1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

VCM 2012 10 Tìm tốc độ góc của rotor máy phát dị bộ nguồn kép để hiệu suất chuyển đổi năng lượng trong hệ thống phát điện đồng trục trên tầu thủy đạt cực đại Caculating the angular speed of the doublyfed induction machine rotor to maximize the energy co

7 490 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 304,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt Bài báo trình bầy cách tìm tốc độ góc tối ưu của rotor DFIG để hiệu suất biến đổi từ cơ năng của máy chính sang điện năng của hệ thống phát điện đồng trục trên tầu thủy là cao nhất. Trên cơ sở đó có giải pháp thiết kế hệ thống truyền chuyển động giữa máy chính và rotor của DFIG với tỉ số tuyền hợp lý để nhiên liệu tiêu hao cho sản suất một đơn vị điện năng của hệ thống phát điện đồng trục sử dụng DFIG là thấp nhất, góp phần quan trọng trong vấn đề tiết kiệm chi phí vận hành trên tầu thủy. Abstract: This paper presents the method of caculating optimum angular speed of DFIG rotor so that the conversion efficiency from mechanical engergy into electrical energy in shaft generators on shipboards is maxim al. Hence, the transmission system between the main engine and DFIG rotor with the reasonable ratio of transmission is designed in order that the consumption of fuel for producing one electrical unit in shaft generators used DFIG is minimum, which plays an important role in saving operating costs on shipboards.

Trang 1

Tìm tốc độ góc của rotor máy phát dị bộ nguồn kép để

hiệu suất chuyển đổi năng lượng trong hệ thống phát điện

đồng trục trên tầu thủy đạt cực đại Caculating the angular speed of the doubly-fed induction

machine rotor to maximize the energy conversion efficiency in

shaft generators on shipboards ThS Nguyễn Trọng Thắng

Đại học Dân lập Hải Phòng, e-Mail: thangnt@hpu.edu.vn

GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn

Đại học Dân lập Hải Phòng, e-Mail: hoantn@hpu.edu.vn

Tóm tắt

Bài báo trình bầy cách tìm tốc độ góc tối ưu của rotor DFIG để hiệu suất biến đổi từ cơ năng của máy chính sang điện năng của hệ thống phát điện đồng trục trên tầu thủy là cao nhất Trên cơ sở đó có giải pháp thiết kế

hệ thống truyền chuyển động giữa máy chính và rotor của DFIG với tỉ số tuyền hợp lý để nhiên liệu tiêu hao cho sản suất một đơn vị điện năng của hệ thống phát điện đồng trục sử dụng DFIG là thấp nhất, góp phần quan trọng trong vấn đề tiết kiệm chi phí vận hành trên tầu thủy

Abstract:

This paper presents the method of caculating optimum angular speed of DFIG rotor so that the conversion efficiency from mechanical engergy into electrical energy in shaft generators on shipboards is maximal Hence, the transmission system between the main engine and DFIG rotor with the reasonable ratio of transmission is designed in order that the consumption of fuel for producing one electrical unit in shaft generators used DFIG is minimum, which plays an important role in saving operating costs on shipboards

Ký hiệu

Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa

   U , s U r V Véc tơ điện áp stato, rotor

    , s  r Wb Véc tơ từ thông stato, rotor

sq

sd 

, Wb Thành phần từ thông dọc

trục, ngang trục của stato trên tọa độ dq

rq

rd 

, Wb Thành phần từ thông dọc

trục, ngang trục của rotor trên tọa độ dq

r

s 

 , rad/s vận tốc góc mạch stator,

rotor

rad/s vận tốc góc rotor

sq

sd U

U , V Thành phần điện áp dọc

trục, ngang trục của stato trên tọa độ dq

rq

rd U

U , V Thành phần điện áp dọc

trục, ngang trục của rotor trên tọa độ dq tọa độ dq

sq

sd I

I , A Thành phần dòng điện dọc

trục,ngang trục của stato trên tọa độ dq

rq

rd I

I , A Thành phần dòng điện dọc

trục, ngang trục của rotor trên tọa độ dq

r

s I

L , H Điện cảm stato, rotor

sr

M H Hỗ cảm giữa stato và rotor

r

s R

R , Ω Điện trở stato, rotor

Chữ viết tắt

DFIG Máy điện dị bộ nguồn kép

Phần mở đầu

Trên tầu thủy, trạm phát điện luôn được nghiên cứu để có khả năng khai thác tối ưu với mục đích giảm tiêu hao năng lượng, vì vậy, với các tàu trọng tải lớn, trạm phát thường được thiết kế có các máy phát đồng trục cùng làm việc với các cụm diesel – generator (DG) [2] Trong các hệ thống máy phát đồng trục thì hệ thống sử dụng máy điện dị bộ rotor dây quấn làm việc trong chế độ máy phát cấp nguồn từ hai phía (DFIG: Doubly – Fed Induction Generator) có ưu điểm nổi bật là stator của DFIG

Trang 2

được nối trực tiếp với lưới điện, còn rotor nối với

lưới qua thiết bị điện tử công suất điều khiển được

với công suất thiết bị điều khiển nhỏ hơn nhiều

công suất máy phát [4]

Với hành trình trên biển của tầu thủy, tốc độ máy

chính thường ổn định với sai số trong phạm vi

nhất định[2] Vì vậy, ta có thể thiết kế hệ thống

truyền chuyển động giữa máy chính và rotor của

DFIG với tỉ số truyền hợp lý sao cho tốc độ góc

của rotor DFIG đạt giá trị phù hợp để hiệu suất

chuyển đổi cơ năng sang điện năng cao nhất, giảm

chi phí nhiên liệu cho sản suất một đơn vị điện

năng trong hệ thống phát điện đồng trục sử dụng

DFIG

Một số công trình trong nước [6] và trên thế giới

[7] đã có những thành công nhất định trong việc

điều khiển DFIG cho hệ thống phát điện đồng trục

trên tầu thủy, tuy nhiên chưa có công trình nào

nghiên cứu tìm tốc độ góc quay của rotor DFIG để

hiệu suất chuyển đổi năng lượng là lớn nhất Bài

báo này trình bầy cách tìm tốc độ góc của rotor

DFIG để hiệu suất chuyển đổi cơ năng từ máy

chính sang điện năng của máy phát đồng trục là

lớn nhất, trên cơ sở đó có thiết kế tỉ số truyền

chuyển động giữa máy chính và rotor của DFIG

hợp lý

2 Vai trò, cách vận hành và nguyên lý hoạt

động của DFIG trong hệ thống năng lượng tầu

thủy

2.1 Vai trò của DFIG

Trạm phát tàu thủy gồm có trạm phát chính và

trạm phát sự cố Trạm phát điện chính ngoài các

các cụm tổ hợp phát điện diesel – generator (DG),

còn sử dụng các máy phát đồng trục (Shaft

Genarator - SG) Các cụm DG về cơ bản đã cung

cấp đủ năng lượng cho các tải tiêu thụ điện trên

tầu Vì vậy, DFIG sử dụng trong máy phát đồng

trục có vai trò nổi bật sau:

 Giảm chi phí sản suất điện năng trên tầu thủy vì

giá thành sản xuất 1KWh điện năng bằng hệ

thống phát đồng trục thấp hơn khoảng 50% so

với các cụm tổ hợp DG

 Cải thiện môi trường làm việc của thuyền viên

ở dưới buồng máy vì nguồn gây ra tiếng ồn có

cường độ lớn và gia tăng nhiệt độ trên tàu thuỷ

chủ yếu là động cơ diesel cao tốc của hệ thống

phát điện sẽ được nghỉ khi máy phát đồng trục

làm việc

 Giảm công sức vận hành khai thác, sửa chữa,

bảo trì, tăng tuổi thọ cho các cụm DG

2.2 Cách vận hành

Trong hành trình ổn định trên biển, ta mới đưa

máy phát đồng trục vào hoạt động Quá trình vận

hành DFIG trong máy phát đồng trục gồm 2 khâu

chính sau:

2.2.1 Khởi động DFIG và đưa vào lưới cấp điện

Thao tác gồm 6 bước:

 Bước 1: Chuẩn bị DFIG

 Bước 2: Đóng ly hợp đưa DFIG vào quay cùng

ME

 Bước 3: Chờ ổn định, thay đổi kích từ ( điều khiển từ rotor) để DFIG phát điện

 Bước 4: Chọn thời điểm và thao tác hòa DFIG với lưới, có thể thực hiện hòa tự động nếu hệ

có thiết kế các bộ điều khiển hòa tự động

 Bước 5: Chờ ổn định, thao tác chuyển tải từ

DG trên lưới sang cho DFIG (có thể thực hiện bằng tay, tự động)

 Bước 6: Khi DFIG nhận toàn tải thì cắt DG của trạm phát ra khỏi lưới, cho DG dừng máy, DFIG hoạt động độc lập Việc điều chỉnh theo tải để giữ điện áp và tần số cố định trên lưới thực hiện tự động theo sự thay đổi tải

2.2.2 Điều khiển cho DFIG dừng

Thao tác gồm 6 bước:

 Bước 1: Khởi động DG của trạm phát

 Bước 2 Hòa DG vào lưới

 Bước 3 Chuyển tải từ DFIG sang cho DG

 Bước 4 Cắt ACB của DFIG khi máy chạy không tải, DFIG được đưa ra khỏi lưới

 Bước 5: Giảm kích từ cho diện áp của máy về 0

 Bước 6 Tách ly hợp cho DFIG nghỉ

2.3 Nguyên lý hoạt động

H.1 Cấu trúc hệ thống phát điện sử dụng DFIG

Máy điện dị bộ nguồn kép (DFIG) có cuộn dây stator được nối trực tiếp với lưới điện ba pha, cuộn dây phía rotor được nối với hệ thống biến tần có khả năng điều khiển dòng năng lượng đi theo hai chiều Hệ thống có khả năng hoạt động với hệ số trượt trong một phạm vi khá rộng, cho phép tận dụng tốt nguồn năng lượng được lai bởi máy chính(ME), nó có thể hoạt động ở một dải rộng đó

là làm việc ở hai chế độ trên hoặc dưới đồng bộ Ở hai chế độ đó máy đều cung cấp năng lượng lên

Trang 3

lưới ở phía stato Ở phía rotor, máy lấy năng lượng

từ lưới ở chế độ dưới đồng bộ và hoàn năng lượng

trở lại lưới ở chế độ trên đồng bộ[4]

3 Mô hình toán hệ thống

Theo [1] phương trình tổng quát cho mạch stato và

mạch rotor của máy điện dị bộ ở hệ trục không

chuyển động (hệ trục pha) như sau:

sC sB sA

sC sB sA s

s sC

sB

sA

s

dt d

I I

I R dt

d I R

U

U

U

U

rC rB rA

rC rB rA r r

rC

rB

rA

r

dt d

I I

I R dt

d I

R

U

U

U

U

Trong đó :

UsA, UsB, UsC - điện áp pha của lưới đặt vào stato;

UrA, UrB, UrC - điện áp pha trên vành trượt của

rotor

Từ thông có thể viết dưới dạng :

I I

I M I

I

I

L

rC rB rA msr sC

sB

sA

ss

sC

sB

sA

rC rB rA rr sC sB sA mrs

rC

rB

rA

I I

I L I

I

I

M

Các ma trận [Lss], [Lrr], [Msr], [Mrs] có giá trị như

sau:

r r r

r r r

r r r rr s s

s

s s

s

s s s

ss

L M M

M L M

M M L L L M

M

M L

M

M M

L

CCr CBr

CAr

BCr BBr

BAr

ACr ABr

AAr msr

mrs

M M

M

M L

M

M M

M M

M

cos ) 3

2 ( )

3

2

cos(

) 3

2 cos(

cos )

3

2

cos(

) 3

2 ( ) 3

2 cos(

cos

os c

os c

M sr

Trong đó : Ls, Lr - độ tự cảm stato và rotor;

Ms, Mr - độ cảm ứng tương hỗ giữa 2 pha stato,

giữa 2 pha của rotor;

Msr- độ cảm ứng tương hỗ giữa stato và rotor;

 - góc giữa các cực từ cùng tên của stato và rotor

Chuyển sang hệ ở hệ trục quay tựa theo điện áp

lưới dq theo [1] ta có :

) 5 (

sd sd s s

sq

p    

) 6 (

sq sq s s

sd

) 7 ( )

rq

p    

) 8 ( )

rd

p    

) 9 (

rd sr sd s

sdL IM I

) 10 (

rq sr sq s

sqL IM I

) 11 (

rd r sd sr

rdM IL I

) 12 (

rq r sq sr

rqM IL I

(slà góc giữa trục tọa độ dq và trục tọa độ αβ)

H.2 Véc tơ dòng điện và điện áp stato trên

tọa độ tựa theo điện áp lưới

4 Khảo sát các thành phần công suất hệ thống

Ta khảo sát hệ thống trên tọa độ tựa theo điện áp

lưới tức là Usd=const; Usq=0 Để đơn giản, ta chỉ xét hệ thống phát điện cung cấp ra lưới điện công suất công suất tác dụng P, còn công suất phản

kháng Q=0 Tức là hệ thống phát điện chỉ cung cấp ra lưới dòng Isd còn Isq=0

Viết lại phương trình các thành phần điện áp stato (5,6) ở tọa độ dq trên cơ sở coi các thành phần từ thông không đổi (hay biến thiên chậm) và điện áp

rơi trên Rs bằng 0 có:

) , 13 (

.

b a sd

s sq U

sq s sd U

V

ì

sd

U =const; U sq=0 =>

) , 14 ( /

0

b a const

L sq sd

Viết lại phương trình từ thông stato (9,10) theo các thành phần có:

) , 15 ( a b rq

I sr M sq I s L sq

rd I sr M sd I s L sd

Kết Kết hợp với phương trình 14a và 14b =>

) , 16 (

) (

b a I

L

M I

I L

M L I

rd s

sr sd

rq s sr s

L sq

Từ phương trình (15b), vớiI sq  0

Trang 4

) 17 (

/ sr

sq rq sr

rq

hay sq vào phương trình (13a) =>

) 18 (

rq

sr

s

au đây ta đi khảo sát các thành phần công suất

4.1 Công suất cơ của máy chính

Máy chính trên tầu thủy có tác dụng chính là lai

chân vịt[2], trong hệ thống phát điện đồng trục

người ta cho máy chính lai thêm hệ thống máy

phát, vì vậy phần tổn hao công suất để thắng các

lực do ma sát ở các ổ trục, các cơ cấu truyền

chuyển động ở máy chính hầu như sẽ không phát

sinh thêm khi ta cho máy chính kéo thêm hệ thống

máy phát Vì vậy phần năng lượng thêm để tạo

mômen kéo hệ thống phát đồng trục thể hiện rõ sự

tiêu hao nhiên liệu của máy chính cho việc sản

xuất ra điện năng

Theo [1] mô men của máy chính kéo rotor DFIG

là:

0

M

M

M 0 là mô men cản ở ổ đỡ rotor của DFIG:

M 0 =-P 0 /  <0

M là mô men điện từ [1]:

) (

2

3

sd rq sq rd

M

Vì công suất phản kháng Q=0 nên Isq=0 và thay Isd

ở công thức (16b) vào M =>

) 19 ( 2

3

) / ( 2

3 ) (

2

3

2

rd

rq

s

sr

rd s sr rq sr sd

rq

sr

I

I

L

M

I L M I M I

I

M

M

=

> công suất cơ của máy chính để kéo rotor của

DFIG là:

) 20 ( 2

3

2

L

M M

s

sr c

c

4.2 Công suất stato của DFIG

Công suất tác dụng của stato DFIG phát ra lưới

điện là: P 1 =3U.I.cosφ

với U, I là điện áp và cường độ dòng điện hiệu

dụng của một pha của stato, φ là góc lệch pha giữa

điện áp và dòng điện tức thời trên 1 pha của stato

s

ui s

Biểu diễn [U s]và [I s]trên tọa độ quay dq với vận

tốc góc  sf

s

s

I , góc lệch pha giữa f

s

f

s

I vẫn là , theo [3] độ dài của véc tơ f

s

f

s

I (ký hiệu là |U s f |và |I s f |) chính là biên độ của

điện áp và dòng điện tức thời u si s:

2

|

|

; 2

|

s f



=> Công suất tác dụng của stato DFIG phát ra lưới điện: cos (3/2)| || |cos

2

|

| 2

|

| 3

1

f s f s

f s f

U

Vì stato phát công suất ra lưới nên dòng điện sẽ ngược hướng với điện áp => cosφ <0 => P1 <0 Theo hệ tọa độ tựa theo điện áp lưới: f sd



sd

f

|

0 )

2 / 3 (

1 U sd I sd

P (21)

thay U sdtheo công thức (18); I sdtheo công thức (16b) =>

) 22 ( ) / ( 2

3 ) )(

( 2

s

sr rq sr

L

M I M

4.3 Công suất mạch rotor của DFIG

Biểu diễn [U r]và [I r]trên tọa độ quay dq với vận tốc góc  sf

r

r

I , Giả sử f

r

r

I lệch pha

nhau một góc α1 như hình 3

Tương tự ta có công suất tác dụng của mạch rotor:

1 1

2

3 cos 2

|

| 2

|

|

f r

f r f r

I U I

U

Với |U r f |và |I r f |là độ dài véc tơ f

r

r

I , Theo hình 3 có:

rq rq rd rd

f r f

r

f r f

r

f r f r

f r f r f

r f r

I U I U

I U

I U

I U

I U I

U

) sin(

|

| sin

|

|

) cos(

|

| cos

|

|

) sin( sin

) cos(

cos

.

|

|

|

cos

|

|

| cos

|

|

|

|

2 2

1

2 2

1

2 2 1 2

2 1

2 2 1 1

) 23 ( )

)(

2 / 3 (

2 U rd I rd U rq I rq

H.3 Véc tơ dòng điện và điện áp rotor trên tọa độ dq

Viết lại phương trình các thành phần điện áp rotor

ở tọa độ dq (7,8) trên cơ sở coi các thành phần từ thông không đổi (hay biến thiên chậm) tuy nhiên

ta không thể bỏ qua thành phần điện áp rơi trênRrgiống như trên mạch stato vì trong trường hợp tốc độ rotor gần bằng tốc độ đồng bộ thì thành phần điện áp rơi trên Rrsẽ đáng kể so với f

r

Trang 5

) , 24 ( )

(

) (

b a I

R I

R U

I R I

R U

rq r rd r rq r rd s

rq

rd r rq r rd r rq s

rd

Thay I sq 0;I sd (M sr/L s)I rdvào phương trình

(11,12) có:

) , 25 ( )

/ ( 2

b a I

L

I L M

I

L

rq

r

rq

rd s sr rd

r

rd

Thay  rd, rq vào phương trình (24a,b) =>

) , 26 ( )

(

I R I L

M I

L

U

I R I

L

U

rq r rd s

sr rd

r

r

rq

rd r rq

r

r

rd

Thay U , rq U rdvào phương trình (23)

) (

) 2 / 3 ( ) / (

)

2

/

3

(

/ )

2

/

3

(

) )(

2

/

3

(

2 2 2

2 2

rq rd r s

sr rq

rd

r

rq rq r s sr r rd

r

rd rd r rq r r

I I R L

M I

I

I I R L M L

I

I I R I L P



) 27 ( )

( ) 2 / 3 (

1

2 r P s R r I rd I rq

Xét P 2=0

0 ) (

) 2 / 3 (

 r P  s R r I rd I rq

) 28 ( )

( ) 2 / 3 (

1

2 2 0

P

I I

s r

r

Từ phương trình (16.a,b) =>

sd sr

s

rd

sr

L

rq

I M

L

I

M

I

) /

(

/

thay I , rq I rdvào biểu thức (28) =>:

) 29 ( 2

3

1

2 2

2

0

P M

I M

L R

sr

L sd sr

s r

s

r

Thay L  U sd / svào biểu thức  r0=>

1

2 2

2

0

2

3

P X

U I M

L R

sr

sd sd sr

s r

s

r









(với X sr s.M sr)

Thay  r0  s0

0

( là vận tốc góc của rotor để P2=0) =>

) 30 ( 2

3 1

1

2 2

2

0

P X

U I M

L R

sr

sd sd sr

s r s

P1 0=> 0 s

4.4 Hiệu suất chuyển đổi cơ năng sang điện năng

Xét công thức tính công suất mạch stato (22):

rq rd s sr

1 

0 / )

/ ( ) 2 / 3

  s M sr L s I rd I rq P  s

Thay vào công thức tính công suất cơ của máy

=>P c (P1/ sM0)0 (31)

 Xét trường hợp0

Khi0=> r r0, nên từ phương trình (27) P2 0 Mạch rotor phát công suất, giả

sử hiệu suất của bộ biến tần là Hbt (theo [8] Hbt giảm khi tần số đóng cắt của IGBT tăng và ngược lại )

=> mạch rotor phát công suất ra lưới điện công

suất là P2 Hbt

=> Tổng công suất DFIG phát ra lưới điện là:

bt rq rd r

bt s

sr rq rd s rq

rd s sr s

bt rq rd r bt

s

sr rq rd r

rq rd s sr s bt

đ

H I I R

H L

M I I I

I L M

H I I R H

L

M I I

I I L M H

P P P

) (

) 2 / 3 (

) )(

2 / 3 ( )

/ ( ) 2 / 3 (

) (

) 2 / 3 ( )

2 / 3 (

) / ( ) 2 / 3 (

2 2

2 2

2 2 2

2 2

1

=> Hiệu suất chuyển đổi từ cơ năng sang điện năng của hệ thống phát điện đồng trục là:

) 32 ( 2

3

) (

) 2 / 3 ( )

)(

2 / 3 ( )

/ ( ) 2 / 3 (

0 2

2 2 2

2 2

1

M I I L M

H I I R H

L

M I I I

I L M P

H

P

P

H

rq rd s sr

bt rq rd r bt

s

sr rq rd s rq

rd s sr s c

bt

) 33 ( )

( ) 2 / 3 ( ) 1 ( 2

3

) (

) 2 / 3 ( ) 1 ( ) / ( )

2

/

3

(

2 0 1

2 2 1

2 0 2

2 2 2

'



M P

H I I R H

P M

I I L M

H I I R H

I I L M H

s

bt rq rd r bt

rq rd s sr

bt rq rd r bt

rq rd s sr s

Mẫu số của '

0

 M

P s

>0 Tử số của H : ' TP1( 1 H bt)  ( 3 / 2 )R r(I rd2 I rq2)H bt:

Trang 6

Mã bài: 15

Thành phần ( 3 / 2 ) ( 2 2 ) ( 3 / 2 ) | f | 2

r r rq

rd r

chính là phần công suất tổn thất nhiệt trên mạch

rotor, hay chính là tổn hao đồng ở rotor [5], đặt S rt

=P rt / P1 (gọi là hệ số suy hao công suất đồng

rotor) Với chế độ hoạt động bình thường của hệ

thống phát điện đồng trục thì công suất tổn hao

đồng rotor của DFIG rất nhỏ so với công suất phát

ra lưới điện ở stato của DFIG

Đặt S bt =1-H bt (gọi là hệ số suy hao công suất ở

biến tần)TP1S btP1S rt H bt

Trong thực tế, hệ số suy hao công suất đồng ở

rotor nhỏ hơn nhiều hệ số suy hao công suất ở biến

tần:S  rt S bt(vì độ dẫn điện của đồng ở rotor tốt

hơn nhiều so với độ dẫn điện 2 IGBT mắc nối tiếp)

=>

rt

bt P S S P

T  1  1 P1(S btS rt)0 (vì H bt <1;P 1 <0)

=> H ' <0 => H tăng khigiảm=> với trường hợp  ≥ 0 thì hiệu suất H =max khi  = 0

 Xét trường hợp 0

Từ phương trình (27) => P2  0 Mạch rotor tiêu thụ công suất

=> mạch rôtô tiêu thụ lưới điện công suất là P2/Hbt

=> Tổng công suất DFIG phát ra lưới điện là:

) 34 ( /

) (

) 2 / 3 ( / )

)(

2 / 3 ( )

/ ( )

2

/

3

(

/ ) (

) 2 / 3 ( / )

2 / 3 ( )

/ ( ) 2 / 3 ( /

2 2 2

2

2 2 2

2 2

1

bt rq rd r bt

s

sr rq rd s rq

rd s sr s đ

bt rq rd r bt

s

sr rq rd r rq

rd s sr s bt

đ

H I I R H

L

M I I I

I L M P

H I I R H

L

M I I I

I L M H

P

P

P

=> Hiệu suất chuyển đổi từ cơ năng sang điện năng của hệ thống phát đồng trục là:

) 35 ( 2

3

/ ) (

) 2 / 3 ( / )

)(

2 / 3 ( )

/ ( ) 2 / 3 ( /

0 2

2 2 2

2

2

1

M I I L M

H I I R H

L

M I I I

I L M P

H

P

P

H

rq rd s sr

bt rq rd r bt

s

sr rq rd s rq

rd s sr s c

bt

) 36 ( / ) (

) 2 / 3 ( ) / 1 1 (

2 3

/ ) (

) 2 / 3 ( ) / 1 1 ( ) / ( )

2

/

3

(

2 0 1

2 2 1

2 0 2

2 2 2

'

M P

H I I R H

P

M I I L M

H I I R H

I I L M H

s

bt rq rd r bt

rq rd s sr

bt rq rd r bt

rq rd s sr s

Mẫu số của '

H là: - 1 0 2  0



P

s

Tử số của '

H : TP1(P1P rt /H bt

) (

) 1 ( ) 1

(

.H bt P1 S tb P1 S rt P1 S rt S tb

Hệ số suy hao công suất ở biến tần lớn hơn nhiều

hệ số suy hao công suất đồng rotor => T>0 =>

'

H >0 => H tăng khi  tăng => với trường hợp

0

  thì hiệu suất H=max khi   0.

Kết hợp 2 trường hợp => để hiệu suất biến đổi từ

cơ năng sang điện năng trong hệ thống phát điện

đồng trục sử dụng DFIG đạt giá trị lớn nhất khi tốc

độ góc rotor của DFIG là:

1

2 2

2

0

2

3

1

P

X

U I M

L R

sr

sd sd sr

s r s

5 Kết luận

Bài báo đã thành công trong việc tìm tốc độ góc tối ưu của rotor DFIG trong hệ thống phát điện đồng trục để hiệu suất chuyển đổi từ cơ năng sang điện năng là cao nhất, từ đó có thiết kế hệ thống truyền chuyển động giữa máy chính và rotor của DFIG với tỉ số truyền hợp lý để nhiên liệu tiêu hao sản suất cho một đơn vị điện năng là thấp nhất

Ta thấy giá trị tốc độ góc tối ưu không những chỉ phụ thuộc vào cấu trúc đặc điểm của DFIG mà nó còn phụ thuộc vào điện áp lưới và công suất máy

phát cung cấp ra lưới (Isd) Vậy để tính tốc độ góc tối ưu ta còn phải quan tâm tới công suất tác dụng phát ra lưới thường xuyên nhất của DFIG

Trong quá trình khảo sát, bài báo cũng đưa ra những công thức chỉ mối liên hệ giữa công suất các thành phần trong hệ thống phát điện Ví dụ công thức 27 chỉ ra mối liên hệ công suất giữa stato và rotor, dựa vào mối liên hệ đó ta có thể chọn công suất mạch điều khiển rotor hợp lý

Tài liệu tham khảo

Trang 7

[1] GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn, Mô phỏng hệ

thống điện tử công suất và truyền động điện,

Nhà xuất bản xây dựng, 2002

[2] GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn; TS Nguyễn Tiến

Ban, Trạm phát và lưới điện tàu thủy, Nhà xuất

bản Khoa học và kỹ thuật, 2008

[3] GS.TSKH Nguyễn Phùng Quang, Điều khiển tự

động truyền động điện xoay chiều ba pha, Nhà

xuất bản Giáo dục, 1998

[4] Cao Xuân Tuyển, Tổng hợp các thuật toán phi

tuyến trên cơ sở phương pháp Backstepping để

điều khiển máy điện dị bộ nguồn kép trong hệ

thống máy phát điện sức gió, Luận án tiến sỹ kỹ

thuật, 2008

[5] GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn, Máy điện tầu

thủy-tập 1, Trường Đại học Hàng Hải, 1995

[6] KS.Vũ Hà Việt, Trạm phát điện tàu thủy với

máy phát đồng trục cung cấp năng lượng thông

qua biến tần Nghiên cứu các bộ điều khiển khi

các máy phát làm việc song song,Luận văn thạc

sỹ kỹ thuật, Đại học Hàng Hải, 2010

[7] Peng Ling Tsinghua; Li Yongdong; Chai

Jiangen, Yual Guoteny, Vector control of a

doubly fed induation generator for stand-alone

ship shaft generator systems, IEEE China,

2007

[8] website: www.schneider-electric.co.uk/sites/uk

/en/products-services/automation-control/

products-offer/motion-and-drives/

variable-speed-drives-low-voltage/altivar-71.page

GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn nhận bằng Kỹ sư

Điện tại Trường Đại Học Bách khoa Gdansk Balan

1969, Tiến sỹ Kỹ thuật tại Đại học Bách khoa Gdansk Balan năm 1979, Bằng Tiến sĩ Khoa học

năm 1989 tại Đại học Bách khoa Gdansk Balan Hiện là chủ nhiệm khoa Điện-Điện tử Đại học Dân lập Hải Phòng Lĩnh vực nghiên cứu chính là

Tự động hóa và Điều khiển

Nguyễn Trọng Thắng sinh

năm 1982, nhận bằng Kỹ sư Điện chuyên ngành Điều khiển

tự động tại Đại học Bách khoa

Hà Nội năm 2005, nhận bằng Thạc sỹ Kỹ thuật ngành Tự động hóa tại Trường Đại Học Hàng hải

Việt Nam năm 2009, bắt đầu làm Nghiên cứu sinh ngành Tự động hóa tại trường Đại học Giao thông vận tải Hà Nội từ năm 2011

Thạc sỹ Nguyễn Trọng Thắng

là giảng viên khoa Điện-Điện

tử, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng từ năm 2006 đến nay Hướng nghiên cứu chính là thiết kế và thực hiện các bộ thống điều khiển trên các hệ thống nhúng, Lý thuyết Điều khiển tự động, các hệ thống phát điện trên tầu thủy

Ngày đăng: 25/07/2015, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm