch hầu giảm 167 lần, bệnh Ho gà giảm 428 lần, ngoài ra bệnh Uốn ván

sơ sinh đã được loại trừ, bệnh Sởi dự kiến sẽ được thanh toán vào năm 2015 Ðây là một trong những thành tựu quan trọng và nhân đạo nhất của ngành y tế Việt Nam những năm qua Chương trình TCMR có tính xã hội hóa cao nhất và được Nhà nước ưu tiên thực hiện cho toàn bộ trẻ em Việt Nam Ðể bảo đảm hậu cần vững chắc cho Chương trình TCMR, Việt Nam

đã thành công với chiến lược tự túc vắc-xin từ những cơ sở sản xuất trong nước Ðã có mười loại vắc-xin được sản xuất tại Việt Nam, đáp ứng hơn 70% nhu cầu vắc-xin sử dụng trong Chương trình TCMR là: Lao, Bại liệt, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Sởi, Viêm gan B, Viêm não Nhật Bản, Tả và Thương hàn Hiện tại, Việt Nam đang tiến hành nghiên cứu, thử nghiệm một số vắc-xin thế hệ mới như: Quai bị, Hib, Rubella, Dại tế bào, Cúm A(H5N1), Cúm mùa A(H1N1)

Vẫn biết TCMR là mang lại lợi ích rất lớn cho cả cộng đồng trẻ em, tuy nhiên, những năm gần đây, vấn đề tai biến do vắc-xin là một thử thách lớn đối với Chương trình TCMR của ngành y tế Theo báo cáo của Ban chủ nhiệm chương trình TCMR quốc gia thì trong số 11 loại vắc-xin đang tiêm chủng cho trẻ em Việt Nam mỗi năm gần đây đã ghi nhận 2 loại vắc-xin có liên quan nhiều đến tai biến tử vong đó là vắc-xin Quinvaxem và vắc-xin viêm gan B Còn 9 loại vắc-xin khác hầu như không có tai biến nặng

Ðể phân tích sâu nguyên nhân các cháu tử vong có liên quan đến

Trang 14

tiêm chủng, chúng ta cần xem xét ba nguyên nhân chính sau: Tỷ lệ trẻ dưới một tuổi tử vong hằng năm do nhiều nguyên nhân; chất lượng vắc-xin; quy trình tiêm chủng Theo số liệu của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (Bộ Y tế) thống kê năm 2012 thì tỷ suất chết của trẻ dưới một tuổi ở Việt Nam là 15,8/1.000 trẻ đẻ sống Như vậy, trong số 1,5 triệu trẻ đẻ ra có khoảng 50 trẻ dưới một tuổi tử vong hằng ngày trên cả nước Do đó, việc tiêm vắc-xin cho trẻ dưới một tuổi, kể cả tiêm trong vòng 24 giờ sau sinh, thì sự trùng hợp ngẫu nhiên của việc tiêm vắc-xin với trẻ tử vong hằng ngày có tần suất trùng hợp là rất cao

Việc xảy ra ngày 20-7 tại Bệnh viện đa khoa huyện Hướng Hóa (Quảng Trị) với ba trẻ tử vong sau tiêm vắc-xin viêm gan B cùng một điểm tiêm chủng đã được Hội đồng tư vấn đánh giá phản ứng sau tiêm loại bỏ nguy cơ tử vong do đột tử Như vậy, chỉ còn hai nguyên nhân đang cần được làm rõ là quy trình tiêm chủng và chất lượng vắc-xin Ðây là vấn đề phức tạp và vì vậy Bộ Y tế đã đề nghị Bộ Công an điều tra xác minh độc lập

Ðến nay, Bộ Y tế đã ban hành quy trình tiêm chủng an toàn cũng như các quy định bảo đảm chất lượng vắc-xin trong bảo quản, vận chuyển

và sử dụng tại các bàn tiêm chủng Như vậy, bảo quản vắc-xin không đúng quy định, sử dụng sai quy trình, để lẫn vắc-xin với các thuốc và sinh phẩm khác dễ có nguy cơ tiêm nhầm thuốc; không lưu lọ vắc-xin sau khi tiêm; không khám sàng lọc trẻ để chống chỉ định các trường hợp nguy cơ tai biến cao là những lỗi mà cán bộ tiêm chủng không được vi phạm

Chất lượng tất cả các loại vắc-xin được bảo đảm bởi quy trình nghiêm ngặt từ nhà sản xuất đến người sử dụng Chất lượng vắc-xin được đánh giá qua hai tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt là an toàn và hiệu lực, bắt buộc cho mỗi vắc-xin muốn đăng ký lưu hành ở bất kỳ quốc gia nào Các quy định về an toàn được thể hiện qua các dấu hiệu phản ứng toàn thân

Trang 15

và tại chỗ như: sốt, đau tại chỗ tiêm, vã mồ hôi, dị ứng ; hầu hết các xin đều có phản ứng tại chỗ hoặc toàn thân, từ nhẹ đến vừa và nặng, tùy từng loại vắc-xin

Hiệu lực của vắc-xin được nhà sản xuất thực hiện qua nhiều nghiên cứu và phải vượt qua được các khâu kiểm định chất lượng từ cơ sở đến quốc gia và quốc tế một cách nghiêm ngặt Ðể vắc-xin có hiệu lực như mong muốn, nhà sản xuất phải thực hiện thử nghiệm lâm sàng qua nhiều giai đoạn với nhiều lịch tiêm chủng cho các đối tượng khác nhau ở nhiều thời điểm khác nhau; nhiều khoảng cách giữa các mũi tiêm và có thể kéo dài hàng chục năm mới có được lịch tiêm chủng ổn định

Như vậy, khi đặt vấn đề thay đổi lịch tiêm sau 24 giờ đối với vắc-xin viêm gan B, việc quan trọng nhất là phải chứng minh bằng các thử nghiệm lâm sàng một cách khoa học rằng, lịch tiêm sau 24 giờ cho trẻ ở những nơi

có tỷ lệ viêm gan B cao như ở Việt Nam (khoảng từ 10% đến 16%) sẽ tốt hơn là tiêm trong 24 giờ sau khi sinh; việc thứ hai là phải chứng minh trẻ được tiêm sau 24 giờ sẽ không có tai biến tử vong xảy ra liên quan đến vắc-xin Vấn đề quan trọng là Tổ Chức Y tế thế giới (WHO) và các nhà sản xuất vắc-xin viêm gan B đã có đầy đủ bằng chứng khoa học và thực tiễn về lịch tiêm chủng vắc-xin viêm gan B có hiệu quả và đang được áp dụng trên toàn cầu Do đó, cũng không nên nghiên cứu để thay đổi lịch tiêm chủng này

Ðể nâng cao chất lượng và bảo đảm Chương trình TCMR tiếp tục được toàn dân ủng hộ và tham gia nhằm giảm nhanh tỷ lệ mắc các bệnh cũng như tiến tới thanh toán các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho trẻ em, cần tiếp tục thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn và hiệu quả Theo đó, tăng cường nguồn ngân sách để việc sản xuất các vắc-xin thế hệ mới được triển khai nhanh chóng hơn Ngoài ra, bổ sung và sửa đổi quy trình tiêm chủng an toàn, trong đó: Tổ chức lại buổi tiêm chủng; tăng cường công tác

Trang 16

khám sàng lọc trẻ có chống chỉ định tiêm chủng bằng cách mỗi bàn tiêm chủng trong một ngày không được quá 50 cháu để cán bộ y tế có thời gian khám sàng lọc tiêm chủng Kéo dài ngày tiêm chủng thành tuần tiêm chủng

Tăng cường công tác giám sát quy trình tiêm chủng an toàn ở cả trung ương và các địa phương Giao trách nhiệm giám sát thường xuyên, chặt chẽ buổi tiêm chủng an toàn cho ngành y tế các tỉnh, thành phố bằng các văn bản pháp luật Thường xuyên tập huấn cho cán bộ TCMR cũng như tiêm chủng dịch vụ về các quy định an toàn tiêm chủng, bảo đảm cho các cán bộ tiêm chủng có đủ kỹ năng thực hành tiêm chủng an toàn trên cả

nước

1.2 QUY TRÌNH CUNG ỨNG VẮC XIN

Theo WHO chu trình cung ứng thuốc được thể hiện qua các bước sau:

Dòng lưu chuyển các hoạt động cung ứng Đường phối hợp

Chu trình cung ứng thuốc theo 4 bước lựa chọn, mua thuốc, cấp phát,

sử dụng là chu trình khép kín, đó là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến người sử dụng là bệnh nhân và chính kết quả sử dụng trên bệnh nhân sẽ là

cơ sở vững chắc cho quá trình cung ứng tiếp theo Chu trình cung ứng vắc xin gồm 4 bước: lựa chọn, mua thuốc, cấp phát và sử dụng thuốc; do vắc

Trang 17

xin trong chương trình TCMR đều đã được lựa chọn và cấp phát miễn phí đến tất cả các trạm y tế nên muốn nâng cao chất lượng vắc xin tại TTYT chúng tôi chỉ nghiên cứu quá trình bảo quản và dự trù, sử dụng vắc xin

1.2.1 Lựa chọn vắc xin

Vắc xin trong chương trình TCMR được cấp phát miễn phí đến các trung tâm y tế tuyến huyện quản lý và từ đây sẽ được cấp phát xuống các trạm y tế xã để tiêm cho trẻ

Các loại vắc xin trong chương trình TCMR:

- Vắc xin phòng Lao BCG

- Vắc xin phòng Bại Liệt OPV

- Vắc xin phòng Viêm gan B

- Vắc xin phòng Sởi

- Vắc xin phòng Bạch hầu - ho gà - uốn ván DPT

- Vắc xin Quivaxem phòng 5 bệnh Bạch hầu - ho gà - uốn ván - viêm gan B - Hib

Việc dự trù lên kế hoạch cho buổi tiêm chủng được tiến hành theo quy trình sau:

• Bước 1: Lập bảng liệt kê từng khu, dân số và đối tượng tiêm chủng

Điền vào hình thức tiêm chủng thích hợp cho từng tổ dân phố (tiêm chủng thường xuyên, ngoài trạm, định kỳ)

• Bước 2: Tính số mũi tiêm chủng hàng năm

Số mũi tiêm cho trẻ: 7 mũi tiêm (1 mũi BCG, 3 mũi DPT HiB, 2 mũi sởi, 1 mũi DPT nhắc)

-VGB-Số mũi tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai: 2 mũi tiêm (không

kể số mũi tiêm với VGB sơ sinh, vắc xin Viêm não, Thương hàn, và Uốn ván cho nữ tuổi sinh đẻ)

Để tính số mũi tiêm tối thiểu trong 1 năm, ta nhân số đối tượng tiêm

Trang 18

chủng hàng năm với 9

• Bước 3: Tính số mũi tiêm cần cho mỗi tháng

Để tính tổng số mũi tiêm hàng tháng, ta chia tổng số mũi tiêm của 1 năm cho 12

• Bước 4: Tính số buổi tiêm chủng cần cho mỗi tháng ở điểm cố định

Thông tư số 26/2011/TT - BYT ngày 24/06/2011 của Bộ Y tế về việc

“ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử

dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc” đã ban hành danh mục các bệnh truyền nhiễm, đối tượng, lịch sử dụng vắc xin bắt buộc trong chương trình TCMR như sau:

Lứa tuổi Loại Vaccin phòng bệnh Lịch tiêm

Trang 19

2 tháng tuổi (6-90

ngày)

Viêm gan B Mũi 3: một năm sau nhắc

lại mũi 4 Bạch hầu-Ho gà-Uốn ván Mũi 1

Viêm màng não mủ, Viêm

3 tháng tuổi (90-120

ngày)

Bạch hầu-Ho gà-Uốn ván Mũi 2

Viêm màng não mủ, Viêm

4 tháng tuổi (120 ngày)

Bạch hầu-Ho gà-Uốn ván Mũi 3: nhắc lại sau 1 năm

Viêm màng não mủ, Viêm phổi … do Hib Mũi 3: nhắc lại sau 1 năm

12 tháng tuổi Viêm não Nhật Bản B

Tiêm 2 mũi: mỗi mũi cách nhau 1 tuần,

1 năm sau tiêm nhắc lại mũi 3 và cứ

3 năm tiêm nhắc lại 1 lần cho đến 15 tuổi

15 tháng tuổi Sởi, Quai bị, Rubella Tiêm một mũi

Bắt đầu từ năm 2009 đến nay, chương trình TCMR đã đưa loại vắc xin “5 trong 1” Quinvexem vào chương trình tiêm chủng mở rộng Đây là vắc xin phòng 5 bệnh: Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Viêm gan B và Viêm

Trang 20

màng não mủ Hib Với loại vắc xin mới này, thay vì phải tiêm 5 mũi để phòng 5 bệnh trên thì trẻ em Việt Nam sẽ chỉ phải tiêm một mũi là có thể phòng chống được các bệnh truyền nhiễm trên Lịch tiêm chủng 3 mũi vắc xin Quinvaxem là 2, 3 và 4 tháng tuổi Nếu liều vắc xin Quinvaxem nào bị

bỏ lỡ hoặc tiêm muộn thì cần được tiêm sớm vào thời gian sau đó mà không cần phải tiêm lại từ mũi đầu Chú ý khoảng cách giữa các mũi tiêm tối thiểu là 4 tuần (1 tháng)

1.2.2.2 Quy trình sử dụng vắc xin trong TCMR

a Trước khi tiêm

- Kiểm tra nhãn lọ vắc xin, dung môi Nếu không có nhãn phải hủy

- Kiểm tra lọ vắc xin, hủy vắc xin nếu có thay đổi về màu sắc hoặc bất kỳ sự thay đổi bất thường nào khác

- Sử dụng đúng loại vắc xin cần tiêm cho trẻ

b Trong quá trình tiêm chủng

- Lắc lọ vắc xin Không chạm vào nút cao su

- Đâm kim tiêm vào và dốc ngược lọ vắc xin lên Không chạm tay vào kim tiêm

- Lấy hơn 0,5ml vắc xin hoặc hơn 0,1ml đối với vắc xinBCG (để có thể đuổi khí)

- Đẩy pít tông đuổi khí trong bơm tiêm

- Dừng lại ở vạch 0,5 ml hoặc 0,1 ml đối với vắc xin BCG

c Sau buổi tiêm chủng

Trang 21

- Nếu bình tích lạnh chưa tan hết đá bên trong hoặc túi đựng đá chưa tan hết, bảo quản những lọ vắc xin, dung môi chưa mở trong hộp riêng trong dây chuyền lạnh (+2oC đến +8oC) để dùng trước trong buổi tiêm chủng sau

- Nếu đá tan hết, hủy bỏ tất cả vắc xin trừ vắc xin có chỉ thị nhiệt độ

lọ vắc xin cho thấy vắc xin còn sử dụng được Bảo quản những vắc xin này trong hộp riêng trong dây chuyền lạnh (+2oC đến +8oC) để dùng trước cho buổi tiêm chủng sau

- Các lọ vắc xin đã mở không được sử dụng nữa

- Lưu giữ lọ vắc xin và dung môi đã sử dụng trong vòng 2 tuần

- Lau khô và giữ sạch hòm lạnh, phích vắc xin

1.2.3 Bảo quản vắc xin

Vắc xin nhạy cảm với nhiệt độ và đông băng do vậy phải bảo quản vắc xin ở nhiệt độ cho phép từ nơi sản xuất tới khi sử dụng Hệ thống bảo quản, vận chuyển và phân phối vắc xin gọi là dây chuyền lạnh

1.2.3.1 Nguyên tắc chung bảo quản văc xin

a Vắc xin

Vắc xin phải được bảo quản trong dây chuyền lạnh từ +2oC đến +8oC

b Dung môi

Nếu dung môi được đóng gói cùng với vắc xin thì bảo quản ở nhiệt

độ từ +2oC đến +8oC Nếu dung môi không đóng gói cùng với vắc xin và không có đủ chỗ trong dây chuyền lạnh thì có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng nhưng phải được làm lạnh ít nhất một ngày trước khi sử dụng ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC

Không được để dung môi bị đông băng

c Ảnh hưởng của nhiệt độ cao tới vắc xin

Tất cả các vắc xin đều chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ nhưng một số

Trang 22

vắc xin nhạy cảm bởi nhiệt độ cao hơn các vắc xin khác, ảnh hưởng của vắc xin với nhiệt độ cao được xếp thứ tự như sau:

Mức chịu ảnh hưởng Vắc xin

1 Bại liệt uống (OPV) Mức độ nhạy cảm cao

2 Sởi

3 Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván (DPT)

4 Lao (BCG)

5 Hib, Bạch hầu - Uốn ván (trẻ nhỏ)

6 Uốn ván - bạch hầu (trẻ lớn), uốn ván,

Viêm gan B, Viêm não Nhật Bản Mức độ nhạy cảm thấp

(Chú ý: tất cả vắc xin đông khô đều trở nên rất nhạy cảm với nhiệt

độ cao sau khi pha hồi chỉnh)

d Ảnh hưởng của nhiệt độ lạnh tới vắc xin

Một số vắc xin cũng bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ lạnh, khi bị đông băng hoặc khi ở nhiệt độ dưới 0ºC có thể làm mất hiệu lực của vắc xin Không được để những vắc xin này tiếp xúc với nhiệt độ đông băng và nhiệt

độ cao

e Ảnh hưởng của ánh sáng tới vắc xin

Vắc xin BCG, vắc xin Sởi là những vắc xin rất nhạy cảm với ánh sáng và không được để những vắc xin này tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và ánh sáng đèn huỳnh quang (đèn nêông)

f Thời gian bảo quản vắc xin và hạn sử dụng

Thời gian bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh ở tuyến xã tối đa

là 1 tháng, tuyến huyện từ 1-2 tháng

Cần lưu ý tới chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (nếu có) và hạn sử dụng của vắc xin, không bao giờ được dùng vắc xin đã hết hạn sử dụng hoặc chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin cho thấy vắc xin cần phải hủy bỏ

Trang 23

1.2.3.2 Phương tiện bảo quản vắc xin

Ở các tuyến khác nhau cần các loại dụng cụ khác nhau để vận chuyển và bảo quản vắc xin và dung môi ở nhiệt độ thích hợp

1) Tuyến trung ương và khu vực bảo quản vắc xin trong buồng lạnh,

tủ đá Tại tuyến này tủ lạnh, hòm lạnh, xe lạnh được sử dụng để vận chuyển vắc xin

2) Kho tỉnh, huyện tuỳ số lượng vắc xin cần buồng lạnh, tủ đá (để làm đông băng bình tích lạnh), tủ lạnh, hòm lạnh

3) Tại trạm y tế có thế sử dụng tủ lạnh, hòm lạnh và phích vắc xin

1.2.3.3 Dụng cụ theo dõi dây chuyền lạnh ở cơ sở y tế

Mục đích của dụng cụ theo dõi dây chuyền lạnh là để kiểm tra nhiệt

độ của vắc xin và dung môi trong quá trình vận chuyển và bảo quản

a Chỉ thị nhiệt độ

Chỉ thị nhiệt độ (VVM) là nhãn được dán lên lọ vắc xin Chỉ thị nhiệt

độ có thể thay đổi mầu khi lọ vắc xin tiếp xúc với nhiệt độ cao quá thời gian cho phép

Trước khi mở lọ vắc xin phải kiểm tra chỉ thị nhiệt độ xem vắc xin

có bị hỏng bởi nhiệt độ không

Các nhà sản xuất đều có gắn VVM trên lọ của hầu hết các vắc xin VVM có thể in trên nhãn của lọ vắc xin hoặc trên nắp lọ Đó là 1 hình vuông nằm bên trong hình tròn Khi lọ vắc xin tiếp xúc với nhiệt độ cao, hình vuông sẽ chuyển màu sẫm

Chỉ sử dụng lọ vắc xin khi hình vuông bên trong sáng hơn hình tròn bên ngoài

Ưu tiên sử dụng trước nếu lọ vắc xin có VVM mà hình vuông bên trong bắt đầu sẫm mầu nhưng vẫn sáng hơn hình tròn bên ngoài

b Nhiệt kế

Cán bộ y tế thường sử dụng nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ của dây

Trang 24

so sánh với 2 chiếc khác nhau ở trong và ngoài tủ lạnh

c Chỉ thị nhiệt độ đông băng

* Đồng hồ đông băng

Đồng hồ đông băng không thể thay đổi được, nó chuyển màu khi vắc xin tiếp xúc với nhiệt độ đông băng Nó gồm có thẻ màu trắng và 1 lọ nhỏ dịch lỏng màu, tất cả được bọc trong vỏ nhựa

Nếu đồng hồ đông băng ở nhiệt độ 0ºC trên 1 giờ, lọ sẽ bị vỡ và dịch lỏng màu tràn ra thẻ trắng

Dụng cụ này dùng để báo nhiệt độ đông băng đối với các vắc xin dễ

bị đông băng như DPT, UV, TD, Td, (đông băng ở -6,5°C), viêm gan B (-0,5°C), Hib dạng dung dịch và vắc xin DPT - VGB, DPT - VGB - Hib và Viêm não Nhật Bản

Tủ lạnh bảo quản vắc xin cần có chỉ thị nhiệt độ đông băng Cần đặt chỉ thị nhiệt độ đông băng trong mỗi hòm lạnh trong quá trình vận chuyển

và phân phối vắc xin Điều này giúp phát hiện nguy cơ khi vắc xin tiếp xúc với nhiệt độ âm

Để dụng cụ này cùng với vắc xin dễ bị đông băng trong tủ lạnh Đối với tủ lạnh mở cửa ở phía trước thì để ở giá giữa, nơi để các vắc xin dễ bị đông băng và dung môi Tủ lạnh cửa mở phía trên để ở giữa không để sát

Trang 25

thành tủ nơi có thể xảy ra đông băng

* Chỉ thị nhiệt độ đông băng điện tử

Freeze-tag gồm có thiết bị đo nhiệt độ điện tử vòng tròn với hiển thị trên màn hình Nếu tiếp xúc với nhiệt độ dưới 0°C ± 0, 3°C trên 60 phút ±

3 phút thì hiển thị sẽ đổi từ tình trạng tốt (√) sang tình trạng nguy hiểm (X) hình ảnh dưới Sử dụng chỉ thị nhiệt độ đông băng đóng gói cùng vắc xin DPT, uốn ván và bạch hầu - uốn ván hay vắc xin viêm gan B Chỉ thị nhiệt

độ đông băng điện tử có hạn sử dụng 5 năm

1.3 VÀI NÉT VỀ TTYT QUẬN NGÔ QUYỀN – TP HẢI PHÒNG

Quận Ngô Quyền là một trong 7 quận của thành phố Hải Phòng, nằm

ở phía Đông Bắc thành phố Diện tích 11,24km2; dân số của quận (đến năm 2013) gần 180.000 người, chiếm gần 10% dân số toàn thành phố Hải Phòng Quận Ngô Quyền có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội

và quốc phòng – an ninh của thành phố Cảng Hải Phòng; là nơi tập trung các đầu mối giao thông quan trọng nối Hải Phòng với các địa phương khác trong nước và giữa nước ta với các nước trên thế giới Quận gồm 13 phường: Cầu Đất, Lạch Tray, Máy Tơ, Lê Lợi, Gia Viên, Lương Khánh Thiện, Máy Chai, Lạc Viên, Cầu Tre, Vạn Mỹ, Đằng Giang, Đông Khê, Đồng Quốc Bình

TTYT Quận Ngô Quyền được thành lập vào năm 2007 với chức năng chính là triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y

tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, phòng, chống bệnh xã hội, an toàn

vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn quận Quản lý chỉ đạo trạm y tế các phường trong quận thực hiện công tác chuyên môn kỹ thuật chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân Tổ chức chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật trạm y tế phường trong địa bàn thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia chăm sóc bảo vệ nâng cao sức khỏe của nhân dân như: TCMR, phòng chống Sốt

Trang 26

rét, phòng chống lao, chương trình tâm thần cộng đồng, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống suy dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, vệ sinh môi trường

Công tác TCMR tại TTYT quận Ngô Quyền cũng đạt được nhiều thành công: thực hiện tiêm chủng theo đúng kế hoạch, đúng lịch cho trẻ em trong độ tuổi tiêm chủng và phụ nữ có thai vào ngày 25, 26, 27 hàng tháng tại 13 trạm y tế phường Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 7 loại vaccin đạt trên 90% ; tỷ lệ PNCT được tiêm UV mũi 2 là: 100%

Tuy nhiên, việc cung ứng vắc xin tại TTYT vẫn còn nhiều khó khăn nhất là về nguồn nhân lực và trang thiết bị phục vụ công tác vận chuyển và bảo quản vắc xin Trung tâm Y tế gồm có 02 phòng, 05 khoa và 13 Trạm Y

tế phường; biên chế của TTYT gồm có 27 người trong đó có 01 dược sỹ đại học và 02 dược sỹ trung học phụ trách công tác dược tại TTYT Các trạm y tế phường có 80 người trong đó nhân viên y tế có chuyên môn về dược chỉ có 12 người (04 dược sỹ trung cấp và 08 sơ cấp) Hầu hết các cán

bộ phụ trách công tác dược tại các trạm y tế đều phải kiêm nhiệm thêm các công việc khác Chính điều này cũng gây nhiều khó khăn trong công tác cung ứng vắc xin trong chương trình TCMR Trang thiết bị phục vụ công tác TCMR đã được đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu

Trang 27

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

TTYT quận Ngô Quyền – thành phố Hải Phòng và các trạm y tế phường trực thuộc, tập trung vào hoạt động dự trù và bảo quản vắc xin theo chương trình tiêm chủng mở rộng

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

- TTYT quận Ngô Quyền – TP Hải Phòng

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

- Trong năm 2013

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Mô tả hồi cứu

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu và tài liệu tại TTYT quận Ngô Quyền có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu:

- Các kế hoạch, báo cáo công tác sử dụng vắc xin

- Số liệu về các loại vắc xin đã sử dụng

- Sổ quản lý vắc xin

- Danh mục trang thiết bị

- Số trẻ mới sinh trong năm

Các biểu mẫu thu thập số liệu nghiên cứu được thể hiện tại phần phụ lục

2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu

- Số lượng vắc xin đã dự trù theo kế hoạch

Trang 28

- Số lượng vắc xin thực lĩnh

- Số lượng vắc xin đã sử dụng

- Thời gian lưu kho

- Phản ứng phụ, tai biến trong tiêm chủng

- Nhiệt độ bảo quản vắc xin

2.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Phương pháp so sánh, tính tỷ trọng đánh giá về:

+ Số lượng dự trù với số trẻ mới sinh trong năm + So sánh số lượng sử dụng với số lượng dự trù + So sánh số lượng sử dụng từng tháng

- Xử lý số liệu bởi phần mềm Microsoft Excel và biểu diễm kết quả bằng bảng và biểu đồ

Trang 29

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 DỰ TRÙ VÀ SỬ DỤNG VẮC XIN

3.1.1 Công tác dự trù vắc xin

Công tác dự trù vắc xin tại TTYT Quận Ngô Quyền được thực hiện theo từng tháng Hàng tháng các Trạm Y tế phường lập kế hoạch số lượng vắc xin cần dùng lên TTYT TTYT sẽ tổng hợp báo cáo và lập dự trù gửi lên TTYT dự phòng Thành phố TTYT dự phòng thành phố sẽ chuyển vắc xin về kho chính tại TTYT Vào ngày TCMR (25-27 hàng tháng) các Trạm

Y tế phường sẽ đến lĩnh vắc xin về tiêm cho trẻ Số lượng vắc xin được dự trù hàng tháng được thể hiện ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Số lượng dự trù và lĩnh vắc xin năm 2013

Số cấp

Dự trù

Số cấp

Dự trù

Số cấp

Dự trù

Số cấp

Trang 30

Nhận xét:

Tất cả các vắc xin các phường dự trù lên được đáp ứng 100%, chỉ có vắc xin Quinvaxem là không đáp ứng đủ số lượng theo dự trù (chỉ đáp ứng

được 83%) Việc cung ứng vắc xin Quinvaxem các tháng đầu năm cũng là

rất tốt (đều đạt 100%) nhưng các tháng cuối năm từ tháng 10 đến tháng 12

không đạt yêu cầu Đặc biệt là 2 tháng 10 và tháng 11 lượng vắc xin đáp

ứng ít hơn lượng dự trù khá nhiều Hoạt động cung ứng Quinvaxem qua

từng tháng được cụ thể hóa tại hình 3.1

T 12

Số dự trù

Số thực hiện

Hình 3.1 Hoạt động cung ứng Quinvaxem năm 2013

Nguyên nhân là do vắc xin Quinvaxem bị tạm dừng tiêm chủng, vì

có nhiều phản ứng phụ sau khi tiêm, từ tháng 05 đến tháng 09 năm 2013

nên việc cung ứng bị ảnh hưởng rất nhiều Bộ Y tế đã hạn chế sử dụng

Quinvaxem, chỉ cung cấp một lượng vắc xin vừa phải chính điều này làm

số lượng được cấp thấp hơn so với số lượng dự trù

Số lượng vắc xin dự trù căn cứ vào số trẻ số trẻ mới sinh trong từng tháng Theo phác đồ TCMR do Bộ Y tế ban hành mỗi trẻ sẽ được tiêm: 01

liều vắc xin phòng lao BCG (khi trẻ 01 tháng tuổi), uống 03 liều vắc xin

OPV phòng bại liệt (3 lần lúc trẻ được 02, 03, 04 tháng tuổi), 03 liều vắc

xin Quinvaxem (3 lần lúc trẻ được 02, 03 ,04 tháng tuổi) và tiêm 02 liều

Trang 31

Sởi lúc 9 tháng và 18 tháng tuổi Do đó để đánh giá công tác dự trù ta so sánh giữa số lượng dự trù thực tế và số lượng cần dựa vào số lượng trẻ mới sinh cụ thể theo bảng 3.2

Bảng 3.2 So sánh số lượng vắc xin tính theo số trẻ mới sinh và số

4407 4407 13221 7689 8560 5440 14050 8560 6790

Nhận xét:

Do vắc xin Lao chỉ tiêm 01 mũi nên số cần tiêm bằng số trẻ mới sinh Vậy số lượng vắc xin Lao cần là 4407 liều, dự trù cả năm là 5440 đạt 123%

Vắc xin Bại Liệt mỗi trẻ cần uống 3 lần nên số cần bằng 03 lần số trẻ mới sinh (cần 13221 liều), trong đó lượng dự trù là 14050 đạt tỷ lệ 106%

Vắc xin Quinvaxem phải tiêm 03 mũi nên số lượng cần gấp 03 lần số trẻ sinh ra trong tháng Do từ tháng 05 – 09 vắc xin Quinvaxem tạm dừng tiêm chủng nên chỉ tính các tháng còn lại, số lượng vắc xin cần là: 7689 liều Số lượng dự trù là 8560 liều đạt tỷ lệ 110%

Vắc xin Sởi tiêm 02 mũi nên số lượng cần bằng 02 lần số lượng trẻ mới sinh, vậy số lượng vắc xin Sởi cần là 8814 liều Số lượng vắc xin dự trù là 6790 liều đạt 77%

Theo quy định tính số lượng hư hao là 10% thì số lượng dự trù thực

tế tại TTYT Quận Ngô Quyền là khá tốt Tuy nhiên vắc xin Lao dự trù 123% so với nhu cầu là thừa nhiều gây lãng phí

Đặc biệt là vắc xin Sởi, số lượng dự trù thực tế lại thấp hơn số lượng cần (chỉ đạt 77%), chứng tỏ vắc xin Sởi không được dự trù đủ cho tất cả các cháu tiêm đủ 02 mũi sởi Nguyên nhân của tình trạng này là mũi tiêm

Trang 32

Sởi nhắc lại sau 1 năm có rất ít trẻ đến tiêm nên các trạm y tế không dự trù nhiều, tình trạng này đã kéo dài nhiều năm nên số dự trù vẫn theo thói quen

cũ ít hơn so với số lý thuyết Đây là do công tác tuyên truyền về TCMR còn nhiều hạn chế, người dân chưa biết cụ thể về lợi ích của TCMR, về lịch tiêm, liều của từng loại vắc xin cần tiêm… nên nghĩ con mình đã tiêm rồi

và không đến tiêm mũi thứ 02 Một nguyên nhân khác dẫn đến tình trạng này có thể là do sự biến động về dân số, trẻ khi đủ tuổi tiêm mũi thứ 2 đã chuyển chỗ ở, tuy nhiên số lượng này không nhiều nên đây chỉ xem là nguyên nhân thứ yếu

So sánh cụ thể số lượng dự trù và số lượng cần được biểu diễn theo hình 3.2

Bảng 3.3 Triển khai tiêm Vắc xin

Đơn vị : Liều

Trang 33

Tháng

Số cấp

Sử dụng

Số cấp

Sử dụng

Số cấp

Sử dụng

Số cấp

Sử dụng

Vắc xin Lao sử dụng hết 4100 liều so với dự trù là 5440 liều (thừa

1340 liều) đạt tỷ lệ 75%, vắc xin phòng Bại liệt sử dụng 8460 liều so với

14050 liều dự trù (thừa 5590 liều) đạt tỷ lệ 60%, vắc xin Quinvaxem sử dụng hết 5523 liều, thừa 1650 liều so với số lượng được cấp phát (7173 liều) đạt tỷ lệ 79%, vắc xin Sởi sử dụng 5020 liều so với số dự trù là 6790 liều (thừa 1770 liều) đạt tỷ lệ 74%

So sánh giữa số liệu dự trù và số thực tế đã sử dụng được cụ thể qua hình 3.3

Ngày đăng: 25/07/2015, 08:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Số lượng dự trù và lĩnh vắc xin năm 2013 - Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền   hải phòng năm 2013
Bảng 3.1. Số lượng dự trù và lĩnh vắc xin năm 2013 (Trang 29)
Hình 3.1. Hoạt động cung ứng Quinvaxem năm 2013 - Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền   hải phòng năm 2013
Hình 3.1. Hoạt động cung ứng Quinvaxem năm 2013 (Trang 30)
Hình 3.2. Biểu đồ so sánh số liệu vắc xin cần và số lượng dự trù - Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền   hải phòng năm 2013
Hình 3.2. Biểu đồ so sánh số liệu vắc xin cần và số lượng dự trù (Trang 32)
Hình 3.3. Số lượng sử dụng vắc xin năm 2013 - Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền   hải phòng năm 2013
Hình 3.3. Số lượng sử dụng vắc xin năm 2013 (Trang 34)
Hình 3.4. Hoạt động sử dụng vắc xin Lao năm 2013 - Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền   hải phòng năm 2013
Hình 3.4. Hoạt động sử dụng vắc xin Lao năm 2013 (Trang 35)
Hình 3.5. Hoạt động sử dụng vắc xin bại liệt năm 2013 - Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền   hải phòng năm 2013
Hình 3.5. Hoạt động sử dụng vắc xin bại liệt năm 2013 (Trang 35)
Hình 3.6. Số lượng sử dụng vắc xin Quinvaxem năm 2013 - Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền   hải phòng năm 2013
Hình 3.6. Số lượng sử dụng vắc xin Quinvaxem năm 2013 (Trang 36)
Hình 3.7. Số lượng sử dụng vắc xin Sởi năm 2013 - Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền   hải phòng năm 2013
Hình 3.7. Số lượng sử dụng vắc xin Sởi năm 2013 (Trang 37)
Bảng 3.4. Số lượng sử dụng vắc xin so với số vắc xin cần - Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền   hải phòng năm 2013
Bảng 3.4. Số lượng sử dụng vắc xin so với số vắc xin cần (Trang 38)
Bảng 3.5. Danh mục trang thiết bị để bảo quản vắc xin - Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền   hải phòng năm 2013
Bảng 3.5. Danh mục trang thiết bị để bảo quản vắc xin (Trang 40)
Bảng 3.6. Kết quả sổ kiểm soát nhiệt độ tại các phường năm 2013 - Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền   hải phòng năm 2013
Bảng 3.6. Kết quả sổ kiểm soát nhiệt độ tại các phường năm 2013 (Trang 42)
Hình 3.8. Tỷ lệ số ngày kiểm tra nhiệt độ tại TTYT Quận Ngô Quyền - Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền   hải phòng năm 2013
Hình 3.8. Tỷ lệ số ngày kiểm tra nhiệt độ tại TTYT Quận Ngô Quyền (Trang 43)
Hình 3.9. Số ngày kiểm tra nhiệt độ đủ 2 lần tại các TYT phường - Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền   hải phòng năm 2013
Hình 3.9. Số ngày kiểm tra nhiệt độ đủ 2 lần tại các TYT phường (Trang 44)
Bảng 3.8. Kết quả thanh kiểm tra công tác  duy trì nhiệt độ tại - Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền   hải phòng năm 2013
Bảng 3.8. Kết quả thanh kiểm tra công tác duy trì nhiệt độ tại (Trang 45)
Hình 3.10. Đánh giá độ chính xác của sổ theo dõi nhiệt độ - Đánh giá thực trạng cung ứng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại trung tâm y tế quận ngô quyền   hải phòng năm 2013
Hình 3.10. Đánh giá độ chính xác của sổ theo dõi nhiệt độ (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm