1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

58 420 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Đầu Tư Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Ở Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Bao Bì Và Hàng Xuất Khẩu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 517,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài : Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU Nhìn lại sau hơn 20 năm qua,từ năm 1986,khi Đại hội VI của đảng đề rađường lối đổi mới toàn diện,ta sẽ thấy so với thời điểm ấy,ngày nay bộ mặtcủa đất nước và xã hội đã có sự thay đổi lớn.

Sau 20 năm đổi mới,Việt Nam hiện đang sở hữu một tốc độ tăng trưởngkinh tế ở mức cao và liên tục,bền vững qua nhiều năm.Chất lượng cuộc sốngngười dân ngày càng được cải thiện,hình ảnh của những năm tháng khủnghoảng đã bị đẩy lùi.Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và sựnghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá đang tạo nên vóc dáng củamột đất nước tiến nhanh về phía trước

Toàn đảng,toàn dân,cùng góp công chung sức để thay đổi diện mạo cho đấtnước,nhiều mô hình kinh tế đã được thử nghiệm và đưa lại những thành côngđáng ghi nhận.trong đó doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm vị trí đặc biệt quantrọng trong những thành công ấy

Những năm gần đây,doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang bước nhữngbước đột biến,trở thành một lực lượng quan trọng trong quá trình công ngiệphoá,hiện đại hoá đất nước,góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất,huyđộng và phát triển nội lực vào phát triển kinh tế xã hội góp phần quyết địnhvào phục hồi và tăng trưởng kinh tế,tăng kim nghạch xuất khẩu,tăng thu ngânsách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như : tạo việc làm,xóa đói, giảm nghèo

Đường lối đổi mới kinh tế và định hướng phát triển nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần,vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đặc biệt là các doanhnghiệp vừa và nhỏ Điều này hoàn toàn phù hợp quy luật phát triển và vớiđiều kiện nước ta hiện nay.Hai mươi năm đổi mới, vai trò của các doanh

Trang 2

nghiệp vừa và nhỏ ngày càng được đánh giá cao,thể hịên qua sự quan tâm,hỗtrợ của chính phủ,các cơ quan ban nghành có liên quan.

Tuy nhiên trong thực tế,các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp rất nhiều khókhăn,vướng mắc cần được tháo gỡ,trong đó những vấn đề cần được đặc biệtquan tâm là :

- Đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô vốn thấp ( so với cácnước khác trong khu vực và thế giới ),khả năng tiếp cận với các nguồnvốn còn hạn chế

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam thường gắn với công nghệ lạchậu,thủ công

- Trình độ quản lý thấp

- Trình độ lao động thấp

- Khả năng tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường còn hạn chế

- Hoạt động chủ yếu trên diện tích đất thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư

Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ,Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàngxuất khẩu cũng ý thức được những khó khăn cũng như thuân lợi của mìnhtrước vận hội lớn của đất nước, đặc biệt là khi Việt Nam đã chính thức trởthành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO,toàn bộlãnh đạo cũng như công nhân của công ty đang ra sức cố gắng để khẳng định

vị thế của mình trên thương trường

Trang 3

CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU

I.Khái quát về công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

1.Quá trình hình thành và phát triển

Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

Tên giao dịch : PRODUCTION FOR PACKING AND EXPORTINGGOODS JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt : PROMEXCO

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 0103013308 do Bộ thương mạicấp ngày 01/08/2006

Địa chỉ trụ sở : Km9 - Đường Ngọc hồi - Phường Phương liệt - QuậnHoàng mai – thành phố Hà nội

Từ khi thành lập đến nay công ty đã trải qua 4 giai đoạn phát triển chính :

* Giai đoạn từ năm 1973 đến 1987 : công ty hoạt động trong nền kinh tế kếhoạch hoá tập trung

Tiền thân là Xí nghiệp bao bì II,trực thuộc bộ ngoại thương được thành lập

từ ngày 24/12/1973.Trong thời kì bao cấp Xí nghiệp chuyên chỉ đóng bao bì

gỗ theo chỉ tiêu kế hoạch của nhà nước

* Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1995

Từ sau khi đại hội VI của đảng đề ra đường lối đổi mới,xí nghiệp đãchuyển sang thực hiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường và chuyểnthành xí nghiệp liên hiệp sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu,vừa sản xuất vừakinh doanh gỗ tròn,gỗ xẻ.Do trình độ quản lý yếu kém của cán bộ lãnh đạo xínghiệp,hơn nữa hàng hoá đang mua bán với số lượng tồn kho lớn để xuất

Trang 4

khẩu thì chính phủ lại có chỉ thị số 90/HĐBT ngày 24/03/1992 cấm xuất khẩu

gỗ tròn và gỗ xẻ.Nên toàn bộ hàng hóa của công ty không xuất khẩu đượcphải đưa vào sản xuất dẫn đến tiêu hao lớn và thua lỗ gần 40 tỷ đồng.Nợ ngânhàng và các khách hàng khác xí nghiệp không có khả năng thanh toán Đứngtrên bờ vực phá sản,gần 1.000 công nhân không có việc làm phải nghỉ việc,đời sống gặp muôn vàn khó khăn

* Giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2001

Được sự quan tâm giúp đỡ của thủ tướng chính phủ,bộ thương mại cùngcác bộ nghành địa phương,thủ tướng đã cho thành lập lại công ty theo quyếtđịnh số 766+767/TM/TCCB ngày 04/09/1996 của bộ thương mại,Xí nghiệpđược đổi tên thành công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu, đồng thời choxoá nợ lãi,giảm nợ gốc vay ngân hàng trong 5 năm 1996 – 2001 điều độngcán bộ lãnh đạo công ty ở trên bộ xuống thay thế

Tuy nhiên,trong 06 năm hoạt động.Công ty cũng chỉ duy trì được việc làmcho 209 cán bộ công nhân viên,doanh thu đạt năm cao nhất cũng chỉ đạt 26,7

tỷ đồng/năm,nộp ngân sách nhà nước được hơn 800 triệu đồng/năm.Thu nhậpcủa người lao động đạt 435.000 đồng/người/tháng.Trước tình hình đó Bộthương mại cho kiện toàn lại tổ chức,thay giám đôc mới từ tháng 4 năm 2000.Đảng uỷ,giám đôc,công đoàn đã bố trí sắp xếp lại bộ máy quản lý,tổ chức lại

mô hình toàn công ty với 3 phòng nghiệp vụ ( TCHC,KTTC,KH – KDXNK )

và 3 phòng kinh doanh.06 xí nghiệp sản xuất cùng 02 chi nhánh tại Thànhphố Hồ chí Minh và chi nhánh tại thị xã Móng cái tỉnh Quảng ninh.Dovậy,sản xuất kinh doanh của công ty đã dần dần ổn định và đã có lãi,doanhsố,lợi nhuận,nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước.Năm 2000 doanh sốđạt trên 112 tỷ đồng,nộp ngân sách 2,28 tỷ đồng,lao động bình quân đạt 254người/năm,thu nhập bình quân đạt 900.000 đồng/người/tháng;lợi nhuận đạtđược 152,9 triệu đồng.Tập thể CBCNV đoàn kết, đời sống dần dần được nâng

Trang 5

lên Đảng uỷ,Giám đốc,Công đoàn luôn chăm lo đến đời sống người lao độngnhất là con em thương binh liệt sỹ,gia đình có công với cách mạng.Dovậy,CBCNV đã an tâm trong sản xuất kinh doanh tin tưởng vào sự lãnh đạocủa đảng uỷ Giám đôc công ty.

* Giai đoạn từ năm 2002 đến nay

Công nợ tồn đọng dần dần được giải quyết.Các ngân hàng đã cho công tyvay vốn hoạt động theo nhu cầu kinh doanh,công ty luôn luôn bảo toàn đượcvốn,trả gốc và lãi đúng hạn.Vừa qua công ty được thủ tướng chính phủ cho xử

lý xoá nợ gốc vay ngân hàng 15,586 tỷ đồng.tới nay tài chính của công ty đãtương đối lành mạnh.Công ty đã được Bộ chủ quản cùng các vụ chức năngtạo điều kiện giúp đỡ từ một công ty sản xuất kinh doanh yếu kém đến nay đã

mở mang ra được nhiều nghành nghề : sản xuất kết hợp với kinh doanh dịch

vụ tổng hợp nên hiệu quả sản xuất kinh doanh năm sau cao hơn năm trước

Do công ty sản xuất,kinh doanh ngày càng phát triển nên ngày23/12/2005.theo quyết định số 3147/2005/QĐ-BTM,công ty đã thực hiệnthành công cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nước,và chuyển sang hoạt độngdưới dạng công ty cổ phần.tên công ty chính thức lúc đó là công ty cổ phầnsản xuất bao bì và hàng xuất khẩu.và tên công ty được giữ nguyên đến thờiđiểm này

Trong suốt quá trình phát triển,công ty luôn xác định phương châm hoạtđộng là : lấy khách hàng là trung tâm,luôn luôn hoàn thiện,và không ngừngđổi mới sản xuất kinh doanh để đa dạng hoá sản phẩm, đồng thời chú trọngđến việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng được sự thay đổicủa nhu cầu thị trường tại mọi thời điểm

2.Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

được minh hoạ dưới sơ đồ sau :

Trang 6

Bảng 1: sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

Ghi chú : : Điều hành trực tiếp

: Kiểm soát hoạt động

( Nguồn : phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu )

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

CN Công ty tại thị xã Móng Cái - Quảng Ninh

Trang 7

3.Chức năng,nhiệm vụ hoạt động của công ty

Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu có chức năng,nhiệm vụ :sản xuất và kinh doanh như sau :

 Sản xuất,gia công bao bì và hàng xuất khẩu

 Kinh doanh các sản phẩm bao bì,hàng nông sản,lâm sản ( trừ loại lâmsản nhà nước cấm ).hải sản,rượu bia,nước giải khát,phương tiện vận tải,vậtliệu xây dựng,phân bón ( không bao gồm kinh doanh quán bar )

 Kinh doanh máy móc thiết bị,vật tư,nguyên liệu phục vụ sản xuất vàtiêu dùng

 Kinh doanh nhà hàng,khách sạn,lữ hành nội địa ( không bao gồm kinhdoanh quán bar,phòng hát karaoke,vũ trường )

 Đầu tư,xây dựng hạ tầng cơ sở,kinh doanh nhà ở,văn phòng và trang trínội thất,cho thuê văn phòng,căn hộ,kho,bãi,nhà xưởng

 Dịnh vụ trông giữ xe ô tô trong phạm vi kho bãi của Doanh nghiệp

 Mở cửa hàng bán buôn,bán lẻ hàng sản xuất trong nước và hàng xuấtkhẩu

 Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh

Mục tiêu khách hàng của công ty là : đảm bảo cung cấp ổn định,thoả mãncác sản phẩm với chất lượng cao,giá cả cạnh tranh,dịch vụ hoàn hảo.Luôn làmhài lòng mọi thành phần khách hàng là mục tiêu hành động và cam kết củacông ty trong suốt thời gian qua

Sự phát triển của công ty dựa trên chính sách khách hàng và không ngừngđổi mới công nghệ và đổi mới chính sách chất lượng lao động.Chính nhu cầu

đa dạng của khách hàng là động lực thúc đẩy sự phát triển của các loại sảnphẩm,công nghệ,dịch vụ hỗ trợ và chất lượng lao động của công ty

Trang 8

II.Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế củadoanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòihỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao

Như vậy,năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo từthực lực của doanh nghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanhnghiệp,không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ,tài chính,nhânlực,tổ chức quản trị doanh nghiệp … một cách riêng biệt mà cần đánh giá,sosánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng lĩnh vực,cùng mộtmôi trường.Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trongdoanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tươngứng với các đối thủ cạnh tranh.Trên cơ sở các so sánh đó,muốn tạo nên nănglực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đốitác của mình.Nhờ lợi thế này,doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòihỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối táccạnh tranh

Thực tế cho thấy,không một doanh nghiệp nào có khả năng thoả mãn đầy

đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng.Thường thì doanh nghiệp có lợi thế

về mặt này và có hạn chế về mặt khác.Vấn đề cơ bản là,doanh nghiệp phảinhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mìnhđang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng.Những điểm mạnh

và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnhvực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như marketing,tài chính,sảnxuất,nhân sự,công nghệ,quản trị,hệ thống thông tin … Tuy nhiên, để đánh giánăng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp,cần phải xác định được các yếu tốphản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau và cần

Trang 9

thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng.Các doanh nghiệphoạt động sản xuất kinh doanh ở những nghành,lĩnh vực khác nhau có các yếu

tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau

Mặc dù vậy,vẫn có thể tổng hợp được các yếu tố đánh giá năng lực cạnhtranh của một doanh nghiệp bao gồm :

- Giá cả sản phẩm

- Chất lượng sản phẩm và bao gói

- Kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng

- Thông tin và xúc tiến thương mại

- Năng lực nghiên cứu và phát triển

- Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp

có lợi Giá đóng vai trò quan trọng quyết định mua hoặc không mua củakhách hàng : khách hàng cần giá thành sử dụng của hàng hoá và dịch vụ đócho nên khách hàng chỉ chọn mua những hàng hoá có chất lượng sản phẩmtương đương nhưng giá thấp hơn số hàng hoá,dịch vụ cùng loại.Tính quy luậtchung của cầu hàng là khi giá cao thì ít người mua và giá hạ thì nhiều người

Trang 10

mua,giá hạ sẽ khuyến khích người ta mua thêm và người ít tiền có thể muađược,và tất nhiên mức cầu tăng lên.Do vậy không phải căn cứ giá cao là thuđược lợi nhuận cao hoặc ngược lại,không phải cứ bán giá thấp là lợi nhuậngiảm.Doanh nghiệp phải tính toán nhiều phương án định giá, ứng với mỗi giá

là một lượng cầu,từ các phương án này ta chọn ra phương án có thể thu đượclợi nhuận cao nhất.Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả mà doanh nghiệp có thểkiểm soát là : chi phí sản xuất sản phẩm,chi phí bán hàng và chi phí lưuthông, để bán được hàng và nâng cao ưu thế trong cạnh tranh,các doanhnghiệp phải đưa ra giá cả sản phẩm thấp hơn các đối thủ cạnh tranh.Chính vìvậy,doanh nghiệp phải tìm mọi cách để hạ giá thành sản phẩm như : thuênhân công có trình độ với giá thấp,đặt nhà máy tại nơi gần nguồn nguyên vậtliệu để giảm bớt chi phí vận chuyển…

Như vậy với một mức giá phù hợp doanh nghiệp sẽ tạo được chỗ đứng củamình trên thị trường,làm sức mạnh để phát triển sức cạnh tranh của sản phẩmtrên thị trường và lợi thế với đối thủ cạnh tranh

2.Chất lượng sản phẩm và bao gói

Chất lượng sản phẩm được hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chức sảnxuất và ngày cả sau khi tiêu dùng hàng hoá và chịu tác động của nhiều yếu

tố : công nghệ dây chuyền sản xuất,nguyên vật liệu,trình độ tay nghề laođộng,trình độ quản lý…Chất lượng sản phẩm có thể được hiểu là mức độ đápứng các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật hoặc là khả năng thoả mãn nhu cầu củangười tiêu dùng.Nâng cao chất lượng thì phải giải quyết được cả hai vấn đềtrên

Xuất phát từ quan điểm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng,khi đờisống của con người ngày càng cao thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm trởthành vấn đề cấp bách đối với mỗi doanh nghiệp.Làm ngược lại,doanh nghiệp

đã tự từ chối khách hàng, đẩy lùi hoạt động sản xuất kinh doanh.Mặt khác,cải

Trang 11

thiện chất lượng sản phẩm còn giúp doanh nghiệp hội nhập tốt hơn với xuhướng toàn cầu hoá nên Kinh tế,vươn tới những thị trường xa hơn.

Hiện nay,khi nền Kinh tế ngày càng phát triển,một quan niệm mới về chấtlượng đã xuất hiện : chất lượng sản phẩm không chỉ là tốt, đẹp,bền mà nó còn

do khách hàng quyết định.Quản lý chất lượng sản phẩm là yếu tố chủ quancòn sự đánh giá của khách hàng mang tính khách quan ở đây,nhân tố kháchquan đã tác động,chi phối yếu tố khách quan.Quan điểm này xuất phát từ thực

tế là mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên quyết liệt hơn,chấtlượng sản phẩm thể hiện tính quyết định sức mạnh của doanh nghiệp :

- Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụ sảnphẩm,tăng khối lượng hàng hoá bán ra,kéo theo chu kỳ sống của sảnphẩm

- những Sản phẩm chất lượng cao sẽ làm tăng uy tín của doanhnghiệp,kích thích khách hàng mua hàng và mở rộng thị trường

- Chất lượng sản phẩm làm tăng khả năng sinh lời,cải thiện tình hình tàichính của doanh nghiệp

- Chất lượng sản phẩm tạo tiền đề giúp doanh nghiệp có thể xâm nhậptrường khó tính

Tóm lại,chất lượng hàng hoá là yếu tố cạnh tranh được nhìn nhận theo quanđiểm tổng hợp Đây là bài toán đòi hỏi có lời giải riêng của từng tổ chức cungcấp hàng hoá,dịch vụ

3.Kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng

Doanh nghiệp trong nền Kinh tế thị trường bao gồm cả chức năng sảnxuất và tiêu thụ.Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuấtkinh doanh, đây cũng là giai đoạn thực hiện bù đắp chi phí và thu lợi nhận.Mục tiêu của tiêu thụ sản phẩm là phát triển cầu sản phẩm của doanhnghiệp nhằm ngày càng được nhiều hàng và mở rộng sản xuất.Về hệ thống

Trang 12

tiêu thụ sản phẩm,việc tiêu thụ được doanh nghiệp thực hiện thông qua các tổchức tiêu thụ của doanh nghiệp,trong đó kể cả các bộ phận có tính chất độclập về Kinh tế như mở cửa hàng hoặc chi nhánh công ty.Cũng có thể lựa chọnmột trong các kênh tiêu thụ sau :

- Cung cấp sản phẩm,dịch vụ cho người tiêu dùng

- Bán sản phẩm,dịch vụ cho doanh nghiệp thương mại lẻ

- Bán sản phẩm,dịch vụ cho doanh nghiệp thương mại tổng hợp bánbuôn

Việc xác định hệ thống kênh tiêu thụ hàng hoá,dịch vụ phụ thuộc vào đặcđiểm sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đặc điểm của sảnphẩm hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp muốn tiêu thụ.Thực chất khi xácđịnh hệ thống kênh tiêu thụ doanh nghiệp đã xác định hệ thống các điểm bánhàng của mình,việc xác định này dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường,cácđiểm bán hàng phải được bố trí ở vị trí thuận lợi đảm bảo thu hút được nhiềukhách hàng nhất.Muốn vậy,các điểm bán hàng,tư liệu sản xuất phải đảm bảothuận tiện cho xe cộ đi lại ra vào,các điểm bán hàng tiêu dùng phải tính đến vịtrí đông dân cư,giao thông thuận tiện.Trong toàn bộ các biện pháp nhằm hạnchế hoặc xoá bỏ các trở ngại trên thị trường tiêu thụ,quảng cáo được coi làcông cụ đóng vai trò quan trọng hướng con người vào những hoạt động nhấtđịnh,kick thích tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp.Các hình thức nhưkhuyến mãi,các dịch vụ sau bán hàng,yểm trợ bán hàng… là hình thức cạnhtranh phi giá,gây sự chú ý của khách hàng tới sản phẩm của doanhnghiệp.Hoạt động tiêu thụ tốt sẽ làm tăng sản lượng bán hàng từ đó tăngdoanh thu,tăng lợi nhuận dẫn đến tốc độ thu hồi vốn nhanh,kick thích sản xuấtphát triển.Công tác tiêu thụ tốt là một trong những yếu tố làm tăng uy tín củadoanh nghiệp trên thị trường,cùng với kỹ thuật yểm trợ bán hàng như chàohàng,quảng cáo,triển lãm,hội chợ … các hoạt động xúc tiến bán hàng,xuất

Trang 13

bản các tài liệu nhằm đẩy mạnh bán hàng và xuất khẩu,thực hiện các dịch vụ

hỗ trợ sản phẩm như bán kèm theo phụ tùng thay thế cho khách hàng mua sảnphẩm của doanh nghiệp, đây là hoạt động cần thiết để đẩy mạnh bán hàngtrên thị trường,là con đường đi tới chiến thắng trong cạnh tranh

Tiêu thụ nhanh với số lượng nhiều để tăng nhanh vòng quay của vốn,tănglợi nhuận,thúc đẩy sản xuất kinh doanh,nâng cao vị thế của doanh nghiệp …không có doanh nghiệp nào là không mong muốn,nhưng muốn làm được điều

đó không phải là vấn đề đơn giản.Xây dựng một hệ thống mạng lưới tiêu thụsản phẩm đòi hỏi phải tính toán nhiều yếu tố,phải mất nhiều tiền của,nhiềunăm tháng và không dễ gì có thể thay đổi,nhưng bù lại,doanh nghiệp có mộtnền móng vững chắc để phát triển thị trường,bảo về thị phần doanh nghiệpđang có và là tiền đề giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường,chiếm lĩnh thịtrường

4.Thông tin và xúc tiến thương mại

Thông tin là một nguồn lực then chốt trong tổ chức cùng với nguồn nhânlực,tài chính và các nguồn lực hữu hình khác.Thông tin cũng là một vấn đềkinh doanh.Thông qua quản trị có hiệu quả nguồn thông tin và hệ thống thôngtin của tổ chức,các nhà quản lý trong tổ chức có thể :

- Tăng thêm giá trị cho các dịch vụ cung cấp tới khách hàng

- Nhân viên nhanh chóng xử lý giải quyết công việc được giao

- Giảm thiểu rủi ro trong hoạt động

- Giảm chi phí trong quá trình hoạt động và cung cấp dịch vụ

- Khuyến khích đổi mới quá trình hoạt động trong nội bộ và cung cấpdịch vụ cho bên ngoài

Cũng như thông tin,thì xúc tiến thương mại góp phần quan trọng trong việc đadạng hoá thị trường,từ đó dẫn đến việc doanh nghiệp có thể nhận được nhiềuhơn các đơn đặt hàng,giúp doanh nghiệp tăng cường liên kết để tăng quy mô

Trang 14

sản xuất,hạ giá thành,nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm Đồng thời kêugọi được sự hợp tác của các nhà đầu tư sở hữu hợp đồng gia công nhữngthương hiệu nổi tiếng đã có chỗ đứng trên thị trường ngoài nước.

5.Năng lực nghiên cứu và phát triển

nghiệp có thể :

Thứ nhất : tự mình làm chủ những công nghệ hiện đại,thậm chí là độcquyền,qua đó có thể nhanh chóng nâng cao khả năng cạnh tranh của các sảnphẩm chủ lực và chất lượng tăng trưởng của doanh nghiệp

Thứ hai : cải tiến,nâng cấp các công nghệ cũ nhằm tiết kiệm chi phí đầu tưcho công tác mua sắm máy móc,trang thiết bị thay thế,qua đó giải phóng chodoanh nghiệp một khối lượng tiền của đáng kể để có thể đầu tư cho các côngđoạn khác,cũng như có cơ sở để nghĩ tới những chiến lược dài hơi

Do đó năng lực nghiên cứu và phát triển,cũng đồng nghĩa với việc nâng caochất lượng và tính cạnh tranh về chi phí sản xuất,từ đó nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp

6.Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp

Đối với bất cứ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào hoạt động trong nênKinh tế thị trường,thương hiệu cũng như uy tín của doanh nghiệp đóng vai trò

vô cùng to lớn :

Thứ nhât : thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp là tài sản vô hình và thậmchí là vô giá của doanh nghiệp,thương hiệu góp phần quan trọng tăng thu lợinhuận trong tương lai bằng những giá trị tăng thêm của hàng hoá.Trên thếgiới,nhiều công ty trở thành nổi tiếng không phải chỉ do quy mô đầu tư và đổimới công nghệ,mà còn nhờ chính thương hiệu.Bản thân thương hiệu cũng đãđược định giá rất cao,như : nhãn hiệu Coca – cola trong năm 2002 theo đánhgiá của công ty Interbrand Corp có giá trị 69,6 tỷ USD,nhãn hiệu Microsoft

Trang 15

được định giá 64,1 tỷ USD,IBM là 51,2 tỷ USD.Một ví dụ khác để so sánhgiá trị của một sản phẩm nhưng khi mang nhãn hiệu khác nhau,giá rất khácnhau,ví dụ : một chiếc áo sơ mi do công ty việt nam sản xuất nếu mang nhãnhiệu An phước thì bán với giá 218.000 VND/chiếc,còn nếu mang nhãn hiệunổi tiếng của pháp – Piere Cardin thì giá bán lên tới 526.000 VND/chiếc.Nhưvậy,phần giá trị gia tăng 308.000 VND/chiếc là do thương hiệu mang lại chodoanh nghiệp.

Thứ hai : thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp duy trìlượng khách hàng truyền thống, đồng thời thu hút thêm các khách hàngmới,các khách hàng tiềm năng.Thực tế cho thấy,người tiêu dùng thường bị lôikéo,chinh phục bởi những hàng hoá có thương hiệu nổi tiếng, ưa chuộng và

ổn định.Những doanh nghiệp có thương hiệu nổi tiếng lâu đời sẽ tạo ra vàcủng cố được lòng trung thành của một số lượng khách hàng truyền thống,đồng thời doanh nghiệp có cơ hội thu hút thêm những khách hàng hiện thờichưa sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp,thậm chí cả những khách hàng củacác doanh nghiệp là đổi thủ cạnh tranh

Thứ ba : thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp giảmcác khoản chi phí cho hoạt động xúc tiến thương mại,hoạt độngMarketing.Thực chất,thương hiệu cũng chính là công cụ Marketing,xúc tiếnthương mại hữu hiệu của doanh nghiệp nhằm tấn công vào các thị trường mụctiêu,hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chính sách thâm nhập,mở rộng thị trường,đồng thời nhờ có thương hiệu nổi tiếng mà quá trình phân phối sản phẩm củadoanh nghiệp được tiến hành thuận lợi,hiệu quả hơn

Thứ tư : thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp mang lại lợi thế cạnh tranhcho doanh nghiệp,giúp doanh nghiệp có điều kiện phòng thủ và chống lại cácđối thủ cạnh tranh khác.Thông thường những mặt hàng có thương hiệu nổi

Trang 16

tiếng,lâu đời sẽ tạo được sự bền vững trong cạnh tranh vì dễ dàng tạo ra sự tincậy của khách hàng đối với sản phẩm

7.Trình độ lao động

Có thể nói,trình độ lao động hay chất lượng của nguồn nhân lực là yếu tốquyết định cho sự phát triển của một doanh nghiệp.Trình độ nghề nghiệp củangười lao động thấp thì tài nguyên,vốn và công nghệ cũng trở thành lãngphí,và tất yếu là dẫn đến hiệu quả Kinh tế thấp.Không những thế trình độ laođộng thấp sẽ hạn chế,nếu không nói là cản trở khả năng tiếp thu và chuyểngiao công nghệ.Có nghĩa là,nếu thiếu lao động có trình độ đáp ứng ở một mức

độ nào đó,việc phổ biến công nghệ sẽ khó hoặc không xảy ra.và ngược lại nếuđội ngũ lao động của doanh nghiệp có chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp tậndụng được tối đa lợi thế của mình,qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp

8.Thị phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng thị phần

Một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh trước các đối thủ khi doanhnghiệp đó nâng cao được thị phần của mình hơn các đối thủ khác với cùngmột đồng vốn đầu tư Thị phần của doanh nghiệp càng lớn - đồng nghĩa vớiviệc khẳng định ưu thế, vị thế lớn của doanh nghiệp trên thương trường -khẳng định sự chấp nhận về sản phẩm của doanh nghiệp của người tiêu dùngtrên thị trường Nó thể hiện sự thắng lợi của doanh nghiệp trong cạnh tranhgiành thị trường

“Thương trường là chiến trường”, thất bại trên thương trường là việckhông chiếm lĩnh được thị trường, không được thị trường chấp nhận, do đó nócũng nguy hiểm không kém thất bại trên chiến trường Trong chiến tranh, cácbên tranh giành nhau từng vùng đất, vùng trời để khẳng định thế mạnh quân

sự của mình trong cạnh tranh trên thương trường, các bên cùng điều hành cácthủ pháp và công đoạn chiếm lĩnh thị trường, nhằm thâu tóm thị trường, thu

Trang 17

hút thêm khách hàng, để từ đó có điều kiện ngày càng mở rộng thế lực củadoanh nghiệp trên thương trường Khi đã thu hút được người khách hàng, cóđược một thị phần lớn, doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiêu thụ được sản phẩm, nângcao doanh thu, tăng lợi nhuận, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp đã đạt đượclợi thế cạnh tranh.

9.Vị thế tài chính

Người xưa có câu “Mạnh vì gạo,bạo vì tiền”.Trong cơ chế thị trường hiệnnay, đặc biệt khi Việt nam chính thức bước vào hội nhập Kinh tế khu vực vàquốc tế,thì vấn đề tài chính của doanh nghiệp càng trở nên bức xúc hơn baogiờ hết,doanh nghiệp cần có vốn để chủ động sản xuất,đầu tư phát triển …doanh nghiệp nào sở hữu một vị thế tài chính tốt sẽ vô cùng thuận lợi trongcạnh tranh :

- Với khả năng tài chính dồi dào doanh nghiệp có khả năng trong việcđầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng các giải pháp kỹ thuật và công nghệquản lý mới để tạo ra sản phẩm – hàng hoá - dịch vụ có chất lượng vàsức cạnh tranh cao

- Vị thế tài chính tốt giúp doanh nghiệp có thể tiếp cận được với cácnguồn vốn vay của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính

- vị thế tài chính tốt giúp doanh nghiệp có thể dễ dàng nhập khẩu cácnguyên vật liệu trực tiếp từ các đối tác, đặc biệt là các đối tác nướcngoài,tránh được tình trạng quyết định kinh doanh dựa trên cảmtính,hay kinh nghiệm

- vị thế tài chính tốt giúp doanh nghiệp có thể sử dụng được các dịch vụ

tư vấn chuyên nghiệp,giảm thiểu rủi ro trong quá trình thâm nhập thịtrường mới,tiết kiệm thời gian cho công tác điều tra,khám phá thịtrường

- …

Trang 18

10.Năng lực tổ chức và quản lý doanh nghiệp

Năng lực tổ chức và quản lý doanh nghiệp là khả năng “cầm lái” con tàudoanh nghiệp của đội ngũ quản lý.Trong nền kinh tế thị trường biến động nhưhiện nay,các quyến định của đội ngũ quản lý luôn mang tính chất động vàđóng vai trò then chốt,trực tiếp góp phần vào tăng năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp,nếu các quyết định luôn đạt được sự chính xác cao độ,cũng nhưcông tác tổ chức hợp lý thì không có lý do gì có thể khiến tốc độ tăng trưởngcủa doanh nghiệp bị chậm lại,và ngược lại nếu năng lực tổ chức yếu kémcộng thêm kinh trình độ quản lý thấp thì sẽ là rào cản rất lớn,trên con đườngtiến lên của doanh nghiệp.Trong doanh nghiệp nếu đội ngũ lao động nhậnthấy rằng mình đang làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp, đội ngũcán bộ quản lý có trình độ,có kinh nghiệm,và có khả năng đưa doanh nghiệpngày càng đi lên thì đội ngũ lao động sẽ làm việc tận tuỵ hơn,quan tâm đếndoanh nghiệp hơn,và trung thành hơn,nó là tiền đề cho các nghiên cứu,sángchế cải tiến công nghệ,mà thông qua đó năng suất sẽ được đẩy lên cao,chi phí

sẽ được giảm xuống,và qua ngày tháng sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp

III.Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty

cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

1.Tổng quan về hoạt động đầu tư của công ty giai đoạn 2004 - 2006

1.1.Kết quả hoạt động

Trong mấy năm qua mặc dù tài chính gặp nhau khó khăn nhưng sản xuấtkinh doanh của công ty đã khắc phục và không để xảy ra thua lỗ, đã có lãibình quân 5 năm được trên 100 triệu đồng.công ty đã hoàn thành một số chỉtiêu chính cơ bản mà bộ giao.đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.Bêncạnh những lĩnh vực truyền thống như sản xuất bao bì,gỗ.Công ty còn sản

Trang 19

xuất được các sản phẩm mộc cao cấp phục vụ cho tiêu dùng trong nước vàxuất khẩu.Ngoài ra mở rộng được ra thị trường xuất nhập khẩu vật tư,nguyênliệu sắt thép,vật liệu xây dựng và hàng nông sản các loại,bán buôn,bán lẻ xegắn máy,kinh doanh khách sạn nhà hàng ăn uống và đang chuẩn bị mở ra đầu

tư vào lĩnh vực đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng,kinh doanh nhà …

Kết quả sản xuất kinh doanh từ 2004 - 2006

Bảng 2 : ( Đơn vị tính : Đồng )

Trang 20

so với cả năm 2005,tăng 119.241.247.189 đồng so với cả năm 2004,hay nóicách khác.Doanh thu 09 tháng năm 2006 tăng 17,12% so với cả năm2005,tăng 111,87% so với cả năm 2004.Lợi nhuận sau thuế vì thế cũng tăngđáng kể,năm 2005 là 110.137.574 đồng,tăng 74.623.583 đồng so với năm

2004 hay tăng 210%.Tại thời điểm này công ty chưa có quyết toán đầy đủ củanăm 2006,nhưng nếu như căn cứ vào tốc độ của việc tăng doanh thu thì ướcchừng năm 2006 lợi nhuận sau thuế có thể là khoảng 130 triệu đồng.Do đặcthù sản xuất kinh doanh của công ty từ trước đến năm 2006,nên công ty có xuhướng không gia tăng nhiều lao động,trong năm 2005 số lao động bình quânchỉ tăng có 12 người so với năm 2004,sau đó giảm 5 người trong 09 tháng đầunăm 2006,nhưng trong thời điểm 3 tháng cuối năm 2006,do đợt cuối nămcông ty nhận thêm được nhiều hợp đồng sản xuất trong năm 2007 nên công ty

đã tuyển dụng thêm 150 lao động các loại,tăng đột biến so với các năm vềtrước.Thu nhập bình quân tăng đều qua các năm,nhưng tăng ở mức chậm,năm

2006 tăng 50.000 đồng so với năm 2005,tăng 100.000 đồng so với năm 2004hay tăng 5,55% so với năm 2005,tăng 12,5% so với năm 2004.Tổng vốn kinhdoanh tăng nhanh từ năm 2004 đến năm 2005,nhưng sau đó có giảm chút íttrong năm 2006,cụ thể,năm 2005 tăng 17.668.281.039 đồng hay 40,06% sovới năm 2004,sau đó giảm 2.382.375.530 đồng hay 3,85% trong năm 2006,điều này là dễ hiểu vì trong năm 2006 vốn nhà nước trong tổng vốn kinhdoanh của công ty đã giảm 3.704.480.123 đồng hay 45,44% từ 8.151.732.095đồng xuống chỉ còn 4.447.251.972 đồng.Cùng với sự gia tăng của sảnlượng,doanh thu,lợi nhuận nên các khoản nộp ngân sách cũng không ngừngtăng lên,năm 2006 tăng 471.761.670 đồng so với năm 2005,tăng1.044.939.863 đồng so với năm 2004 hay 21,12% so với năm 2005 và62,96% so với năm 2004

1.2.Thuận lợi và khó khăn

Trang 21

1.2.1.Thuận lợi

Bước đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã được đa dạng dầndần đi vào ổn định và phát triển.Doanh thu,nộp ngân sách,thu nhập của ngườilao động năm sau cao hơn năm trước.Với bề dày kinh nghiệm trên 30 năm uytín hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất bao bì vàhàng xuất khẩu ngày một nâng lên đội ngũ cán bộ đoàn kết,gắn bó,lăn lộn vớithương trường vì sự nghiệp phát triển của công ty

1.2.2.Khó khăn

- Do tồn tại để lại hậu quả quá lớn về tài chính,nợ ngân hàng và ngânhàng trừ phần chính phủ và bộ chủ quản,bộ tài chính ngân hàng choxoá nợ lãi năm 1996-2001,giãn nợ gốc vay công ty vẫn nợ gốc ngânhàng và các khách hàng tổng số trên 20 tỷ đồng.nguồn vốn còn lại chủyếu trên sổ sách,hoạt động sản xuất kinh doanh hoàn toàn dựa vào vốnvay lãi suất lớn không chủ động được trong sản xuất kinh doanh do vậydẫn đến hiệu quả thấp

- Lực lượng lao động chủ yếu là lao động phổ thông xuất thân từ nôngthôn chỉ quen với việc làm thời bao cấp cưa xẻ gỗ sơ chế còn sản xuấthàng tinh chế phải đi thuê ngoài,xảy ra tình trạng có việc làm côngnhân lại phải nghỉ việc

- Nhà xưởng máy móc thiết bị được mua sắm từ những năm 1970,1980quá cũ kỹ lạc hậu.hơn nữa từ khi chính phủ có chỉ thị cấm xuất khẩu gỗtròn,gỗ xẻ nên dây chuyền xẻ gỗ tròn JAPAN và TAIWAN của công typhải ngừng hoạt động từ năm 2001.Bên cạnh đó các nước láng giềngnhư lào, cho trên 320 người lao động vừa phải trả nợ dần các công nợcũ

- Ngoài ra một số hợp đồng liên doanh liên kết như hợp đồng liên doanhvới Công ty hợp tác kinh tế quân khu 4 bộ quốc phòng,

Trang 22

VIEXIM,PETEL, cũng cần phải giải quyết thanh lý vì các hợp đồngnày không có hiệu quả.

là 20 năm

- Diện tích 4.060 m2 xây dựng cơ sở gia công tái chế hàng xuất khẩu vàdịch vụ Móng Cái - Quảng Ninh,Công ty ký hợp đồng thuê đất với sởđịa chính Quảng Ninh là 50 năm

- Khu tập thể 10 A Nghĩa Dũng - Phường Phúc Xá - Quận Ba Đình – HàNội với diện tích là 2.017 m2 Công ty đang làm thủ tục bàn giao chocông ty kinh doanh nhà số 1

- Khu tập thể cụm dân cư số 08 - Phường Hoàng Liệt - Quận Hoàng Mai– Hà Nội với diện tích 8.225 m2.Công ty đang làm thủ tục bàn giao choCông ty kinh doanh nhà số 2

Ngoài ra công ty đang :

- Lập dự án xây dựng cơ sở nhà xưởng để ổn định sản xuất mặt hàng bao

bì và đồ mộc trên diện tích gần 7.000 m2 Tại Cụm Công Nghiệp NgọcHồi - Huyện Thanh Trì - Hà Nội

- Đền bù giải phóng mặt bằng diện tích 29,1 ha để những năm tiếp theođầu tư xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng khu đô thị ở xã Hải Yên -Thị xã Móng Cái - Tỉnh Quảng Ninh mà UBND tỉnh Quảng Ninh đãphê duyệt

Trang 23

- Sớm di dời khu sản xuất ra khỏi nội thành để khắc phục tình trạng únglụt mà công nhân thường xuyên phải nghỉ việc như hiện nay

2.Tình hình đầu tư trong 3 năm gần đây của Doanh nghiệp

- 2.1.Tình hình Tài sản và vốn kinh Indonexia,Malaysia cũng cấm xuấtkhẩu gỗ tròn và gỗ xẻ.02 dây chuyền xẻ gỗ lại lạc hậu cần phải thanh lý

bổ sung mua sắm thiết bị máy móc sản xuất hàng tinh chế mới,mớiđảm bảo có đủ thiết bị để sản xuất các sản phẩm đáp ứng theo nhu cầutiêu dùng trong nước và xuất khẩu

- Mô hình quản lý công ty bộc lộ những hạn chế.Bộ máy gián tiếp còncồng kềnh,trình độ năng lực còn quá hạn chế,các đơn vị thành viên nhưcác Xí nghiệp phòng ban phân tán,nhỏ lẻ,hoạt động kém hiệu quả.Số ítlợi dụng cơ chế,quy chế của công ty vun vén cho cá nhân hơn chăm lođến tập thể nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp

Các khoản công nợ dây dưa,ngoài nợ ngân hàng được thủ tướng chính phủcho xoá nợ vẫn còn một số công nợ của các khách hàng do hậu quả cũ đểlại.Do vậy công ty vừa phải cố gắng duy trì đảm bảo sản xuất việc làm doanh 2.1.1.Tài sản và vốn kinh doanh tại thời điểm 30/09/2006

- Tổng giá trị thực tế Doanh nghiệp : 59.385.201.168 đồng

- Tổng vốn Nhà Nước tại Doanh nghiệp : 4.447.251.972 đồng

2.1.2.Nguồn vốn

a,Phân bổ theo cơ cấu

Bảng 3 : phân bổ nguồn vốn theo cơ cấu (Đơn vị tính : đồng )

Vốn nhà nước 8.151.732.095 8.151.732.095 4.447.251.9721.Vốn cố định 3.022.343.999 3.022.343.999

2.Vốn lưu động 5.129.388.096 5.129.388.096

( Nguồn : phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu )

Trang 24

b,Phân theo chủ sở hữu

Bảng 4 : phân bổ nguồn vốn theo chủ sở hữu (Đơn vị tính : đồng )

Nguồn vốn 8.151.732.095 8.151.732.095 4.447.251.9721.Vốn NSNN 6.500.227.213 6.500.227.213

đã có thể phần nào tự chủ được về nguồn vốn,và đó cũng là lý do trong năm

2006 nguồn vốn nhà nước đã có chiều hướng đi xuống rõ rệt,bằng chứng là sovới năm 2004 và 2005 nguồn vốn nhà nước đã giảm 3.704.480.123 đồng hay45,44% từ 8.151.732.095 đồng xuống chỉ còn 4.447.251.972 đồng Đây làdấu hiệu đáng mừng của công ty khi đã có thể chủ động được nguồn vốn kinhdoanh,giảm sự phụ thuộc vào nguồn ngân sách nhà nước.Và với việc có thêmđược nhiều đơn đạt hàng với số lượng lớn trong năm 2007,công ty đang dựđịnh phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ công ty cũng như nguồnvốn dành cho sản xuất kinh doanh

Vốn của Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu được huyđộng từ các nguồn chính là : Nguồn vốn ngân sách nhà nước,nguồn vốn chủ

sở hữu

Trang 25

( bao gồm cả việc công ty phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ ),quỹ khấu hao

cơ bản và quỹ Đầu tư phát triển ;nguồn vốn vay ngân hàng bao gồm : vay dàihạn,vay ngắn hạn,vay khác như vay công nhân viên.ta có thể tham khảo thôngqua số liệu sau :

Qua bảng số liệu ta thấy : trong 2 năm,về số lượng thì cả vốn chủ sở hữu

và vốn vay đều giảm.vốn chủ sở hữu năm 2006 giảm 588.494.785 đồng hay là11,68% so với năm 2005,còn vốn vay giảm 11.865.275.253 đồng hay là17,76% so với năm 2005,mặc dù vay ngắn hạn năm 2006 tăng so với năm

2005 là 4.378.500.650 đồng tức là 10,92%,nhưng do vay dài hạn giảm mạnh

từ 26.283.763.107 đồng xuống chỉ còn 10.374.029.359 đồng ( giảm15.909.733.748 đồng hay là 60,53% ),và vay khác cũng giảm xuống chỉ còn96.801.955 đồng ( giảm 334.042.155 đồng hay là 77,53% ) nên quy lại vốnvay vẫn giảm

Dưới đây ta có bảng tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng vốn Đầu tư củacông ty trong 2 năm qua,năm 2005 và năm 2006 :

Trang 26

Bảng 6 : tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư trong 2 năm 2005 và2006

có tăng lên một ít và chiếm 7,49%

Dưới đây là biểu đồ cơ cấu nguồn vốn Đầu tư của công ty trong 2 nămqua :

Trang 27

Bảng 7: biểu đồ cơ cấu nguồn vốn Đầu tư của công ty trong năm 2005 và2006

Năm 2005 Năm 2006

2.1.3.Tình hình tài sản công ty tại thời điểm 30/09/2006

a,Nhà cửa,vật kiến trúc

- Nhà cửa,vật kiến trúc đang dùng :

Trang 28

c,Phương tiện vận tải

- Phương tiện vận tải đang dùng :

Qua số liệu về tình hình tài sản của công ty tại thời điểm 30/09/2006 chúng

ta có thể nhận thấy : tài sản cố định của công ty tập trung chủ yếu vào nhàcửa,vật kiến trúc ( chiếm tới 24.657.493.856 đồng tức là 41,52% tổng tài sảncủa Công ty ),tiếp đến là máy móc thiết bị ( chiếm 5.001.116.700 đồng,tức là8,42% tổng tài sản của công ty ),phương tiện vận tải ( chiếm 1.185.434.286đồng, tức là 1,99% tài sản của công ty ),còn lại phần lớn là tài sản lưu động và

Trang 29

Đầu tư ngắn hạn Điều này là hoàn toàn dễ hiểu,bởi vì công ty hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh,mặt hàng kinh doanh chủ yếu là các sảnphẩm đòi hỏi nhiều lao động,nhiều máy móc, do đó cần tập trung nhiều nguồnlực cho nhà xưởng,kiến trúc cũng như máy móc thiết bị Để có thể thấy đượcbức tranh toàn cảnh về tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phầnsản xuất bao bì và hàng xuất khẩu chúng ta có thể xem xét bảng cân đối kếtoán của công ty được lập ngày 30/09/2006 như sau :

2.1.4.Bảng cân đối kế toán

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁNTại ngày 30 tháng 9 năm 2006

Bảng 8 ( Đơn vị tính : đồng )

( 100 = 110+120+130+140+150+160 )

Ngày đăng: 12/04/2013, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu - Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Bảng 1 sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu (Trang 6)
Bảng 5 : nguồn vốn huy động - Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Bảng 5 nguồn vốn huy động (Trang 25)
Bảng 7:  biểu đồ cơ cấu nguồn vốn Đầu tư của công ty trong năm 2005 và 2006 - Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Bảng 7 biểu đồ cơ cấu nguồn vốn Đầu tư của công ty trong năm 2005 và 2006 (Trang 27)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 29)
Bảng 9 : mục đích sử dụng vốn Đầu tư của 4 Dự án trong tổng vốn Đầu tư  của công ty - Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Bảng 9 mục đích sử dụng vốn Đầu tư của 4 Dự án trong tổng vốn Đầu tư của công ty (Trang 35)
Bảng 10 : vốn Đầu tư phát triển nguồn nhân lực - Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Bảng 10 vốn Đầu tư phát triển nguồn nhân lực (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w