Đề tài :Một số giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của công ty dệt may Hà Nội trên thị trường
Trang 1Lời mở đầu
Kể từ khi chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng đến nay đã đợc hơn 15 năm Trong khoảng thời gian đó, Việt Nam đã
đạt đợc nhiều thành tựu về phát triển kinh tế, trong đó có hoạt động xuất khẩu.
Từ chỗ chỉ đơn thuần xuất khẩu một vài loại nguyên liệu thô cha qua chế biến
nh than đá, thiếc, gỗ tròn và một số sản phẩm thủ công mỹ nghệ đơn giản, chủng loại hàng hoá xuất khẩu tới nay đã đa dạng hơn, trong đó có những mặt hàng đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu cao vào hàng thứ hai, thứ ba trên thế giới
nh gạo và cà phê Cơ cấu hàng xuất khẩu và cơ cấu thị trờng xuất khẩu cũng có những thay đổi tích cực Tỷ trọng hàng đã qua chế biến tăng khá nhanh, thị tr- ờng xuất khẩu đợc mở rộng và đa dạng hơn Đặc biệt, trong nhiều năm liền, xuất khẩu trở thành động lực chính của tăng trởng GDP và góp phần không nhỏ vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH.
Tuy đạt đợc những thành tựu nổi bật nhng cho đến nay xuất khẩu của Việt Nam vẫn còn khá nhỏ bé so với các nớc trong khu vực Nguyên nhân chính
là sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu Việt Nam còn yếu, cha tạo đợc niềm tin
đối với khách hàng, thị trờng không ổn định (trừ một số mặt hàng chủ lực), chất lợng không cao, giá cả thấp.
Công ty dệt may Hà Nội là một trong những công ty đầu đàn của Tổng công ty dệt may Việt Nam, đợc thành lập từ năm 1978 có nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may Đến nay, Công ty đã hoạt động đợc hơn hai chục năm và trong khoảng thời gian này công ty đã đạt đợc rất nhiều thành tựu trong hoạt động xuất khẩu Tốc độ tăng trởng kim ngạch xuất khẩu năm sau cao hơn năm trớc, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ngày càng đa dạng và phong phú, thị trờng xuất khẩu đã đợc mở rộng, công ty đã có quan hệ bạn hàng với hơn hai chục nớc, trong đó chủ yếu là EU, Nhật Bản.
Tuy nhiên, cũng giống nh các doanh nghiệp Việt Nam khác, hoạt động xuất khẩu của công ty có một vấn đề nổi cộm đó là sức cạnh tranh các mặt hàng kém, nhất là trên thị trờng EU- thị trờng chính của công ty Từ thực tế này, sau một thời gian thực tập ở công ty Hanoisimex, em đã quyết định lựa chọn đề tài: Một số giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của công ty Dệt may Hà Nội trên thị trờng may mặc EU.
Mục đích nghiên cứu : Luận giải cơ sở của sức cạnh tranh, phân tích sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng EU của công ty, đánh giá tồn tại và đề
ra một số giải pháp để nâng cao sức cạnh tranh hàng may mặc của công ty trên thị trờng EU trong thời gian tới Qua đó, đề xuất mốt số ý kiến để công ty có thể tham khảo trong quá trình hoạt động.
Phơng pháp nghiên cứu : Để có thể thu thập thông tin làm cơ sở đa ra những giải pháp, em đã sử dụng một số phơng pháp nghiên cứu nh: Phơng pháp
Trang 2đọc tài liệu, phơng pháp thống kê, phơng pháp phân tích kinh doanh, phơng pháp dự báo.
Phạm vi nghiên cứu : Đề tài này nghiên cứu về thực trạng sức cạnh tranh hàng may mặc cuả Công ty Hanosimex trên thị trờng EU trong thời gian qua và một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị tr- ờng may mặc EU trong thời gian tới.
Nội dung của chuyên đề gồm có ba phần chính sau:
Chơng I: Lý luận về cạnh tranh và sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của hàng may mặc Việt Nam trên thị trờng EU.
Chơng II: Thực trạng sức cạnh tranh hàng may mặc của công ty Hanoisimex trên thị trờng EU.
Chơng III: Các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho hàng dệt may xuất khẩu của công ty Hanoisimex vào thị trờng EU.
Trang 3Chơng I
Lý luận cơ bản về sức cạnh tranh và sự cầnthiết phải nâng cao sức cạnh tranh của hàng
may mặc Việt Nam trên thị trờng EU
I Cạnh tranh và các hình thức cạnh tranh.
Các doanh nghiệp hiện nay không còn muốn bó hẹp hoạt động sản xuất,kinh doanh của mình trong phạm vi một quốc gia mà họ luôn tìm cách hớng rathị trờng nớc ngoài Vì những lợi ích do hoạt động xuất khẩu mang lại Cónhiều mục đích và động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia mạnh mẽ vàohoạt động thơng mại quốc tế, có thể là để mở rộng khả năng cung ứng hay tiêuthụ hàng hoá, để tìm kiếm các nguồn lực ở nớc ngoài, để đa dạng hoá hoạt độngkinh doanh Tuy nhiên, tất cả đều nhằm mục đích là tối đa hoá lợi nhuận và ổn
định lợi nhuận Vì vậy, sự thành công hay thất bại của các nhà kinh doanh quốc
tế phụ thuộc cơ bản vào nguồn lực ở nớc ngoài, vào mức tiêu thụ hàng hoá, vàogiá cả hàng hoá và quan trọng là khả năng cạnh tranh với các đối thủ quốc tế.Hoạt động kinh doanh quốc tế hiện nay bao gồm thơng mại hàng hoá hữuhình, thơng mại hàng hoá vô hình, hoạt động gia công thuê cho nớc ngoài vàthuê nớc ngoài gia công, hoạt động tái xuất khẩu, chuyển khẩu và xuất khẩu tạichỗ Tuỳ theo đặc điểm, tính chất từng loại hình kinh doanh quốc tế mà cácdoanh nghiệp đa ra những cách thức nghiên cứu, phân tích và đánh giá chínhxác mọi thông tin phục vụ cho việc xây dựng một chiến lợc cạnh tranh thíchhợp, trớc hết là việc xác định chính xác hình thức và chiến lợc cạnh tranh tối ucho doanh nghiệp của mình
1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một khái niệm đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Để đơn giản hoá, có thể hiểu cạnh tranh là một sự ganh đua giữa một (hoặcmột nhóm) ngời mà sự nâng cao vị thế của ngời này sẽ làm giảm vị thế củanhững ngời tham gia còn lại
Trong kinh tế, khái niệm cạnh tranh thờng đợc sử dụng rất nhiều, tuynhiên cho đén nay vẫn cha có một định nghĩa thống nhất, cụ thể và rão ràng.Theo Karl Maxr thì "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà
t bản nhằm đạt đợc những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hànghoá để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch" ở đây, tác giả chỉ đề cập đến cạnh tranhtrong một không gian bó hẹp, đó là xã hội t bản chủ nghĩa, là chế độ chiếm hữu
về t liệu sản xuất Chế độ t bản sinh ra cạnh tranh, cạnh tranh đợc nhìn nhận là "cá lớn nuốt các bé", cạnh tranh là lấn át lẫn nhau, chèn ép lẫn nhau để tồn tại
Trang 4Nh vậy cạnh tranh đợc nhìn nhận dới góc độ tiêu cực.
Ngày nay hầu hết các nớc trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coicạnh tranh không những là môi trờng và động lực của sự phát triển mà còn làyếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội, tạo động lực cho sựphát triển Do đó quan điểm đầy đủ về cạnh tranh nh sau: Cạnh tranh là sự ganh
đua giữa các nhà kinh doanh trong việc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách
hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trờng Cạnh tranh trong kinh tế là
cuộc chạy "Marathon kinh tế" nhng không có đích cuối cùng, ai cảm nhận thấy
đích thị ngời đó trở thành nhịp cầu cho các đối thủ cạnh tranh khác vợt lên phíatrớc
2 Phân loại cạnh tranh
2.1 Căn cứ vào mức độ, tính chất của cạnh tranh trên thị trờng:
Các nhà kinh tế học thờng phân loại thị trờng thành:
2.1.1 Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo :
Cạnh tranh hoàn hảo xảy ra khi có một số lớn doanh nghiệp nhỏ sản xuất
và bán ra một loại hàng hoá, dịch vụ giống hệt nhau và với số lợng của từngdoanh nghiệp qúa nhỏ so với tổng số hàng hoá có trên thị trờng
Thị trờng này có một số đặc điểm : Có rất nhiều ngời sản xuất và bánhàng hoá giống hệt nhau, song không ai có u thế trong việc cung ứng và muasản phẩm để có thể làm thay đổi giá cả Ngời bán có thể bán toàn bộ hàng hoácủa mình với giá thị trờng Nh vậy họ phải chấp nhận giá thị trờng có sẵn và dù
họ có tăng giảm lợng hàng hoá bán ra thì cũng không có tác động gì đến giá cảthị trờng Không có trở lực gì quan trọng ảnh hởng đến việc gia nhập vào mộtthị trờng hàng hoá, nói cách khác là không có sự cấm đoán do luật lệ quy địnhhoặc do tính chất của sản phẩm đòi hỏi phải có trình độ kỹ thuật cao, mức đầu
t quá lớn Theo thị trờng này mỗi doanh nghiệp chỉ là một phần tử trong tổngthể vì vậy các quyết định của doanh nghiệp không ảnh hởng đến thị trờng Mặtkhác việc định giá của doanh nghiệp không cách nào khác hơn là phải tự thíchứng với giá cả hiện có trên thị trờng Muốn có lãi doanh nghiệp phải giảm thấpchi phí sản xuất
Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo sẽ có tác dụng thúc đảy các doanh nghiệpkhông ngừng cải tiến cơ cấu sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùngnhng đồng thời phải tìm cách giảm chi phí sản xuất xuống mức thấp nhất có thể
để phục vụ ngời tiêu dùng những sản phẩm tốt nhất với giá rẻ nhất Khi đódoanh nghiệp mới có khả năng tồn tại đợc trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo
Trang 5Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế thế giới hiện nay rất khó tìm thấy hình tháinày.
2.1.2 Cạnh tranh không hoàn hảo.
Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo là tình trạng cạnh tranh bình thờng vì
nó phổ biến trong điều kiện hiện nay Đây là thị trờng mà phần lớn các sảnphẩm là không đồng nhất Cùng sản phẩm có thể chia làm nhiều thứ loại, nhiềuchất lợng Sản phẩm tơng tự có thể đợc bán với nhiều nhãn hiệu khác nhau, mỗinhãn hiệu đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau Mặc dù, sự khác biệt giữacác sản phẩm không đáng kể (sự khác biệt mang ý nghĩa quan niệm, tâm lý làchính): các điều kiện mua bán hàng hoá cũng là khác nhau Ngời bán có thể có
uy tín độc đáo riêng biệt đối với ngời mua do nhiều lý do khác nhau: kháchhàng quen, gây đợc lòng tin hay các cách thức quảng cáo cũng có thể ảnh h-ởng tới ngời mua, làm ngời mua thích mua của một nhà cung ứng này hơn củamột nhà cung ứng khác
Đờng cầu của thị trờng là đờng không co dãn Việc mua và bán sản phẩm
đợc thực hiện trong bầu không khí có tính chất giao thơng rất lớn, điều nàykhác hẳn với thị trờng cạnh tranh hoàn hảo Ngời bán có thể thu hút khách hàngbởi nhiều cách: quảng cáo, khuyến mại, phơng thức bán hàng, cung cấp dịch
vụ, tín dụng, hoặc có nhiều điều khoản u đãi Do đó, trong giá có sự phân biệt,xuất hiện hiện tợng nhiều giá Có thể nói giá cả nên xuấng thất thờng tuỳ khuvực, tuỳ nguồn cung ứng, tùy ngời mua
độc quyền sử dụng các hình thức cạnh tranh phi giá nh quảng cáo, phân biệtsản phẩm
Độc quyền tập đoàn:
Trang 6Trong thị trờng độc quyền tập đoàn, sản phẩm có thể giống nhau hoặckhác nhau và chỉ có một số doanh nghiệp sản xuất toàn bộ hay hầu hết toàn bộtổng sản lợng.Tính phụ thuộc giữa các doanh nghiệp là lớn, hành vi của doanhnghiệp này ảnh hởng tới doanh nghiệp khác Nếu một doanh nghiệp giảm giá sẽdẫn đến tình trạng phá giá do các doanh nghiệp dễ kết cấu với nhau Nhng vìcạnh tranh bằng giá không có lợi do vậy ngời ta chuyển sang cạnh tranh bằngchất lợng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm Trong thị trờng độc quyền tập
đoàn, một số hoặc tất cả các doanh nghiệp đều thu hút đợc lợi nhuận đáng kểtrong dài hạn thì có các hàng rào ra nhập làm cho các doanh nghiệp mới khôngthể hoặc khó mà ra nhập thị trờng Về dài hạn có thể dẫn đến độc quyền Trong
độc quyền tập đoàn, các nhà sản xuất cũng sử dụng nhiều hình thức cạnh tranhphi giá nh quảng cáo hoặc phân biệt sản phẩm giống nh trong cạnh tranh độcquyền
2.2 Căn cứ vào các chủ thể kinh tế tham gia vào thị trờng:
Cạnh tranh giữa ngời
bán và ngời mua :
Là cuộc cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua diễn ra theo quy luật mua rẻbán đắt trên thị trờng.Ngời bán muốn bán sản phẩm của mình với giá cao nhất,ngợc lại ngời mua muốn mua với giá thấp nhất Giá cuối cùng là giá thống nhấtgiữa ngời mua và ngời bán sau một quá trình mặc cả với nhau mà theo đó hoạt
động mua bán đợc thực hiện
Cạnh tranh giữa những ngời mua với nhau :
Là cuộc cạnh tranh xảy ra khi cung nhỏ hơn cầu Khi lợng cung một loạihàng hoá, dịch vụ nào đó quá thấp so với nhu cầu tiêu dùng thì cuộc cạnh tranhgiữa những ngời mua sẽ trở nên quyết liệt Lúc đó giá cả hàng hoá, dịch vụ sẽtăng vọt nhng do hàng hoá khan hiếm nên ngời mua vẫnsẵn sàng trả giá cao chohàng hoá mình cần Kết qủa là ngời bán thu đợc lợi nhuận cao còn ngời mua thì
bị thiệt Đây là cuộc cạnh tranh mà theo đó những ngời mua sẽ bị thiệt cònnhững ngời bán đợc lợi
Cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau :
Đây là cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt nhất, chiếm đa số trên thị ờng.Thực tế cho thấy khi sản xuất hàng hoá càng phát triển càng có nhiều ngờibán dẫn đến cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên nhiều phơng diện và nhiềuhình thức đa dạng khác nhau Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật mộtmặt tác động đến các nhà sản xuất, một mặt làm thay đổi nhu cầu của ngờimua, do đó nó dần làm biến đổi vị trí của các yếu tố cạnh tranh Một cách
Trang 7tr-chung nhất cạnh tranh là sự ganh đua ở các giác độ : chât lợng, giá cả, nghệthuật tổ chức tiêu thụ và thời gian Giá là yếu tố thứ nhất của cạnh tranh, đây làhình thức cạnh tranh đợc sử dụng nhiều nhất Khi nhu cầu con ngời phát triểncao hơn thì yếu tố chất lợng sản phẩm chiếm vị trí chính yếu Đến nay vàonhững năm cuối của thế kỷ 21 thì với các doanh nghiệp lớn họ có với nhau sựcân bằng về giá cả thì yếu tố thời gian và tổ chức tiêu thụ sản phẩm là quantrọng nhất.
3 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp
3.1 Cạnh tranh bằng giá cả.
Theo lý thuyết về cung cầu, giá cả đợc hình thành bởi sự gặp gỡ của cung
và cầu, nhng doanh nghiệp hoàn toàn có thể định giá cho sản phẩm của mìnhtuỳ theo mục đích kinh doanh cụ thể, chỉ cần mức giá đó bù đắp đợc chi phí sảnxuất và có lãi Do vậy, doanh nghiệp thờng chọn giá cả làm công cụ cạnh tranhcủa mình Trong kinh doanh nói chung và kinh doanh quốc tế nói riêng- đểgiành đợc phần thắng trong cuộc chạy đua kinh tế thì các doanh nghiệp thờng
đa ra một mức giá thấp hơn giá của các đối thủ cạnh tranh nhằm lôi cuốn kháchhàng, qua đó tiêu thụ nhiều hơn hàng hoá và dich vụ Các đối thủ cũng hoàntoàn có thể phản ứng lại bằng cách hạ giá thấp hơn Phơng thức cạnh tranh nàykhi đã trở nên gay gắt thì nó sẽ biến thành cuộc chiến tranh về giá cả giữa cácdoanh nghiệp
3.2 Cạnh tranh bằng chất lợng.
Khi thu nhập và đời sống của dân c ngày càng cao thì phơng thức cạnhtranh bằng giá xem ra không có hiệu quả Chất lợng của sản phẩm và dịch vụ làmối quan tâm của khách hàng, nên nếu nh hàng hoá có chất lợng thấp thì dù cóbán giá rẻ cũng không tiêu thụ đợc Để nâng cao khả năng cạnh tranh bằnghàng hoá và dịch vụ, doanh nghiệp không còn cách nào khác là phải nâng caochất lợng sản phẩm và dịch vụ Chất lợng đợc thể hiện qua nhiều yếu tố của sảnphẩm, nếu doanh nghiệp không đủ điều kiện phát triển mọi yếu tố chất lợng thìvẫn có thể đi sâu khai thác thế mạnh một hoặc một vài yếu tố nào đó
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và kỹ thuật cũng nh sựbành trớng của các công ty đa quốc gia, thì vấn đề cạnh tranh bằng chất lợngtrở nên gay gắt khi các sản phẩm đa ra thị trờng đều đảm bảo chất lợng cao.Chính vì vậy, đối với các quốc gia có trình độ sản xuất còn nhiều hạn chế sẽ rấtkhó có khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế
3.3 Cạnh tranh bằng dịch vụ.
Trang 8Ngoài phơng thức cạnh tranh bằng giá cả, cạnh tranh chất lợng thì trênthực tế các doanh nghiệp còn cạnh tranh với nhau bằng dịch vụ Đây là phơngthức cạnh tranh hết sức phổ biến trên thị trờng quốc tế- đó có thể là dịch vụ trớckhi bán hàng, dịch vụ bán hàng tận nơi cho khách, dịch vụ sau khi bán hàng.Các phơng thức dịch vụ ngày càng đợc sử dụng rộng rãi và đa dạng hơn, nhất làkhi lĩnh vực dịch vụ đang tăng dần tỷ trọng trong cơ cấu nền kinh tế Cạnh tranhbằng dịch vụ có hiệu quả rất cao vì khi đó khách hàng thấy mình đợc tôn trọnghơn và do đó họ sẽ có cảm tình với sản phẩm và doanh nghiệp.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng thức kết hợp hoặc biếntấu dựa trên các phơng thức cơ bản Các phơng thức về marketing (chiêu hàng,tiếp thị, quảng cáo, nghiên cứu và phân tích thị trờng) cũng đợc sử dụng nh mộtcông cụ cạnh tranh, bởi nó ảnh hởng lớn tới hiệu quả việc tiếp cận và chiếmlĩnh thị trờng của doanh nghiệp
4 Mô hình cạnh tranh của M Porter
Theo quan điểm của M.Porter, các nhân tố ảnh hởng tới sức cạnh tranhcủa hàng hoá có thể tổng hợp 5 nhóm nhân tố cơ bản và đợc coi là 5 sức mạnhtác động đến sức cạnh tranh của nó trên thị trờng
Hình 1 : Mô hình năm nhân tố cạnh tranh của M.Porter
4.1 Sự đe doạ của những đối thủ cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng vì các
đối thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ tranh đua Nếu các đối thủnày yếu doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá bán và kiếm đợc nhiều lợi nhuậnhơn Ngợc lại, khi các đối thủ cạnh tranh hiện tại mạnh thì sự cạnh tranh về giá
là không đáng kể, mọi cuộc cạnh tranh về giá cả đều dẫn tới tổn hại cho cácbên
Bàn về cạnh tranh giữacác doanh nghiệp trong một ngành sản xuất ta thờng nói tới những nội dung chủyếu nh: cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu của ngành và các hàng rào lối
Những đối thủ tiềm tàng.
Các đối thủ cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Các sản phẩm thay
thế.
Trang 9+ Cơ cấu cạnh tranh của ngành dựa vào số liệu và khả năng phân phốisản phẩm của doanh nghiệp trong ngành sản xuất Cơ cấu cạnh tranh thay đổi từngành sản xuất phân tán tới ngành sản xuất tập trung Bản chất và mức độ cạnhtranh đối với các ngành tập trung là rất khó phân tích và dự đoán
+ Tình trạng cầu của một ngành là một yếu tố quyết định khác về tínhmãnh liệt trong cạnh tranh nội bộ ngành Thông thờng, cầu tăng tạo cho doanhnghiệp một cơ hội lớn để mở rộng hoạt động Ngợc lại, cầu giảm dẫn đến cạnhtranh khốc liệt để các doanh nghiệp giữ đợc phần thị trờng đã chiếm lĩnh
+ Hàng rào lối ra là mối đe doạ cạnh tranh nghiêm trọng khi cầu củangành giảm mạnh Đó là kinh tế, chiến lợc và là quan hệ tình cảm giữ doanhnghiệp trụ lại Nếu hàng rào lối ra cao, các doanh nghiệp có thể bị khoá chặttrong một ngành sản xuất không a thích
Hàng rào lối ra thờng bao gồm: Đầu t nhà xởng và thiết bị, chi phí trựctiếp cho việc rời bỏ ngành là cao, quan hệ chiến lợc giữa các đơn vị chiến lợckinh doanh, hay đó là chi phí xã hội khi thay đổi nh khó khăn về sự sa thải nhâncông, chi phí đào tạo lại
Do vậy nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích đánhgiá chính xác khả năng của những đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là những đối thủ chính
để xây dựng cho mình chiến lợc cạnh tranh thích hợp với môi trờng chung
4.2 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại cha cạnhtranh trong cùng một ngành sản xuất, nhng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựachọn và quyết định gia nhập ngành Đây là đe doạ cho các doanh nghiệp hiệntại Các doanh nghiệp hiện tại cố gắng ngăn cản các đối thủ tiềm ẩn muốn ranhập ngành vì càng nhiều doanh nghiệp có trong một ngành sản xuất thì cạnhtranh càng khốc liệt hơn Với sự mong muốn chiếm lĩnh một thị phần nào đócác đối thủ mới có thể làm giá bán bị kéo xuống hoặc chi phí của các công ty đitrớc có thể bị tăng lên và kết quả làm giảm mức lợi nhuận Sự xâm nhập vàomột ngành, với dự định xây dựng một vị trí trên thị trờng kiểu đó có lẽ cần đợccoi nh một sự nhập cuộc của đối thủ mới Việc tạo ra hàng rào hợp pháp ngăncản sự xâm nhập từ bên ngoài hoặc sự phản ứng khôn khéo của các doanhnghiệp đang cạnh tranh sẽ làm giảm bớt mối hiểm hoạ hoặc do doanh nghiệpmới xâm nhập gây ra Những rào cản chủ yếu đợc xác định là:
+ Những u thế tuyệt đối về chi phí: Có thể đó là u thế về các sáng chế, việclàm chủ một công nghệ riêng đặc thù hoặc có một nguồn nhân lực chuyên
Trang 10nghiệp, làm chủ đợc nguồn nguyên vật liệu cũng nh kinh nghiệm cho phép có
đợc các chi phí thấp hơn
+ Hoặc đó có thể là lợi thế về chi phí cố định vì các đối thủ cạnh tranh hiệntại thờng có những lợi thế chi phí mà các đối thủ mới không thể nào có đợc, lợithế này không phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp nh: Bản quyền về côngnghệ và sản phẩm, lợi thế về nguồn cung cấp nguyên vật liệu, lợi thế về vị trí
địa lý, hay kinh nghiệm và kĩ năng trong sản xuất
+ Ngoài ra có thể kể đến những loại chi phí khác nh chi phí đặt cọc, tiền cợc
Đây là một khoản tiền lúc đầu buộc khách hàng mua sản phẩm của một doanhnghiệp lúc đầu phải trả nếu họ không mua sản phẩm của ngành đó nữa vàchuyển sang mua sản phẩm của một doanh nghiệp khác hay là chi phí phạt dothay đổi hãng hợp đồng tiêu thụ hoặc cung cấp vật t Hầu hết các khách hàng
đều phải thực hiện việc bồi thờng trừ phi các nhà cung cấp mới những cải tiến
có lợi về chi phí và thực hiện
+ Sự khác biệt hoá của sản phẩm khiến cho khách hàng trung thành với nhãnhiệu sản phẩm của các doanh nghiệp có vị thế uy tín vững vàng hoặc đã đứngvững.Thờng các doanh nghiệp này có u thế cạnh tranh về chất lợng sản phẩm,
về dịch vụ hậu mãi hoặc về khả năng chuyên biệt hoá sản phẩm Sự trungthành với nhãn hiệu là nguồn rào cản khiến cho các doanh nghiệp mới tham giakhó lòng giành giật thị phần trên thơng trờng Các doanh nghiệp có tiềm nănghẳn phải tốn kém rất nhiều để bẻ gãy lòng u ái đã đợc củng cố của khách hàngvới các nhãn hiệu đã có uy tín trớc đó
+ Kinh tế quy mô hay còn gọi là kinh tế bậc thang: Các chi phí về sản xuất,phân phối, bán, quảng cáo, dịch vụ nghiên cú sẽ giảm bớt với sự gia tăng của sốlợng bán Hay nói cách khác số lợng sản xuất và bán tăng lên thì chi phí chomột đơn vị sản phẩm càng giảm đi
+ Kênh phân phối chủ yếu đã đợc thiết lập của các doanh nghiệp hiện tạicũng là một vật cản đối với các doanh nghiệp muốn nhảy vào chia sẻ thị trờng
Để tham gia vào mạng lới phân phối đã đợc thiết lập các doanh nghiệp mớithông thờng phải chia sẻ các chi phí quảng cáo hoặc hỗ trợ bán hàng Mọi chiphí này sẽ làm giảm lợi nhuận của các đối thủ mới; Trong khi đó các đối thủcạnh tranh hiện tại có thể giữ chặt các các kênh phân phối dựa trên cơ sở cácmối quan hệ lâu dài, chất lợng phục vụ cao Nh vậy buộc doanh nghiệp mớiphải tạo ra một mạng lới phân phối mới và đó là một cản trở đáng kể
+ Phản ứng lại của các doanh nghiệp hiện tại trong lĩnh vực kinhdoanh Nếu việc phản ứng lại tích cực và khôn khéo một lối vào trong lĩnh vực
Trang 11cái giá phải trả là quá đắt để nhập ngành bởi các đối thủ cạnh tranh hiện tạiphản ứng quyết liệt, liên kết lại với nhau để đối phó.
4.3 Khách hàng (ngời mua).
Khách hàng hay ngời mua hàng là một bộ phận không thể tách rời trongmôi trờng cạnh tranh.Khách hàng tác động đến doanh nghiệp thể hiện mối tơngquan về thế lực nếu nghiêng về phía nào thì phía đó có lợi.Các doanh nghiệpcần phải làm chủ mối tơng quan này, thiết lập đợc mối quan hệ với khách hàng
để giữ khách hàng (thông qua số lợng, chất lợng, giá cả, điều kiện giao nhận vàdịch vụ sau bán hàng) Khách hàng có u thế là có thể làm cho lợi nhuận củangành hàng giảm bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lợng cao hơn vàphải làm nhiều công việc dịch vụ hơn
Khách hàng có thể đợc xem nh một sự đe dọa cạnh tranh khi họ buộcdaonh nghiệp phải giảm giá hoặc có nhu cầu chất lợng cao và dịch vụ tốt hơn.Ngợc lại khi ngời mua (khách hàng) yếu sẽ mang đến cho doanh nghiệp cơ hội
để tăng giá kiếm đợc lợi nhuận nhiều hơn Ngời mua gồm: Ngời tiêu dùng cuốicùng, các nhà phân phối (bán buôn, bán lẻ) và các nhà mua công nghiệp
áp lực của họ thờng đợcthể hiện trong những trờng hợp sau:
+ Nhiều nhà cung ứng có quy mô vừa và nhỏ trong ngành cung cấp Trong khi
đó ngời mua là số ít và có quy mô lớn, nó cho phép ngời mua chi phối các công
ty cung cấp
+ Khách hàng mua một khối lợng lớn sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp và
sử dụng đó làm lợi thế để mặc cả cho sự giảm giá không hợp lý
+ Khách hàng có thể vận dụng chiến lợc liên kết dọc, tức là họ có xu hớng khépkín sản xuất, tự sản xuất , gia công các bộ phận chi tiết, bán sản phẩm chomình
+ Khách hàng có đầu đủ các thông tin về thị trờng nh nhu cầu, giá cả của cácnhà cung cấp thì áp lực mặc cả của họ càng lớn
+ Để nâng cao khả năng cao khả năng cạnh tranh thì doanh nghiệp phải giảmtối đa sức ép trên và tạo môi trờng với các khách hàng qua các chính sách giá,chất lợng sản phẩm, dịch vụ, biến họ trở thành ngời cộng tác tốt
4.4 Ngời cung ứng.
Đó là những nhà cung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, tiền vốn, lao
động đôi khi gây đe doạ khi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảmchất lợng các sản phẩm dịch vụ mà họ cung cấp Qua đó làm giảm lợi nhuậncủa doanh nghiệp Họ thờng gây sức ép trong những tình huống nh:
Trang 12- Họ độc quyền cung cấp vật t.
- Khi các vật t dợc cung cấp không có khả năng thay thế
- Không có điều khoản ràng buộc hoặc bảo đảm trong các hợp đồng kinh tế đã
kí kết
- Khi vật t đó quan trọng, quyết định trong sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Khi họ có khả năng khép kín sản xuất
Vì vậy, doanh nghiệp cần thiết lập quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp và
đa ra các biện pháp rõ ràng buộc với nhà vật t để giảm bớt các ràng buộc họ cóthể gây nên với mình
4.5 Sản phẩm thay thế.
Sự ra đời của các sản phẩm thay thế là một tất yếu nhằm đáp ứng sự biến
động của nhu cầu thị trờng theo hớng ngày càng đa dạng hơn, phong phú và caocấp hơn, và chính nó lại làm giảm khả năng cạnh tranh của các sản phẩm bịthay thế
Một doanh nghiệp có thể hoạt động thu đợc nhiều lợi nhuận khi trongngành kinh doanh đó có các các cản trở xâm nhập cao, mức độ cạnh tranh giữacác doanh nghiệp hiện có là thấp, không có sản phẩm thay thế, thế lực kháchhàng yếu và thế lực nhà cung cấp cũng yếu Ngợc lại, một doanh nghiệp tiếnhành kinh doanh trong một ngành hàng có các cản trở xâm nhập thấp, cạnhtranh mạnh mẽ, có một số sản phẩm thay thế, thế lực và của khách hàng và nhàcung cấp mạnh thì kinh doanh của doanh nghiệp sẽ chật vật và lợi nhuận thấp.Các nhà quản lý cần phải phân tích và hiểu rõ đợc các thế lực trong môi trờngcạnh tranh, từ đó tận dụng cơ hội và tìm vị trí có lợi nhất cho doanh nghiệptrong môi trờng cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhận xét về mô hình M.Porter: Đây là mô hình đợc nhiều nhà nghiên cứu vàquản lý vận dụng để phân tích khả năng cạnh tranh của một công ty hoặc mộtngành công nghiệp Qua đó, các nhà quản lý có thể đánh giá đợc khả năng cạnhtranh của công ty trên thị trờng, khả năng của ngành mà công ty đang tham giacũng nh khả năng của công ty hay ngành của một thị trờng nào đó mà công tymuốn thâm nhập Công ty có thể dùng mô hình cạnh tranh của M.Porter để xác
định và đánh giá "hàng rào" ngăn cản sự thâm nhập của công ty đồng thời phântích đánh đợc đối thủ cạnh tranh khi công ty thâm nhập thị trờng mới Bên cạnh
đó, công ty cũng có thể dự đoán những yếu tố ảnh hởng tới lực lợng cạnh tranh,
từ đó đề ra những đối sách phù hợp với thế cân bằng cạnh tranh mới
II Sức cạnh tranh và các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh
Trang 131 Khái niệm sức cạnh tranh
Ngày nay, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt,một doanh nghiệp muốn có vị trí vững chắc trên thị trờng thì phải có tiềm lực
đủ mạnh và sử dụng các nguồn lực đang có hiệu quả để có thể cạnh tranh đợctrên thị trờng, đó chính là sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Nh vậy, sức cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanhnghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trờng và tiếp tụcphát triển bền vững, thực hiện đợc các mục tiêu đề ra
2 Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh của hàng hoá
Để đánh giá sức cạnh tranh hàng hoá của doanh nghiệp, ta phải xem xétcác chỉ tiêu biểu hiện khả năng cạnh tranh hàng hoá của doanh nghiệp, cụ thể:
2.1 Các chỉ tiêu định lợng.
2.1.1 Thị phần của doanh nghiệp:
Có rất nhiều phơng pháp khác nhau để đánh giá sức cạnh tranh của mặthàng này so với mặt hàng khác Trong đó thị phần là chỉ tiêu hay đợc dùng đẻ
đánh giá nhất Thị phần là phần trăm thị trờng mà một mặt hàng chiếm lĩnh đợc.Thị phần đợc xác định bởi công thức:
Thị phần của doanh nghiệp =
Doanh thu tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiêp
Độ lớn của chỉ tiêu này chỉ nói nên mức độ lớn của thị trờng và vai trò, vịtrí của doanh nghiệp nếu một mặt hàng có đợc thị phần đáng kể hoặc tốc độtăng trởng thị phần cao tức là mặt hàng đó đáp ứng đợc yêu cầu của một số lợngkhách hàng Điều đó chứng tỏ mặt hàng đó có sức cạnh tranh cao, tiềm năngcạnh tranh lớn Một mặt hàng có thị phần nhỏ hay thị phần giảm sút thờng lànhững mặt hàng có sức cạnh tranh kém, do đó ta phải xem xét hoặc là cải tiếnmặt hàng để nâng cao sức tiêu thụ hoặc là cải tiến lại măt hàng đế nâng cao sứctiêu thụ hoặc là dừng sản xuất
Khi xem xét ngời ta hay xem xét các thị phần sau:
+ Thị phần của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trờng: Đây là tỷ lệ phầntrăm doanh số của công ty so với doanh số của toàn ngành Trên thị trờng thếgiới nói chung thờng có rất nhiều các doanh nghiệp cùng sản xuất và kinhdoanh một mặt hàng Những hãng lớn thờng có thị phần lớn hơn và ngợc lại.Thị phần cho ta biết khả năng chấp nhận của thị trờng với mặt hàng doanhnghiệp đang sản xuất kinh doanh thế nào Thị phần lớn hơn chứng tỏ nó đợckhách hàng a chuộng và đánh giá cao hơn, điều đó có nghĩa là nó có khả năng
Trang 14đánh bại đối thủ cạnh tranh và phục vụ tốt các nhu cầu khách hàng.
+ Thị phần của công ty so với đoạn thị trờng mà nó phục vụ: Đó là tỷ lệphần trăm giữa doanh số của công ty so với doanh thu của toàn khúc thị trờng
Do các nguồn lực có hạn và nhu cầu của khách hàng thì hết sức đa dạng, nhu cầucủa ngời này thì không giống nhu cầu của ngời kia và nhu cầu của nhóm kháchhàng ở các quốc gia khác nhau cũng thờng không giống nhau Do các đặc điểmvăn hoá, thói quen tiêu dùng Nên để có thể kinh doanh thành công các doanhnghiệp thờng phải xác định cho mình một thị trờng mục tiêu phù hợp với tiềmlực của chính mình.Trên thị trờng mục tiêu của doanh nghiệp đôi khi cũng có rấtnhiều đối thủ cạnh tranh, thị phần của công ty so với phần khúc mà nó phục vụcũng phản ánh sức cạnh tranh của sản phẩm công ty so với đối thủ cạnh tranh.Nếu thị phần của công ty lớn hơn chứng tỏ sản phẩm của công ty đợc kháchhàng chấp nhận, đợc a thích so với đối thủ cạnh tranh
+ Thị phần tơng đối: Đó là tỷ lệ so sánh về doanh số của công ty với đốithủ cạnh tranh mạnh nhất Nó cho biết vị thế của sản phẩm trong cạnh tranhtrên thị trờng nh thế nào
2.1.2 Doanh thu tiêu thụ của mặt hàng.
Đây cũng là một chỉ tiêu đo lờng sức cạnh tranh của một mặt hàng Mộtmăt hàng đợc coi là tiêu thụ khi nó đợc chấp nhận thanh toán hoặc đã nhận đợctiền bán hàng Khối lợng sản phẩm tiêu thụ thể hiện mức độ đáp ứng nhu cầuhay thoả mãn lợi ích của khách hàng về mặt đó Một mặt hàng tiêu thụ nhanhchóng, với khối lợng lớn đồng nghĩa với việc mặt hàng đó có chất lợng tốt, đápứng thị hiếu, giá thành hạ đủ sức cạnh tranh trên thị trờng Nếu sản lợng hànghoá tăng cao qua các năm chứng tỏ hàng hoá duy trì và giữ vững đợc thị phần.Sản lợng tiêu thụ của một mặt hàng phụ thuộc vào các nguyên nhân sau:
- Từ phía doanh nghiệp:
+ Chất lợng mặt hàng
+ Giá bán
+ Quá trính tổ chức tiêu thụ
- Từ phía khách hàng khách hàng: khối lợng sản phẩm tiêu thụ phụ thuộc vàonhu cầu, mức thu nhập, phong tục tập quán và thói quen của ngời tiêu dùng
- Từ phía Nhà nớc: Các chính sách vĩ mô của Nhà nớc nh chính sách về tiền
l-ơng, thuế cũng ảnh hởng rất lớn đến sản lợng tiêu thụ của mặt hàng
2.1.3 .Số lợng khách hàng của mặt hàng.
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trờng, khách hàng(ngời mua) là thợng đế, khách hàng chính là ngời tiêu thụ mặt hàng cho doanh
Trang 15Một mặt hàng có nhiều khách hàng tiêu thụ là một mặt hàng đã dành đợc sự tincậy của thị trờng, đáp ứng đợc phần lớn sự đòi hỏi của từng đoạn, từng khu vựcthị trờng, chứng tỏ năng lực cạnh tranh của mặt hàng đó cao và ngợc lại.
Nếu nh chỉ tiêu thị phần chỉ cho ta biết phần trăm của khối lợng hàng hoátiêu thụ trên thị trờng thì chỉ tiêu số lợng khách hàng cho ta biết có bao nhiêungời mua nó Một mặt hàng có thị phần lớn nhng số lợng khách hàng ít chachắc đã là một mặt hàng có sức cạnh tranh cao Số lợng khách hàng tiêu thụ củamột mặt hàng càng nhiều càng thể hiện việc đáp ứng nhu cầu của mặt hàng đócàng đa dạng, phong phú cũng nh tiềm lực cạnh tranh, tiềm lực kinh doanh nơisản xuất ra mặt hàng đó
2.1.4 Giá thành và giá cả của sản phẩm.
Giá thành của sản phẩm là giá trị của tất cả các yếu tố đầu vào hình thànhnên sản phẩm nh: nguyên vật liêu, nhân công, công nghệ sản xuất Từ giá thànhcủa sản phẩm, sẽ xác định đợc giá bán trên thị trờng Do vậy, muốn có giá bánsản phẩm thấp thì doanh nghiệp phải hạ giá thành sản phẩm tức là phải tận dụng
và sử dụng hợp lý các nguồn lực sẵn có nh tài nguyên thiên nhiên phong phú,nguồn lực dồi dào, đồng thời đổi mới thiết bị và công nghệ sản xuất, nâng caohiệu quả quản lý có nh vậy mới hạ đợc giá thành sản xuất và nâng cao sức cạnhtranh của hàng hoá
Giá cả của một sản phẩm trên thị trờng đợc hình thành thông qua quan hệcung cầu tức là thông qua sự thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán để đi tớimức giá mà cả hai bên đều thấy có lợi và chấp nhận đợc Trong nền kinh tế thịtrờng có sự cạnh tranh của các doanh nghiệp thì khách hàng có quyền lực chọncho mình sản phẩm tốt nhất và cùng một loại sản phẩm thì chắc chắn họ sẽ lựachọn sản phẩm có giá bán thấp hơn Vì vậy, giá cả là một công cụ cạnh tranhhữu hiệu trên thị trờng Doanh nghiệp có thể định giá thấp, bằng, hoặc cao hơngiá thị trờng Để chiếm u thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải có sự lựachọn các chính sách thích hợp cho từng loại sản phẩm, từng giai đoạn trong chu
kỳ sản phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng thị trờng
2.2 Các chỉ tiêu định tính.
2.2.1 Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm.
Đây cũng là một chỉ tiêu phản ánh sức cạnh tranh của hàng hoá doanhnghiệp Một doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trờng có thể với một sản phẩmhoặc nhiều sản phẩm Nếu sản phẩm và cơ cấu nó phù hợp với nhu cầu thị tr-ờng thì sẽ làm tăng sức cạnh tranh các mặt hàng của doanh nghiệp
Trang 16Các doanh nghiệp cần phải luôn hoàn thiện sản phẩm bằng cách nâng caochất lợng, cải tiến mấu mã, đồng thời doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu cácsản phẩm mới nhằm phát triển và mở rộng thị trờng tiêu thụ hàng hoá Đa dạnghoá sản phẩm không chỉ là để đảm bảo đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng, thu nhiềulợi nhuận mà còn là biện pháp phân tán rủi ro trong kinh doanh khi trên thị tr-ờng ngày càng khốc liệt.
Do vậy, sản phẩm và cơ cấu sản phẩm tối u là một trong những yếu tốquyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng, đồng thời cũngquyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp
2.2.2 Chất lợng của hàng hoá.
Khi thu nhập và đời sống của dân c càng cao thì cạnh tranh bằng giá cảxem ra không hiệu quả Chất lợng của sản phẩm và dịch vụ sẽ là mối quan tâmcủa khách hàng, nên nếu nh hàng hóa có chất lợng thấp thì dù giá có bán rẻcũng không tiêu thụ đợc Do đó để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá
và dịch vụ không còn cách nào khác là phải nâng cao chất lợng của sản phẩm
và dịch vụ Chất lợng của sản phẩm đợc thể hiện qua nhiều yếu tố, nếu doanhnghiệp không đủ điều kiện phát triển mọi yếu tố chất lợng thì vẫn có thể đi sâukhai thác thế mạnh một hoặc một vài yếu tố nào đó
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và kỹ thuật cũng nh sựbành trớng của các công ty đa quốc gia, thì vấn đề cạnh tranh bằng chất lợngcàngtrở nên gay gắt khi các sản phẩm đa ra thị trờng đều đảm bảo chất lợngcao Chính vì vậy đối với các quốc gia có trình độ xản xuất còn nhiều hạn chế
sẽ rất khó có khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế
2.2.3 Các dịch vụ.
Dịch vụ cũng là một chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩmnày so với sản phẩm khác Dịch vụ là một công cụ cạnh tranh hết sức phổ biếntrên thị trờng quốc tế, đó có thể là dịch vụ trớc khi bán, dịch vụ bán hàng tậnnơi cho khách hàng, dịch vụ sau bán Cạnh tranh bằng dịch vụ ngày càng đợc
sử dụng rộng rãi và đa dạng hơn, nhất là khi lĩnh vực dịch vụ đang tăng dần tỷtrọng trong cơ cấu nền kinh tế Cạnh tranh bằng dịch vụ có hiệu quả rất cao vìkhi đó khách hàng thấy mình đợc tôn trọng hơn và do đó họ sẽ có cảm tình vớisản phẩm và doanh nghiệp
2.2.4 Uy tín của doanh nghiệp.
Uy tín của doanh nghiệp đợc xây dựng dựa trên chất lợng, giá trị sử dụng
Trang 17nghiệp Một doanh nghiệp có uy tín với khách hàng thì đồng nghĩa với việc nó
có đợc lợi thế trong cạnh tranh Khách hàng khi đó sẽ tin rằng sản phẩm củadoanh nghiệp có chất lợng cao, dịch vụ sau bán hàng tốt, Do đó sản phẩm củadoanh nghiệp khi đa ra thị trờng có thể nhanh chóng thu hút đợc ngời tiêu dùng
Điều này sẽ giúp doanh nghiệp giảm đợc một phần chi phí cho việc thu hútkhách hàng, khách hàng sẽ trung thành với doanh nghịp hơn, nh vậy đối thủcạnh tranh sẽ phải mất đi một khoản chi phí lớn cho việc lôi kéo khách hàngcủa doanh nghiệp
2.2.5 Hình ảnh nơi sản xuất mặt hàng.
Là ấn tợng, suy nghĩ của ngời tiêu dùngvề nơi sản xuất mặt hàng đó Hình
ảnh đó là sự tổng hợp các thuụoc tính nh: Chất lợng sản phẩm, phong cách phục
vụ, phong cách quảng cáo, uy tín nơi sản xuất, Hình ảnh của nớỉan xuất mặthàng có thể là hình ảnh tốt hoặc xấu Nhiều khi việc nhận thức hình ảnh nơi sảnxuất còn phụ thuộc vào nền văn hoá từng nớc cũng nh văn hoá của từng tầnglớp xã hội của quốc gia đó Tạo dựng hình ảnh là một quá trình lâu dài với sự nỗlực không ngừng của doanh nghiệp
Ngày nay, hình ảnh nơi sản xuất còn là một công cụ cạnh tranh rất mạnh,nhiều khi hình ảnh nơi sản xuất trở thành sự khẳng định chất lợng, giá trị củasản phẩm Vì vậy một mặt hàng có sức cạnh tranh cao là một mặt hàng đã để lạihình ảnh tốt ở nơi khách hàng và để tăng cờng năng lực cạnh tranh của một mặthàng thì việc xây dựng hình ảnh nơi sản xuất là điều hết sức cần thiết
Hình ảnh của doanh nghiệp đợc xây dựng trên uy tín của doanh nghiệp đốivới khách hàng Nếu uy tín của doanh nghiệp đảm bảo chất lợng hàng hóa vàcác dịch vụ khác tốt, khách hàng sẽ tin tởng chọn mua sản phẩm của doanhnghiệp Nh vậy là h nghiệp có lợi thế hơn trong cạnh tranh các đối thủ khác nếumuốn lôi kéo các khách hàng này thì họ cần có thời gian chi phí Hình ảnh củadoanh nghiệp rất quan trọng trong cạnh tranh, nó giúp doanh nghiệp duy trì vàgiữ vững thị trờng, chống sự lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh và hình
ảnh doanh nghiệp là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sức cạnh tranh của sảnphẩm doanh nghiệp có chất lợng và giá cả vừa phải, thoả mãn tốt nhu cầu củakhách hàng
3 Các nhân tố tác động đến sức cạnh tranh của hànghoá
3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.
Trang 183.1.1.Nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực đợc coi là vấn đề có ý nghĩa sống còn
với mọi tổ chức trong tơng lai Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đợc chialàm 3 cấp:
+ Quản trị viên cấp cao: Gồm ban giám đốc và các trởng phó phòng ban Đâylà
đội ngũ có ảnh hởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh.Nếu họ có trình
độ quản lý cao, có nhiều kinh nghiệm kinh doanh trên thơng trờng, có khả năng
đánh giá và quan hệ đối ngoại tốt thì doanh nghiệp đó sẽ có sức cạnh tranh cao
Trình độ tổ chức quản lý: Trình độ tổ chức quản lý đợc thể hiện thông
qua cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, hệ thống thông tin quản lý, bầu không khí
và đặc biệt là nề nếp hoạt động của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp biết tập hợp sức mạnh đơn lẻ của các thành viên vàbiến thành sức mạnh tổng hợp thông qua tổ chức doanh nghiệp đó sẽ tận dụng
đợc những lợi thế tiềm ẩn của tổ chức mình Đây là một đòi hỏi đối vớic cácnhà quản trị cấp cao Không thể nói doanh nghiệp có đợc một cấu trúc tốt nếukhông có một sự nhất quán trong cách nhìn nhận về cơ cấu doanh nghiệp
Một cơ cấu tốt đồng nghĩa với việc có đợc một cơ cấu phòng ban hợp lý,quyền hạn và trách nhiệm đợc xác định rõ ràng Bên cạnh đó ở mỗi phòng banviệc thực hiện tốt nề nếp tổ chức cũng ảnh hởng rất lớn tới phơng thức thôngqua quyết định của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với các chiến lợc và điềukiện môi trờng của doanh nghiệp Một nề nếp tốt có thể dẫn dắt mọi ngời tíchcực hơn trong công việc và lôi cuốn họ vào quá trình đạt tới những mục tiêuchung của doanh nghiệp
3.1.2 Nguồn lực về tài chính:
Trang 19nghiệp trên thị trờng Khả năng tài chính đợc hiểu là quy mô tài chính củadoanh nghiệp và tình hình hoạt động, các chỉ tiêu tài chính hàng năm nh tỷ lệthu hồi vốn, khả năng thanh toán Nếu một doanh nghiệp có tình trạng tàichính tốt, khả năng huy động vốn là lớn sẽ cho phép doanh nghiệp có nhiều vốn
để mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và mấy móc thiết bị, đồngthời tăng khả năng hợp tác đầu t về liên doanh liên kết.Tình hình sử dụng vốncũng sẽ quyết định chi phí về vốn của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
3.1.3 Nguồn lực về vật chất kỹ thuật:
Thông thờng nguồn lực vật chất kỹ thuật thể hiện ở:
+ Trình độ kỹ thuật công nghệ hiện tại của doanh nghiệp và khả năng có đợccác công nghệ tiên tiến
+ Quy mô và năng lực sản xuất: Quy mô và năng lực sản xuất lớn giúp doanhnghiệp tạo ra khối lợng sản phẩm lớn hơn, nhờ đó hạ đợc giá thành sản phẩm,hơn nữa nó tạo ra nhiều cơ hội tiếp xúc với khách hàng hơn,giúp doanh nghiệphiểu rõ khách hàng từ đó có thể chiếm lĩnh hoặc giữ vững thị trờng trên nhiềulĩnh vực khác nhau, tránh sự xâm nhập của đối thủ cạnh tranh
+ Tuy nhiên để đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệpphải có quy mô sản xuất và mức sử dụng công suất ít nhất phải gần bằng côngsuất thiết kế Nếu sử dụng công suất thấp sẽ gây lãng phí và lúc đó chi phí cố
định vào giá thành sản phẩm cao làm cho khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp giảm
Nguồn vật chất là nhân tố bên trong có ảnh hởng đến sức cạnh tranh hànghoá của doanh nghiệp trên thị trờng Thế giới Bởi nếu doanh nghiệp cơ sở vậtchất hiện đại, doanh nghiệp sẽ nâng cao năng suất lao động do đó mà giá thànhsản phẩm sẽ hạ, cùng với đó chất lợng sản phẩm cũng đợc nâng lên
3.2 Các nhân tố bên ngoài tác động đến sức cạnh tranh của hàng hoá.
Doanh nghiệp hoạt động gắn liền với môi trờng kinh doanh của mình, do
đó doanh nghiệp chịu sự tác động chi phối của nhân tố thuộc môi trờng kinhdoanh Có rất nhiều nhân tố khác nhau thuộc môi trờng kinh doanh tác động
đến sức cạnh tranh của hàng hoá của doanh nghiệp nhng có một số nhân tố
điển hình nh môi trờng kinh tế, chính trị, pháp luật, khoa học- công nghệ, tựnhiên, văn hoá xã hội, môi trờng cạnh tranh
3.2.1 Môi trờng kinh tế.
Môi trờng kinh tế của một quốc gia ổn định hay bất ổn định có tác động
Trang 20trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,
từ đó tác động đến sức cạnh tranh hàng hoá nên có thế nói đây là nhân tố quantrọng nhất Tính ổn định về kinh tế, trớc hét và chủ yếu là ổn định nền tài chínhquốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát Đây là điều các doanh nghiệpkinh doanh rất quan tâm và ái ngại vì nó liên quan trực tiếp đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, còn một số nhân tố quan trọng khác ảnh hởng tới khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp nh lãi suất cho vay, tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ vớimột số đồng ngoại tệ mạnh, tiền công lao động Các nhân tố này ảnh hởng lớn
đến khả năng cạnh tranh của hàng hoá doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp có tiềm lực tài chính không mạnh
Tuy nhiên, khi nền kinh tế ổn định và tăng trởng cao thì tỷ suất lợi nhuậntăng sẽ dẫn đến số lợng các doanh nghiệp tham gia vào thị trờng tăng lên nhanhchóng và cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt Ngợc lại, khi nền kinh tế bất ổn và suythoái thì sức mua ngời tiêu dùng giảm, những điều kiện thuận lợi của nền kinh
tế không còn nữa thì các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để duy trì sản xuấtkinh doanh, giữ khách hàng do đó sự cạnh tranh trên thị trờng cũng sẽ ác liệthơn Do vậy, doanh nghiệp nào có khả năng nắm bắt tình hình để có nhữngchiến lợc kinh doanh đúng đắn và tận dụng đợc lợi thế của mình thì sẽ giành đ-
ợc thắng lợi trong cạnh tranh thị trờng
3.2.2 Môi trờng chính trị.
Môi trờng chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinhdoanh đặc biệt là đối với các hoạt động kinh doanh quốc tế định là nền tảng cho
ổn định và phát triển kinh tế, lành mạnh hoá xã hội để các doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh trên thị trờng Một quốc gia có chính trị ổn định làmôt trờng thuận lợi đảm bảo sự bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnhtranh và thu đợc kết quả Sự ổn định về chính trị đợc biểu hiện ở chỗ: thể chế,quan điểm chính trị có đợc đa số nhân dân đồng tình hay không, hệ thống chínhtrị đặc biệt là Đảng cầm quyền có đủ uy tín và độ tin cậy đối với nhân dân, cácdoanh nghiệp trong và ngoài nớc không Chính vì vậy, khi tham gia kinh doanhquốc tế, doanh nghiệp phải am hiểu môi trờng chính trị ở các quốc gia, các nớctrong khu vực mà doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh
3.2.3 Môi trờng pháp luật.
Môi trờng luật pháp là cơ sở pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh trên thị trờng Luật pháp quy định rõ những lĩnh vực, những hìnhthức nào mà doanh nghiệp có thể thực hiện kinh doanh và lĩnh vực, hình thức
Trang 21nào mà doanh nghiệp không đợc phép hoạt động Hệ thống luật pháp nghiêmminh, chặt chẽ rõ ràng không phức tạp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh tranh giữa các doanhnghiệp bình đẳng để nâng cao khả năng cạnh tranh hàng hoá của mình.
Thực tế trong những năm qua chỉ ra rằng cùng với sự xuất hiện các liênminh kinh tế, liên minh chính trị, liên minh thuế quan đã xuất hiện những thoảthuận mới song phơng hoặc đa phơng tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanhbuôn bán trong khu vực, quốc tế Vì vậy, có thể khẳng định rằng chỉ trên cơ sởnắm vững hệ thống luật pháp của từng quốc gia và hiệp định giữa các nớc, mớicho phép các doanh nghiệp đa ra những quyết định đúng đắn trong việc lựachọn quốc gia, khu vực kinh doanh, hình thức kinh doanh để tăng lợi nhuận vàhạn chế rủi ro
3.2.3 Môi trờng Văn hoá- Xã hội.
Điều kiện tự nhiên của từng vùng sẽ tạo điều kiện thuận lợi hoặc khókhăn cho doanh nghiệp trong cạnh tranh Vị trí địa lý thuận lợi ở những thànhphố lớn, hay trên các trục giao thông quan trọng cùng với nguồn tài nguyênphong phú, đa dạng sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp phát triển, giảm chi phí, thu
đợc nhiều lợi nhuận Song, mức độ cạnh tranh tại những nơi này hết sức gay gắtbuộc các doanh nghiệp phải luôn nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá
để tồn tại và phát triển
Phong tục, tập quán, lối sống, thị hiếu, trình độ văn hoá tác động mộtcách gián tiếp tới khả năng cạnh tranh của hàng hoá doanh nghiệp thông quakhách hàng và cơ cấu của thị trờng Thị hiếu, tập quán của ngời tiêu dùng còn
ảnh hởng rất lớn tới nhu cầu vì nếu hàng hoá có chất lợng tốt nhng không hợp
"gu" của ngời tiêu dùng thì họ cũng không chấp nhận ở từng khu vực thị trờng,từng vùng khác nhau thì lối sống cũng nh sở thích, thị hiếu, phong tục của ngờidân khác nhau dẫn đến nhu cầu của họ về các sản phẩm cũng khác nhau Tôngiáo cũng có liên quan và ảnh hởng trực tiếp đến các hoạt động hàng ngày củacác cá nhân và các tổ chức trong xã hội Vì vậy, doanh nghiệp cần am hiểu cácloại tôn giáo và vai trò của chúng trong xã hội để giúp cho việc kinh doanh đợctiến hành thuận lợi
3.2.4 Môi trờng công nghệ
Khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh củahàng hoá vì kỹ thuật, công nghệ sản xuất quyết định chất lợng, bao bì, hìnhdáng và giá thành sản phẩm Bất kỳ sản phẩm nào sản xuất ra cũng gắn liền với
Trang 22một công ty nhất định do đó uy tín của công ty phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật vàcông nghệ Khoa học công nghệ hiện đại cũng giúp các doanh nghiệp thu thập,
xử lý, lu trữ và truyền đạt thông tin một cách chính xác và có hiệu quả, nhất làtrong thời đại bùng nổ thông tin nh hiện nay Để cạnh tranh trong thời đại ngàynay thì doanh nghiệp không chỉ cần có đủ các nguồn lực mà còn phải có đủ vàchính xác thông tin về thị trờng, đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranhtiềm tàng và biết cách xử lý thông tin có hiệu quả Khoa học công nghệ sẽ tạocơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cho nền kinh tế quốc dân nói chung cũng nhtừng doanh nghiệp nói riêng, đây là tiền đề để các doanh nghiệp ổn định vànâng cao khă năng cạnh tranh của sản phẩm
Nói tóm lại, có rất nhiều các nhân tố khác nhau thuộc môi trờng kinhdoanh tác động đến sức cạnh tranh hàng hoá của doanh nghiệp và các nhân tốnày ở các quốc gia khác nhau thì cũng khác nhau Điều này đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải hiểu biết rõ về các nhân tố này, từ đó đa ra các biện pháp nhằmnâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm của mình
4 Vai trò của việc nâng cao sức cạnh tranh của hànghoá
4.1 Vai trò của cạnh tranh trong kinh doanh quốc tế
Việc khuyến khích và thúc đẩy một môi trờng cạng tranh lành mạnh luôn
là vấn đề cần u tiên hàng đầu trong các chính sách kinh tế, thơng mại của cácquốc gia trên thế giới lý luận kinh tế học đã chỉ rõ cạnh tranh trong kinh doanhquốc tế nếu bị hạn chế sẽ gây lãng phí rất nhiều nguồn lực của nền kinh tế thếgiới Hạn chế cạnh tranh là làm giảm tính năng động, sáng tạo của mỗi con ng-
ời cũng nh toàn xã hội, nền sản xuất xã hội sẽ không còn có hiệu quả: Do đó,cạnh tranh là một hiện tợng tự nhiên, là quy luật phổ biến của nền kinh tế thị tr-ờng
Cạnh tranh không phải là sự huỷ diệt mà là sự thay thế, thay thế ngờithiếu khả năng bằng ngời có đầu óc, thay thế doanh nghiệp sử dụng lãng phícác nguồn lực xã hội bằng các doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn, thay thế
sự đáp ứng nhu cầu xã hội không đầy đủ bằng sự đáp ứng ngày một tốt hơn.Mức độ cạnh tranh là sự phản ánh rõ rệt nhất về trình độ của nền kinh tế nóiriêng và với nền kinh tế thế giới nói chung
Cạnh tranh trong kinh doanh quốc tế đợc định nghĩa là sự đua tranh giữacác doanh nghiệp trên thị trờng quốc tế nhằm giành u thế trên cùng một loạikhách hàng về phía mình Trong kinh doanh nói chung và kinh doanh quốc tế
Trang 23hàng hoá, dịch vụ ngày càng nâng cao Chính vì vậy cạnh tranh trong kinhdoanh quốc tế là động lực thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc tế thế giới.
4.2 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế quốc dân.
Ngày nay, hầu hết nền kinh tế các nớc đều đi theo hớng kinh tế thị trờng
mà nói tới thị trờng là nói tới cạnh tranh Mặt tích cực của thị trờng cũng là mặttích cực của cạnh tranh, mặt tiêu cực của thị trờng cũng là mặt tiêu cực củacạnh tranh ý đồ tạo lập thị trờng không có cạnh tranh đã sụp đổ hoàn toàn vì
nó không tạo ra đợc cơ chế phân phối tối u các nguồn lực của xã hội Triệt tiêu
đi cạnh tranh là mất đi tính năng động, sáng tạo của mỗi ngời cũng nh toàn xãhội, nền sản xuất xã hội sẽ không còn hiệu quả, hạn chế sự phát triển của đất n-
ớc
Từ thế kỷ 19, cạnh tranh kinh tế vẫn thờng đợc tiến hành tập trung vàobốn trọng điểm mà ngày nay vẫn là vấn đề thời sự Bảo hộ mậu dịch đánh cắpcông nghệ, chinh phục lãnh thổ và chiến tranh giá cả Cuộc cạnh tranh đa quốcgia đầu tiên thuộc về mặt hàng bông rồi đến dầu mỏ, lơng thực Và gần đây là ôtô, điện tử và đang đi đến các sản phẩm công nghệ cao Điều đó cho thấy tínhliên tục không ngừng của cạnh tranh trên thị trờng quốc tế
Lý luận kinh tế học đã chỉ rõ tình trạng ngăn sông cấm chợ, hạn chế cạnhtranh trong một số quốc gia sẽ gây thiệt hại lớn, lãng phí các nguồn lực Hạnchế cạnh tranh kinh tế quốc tế, thực hiện dới mọi chế độ hình thức khác nhaucũng sẽ gây thiệt hại to lớn, lãng phí nhiều hơn cho nền kinh tế thế giới Vì vậy,bất cức một quốc gia nào, một doanh nghiệp nào khi tham gia vào thị trờng thếgiới đều phải cạnh tranh và chấp nhận cạnh tranh Mỗi doanh nghiệp không thểlẩn tránh cạnh tranh vì nếu làm nh vậy là cầm chắc sự phá sản Vì thế cần phảicạnh tranh, coi cạnh tranh nh là công cụ là bàn đạp để vơn lên Trong cơ chế thịtrờng và trong kinh doanh quốc tế, cạnh tranh giữ vai trò làm cho giá cả hànghoá giảm xuống, chất lợng hàng hoá cao, dịch vụ ngày càng tốt
Trớc hết, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tối u hoá các yếu tố đầuvào của sản xuất, phải không ngừng đa tiến bộ khoa học công nghệ vào sảnxuất Chỉ có nh vậy, các doanh nghiệp hay các quốc gia mới có khả năng giảmchi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Nh vậy các doanh nghiệp mới có khảnăng chiến thắng để giành giật thị trờng và khách hàng Trên thực tế, ngày nayhầu hết các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờngthế giới đều giành một phần lợi nhuận đáng kể để hiện đại hoá công nghệ sảnxuất, đầu t nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật
Nhờ có cạnh tranh nên hàng hoá trong trao đổi quốc tế ngày càng phong
Trang 24phú và đa dạng chủng loại, bao bì, mẫu mã và đặc biệt chất lợng ngày càng cao,giá thành ngày càng hạ Bất kỳ hàng hoá nào cũng muốn tham gia vào thị trờngthế giới đều phải qua kiểm tra chất lợng
Chính cạnh tranh là công cụ để tớc quyền thống trị kinh tế trong lịch sử.Ngày nay, khi cạnh tranh ngày càng gay gắt thì vai trò cũng nh vị thế của cáccông ty đa quốc gia, các cờng quốc kinh tế ngày càng giảm Không một công
ty, một doanh nghiệp nào có thể độc lập chi phí về giá cả, số lợng hàng hoá vàdịch vụ cạnh tranh buộc tất cả các quốc gia đều phải tuân thủ các luật chơichung, giảm dần tình trạng bị phân biệt đối xử và bị chèn ép trong kinh doanhquốc tế Cũng nhờ có cạnh tranh mà ngời tiêu dùng đợc tiêu dùng hàng hoá cóchất lợng cao với giá cả phải chăng Nhu cầu của ngời tiêu dùng đợc đáp ứng tốthơn Vì vậy, có thể nói nâng cao sức cạnh tranh là điều kiện để phát triển và hộinhập kinh tế quốc tế thành công
4.3 Vai trò của việc nâng cao sức cạnh tranh quốc tế của hàng hoá.
Cạnh tranh trong kinh doanh quốc tế, đòi hỏi các doanh nghiệp đều phải
đợc điều chỉnh chiến lợc hoạt động của mình: tập trung và huy động nguồn lực,phát huy các lợi thế cạnh tranh trong tình hình mới Doanh nghiệp phải luônchuẩn bị và đoán trớc xu thế cạnh tranh, sẵn sàng linh hoạt sử dụng vũ khí cạnhtranh hữu hiệu
Sức cạnh tranh của sản phẩm thể hiện ở nhiều khía cạnh, có thể bởi thếmạnh của chất lợng, bởi sự hấp dẫn của hình thức, bởi giá cả phải chăng hoặc vìthoả mãn nhu cầu tâm lý, địa vị của khách hàng, trong trờng hợp doanh nghiệptiến hành kinh doanh tiêu thụ trên thị trờng thế giới, trớc hết sẽ đem lại nhiềulợi nhuận cho doanh nghiệp vì sản phẩm đã giành đợc sự quan tâm, u ái củakhách hàng, sau là nâng cao mặt bằng chất lợng sản phẩm để đáp ứng nhu cầungày càng cao và những đòi hỏi ngày càng khắt khe của ngời tiêu dùng Khitiến hành kinh doanh trên thị trờng nớc ngoài, doanh nghiệp phải đối mặt vớinhiều vấn đề phức tạp Không đơn giản nh sản xuất kinh doanh trong nớc, việcsản xuất nếu không có điều kiện tổ chức tại nớc ngoài, doanh nghiệp phải chịurất nhiều khoản chi phí chuyên trở, cũng nh những rủi ro có thể gặp trên đờng.Hơn nữa doanh nghiệp có thể không có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với kháchhàng nớc ngoài, nh vậy họ không thể nắm bắt đợc kịp thời nhu cầu của kháchhàng Để thu đợc nhiều lợi nhuận trong kinh doanh, nhà kinh doanh quốc tếkhông còn cách nào khác là phải tìm mọi cách để hoàn thiện sản phẩm củamình, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm giữa muôn ngàn sản phẩm cùng
Trang 25loại cũng đang tràn ngập trên thị trờng thế giới
Nh đã nói, doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình quacác biện pháp nhấn mạnh chi phí hoặc khác biệt hoá sản phẩm, hoặc kết hợp cảhai trong phạm vi có thể Tuy nhiên mỗi loại chiến lợc cạnh tranh đều có những
u nhợc điểm nhất định, phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể Doanh nghiệp phải
đánh giá đúng tiềm lực của mình và xu hớng tiêu dùng sản phẩm để sử dụnghợp lý và hiệu quả chiến lợc cạnh tranh
III Sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh hàng may mặc Việt Nam trên thị trờng EU.
1 Vị trí của thị trờng may mặc EU trên thị trờng maymặc Thế giới
Theo thống kê của cơ quan Thống kê Châu Âu (EUROSTART), thị phầnmay mặc của EU trên thế giới là 26% với kim ngạch xuất khẩu hàng năm 60 tỷUSD, đứng thứ hai trên thế giới chỉ sau Trung Quốc Trong số 15 nớc đứng đầuthế giới về xuất khẩu hàng may mặc có 6 nớc thuộc Eu, trong đó Italia đứng
đầu EU và đứng thứ ba thế giới với kim ngạch năm 1998 đạt 16,07 tỷ USD,chiếm 9,8% kim ngạch xuất khẩu của thế giới, 31,45 kim ngạch toàn EU tiếptheo là Đức, Pháp, Anh, Bỉ, Bồ Đào Nha Các mặt hàng may mặc xuất khẩuchính của các nớc này là các sản phẩm da cao cấp, quần áo thời trang dạ hội,hàng Jean, áo lông thú Nh vậy, là các nớc EU chỉ quan tâm đến nhng sản phẩmmay mặc cao cấp và bỏ ngỏ thị trờng sản phẩm may mặc đại trà phục vụ nhucầu ăn mặc thông thờng
Ngoài ra, EU cũng là một trong những thị trờng nhập khẩu hàng may mặclớn trên thế giới chiếm 45% trong tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu thế giới với giátrị nhập khẩu hàng năm khoảng 75 tỷ USD Các nớc trong EU nhập khẩu hàngmay mặc lớn là: Đức 25 tỷ USD, Pháp 10 tỷ USD, Anh 8,1 tỷ USD…Trong cơTrong cơcấu mậu dịch 43,5 % khối lợng sản phẩm may mặc đợc trao đổi trong nội bộcác nớc EU; 17,5% là từ các nớc Châu á xuất sang
Có thể thấy rằng, Eu là một thị trờng đông dân, lại có, mức tiêu dùng vảirất cao (17kg/ngời/năm) Yêu cầu về hàng dệt may của ngời tiêu dùng đặc biệtcao, trong đó nhu cầu về mặc để bảo vệ thân thể chỉ chiếm 10-15%, còn 85-90% là theo mốt nên chất xám của sản phẩm may mặc có ảnh hởng quan trọngnhất tới quyết định mua của ngời tiêu dùng Nhu cầu về sản phẩm may mặc củangời tiêu dùng Châu Âu đòi hỏi yếu tố nguyên liệu phải có tỷ lệ cotton nhiềuhơn và ngày càng giảm tỷ lệ pha sợi tổng hợp
Thị trờng dệt may EU rất đa dạng và phong phú là trung tâm thời trang
Trang 26của thế giới do vậy các mẫu mốt thay đổi thờng xuyên Mặt khác các kháchhàng EU nổi tiếng là khó tính về mẫu mốt thị hiếu, yêu cầu chất lợng và thờigian giao hàng
Hiện nay, có rất nhiều nớc và khu vực xuất khẩu hàng may mặc sang thịtrờng EU Những quốc gia có kim ngạch xuất khẩu lớn sang thị trờng này là:Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan, ấn Độ, Mexico, Inđonexia,Thái Lan, với cơ cấu hàng dệt may nhập khẩu vào EU chủ yếu là T-shirt,Poloshirt, áo len, quần áo thể thao, áo somi nữ, sơmi nam, áo jacket, quần áo trẻ
em, quần áo dệt kim, sợi tổng hợp, quần áo âu, quần áo cao cấp Sự tham giaxuất khẩu của các nớc trên vào EU đã tạo ra một môi trờng cạnh tranh gay gắt
về lĩnh vực may mặc, và tạo ra rất nhiều thách thức với các nớc mới thâm nhậpvào thị trờng này
Nh vậy, có thể nói thị trờng may mặc EU đã và đang chiếm một tỷ trọnglớn trong giá trị buôn bán hàng may mặc của thế giới, là một trong những thị tr-ờng xuất khẩu và tiêu thụ hàng may mặc quan trọng bậc nhất của thế giới
2 Việt Nam có nhiều lợi thế trong sản xuất và xuấtkhẩu hàng dệt may nhng cha đợc khai thác tốt
Theo xu hớng chung, các nớc mới tiến hành CNH-HĐH đều theo đuổichiến lợc sản xuất hớng theo xuất khẩu để phát triển kinh tế đất nớc và các nớcnày thờng bắt đầu với ngành công nghiệp dệt may, bởi đặc điểm của ngànhcông nghiệp này đòi hỏi vốn đầu t ít mà khả năng thu hồi vốn lại nhanh ViệtNam là nớc đang trong giai đoạn đầu của quá trình CNH-HĐH nên cũng tất yếucúng phải theo xu hớng này
Những năm gần đây, công nghiệp dệt may của Việt Nam luôn chiếm vịtrí quan trọng về đóng góp cho xuất khẩu và nâng cao giá trị sản lợng của toàn
bộ nền công nghiệp Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của ViệtNam bắt đầu tăng vọt từ năm 1993, là năm đầu tiên thực hiện Hiệp định maymặc giữa Việt Nam với EU Hiệp định này đã đánh dấu sự tiến bộ vợt bậc cả về
số lợng lẫn chất lợng và thị trờng của sản phẩm dệt may Việt Nam trên thị trờngthế giới Nếu nh năm 1993, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may mới đạt 238,8triệu USD chiếm 8% tổng kim ngạch thì năm 1994 đã tăng lên 475,6 triệu USD,chiếm khoảng 12,21% Năm 1995, với sự ra đời của Tổng công ty dệt may ViệtNam (Vinatex), trên cơ sở thống nhát Liên hiệp các xí nghiệp dệt và Liên hiệpcác xí nghiệp may đã phát huy đợc sức mạnh tổng hợp đa hàng dệt may ViệtNam vững bớc đi lên và dần dân khẳng định đợc vị trí của hàng may mặc ViệtNam trên thị trờng thế giới
Trong số các thị trờng xuất khẩu chính hàng may mặc Việt Nam, EU là thị
Trang 27tr-ờng quan trọng và lớn nhất Từ khi Hiệp định buôn bán giữa hai bên đợc ký kết
và đi vào thực hiện, kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam vào thịtrờng này tăng lên vợt bậc, tốc độ tăng trởng hàng năm 20-30%, và ba năm gần
đây kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam sang EU đạt 500-600 triệuUSD/ năm, đóng góp một lợng ngoại tệ đáng kể cho phát triển kinh tế đất nớc
Tuy nhiên, xét một cách toàn diện thì sức cạnh tranh hàng may mặc ViệtNam trên thị trờng EU còn rất kém so với các nớc khác cùng xuất khẩu vào thịtrờng này Do:
+ Năng suất lao động của ngành dệt may Việt Nam nhìn chung chỉ bằng2/3 so với mức bình quân của các nớc ASEAN, cùng với chi phí về nguyên liệu(bông, sơ, hoá chất, thuốc nhuộm) đều cao do thiết bị cũ, công nghệ lạc hậu nênmức tiêu hao lớn, đồng thới do hệ thống cung cấp đầu vào không đợc kiểm soátchặt chẽ (cả về số lợng và chất lợng) dẫn đến giá thành sản phẩm còn cao
+ Sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam vào Eu chủ yếu tập trung ở các sảnphẩm truyền thống, dễ làm nh áo jacket, áo sơ mi, quần âu, các sản phẩm yêucầu kỹ thuật cao thì còn ít doanh nghiệp Việt Nam thực hiện đợc, và bỏ ngỏ thịtrờng cho đối thủ cạnh tranh
+ So với các nớc khác Việt Nam mới xuất khẩu khẩu vào thị trờng nàynên ta cha có đợc khách hàng trực tiếp mà hầu hết phải xuất khẩu qua nớc thứ 3
để vào EU nên uy tín cũng nh hình ảnh của sản phẩm may mặc Việt Nam cha
có chố đứng vững chắc trên thị trờng này
Trên đây là một số nguyên nhân chủ yếu khiến cho hàng may mặc ViệtNam kém cạnh tranh trên thị trờng EU Những nguyên nhân này đã hạn chế khảnăng xuất khẩu của may mặc Việt Nam vào thị trờng này, trong khi đây là thịtrờng tiêu thụ đây tiềm năng nhất là tháng3 vừa qua EU đã thông qua Hiệp địnhtăng hạn ngạch hàng dệt may lên 70-75% Vì vậy, trong thời gian tới để khaithác tối đa những u đãi mà EU đã dành cho dệt may Việt Nam cùng với sự cạnhtranh gay gắt đang diễn ra trên thị trờng may mặc EU, tất yếu dệt may ViệtNam phải nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thị trờng này
Kết luận chơng I
Việc trình bầy một cách khoa học và có hệ thống vấn đề cạnh tranh trong chơngnày khẳng định sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá qua đótăng cờng khă năng cạnh tranh của doanh nghiệp, của Quốc gia trên thị trờng thếgiới hiện nay Trên giác độ của doanh nghiệp để nâng cao vị thế của mình so vớicác đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp có thể có nhiều cách thức khác nhaubằng cách sử dụng một cách hiệu quả các công cụ cạnh tranh: giá cả, chất lợng,các dịch vụ đi kèm với hoạt động bán hàng Ngoài ra, việc trình bày các phạm vi lý
Trang 28thyết ở chơng này là cơ sở để đánh giá thực trạng các chỉ tiêu phản ánh sức Công
ty Hanosimex trên thị trờng may mặc EU những năm qua
Trang 29Chơng II Thực trạng cạnh tranh của công ty Hanosimex trên thị trờng hàng may mặc
EU.
I Khái quát chung về công ty Hanosimex.
Công ty dệt may Hà nội là một công ty lớn thuộc Tổng công ty dệt mayViệt Nam (Vinatex), hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, tự chủ vềtài chính, có con dấu riêng và hoạt động theo luật doanh nghiệp
Tên tiếng việt: Công Ty Dệt May Hà Nội
Tên tiếng anh: Ha Noi Textile And Garment Company
xí nghiệp liên hiệp sợi dệt kim Hà Nội, công ty dệt Hà Nội
Ngày 7 tháng 4 năm 1978 tổng công ty nhập khẩu thiết bị Việt Nam và hãng
Unionmatex (Cộng Hoà Liên Bang Đức) chính thức ký hợp đồng xây dựng nhàmáy sợi Hà Nội
Tháng 2 năm 1979 khởi công xây dựng nhà máy
Tháng 1-1982: lắp đặt thiết bị.
Ngày 21 tháng 11 năm 1984 chính thức bàn giao công trình cho nhà máy quản
lý điều hành (gọi tên là nhà máy sợi Hà Nội)
Tháng 12 năm 1989 đầu t xây dựng dây chuyền Dệt Kim số I Tháng 6 năm
1990 đa vào sản xuất
Tháng 4 năm 1990 Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cho phép nhà máy đợc kinh doanh
xuất nhập khẩu trực tiếp (tên giao dịch viết tắt là HANOSIMEX)
Tháng 4 năm 1991 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định chuyển tổ chức và hoạt
động nhà máy Sợi Hà Nội thành Xí Nghiệp Liên Hiệp Sợi -Dệt Kim Hà Nội
Tháng 6 năm 1993 xây dựng dây chuyền dệt kim số II, tháng 3 năm 1994 đa
vào sản xuất
Ngày 19 tháng 5 năm 1994 khánh thành Nhà máy Dệt Kim (cả hai dây chuyền
I và II)
Trang 30Tháng 10 năm 1993 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định sáp nhập nhà máy sợi
Vinh (tỉnh Nghệ An) và Xí Nghiệp Liên Hợp
Tháng 1 năm 1995 khởi công xây dựng nhà máy may thêu Đông Mỹ
Tháng 3 năm 1995 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định sáp nhập công ty dệt Hà
Đông và Xí Nghiệp Liên Hợp
Tháng 6 năm 1995 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định đổi Xí Nghiệp Liên Hợp
thành Công ty dệt Hà Nội
Ngày 2 tháng 9 năm 1995 khánh thành nhà máy may thêu Đông Mỹ
Trong năm 2000 một lần nữa công ty dệt Hà Nội đợc Bộ Công Nghiệp nhẹ đổi
tên thành công ty dệt may Hà Nội (theo quyết định số 103/QĐ/HĐQT ngày28/2/2000 của chủ tịch hội đồng quản trị tổng công ty dệt may Việt Nam)
Nh vậy, kể từ khi thành lập đến nay, Công ty Hanoisimex đã có gần haichục năm hoạt động sản xuất và kinh doanh Trong hai mơi năm đó, với nhữngbiến động về mặt tổ chức bên trong Công ty, cùng những chuyển đổi kinh tế đấtnớc và trớc xu thế toàn cầu hoá trên thị trờng thế giới, Công ty Hanoisimex đã
có những bớc biến đổi thăng trầm, lên xuống
2 Chức năng, nhiệm vụ, bộ máy tổ chức của công ty
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty Dệt May Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc có vai trò lớn lao
nh các doanh nghiệp Nhà nớc khác là định hớng phát triển cho các thành phầnkinh tế khác nhau Ngoài ra, Công ty còn có nhiệm vụ chủ yếu nh cung cấphàng tiêu dùng, may mặc trong nớc, tạo công ăn việc làm, góp phần thúc đẩy sựphát triển nền kinh tế đất nớc trong công cuộc Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá
đất nớc và tiến trình hội nhập nền kinh tế nớc ta với kinh tế khu vực và kinh tếthế giới
Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sợi đơn, sợi xe chochất lợng cao nh sợi cotton, sợi peco, sợi PE, với chỉ số trung bình là 36/1 vìmằt hàng sợi là thế mạnh của Công ty
Công ty còn sản xuất các loại vải dệt kim thành phẩm Rib, Interlock, single, cácsản phẩm may mặc bằng vải dệt kim, các loại vải dệt thoi và các sản phẩm maymặc bằng vải dệt thoi, các loại khăn bông
2.2 Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Cũng nh bất kỳ một công ty kinh doanh nào, mục tiêu lớn nhất của công
ty Dệt May Hà Nội là tối đa hoá lợi nhuận vì lợi nhuận sẽ phản ánh thực chấttình hình kinh doanh cũng nh chất lợng sản phẩm của công ty
Trang 31hoá chi phí sản xuất, chi phí kinh doanh nhằm giảm giá thành sản phẩm để cóthể phục vụ mọi nhu cầu dù là khắt khe nhất của khách hàng vì trong kinhdoanh công ty luôn tuân thủ tôn chỉ “khách hàng là thợng đế” Nhờ việc giảmgiá thành công ty có thể đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng số lợnghàng bán ra, tăng doang thu, từ đó sẽ tăng lợi nhuận để từng bớc cải thiện vànâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên toàn công ty, đảm bảo cho nguồnnhân lực của công ty không chỉ đầy đủ về mặt vật chất mà còn dồi dào về mặttinh thần.
Song song với các mục tiêu trên, công ty cũng không quên “đeo đuổi”mục tiêu bảo vệ môi trờng và an toàn lao động cho công nhân
2.3 Bộ máy tổ chức của công ty:
Là một doanh nghiệp nhà nớc, Công ty Dệt May Hà Nội đợc tổ chức theomô hình Tập trung thống nhất Vì Công ty trực tiếp sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm trên thị trờng nên luôn chịu tác động bởi sự biến đổi của thị trờng do đócơ cấu quản lý của Công ty đợc tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng làphù hợp hơn cả với hoạt động của Công ty Theo cơ cấu này, các bộ phận chứcnăng không ra mệnh lệnh trực tiếp cho các đơn vị sản xuất mà chỉ chuẩn bị cácquyết định, định hớng, kiến nghị với t cách các cơ quan tham mu cho Tổnggiám đốc Vì vậy, bộ máy quản lý đợc chia thành ba cấp:
- Đứng đầu là Tổng giám đốc(TGĐ), đại diện cho Công ty, thay mặt
Công ty giải quyết tất cả những vấn đề có liên quan đến quyền lợi của Công ty,
đồng thời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty TGĐ không trực tiếp
ra các quyết định về quản lý mà thông qua các phó Tổng giám đốc (phó Tổnggiám đốc) và các phòng ban
- Giúp việc cho TGĐ với chức năng tham mu là 4 phó TGĐ đợc TGĐ
phân công phụ trách các lĩnh vực sản xuất, Kinh tế, Kỹ thuật và Công Nghệ, Tàichính -Kế toán (nhng hiện nay chức vị này đang khuyết do ngời đảm đơng tráchnhiệm vừa nghỉ hu) Các Phó TGĐ phụ trách lĩnh vực nào có trách nhiệm kiểmtra, xem xét và ký hợp đồng kinh tế thuộc lĩnh vực đó đồng thời Phó TGĐ là ng-
ời có trách nhiệm giúp TGĐ điều hành công ty theo sự uỷ thác của TGĐ, chịutrách nhiệm trớc TGĐ về việc mình thực hiện, thay mặt TGĐ điều hành công tykhi TGĐ vắng mặt
- Các phòng ban chia thành hai khối cơ bản đó là khối phòng ban chứcnăng và khối các nhà máy sản xuất đợc thể hiện qua : (sơ đồ bộ máy xem trangsau)
Khối phòng ban chức năng
Trang 32Các phòng ban thuộc khối điều hành công ty sẽ làm công tác nghiệp vụ, triểnkhai nhiệm vụ đã đợc TGĐ duyệt xuống các nhà máy và các đơn vị liên quan,
đồng thời làm công tác tham mu, cố vấn cho TGĐ về mọi mặt trong hoạt động
điều hành sản xuất kinh doanh giúp TGĐ ra các quyết định nhanh chóng,chính xác để hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao Đồng thời các phòng bantrong công ty luôn có mối liên hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau để đảm bảocho việc sản xuất đợc xuyên suốt và thuận lợi
Hình 2: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Hanosimex.
Khối các nhà máy sản xuất
Mỗi nhà máy thành viên là một đơn vị sản xuất cơ bản của công ty và sảnxuất ra sản phẩm hoàn chỉnh Trên cơ sở các dây chuyền sản xuất sản phẩm,các nhà máy có chức năng sử dụng công nhân, tổ chức quản lý quá trình sảnxuất, thực hiện các định mức kinh tế-kỹ thuật, đảm bảo hiệu suất sản xuất tối
đa, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng năng suất làm việc của dây chuyền Tấtcả các hoạt động trong quá trình sản xuất của cả nhà máy đều đặt dới sự chỉ đạocủa Giám đốc (GĐ) nhà máy Giúp việc cho giám đốc nhà máy là hai Phó GĐ,
tổ Nghiệp vụ, tổ kỹ thuật chuyên môn cùng với các tổ trởng tổ sản xuất Giám đốc các nhà máy thành viên chịu trách nhiệm trớc TGĐ về toàn bộ hoạt
động của nhà máy mình quản lý Phó GĐ có trách nhiệm thực hiện những côngviệc đợc phân công và đợc GĐ uỷ quyền, tham mu cho GĐ những vấn đề quantrọng trong quá trình sản xuất, chịu trách nhiệm trớc GĐ về kết quả công việc
và thế giới nhằm từng bớc tạo ra chữ tín cho sản phẩm mang thơng hiệuHanosimex Nhờ vậy mà công ty không những duy trì đợc khách hàng truyềnthống mà ngày càng có thêm nhiều khách hàng mới, giá trị sản lợng tiêu thụngày càng cao, đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty cũng đợc cải
Trang 33bảng trang sau).
1 Qua bảng trên ta thấy doanh thu của công ty khá cao, tốc độ tăng từ nămnày so với năm trớc là khoảng 15,9% Đây là kết quả mà không phải công tynào trong lĩnh vực dệt may cũng đạt đợc
2 Khu vực Hà Nội luôn đứng đầu về doanh thu , trung bình hàng năm chiếm80,61% tổng doanh thu, tiếp đến là khu vực Vinh (9,76%) và khu vực Hà Đông(9,7%)
Tổng doanh thu của năm 1999 tăng so với năm 1998 là 15,4 %; năm
2000 tăng 7,6 % nhng sang năm 2001 con số này là 22,87%, do năm 2001 sảnphẩm mũ bắt đầu đợc sản xuất để xuất khẩu và doanh thu về sản phẩm dệt kim
và sợi tăng mạnh
0 Bảng1 : Kết quả kinh doanh của công ty Hanosimex.
1 Đơn vị : Triệu Đồng Năm
Nguồn: Công ty dệt may Hà nội.
Ngoài mức nộp ngân sách hàng năm chiếm mức cao trong Tổng Công ty dệtmay Việt Nam (năm 2001 là 14.228 triệu đồng) Công ty dệt may Hà Nội cũng
đã đem lại việc làm và thu nhập cao cho ngời lao động Hàng năm số lao độngtrung bình khoảng 5.000 ngời, số lao động nữ chiếm 70% tổng số của toàncông ty Thu nhập bình quân hàng tháng của cán bộ công nhân viên của công
Trang 343.2 Tình hình tiêu thụ các sản phẩm của công ty.
Từ những năm 1991 trở về trớc sản phẩm của công ty chủ yếu là sợi đơn vàsợi xe với nhiều loại chỉ số khác nhau nhằm phục vụ cho nhu cầu dệt, hàngxuất khẩu và sản xuất tiêu thụ tại nội địa, đồng thời nó đợc xuất khẩu phần lớnsang các nớc XHCN theo hình thức Nghị định th
Trang 35B¶ng2 : Kim ng¹ch xuÊt khÈu theo s¶n phÈm cña c«ng ty Hanosimex.
§¬n vÞ:USD
0 STT0 ChØ tiªu 0 1998 0 1999 0 2000 0 2001 0 2002
1 1 1thaoQuÇn ¸o thÓ 1371 9.694.
2 3
1 11.025.6 80
2
1 8.874.42 6
2 3
1 8.437.669 2
1 12.674.19 7
2
3
4 59
10
9 290.59 6
10
9 10 Tæng KNXK 12 13.667.83 0 8 10 14.134.87 1 12 15.000.02 7 12 16.797.52 4 12 22.356.61
0 Nguån: Phßng kinh doanh XuÊt nhËp khÈu.
1 HiÖn nay, ngoµi s¶n phÈm sîi c«ng ty cßn s¶n xuÊt c¸c s¶n phÈm dÖt kim,kh¨n b«ng S¶n phÈm dÖt kim cña c«ng ty gåm c¸c lo¹i v¶i dÖt kim, rib,inserlock, c¸c lo¹i ¸o mÆc trong, mÆc ngoµi, quÇn ¸o ngêi lín vµ trÎ em, quÇn
¸o thÓ thao víi nhiÒu mµu s¾c phong phó, ®a d¹ng Ngoµi c¸c mÆt hµng trªn,c«ng ty cßn s¶n xuÊt vµ tiªu thô mét sè mÆt hµng kh¸c nh lÒu b¹t, v¶i phñ ®iÒuhoµ t¹i c¸c thÞ trêng NhËt B¶n, §µi Loan, austrailia
Trang 36
ngạch xuất khẩu theo sản phẩm của công ty năm nay cao hơn năm trớc Trong
đó có năm sản phẩm là mặt hàng truyền thống: quần áo, dệt kim, sợi, khăn cácloại, lều vải du lịch, vải dệt kim đợc sản xuất từ những năm 91,92 đến nay chỉriêng lều vải du lịch do nhu cầu trên thế giới không còn lớn và hiệu quả xuấtkhẩu của mặt hàng này không cao nên từ năm 2000 công ty đã tạm dừng sảnxuất Các mặt hàng còn lại quần áo denim, vải denim, mũ là những mặt hàngmới sản xuất hai năm gần đây nhng lại có tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu t-
ơng đối lớn: sản phẩm vải denim có tốc độ tăng năm 2002 so với 2001 là164,7%, sản phẩm mũ tốc độ tăng là 619%
Bảng 3 : Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của công ty Hanoisimex.
0 Nguồn: Phòng kinh doanh Xuất nhập khẩu.
1 Xét về cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng, sản phẩm dệt kim có tỉ trọng kimngạch xuất khẩu lớn nhất (chiếm hơn 50% kim nghạch xuất khẩu và là mặthàng xuất khẩu chủ lực của công ty) Kế đó là sản phẩm sợi cũng có kim ngạchxuất khẩu hơn 20% Những mặt hàng tiêu dùng cuối cùng có xu hớng xuấtkhẩu lớn hơn các sản phẩm trung gian: vải dệt kim có tỉ trọng xuất khẩu năm
1999 là 0,18% và vải denim có tỉ trọng xuất khẩu 1,3% rất nhỏ so với 56,7%của quần áo dệt kim năm 2002 Tình trạng này phản ánh thực trạng: những sảnphẩm trung gian nh vải dệt kim, vải denim, sợi của công ty có chất lợng cha
đảm bảo để có thể làm nguyên liệu đầu vào cho sản phẩm may mặc cuối cùngtrên thị trờng quốc tế nên ít đợc các nớc nhập về sản xuất
3.3 Các thị trờng xuất khẩu chính của công ty.
0 Trớc năm 1990 hàng dệt may xuất khẩu của Công ty đợc xuất sang các thịtrờng nh Liên Xô và Đông Âu theo hình thức nghị định th Sau khi chế độ
Trang 37
khăn Tuy nhiên kể từ khi hiệp định buôn bán về hàng may tăng lên rõ rệt Từ
đó đến nay, công ty không những ổn định mà thị trờng của Công ty ngày càng
mở rộng Thị trờng có hạn ngạch chủ yếu là các nớc thuộc khối EU, Anh, Đức,Italia) là những thị trờng mà hàng dệt may của Công ty xuất khẩu sang có giátrị kim ngạch lớn
1 Hiện nay khi mà Việt Nam đã ký hiệp định Thơng mại với Mỹ thì hàng dệtmay là một trong những mặt hàng có thế mạnh của ta có thể xuất sang Mỹ vớithuế suất từ trung bình 40- 50% nay chỉ còn 3- 4% mở rộng xuất khẩu chokhông chỉ Công ty dệt may Hà nội nói riêng mà toàn bộ ngành nói chung (xem sốliệu trang sau)
2 Giá trị kim ngạch xuất khẩu của công ty vào các thị trờng tăng đều qua cácnăm Nhờ nỗ lực triển khai hoạt động khai thác thị trờng cùng tận dụng triệt đểcác kênh phân phối, ngày nay công ty đã có quan hệ làm ăn với trên 20 thị tr-ờng trong đó trên 10 thị trờng là khách hàng thờng xuyên và ổn định
4 Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trờng của Công ty
Trang 380 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng dệt may của công ty.
1 Số các khách hàng đến từ EU, Anh là bạn hàng thờng xuyên và ổn địnhnhất chiếm xấp xỉ 10% kim ngạch xuất khẩu của công ty Các bạn hàng khác
Đức, Đan Mạch, Thuỵ Sỹ giá trị xuất khẩu vào là không đáng kể
2 Năm 2001, công ty có quan hệ thêm với năm khách hàng iran, úc,hồng kông, li băng, tuy nhiên tỉ trọng xuất khẩu vào các thị trờng chỉ chiếm5% và các đơn đặt hàng lại không thờng xuyên Trong số các bạn hàng mới củacông ty gần đây, Mỹ là thị trờng giàu tiềm năng nhất, tốc độ tăng kim ngạchnăm nay so với năm trớc tăng vợt bậc: tốc độ tăng năm 2001 so với năm 2000
là 159%, năm 2002 so với năm 2001 tăng 848,6% Trong khi 2002, giá trị kimngạch xuất khẩu của công ty vào thị trờng đều giảm sút thì kim ngạch xuấtkhẩu vào Mỹ lại không chịu ảnh hởng gì và vơn lên thành thị trờng xuất khẩu
số một cuả công ty Có đợc tốc độ tăng này một phần là Mỹ là thị trờng rộnglớn lại có thị hiếu tiêu dùng không khát khe lắm hơn nữa do là thị trờng mớinên còn nhiều tiềm năng cha đợc khai thác Căn cứ vào tốc độ tăng trởng này
Mỹ sẽ là thị trờng xuất khẩu chiến lợc của công ty trong vài năm tới
tranh ngày càng gay gắt trên thị trờng thế giới, để tăng kim ngạch xuất khẩucông ty Hanosimex cần có chiến lợc cũng nh giải pháp phù hợp để tiếp tục khai
Trang 39lao động của công ty.
6 Công ty Hanoisimex có lực lợng lao động khá đông đảo gần 5200 lao độngtrong đó lao động nữ chiếm đa số khoảng 70% Hầu hết các cán bộ chủ chốtcủa công ty đều có trình độ đại học và trên đại học, đội ngũ công nhân củacông ty phần lớn có tay nghề cao, bậc trung bình của công nhân sợi là 4/7, củacông ty may là 3/7 Với đội ngũ cán bộ công nhân viên nh vậy thì đây là điềukiện thuận lợi để tạo đà cho sự phát triển của Công ty Công ty đã tổ chức tốt,
xử lý vi phạm kỉ luật nghiêm minh, có khen thởng động viên đối với nhữngcông nhân làm tốt công việc của mình với tinh thần cao và giàu trí sáng tạo
Đội ngũ lao động của Công ty luôn hoàn thành kế hoạch đề ra đảm bảo chất ợng và cung cấp đầy đủ hàng hoá cho khách hàng
l-Bảng 5 : Tình hình lao động của Công ty Dệt may Hà Nội
Trang 40bộ máy quản lý của công ty rất gọn nhẹ Hàng năm, quý, tháng công ty tổ chứcthi tay nghề, mở các lớp bồi dỡng cho cán bộ công nhân viên Độ tuổi lao độngtrung bình trong công ty là 27, đây là một thuận lợi lớn cho công ty bởi tuổi trẻthờng có tính năng động, sáng tạo và lòng nhiệt tình với công việc Lực lợng lao
động này đã giúp công ty trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành dệt maytrong cơ chế thị trờng Số lao động đợc đào tạo từ các khối trờng chuyên nghiệpcủa công ty chiếm tỷ lệ khoảng 16,6% tổng lao động của toàn công ty trongnăm 2002, năm 2001 tỷ lệ này chiếm 15,2% và năm 2000 là 14,13% Nh vậy,
số lợng lao động đợc đào tạo qua các trờng chuyên nghiệp của công ty ngàycàng tăng, trình độ của ngời lao động ngày càng đợc nâng cao Tuy nhiên tỷ lệnày còn thấp so với nhũng đòi hỏi của công việc (vận hành máy móc, thiết bịhiện đại; kỹ năng sản xuất tinh vi cao cấp ) Do đó, hàng năm công ty đều có
kế hoạch bổ xung lao động, bồi dỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ cũng nhkhả năng tiếp thu công nghệ mới cho CBCNV Ngời lao động có trình độ càngcao, càng có nhiều hiểu biết về công việc thì càng đảm bảo công tác nghiên cứu
và nâng cao chất lợng sản phẩm cũng nh hiệu quả sản xuất
Đợc sự trợ giúp của các máy móc chuyên dụng tiên tiến, hiện đại, sứclao động của ngời công nhân đợc sử dụng hợp lý hơn Năm 2002 năng suất lao
động trung bình tính theo doanh thu đạt 1.344.210 đồng/ngời/tháng, thu nhậpbình quân là1.097.500 đồng/ngời/tháng Với lao động mới tuyển, các CBCNV
có nhiệm vụ kèm cặp và hớng dẫn để họ bắt tay vào công việc một cách thuậntiện nhất
Các phòng ban chức năng của công ty từ trên xuống phối hợp luôn đồng
bộ, việc phân cấp chồng chéo Các công việc thờng nhật, hay định kỳ, hay cảnhững vấn đề phát sinh đều đợc giải quyết khẩn trơng, kịp thời Vì thế bộ máyquản lý của công ty đợc coi là khá hiệu quả (số cán bộ quản lý chỉ chiếm 6%