1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử và cách giải môn toán thầy đặng thành nam (2)

8 588 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh rằng tam giác AOB vuông cân với O là gốc toạ độ.. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho tam giác ABC có phương trình đường phân giác trong góc A là y−3= 0... Chứng minh rằng tam giác

Trang 1

Khoá giải đề THPT Quốc Gia Môn Toán – Thầy Đặng Thành Nam – Mathlinks.vn

Khoá  giải  đề  THPT  Quốc  Gia  –  Thầy:  Đặng  Thành  Nam  

Môn:  Toán;  ĐỀ  SỐ  02/50   Ngày  thi  :  25/01/2015   Thời  gian  làm  bài:  180  phút,  không  kể  thời  gian  giao  đề   Liên  hệ  đăng  ký  khoá  học  –  Hotline:  0976  266  202    

Câu  1  (2,0  điểm)  Cho  hàm  số   y = 2x3−3x2+1 (1)  

1 Khảo  sát  sự  biến  thiên  và  vẽ  đồ  thị  hàm  số  (1)  Gọi  A,B  là  2  điểm  cực  trị  của  (1)  Chứng   minh  rằng  tam  giác  AOB  vuông  cân  (với  O  là  gốc  toạ  độ)  

2 Viết  phương  trình  đường  thẳng  d  tiếp  xúc  với  (1)  tại  điểm  có  hoành  độ   x1> 0  và  cắt  (1)  tại   điểm  có  hoành  độ   x2thoả  mãn   2x1x2= −1  

Câu  2  (1,0  điểm)  Giải  các  phương  trình    

1

log2(x

2−1)−log2(x+1)2=1

2log2(x−2)2  

2 2(1+sinx)+ 3cot x = 0  

Câu  3  (1,0  điểm).  Tính  tích  phân  

1+ cos xdx

0

π

2

Câu  4  (1,0  điểm)    

1 Cho  số  phức  z  thoả  mãn   (1+i).z +i.z −1−3i = 0  Viết   z3  dưới  dạng  lượng  giác  

2 Tìm  giá  trị  lớn  nhất  và  nhỏ  nhất  của  hàm  số  

y= −1

4x

2+ ln(x +1)trên  [0;2]  

Câu  5  (1,0  điểm).  Cho  hình  chóp  S.ABC  có AB = a,AC = a 3,BC = 2a,SA=SB =SC  và  tam  giác  

SBC  vuông  Tính  thể  tích  khối  chóp  S.ABC  và  khoảng  cách  giữa  hai  đường  thẳng  SA  và  BC      

Câu  6(1,0  điểm).  Trong  không  gian  với  trục  toạ  độ  Oxyz  cho  mặt  phẳng   (P): x + y−z +1= 0và  

đường  thẳng  

d :

x−2

z−1

−3  Tìm  toạ  độ  giao  điểm  I  của  d  và  (P)  Viết  phương  trình   đường  thẳng  d’  vuông  góc  với  (P)  và  cắt  d  tại  H  sao  cho  

IH =7 3

9 .d(H ;(P ))       Câu  7  (1,0  điểm).  Trong  mặt  phẳng  toạ  độ  Oxy  cho  tam  giác  ABC  có  phương  trình  đường  phân  

giác   trong   góc   A   là   y−3= 0  Gọi   M(1;4),N(3;1) lần  lượt  là  các  điểm  thuộc  các  đường  thẳng  

AB,AC  Tìm  toạ  độ  các  điểm  B,C  biết  trọng  tâm  tam  giác  ABC  là  điểm  

G 11

3 ;

8 3

⎜⎜

⎜⎜

⎟⎟⎟

⎟      

Câu  8  (1,0  điểm).  Giải  hệ  phương  trình  

x (3 − y) + y −2x =1

⎪⎪⎪

Câu  9  (1,0  điểm).  Cho  a,b,c  là  các  số  thực  thoả  mãn   a,b,c∈ 0;2⎡⎣⎢ ⎤⎦⎥;a + b + c = 3   Tìm   giá   trị   nhỏ   nhất  của  biểu  thức  

11−a2−b2−c2− a3+ b3+ c3

ab + bc + ca + 5  

-­‐‑-­‐‑-­‐‑HẾT-­‐‑-­‐‑-­‐‑  

Trang 2

HƯỚNG DẪN GIẢI – ĐÁP ÁN – BÌNH LUẬN

Thang  điểm  tương  ứng:    

Câu  1:  1.1(1,5  điểm);  1.2  (0,5  điểm)  

Câu  2:  2.1  và  2.2  mỗi  ý  0,5  điểm  

Câu  4:  4.1;  4.2  mỗi  ý  (0,5  điểm)  

Câu  1  (2,0  điểm)  Cho  hàm  số   y = 2x3−3x2+1 (1)  

1 Khảo  sát  sự  biến  thiên  và  vẽ  đồ  thị  hàm  số  (1)  Gọi  A,B  là  2  điểm  cực  trị  của  (1)  Chứng   minh  rằng  tam  giác  AOB  vuông  cân  (với  O  là  gốc  toạ  độ)  

2 Viết  phương  trình  đường  thẳng  d  tiếp  xúc  với  (1)  tại  điểm  có  hoành  độ   x1> 0  và  cắt  (1)  tại   điểm  có  hoành  độ   x2thoả  mãn   x1x2= −1/ 2  

1 Bước  khảo  sát  vẽ  đồ  thị  học  sinh  tự  làm  

+  Hai  điểm  cực  trị  của  hàm  số  là   A(0;1),B(1;0) ⇒ A∈Oy,B ∈Ox ⇒OA⊥OB,OA=OB =1  

Vậy  tam  giác  AOB  vuông  cân  tại  O  (đpcm)  

2 Phương  trình  đường  thẳng  d  là  tiếp  tuyến  của  (1)  tại  điểm   x1  

Suy  ra   d : y = 6(x12− x1)(x − x1)+ 2x13−3x12+1  

Phương  trình  hoành  độ  giao  điểm  của  d  và  (1):  

 

6(x12− x1)(x − x1)+ 2x13−3x12+1= 2x3−3x2+1

⇔ 2(x3− x13)−3(x2− x12)−6(x12− x1)(x − x1)= 0

⇔ (x − x1)(2x2+ (2x1−3)x −4x12+ 3x1)= 0

⇔ (x − x1)2(2x + 4x1−3) = 0 ⇔

x = x1

x=3−4x1

2

 

Ta  phải  có  

x2=3−4x1

2 ;x1≠ x2⇔ x1≠1

2   Theo  giả  thiết  ta  có:  

 

x1.3−4x1

2⇔ 4x12−3x1−1= 0 ⇔

x1=1(t / m)

x1= −1

4(l )

 

Suy  ra  tiếp  điểm  M(1;0)  và  có  đường  thẳng  d  cần  tìm  là  tiếp  tuyến  của  (1)  tại  M  suy  ra  d: y = 0        

Câu  2  (1,0  điểm)  Giải  các  phương  trình    

1

log2(x

2−1)−log2(x+1)2=1

2log2(x−2)2  

2 2(1+sinx)+ 3cot x = 0  

1 Điều  kiện:  

x2−1> 0

x+1≠ 0

x−2 ≠ 0

⎪⎪

⎪⎪

⎪⎪

⎪⎪

⇔ 1< x ≠ 2

x<−1

Phương  trình  tương  đương  với:  

Trang 3

Khoá giải đề THPT Quốc Gia Môn Toán – Thầy Đặng Thành Nam – Mathlinks.vn

log2(x2−1)−log2(x+1)2=1

2log2(x−2)2

⇔ log2 x2−1

(x+1)2 = log2 x−2 ⇔ log2 x−1

x+1= log2 x−2

x−1

x+1= x −2 ⇔

x> 2

x−1

x+1= x −2

⎪⎪

⎪⎪

⎪⎪

⎪⎪

x< 2

x−1

x+1= −x + 2

⎪⎪

⎪⎪

⎪⎪

⎪⎪

x= − 3

x= 3

 

Vậy  phương  trình  có  nghiệm  là   x =− 3;x = 3;x =1+ 2    

2 Điều  kiện:   sinx ≠ 0 ⇔ x ≠ kπ,k ∈!  

Phương  trình  tương  đương  với:  

 

2(1+ sin x) + 3.cos x

sin x = 0 ⇔ 2sin x(1+ sin x) = − 3 cos x

⇒ 4sin2x(1 + sin x)2= 3cos2x= 3(1−sin2x)

⇔ (sin x +1)(2sin x −1)(2sin2x + 3sin x + 3) = 0

sin x= −1

sin x=1

2

x= −π

2+ k2π

x=π

6+ k2π

x=5π

6 + k2π

 

Thử  lại  chỉ  nhận  nghiệm  

x= −

π

2+ k2π;x =5π

6 + k2π     Vậy  phương  trình  có  nghiệm  là  

x= −

π

2+ k2π;x =5π

6 + k2π,k ∈ !    

Chú  ý  Có  thể  đưa  về  pt  với  tan(x/2)  như  sau:  

 

4sinx

2cos

x

2 sin

x

2+ cosx

2

⎜⎜

⎜⎜

⎟⎟⎟

2 + 3 cos2x

2−sin2 x

2

⎜⎜

⎜⎜

⎟⎟⎟

⎟= 0

⇔ 4tanx

2 tan

x

2+1

⎜⎜

⎜⎜

⎟⎟⎟

2 + 3 1+ tan2 x

2−tan2x

2(1+ tan2x

2)

⎜⎜

⎜⎜

⎟⎟⎟

⎟= 0

⇔ tanx

2= −1;tanx

2= 2+ 3 ⇔ x = − π

2+ k2π;x =5π

6 + k2π,k ∈ !

   

Nhận  xét.  Phương  trình  lượng  giác  hình  thức  khá  đơn  giản  nhưng  đòi  hỏi  kỹ  năng  xử  lý  nhất   định  Trong  trường  hợp  phương  trình  chỉ  có  sinx,  cosx  mà  không  phân  tích  được  thành  nhân  

tử  có  thể  bình  phương  hai  vế  để  đưa  về  phương  trình  đa  thức  một  ẩn  (của  sinx  hoặc  của  cosx)  

Câu  3  (1,0  điểm).  Tính  tích  phân  I = sin3x dx

π

2

Trang 4

Ta  có  :  

0

π

2

0

π

2

0

π

2

Đặt  !!t = cosx ⇒ dt = −sin xdx  và  khi  đó  

 

!!

I = 4t2−1

t + 1 dt

0

1

t + 1 dt

0

1

t + 1

⎝⎜

⎠⎟dt

0

1

=(2t2−4t + 3ln t + 1)1

0= −2 + 3ln 2

     

Câu  4  (1,0  điểm)    

1 Cho  số  phức  z  thoả  mãn   (1+i).z +i.z −1−3i = 0  Viết   z3  dưới  dạng  lượng  giác  

2 Tìm  giá  trị  lớn  nhất  và  nhỏ  nhất  của  hàm  số  

y= −1

4x

2+ ln(x +1)trên  [0;2]  

1  Giả  sử   z = x + y.i(x,y ∈!)theo  giả  thiết  ta  có:  

 

(1+ i)(x + yi) + i.(x − yi)−1−3i = 0

⇔ x −1+ (2x + y −3)i = 0 ⇔ x−1= 0

2x + y −3 = 0

⎪⎪

x=1

y=1

⎪⎪

⎩⎪⎪ ⇒ z =1+ i  

Vì  vậy  

z3= (1+ i)3= −2+ 2i = 2 2 − 1

2i

⎜⎜

⎜⎜

⎟⎟⎟

3π

4 + i sin3π

4

⎜⎜

⎜⎜

⎟⎟⎟

⎟    

2  Ta  có:  

y '= −x

x+1; y' = 0 ⇔ 2− x(x +1) = 0 ⇔

x=1∈ 0;2⎡⎣⎢ ⎤⎦⎥

x= −2 ∉ 0;2⎡⎣⎢ ⎤⎦⎥

Tính  được:  

y(0) = 0; y(1) = ln 2−1

4; y(2)= ln3−1  

Vì  vậy  

ymax= y(1) = ln 2−1

4; ymin= y(0) = 0  

Câu  5  (1,0  điểm).  Cho  hình  chóp  S.ABC  có AB = a,AC = a 3,BC = 2a,SA=SB =SC  và  tam  giác  

SBC  vuông  Tính  thể  tích  khối  chóp  S.ABC  và  khoảng  cách  giữa  hai  đường  thẳng  SA  và  BC      

 

Ta  có   AB2+ AC2= BC2= 4a2nên  tam  giác  ABC  vuông  tại  

A  

Mặt  khác  do   SA = SB = SCnên  S  nằm  trên  đường  thẳng  

đi  qua  tâm  đường  tròn  ngoại  tiếp  tam  giác  ABC  và  vuông   góc  với  mặt  đáy  (ABC)  

Gọi  H  là  trung  điểm  cạnh  BC,  thì  H  là  tâm  đường  tròn  

ngoại  tiếp  tam  giác  ABC  Suy  ra   SH ⊥ (ABC)  

Tam  giác  SBC  vuông  nên  

SH =BC

2 = a  

Vì  vậy  

V S ABC =1

3SH.S ABC =1

3.a.

1

2a.a 3=a3 3

6 (đvtt)        

Trang 5

Khoá giải đề THPT Quốc Gia Môn Toán – Thầy Đặng Thành Nam – Mathlinks.vn

Kẻ  Ax  song  song  với  BC  và  kẻ  HK  vuông  góc  với  Ax  tại  K;  kẻ  HT  vuông  góc  với  SK  tại  T  dễ  có  

HT ⊥ (SAK )    Kẻ  AI  vuông  góc  với  BC  tại  I  Ta  có   HK = AI = AB.AC BC =a.a 3 2a =a 32  

Chú  ý   BC //Ax ⇒d(BC;SA) = d(BC;(SAK )) = d(H;(SAK )) = HT  

Tam  giác  vuông  SHK  có  

1

HT2 = 1

HK2 + 1

SH2 = 4

3a2 + 1

7  

Vì  vậy  

d(BC;SA)=a 21

7        

Câu   6   (1,0   điểm)   Trong   không   gian   với   trục   toạ   độ   Oxyz   cho   mặt   phẳng  

(P ) : x + y − z +1= 0 và   đường   thẳng   d : x−21 = y−1−1=z−3−1  Tìm  toạ  độ  giao  điểm  I  của  d  và   (P)   Viết   phương   trình   đường   thẳng   d’   vuông   góc   với   (P)   và   cắt   d   tại   H   sao   cho  

IH =7 3

9 .d(H ;(P ))      

Toạ  độ  điểm  I  là  nghiệm  của  hệ:  

x + y − z +1= 0

x−2

z−1

−3

⎪⎪

⎪⎪

x + y − z +1= 0

−(x −2)−( y −1) = 0

−3(x −2)−(z −1) = 0

⎪⎪

⎪⎪

⎪⎪

⎪⎪

x=1

y= 2

z= 4

⎪⎪

⎪⎪

⎪⎪

⎪⎪

  Vậy  I(1;2;4)  

Chuyển  d  về  dạng  tham  số  

d :

x = 2+ t

y =1−t

z =1−3t

⎪⎪

⎪⎪

⎪⎪

⎪⎪

⇒ H (2+ t;1−t;1−3t)  

Ta  có    

d(H ;(P ))= (2+ t) + (1−t)−(1−3t) +1

12+12+ (−1)2 = 3t+ 3

3 ;

IH = (t +1)2+ (t +1)2+ (3t + 3)2 = 11t2+ 22t +11

 

Theo  giả  thiết  ta  có:  

 

3t+ 3

3 .

7 3

9 = 11t2+ 22t +11 ⇔ 49(t +1)2= 9(11t2+ 22t +11) ⇔ t = −1⇒ H (1;2;4)    

Đường  thẳng  cần  tìm  đi  qua  H  và  nhận  véc  tơ  pháp  tuyến   n!= (1;1;−1)  của  (P)  làm  vtcp  

Vậy  đường  thẳng  cần  tìm  

d ' :

x−1

−1    

Câu  7  (1,0  điểm).  Trong  mặt  phẳng  toạ  độ  Oxy  cho  tam  giác  ABC  có  phương  trình  đường  phân  

giác   trong   góc   A   là   y−3= 0  Gọi   M(1;4),N(3;1) lần  lượt  là  các  điểm  thuộc  các  đường  thẳng  

AB,AC  Tìm  toạ  độ  các  điểm  B,C  biết  trọng  tâm  tam  giác  ABC  là  điểm  

G 11

3 ;

8 3

⎜⎜

⎜⎜

⎟⎟⎟

⎟       Gọi  M’,N’  lần  lượt  là  các  điểm  đối  xứng  của  M,N  qua  phân  giác  trong  góc  A  Ta  có  M’  thuộc  

Trang 6

Dễ  tìm  được   M '(1;2),N '(3;5)    

Đường  thẳng  AB  đi  qua  M,N’  có  phương  trình  là   x −2y+7= 0  

Đường  thẳng  AC  đi  qua  điểm  N,M’  có  phương  trình  là   x +2y−5= 0  

Toạ  độ  điểm  A  là  nghiệm  của  hệ  phương  trình  

x + 2y −5 = 0

⎪⎪

x= −1

y= 3

⎪⎪

Gọi   B(2b−7;b)∈ AB,C(−2c +5;c)∈ AC  

Do  G  là  trọng  tâm  tam  giác  ABC  nên:  

−1+ (2b −7) + (−2c + 5) =11

3+ b + c = 8

⎪⎪

b + c = 5

b −c = 7

⎪⎪

b= 6

c= −1

⎪⎪

B(5;6)

C (7;−1)

⎪⎪

Vậy  toạ  độ  điểm  cần  tìm  là   B(5;6),C(7;−1)    

Nhận   xét:   Đề   bài   thầy   chỉ   yêu   cầu   các   em   cần   vận   dụng   tính   chất   đối   xứng   của   điểm   qua  

đường  phân  giác  trong  của  tam  giác    

Câu  8  (1,0  điểm).  Giải  hệ  phương  trình  

x (3 − y) + y −2x =1

⎪⎪⎪

Điều  kiện:  

x ≥ 0; y ≤5

2     Nhân  thêm  2  vào  phương  trình  đầu  của  hệ  rồi  cộng  theo  vế  với  phương  trình  thứ  hai  của  hệ  ta   được:    

 

⇔ (x + 2y −5)(x − x +1) + x − 5−2y = 0

⎜⎜

⎜⎜⎜

⎟⎟⎟

⎟⎟⎟= 0

x + 5−2y > 0

⎜⎜

⎜⎜⎜

⎟⎟⎟

⎟⎟⎟

 

Thay  vào  phương  trình  thứ  hai  của  hệ  ta  được:    

 

2.5− x

3 5

x(x+1)2= (5x −3)2

⎪⎪

⎪⎪

⎪⎪

⎪⎪

 

Vậy  hệ  phương  trình  có  2  nghiệm  là  

(x; y)= (1;2); 11+ 4 7;−3−2 7( )    

Cách  2:  Phương  trình  đầu  của  hệ  ta  có:

( x −1)(2 x + y −1) = 0 ⇔ x=1

+)  Với  !!x = 1⇒ y = 2    

+)  Với  !!y = 1− 2 x  thay  vào  phương  trình  thứ  hai  của  hệ  và  đặt  t=căn(x)  ta  được:  

Trang 7

Khoá giải đề THPT Quốc Gia Môn Toán – Thầy Đặng Thành Nam – Mathlinks.vn

t4−5t3+ 2t2−3 = 4t + 3

⇔ (t4−5t3+ 2t2−t −3) + (t − 4t + 3) = 0

⇔ t( 2−4t −3)(t2−t +1) + t2−4t −3

t + 4t + 3 = 0

⇔ t( 2−4t −3) t2−t +1+ 1

t + 4t + 3

⎜⎜

⎜⎜

⎟⎟⎟

⎟⎟= 0 ⇔ t = 2+ 7(t > 0)

Bài  tập  tương  tự  

Giải  hệ  phương  trình  

⎪⎪⎪

Câu  9  (1,0  điểm).  Cho  a,b,c  là  các  số  thực  thoả  mãn   a,b,c∈ 0;2⎡⎣⎢ ⎤⎦⎥;a + b + c = 3   Tìm   giá   trị   nhỏ   nhất  của  biểu  thức  

11−a2−b2−c2− a3+ b3+ c3

ab + bc + ca + 5  

Vì  ba  biến  đối  xứng  nên  không  mất  tính  tổng  quát  giả  sử   a = max a,b,c{ }⇒ a ∈ 1;2⎡⎣⎢ ⎤⎦⎥  

Khi  đó      

a3+ b3+ c3≤ a3+ (b + c)3= a3+ (3−a)3= 9(a −2)(a −1) + 9 ≤ 9;  

và   11−a2−b2−c2=11−(a + b + c)2+ 2(ab + bc + ca) = 2(ab + bc + ca +1)  

Suy  ra  

ab + bc + ca +1

9

ab + bc + ca + 5   Đặt   t = ab + bc + ca  Ta  có  

P ≥ f (t) = 1

t+1−

9

t+ 5  

Ta  có  

f '(t)= 9

(t+ 5)2− 1

(t+1)2 = 8t2+ 8t −16

(t+1)2(t+ 5)2 > 0   Bởi  vì  

t = ab + bc + ca =9−a2−b2−c2

2 ≥9−a2−(b + c)2

2 = 3a −a2= (a −2)(1−a) + 2 ≥ 0  

Vì  vậy  f(t)  đồng  biến  trên  [2;3]  suy  ra  

f (t) ≥ f (2) = −20

21  

Đẳng  thức  xảy  ra  khi   a = 2;b =1;c = 0hoặc  các  hoán  vị  

Vậy  giá  trị  nhỏ  nhất  của  P  bằng  -­‐‑20/21  

Chú  ý  Nút  thắt  của  bài  toán  là  đánh  giá   a3+ b3+ c3≤ 9;ab + bc + ca ≥ 2  Nhiều  học  sinh  mắc  sai   lầm  khi  chỉ  ra  f(t)  đạt  min  tại  t=1  Bởi  vì  khi  đó  dấu  bằng  không  xảy  ra  

Ta  có  thể  chỉ  ra  

!! (2 − a)(2 − b)(2 − c) ≥ 0 ⇒ ab + bc + ca = 4 + abc2 ≥2      

Ngoài  ra  bằng  cách  tương  tự  chứng  minh  được  các  bất  đẳng  thức  khác:  

ab + bc + ca ≥ 2;a2+ b2+ c2≤ 5;   a4+ b4+ c4≤17  

Bài  tập  tương  tự  

Cho  a,b,c  là  các  số  thực  thoả  mãn   a,b,c∈ 0;2⎡⎣⎢ ⎤⎦⎥,a + b + c = 3    

Trang 8

2) Tìm  giá  trị  lớn  nhất  của  biểu  thức  

P=a2+ b2+ c2

ab + bc + ca   3) Tìm  giá  trị  nhỏ  nhất  của  biểu  thức  

P =2(18−a4−b4−c4) 11−a2−b2−c2 − a3+ b3+ c3

ab + bc + ca +7       4) Cho   a,b,c   là   các   số   thực   thoả   mãn   a,b,c∈ 0;2⎡⎣⎢ ⎤⎦⎥;a + b + c = 3   Tìm   giá   trị   nhỏ   nhất   của   biểu   thức  

11−a2−b2−c2− a3+ b3+ c3

ab + bc + ca +7  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lời  giải:  

Không  mất  tính  tổng  quát  giả  sử   a = max a,b,c{ }⇒ a ∈ 1;2⎡⎣⎢ ⎤⎦⎥  

Khi  đó      

  a3+ b3+ c3≤ a3+ (b + c)3= a3+ (3−a)3= 9(a −2)(a −1) + 9 ≤ 9;  

Ngày đăng: 25/07/2015, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm