BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN VĂN QUANG KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT SỬ DỤNG THUỐC CHỐNG LAO TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI HẢI DƯƠNG NĂM 2012 LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN QUANG
KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
SỬ DỤNG THUỐC CHỐNG LAO TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI
HẢI DƯƠNG NĂM 2012
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2014
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN QUANG
KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
SỬ DỤNG THUỐC CHỐNG LAO TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI
HẢI DƯƠNG NĂM 2012 LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412 Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ TRÂM
Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội
Bệnh viện Lao & Bệnh phổi Hải Dương Thời gian thực hiện: Từ 11/2013 – 4/2014
HÀ NỘI - 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn luận văn TS Nguyễn Thị Thanh Hương và TS Vũ Thị Trâm, người đã luôn giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ nhân viên phòng kế hoạch tổng hợp, phòng chỉ đạo tuyến, khoa dược bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương, các Trung tâm y tế tuyến huyện, Trạm Y tế xã của tỉnh Hải Dương
đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện cung cấp số liệu giúp tôi hoàn thành cuốn luận văn
Tôi xin cảm ơn toàn thể các Thầy, các Cô bộ môn Quản lý dược Trường Đại học Dược Hà Nội đã cho tôi kiến thức và kinh nghiệm quý báu
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các Thầy
Cô giáo trường đại học Dược Hà Nội đã tạo nhiệt tình giảng dạy trang bị cho tôi kiến thức và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian vừa qua Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn Cuốn luận văn đã được hoàn thành với sự giúp đỡ quý báu của mọi người
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Nguyễn Văn Quang
Trang 7
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
AFB: Vi khuẩn kháng cồn, kháng toan
BN HIV: Bệnh nhân HIV
BS CK: Bác sỹ chuyên khoa
BSĐT: Bác sỹ điều trị
BVĐK: Bệnh viện đa khoa
BVL & BP HD: Bệnh viện lao và bệnh phổi Hải Dương BVL & BP: Bệnh viện Lao và Bệnh phổi
BVPTW: Bệnh viện Phổi Trung ương
CSYTPCL: Cơ sở Y tế phòng chống lao
CTCLQG: Chương trình chống lao Quốc gia
CTCLQG- BYT: Chương trình chống lao Quốc gia – Bộ Y tế DOTS: Điều trị có kiểm soát trực tiếp
ĐDCS: Điều dưỡng chăm sóc
Trang 8GSSDTCL: Giám sát sử dụng thuốc chống lao
HĐGSSDT: Hoạt động giám sát sử dụng thuốc
HĐT & ĐT: Hội đồng thuốc và điều trị
HIV: Vi rút gây suy giảm miễn dịch
Trang 9TP: Thành phố
TT 05 - 06: Trung tâm 05 - 06
TKĐT: Trưởng khoa điều trị
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.3 Nội dung giám sát bác sỹ chỉ định thuốc chống lao 13 Bảng 1.4 Cơ cấu nhân lực của BVL & BP Hải Dương năm 2012 18
Bảng 1 6 Thống kê bệnh tật điều trị nội trú năm 2012 19 Bảng 1.7 Kết quả XN của BVL & BP Hải Dương với 14 BNLKT 31 Bảng 3 8 Kết quả XN của BVPTW với 14 bệnh nhân LKT 31
Bảng 3 9 Tình hình thu nhận bệnh nhân lao thường điều trị nội trú
Bảng 3.10 Tình hình thu nhận bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa lao
A, lao B của BVL & BP Hải Dương năm 2012 32
Bảng 3.11 Tình hình thu nhận bệnh nhân lao kháng thuốc điều trị nội
trú tại BVL &BP Hải Dương năm 2012 33 Bảng 3.12 Phác đồ điều trị cho 139 bệnh nhân lao thường 34
Bảng 3.13 Kết quả giám sát BS chỉ định thuốc chống lao cho
139 bệnh nhân lao nhạy cảm với thuốc chống lao hàng I 35 Bảng 3.14 Phác đồ điều trị 14 bệnh nhân lao kháng thuốc 37
Bảng 3.15 Kết quả giám sát bác sỹ chỉ định thuốc chống lao
cho 14 bệnh nhân mắc bệnh lao kháng thuốc 37
Bảng 3 16 Thống kê một số lần nội kiểm nhiệt độ, độ ẩm của 03 thủ
kho thuốc chống lao tại BVL & BP Hải Dương năm 2012 41 Bảng 3.17 Tổng hợp tình hình nhập, xuất sử dụng, tồn thuốc chống 42
Trang 11lao hàng 1, tại BVL & BP Hải Dương năm 2012
Bảng 3.18 Tồn kho, mức dự trữ TCL hàng 1tại BVL&BP Hải
Bảng 3 19 Báo cáo nhập, sử dụng, tồn kho các thuốc chống bệnh lao
kháng thuốc tại tỉnh Hải Dương năm 2012 44
Bảng 3.20 Đánh giá bảo quản, tồn trữ, cấp phát thuốc chống lao tại
Bảng 3.21 Sử dụng TCL hàng 1 cho 1112 bệnh nhân lao nhạy cảm với TCL
hàng 1 điều trị nội trú tại BVL & BP Hải Dương năm 2012 48 Bảng 3.22 Các chỉ số đánh giá hoạt động lựa chọn thuốc 49 Bảng 3.23 Sử dụng TCL hàng 1 theo Cơ sở y tế năm 2012 49
Bảng 3.24 Tình hình sử dụng TCL cho 24 bệnh nhân lao kháng thuốc điều
trị nội trú và ngoại trú tại BVL & BP Hải Dương năm 2012 50
Bảng 3.25 Các chỉ số đánh giá hoạt động lựa chọn thuốc 50 Bảng 3.26 Kết quả giám sát ĐDCS cho 82 bệnh nhân lao dùng thuốc 51 Bảng 3.27 Số đơn vị đăng ký quản lý điều trị bệnh nhân lao 55 Bảng 3.28 Nhân lực chống lao tỉnh Hải Dương năm 2012 55 Bảng 3.29 Tình hình thu nhận bệnh nhân lao thường điều trị ngoại
Bảng 3.30 Phát hiện chẩn đoán Lao / HIV năm 2012 56 Bảng 3.31 Kết quả điều trị bệnh nhân lao thường
Bảng 3.32 Tỷ lệ âm hóa đờm sau 2( 3) tháng điều trị
với BN lao phổi AFB (+) đăng ký năm 2012 57 Bảng 3.33 Quản lý phân phối thuốc chống lao kho tỉnh năm 2012 59
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.2 Mô hình tiếp nhận thuốc chống lao tại BVL & BP 7 Hình 1.3 Sơ đồ ĐD, CBYTcác CSYTPCL cho BN lao dùng thuốc 9 Hình 1.4 Nội dung giám sát SDTCL tại bệnh viện 11 Hình 1.5 Mô hình tổ chức hoạt động tự GSSDTCL tại BVL & BP 12 Hình 1.6 Nội dung GSCTCLQG tuyến tỉnh về sử dụng thuốc 16 Hình 1.7 Nội dung GSCTCLQG tuyến huyện về sử dụng thuốc 17 Hình 1.8 Mô hình tổ chức của BVL & BP Hải Dương 20 Hình 1.9 Sơ đồ nhiệm vụ và Hoạt động GSSDTCL của HĐT & ĐT 21 Hình 1.10 Sơ đồ chức năng, nhiệm vụ khoa dược bệnh viện 22 Hình 3.11 Sơ đồ hoạt động tự giám sát SDTCL tại BVL & BP HD 27 Hình 3 12 Qui trình chẩn đoán xác định bệnh lao 28
Hình 3.13 Tỷ lệ lao các thể trong 139 trường hợp bệnh án lao thường
Hình 3.14 Bác sỹ khám bệnh toàn diện cho bệnh nhân lao điều trị nội
Hình 3.15 Chỉ định TCL cho BN lao nhạy cảm với TCL hàng 1 34 Hình 3.16 Chỉ định thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh lao kháng thuốc 36 Hình 3.17 Tập hợp thuốc cho BN lao điều trị nội trú tại BVL & BP 38
Hình 3 18 Sơ đồ phân phối, tiếp nhận, bảo quản, cấp phát thuốc chống
lao tại BVL & BP và các CSYT chống lao năm 2012 39 Hình 3 19 Kho chính thuốc chương trình chống lao kho tỉnh 40
Hình 3 20 Sơ đồ nhập, lĩnh, cấp phát thuốc chống lao tại các CSPCL
Hình 3 21 Dược sỹ khoa dược thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu cấp 46
Trang 13thuốc chống lao cho điều dưỡng hành chính
Hình 3 22 Thủ kho dược BVL & BP Hải Dương cấp thuốc chống lao
cho bệnh nhân ra viện điều trị ngoại trú 47
Hình 3 23 Điều dưỡng khoa lao A, BVL & BP Hải Dương chăm sóc
Hình 3 24 Sơ đồ phòng chống lao tỉnh Hải Dương 54 Hình 3 25
Cán bộ Trạm Y tế xã An Lương, Trung tâm Y tế huyện Thanh Hà, Hải Dương giám sát từng liều thuốc chống lao cho người bệnh
58
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo báo cáo của Tổ chức y tế thế giới năm 2012, Việt Nam hiện là nước đứng thứ 12 trong 22 nước có tình hình dịch tễ lao cao nhất trên toàn cầu, đồng thời đứng thứ 27 nước có gánh nặng bệnh lao kháng đa thuốc được giám sát Mỗi năm, Việt Nam có khoảng 130.000 người mắc lao mới, 170.000 người mắc lao lưu hành, khoảng 3.500 người mắc lao đa kháng thuốc và đặc biệt có đến 18.000 người tử vong do bệnh lao
Hoạt động giám sát sử dụng thuốc chống lao có vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của Chương trình chống lao Quốc gia Giám sát nhằm mục tiêu phát hiện, giải quyết các vấn đề bất cập nảy sinh trong quá trình sử dụng thuốc chống lao, để công tác này được thực hiện theo đúng các qui định do Chương trình chống lao Quốc gia- Bộ
Y tế đã đề ra
Năm 2012, thực hiện chiến lược “ Điều trị ngắn ngày có giám sát trực tiếp – DOTS ” đảm bảo cho người bệnh dùng đúng thuốc, đúng liều, đúng lúc, đều đặn và đủ thời gian, cùng với các giải pháp kỹ thuật đồng bộ,
Dự án phòng chống lao tỉnh Hải Dương đã đạt được các chỉ tiêu của Chương trình chống lao Quốc gia - Bộ Y tế, Tổ chức y tế thế giới đề ra và
đã điều trị khỏi 91,5 % trong tổng số bệnh nhân lao mới mắc được phát hiện ước tính mỗi năm
Tuy nhiên, tình hình bệnh lao trong tỉnh chưa giảm rõ rệt Số người bệnh lao trong cộng đồng mà Dự án phòng chống lao tỉnh chưa quản lý hết,
tỷ lệ tái phát, kháng thuốc chưa giảm, do nhiều nguyên nhân, trong đó có hoạt động giám sát sử dụng thuốc chống lao còn nhiều bất cập
Với tầm quan trọng của hoạt động giám sát sử dụng thuốc chống lao
như trên, đề tài: “ Khảo sát hoạt động giám sát sử dụng thuốc chống lao
tại bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương năm 2012 ” lần đầu tiên
Trang 15được thực hiện tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương với các mục tiêu sau:
1 Mô tả hoạt động tự giám sát sử dụng thuốc chống lao tại bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương năm 2012
2 Mô tả hoạt động giám sát Chương trình chống lao Quốc gia về sử dụng thuốc chống lao tại bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương năm
2012
Từ kết quả nghiên cứu thu được đề xuất một số ý kiến nhằm tăng cường hoạt động giám sát sử dụng thuốc chống lao hiệu quả hơn tại bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương
Trang 16Y tế về sử dụng thuốc
Chẩn đoán bệnh lao có mối liên quan không thể tách rời sử dụng thuốc chống lao
Sử dụng thuốc chống lao theo qui trình ( hình 1.1)
Hình 1.1 Qui trình sử dụng thuốc chống lao
1.1.1.Chẩn đoán bệnh lao
Theo tài liệu Hướng dẫn quản lý, điều trị, phòng bệnh lao, của
CTCLQG- BYT năm 2009 Lao là một bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn lao
(Mycobacterium tuberculosis) gây nên Bác sỹ, y sĩ tại các cơ sở y tế
phòng chống lao khám, chẩn đoán bệnh lao cần thực hiện hướng dẫn chẩn đoán bệnh lao của Chương trình chống lao quốc gia ( Bảng 1.1 ):
Chẩn đoán bệnh lao
Bệnh nhân lao
tuân thủ điều trị
Chỉ định thuốc chống lao
Đảm bảo số lượng, chất lượng Phát thuốc cho bệnh nhân
Trang 17+ 1 tiêu bản đờm AFB ( + ) và nuôi cấy ( + )
+ BN HIV ( + ), cần có ít nhất 1 tiêu bản đờm AFB ( + )
+ Kết quả XN đờm AFB ( - ), nhưng nuôi cấy ( + ) + Người bệnh HIV(+) cần ≥ 2 tiêu bản đờm AFB(-), điều trị kh/ sinh phổ rộng không thuyên giảm, có hình ảnh XQ phổi nghi lao
Lao ngoài
phổi
- Chẩn đoán xác định ( Lao hạch, Lao kê, TDMP do lao, TDMT
do lao, TDMB do lao, Lao màng não, Lao cột sống ):
+ Vị trí tổn thương điển hình
+ Nuôi cấy bệnh phẩm lấy từ chỗ tổn thương (+)
+ Chẩn đoán mô bệnh tế bào ( + )
+ Phương pháp sinh học phân tử: Gene Xpert Hain test
1.1.2 Điều trị bệnh lao theo hướng dẫn của CTCLQG- Bộ Y tế
1.1.2.1 Nguyên tắc điều trị bệnh lao
Các bác sỹ, y sĩ tại các cơ sở y tế khi điều trị lao phải tuân theo các nguyên tắc sau (bảng 1.2)
Trang 18Bảng 1.2: Nguyên tắc điều trị bệnh lao
Điều trị
bệnh lao
- Phối hợp các thuốc chống lao
- Phải dùng đúng liều Đúng thời điểm
- Phải đủ thời gian tấn công và duy trì
Quản lý
điều trị
bệnh lao
+ Bs, y sĩ điều trị phải được đào tạo, tập huấn CTCLQG
+ Sử dụng phác đồ chuẩn thống nhất toàn quốc
+ Điều trị ngay sau khi có chẩn đoán xác định
+ Điều trị phải được theo dõi và kiểm soát trực tiếp
+ Tư vấn trước, trong, sau khi đ/ trị để người bệnh tuân thủ điều trị
+ CTCLQG đảm bảo cung cấp thuốc lao miễn phí, đầy đủ, đều đặn
1.1.2.2.Chỉ định và Phác đồ điều trị bệnh lao
Việc điều trị bệnh lao được CTCLQG hướng dẫn theo các phác đồ
* Với bệnh lao nhạy cảm với thuốc chống lao hàng 1
Chương trình Chống lao Việt Nam quy định 5 thuốc chống lao thiết yếu là: Isoniazid (H), Rifampicin (R), Pyrazinamid (Z), Streptomycin (S)
và Ethambutol (E) CTCLQG cung cấp đầy đủ, liên tục TCL có chất lượng
Phác đồ I: 2S (E)HRZ/6HE hoặc 2S(E)RHZ/4RH
Tấn công 2 tháng, gồm 4 loại thuốc dùng hàng ngày, E có thể thay thế cho S Duy trì 6 tháng gồm 2 loại thuốc là H, E dùng hàng ngày hoặc
4 tháng gồm 2 loại thuốc R và H dùng hàng ngày Chỉ định:Các trường hợp người bệnh lao mới ( chưa điều trị lao bao giờ hoặc đã từng điều trị lao nhưng dưới 1 tháng ) Người bệnh đã điều trị lao có AFB(+), được kết luận
là khỏi >5 năm trước đây
Phác đồ II: 2SHRZE/1HRZE/5H3 R3 E3 Tấn công kéo dài 3 tháng, 2 tháng đầu tiên với cả 5 loại thuốc chống lao dùng hàng ngày, 1 tháng tiếp theo với 4 loại thuốc dùng hàng ngày Duy trì
Trang 19kéo dài 5 tháng với 3 loại thuốc H, R và E dùng 3 lần một tuần Chỉ định: Các trường hợp người bệnh lao tái phát, thất bại phác đồ I, điều trị lại sau
bỏ trị, một số thể lao nặng và phân loại khác
Phác đồ III: 2HRZE/4HR hoặc 2HRZ/4HR
Tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc (HRZE) hoặc 3 loại thuốc (HRZ) dùng hàng ngày, điều trị cho tất cả các thể lao trẻ em Giai đoạn duy trì kéo dài 4 tháng gồm 2 loại thuốc là H và R dùng hàng ngày
Chỉ định: Cho tất cả các thể lao trẻ em Trong trường hợp lao trẻ em thể nặng có thể cân nhắc dùng phối hợp với S
* Với bệnh lao kháng thuốc
CTCLQG qui định các thuốc chống lao hàng 2 gồm: Kanamycin (Km), Levofloxacin (Lfx), Prothionamid (Pto), Capreomycin (Cm),
Cycloserin (Cs), Para- Aminosalicylic acid (PAS)
Phác đồ chuẩn IV( a): 6Z E Km Lfx Pto Cs( PAS)/12 Z E Lfx Pto Cs ( PAS )
Tấn công tối thiểu 6 tháng 6 loại thuốc dùng hàng ngày Củng cố 12 tháng uống 5 loại thuốc dùng hàng ngày
Chỉ định: cho người bệnh thất bại phác đồ I và II Bệnh nhân không
dung nạp được Cycloserin, thay thế bằng acid Para- Aminosalicylic (PAS)
Phác đồ chuẩn IV(b): 6Z E Cm Lfx Pto Cs (PAS) / 12Z E Lfx Pto Cs (PAS)
Tấn công tối thiểu 6 tháng hàng ngày 6 loại thuốc Củng cố, 12
tháng, 5 loại thuốc hàng ngày không có thuốc tiêm
Chỉ định: cho người bệnh lao mãn tính Nếu người bệnh không dung
nạp được Cycloserin thì thay thế bằng acid Para- Aminosalicylic (PAS)
1.1.3 Điều dưỡng trong bệnh viện, cán bộ CSYTPCL tập hợp thuốc
* Đối với bệnh viện Lao và Bệnh phổi, BVĐK huyện
ĐDHC khoa lao, khoa lây thống kê TCL từ bệnh án vào sổ tổng hợp
theo mẫu Phụ lục 10, tập hợp TCL vào Phiếu lĩnh thuốc (Phụ lục 1) Phiếu lĩnh thuốc phải được Trưởng khoa điều trị hoặc BS được TKĐT trị ủy
Trang 20quyền bằng văn bản ký duyệt Sổ tổng hợp, phiếu lĩnh thuốc phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ nội dung, chính xác, không viết tắt, trường hợp sửa
chữa phải ký xác nhận bên cạnh
* Đối với các cơ sở y tế điều trị lao khác
CBYTCS, dự trù, lĩnh TCL tháng, quý cho bệnh nhân lao căn cứ: Số thuốc cho từng bệnh nhân lao đang quản lý điều trị, tình hình thu nhận bệnh nhân lao trong tháng, quý Lượng thuốc tồn kho cuối tháng, quý tại
cơ sở Dự trù lĩnh thuốc phải được lãnh đạo CSYTPCL hoặc người được lãnh đạo CSYTPCL ủy quyền bằng văn bản ký duyệt
1.1.4 Khoa dược đảm bảo số lượng, chất lượng, tổ chức cấp phát thuốc
và giám sát sử dụng thuốc chống lao
1.1.4.1 Hoạt động tiếp nhận thuốc chống lao tại BVL & BP Hải Dương
Hình 1.2 M hình tiếp nhận thuốc chống lao t i B L B Hải Dương
Hoạt động tiếp nhận thuốc chống lao bao gồm các khâu: BVPTW phân phối thuốc, BVL & BP HD tiếp nhận, bảo quản, cấp phát, và sử dụng thuốc, mục tiêu của cung ứng TCL là đảm bảo thuốc chống lao đủ về số lượng, chất lượng tốt cho tới khi thuốc được dùng cho người mắc bệnh lao, nhằm đảo bảo an toàn cho người bệnh, và đạt hiệu quả điều trị cao nhất
1.1.4.2 Danh mục thuốc chống lao năm 2012
( phân phối thuốc )
Trang 21Các thuốc chống lao thiết yếu hàng I gồm: Isoniazid (H) 0,3 g,
Turbe ( R: Rifampicin 0,15 g, H: Isoniazid 0,1 g ) 0,25 g , Turbezid (R: Rifampicin 0,15 g, H: Isoniazid 0,075 g, Z: Pyrazinamid 0,4 g) 0,625 g, Pyrazinamid (Z), Streptomycin (S) và Ethambutol (E)
Các thuốc chống lao hàng II gồm: Kanamycin (Km), Capreomycin
(Cm), Levofloxacin (Lfx), Prothionamid (Pro), Cycloserin (Cys), Para- Aminosalicylic acid (PAS)
Danh mục TCL do BVPTW xây dựng Tổ chức đấu thầu mua sắm, phân phối cho các đơn vị chống lao tuyến tỉnh BVL & BP Hải Dương khi xây dựng danh mục thuốc hàng năm, áp dụng danh mục thuốc CTCLQG vào Danh mục thuốc chung của bệnh viện
1.1.4.3 Phân phối thuốc chống lao cho tuyến tỉnh
BVPTW căn cứ báo cáo sử dụng thuốc, báo cáo phát hiện thu nhận bệnh nhân lao / xét nghiệm trong quý, lượng thuốc chống lao tồn kho của trung ương và tồn kho tỉnh để lập kế hoạch phân phối thuốc
1.1.4.4 Tiếp nhận thuốc của bệnh viện Lao & Bệnh phổi Hải Dương
Nhận được Công văn báo lĩnh thuốc chống lao từ BVPTW, khoa dược BVL & BP Hải Dương cử cán bộ cung ứng thuốc đủ giấy tờ: Bảng phân thuốc, giấy giới thiệu, lệnh điều xe cùng phương tiện vận chuyển lên BVPTW để nhận thuốc Thuốc về kho BV, Hội đồng kiểm nhập thực hiện kiểm nhập thuốc đúng qui định trước khi nhập vào kho chính của BV
1.1.4.5.Bảo quản thuốc chống lao tại kho dược BVL & BP Hải Dương
- Kho TCTCL phải được đảm bảo yêu cầu về chuyên môn và an toàn
Thuốc trong kho phải được bảo quản theo điều kiện ghi trên nhãn thuốc Nếu không có yêu cầu bảo quản đặc biệt thì áp dụng điều kiện bảo quản ở nhiệt độ 15o
c - 250C, độ ẩm <70 % Nếu không có kho riêng, thuốc CTCL
phải có khu vực riêng để bảo quản, và thuận tiện cho theo dõi, kiểm soát chất lượng thuốc
Trang 221.1.4.6 Cấp phát thuốc chống lao của khoa dược BVL & BP Hải Dương
* Kho chính cấp phát thuốc định kỳ cho kho lẻ và các TTYT, Trại giam Hoàng Tiến, Trung tâm 05 - 06 từ ngày 20 - 25 hàng tháng
* Kho lẻ cấp phát thuốc hàng ngày cho khoa lâm sàng dùng cho bệnh nhân lao điều trị nội trú tại bệnh viện Cấp trực tiếp cho bệnh nhân ra viện,
và cấp cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh của bệnh viện Dược sỹ trưởng khoa ( hoặc người được trưởng khoa dược ủy quyền) đối chiếu thuốc trước khi cấp phát thuốc Tổ chức phát thuốc hàng ngày và đột xuất theo y lệnh Phát thuốc kịp thời để bảo đảm người bệnh được dùng thuốc đủ, đúng thời gian
1.1.5 Các khoa lâm sàng trong bệnh viện, các cơ sở y tế phòng chống bệnh lao cho người bệnh dùng thuốc:
Cần thực hiện tốt các nội dung theo sơ đồ sau:
Hình 1.3 Sơ đồ điều dưỡng, cán bộ y tế các cơ sở y tế
phòng chống lao cho bệnh nhân lao dùng thuốc 1.1.6 Bệnh nhân lao tuân thủ điều trị
1 Trước khi dùng thuốc:
- Hướng dẫn, công khai thuốc cho người bệnh
- Kiểm tra y lệnh dùng thuốc
- Báo cáo BS diễn biến bất thường nếu có
- Chuẩn bị phương tiên vận chuyển thuốc
- Chuẩn bị hộp cấp cứu, phác đồ cấp cứu
2 Trong khi dùng thuốc:
- Đảm bảo vệ sinh
- Đảm bảo 5 đúng
- Chứng kiến, giám sát bệnh nhân
lao dùng thuốc
3 Sau khi dùng thuốc:
- Theo dõi người bệnh
- TD tác dụng và ADR của thuốc
- Đánh dấu thuốc đã dùng
- Bảo quản thuốc còn lại
4 Bệnh nhân lao
tuân thủ điều trị
Trang 23Sử dụng thuốc chống lao sẽ mang lại hiệu quả cao khi người bệnh thật sự hợp tác, tuân thủ hướng dẫn điều trị của cán bộ y tế Tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh phụ thuộc vào:
- Hướng dẫn sử dụng thuốc tận tình, đầy đủ của bác sỹ, dược sỹ, cán
bộ y tế, các cộng tác viên và của cả người nhà người bệnh
- Trình độ hiểu biết của chính người bệnh về bệnh, về thuốc
- Cơ địa người bệnh: người có cơ địa dị ứng với nhiều loại thuốc, gây khó khăn cho điều trị, và hợp tác điều trị của người bệnh
1.2 Hoạt động giám sát sử dụng thuốc chống lao tại bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương năm 2012
Hoạt động giám sát sử dụng thuốc chống lao tại bệnh viện là việc bệnh viện Lao và Bệnh phổi căn cứ vào hướng dẫn giám sát sử dụng thuốc của Bộ y tế, hướng dẫn Giám sát CTCLQG – Bộ y tế đề ra để:
- Tổ chức hoạt động GSSDT tại bệnh viện Lấy HĐT & ĐT bệnh viện là trung tâm, xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện Phân công phòng kế hoạch tổng hợp, khoa dược, phòng điều dưỡng, cá nhân có liên quan tiến hành GSSDT trong đó có GSSDTCL trong bệnh viện Yêu cầu các khoa khám, điều trị tự giám sát cán bộ nhân viên trong khoa và người bệnh thực hiện, tuân thủ qui chế sử dụng thuốc
- Tham gia tổ chức mạng lưới phòng chống lao của tỉnh Xây dựng
kế hoạch giám sát CTCLQG tuyến dưới Phân công cho phòng chỉ đạo tuyến bệnh viện, khoa phòng, cá nhân có liên quan thực hiện giám sát CTCLQG tuyến huyện, hỗ trợ các Trung tâm y tế trong tỉnh thực hiện giám sát CTCLQG tuyến xã, bệnh nhân lao sử dụng thuốc chống lao theo qui định
Hoạt động giám sát SDTCL tại BVL & BP Hải Dương gồm: hoạt động tự giám sát SDTCL tại bệnh viện và hoạt động giám sát CTCLQG về
sử dụng thuốc tại bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương
Trang 24Giám sát SDTCL tại BVL & BP Hải Dương gồm các nội dung cơ
bản có trong sơ đồ ( hình 1.4 )
Hình 1.4 Nội dung giám sát SDTCL t i bệnh viện 1.2.1 Ho t động tự GSSDTCL t i B L B Hải Dương năm 2012
Để công tác SDTCL tại bệnh viện thực hiện thống nhất, và đúng với
hướng dẫn của CTCLQG- Bộ Y tế, nhằm mục đích SDTCL cho người
bệnh an toàn, hiệu quả, kinh tế, đòi hỏi BVL & BP Hải Dương phải có hệ
thống kiểm tra, giám sát được tổ chức tốt, hoạt động thật hiệu quả
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động GSSDT, BVL & BP đã
thành lập HĐT & ĐT, Đơn vị DLS và thông tin thuốc của bệnh viện HĐT
& ĐT là trung tâm của hoạt động GSSDT tại bệnh viện trực tiếp tổ chức,
hoặc phân công phòng KHTH, KD, PĐD bệnh viện định kỳ, hoặc đột xuất
thực hiện kiểm tra, GSSDT tại các khoa khám, điều trị của bệnh viện Chức
năng của các khoa, phòng trong HĐGSSDT bệnh viện như sau:
4 Bệnh nhân lao
Tuân thủ chỉ định của
bác sỹ
1 Bác sỹ, CBYT cơ sở phòng chống lao
- Chẩn đoán, kê đơn, chỉ định thuốc
- Theo dõi diễn biến bệnh sau dùng thuốc
- Đánh giá, theo dõi sử dụng thuốc
2 Điều dưỡng,CBYTcơ sở phòng chống lao
- Tổng hợp thuốc
- Chăm sóc bệnh nhân toàn diện
- Theo dõi diễn biến sau dùng thuốc
- Quản lý điều trị
- Đánh giá kết quả điều trị
Trang 25- Phòng KHTH có vai trò chính trong kiểm tra, giám sát thực hiện các qui chế chuyên môn, trong đó có qui chế SDT tại các khoa CLS, LS của
bệnh viện
- Khoa dược bệnh viện phân công dược sỹ tham gia đoàn giám sát của bệnh viện Độc lập thực hiện chức năng giám sát sử dụng thuốc của khoa
dược tại các khoa khám, điều trị của bệnh viện
- Phòng điều dưỡng độc lập kiểm tra theo chức năng Phân công điều dưỡng tham gia đoàn giám sát của bệnh viện có chức năng giám sát điều dưỡng các khoa, phòng thực hiện chăm sóc bằng thuốc cho người bệnh
Mô hình hoạt động tự giám sát SDTCL tại BVL & BP Hải Dương:
Hình 1.5 Mô hình tổ chức ho t động tự GSSDTCL t i BVL & BP HD
1.2.1.1 Giám sát bác sỹ chẩn đoán bệnh lao
BAN GIÁM ĐỐC
Điều dưỡng hành chính Tập hợp thuốc lao
Khoa dược đảm bảo
số lượng, chất lượng thuốc chống lao
Điều dưỡng chăm sóc cho bệnh nhân dùng thuốc chống lao
PHÒNG ĐD PHÒNG KHTH
Bệnh nhân lao tuân thủ điều trị
KHOA DƯỢC
HĐT & ĐT
Trang 26HĐT & ĐT, phòng KHTH bệnh viện, duy trì kiểm tra, giám sát hoạt
động chuyên môn của các khoa cận lâm sàng, khoa lâm sàng thực hiện qui
trình chẩn đoán bệnh lao : Khám lâm sàng và Chỉ định làm các xét nghiệm
cận lâm sàng
1.2.1.2 Giám sát bác sỹ chỉ định thuốc chống lao cho bệnh nhân điều trị
nội trú tại BVL & BP Hải Dương
HĐT& ĐT, Phòng KHTH và khoa Dược bệnh viện thường xuyên
giám sát BSĐT, chỉ định dùng TCL cho người bệnh đúng qui chế:
Bảng 1.3 Nội dung giám sát bác sỹ chỉ định thuốc chống lao
- Khai thác lịch sử, tiền sử dùng thuốc, dị ứng thuốc
2 Thuốc đang dùng cho bệnh nhân cần đảm bảo các yêu cầu:
- Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh Phù hợp tình trạng
bệnh lý và cơ địa người bệnh
- Phù hợp với tuổi và cân nặng
- Phù hợp với hướng dẫn điều trị của CTCLQG - BYT
- Không lạm dụng thuốc
3 Cách ghi chỉ định thuốc:
- Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào bệnh án,
không viết tắt , không ghi ký hiệu Trường hợp sửa chữa bất kỳ
nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh
- Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ, hàm
lượng, liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng
cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, đường dùng
thuốc và những chú ý đặc biệt khi dùng thuốc.
Trang 274 Đánh số thứ tự ngày dùng đối với một số nhóm thuốc cần thận
trọng khi sử dụng gồm: 06 nhóm, trong đó có thuốc điều trị lao
5 Chỉ định thời gian dùng thuốc
- Trường hợp người bệnh cấp cứu, bác sỹ chỉ định thuốc theo
diễn biến của bệnh
- Trường hợp người bệnh cần theo dõi để lựa chọn thuốc hoặc
lựa chọn liều thích hợp, bác sỹ chỉ định thuốc hàng ngày
- Trường hợp người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều thích
hợp, thời gian chỉ định thuốc tối đa không quá 2 ngày (đối với
ngày làm việc) và không quá 3 ngày (đối với ngày nghỉ)
6 Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh
- Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường
dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp Chỉ
dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc
khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu
điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm
- Bác sỹ phải thông báo tác dụng không mong muốn của thuốc
cho ĐDCS theo dõi và người bệnh (hoặc gia đình người bệnh)
Theo dõi đáp ứng của người bệnh khi dùng thuốc và xử lý kịp
thời các tai biến do dùng thuốc Báo cáo phản ứng có hại của
thuốc cho khoa Dược ngay khi xảy ra
1.2.1.3 Giám sát điều dưỡng hành chính tập hợp thuốc cho bệnh nhân lao
Bác sỹ trưởng khoa điều trị hoặc người được BSTK ủy quyền, kiểm
Trang 28tra ĐDHC tập hợp thuốc trước khi ký xác nhận vào phiếu lĩnh thuốc Dược
sỹ TKD hoặc người được TKD ủy quyền kiểm tra ĐDHC tập hợp thuốc trước khi ký duyệt phiếu lĩnh thuốc Nội dung GS ĐDHC tập hợp thuốc:
- Thể thức, nội dung sổ tổng hợp, phiếu lĩnh thuốc điều trị lao
- Tên thuốc, hàm lượng, đơn vị, dạng dùng, đường dùng, thời điểm dùng giữa bệnh án, với sổ tổng hợp, phiếu lĩnh thuốc
- Số lượng, số khoản trong bệnh án với sổ tổng hợp , phiếu lĩnh thuốc
1.2.1.4 Giám sát khoa dược BVL & BP đảm bảo số lượng, chất lượng, tổ chức cấp phát, hướng dẫn sử dụng thuốc chống lao, gồm các nội dung sau:
- Giám sát tiếp nhận thuốc chống lao: Qui trình tiếp nhận thuốc, Bảng phân phối thuốc vật tư, Biên bản kiểm nhập thuốc chống lao năm 2012
- Giám sát bảo quản, tồn trữ TCL: Cơ sở vật chất, trang thiết bị để bảo quản thuốc Thủ kho TCTCL thực hiện các QTTTC thực hành tốt bảo quản thuốc, cấp phát thuốc Thực hiện định mức dự trữ thuốc chống lao
- Giám sát hoạt động GSSDT của khoa dược: Kiểm tra hoạt động thông tin, hướng dẫn sử dụng thuốc, theo dõi báo cáo ADR về TCL
1.2.1 5 Giám sát điều dưỡng chăm sóc cho bệnh nhân lao dùng thuốc:
Phòng KHTH, Khoa dược, PĐD,Trưởng khoa điều trị, BS điều trị kiểm tra ĐDCS dùng thuốc chống lao cho người bệnh: Trước, trong, và sau khi dùng thuốc cho bệnh nhân lao điều trị tại bệnh viện
1.2.1 6 Giám sát bệnh nhân lao tuân thủ điều trị
- BS, ĐD khoa lâm sàng hướng dẫn, theo dõi người bệnh chấp hành y lệnh điều trị, và các nội qui của khoa phòng, của bệnh viện
- ĐDCS thực hiện tiêm thuốc, cho bệnh nhân uống thuốc và trực tiếp giám sát người bệnh dùng từng liều thuốc chống lao
1.2.1.7 Giám sát quản lý, bảo quản thuốc chống lao tại khoa lâm sàng:
HĐT & ĐT, Phòng KHTH, KD, PĐD, BSTK, BSĐT, ĐDTK giám sát ĐDHC, ĐDCS khoa lâm sàng thực hiện bàn giao thuốc, quản lý, bảo
Trang 29quản thuốc tại khoa nhằm đảm bảo đủ thuốc, đảm bảo chất lượng thuốc đến
cơ thể người bệnh
1.2.2 Ho t động giám sát CTCLQG về sử dụng thuốc chống lao t i bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương năm 2012
Theo tài liệu Hướng dẫn giám sát CTCLQG- BYT năm 2009 Hoạt
động giám sát của CTCLQG tuyến tỉnh / tuyến huyện/ tuyến xã/ bệnh nhân lao về SDTCL là việc BVPTW / BVL & BP Hải Dương / TTYT các huyện/ TYT các xã của tỉnh Hải Dương căn cứ hướng dẫn GSCTCLQG để tổ chức, xây dựng kế hoạch giám sát, giao cho phòng chỉ đạo tuyến BVPTW/ phòng chỉ đạo tuyến BVL & BP Hải Dương / Tổ chống lao huyện/ TYTX, phân công cán bộ chống lao tiến hành giám sát các CSYTPCL tuyến dưới ( với TYTX giám sát bệnh nhân lao điều trị tại xã ) về SDTCL cho người bệnh được thực hiện đúng theo hướng dẫn của CTCLQG - Bộ Y tế
1.2.2.1 Nội dung giám sát của CTCLQG tuyến tỉnh về SDTCL gồm:
Giám sát tổ chức mạng lưới chống lao tuyến tỉnh và Giám sát sử dụng thuốc chống lao tại tỉnh
Hình 1.6 Nội dung giám sát của CTCLQG tuyến tỉnh về SDTCL
Giám sát CTCLQG tuyến tỉnh về sử dụng thuốc
( Do cán bộ BVPTW thực hiện )
2 Sử dụng thuốc chống lao
- Chẩn đoán bệnh lao
- Quản lý điều trị bệnh nhân lao
- Quản lý, phân phối thuốc chống lao
- Truyền thông giáo dục sức khỏe
- Hoạt động huấn luyện đào tạo
- Số huyện chưa triển khai CTCL
- Số xã chưa triển khai CTCL
-Tr/khai h/ động phối hợp y tế công tư
Trang 301.2.2.2 Nội dung giám sát CTCLQG tuyến huyện về SDTCL gồm:
Hình 1.7 Nội dung giám sát của CTCLQG tuyến huyện về SDTCL
1.2.2.3.Giám sát của CTCLQG tuyến xã về sử dụng thuốc chống:
Tham khảo phụ lục 7
1 3 Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của bệnh viện
- Khám chữa bệnh
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật
- Giám sát Chương trình chống lao Quốc gia tuyến huyện
- Đào tạo cán bộ
- Cơ sở thực hành của các trường y tế trên địa bàn tỉnh
- Nghiên cứu khoa học
- Quản lý kinh tế kỹ thuật
Giám sát CTCLQG tuyến huyện về sử dụng thuốc
- Số nhân viên y tế thôn/ TS thôn bản
- Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng
năm
2 Sử dụng thuốc chống lao
- Chẩn đoán bệnh
- Quản lý điều trị bệnh nhân
- Quản lý, phân phối TCL
- Truyền thông giáo dục sức khỏe
- Hoạt động giám sát
- Quản lý số liệu
Trang 311.3.2 Cơ cấu nhân lực, qui m giường bệnh, tình hình bệnh tật 2012 Bảng 1.4 Cơ cấu nhân lực của BVL & BP Hải Dương năm 2012
TT Trình độ cán bộ lượng Số
Đã được tập huấn CTCLQG, và GSCTCLQG
Đã được đào tạo chuyên khoa lao, đào tạo giám sát CTCLQG
Nhân lực BVL & BP Hải Dương tham gia hoạt động tự GSSDTCL
tại bệnh viện gồm: Các thành viên HĐT & ĐT, PGĐ phụ trách chuyên môn, BS phòng KHTH, ĐD phòng điều dưỡng, DS khoa dược, và trực tiếp hoặc gián tiếp của 210 CBCNV bệnh viện
Nhân lực của BVL & BP trực tiếp thực hiện giám sát CTCLQG tuyến huyện, xã,và bệnh nhân lao điều trị ngoại trú sử dụng thuốc chống lao gồm: 11 / 16 CBNV phòng chỉ đạo tuyến, trong đó trực tiếp có 08 cán bộ: 01 Bs, 07 y sĩ ( 05 chuyển đổi thàng điều dưỡng ) phụ trách 12 TTYT,
12 Bệnh viện huyện, TT HIV tỉnh, Trại giam Hoàng Tiến, TT 05 – 06 Cán
bộ PCĐT của BVL & BP Hải Dương phối kết hợp với CBPCL cơ sở thực hiện GSCTCL tuyến xã về sử dụng thuốc chống lao 03 cán bộ quản lý phòng CĐT ( 01PGĐ phụ trách trách công tác chỉ đạo tuyến, 01 là trưởng phòng, 01 phó phòng CĐT ), thực hiện giám sát CTCLQG tuyến huyện khi
Trang 32có quyết định thành lập đoàn GSCTCLQG tuyến huyện của bệnh viện Trong hoạt động giám sát CTCLQG tuyến huyện thành phần còn có cán bộ khoa xét nghiệm củ bệnh viện
67, 68 U ác cơ quan hô hấp và lồng ngực khác 712
Trang 33Hình 1.8 M hình tổ chức của B L B Hải Dương 1.3.4 Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện
1.3.4.1 Chức năng
HĐT & ĐT có chức năng tƣ vấn cho giám đốc bệnh viện các vấn
đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện
Phòng chỉ
đạo tuyến hoạch tổng Phòng kế
hợp
Cận lâm sàng
Phòng tổ chức hành chính
Khoa lao B
Phòng điều dƣỡng
Khoa xét nghiệm
Kiểm soát nhiễm khuản
Trang 341.3.4.2 Nhiêm vụ
Hình 1.9 Sơ đồ nhiêm vụ và Ho t động GSSDTCLcủa HĐT ĐT
1.3.4.3 Tổ chức Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện
Thành phần của HĐT & ĐT Bệnh viện gồm: Chủ tịch HĐT & ĐT
là giám đốc, hoặc phó giám đốc phụ trách chu yê n mô n , phó chủ tịch
hội đồng là trưởng khoa dược, thư ký hội đồng là trưởng phòng KHTH,
các thành viên còn lại là một số trưởng khoa trong bệnh viện
1 3.5 Khoa dược bệnh viện
1.3.5.1 Vị trí, tổ chức hoạt động của khoa dược bệnh viện
NHIỆM VỤ HĐT & ĐT BỆNH VIỆN
3 Tổ chức theo dõi các phản ứng có h i ( ADR ) và rút
sai sót trong dùng thuốc
4 Tổ chức thông tin thuốc, theo dõi sử dụng thuốc trong điều trị
5 Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa dược
- Chỉ định thuốc,cách viết trong bệnh án Phù hợp với chẩn đoán bệnh, kết quả CLS
- Tập hợp, lĩnh thuốc
- Cho bệnh nhân dùng thuốc.Theo dõi báo cáo ADR của thuốc
- Bảo quản, quản lý thuốc tại khoa lâm sàng
Giám sát việc thực hiện quy chế c ng tác khoa dược:
Trang 35Khoa Dược thuộc khối cận lâm sàng, dưới sự quản lý, điều hành của
GĐ bệnh viện Khoa Dược bệnh viện gồm các bộ phận chính sau: Nghiệp
vụ dược; Kho và cấp phát; Thống kê dược; Dược lâm sàng và thông tin thuốc; Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc; Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện
1.3.5.2 Chức năng, nhiệm vụ, và hoạt động GSSDT của khoa dược
Hình 1.10 Sơ đồ chức năng, nhiệm vụ khoa dược bệnh viện
1.3.5.3 Hoạt động GSSDT của khoa dược
- Tham gia tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT & ĐT bệnh viện
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
- Quản lý kinh phí thuốc
- Thực hành tiết kiệm
- Nghiên cứu khoa học
- Thông tin về thuốc.Theo dõi, báo cáo ADR
Chức năng nhiệm vụ và hoạt động GSSDT của khoa dược
Trang 36Chương 2:
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hội đồng thuốc và điều trị, phòng kế hoạch, khoa dược, phòng điều
dưỡng, phòng chỉ đạo tuyến của bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương
- Các bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng, cán bộ y tế có liên quan tại BVL
& BP Hải Dương, tỉnh Hải Dương
2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Tại bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương
2.2.2 Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 25/ 12/ 2011 đến 25 / 12 /2012
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Khảo sát ho t động tự giám sát sử dụng thuốc chống lao t i BVL B Hải Dương năm 2012
2.3.2 Khảo sát ho t động giám sát CTCLQG về sử dụng thuốc chống lao
t i B L B Hải Dương năm 2012
2.4 Các phương pháp nghiên cứu
2.4.1 hương pháp m tả hồi cứu
- Phương pháp quan sát
Chúng tôi tiến hành quan sát cán bộ y tế BVL & BP Hải Dương thực
hiện các qui trình: Sử dụng thuốc, giám sát sử dụng thuốc chống lao
- Phương pháp thu thập qua tài liệu sổ sách
Về hoạt động tự giám sát sử dụng thuốc chống lao được
nghiên cứu bằng phương pháp mô tả hồi cứu qua:
+ Báo cáo phát hiện, chẩn đoán, điều trị, quản lý bệnh nhân
lao năm 2012 tại BVL& BP và các TTYT tỉnh Hải Dương, lưu tại
Trang 37phòng kế hoạch tổng hợp, phòng chỉ đạo tuyến bệnh viện
+ Các tài liệu, sổ sách liên quan đến phân phối, tiếp nhận, sử dụng, tồn trữ, báo cáo sử dụng thuốc chống lao của khoa dược BVL & BP Hải Dương, báo cáo sử dụng thuốc chống lao của các TTYT tỉnh Hải Dương năm 2012, lưu tại khoa dược, phòng tài chính kế toán
+ Biên bản họp HĐT & ĐT bệnh viện
+ Biên bản giám sát sử dụng thuốc chống lao tại bệnh viện năm 2012 + Sổ kiểm tra, bình bệnh án về sử dụng thuốc trong đó có thuốc chống lao điều trị cho bệnh nhân nội trú tại bệnh viện của HĐT & ĐT, PKHTH, Khoa dược
+ Biên bản giám sát của HĐT & ĐT năm 2012 với 139 bệnh án bệnh nhân lao thường, và 14 bệnh án bệnh nhân lao kháng thuốc
Về hoạt động giám sát CTCLQG về sử dụng thuốc chống lao tại BVL & BP Hải Dương được nghiên cứu bằng phương pháp mô tả hồi cứu qua:
+ Tài liệu liên quan đến tổ chức mạng lưới phòng chống lao của tỉnh Hải Dương: Quyết định thành lập, kế hoạch hoạt động của Ban chỉ đạo phòng chống lao tỉnh Hải Dương
+ Tài liệu liên quan tới xây dựng kế hoạch, triển khai hoạt động giám sát CTCLQG tuyến huyện, xã và bệnh nhân lao điều trị ngoại trú của BVL
& BP Hải Dương năm 2012, lưu tại phòng chỉ đạo tuyến bệnh viện
+Biên bản giám sát CTCLQG tuyến tỉnh, tuyến huyện về sử dụng thuốc chống lao năm 2012, lưu tại phòng chỉ đạo tuyến
2.4.2 hương pháp phân tích, xử lý và trình bày số liệu
2.4.2.1 Các phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh, tính tỷ lệ %
2.4.2.2 Các phương pháp xử lý số liệu
Trang 38- Tính toán, xử lý số liệu và biểu diễn biểu đồ bằng chương trình Microsoft Exel
- Xây dựng các bảng, sơ đồ, hình ảnh bằng Microsoft
2.4.2.3 Các phương pháp trình bày số liệu
- Phương pháp lập bảng
- Phương pháp mô hình hóa
Trang 39Chương 3:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Hoạt động tự giám sát sử dụng thuốc chống lao tại BVL & BP Hải Dương năm 2012
Bệnh viện Lao và Bệnh phổi đã tổ chức, xây dựng được mạng lưới kiểm tra, giám sát khá hiệu quả Ban lãnh đạo bệnh viện thường xuyên đôn đốc đốc HĐT & ĐT, các khoa có liên quan thực hiện các qui định về SDTCL, và giám sát SDTCL, yêu cầu:
HĐT & ĐT thành lập đoàn giám sát, hoặc phân công phòng kế hoạch tổng hợp là đầu mối, phối hợp với khoa dược, phòng điều dưỡng kiểm tra giám sát SDTCL tại các khoa, phòng trong việc chấp hành quy chế sử dụng thuốc và các qui chế chuyên môn về dược trong bệnh viện
Cán bộ phụ trách các khoa cận lâm sàng, khoa lâm sàng căn cứ vào chức năng nhiệm vụ cụ thể, tổ chức thực hiện và tự kiểm tra giám sát chặt chẽ CBNV trong khoa thực hiện từng qui trình sử dụng thuốc chống lao theo qui định của CTCLQG - BYT Động viên CBNV trong khoa tự kiểm tra giúp đỡ lẫn nhau để cùng hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ được giao
Các khoa cận lâm sàng, và khoa lâm sàng phải phối kết hợp thực hiện, kiểm tra giám sát chéo giúp đỡ nhau nhằm thực hiện mục tiêu chung chẩn đoán bệnh chính xác, điều trị hiệu quả nhất cho bệnh nhân lao
Năm 2012, HĐT & ĐT đã tiến hành GSSDTCL tại khoa lao A và lao
B với 139 trường hợp bệnh án bệnh nhân mắc bệnh lao nhạy cảm với thuốc chống lao hàng 1, và 14 bệnh án bệnh nhân mắc bệnh lao kháng thuốc điều trị nội trú tại khoa B
Hoạt động tự GSSDTCL tại bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương được tổ chức với các nội dung cần giám sát theo ( Hình 3.11 )
Trang 40- Theo dõi diễn biến sau dùng thuốc
- Theo dõi báo cáo ADR về khoa dược
- Tổ chức, triển khai hoạt động giám sát sử dụng thuốc
BAN LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN
- Chỉ đạo hoạt động giám sát sử dụng thuốc
Phòng KHTH
- Giám sát thực hiện qui chế chuyên môn
- Giám sát sử dụng thuốc chống lao tại bệnh viện
Khoa dược BV
- Giám sát sử dụng thuốc chống lao tại bệnh viện
Phòng Điều dưỡng
- Giám sát ĐD sử dụng thuốc chống lao cho người bệnh tại BV
Tuân thủ điều trị
- Tổng hợp báo cáo ADR