Các doanh nghiệp hiện nay có thể hoạt động dưới các hình thức : kinh doanh cá thể, kinh doanh theo hình thức góp vốn
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau để tồn tại
và phát triển, Công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà cũng không phải làmột ngoại lệ, là một công ty con của Tổng Công ty Sông Đà- một doanhnghiệp Nhà Nớc phát triển hàng đầu trong ngành xây dựng Tuy mới thành lập
từ năm 1992, và cổ phần hoá năm 2004, nhng công ty đã chứng tỏ đợc nănglực của mình thông qua thực hiện tốt các công việc đợc giao từ công ty mẹ vàhoàn thành xuất sắc các bản hợp đồng với các đối tác Là một doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực dịch vụ t vấn, khảo sát thiết kế, lập tổng dự toán vốn
đầu t các công trình xây dựng, nên doanh nghiệp mang đặc thù của ngànhdịch vụ, thơng mại nhng cũng mang những đặc trng riêng của ngành xâydựng Là một doanh nghiệp mang tính chất là dịch vụ nên doanh nghiệp có rấtnhiều vấn đề cần lu ý trong hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hơn nữahiệu quả hoạt động của mình nh: vấn đề nguồn lực, vấn đề hiệu quả sử dụngtài sản, vấn đề về tiền lơng Tất cả những vấn đề trên đều đặt doanh nghiệptrớc các thách thức lớn nhằm hoàn thiện hơn nữa để có thể đứng vững trên thịtrờng cạnh tranh hiện nay
Công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà trớc khi cổ phần hoá là mộtdoanh nghiệp Nhà Nớc, tuy vẫn chịu những ảnh hởng lớn của phong cách làmviệc theo kế hoạch mà ít chú ý đến hiệu quả, nhng từ khi nền kinh tế thị trờngphát triển doanh nghiệp phải tự thay đổi mình để bắt kịp với sự phát triển củanền kinh tế Vì vậy, doanh nghiệp đã thay đổi cung cách làm việc từ khâuquản lý đến khâu giám sát, nhân sự Doanh nghiệp thay đổi đội ngũ cán bộcông nhân viên, đầu t máy móc thiết bị hiện đại nhằm nâng cao hơn nữahiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Là một doanh nghiệp dịch vụ nên tàisản lu động của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản củadoanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động sẽ có ảnh hởngquyết định đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, do ảnh hởng nh
vậy của việc quản lý và sử dụng tài sản lu động nên em chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động tại Công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông
Đà” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp.
Do mới thành lập hơn 10 năm, và việc đổi mới doanh nghiệp mới diễn ratrong vài năm trở lại đây, do đó em chọn số liệu các báo cáo tài chính củadoanh nghiệp trong 3 năm gần đây nhất để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
lu động tại công ty Trong chuyên đề này, em đã tiếp cận vấn đề từ việc đ a ra
Trang 2những lí luận về phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu động, qua đótìm hiểu thực trạng và đánh giá thực trạng sử dụng tài sản lu động tại doanhnghiệp từ đó rút ra hạn chế và đa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản lu động tại công ty hơn nữa.
Chuyên đề này đợc trình bày thành 3 chơng:
Ch
ơng I : Những khái quát chung nhất về hiệu quả sử dụng tài sản lu
động trong doanh nghiệp Qua chơng này chúng ta có thể đợc hiểu biết thếnào là doanh nghiệp, các hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr-ờng, tài sản và tài sản lu động của doanh nghiệp từ đó hiểu về hiệu quả sửdụng tài sản lu động của doanh nghiệp
Ch
ơng II : Nói về thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lu động tại công ty
cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà Qua chơng này chúng ta có thể thấy đợcthực trạng về hoạt động kinh doanh của công ty, tình hình đầu t tài sản củadoanh nghiệp, thực trạng về hiệu quả sử dụng tài sản lu động của công ty: nhtình hình sử dụng tiền, phải thu, tồn kho
Ch
ơng III : Trong chơng này, em đề cập tới các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng tài sản lu động tại công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà,qua đây em xin nêu một số kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho công ty nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động
Do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm, nên chuyên đề này không thểtránh khỏi có những sai sót Em kính mong các thầy cô giáo giúp đỡ để emhoàn thành chuyên đề này
Chơng I Những vấn đề chung về hiệu quả sử dụng tài
sản lu động trong doanh nghiệp
1.1 Tài sản trong doanh nghiệp
1.1.1 Hoạt động quản lý tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm chung về doanh nghiệp
Mỗi nền kinh tế đều hàm chứa bên trong nó những thành viên đợc hìnhthành và phát triển nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển Các thành viên hoạt
động và giúp đỡ nhau cùng phát triển, trong các thành viên của nền kinh tế thìdoanh nghiệp là một thành viên chủ chốt và quyết định sự tồn tại và phát triểncủa bất kỳ một nền kinh tế nào
Trang 3Vậy doanh nghiệp đợc hiểu nh thế nào? Có rất nhiều khái niệm về doanhnghiệp nhng nhìn chung doanh nghiệp đợc hiểu là một chủ thể kinh tế độc lập,
có t vấn cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trờng nhằm mục tiêutối đa hoá giá trị tài sản của các chủ sở hữu
Doanh nghiệp là một tổ chức hoạt động kinh tế trong nhiều các ngànhnghề khác nhau Có rất nhiều hoạt động kinh tế phải đợc thực hiện bởi doanhnghiệp chứ không phải bất cứ một thành niên nào khác của nền kinh tế
Đó là khái niệm chung của thế giới về doanh nghiệp Còn tại Việt Nam,theo luật doanh nghiệp năm 1999- Điều 1 quy định: “Doanh nghiệp là một tổchức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng kýkinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động kinh doanh- tức là thực hiện một hoặc một số công đoạn của quá trình
đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờngnhằm mục đích sinh lời”
Hiện nay trong nền kinh tế các nớc, doanh nghiệp đợc tổ chức thànhnhiều loại hình khác nhau ở Việt Nam, theo quy định của Luật doanh nghiệpthì các loại hình doanh nghiệp bao gồm: doanh nghiệp nhà nớc, công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn
có từ hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, công ty liên doanh, doanhnghiệp t nhân
Các doanh nghiệp hiện nay có thể đợc hoạt động dới các hình thức là:kinh doanh cá thể, kinh doanh theo hình thức góp vốn, kinh doanh tổ chức dớihình thức công ty
- Kinh doanh cá thể là một loại hình thành lập đơn giản nhất, không cầncác điều lệ chính thức, ít chịu sự quản lý của nhà nớc, không phải nộp thuế thunhập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với cáckhoản nợ của doanh nghiệp, khả năng thu hút vốn bị hạn chế bởi khả năng củangời chủ
- Kinh doanh theo hình thức góp vốn là loại hình doanh nghiệp đợc thànhlập khá dễ dàng với chi phí thấp, các thành viên chính thức phải chịu tráchnhiệm vô hạn với các khoản nợ của doanh nghiệp, khả năng về vốn của doanhnghiệp bị hạn chế
- Công ty là loại hình doanh nghiệp mà ở đó có sự kết hợp ba loại lợi ích:lợi ích của chủ sở hữu, hội đồng quản trị và các nhà quản lý Sự tồn tại củadoanh nghiệp không phụ thuộc vào sự thay đổi của số lợng cổ đông, các cổ
Trang 4đông chịu trách nhiệm hữu hạn ở phần vốn của các cổ đông đã đóng góp vàocông ty.
Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những u, nhợc điểm riêng và phù hợpvới quy mô và trình độ phát triển nhất định Hiện nay, hầu hết các doanhnghiệp lớn đều hoạt động với t cách là công ty, đây cũng chính là loại hìnhphát triển nhất của doanh nghiệp
1.1.1.2 Hoạt động quản lý tài chính trong doanh nghiệp
a) Sự cần thiết của hoạt động quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Để đạt đợc mức lợi nhuận nh mong muốn, doanh nghiệp cần phải cónhững quyết định hết sức đúng đắn liên quan đến doanh nghiệp Mọi quyết
định của doanh nghiệp đều phải đợc đặt trong các mối liên hệ xung quanh nhmôi trờng kinh tế- xã hội Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với sự phát triểncủa công nghệ thông tin dẫn đến những thay đổi mạnh mẽ trong hoạt độngquản lý tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp là đối tợng quản lý của NhàNớc, sự thắt chặt hay nới lỏng hoạt động của doanh nghiệp bằng các văn bảnquy phạm pháp luật Doanh nghiệp trong nền kinh tế phải dự tính các rủi ro,
đặc biệt là các rủi ro tài chính để có các phản ứng kịp thời và đúng đắn Doanhnghiệp phải đáp ứng đợc những đòi hỏi của đối tác về mức vốn chủ sở hữutrong cơ cấu vốn Sự tăng vốn chủ sở hữu có tác động đáng kể tới hoạt độngcủa doanh nghiệp, đặc biệt trong các điều kiện kinh tế khác nhau Muốn pháttriển bền vững, các doanh nghiệp phải có khả năng tự chủ và có thể dự đoántrớc đợc sự thay đổi của môi trờng để sẵn sàng thích nghi với nó Trong các tr-ờng hợp, quan hệ tài chính doanh nghiệp đợc thể hiện rất phong phú và đadạng
b) Nội dung cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp
Các quan hệ tài chính doanh nghiệp đợc thể hiện trong các quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.Việc xử lý các quan hệ tài chính chính làviệc các doanh nghiệp thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh thôngqua giải quyết ba vấn đề quan trọng đó là:
- Thứ nhất: nên đầu t dài hạn vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp với cácloại hình sản xuất kinh doanh đã lựa chọn, đây chính là chiến lợc dài hạn củadoanh nghiệp, nó cũng là cơ sở để cho các doanh nghiệp dự toán vốn đầu t
- Thứ hai: Các doanh nghiệp sẽ lấy nguồn vốn đầu t ở đâu, hay chính làtrả lời câu hỏi “Các chủ doanh nghiệp phải kiếm tiền từ đâu để thực hiện cáchoạt động đầu t của doanh nghiệp”
Trang 5- Thứ ba: Việc quản lý tài chính hàng ngày của doanh nghiệp sẽ đợc thựchiện nh thế nào? Đây là các quyết định tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp
và chúng liên quan chặt chẽ tới việc quản lý tài sản lu động của doanh nghiệp
Đây chính là ba vấn đề chính và chủ yếu của tài chính doanh nghiệp.Nghiên cứu tài chính doanh nghiệp thực chất là nghiên cứu cách thức giảiquyết ba vấn đề đó
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần thuê nhà quản lýmua sắm các yếu tố vật chất chủ yếu nh máy móc thiết bị, đất đai và lao
động Điều đó cũng có nghĩa là doanh nghiệp đang đầu t để hình thành nêntài sản cho doanh nghiệp Nhng để đầu t vào các tài sản thì doanh nghiệp cầnphải có vốn để đầu t, một doanh nghiệp có thể có rất nhiều cách để huy độngvốn đầu t nh: phát hành cổ phiếu, trái phiếu hay đi vay của ngân hàng và các
tổ chức tài chính Vậy khi tìm kiếm đủ các nguồn tài trợ thì doanh nghiệp nên
đầu t vào các tài sản dài hạn nào? Để giải đáp cho vấn đề này đó chính là côngviệc dự toán vốn đầu t- đó là quá trình kế hoạch hoá và quản lý đầu t dài hạncủa doanh nghiệp Nhà quản lý đầu t dài hạn phải tìm kiếm cơ hội đầu t saocho thu nhập do đầu t mang lại lớn hơn chi phí đầu t Vấn đề thứ ba và cũng làmột vấn đề hết sức quan trọng đó chính là việc quản lý tài sản lu động- tức làquản lý các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Hoạt động tài chính ngắn hạngắn liền với dòng tiền nhập quỹ và xuất quỹ Nhà quản lý tài chính cần phải
xử lý sự lệch pha của các dòng tiền Quản lý ngắn hạn các dòng tiền không thểtách rời với vốn lu động ròng của doanh nghiệp - tài sản lu động ròng đợc xác
định bằng sự chênh lệch giữa tài sản lu động và nợ ngắn hạn Một số vấn đềquản lý tài sản lu động sẽ đợc làm rõ nh: doanh nghiệp nên nắm giữ bao nhiêutiền và dự trữ, các khoản phải thu bao nhiêu là phù hợp để doanh nghiệp vẫngiữ đợc khách hàng nhng phải đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp, doanhnghiệp sẽ tài trợ ngắn hạn bằng cách nào, mua chịu hay vay ngắn hạn để trảtiền ngay, nếu đi vay thì doanh nghiệp nên vay ở đâu và nh thế nào
Nh vậy, qua đây chúng ta có thể nhận thấy ba vấn đề chính của tài chínhdoanh nghiệp đó chính là: dự toán vốn đầu t dài hạn, cơ cấu vốn và quản lý tàisản lu động Đây là ba vấn đề bao trùm nhất của tài chính doanh nghiệp, mỗivấn đề trên lại bao gồm nhiều nội dung, nhiều khía cạnh khác nhau đòi hỏicác nhà quản lý doanh nghiệp cần phải lu tâm để quản lý doanh nghiệp mộtcách tốt nhất
1.1.2 Tài sản lu động trong doanh nghiệp
a) Tài sản trong doanh nghiệp
Trang 6 Khái niệm tài sản trong doanh nghiệp
Tài sản trong doanh nghiệp là khoản mục nằm bên trái bảng cân đối kếtoán của doanh nghiệp Tài sản của doanh nghiệp chính là các bộ phận đợchình thành trong quá trình đầu t của doanh nghiệp
Tài sản là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thị cho những lợi ích
mà đơn vị thu đợc trong tơng lai hoặc những tiềm năng phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của đơn vị Nói cách khác, tài sản là tất cả những thứ hữu hìnhhoặc vô hình gắn với lợi ích trong tơng lai của đơn vị thoả mãn các điều kiện:
- Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của đơn vị
- Có giá trị thực sự đối với đơn vị
- Có giá phí xác định
Sự hình thành các tài sản trong doanh nghiệp
Một trong những nội dung chính của hoạt động tài chính doanh nghiệp
đó là đầu t vào đâu, hay doanh nghiệp sẽ mua sắm tài sản nh thế nào cho phùhợp
Việc đầu t vào tài sản của doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng
đối với doanh nghiệp, nó quyết định đến hoạt động kinh doanh của bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào Việc hình thành các tài sản của doanh nghiệp là từ quátrình đầu t của doanh nghiệp, doanh nghiệp thu hút đợc vốn đầu t từ bên ngoàivào sẽ tiến hành mua sắm tài sản để tiến hành sản xuất kinh doanh Khi đầu tvào tài sản doanh nghiệp đầu t sao cho cơ cấu của nó phù hợp với loại hìnhdoanh nghiệp và đặc điểm của ngành nghề kinh doanh của mình
Sự hình thành các loại tài sản khác nhau thì cần hình thành từ các nguồnkhác nhau, doanh nghiệp cần phải có chính sách đầu t thích hợp nhằm đảmbảo an toàn trong thanh toán của doanh nghiệp Việc lựa chọn nguồn thíchhợp để đầu t cho các tài sản đợc đề cập trong phần quản lý tài sản lu độngtrong doanh nghiệp
Phân loại tài sản
Có nhiều cách phân loại tài sản trong các doanh nghiệp, nhng nếu xét
về mặt giá trị và tính chất luân chuyển của tài sản, toàn bộ tài sản của doanhnghiệp đợc chia thành hai loại: tài sản lu động và tài sản cố định, mỗi một loạitài sản đều có hình thái vật chất khác nhau và vai trò khác nhau nhng đềunhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để hoànthành các mục tiêu của doanh nghiệp
b) Tài sản cố định
Khái niệm tài sản cố định
Trang 7Căn cứ vào tính chất và vai trò tham gia vào quá trình sản xuất, t liệusản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành hai bộ phận là t liệu lao động và đốitợng lao động Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu và có đặc
điểm cơ bản là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất khôngthay đổi từ chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến khi bị sa thải khỏi quá trình sảnxuất Mọi t liệu lao động là tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệthống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một haymột số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thìcả hệ thống không thể hoạt động đợc
Những t liệu lao động đợc coi là tài sản cố định khi đồng thời thoả mãnhai tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ 1năm trở lên
- Tiêu chuẩn về giá trị: Những tài sản có giá trị từ 10triệu đồng trở lên
Trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận thiết bị riêng lẻ liên kết vớinhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếuthiếu một bộ phận nào đó thì cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt
động chính của nó, nhng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏiphải quản lý riêng từng bộ phận thì mỗi bộ phận thiết bị nói trên, đợc coi làmột tài sản cố định hữu hình độc lập
Những súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm thì từng con đợc coi là tàisản cố định, từng mảnh vờn cây lâu năm cũng đợc coi là tài sản cố định
Trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay, khi khoa học đã trởthành một lực lợng sản xuất trực tiếp thì khái niệm về tài sản cố định cũng đợc
mở rộng nó bao gồm cả những tài sản cố định không có hình thái vật chất.Loại này là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cũng đồng thời thoả mãn haitiêu chuẩn nêu trên và thờng bao gồm: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí
về bằng phát minh sáng chế
Phân loại tài sản cố định
Để quản lý tốt tài sản cố định trong doanh nghiệp, tài sản cố định thôngthờng đợc phân thành các loại sau:
- Tài sản cố định phục vụ cho mục đích kinh doanh: đây là những tài sản
cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh kiếmlời, bao gồm: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Tàisản cố định hữu hình bao gồm: nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết
Trang 8bị, phơng tiện vận tải thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, cácloại tài sản cố định khác
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốcphòng
Ngoài hai loại tài sản cố định nêu trên, trong các doanh nghiệp nhà nớccòn có thể có loại tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nớc theoquyết định của các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
Vai trò của tài sản cố định trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Hoạt động của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng không thể không cótài sản cố định Dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực thơng mại dịch vụ, tài sản đóng vai trò không thể thiếu đối vớicác doanh nghiệp nhất là khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển hiệnnay Các doanh nghiệp ra sức hiện đại hoá tài sản cố định nhằm nâng caonăng lực sản xuất của mình
Đối với các doanh nghiệp sản xuất tài sản cố định chiếm chủ yếu trongtổng tài sản Bởi vì hoạt động sản xuất chủ yếu là sử dụng các máy móc thiết
bị để tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp nào có máy móc thiết bị đầy đủ và hiện
đại thì chất lợng sản phẩm sẽ tốt và có tính cạnh tranh cao hơn các sản phẩmkhác
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ,tài sản cố đinh chỉ chiếm một phần không lớn vì hoạt động của họ chủ yếu là
sử dụng tài sản lu động, tuy nhiên vai trò của tài sản cố định cũng hết sứcquan trọng nó cũng góp phần lớn vào việc tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp,một doanh nghiệp không thể hoạt động bình thờng nếu nh không có tài sản lu
động
c) Tài sản lu động trong doanh nghiệp
Khái niệm tài sản lu động trong doanh nghiệp
Trong bất cứ một doanh nghiệp nào cũng có hoạt động quản trị tài chính
đó là một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính trong doanhnghiệp, hoạt động quản trị tài chính trong doanh nghiệp bao gồm nhiều mặttrong đó quản lý vốn và tài sản trong doanh nghiệp là một nội dung quan trọng
và xuyên suốt Mục tiêu quan trọng nhất của quản lý vốn và tài sản là đảm bảocho quá trình sản xuất đợc bình thờng và đạt đợc hiệu quả cao nhất
Khác với t liệu lao động, đối tợng lao động không chỉ tham gia vào mộtchu kỳ sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau lại phải sử dụng đối tợng lao động
Trang 9khác Phần lớn các đối tợng lao động thông qua quá trình chế biến để hợpthành thực thể của sản phẩm nh bông thành sợi, cát thành thuỷ tinh, một sốkhác bị mất đi nh các loại nhiên liệu Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanhnào cũng cần phải có các đối tợng lao động Lợng tiền ứng trớc để thoả mãnnhu cầu các đối tợng lao động gọi là vốn lu động của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp, bất kể đó là doanh nghiệp sản xuất hay doanhnghiệp thơng mại thì khi tiến hành kinh doanh đều phải cần có tài sản lu động.Tài sản lu động đợc phân bổ trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Để quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục thì doanh nghiệpcần phải có đủ tài sản lu động Nếu không quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ bị gián đoạn, làm tăng chi phí và làm quá trình sản xuất kinhdoanh bị ảnh hởng xấu
Với những doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau thì nhucầu về tài sản lu động của doanh nghiệp cũng khác nhau, quy mô của tài sản l-
u động cũng ảnh hởng rất lớn đến sản xuất kinh doanh Một quy mô tài sản lu
động phù hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động một cách bình thờng vàliên tục Ngoài quy mô thì cơ cấu tài sản lu động ảnh hởng không kém phầnquan trọng đến hoạt động của doanh nghiệp, có một cơ cấu tài sản lu độnghợp lý sẽ đáp ứng một cách kịp thời nhu cầu của doanh nghiệp giúp doanhnghiệp giảm đợc chi phí cũng nh nâng cao hiệu quả cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Cơ cấu về tài sản lu động còn cho biết tình hìnhtài chính hiện tại của doanh nghiệp, về khả năng thanh toán và các rủi ro tàichính của doanh nghiệp
Qua đây cho ta thấy rằng tài sản lu động là hết sức quan trọng đối với cácdoanh nghiệp, vì vậy các doanh nghiệp cần phải có chế độ quản lý và sử dụngmột cách khoa học và hợp lý nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản
lu động của doanh nghiệp
Tài sản lu động là những tài sản ngắn hạn và thờng xuyên luân chuyểntrong quá trình kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tàisản lu động đợc thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanhkhoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho Giá trị các tài sản lu động của doanhnghiệp kinh doanh, sản xuất thờng chiếm tỷ trọng tơng đối cao trong tổng giátrị tài sản của doanh nghiệp Quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản lu
động có ảnh hởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung củadoanh nghiệp Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả củanhiều yếu tố, chứ không phải chỉ do quản trị vốn lu động tồi Nhng cũng cần
Trang 10thấy rằng sự bất lực của một số doanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểmsoát một cách chặt chẽ các loại tài sản lu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu
nh là một nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ
Cơ cấu tài sản lu động của doanh nghiệp
Tài sản lu động gồm nhiều loại với tính chất và công dụng khác nhau,vì thế để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán cần tiến hành phân loại tàisản lu động theo các cách khác nhau
Trớc hết, theo lĩnh vực tham gia luân chuyển thành ba loại: tài sản lu
động sản xuất, tài sản lu động lu thông và tài sản lu động tài chính
Tài sản lu động sản xuất bao gồm những tài sản dự trữ cho quá trình sản
xuất( nguyên, nhiên vật liệu công cụ dụng cụ đang dự trữ trong kho) và tàisản trong sản xuất (giá trị sản phẩm dở dang)
Tài sản lu động lu thông bao gồm tài sản dự trữ cho quá trình lu thông
(thành phẩm, hàng hoá dự trữ trong kho, hàng gửi bán), tài sản trong quá trình
lu thông (vốn bằng tiền, các khoản phải thu)
Tài sản lu động tài chính là các khoản đầu t tài chính ngắn hạn với mục
đích kiếm lời (đầu t liên doanh, đầu t chứng khoán )
Tiếp theo, tài sản lu động có thể phân theo mức độ thanh khoản Theo
cách phân loại này, ngời ta dựa vào khả năng huy động cho việc thanh toán đểchia tài sản lu động thành các loại sau:
- Ngân quỹ bao gồm tiền mặt tại két của doanh nghiệp, tiền gửi ngân
hàng, tiền đang chuyển Đây là khoản mục có tính thanh khoản cao nhất trongbảng cân đối kế toán Doanh nghiệp cần phải biết duy trì một mức ngân quỹtối u, không đợc ít quá sẽ đe doạ đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp,nhng không đợc quá nhiều vì nh vậy sẽ rất lãng phí, gây ứ đọng vốn của doanhnghiệp
- Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn bao gồm đầu t chứng khoán ngắn
hạn có khả năng thanh khoản cao, đầu t ngắn hạn khác, các khoản dự phòng
đầu t ngắn hạn Đây là tài sản có tính thanh khoản cao của doanh nghiệp nhngvẫn có khả năng sinh lời cho doanh nghiệp hơn là việc giữ tiền mặt Khi có nhucầu thanh toán doanh nghiệp sẽ bán các chứng khoán này
- Các khoản phải thu hay còn gọi là các khoản tín dụng thơng mại bao
gồm các khoản phải thu khách hàng, trả trớc cho ngời bán, thuế giá trị giatăng đợc khấu trừ, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác, khi tiến hànhsản xuất doanh nghiệp cần phải có các mối quan hệ rộng rãi nhằm tiêu thụ đợcsản phẩm Muốn vậy doanh nghiệp cần phải bán chịu cho các khách hàng tin
Trang 11cậy nhằm tăng khách hàng đồng thời mở rộng mạng lới tiêu thụ sản phẩm.Các khoản phải thu này cũng có thể đợc hình thành qua việc doanh nghiệp đặthàng ở nhà cung cấp nhng cha lấy hàng về nh đặt hàng nguyên vật liệu hoặccác khoản tạm ứng cho công nhân viên cha thu về
- Dự trữ, tồn kho: bao gồm nguyên, nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm,thành phẩm lu kho Các doanh nghiệp khác nhau thì khoản mục này là khácnhau Tuy nhiên doanh nghiệp cần phải có một chế độ quản lý hết sức khoahọc và hợp lý để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đợc liên tục, tránhlãng phí những chi phí không cần thiết
- Tài sản lu động khác bao gồm các khoản tạm ứng cha thanh toán, chi
phí trả trớc, chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý và các khoản thếchấp, kí cợc, kí quỹ
Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ các khoản mục trêntrong tài sản lu động của doanh nghiệp Thờng các doanh nghiệp chỉ có bamục chính đó là : ngân quỹ, phải thu và tồn kho Và ở trong chuyên đề nàychúng ta chỉ nghiên cứu các khoản mục chủ yếu này
1.2 Quản lý tài sản lu động của doanh nghiệp
1.2.1 Sự cần thiết quản lý tài sản lu động trong doanh nghiệp
Tài sản lu động vận động một cách liên tục, chu chuyển trong kỳ kinhdoanh nên nó tồn tại ở tất các khâu, lĩnh vực trong quá trình sản xuất và táisản xuất của doanh nghiệp Quản lý và sử dụng hợp lý các khoản mục trongtài sản lu động có tác động rất lớn đối với việc phát triển doanh nghiệp Doanhnghiệp cần quản lý tốt tài sản lu động vì những lí do sau:
- Thứ nhất, vì tài sản lu động la những tài sản có thời gian luân chuyểnngắn và thờng xuyên thay đổi, nhạy cảm với những biến đổi của thị trờng, do
đó cần phải có sự quản lý sát xao nhằm giảm thiểu những thiệt hại do sự thay
đổi của tài sản lu động mang lại
- Thứ hai, Mỗi một doanh nghiệp có cơ cấu tài sản lu động là khác nhau,việc xác định một nhu cầu tài sản lu động sao cho phù hợp với tài sản cố định
là tốt nhất, nhằm giảm thiểu sự d thừa và thiếu hụt tài sản của doanh nghiệpkhi cần thiết Sử dụng tài sản lu động hợp lý và tiết kiệm giúp cho quá trìnhsản xuất kinh doanh đợc liên tục và không bị gián đoạn
- Thứ ba, hiệu quả sử dụng tài sản lu động có ảnh hởng một cách trực tiếp
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Quản lý tốt tài sản lu
động góp phần giảm thiểu chi phí sản xuất, tăng chất lợng sản phẩm của
Trang 12doanh nghiệp, giảm giá thành từ đó tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm củadoanh nghiệp trên thị trờng hàng hoá
Hơn nữa, việc quản lý tài sản lu động giúp doanh nghiệp nắm bắt đợctình hình về quá trình sử dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp Từ đó, cóbiện pháp quản lý, lập kế hoạch về việc quản lý và sử dụng tài sản lu động mộtcách hợp lý nhất giúp cho doanh nghiệp ngày càng ổn định phát triển
1.2.2 Nội dung quản lý tài sản lu động
a) Xác định nguồn tài trợ hợp lý cho tài sản lu động trong doanh nghiệp
Nhìn chung tài sản lu động có một số đặc điểm chính nh sau:
+ Tài sản lu động có thời gian luân chuyển, sử dụng, thu hồi ngắn, thờngchỉ trong một chu kỳ của quá trình sản xuất kinh doanh
+ Tài sản lu động trong quá trình sản xuất chuyển hết giá trị vào giá trịcủa sản phẩm
Do các đặc điểm trên nên nguồn tài trợ cho tài sản lu động cũng cónhững đặc điểm để phù hợp với đặc thù của tài sản lu động Các nguồn tài trợcho tài sản lu động bao gồm:
* Các nguồn tài trợ ngắn hạn bao gồm
- Sử dụng các nguồn vốn nhàn rỗi có trong doanh nghiệp: đó là các khoản vốnchiếm dụng của doanh nghiệp nh các khoản thuế phải nộp nhng cha nộp, cáckhoản phải trả cán bộ công nhân viên nhng cha đến hạn trả, các khoản đặt cọccủa khách hàng hay các khoản mua chịu của doanh nghiệp
- Vay ngắn hạn ngân hàng: doanh nghiệp có thể tiến hành làm hồ sơ vay vốnngắn hạn của ngân hàng, khi hết quá trình sản xuất kinh doanh thu đợc tiền sẽtrả cho ngân hàng cả gốc và lãi
- Chiết khấu thơng phiếu hoặc các giấy tờ khác: khi doanh nghiệp bán chịuhàng cho đối tác sẽ nhận đợc thơng phiếu do khách hàng Nếu cần vốn mà cha
đến hạn trả của khách hàng, doanh nghiệp có thể lên ngân hàng để chiết khấuthơng phiếu lấy một khoản tiền
* Các nguồn tài trợ dài hạn
Các nguồn tài trợ dài hạn bao gồm
- Vay trên thị trờng tài chính: bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc tráiphiếu của doanh nghiệp trên thị trờng tài chính Bằng cách này doanh nghiệp
sẽ có một lợng vốn dài hạn và ổn định
- Sử dụng vốn chủ sở hữu, hoặc lợi nhuận để lại: khi mới thành lập doanhnghiệp, doanh nghiệp nào cũng có một lợng vốn chủ nhất định, trong quátrình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp làm ăn có lãi có trích lợi nhuận để lại
Trang 13nhằm tái sản xuất mở rộng kinh doanh Doanh nghiệp có thể sử dụng nguồnvốn này nhằm đầu t cho tài sản lu động của doanh nghiệp.
Mỗi nguồn tài trợ trên đều có những u, nhợc điểm riêng Nếu doanhnghiệp chọn nguồn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản lu động thì có u điểm là lãIsuất chịu thấp, vốn có thể quay vòng nhanh, doanh nghiệp thoát khỏi tìnhtrạng bị ứ đọng vốn Nhng nguồn này lại có nhợc điểm là doanh nghiệp dể bị
đe doạ bởi rủi ro thanh toán khi đi chiếm dụng vốn quá nhiều, doanh nghiệpcũng dễ bị chịu rủi ro về lãi suất trên thị trờng Còn nếu doanh nghiệp sử dụngnguồn dài hạn để tài trợ cho tài sản lu động có u điểm là doanh nghiệp ít chịurủi ro trong thanh toán và những thiệt hại do sự thay đổi lãi suất mang lại, nh-
ng sử dụng nguồn này sẽ chịu chi phí cao và doanh nghiệp sẽ bị lãng phí vốnvì thờng chỉ sử dụng các nguồn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản lu động
Do vậy khi lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản lu động các doanh nghiệpcần phải cân nhắc xem chọn nguồn nào nhằm có lợi nhất cho doanh nghiệpcũng nh phù hợp với tình hình của doanh nghiệp
b) Quản lý dự trữ, tồn kho
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tồn tại hàng tồn kho là một điềutất yếu của bất cứ một doanh nghiệp nào Hàng hoá tồn kho có ba loại: nguyênvật liệu thô phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh; sản phẩm dở dang vàthành phẩm Đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng không thểtiến hành sản xuất đến đâu là mua hàng đến đó nh vậy là quá bất tiện vàkhông đảm bảo đợc quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra một cách liêntục Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhng nó lại có mộtvai trò rất lớn đối với quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành đợc bình thờng.Doanh nghiệp cần phải có chiến lợc dự trữ một cách tối u để sao cho quá trìnhsản xuất kinh doanh luôn đợc diễn ra liên tục nhng cũng đảm bảo không gây ứ
đọng hàng hoá tốn kém chi phí Nguyên vật liệu tồn kho là đầu vào của cácquá trình sản xuất kinh doanh, sau khi tiến hành sản xuất kinh doanh, vì có độtrễ giữa sản xuất và tiêu dùng, nên trong doanh nghiệp tồn kho một lợng thànhphẩm nhất định, nhất là những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ cóquy trình chế tạo tốn nhiều thời gian thì dự trữ, tồn kho sản phẩm là rất lớn
Có nhiều phơng pháp quản lý hàng tồn kho nhng ở đây chúng ta chỉ đềcập đến một số các phơng pháp nh sau:
1 Quản lý hàng tồn kho theo phơng pháp cổ điển- EOQ
Mô hình đợc giả định những lần cung cấp hàng hoá là bằng nhau Khidoanh nghiệp tiến hành dự trữ hàng hoá sẽ kéo theo hàng loạt các chi phí nh
Trang 14chi phí bốc xếp hàng hoá, chi phí đặt hàng, chi phí bảo hiểm nhng nóichung có hai loại chi phí chính:
- Chi phí lu kho: đây là những chi phí liên quan tới việc tồn trữ hàng hoábao gồm chi phí hoạt động (chi phí bốc xếp hàng hoá, chi phí bảo hiểm hànghoá, chi phí hao hụt mất mát, chi phí bảo quản ); chi phí tài chính (trả lãitiền vay, chi phí về thuế, khấu hao )
Gọi Q là số lợng mỗi lần cung ứng hàng hoá thì dự trữ trung bình sẽ là Q/2.Gọi C1 là chi phí lu kho đơn vị hàng hoá thì tổng chi phí lu kho củadoanh nghiệp là
- Chi phí đặt hàng (chi phí hợp đồng): bao gồm chi phí quản lý giao dịch
và vận chuyển hàng hoá Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thờng ổn địnhkhông phụ thuộc vào số lợng hàng hoá đợc mua
Nếu gọi D là toàn bộ lợng hàng hoá cần sử dụng trong một đơn vị thờigian( tháng, quý, năm) thì số lợng lần cung ứng hàng hoá sẽ là D/Q Gọi C2 làchi phí mỗi lần đặt hàng thì tổng chi phí đặt hàng sẽ là:
Gọi TC là tổng chi phí tồn trữ hàng hoá, ta có
2
C DC
+ Điểm đặt hàng mới: trong thực tiễn hoạt động hầu nh không có doanhnghiệp nào đến khi nguyên vật liệu hết rồi mới đặt hàng Nhng nếu nh đặthàng quá sớm thì sẽ làm tăng lợng hàng tồn kho tốn kém chi phí Do vậy, cácdoanh nghiệp cần phải xác định điểm đặt hàng mới Thời điểm đặt hàng mới
đợc xác định bằng số lợng nguyên liệu sử dụng mỗi ngày nhân(x) với độ dàicủa thời gian giao hàng
Q
C1x 2
D C
2x Q
Q D TC= C
1x + C
2x
2 Q
Trang 15+ Lợng dự trữ an toàn: nguyên vật liệu sử dụng mỗi ngày là luôn biến
đổi, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ hoặc sảnxuất những hàng hoá nhạy cảm với thị trờng Do đó, để đảm bảo cho sự ổn
định của sản xuất, doanh nghiệp cần phải duy trì một lợng hàng hoá tồn kho
an toàn Lợng dự trữ an toàn hoàn toàn tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể củadoanh nghiệp Lợng dự trữ an toàn là lợng hàng hoá dự trữ thêm vào lợng dựtrữ tại thời điểm đặt hàng
c) Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản
Lợi thế của việc giữ tiền mặt
Tiền mặt đợc hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán củadoanh nghiệp ở ngân hàng Nó đợc sử dụng để trả lơng, mua nguyên vật liệu,mua tài sản cố định
Tiền mặt là một khoản không mang lại lãi cho doanh nghiệp, vì vậy quản
lý tiền mặt thì việc tối thiểu hoá lợng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọngnhất Việc giữ một lợng tiền mặt trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết bởivì: có tiền mặt doanh nghiệp mới đảm bảo khả năng giao dịch hàng ngày củadoanh nghiệp, nó bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch
vụ cho doanh nghiệp, nó đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trờng hợp biến độngkhông lờng trớc đợc của các luồng tiền vào và ra, có một lợng tiền mặt đủ lớntrong doanh nghiệp có thể giúp doanh nghiệp hởng lợi thế trong việc thơng l-ợng khi mua hàng
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt trongdoanh nghiệp có lợi thế sau: khi doanh nghiệp mua hàng hoá dịch vụ có thể đ-
ợc hởng lợi thế chiết khấu, giúp doanh nghiệp duy trì tốt các chỉ số thanh toánngắn hạn, giúp doanh nghiệp tận dụng đợc những cơ hội thuận lợi trong kinhdoanh, giúp doanh nghiệp có thể ứng phó với các nhu cầu khẩn cấp
Quản lý tiền mặt
Quản lý tiền mặt liên quan chặt chẽ tới việc quản lý các loại tài sản gắnliền với tiền mặt nh các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao
Trang 16Các loại chứng khoán gần nh tiền mặt có vai trò nh là bớc đệm của tiềnmặt, khi lợng tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu t vào các chứng khoánthanh khoản, khi cần có thể chuyển chúng thành tiền mặt mà ít tốn kém chiphí Các nhà quản trị tài chính sử dụng những chứng khoán có khả năng thanhkhoản cao để duy trì lợng tiền mặt mong muốn Ta có thể thấy đợc điều nàyqua sơ đồ luân chuyển sau:
Từ mô hình trên và mô hình quản lý dự trữ EOQ cho chúng ta một cáchnhìn tổng quát trong quản lý tiền mặt bởi vì cũng nh các tài sản khác, tiền mặt
là một loại hàng hoá nhng đây là hàng hoá đặc biệt- một tài sản có tính lỏngnhất
Lợng dự trữ tiền mặt tối u theo mô hình EOQ là:
M* =
i
C
M n. b.
2
M*: tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm
Cb: chi phí cho một lần bán chứng khoán thanh khoản
i: lãi suất
d) Quản lý các khoản phải thu
+ Phân tích tín dụng khách hàng: để thắng lợi trong hoạt động kinhdoanh trên thị trờng, các doanh nghiệp có thể sử dụng chiến lợc về chất lợngsản phẩm, về quảng cáo, về giá cả tuy nhiên trong nền kinh tế thị trờng, việcmua bán chịu là một việc không thể thiếu, tín dụng thơng mại giúp doanhnghiệp đứng vững trên thị trờng nhng có thể mang đến những rủi ro cho hoạt
Đầu t tạm thời bằng cách mua chứng khoán có tính thanh khoản cao
Các chứng khoán thanh khoản cao
Dòng thu tiền mặt
Bán những chứng khoán thanh khoản cao để bổ sung cho tiền mặt
Dòng chi tiền mặt Tiền mặt
Trang 17động kinh doanh của doanh nghiệp Tín dụng thơng mại tác động đến doanhthu bán hàng, làm cho doanh thu bán hàng tăng lên, tín dụng thơng mại làmgiảm chi phí tồn kho của doanh nghiệp, làm cho việc sử dụng tài sản cố địnhtrở nên hiệu quả hơn, hoạt động tín dụng thơng mại có thể làm tăng chi phítrong hoạt động của doanh nghiệp,
Xác suất không trả tiền của ngời mua làm cho lợi nhuận bị giảm, nếuthời hạn cấp tín dụng càng dài thì rủi ro càng lớn, với các tác động nêu trênbuộc các nhà quản lý các khoản phải thu một cách chặt chẽ hơn
Để thực hiện việc cấp tín dụng với khách hàng thì các nhà quản lý phảiphân tích khả năng tín dụng của khách hàng Khi thực hiện phân tích khả năngtín dụng của khách hàng, ngời ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau để phán đoánnh: phẩm chất, t cách tín dụng, năng lực trả nợ của khách hàng, các khoản thếchấp, về khả năng vốn của khách hàng, các điều kiện về kinh tế khác
+ Phân tích các khoản tín dụng đợc đề nghị: cũng nh rất nhiều sự phântích lựa chọn khác, việc phân tích đánh giá khoản tín dụng thơng mại đợc đềnghị để quyết định nên cấp hay không đợc dựa vào việc tính NPV của kháchhàng
+ Theo dõi các khoản phải thu: để quản lý các khoản phải thu, các nhàquản lý phải theo dõi các khoản phải thu, trên cơ sở đó có thể thay đổi chínhsách tín dụng thơng mại kịp thời Thông thờng ngời ta dựa vào các chỉ tiêu,phơng pháp, mô hình sau:
- Kỳ thu tiền bình quân
- Sắp xếp “tuổi” các khoản phải thu: theo phơng pháp này các nhà quản
lý sắp xếp các khoản phải thu theo độ dài thời gian để tiện theo dõi và có biệnpháp thu nợ khi đến hạn
- Xác định số d các khoản phải thu: theo phơng pháp này, các khoản phảithu sẽ không phải chịu ảnh hởng của yếu tố thay đổi theo mùa vụ của doanh
số bán Sử dụng phơng pháp này doanh nghiệp có thể thấy đợc hoàn toàn nợtồn đọng của khách hàng nợ doanh nghiệp Cùng với cách theo dõi khác, ngờiquản lý có thể thấy đợc sự ảnh hởng của các chính sách tài chính nói chung vàchính sách tín dụng thơng mại nói riêng
1.3 Vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân=
Doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày
Trang 181.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp
a) Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản lu động
Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản của doanhnghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích vàtối thiểu hoá chi phí
Một doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêutối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu Muốn vậy doanh nghiệp cần phải làmtốt công tác quản lý doanh nghiệp, trong đó quản lý tài sản lu động là mộttrong những mảng hết sức quan trọng, không những là đem lại lợi ích chodoanh nghiệp mà còn đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội Việc nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản lu động là hết sức cần thiết vì:
- Nó sẽ đảm bảo khả năng linh hoạt về tài chính, nâng cao tính tự chủ vàgiảm bớt rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản lu động làm cho tài sản lu động đợc quay vòng nhanh dẫn đến tiếtkiệm cho doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ có vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp sẽ tự chủ không phụ thuộc vào các nguồn tài trợ từ bênngoài, việc sử dụng linh hoạt nguồn vốn sẽ làm giảm thiểu các rủi ro củadoanh nghiệp
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động sẽ tạo ra sự an toàn chodoanh nghiệp, đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp bất kỳ lúc nào.Việc quản lý tài sản lu động tốt sẽ tạo ra cho doanh nghiệp một cơ cấu tài sảnhợp lý, doanh nghiệp sẽ duy trì hoạt động kinh doanh một cách bình thờng,liên tục, tránh ứ đọng vốn, giảm thiểu chi phí và đảm bảo khả năng thanh toáncho doanh nghiệp
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động cũng là tăng cờng sự gắn bócủa doanh nghiệp với thị trờng, góp phần thực hiện các mục tiêu xã hội cầnthiết nh bảo vệ và thoã mãn các nhu cầu của các thành viên trong xã hội về thunhập, công việc
Hiệu quả sử dụng tài sản lu động là một phạm trù kinh tế phản ánh tìnhhình sử dụng tài sản lu động của doanh nghiệp để đạt đợc hiệu quả cao nhấttrong kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất
b) Biểu hiện của hiệu quả sử dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp
Qua định nghĩa trên cho ta thấy khả năng sử dụng tiết kiệm, hợp lý tàisản lu động của doanh nghiệp càng cao và càng tăng so với mức sử dụng củadoanh nghiệp kỳ trớc Việc sử dụng tiết kiệm tài sản lu động chỉ là một chỉtiêu cần đợc xem xét khi tính hiệu quả sử dụng tài sản lu động, vì nó giúp
Trang 19doanh nghiệp giảm chi phí, không phải tài trợ thêm cho tài sản lu động khi mởrộng quy mô Hơn nữa, tốc độ luân chuyển càng cao của tài sản lu động trongquá trình sản xuất thì khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp rất cao, giúpdoanh nghiệp tái sản xuất, chớp lấy cơ hội kinh doanh Doanh nghiệp cần phải
sử dụng tài sản lu động sao cho nó đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.Ngoài ra hiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh nghiệp còn là việcdoanh nghiệp có một cơ cấu tài sản lu động hợp lý cùng với một kết cấu tối ucủa tài sản lu động
1.3.2 Các chỉ tiêu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp
1.3.2.1 Hai phơng pháp chính sử dụng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu
động
Trong phân tích tài chính có rất nhiều phơng pháp để tiến hành đánh giá,
đối với việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu động có hai phơng pháp chủyếu hay đợc sử dụng đó là: phơng pháp so sánh và phơng pháp tỷ số
a) Ph ơng pháp so sánh
Đây là một phơng pháp đợc sử dụng hết sức phổ biến không chỉ tronglĩnh vực quản lý tài chính Và khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu độngcác nhà quản lý cũng rất hay sử dụng phơng pháp này Khi sử dụng phơngpháp này ngời ta phải lựa chọn các tiêu chuẩn, các căn cứ đợc sử dụng để sosánh Các tiêu chuẩn này đợc lựa chọn tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu củadoanh nghiệp Các nhà quản lý có thể sử dụng một số tiêu chuẩn nh sau:
Có thể lấy tài liệu của các năm trớc, kỳ trớc làm tiêu chuẩn để so sánh,tiêu chuẩn này dùng để đánh giá sự phát triển của các chỉ tiêu đợc chọn lựa.Hoặc doanh nghiệp có thể lấy những con số dự kiến trong tơng lai để sosánh với hiện tại nhằm đánh giá việc thực hiện các định mức của doanhnghiệp
Doanh nghiệp có thể sử dụng các con số mang tính quy chuẩn làm căn cứ
để so sánh nh các chỉ tiêu trung bình ngành, khu vực kinh doanh nhằm
đánh giá vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng
Doanh nghiệp muốn sử dụng phơng pháp này để đánh giá hiệu quả sửdụng tài sản lu động thì phải sử dụng đồng nhất các chỉ tiêu để đánh giá Khi
đánh giá các chỉ tiêu kinh tế cần phải quan tâm đến cả thời gian và khônggian Về thời gian các chỉ tiêu đợc dùng để so sánh phải đợc thống nhất về nộidụng kinh tế, cùng một phơng pháp tính toán và cùng một đơn vị đo lờng Vềkhông gian các chỉ tiêu cần phải đa về cùng một quy mô và điều kiện nh nhau
để so sánh
Trang 20Thông thờng có các kỹ thuật so sánh nh sau:
- So sánh bằng số tuyệt đối: ngời ta tiến hành so sánh số tuyệt đối của kỳnày so với kỳ trớc hay cùng với một chỉ tiêu khác, việc so sánh bằng số tuyệt
đối chỉ cho thấy đợc sự khác nhau về quy mô giữa các chỉ tiêu mà thôi
- So sánh bằng số tơng đối: tức là ta chia trị số của các chỉ tiêu cho nhau
để thấy đợc mối quan hệ và tốc độ phát triển của chỉ tiêu cần đợc phân tích
So sánh bằng số bình quân của chỉ tiêu cần đợc phân tích: so sánh nàycho phép thấy đợc đặc điểm chung nhất của chỉ tiêu đang đợc nghiên cứu Mỗi một kỹ thuật so sánh đều có những đặc điểm và u điểm riêng phùhợp với từng mục tiêu nghiên cứu Vì vậy doanh nghiệp cần cân nhắc để lựachọn chỉ tiêu cho phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp
Khi thực hiện phơng pháp so sánh để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu
động trong doanh nghiệp, nhà quản lý có thể dùng một số phơng pháp so sánhchủ yếu đó là:
- Phơng pháp so sánh theo chiều dọc: tức là so sánh trị số của các chỉ tiêukhác nhau nhng có mối quan hệ với nhau Cách so sánh này cho thấy đợc tầmquan trọng của các khoản mục trong một mối ràng buộc sẵn có
- Phơng pháp so sánh theo chiều ngang: là so sánh trị số của cùng mộtchỉ tiêu nhng giữa các kỳ khác nhau Cách so sánh này cho phép thấy đợc sựbiến động của chỉ tiêu qua các giai đoạn khác nhau
Các phơng pháp so sánh này rất hay đợc sử dụng trong việc phân tích cácbáo cáo tài chính nh: báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích bảng cân đối kếtoán, báo cáo lu chuyển tiền tệ
b) Ph ơng pháp tỷ số
Phơng pháp truyền thống đợc áp dụng phổ biến là phơng pháp tỷ
số.Ph-ơng pháp tỷ số là phsố.Ph-ơng pháp trong đó các tỷ số đợc sử dụng để phân tích Đó
là các chỉ số đơn đợc thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác Đây là
ph-ơng pháp có tính hiện thực cao sao với các điều kiện áp dụng ngày càng đợc
bổ sung và hoàn thiện Bởi lẽ, nguồn thông tin kế toán và tài chính đợc cải tiến
và đợc cung cấp đầy đủ hơn Đó là cơ sở để hình thành các tỷ lệ tham chiếu tincậy cho việc đánh giá một tỷ số của doanh nghiệp Hơn nữa, việc áp dụng mộtcông nghệ tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tínhtoán hàng loạt các tỷ số; phơng pháp phân tích này giúp nhà phân tích khaithác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ
số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn
Trang 21Phơng pháp phân tích giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những
số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt các tỷ số theo chuỗi thờigian liên tục hoặc theo từng giai đoạn
1.3.2.2 Một số nhóm chỉ tiêu chính đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp có rấtnhiều chỉ tiêu, nhng nhìn chung khi tiến hành phân tích, các nhà phân tích chủyếu chỉ sử dụng một số các chỉ tiêu cơ bản Các chỉ tiêu đợc chia thành cácnhóm chủ yếu nh sau:
a) Nhóm tỷ số phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Đây là nhóm chỉ tiêu đợc sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty luôn phát sinh các khoảnthu chi và thanh toán, trả nợ Yếu tố quyết định khả năng trả nợ của công ty làtính thanh khoản của các tài sản trong công ty Một tài sản có tính thanhkhoản nếu nó dễ dang chuyển sang thành tiền- hay tính thanh khoản của mỗitài sản chính là khả năng chuyển tài sản thành tiền, đựơc đo bằng thời gian vàchi phí Thời gian và chi phí để chuyển tài sản thành tiền càng cao thì tínhthanh khoản của tài sản càng thấp và ngợc lại Tính thanh khoản của một tàisản phản ánh rủi ro khi chuyển tài sản thành tiền mặt trong khoảng thời giannhất định Tuy nhiên trong nhiều trờng hợp, một tài sản muốn bán nhanh thìchi phí lại rất lớn Điều này cho thấy tính thanh khoản của một tài sản phụthuộc vào nhiều yếu tố có thể thay đổi theo thời gian giữa các vùng, các nớc
Trang 22Vì khả năng thanh toán của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào khảnăng thanh toán của các tài sản nên để đo khả năng thanh khoản của các tàisản chúng ta sử dụng các chỉ tiêu:
Tỷ số về tỷ trọng các khoản phải thu trong tài sản lu động (K1 )
Ta có:
Tỷ số này lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, nhngnếu nó quá lớn thì tính thanh khoản của tài sản không cao do có thể các khoảnphải thu khó đòi do đó sẽ đe doạ đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tỷ lệ cân đối các phải thu khách hàng so với các khoản phải trả ngờibán (K2 )
là các khoản phải thu Lúc này doanh nghiệp cần có biện pháp nhằm giảm cáckhoản phải thu hoặc tăng tính thanh khoản của chúng nhằm ổn định khả năngthanh toán của doanh nghiệp
Các tỷ số này nhằm đánh giá tính thanh khoản của tài sản, qua đó chothấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Để thấy đợc khả năng thanh toán của doanh nghiệp chúng ta sử dụngnhóm các chỉ tiêu nh sau:
Tỷ số về khả năng thanh toán hiện hành (K3 )
Ta có:
Phải thu khách hàngK
2 = x100
Phải trả ng ời bán
Các khoản phải thuK
1 = x100 Tổng tài sản
Tổng tài sản l u động K
3 = x100
Nợ ngắn hạn
Trang 23Trong đó:
Nợ ngắn hạn = Vay ngắn hạn + Nợ dài hạn đến hạn trả + Phải trả cho
ng-ời bán + Ngng-ời mua trả tiền trớc + Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà Nớc +Phải trả công nhân viên +
Tỷ số về khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp là thớc đo khảnăng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp Nó cho biết mức độ các khoản
nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyểnthành tiền trong một giai đoạn tơng đơng với thời hạn của các khoản nợ đó
K3 = 2 là tốt nhất vì khi đó các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đợc
đảm bảo bàng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
K3 < 2 phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp kém, doanhnghiệp không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ khi đến hạn
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (K4 )
Ta có:
Tài sản quay vòng nhanh = Tiền + Chứng khoán ngắn hạn + Phải thu
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh là thớc đo khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không phụ thuộc vào việc bán tài sản
là dự trữ, tồn kho
K4 = 1 là tốt nhất khi đó doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao
K4 < 1 phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp kém
Khả năng thanh toán tức thời (K5)
K5 <50 phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp là kém
K5 >50 phản ánh doanh nghiệp dự trữ tiền quá nhiều là không tốt vì nh vậy sẽ
ứ đọng vốn của doanh nghiệp
Tài sản quay vòng nhanhK
Trang 24Đây là một số các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Qua đó cho ta thấy doanh nghiệp có bị đe doạ bởi khả năng thanh toán không.Nhng những tỷ số này chỉ là những công cụ đo lờng một cách đơn giản vàphỏng đoán bởi vì:
Nó chuyển đổi một số nghĩa vụ tài chính chẳng hạn nh các khoản phảitrả, nhng lại không có liên quan gì đến rủi ro phá sản của công ty nếu có mứcsinh lời tối thiểu
Hơn nữa, trừ khi công ty có ý định rút lui khỏi thị trờng, không cònkinh doanh nữa, thì phần lớn tiền mặt do bán tài sản lu động không phải dùng
để giảm các khoản nợ mà nó đợc sử dụng để tái đầu t tiếp tục mở rộng sảnxuất kinh doanh
b) Nhóm tỷ số về khả năng hoạt động( luân chuyển) của tài sản l u động Các khoản mục trong tài sản lu động luôn đợc luân chuyển một cách th-ờng xuyên nhằm mang lại lợi nhuận, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Để
đo khả năng hoạt động của các khoản mục trong tài sản lu động ta sử dụngmột số các tỷ số chủ yếu nh sau:
Số vòng quay hàng tồn kho (K6)
Ta có:
Chúng ta cũng có thể tính số vòng quay hàng tồn kho theo công thức:
Tỷ số này cho biết số lần hàng tồn kho đợc luân chuyển trong kỳ Chỉtiêu này càng lớn thì càng tốt vì khi hàng tồn kho đợc luân chuyển nhanh nhấtthì sẽ giảm chi phí và giảm rủi ro cho doanh nghiệp Vì nếu tỷ số này nhỏ thìkhi ấy doanh nghiệp sẽ dự trữ nhiều hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu khi đódoanh nghiệp sẽ rất tốn chi phí lu kho, hơn nữa điều này chứng tỏ hàng hoácủa doanh nghiệp bị ứ đọng quá nhiều không luân chuyển Qua chỉ tiêu nàygiúp các nhà quản lý doanh nghiệp có thể có biện pháp nhằm đẩy nhanh quátrình luân chuyển hàng tồn kho đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp
Số ngày tồn kho bình quân( K7)
Ta có:
Giá vốn hàng bánK
6 = x100 Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Doanh thuK
6= x100 Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Thời gian bình quân kỳ kinh doanhK
7 = x100
Số vòng quay hàng tồn kho
Trang 25Số ngày tồn kho bình quân cho biết một lần luân chuyển của hàng tồnkho trung bình hết bao nhiêu ngày Tỷ số này càng nhỏ thì càng tốt, vì số ngàyluân chuyển của hàng tồn kho càng nhỏ chứng tỏ hàng tồn kho luân chuyển đ-
ợc càng nhanh, có lợi cho doanh nghiệp
Kỳ thu tiền bình quân( K8)
Ta có:
Kỳ thu tiền bình quân hay thời gian thu tiền là số ngày của một vòngquay của các khoản phải thu, tỷ số này sử dụng để đánh giá việc quản lý củacông ty đối với các khoản phải thu của mình
Vì đây là chỉ tiêu để đánh giá về các khoản phải thu nên doanh thu bìnhquân ở đây nên sử dụng đó là doanh thu bán chịu bình quân của doanh nghiệpmới chính xác ở đây ta coi toàn bộ doanh thu đợc tạo ra bởi doanh nghiệp là
Tỷ số này đợc xác định bằng cách chia doanh thu trong năm cho tổng
số tiền và các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao Tỷ số này chobiết số vòng quay tiền trong 1 năm, nếu tỷ số này càng lớn chứng tỏ trong 1năm tài sản lu động của doanh nghiệp quay đợc nhiều vòng hơn và doanhnghiệp sử dụng tài sản lu động hiệu quả hơn
Thời gian vòng quay tiền (K10)
Ta có:
Khoản phải thuK
8 = x100 Doanh thu bình quân
Trang 26Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để tiền chu chuyển đợc mộtvòng Chỉ tiêu này càng thấp thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản l u động lạicàng cao và ngợc lại.
Số vòng quay các khoản phải thu (K11)
Ta có:
Qua đây ta có thể tính kỳ thu tiền bình quân qua công thức:
Tuy nhiên hình thức tính kỳ thu tiền bình quân cho biết nhiều thông tinhơn so với chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải thu, do nó có thể so sánh thờigian thu tiền của doanh nghiệp với điều kiện bán chịu của công ty đó
Số ngày bán hàng để tạo quỹ tiền mặt (K12)
Ta có:
Ta khó có thể xác định tỷ số này là bao nhiêu là phù hợp vì các công tyluôn cần phải có một lợng tiền mặt tối thiểu để thuận tiện khi giao dịch kinhdoanh và đôi khi cần phải có một lợng tiền đủ lớn để cân đối với việc thanhtoán các khoản nợ tới hạn của khách hàng, ngân hàng, đối tác Ngoài ra cácchứng khoán ngắn hạn là nguồn thanh khoản quan trọng của công ty trong cáctrờng hợp khẩn cấp Do đó, vấn đề xác định công ty cần phải có bao nhiêu tiềnmặt tồn quỹ lại liên quan đến vấn đề rộng lớn hơn đó là làm thế nào để có tínhthanh khoản là tốt nhất
Tổng số ngày trong kỳ kinh doanh
Kỳ thu tiền bình quân = x100
Số vòng quay các khoản phải thu
Tiền mặt + chứng khoán ngắn hạn
K
12 = x100
Doanh thu bình quân một ngày
Doanh thu thuần trong kỳ
K13 = x 100
TSLĐ bình quân trong kỳ
Trang 27Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản lu động sử dụng trong kỳ đem lạibao nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sửdụng tài sản lu động càng cao.
Kỳ luân chuyển tài sản lu động (K14)
c) Nhóm các tỷ số phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản l u động trong doanhnghiệp
Hiệu quả sử dụng tài sản lu động ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, vì sử dụng tài sản lu động không hiệu quả sẽdẫn đến lãng phí và gây rủi ro cho doanh nghiệp Để đo hiệu quả sử dụng tàisản lu động trong doanh nghiệp có một số chỉ tiêu sau:
Hiệu quả sử dụng tài sản lu động- hay khả năng sinh lời của tàisản lu động (K15)
Ta có:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản lu động Nó cho biếtmỗi đơn vị tài sản lu động sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợinhuận sau thuế
Mức đảm nhiệm tài sản lu động (K16)
Ta có:
Tài sản l u động Tổng tài sản l u động bình quân các quý trong năm
sử dụng bình quân =
trong kỳ Số quý trong năm
Lợi nhuận sau thuếK
15 = x100
Tài sản l u động bình quân trong kỳ
Tài sản l u động sử dụng bình quân trong kỳ
K
16 = x100
Doanh thu thuần
Thời gian của kỳ phân tích
K14 =
Số vòng quay của TSLĐ trong kỳ
Trang 28Tỷ số này cho biết để đạt mỗi đơn vị doanh thu doanh nghiệp cần phải
sử dụng bao nhiêu đơn vị tài sản lu động Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quảkinh tế càng cao
1.3.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp
Tình hình sử dụng tài sản lu động ở các doanh nghiệp khác nhau là khácnhau Hiệu quả sử dụng tài sản lu động còn bị ảnh hởng bởi các yếu tố cả ởbên trong và bên ngoài Ta có thể xét các nhân tố thành hai nhóm chủ yếu sau:
Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có một cơ cấu riêng về tài sản sao cho
nó là phù hợp nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp Sự cân đối giữa tỷtrọng tài sản lu động với tài sản cố định sẽ thúc đẩy quá trình phát triển củadoanh nghiệp đồng thời nó cũng có tác động lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản
lu động của doanh nghiệp
Nếu trong doanh nghiệp lợng tài sản lu động quá nhiều so với nhu cầucủa doanh nghiệp, trong khi đó tài sản cố định thì không đủ cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra một cách bình thờng, điều này cũng
sẽ làm ảnh hởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, dễ gây ứ
đọng tài sản lu động tốn kém chi phí lu kho, nhng cũng không đảm bảo hoạt
động sản xuất kinh doanh khi không có đủ tài sản lu động cho hoạt động kinhdoanh
Nếu tài sản lu động quá ít không đủ cho hoạt động kinh doanh, tài sản
cố định quá nhiều sẽ dẫn đến d thừa tài sản cố định, nh vậy doanh nghiệp sẽgây ra lãng phí nguồn vốn khi đầu t vào tài sản cố định làm ứ đọng vốn củadoanh nghiệp
Nói tóm lại, một sự đầu t không hợp lý vào cả tài sản lu động hay tàisản cố định cũng có thể gây ra tình trạng ứ đọng hay thiếu hụt cho doanhnghiệp, cả hai trờng hợp đều không tốt vì không đảm bảo hoạt động cho doanhnghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần phải có chính sách đầu t một cách hợp lýnhất để tiết kiệm đợc tiền nhng cũng phải đảm bảo cho hoạt động sản xuấtkinh doanh đợc diễn ra một cách bình thờng và liên tục
Các nhân tố thuộc về trình độ quản lý của doanh nghiệp
Trang 29Việc quản lý và sử dụng tài sản lu động là hết sức cần thiết đòi hỏi trình
độ cán bộ phải hiểu biết và có chuyên môn cao trong lĩnh vực quản lý Quản
lý và sử dụng tài sản lu động phải đợc lập kế hoạch và thực hiện một cách
đồng bộ và khoa học, kế hoạch quản lý và sử dụng tài sản lu động phải đợc lậpmột cách tỉ mỉ và phải phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp Trongquá trình sử dụng tài sản lu động cần phải quản lý sao cho không bị lệch kếhoạch cũng nh phù hợp với tình hình phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy trình độ quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng quyết định tới hiệuquả sử dụng tài sản lu động
Các yếu tố thuộc về trình độ nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một nhân tố quan trọng chính trong bất cứ doanhnghiệp nào Đó là một trong những nhân tố quyết định trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ của nguồn nhân lực đợc đo bằngtrình độ lành nghề, học vấn, kinh nghiệm, hiểu biết trình độ nguồn nhân lựcvì thế cũng là một nhân tố hết sức quan trọng quyết định hiệu quả sử dụng tàisản lu động trong doanh nghiệp Bởi vì, những cán bộ công nhân trong doanhnghiệp là những ngời trực tiếp quản lý và sử dụng tài sản lu động, nếu nguồnnhân lực không có trình độ hoặc trình độ kém, tay nghề kém sẽ dẫn đến việc
sử dụng tài sản lu động không đúng hoặc gây lãng phí làm giảm hiệu quả sửdụng tài sản lu động và làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm Vì vậydoanh nghiệp cần phải có chính sách nhằm đài tạo và phát triển hơn nữa trình
độ của cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp, không chỉ vì mục đích nângcao hiệu quả sử dụng tài sản lu động mà còn vì mục đích phát triển doanhnghiệp
Trình độ công nghệ và khoa học kỹ thuật
Ngày nay, sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ trên thế giới
đã buộc doanh nghiệp phải thay đổi cả về máy móc, thiết bị, trình độ quản lýcũng nh nguồn nhân lực nhằm bắt kịp với sự phát triển của các quốc gia trênthế giới
Do vậy, trình độ quản lý và sử dụng tài sản lu động trong các doanhnghiệp cũng thờng xuyên phải thay đổi nhằm cho phù hợp với sự phát triểncủa khoa học Các doanh nghiệp cần phải đầu t mua sắm máy móc thiết bịhiện đại, các công nghệ hữu ích nhằm phục vụ cho quá trình phát triển củadoanh nghiệp nói chung và để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động củadoanh nghiệp nói riêng Đây là một đòi hỏi hết sức cần thiết đối với doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay
Trang 30 ảnh hởng của ngành nghề kinh doanh đến hiệu quả sử dụng tàisản lu động trong doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũng là nhân tố ảnh hởng hếtsức sâu sắc tới hiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh nghiệp Nhìn chung
có thể chia các doanh nghiệp ra thành các doanh nghiệp hoạt động trong cácngành công nghiệp nặng, các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành côngnghiệp nhẹ và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ.Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau thì sẽ cónhu cầu về tài sản lu động là khác nhau, do đó hoạt động quản lý và sử dụngtài sản lu động cũng là khác nhau Đối với các doanh nghiệp hoạt động trongngành công nghiệp nặng thì nhu cầu về tài sản lu động của họ không cao, chỉchiếm khoảng 20- 30% trong tổng tài sản của doanh nghiệp Còn đối với cácdoanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp nhẹ thì nhu cầu về tàisản lu động của họ là trung bình khoảng 50% tổng tài sản của doanh nghiệp.Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ là có nhu cầu
về tài sản lu động là nhiều nhất, chiểm khoảng 70- 80% tổng tài sản củadoanh nghiệp Nh vậy, đối với từng loại hình doanh nghiệp khác nhau cầnphải có một chế độ sử dụng và quản lý tài sản lu động cho phù hợp với đặc thùhoạt động của doanh nghiệp mình có nh vậy mới có thể nâng cao hơn nữa hiệuquả sử dụng tài sản lu động trong các doanh nghiệp
b) Nhóm các nhân tố khách quan
Là các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp tác động vào làm ảnh hởng tớihiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh nghiệp Các yếu tố đó bao gồm:
Các yếu tố thuộc về môi trờng kinh tế
Nền kinh tế khi vận hành luôn mang trong nó sự biến đổi và rất nhiềunhững rủi ro tiềm ẩn Sự thay đổi thờng xuyên của các biến số kinh tế nàyluôn đặt doanh nghiệp trớc nguy cơ phá sản nếu không có biện pháp ứng phókịp thời Các biến số chủ yếu trong nền kinh tế thay đổi đó là:
- Lạm phát: khi nền kinh tế xảy ra tình trạng lạm phát tức là hiện tợng mất giácủa đồng tiền, làm cho giá cả hàng hoá, nguyên vật liệu tăng nhanh và biến
động không ngừng, khi đó doanh nghiệp cần phải có những chính sách đối vớiquản lý tài sản lu động sao cho việc các biến số kinh tế thay đổi không làm
ảnh hởng nhiều đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Các biến động về cung cầu hàng hoá trên thị trờng: các biến động này làmcho giá cả các mặt hàng thay đổi, các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải có
Trang 31biện pháp quản lý sao cho giá cả của sản phẩm sản xuất ra đáp ứng một cáchtốt nhất nhu cầu của thị trờng mà không làm cho giảm chất lợng của sảnphẩm.
- Sự thay đổi về chính sách kinh tế của Nhà nớc: để điều hành nền kinh tế,Nhà nớc có rất nhiều các chính sách nhằm ổn định hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Khi đó các doanh nghiệp cần phải có nhữngchính sách nhằm bắt kịp với sự thay đổi đó nhằm đảm bảo sự phát triển củadoanh nghiệp
- Sự thay đổi của lãi suất trên thị trờng: điều này làm cho việc sử dụng vốn củadoanh nghiệp sẽ trở nên đắt đỏ hơn, vì vậy doanh nghiệp cần phải có biệnpháp nhằm quản lý và sử dụng tài sản lu động một cách tiết kiệm và hợp lýnhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho doanh nghiệp
Sự biến động của các thị trờng
Thị trờng các nhân tố sản xuất, thị trờng tài chính, thị trờng lao động,thị trờng máy móc thiết bị các thị trờng này thờng xuyên thay đổi để đápứng nhu cầu của nền kinh tế thị trờng hiện nay Sự thay đổi này kéo theo sựthay đổi của nguyên vật liệu, giá nhân công lao động, máy móc thiết bịkhông chỉ về giá cả mà còn về chất lợng và mức độ khan hiếm Vì vậy doanhnghiệp cần phải tăng cờng quản lý hoạt động của doanh nghiệp, nhất là quản
lý việc sử dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp
Sự phát triển của khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ tác động đến tất cả các mặt của nền kinh tế xã hội,doanh nghiệp chịu rất nhiều tác động của công nghệ, nếu áp dụng công nghệ
đúng chỗ và tiên tiến sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển Do vậy doanhnghiệp cần phải biết áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực quản lý, nhất làquản lý tài sản lu động sẽ tạo ra hiệu quả lớn cho doanh nghiệp
Sự thay đổi của môi trờng tự nhiên
Do tài sản lu động bao gồm nguyên nhiên vật liệu sản xuất nhất là nhữngdoanh nghiệp chế biến thực phẩm, do đó chịu ảnh hởng rất nhiều của hoạt
động sản xuất kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp cần tăng cờng quản lý tài sản
lu động, chú ý vấn đề lu kho và bảo quản tài sản lu động sao cho hoạt độngsản xuất kinh doanh không bị gián đoạn và không phụ thuộc nhiều vào tựnhiên
Trang 32Chơng II Thực trạng về hiệu quả sử dụng tài sản lu
động tại công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông
Đà
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà
2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần
Nhằm đáp ứng các nhu cầu về t vấn thiết kế Tổng công ty xây dựngSông Đà đã thành lập Công ty khảo sát thiết kế trực thuộc Tổng công ty xâydựng Sông Đà vào ngày 26/03/1993- theo quyết định số 139/BXD-TCLD Ban
đầu thành lập doanh nghiệp đợc phép: đặt trụ sở tại phờng Tân Thình, thị xãHoà Bình, tỉnh Hoà Bình Doanh nghiệp đợc đặt chi nhánh văn phòng đại diệntại phờng Kim Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Vốn ban đầu củadoanh nghiệp bao gồm vốn ngân sách cấp và vốn tự bổ sung là 145 triệu(trong đó vốn cố định là 42 triệu, vốn lu động là 103 triệu) Doanh nghiệp đợcphép kinh doanh một số ngành nghề nh: khảo sát thiết kế công trình côngnghiệp công cộng, t vấn dịch vụ xây dựng, trang trí nội thất Công ty khảo sátthiết kế thành lập đợc phép tổ chức doanh nghiệp theo hình thức: hạch toánkinh tế độc lập trực thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà
Trớc sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng, công ty trực thuộcTổng công ty xây dựng Sông Đà với tên gọi ban đầu là Công ty Khảo sát Thiết
kế, đã và đang đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của thị trờng hiện nay, công
ty đã đổi tên nhiều lần nhằm phản ánh một cách tốt nhất chức năng và nhiệm
Trang 33vụ cụ thể của công ty trong nền kinh tế thị trờng hiện đại Và ngày03/06/1995, theo quyết định số 594/BXD-TCLD quyết định đổi tên công tykhảo sát thiết kế trực thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà, thành công ty tvấn xây dựng Sông Đà trực thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà Công ty tvấn xây dựng Sông Đà có trụ sở chính tại nhà G9, phờng Thanh Xuân Nam,quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Tổng số vốn điều lệ cuả công ty lúc bấygiờ là 2.337.000.000đồng Khi chuyển đổi tên doanh nghiệp thì chức năng củacông ty t vấn xây dựng Sông Đà cũng có nhiều thay đổi so với trớc, cụ thể cácngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm: khảo sát thiết kế côngtrình công nghiệp công cộng, t vấn dịch vụ xây dựng trang trí nội thất, khảosát địa hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn các công trình xây dựng,thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất, thiết kế và lập tổng dự toáncho các công trình, thẩm kế phần xây dựng, thiết kế kỹ thuật các công trìnhdân dụng công nghiệp và các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, lập quy hoạchquản lý dự án đầu t, xây dựng các công trình công nghiệp và kỹ thuật hạ tầng
đô thị, xác định hiện trạng và đánh giá nguyên nhân sự cố các công trình xâydựng, t vấn giám sát lắp đặt thiết bị các công trình xây dựng dân dụng, thiết kế
đờng dây và trạm biến thế điện thế đến 500KV, kinh doanh bất động sản, kinhdoanh các dịch vụ khác mà pháp luật không cấm
Tổng công ty xây dựng Sông Đà là một trong những tổng công ty thànhlập theo quyết định 90/91 của chính phủ còn lại Nhìn chung Tổng công tyxây dựng Sông Đà làm ăn khá phát đạt, doanh số xây dựng hằng năm là rấtcao Chớp lấy chủ trơng của Đảng và Nhà Nớc muốn thay đổi tổ chức của cáccông ty Nhà Nớc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệpnày Ngày 28/10/2004 theo quyết định của bộ trởng bộ xây dựng về việc cổphần hoá doanh nghiệp Nhà Nớc, công ty t vấn xây dựng Sông Đà đã tiếnhành cổ phần hoá và đổi tên thành công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà-theo quyết định số 28/10/2004, theo đó:
- Điều 1: Chuyển doanh nghiệp Nhà nớc- công ty cổ phần t vấn xây dựngSông Đà trực thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà thành công ty cổ phần tvấn xây dựng Sông Đà
- Điều 2:
+ Công ty có trụ sở chính tại nhà G9, phờng Thanh Xuân Nam, quậnThanh Xuân, thành phố Hà Nôi
Trang 34+ Tên giao dịch quốc tế của công ty là: SD construction consultingJointstocks Company.
+ Công ty có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, thực hiện chế
độ hạch toán kinh tế độc lập
+ Công ty có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quyết
định của pháp luật, đợc đăng ký kinh doanh theo pháp luật quy định, đợc tổchức và hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty cổ phần t vấn xâydựng Sông Đà đã đợc Đại hội đồng cổ đông thông qua
- Điều 3: Công ty có vốn cổ phần là 10 tỷ đồng, cổ phần phát hành lần đầu là100.000 cổ phần, mệnh giá 100.000đ/1cp
Số điện thoại giao dịch là 04.8542209
2.1.1.2 Cơ cấu và bô máy tổ chức của công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông
bà Bựi thị Kim Khỏnh
- Thứ hai là 103 cổ đông khác chiếm 49.000 cổ phần trong công ty cổ
phần t vấn xây dựng Sông Đà
Trang 35Ông Vũ Tuấn Hựng là chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc
điều hành của công ty, và 4 uỷ viên hội đồng quản trị Công ty có 8 phó tổnggiám đốc, 1 kế toán trởng, và 1 giám đốc điều hành, 1 ban kiểm soát gồm 1 tr-ởng ban kiểm soát và 2 uỷ viên ban kiểm soát
Công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà phấn đấu đạt tốc độ tăng trởngcủa công ty năm 2005 đạt 7-10%, tỷ lệ cổ tức 2005 đạt 18%
- Phòng kinh tế kế hoạch có chức năng hoạch định các kế hoạch phát
triển cho công ty, xu thế của nền kinh tế thị trờng để từ đó có phơng hớng và
kế hoạch nhằm đa công ty bắt kịp nền kinh tế hiện nay
- Phòng quản lý kỹ thuật có chức năng giám sát các tiêu chuẩn về kỹ
thuật của các phơng tiện thiết bị, tài san cố định phục vụ cho công việc của
Đại hội đồng cổ đụngHội đồng quản trị
P
Quản
lý kỹ thuật
P.Tài chớnh
kế toỏn
P Dự Án
P.Tư vấn giỏm sỏt
Trang 36công ty, đồng thời có nhiệm vụ sữa chữa và thay thế kịp thời các thiết bị nhằm
đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty luôn liên tục
- Phòng tài chính- kế toán có chức năng thu thập các số liệu về tình
hình kinh doanh của công ty trong từng ngày, tháng, năm theo dõi các hoạt
động mua bán vật liệu thiết bị, các khoản nợ, ngân quỹ của công ty, tình hìnhtrả lơng công nhân viên, các khoản chiếm dụng nhằm tổng kết cuối nămtrình đại hội cổ đông, từ đó đại hội đề ra phơng hớng đúng đắn để năm saucông ty hoạt động có hiệu quả hơn
- Phòng dự án có chức năng xây dựng các dự án đầu t trình lên đại hội
cổ đông xem xét thông qua trớc khi đầu t, đồng thời phòng này cũng có chứcnăng thẩm định các dự án đầu t của doanh nghiệp xem có hiệu quả hay không
- Phòng t vấn giám sát có chức năng t vấn cho các công trình xây dựng
dân dụng, các công trình công nghiệp công cộng, giám sát tiến độ các côngtrình, giúp các công trình hoàn thành nhanh chóng và đạt tiến độ đợc giao nh-
ng vẫn đảm bảo chất lợng đề ra
Đại hội đồng cổ đông họp thờng kỳ, hoặc đột xuất theo điều lệ công ty
và tuân theo pháp luật Việt Nam
Công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà bao gồm 9 đơn vị trực thuộcdới sự lãnh đạo của ban giám đốc, nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra vàhoàn thành tốt các công việc đợc giao Bao gồm :
- Trung tâm t vấn xây dựng I
- Trung tâm t vấn xây dựng II
- Xí nghiệp thiết kế cơ điện
- Xí nghiệp khảo sát
- Trung tâm thí nghiệm Sông Đà
- Chi nhánh công ty tại Tuyên Quang
- Chi nhánh công ty tại Miền Trung
- Chi nhánh Tây Bắc
- Chi nhánh Việt Lào
Trang 372.1.2 Thực trạng hoạt động của công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà trong 5 năm qua (2001- 2005)
Trong những năm 2001 – 2005, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cácthành phần kinh tế, dới sự quản lý của Nhà Nớc và sự chỉ đạo của Tổng công
ty Sông Đà, Công ty cổ phần t vấn Sông Đà đã không ngừng mở rộng sản xuấtkinh doanh và đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ
Từ cơ cấu tổ chức chỉ có 5 phòng nghiệp vụ và 9 đơn vị sản xuất (năm2001), đến nay cơ cấu tổ chức của Công ty gồm có 6 phòng chức năng và 9
đơn vị trực thuộc Từ chỗ chỉ có 323 (năm 2001) cán bộ công nhân viên, đếnnay đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty đã lên đến 698 ngời (năm 2005).Trong đó: Kỹ s 511 ngời, công nhân kỹ thuật 187 ngời Đội ngũ cán bộ kỹ s
có trình độ chuyên môn ngày càng cao và tích lũy kinh nghiệm qua nhiềucông trình lớn, nhiều cán bộ kỹ s giỏi có thể đảm nhận các cơng vị chủ nhiệmthiết kế, chủ nhiệm dự án
Về công tác t vấn xây dựng, giai đoạn trớc đây Công ty chủ yếu là lậpcác biện pháp thi công, thiết kế tổ chức thi công cho công trình thủy điện HoàBình, cho đến nay Công ty đã có thể đảm nhận hầu hết các công việc t vấn xâydựng các công trình thủy điện từ khâu khảo sát phục vụ lập dự án, lập dự án,thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công nh: công trình thủy điện Sêsan3,Công trình thủy điện Tuyên Quang, Thủy điện Cần Đơn, thủy điện Ryninh2,Thủy điện Nậm Chiến, Xêkaman 3, Bình Điền, bên cạnh đó công ty cũng
đã thực hiện công tác khảo sát và thiết kế các công trình giao thông, các côngtrình công nghiệp, hạ tầng cơ sở nh: Công trình đờng Hồ Chí Minh, Công
Chi nhỏnh cụng ty tại miền Trung
Trung tõm tư vấn xõy dựng II
Trung tõm tư vấn
xõy dựng I
Chi nhỏnh cụng ty tại Tuyờn Quang