Đề tài về : Giải pháp nâng cao chât lượng sản phẩm của công ty TNHH YNG SHIN Việt Nam
Trang 1Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm của
công ty tnhh YNG SHIN Việt Nam
Lời mở đầu
Chơng I Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH
YNG SHIN Việt Nam
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH YNG
SHIN VIệT NAM1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý ở
công ty TNHH YNG SHIN Việt Nam1.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty TNHH YNG
SHIN Việt Nam1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý ở Công ty TNHH YNG SHIN Việt
Nam1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm vừa qua
1.3.1 Các sản phẩm chủ yếu của Công ty qua các năm
1.3.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu của Công ty qua các năm
Chơng II Thực trạng chất lợng sản phẩm và quản
lý chất lợng sản phẩm của công ty
2.1 Tình hình chất lợng sản phẩm và quản lý chất lợng sản
phẩm của công ty TNHH YNGSHIN Việt Nam2.1.1 Tình hình chất lợng sản phẩm của công ty
2.1.2 Hoạt động kiểm tra kiểm soát chất lợng sản phẩm
2.1.3 Hoạt động xử lý sản phẩm không phù hợp
2.1.4 Hoạt động khắc phục phòng ngừa
2.2 Các yếu tố ảnh hởng đến công tác nâng cao chất lợng sản
phẩm2.2.1 Tình hình quản lý máy móc thiết bị của công ty
2.2.2 Tình hình quản lý vật t thành phẩm của công ty
2.2.3 Yếu tố về môi trờng, thị trờng và hiệu lực cơ chế quản lý
Trang 22.2.4 Yếu tố về sử dụng nguồn lực
2.2.5 Yếu tố về công nghệ chế tạo
2.3 Đánh giá công tác nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty
TNHH YNGSHIN VIET NAM
2.3.1 Yêu cầu về chất lợng sản phẩm
2.3.2 Sự chấp nhận của khách hàng về sản phẩm của Công ty.2.3.3 Sự chuẩn bị nguyên vật liệu, máy móc thiết bị khi đa vào
sản xuất 2.3.4 Những thành tựu đã đạt đợc
2.3.5 Những hạn chế và tồn tại
2.3.6 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác nâng cao
chất lợng của Công ty
Chơng III Một số giải pháp nâng cao chất lợng
sản phẩm của Công ty TNHH YNG SHIN Việt Nam
3.1 Định hớng phát triển của Công ty
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty
TNHH YNGSHIN Việt Nam
Kết luận Tài liệu tham khảo
Trang 3Lời mở đầu
Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, một cơ thể sống của đời sống kinh
tế, cơ thể đó cũng cần có sự trao đổi chất với môi trờng bên ngoài- thị trờng, quátrình trao đổi chất đó càng diễn ra thờng xuyên liên tục với quy mô càng lớn thìcơ thể đó càng khoẻ mạnh Ngợc lại, sự trao đổi chất đó diễn ra yếu ớt thì cơ thể
đó có thể quặt quẹo và chết yểu Chính vì thế trong kinh doanh các doanh nghiệpluôn gắn kinh doanh của mình với thị trờng với những kế hoạch, chiến lợc đểthấy rõ hơn những mục tiêu cần đạt tới và những cách thức để đạt đợc mục tiêu
đó Mỗi doanh nghiệp đều có những phơng hớng chỉ đạo riêng trong kinh doanhnhng tựu chung lại họ giống nhau ở mục tiêu lợi nhuận, làm sao cho chi phí bỏ
ra thấp nhất nhng lợi nhuận lại thu lại đựơc nh mong muốn Với Công ty TNHHYNG SHIN Việt Nam cũng vậy, Công ty luôn có những kế hoạnh, những chiếnlợc kinh doanh về việc sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm để nâng cao hiệu quảkinh doanh về việc sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm để nâng cao hiệu quảkinh doanh, tăng cờng khả năng cạnh tranh nhằm mục tiêu đem lại lợi nhuận caonhất cho công ty
Công ty TNHH YNG SHIN Việt Nam là một doanh nghiệp đợc thành lập với100% vốn đầu t nớc ngoài, từ ngày thành lập tới nay cũng chừng đợc 5 năm, 5năm hoạt động của công ty cũng có nhiều kế hoạch kinh doanh, tiêu thụ sảnphẩm Mục tiêu của ngành nghề kinh doanh của công ty là sản xuất và kinhdoanh nớc giải khát, vì thế công ty luôn đề ra kế hoạch làm sao tiêu thụ đợc số l-ợng sản phẩm cao nhất nhằm đem lại doanh thu mong muốn, từ đó xác định kếtquả kinh doanh, lập báo cáo tài chính, xác định lãi, lỗ và có những phơng hớngchỉ đạo tiêu thụ cho những năm tiếp theo
Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH YNG SHIN Việt Nam, tìm hiểuthực trạng sản xuất, cũng nh phơng pháp nâng cao chất lợng sản phẩm mà Công
ty đã và đang áp dụng, em nhận thấy đợc tầm quan trọng của việc nâng cao chấtlợng sản phẩm đối với quá trình phát triển của Công ty
Đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo Công ty cùng với sự chỉ bảo tận
tình của cô giáo hớng dẫn PGS TS Ngô Kim Thanh, đã giúp em đi vào nghiên cứu đề tài : “ nâng cao chất lợng sản phẩm của công ty TNHH YNG SHIN VIệT NAM” để làm chuên đề thực tập tốt nghiệp cuối
khoá của mình
Trang 4Do trình độ, khả năng, thời gi7an làm việc thực tế tại Công ty có hạn nênchuyên đề này không tránh khỏi những sai sót, khuyết điểm Em rất mong đợc
sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô, cũng nh ý kiến của các Anh chị trong Công
ty để chuyên đề của em đợc hoàn thiện và có tính thiết thực hơn
ơng 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm của Công
ty TNHH YNG SHIN Việt Nam
Chơng I Giới thiệu khái quát về công ty TNHH YNG SHIN VIệT NAM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH YNG SHIN VIệT NAM
Công ty TNHH YNG SHIN VIệT NAM là một doanh nghiệp đợc thành lập với số vốn đầu t 100% vốn nớc ngoài Số vốn đầu t này là do ông Lai Minh Tung chủ đầu t Đài Loan đầu t Công ty có t cách pháp nhân, có con dấu riêng đểgiao dịch, có trụ sở, nhà xởng tại Khu công nghiệp Phú Diễn - Từ Liêm - Hà Nội, có tài khoản mở tại Ngân Hàng Công Thơng Cầu Giấy - Hà Nội với số tài khoản :102010000055934
Trang 5Công ty TNHH YNG SHIN VIệT NAM trớc đây có tên là công ty TNHH Công nghiệp Doanh Hâm (Dịch từ tiếng Đài Loan ).Trụ sở chính: Lầu 01, số 93,
đờng Trung Chính Tây, thôn Bài Đờng, xã Đại Thôn, huyện Chơng Hoá, Đài Loan
Đến ngày 9/5/2002 công ty TNHH Công Nghiệp Doanh Hâm đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài với tên giao dịch : YNG SHIN Co., LTD Với mục tiêu hoạt động kinh doanh nớc giải khát hoa quả Tổng số vốn
đầu t là 150.000 USD , vốn pháp định là 50.000 USD, vốn lu động là 68.000 USD, vốn cố định là 82.000 USD
Công ty TNHH Công nghiệp Doanh Hâm Việt Nam đợc Uỷ ban nhân dân
Hà Nội cấp giấy phép đầu t số 133/GP ngày 28 tháng 6 năm 2002 Đến
25/9/2002 xét đề nghị của Sở kế hoạch và Đầu t Hà Nội tại tờ trình số KH&ĐT chuẩn y việc đổi tên của công ty TNHH Doanh Hâm Việt Nam thành công ty TNHH YNG SHIN VIệT NAM Ngày 20/6/2003 xét đề nghị của Sở kế hoạch và Đầu t Hà Nội tại tờ trình số 645/ Ttr-KH&ĐT chuẩn y việc bổ sung mục tiêu, tăng vốn đầu t đăng ký kinh doanh và vốn pháp định của công ty
1075/Ttr-TNHH YNG SHIN VIệT NAM: Vốn đầu t đăng ký kinh doanh: 330.000 USD, vốn pháp định: 110.000 USD
Và ngày nay công ty có tên gọi chính thức là công ty TNHH YNG SHIN VIệT NAM, với tên giao dịch:YNG SHIN VIệT NAM COMPANY LIMITED
Công ty TNHH YNG SHIN VIệT NAM từ khi đợc thành lập, thay đổi tên gọi cho phù hợp với mục tiêu sản xuất của công ty nh hiện nay, công ty luôn luôn tạo đợc niềm tin cho ngời tiêu dùng, cho khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm nớc giải khát hoa quả của công ty Sản phẩm của công ty có uy tín lớn trênthị trờng vì luôn đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng, vệ sinh an toàn thực phẩm Làm
đợc điều này là do lãnh đạo công ty luôn luôn áp dụng sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại với đội ngũ công nhân viên tận tâm, tâm huyết với nghề, có trình độ, năng lực cao, có tinh thần tự giác, kỷ luật trong lao động cao
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý ở công
ty TNHH YNG SHIN VIệT NAM
1.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty TNHH YNG SHIN VIệT NAM
Trang 6Công ty TNHH YNG SHIN VIệT NAM có số vốn đầu t 100% Đài Loan, mục tiêu ngành nghề của công ty là sản xuất nớc cam, nớc chanh, các loại trà, n-
ớc tinh khiết, các loại đồ uống khác Mặt bằng diện tích xây dựng nhà xởng chiếm 500 m2 Điạ điểm của công ty nằm ở Khu công nghiệp Phú Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Sản phẩm chính của công ty là các loại nớc hoa quả ép ( không ga ) mang
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất nớc hoa quả :
Đây là dây chuyền sản xuất nớc hoa quả và các loại đồ uống tơng tự không có gas loại 1 lít đợc đóng trong chai PP
Quá trình sản xuất nớc hoa quả đợc miêu tả nh sau :
1 Nguyên liệu làm nớc hoa quả
thời
Xử lý nớc
Trang 72 Đun và trộn đều nguyên liệu nớc hoa quả.
3 Nguyên liệu đã đun và trộn xong đợc đa tới 1 bể chứa tạm thời
4 Hỗn hợp nớc hoa quả này đợc đóng vào chai pp với dung
1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý ở Công ty TNHH YNG SHIN Việt Nam
Để thuận tiện cho việc điều hành và quản lý sản xuất công ty TNHH YNG SHIN VIệT NAM đã bố trí tơng đối hợp lý mô hình quản lý theo kiểu trực tuyến Theo mô hình này, mỗi bộ phận, mỗi phòng ban trong cơ cấu
đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo cao nhất Đứng đầu cơ cấu bộ máy củacông ty là chủ tịch hội đồng quản trị, sau đó là tổng giám đốc Ngoài ra còn có các phòng ban tham mu giúp việc cho tổng giám đốc:
Sơ đồ 1.2 bộ máy quản lý của công ty:
Chủ tịchHội đồng quản trị
Tr ởng phòng hành chính
Phòng tài vụ
Tr ởng phòng tài vụ
Trang 8Ghi chú:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của các bộ phận:
- Chủ tịch Hội đồng quản trị:Là cấp có thẩm quyền cao nhất của công ty và
chịu trách nhiệm đa ra các quyết định chủ yếu của công ty
- Tổng giám đốc: Có thẩm quyền quyết định cao thứ hai trong công ty.
- Các phòng ban chức năng: Là các bộ phận có chức năng, nhiệm vụ nhất
định, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Mỗi phòng ban đều có một trởng phòng, các trởng phòng trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về
Trang 9hoạt động của mình, đồng thời phục vụ cho việc ra quyết định quản lý và chỉ đạokinh doanh của lãnh đạo cao nhất.
Phòng kinh doanh: Tham mu cho Tổng giám đốc về việc tiêu thụ sản phẩm,
kế hoạch, chiến lợc bán hàng đối với từng nhóm khách hàng, đối với từng thị ờng mục tiêu Phòng kinh doanh đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm qua việc quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, khuyến mãi, phân phối sản phẩm đến tận tay ngời tiêu dùng Trong phòng kinh doanh ngời đứng đầu là trởng phòng, giúp việccho trởng phòng là trợ lý kinh doanh và các nhân viên kinh doanh
Phòng sản xuất : Tham mu cho tổng giám đốc phơng án mở rộng sản xuất
kinh doanh, kế hoạch sản xuất Sản phẩm của công ty là nớc giải khát hoa quả, nớc tinh khiết nên việc tiêu thụ của những sản phẩm này phụ thuộc vào mùa vụ, doanh thu sẽ tăng mạnh vào những tháng của mùa hè và không tăng vào những tháng mùa đông Bởi thế mà phòng sản xuất có kế hoạch sản xuất cho phù hợp với nhu cầu tiêu dùng
của khách hàng và phải luôn đảm bảo các tiêu chuẩn chất lợng , vệ sinh an toàn thực phẩm
Phòng hành chính: Có nhiệm vụ tham mu cho Tổng giám đốc về công tác
tài chính và kế toán của công ty, phân tích hoạt động tài chính của công ty hàng năm hoặc từng thời kỳ Phòng hành chính lập kế hoạch quỹ tiền lơng của toàn công ty, tổng hợp các chỉ tiêu về lao động tiền lơng theo tháng, quý, năm để báo cáo với lãnh đạo trong công ty Thực hiện các chế độ đối với cán bộ công nhân viên làm việc hành chính quản trị, bảo vệ trong công ty
Phòng Kế toán: Là bộ phận tham mu cho Giám đốc thực hiện toàn bộ công
tác tài chính kế toán thống kê, thông tin, kinh tế và hạch toán kinh tế trong Công
ty theo đúng pháp luật và quy định của Nhà Nớc
Quản lý chặt chẽ mọi nguồn vốn tham mu cho Giám đốc về việc huy động và vay vốn nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp bảo quản vốn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Giúp Giám đốc soạn thảo và quản lý trực tiếp các hợp đồng kinh tế, quản lý chặt chẽ các loại tài sản của Công ty, xác định rõ từng loại nguồn vốn đồng thời phải đăng ký đầy đủ vào sổ sách kế toán và tính đầy đủ khấu hao theo chế độ quy định
Trang 10Giữa các phòng ban có mối liên hệ mật thiết với nhau, cùng tham mu cho Tổng giám đốc những kế hoạch, chiến lợc nhằm phát triển, đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Nâng cao uy tín của công ty trong lòng ngời tiêu dùng.
1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm vừa qua.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh của Công ty trong từng thời kỳ kinh doanh Hoàn thành kế hoạch sảnxuất kinh doanh là lý do tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thơng trờng, hoàn thành vợt mức kế hoạch hay không hoàn thành kế hoạch đều phải xem xét,
đánh giá và phân tích nhằm tìm ra các nguyên nhân ảnh hởng trực tiếp hoặc giấntiếp đến kết quả kinh doanh của Công ty Phân tích kết qấnhnr xuất kinh doanh giúp cho lãnh đạo của Công ty có dợc các thông tin cần thiết để ra các quyết
định sửa chữa, điều chỉnh kịp thời nhằm đạt đợc mục tiêu mong muốn trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh Để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cần:
- Thu thập các thông tin giữ liệu đã và đang diễn ra về các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh từ các bộ phận thống kê, kế toán, các phòng ban nghiệp vụ của Công ty
- Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hởng tích cực và tiêu cực đến tình hình hoàn thành kế hoạch từng chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của Côngty
- Cung cấp tài liệu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, các dự báo tình hìnhkinh doanh sắp tới, các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên môn đến lãnh đạo
và các bộ phận quản lý kinh doanh của Công ty
1.3.1 Các sản phẩm chủ yếu của Công ty qua các năm
- Nớc Cam ép Thùng 58.534 387.600 448.835 662 116
- Nớc Chanh ép Thùng 47.623 186.180 205.403 391 110
- Nớc Táo ép Thùng 40.813 166.916 207.769 409 124
Trang 11Từ các chỉ tiêu trên cho ta thấy sản lợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ năm
2004 so với 2003 tăng lên khá cao, trong đó Cam ép tăng cao nhất là 662%, Táo
ép tăng là 409%, Chanh ép tăng là 391% Điếu đó chứng tỏ Công ty đã thành
công trong việc nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng của khách hàng và chất lợng sản
phẩm của Công ty đợc khách hàng biết đến và chấp nhận Tổng sản lợng các mặthàng năm 2005 so với 2004 đều tăng lên, trong đó Cam ép tăng là116%, Chanh
ép tăng 110%, Táo ép tăng 12 tuy sản lợng hàng hoá tiêu thụ năm 2005 có tăng
nhng so vói 2004 thì mức tăng cha cao, vì vậy Công ty cần nghiên cứu kỹ hơn
nhu cầu của khách hàng để từ đó đa ra chiến lợc cụ thể cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển Mặt khác, Công ty nên mở rộng
quảng bá sản phẩm của Công ty trên khắp cả nớc cũng nh trên toàn thế giới để
sản phẩm của Công ty đựơc mọi ngời biết đến và sản phẩm ngày càng tiêu thụ
Từ các chỉ tiêu trên cho ta thấy tổng doanh thu năm 2004 so với năm 2003
tăng lên là 32% làm cho chỉ tiêu phải nộp ngân sách tăng lên là 305%, lợi nhuận tăng lên là 243% và thu nhập bình quân tăng lên là 126%
Các chỉ tiêu năm 2005 so với năm 2004 đều tăng, trong đó Tổng doanh thu
tăng 118%, lợi nhuận tăng 116%, nộp ngân sách tăng 134% và thu nhập bình
quân tăng 118% Tuy các chỉ tiêu năm 2005 so với năm 2004 có tăng nhng so
với năm trớc thì mức tăng cha cao, Công ty cần xem xét các nguyên nhân làm
Trang 12ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doang của Công ty để từ đó đa ra các giải
pháp khắc phục để hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển hơn nữa
1.4 Những đặc điểm của Công ty có ảnh hởng đến chất lợng sản
phẩm.
1.4.1 Đặc điểm về lao động.
Trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, yếu tố lao động của con ngời là
yếu tố có tính chất quyết định nhất, sử dụng tốt nguồn sức lao động biểu hiện
trên các mặt số lợng và thời gian lao động, tận dụng hết khả năng lao động Lao
động kỹ thuật của nhời lao động là yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp Số lợng và chất lợng lao động là một trong những yếi tố cơ bản
quyết định quy mô kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng lao động tiết kiệm hay lãng phí sẽ ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động vì lao động gắn liền với kết quả sản xuất
Tình hình sử dụng số lợng lao động của Công ty năm 2005
Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch Thực hiện % hoàn thành Chênh lệch
Trang 13Nh vậy, công ty đã hoàn thành kế hoạch về sản lợng bằng 105,59% nhng
Công ty đã lãng phí số lợng lao động là 02 ngời, tơng ứng tăng 5,71%
1.4.2 Đặc điểm về công nghệ.
Máy móc thiết bị hiện có của Công ty phản ánh năng lực sản xuất, trình
độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của Công ty, vì vậy máy móc thiết bị sản xuất là
điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lợng, tăng năng suất lao động, giảmchi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,… việc phân tích tình hình sử
dụng máy móc thiết bị để có biện pháp sử dụng triệt để về số lợng, thời gian và
công suất của máy móc thiết bị sản xuất là một vấn đề hết sức quan trọng đối với
quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty
Tình hình sử dụng máy móc thiết bị của Công ty
1 Tổng sản lợng sản phẩm do máy móc thiết
bị hoàn thành
Thùng 800.000 863.000 1,0755
2 Tổng thời gian máy hoạt động cho sản xuất Giờ 4.000 4200 1,05
3 Tổng số máy bình quân tham gia sản xuất Chiếc 10 12 1,2
4 Số giờ máy làm việc bình quân của thiết bị Giờ/TB 400 300 0,75
5 Năng suất bình quân 1 giờ máy Thùng/giờ 200 239 1,195
Từ bảng trên ta có:
Hệ số sử dụng tổng hợp của máy móc thiết bị
1,195 * 0,75 * 1,2 = 1,0755
Từ kết quả tính toán trên cho thấy cần phải khai thác toàn diện khả năng
của máy móc thiết bị đa vào sản xuất sản phẩm đợc biểu hiện trên cả ba mặt; số
lợng, thời gian và năng suất Nếu Công ty không khai thác triệt để một mặt nào
đó sẽ ảnh hởng trực tiếp đến kết quả sản xuất của máy móc thiết bị, kết quả sản
xuất của máy móc thiết bị ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm Bên cạnh đó, chất
lợng công nghệ sản xuất sản phẩm cũng ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm vì
trong quá trình sản xuất có những chi tiết, những bộ phận sản phẩm hoặc sản
Trang 14phẩm sản xuất ra không đúng quy trình tiêu chuẩn kỹ thuật phải tiến hành sửa chữa lại hoặc huỷ bỏ, không thể sửa chữa đợc.
Mặt khác, sản phẩm hỏng thuộc quy trình công nghệ chế tạo có phải do một hoặc nhiều nguyên nhân gây ra Mỗi nguyên nhân tạo ra một khuyết tật của sản phẩm, những nguyên nhân và khuyết tật của sản phẩm hỏng phải đợc theo dõi thờng xuyên, số liệu theo dõi là căn cứ để phân tích, tìm ra các nguyên nhân
đã gây hỏng sản phẩm, điều chỉnh những sai sót trong công nghệ chế tạo, tăng sản phẩm hợp chuẩn trong tổng lợng sản phẩm sản xuất
1.4.3 Đặc điểm về sản phẩm.
Muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tiến hành đợc đều
đặn, liên tục phải thờng xuyên đảm bảo nguyên vật liệu đủ về số lợng, kịp về thời gian, đúng về quy cách phẩm chất
Cung ứng, dự trữ đồng bộ, kịp thời và chính xác nguyên vật liệu là điều kiện có tính chất tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh Đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu có chất lợng tốt còn là điều kiện nâng cao chất l-ợng sản phẩm, góp phần sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao
động Đảm bảo cung ứng, sử dụng tiết kiệm, dự trữ đầy đủ nguyên vật liệu có
ảnh hởng tích cực đến tình hình tài chính của Công ty, ảnh hởng đến việc giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ cho Công ty
Sản phẩm của Công ty chủ yếu là các loại nớc ép hoa quả, để đảm bảo choquá trình sản xuất đợc liên tục thì phải đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất,
đây là một yếu tố khách quan vì nguyên vật liệu đầu vào của Công ty có tính mùa vụ, thị trờng luôn biến động, nguyên vật liệu khó bảo quản và không thể cảithiện đợc nguyên vật liệu đầu vào, các yếu tố này có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm.Vì vậy phải thờng xuyên và định kỳ phân tích tình hình cung ứng,
sử dụng, dự trữ nguyên vật liệu để kịp thời tìm ra những u điểm và nhợc điểm trong công tác quản lý vật t của Công ty
Trang 15chơng II thực trạng chất lợng sản phẩm và quản lý chất l-
ợng sản phẩm của công ty 2.1 Tình hình chất lợng sản phẩm và quản lý chất lợng sản phẩm của công
ty TNHH YNGSHIN Việt Nam
2.1.2 Hoạt động kiểm tra kiểm soát chất lợng sản phẩm
Sản phẩm chính của Công ty là nớc ép hoa quả không ga, việc kiểm tra phải
đảm bảo từ khâu đo lờng kiểm tra kiểm soát chất lợng sản phẩm đã đợc Công ty xây dựng thành quy trình nhằm quy định thống nhất phơng pháp kiểm soát Các thiết bị kiểm tra đo lờng và thử nghiệm để bảo đảm các thiết bị đó luôn luôn đạt
độ chính xác và phù hợp với yêu cầu đặt ra
Để kiểm tra chất lợng sản phẩm thì việc đầu tiên Công ty làm là kiểm tra các vật t thiết bị nh:
- Nguyên vật liệu: Căn cứ vào hoá đơn mua hàng và nhãn mác ghi trên sản phẩm khi thấy có dấu hiệu không phù hợp thì tiến hành thử nghiệm cơ lý hoá để xác định
- Với phôi và bán thành phẩm thì căn cứ vào hợp đồng kinh tế kỹ thuật và dấu hiệu kiểm tra chất lợng của nhà sản xuất và tiến hành đo kích thớc để xác
định
Trang 16- Sản phẩm hoàn chỉnh thì căn cứ vào hợp đồng kinh tế kỹ thuật và phiếu kiểm tra xuất xởng của nhà sản xuất để xác định.
- Kiểm tra trong quá trình sản xuất thì ngời công nhân phải tự kiểm tra trớc khi đa vật liệu vào sản xuất về chất lợng vật t, dụng cụ dựa trên cơ sở bản vẽ kỹ thuật và quy trình công nghệ
Trong quá trình sản xuất ngay khi làm xong sản phẩm đầu tiên thì các bộ kỹthuật, cán bộ KCS và giám sát sản xuất phải kiểm tra các thông số kỹ thuật xem
có thực hiện đúng với quy trình công nghệ và đợc ban hành hay không và cứ tiếptục nh vậy với các hạng mục tiếp theo, giữa hai lần kiểm tra nếu phát hiện ra sự không phù hợp thì phải sử lý hoặc bảo lãnh đạo Công ty giải quyết
Kiểm tra lần cuối 100% chất lợng của sản phẩm và phải đợc nhân viên KCS kiểm tra lần cuối theo hớng dẫn, nếu thấy không phù hợp thì tiến hành thí
nghiệm cơ, lý, hoá để tìm biện pháp khắc phục hay loại bỏ, chỉ những sản phẩm
đạt yêu cầu mới cho hoàn thiện
Thanh tra chất lợng sản phẩm thì định kỳ hàng tháng, quý, năm Công ty tiếnhành khảo nghiệm các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với các mẫu thử nghiệm Việc khảo nghiệm do cán bộ phòng kỹ thuật tiến hành thử nghiệm tại phòng nghiên cứu khoa học kỹ thuật, các thông số đợc ghi chép tập hợp để có thể nhận
định về xu hớng chất lợng sản phẩm Khi xác định xu hớng đi xuống hoặc có những sai sót lớn thì yêu cầu dừng để kiểm tra khảo sát lại chất lợng
2.1.3 Hoạt động xử lý sản phẩm không phù hợp
Hiện nay Công ty đã có quy định về xử lý sản phẩm không phù hợp, sản phẩm không phù hợp là những sản phẩm không đúng với quy định, không đúng với quy cách, chất lợng và độ an toàn Tất cả các sản phẩm không phù hợp nh vật
t, bán thành phẩm, sản phẩm cuối cùng đều phải đợc nhân viên kiểm tra, thanh tra, cán bộ các phòng, phân xởng phát hiện phải đợc xử lý kịp thời theo đúng h-ớng dẫn quy định của Công ty
Khi phát hiện sản phẩm không phù hợp ở nơi sản xuất thì tổ trởng báo cáo với cán bộ giám sátẩnn xuất để ghi phiếu xử lý sản phẩm không phù hợp, nếu số lợng sản phẩm không phù hợp vợt quá tiêu chuẩn cho phép của hớng dẫn kiểm tra nếu là vật t bán thành phẩm mua về có thể báo cáo để có biện pháp đổi lại,
Trang 17nếu sản phẩm không phù hợp do khâu trớc gây ra thì tập hợp trả lại khâu trớc xửlý.
Các phơng thức xử lý sản phẩm không phù hợp với Công ty đợc thực hiện
nh sau:
- Loại bỏ khi không sử dụng đợc
- Tái chế: trởng phòng kế hoạch đề ra biện pháp sửa chữa sau khi đã sửa chữa phải đợc nhân viên KCS kiểm tra lại và ghi vào biên bản kiểm tra
- Chấp nhận khi sai sót không ảnh hởng tới yêu cầu và chất lợng sản phẩm
2.1.4 Hoạt động khắc phục phòng ngừa
Hoạt động khắc phục phòng ngừa là hoạt động đợc thực hiện để loại bỏ những nguyên nhân gây ra sự không phù hợp của sản phẩm
Hoạt động phòng ngừa là hoạt động đợc thực hiện để loại bỏ những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra sự không phù hợp
Các bớc tiến hành khắc phục phòng ngừa của Công ty đợc thực hiện nh sau:Mọi cá nhân, đơn vị nhận biết sự không phù hợp của hệ thống quản lý chất lợng đã hoặc có thể xảy ra thông qua một hoặc nhiều hơn các phơng thức nh:
- Xem xét ý kiến phản ánh của khách hàng
- Nhận biết bằng giác quan thờng áp dụng cho các trờng hợp dự phòng hoặc
dự đoán trớc sự không phù hợp sẽ xảy ra đòi hỏi phải có hành động phòng ngừa trớc khi phát hiện qua đánh giá
Để nhận biết sự không phù hợp có hệ thống hoặc có thể xảy ra, các nhân trực tiếp báo cáo với trởng phòng nơi có sự không phù hợp khi phát hiện ra hoặc
đợc chỉ định phòng ngừa một vấn đề không phù hợp thì trởng phòng có liên quan
Trang 18hành động khắc phục phòng ngừa, khi giải quyết công việc phải ghi trình tự các bớc công việc từ khi giải quyết đến khi kết thúc việc, sao cho khi
thực hiện xong thì nguyên nhân gây ra sự không phù hợp đợc loại bỏ hoàn toàn
2.2 Các yếu tố ảnh hởng đến công tác nâng cao chất lợng sản phẩm 2.2.1 tình hình quản lý máy móc thiết bị của công ty
Công ty TNHH YNG SHIN Việt Nam chuyên sản xuất các loại nớc ép hoa quả không ga, để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh hội đủ các đặc tính kỹ thuật, chất lợng và thời gian sử dụng của sản phẩm, đòi hỏi Công ty phải có kế hoạch sản xuất chính xác từ đầu vào nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng Để làm đợc điều đó Công ty phải có những đầu tcụ thể không chỉ riêng máy móc thiết bị mà còn với đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lao
động Cụ thể Công ty thờng xuyên tổ chứcbồi dỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
Hiện nay tình hình quản lý máy móc thiết bị sản xuất đợc công ty phân công nh sau:
Phòng kỹ thuật- vật t thiết bị chịu trách nhiệm quản lý máy móc thiết bị về hiện vật, tình trạng kỹ thuật, chất lợng, kế hoạch sửa chữa hồ sơ lý lịch của từng loại
Xởng cơ khí có một tổ công nhân chuyên sửa chữa về cơ, cơ điện coá trách nhiệm sửa chữa kịp thời các sự cố của máy móc thiết bị và bảo dỡng kịp thời chomáy móc thiết bị
Phòng Kế toán tài chính chịu trách nhiệm về tài sản cố định về giá trị, theo dõi khấu hao, đại tu, mở sổ sách phân loại theo đơn vị sử dụng hoặc theo tính chất máy móc thiết bị
Phòng Hành chính Tổng hợp chịu trách nhiệm quản lý nhà xởngvà kế hoạchcải tạo nhà mới và xây dựng lại
2.2.2 Tình hình quản lý vật t thành phẩm của công ty
Quá trình sản xuất là quá trình con ngời sử dụng t liệu lao động để làm thay
đổi hình dáng, kích cỡ, tính chất hoá lý của đối tợng lao động để tạo ra sản phẩmvpới chất lợng ngày càng cao, thoả mãn ngày càng đầy đủ nhu cầu đa dạng phức tạp của thị trờng Vì vậy nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố quan trọng của
Trang 19quá trình sản xuất, nó trực tiếp cấu thành thực thể sản phẩm, nếu thiếu nguyên vật liệu quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn Song chất lợng sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn Vậy tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm thì cần phải chú trọng việc cung ứng nguyên vật liệu, đúng tiến độ, chủng loại và chất lợng phải phù hợp.
Quá trình quản lý vật t đợc Công ty quy định nh sau:
- Vật t, chi tiết khi nhập về phải đợc kiểm tra đảm bảo đúng nhãn hiệu,
đúng quy cách, chất lợng tiêu chuẩn và hợp đồng kinh tế, đối với thành phẩm nhập khẩu thì phòng kinh doanh sẽ trực tiếp chịu trách nhiệm
- Khi nhập vật t, vật liệu thì phải đăng kí vào sổ vật t các thông tin, số
thẻ kho, tên vật t, quy cách, số lợng, nhà sản xuất và ngày nhập
- Khi nhập vật t phải lu giữ giấy chứng nhận của nhà sản xuất và tên
của ngời kiểm tra
- Bố trí sắp xếp các thùng vật t tại vị trí quy định ở kho, sau một tháng
thì thủ kho và cán bộ phòng kế toán kiểm kê lại toàn bộ số lợng và tình trạng hàng có trong kho, căn cứ vào tình trạng hàng có trong khohội đồng kiểm kê sẽ quy định hàng thanh lý, hàng tồn kho ứ đọng lâu
sẽ bán
- Với bán thành phẩm và thành phẩm hàng tháng thủ kho và nhân viên
thống kê có trách nhiệm kiểm tra lại số lợng, tình trạng thành phẩm
và bán thành phẩm trong kho và sau đó lập phiếu kiểm kê báo cáo cho trởng phòng kinh doanh biết Hàng thành phẩm phải có dấu KCSmới đợc nhập kho và bán thành phẩm phải có dấu KCS mới đợc đa vào nguyên công tiếp theo
2.2.3 Yếu tố về môi trờng, thị trờng và hiệu lực cơ chế quản lý
Ngày nay trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong thị trờng
n-ớc hoa quả ép không ga thì nhu cầu thị trờng là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lợng sản phẩm, nó tạo động lực định hớng cho việc hoàn thiện chất lợng sản phẩm, các sản phẩm có thể đợc đánh giá cao ở thị trờng này nhng lại không dợc đánh giá cao ở thị trờng khác Nhu cầu thị trờng thờng xuyên thay đổi
Trang 20ở trong nớc cũng nh ở trên thế giới về tính năng, số lợng, chủng loại, tính an toàn, thẩm mỹ,…vì vậy phải nghiên cứu thận trọng công tác điều tra và nghiên cứu nhu cầu của khách hàng nh thói quen, khả năng thanh toán nhằm đa ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng trên thị trờng mình đang chiếm lĩnh Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp không thể tồn tại mộtcách biệt lập mà luôn có mối quan hệ chặt chẽ và chịu ảnh hởng mạnh mẽcủa tình hình chính trị – xã hội và cơ chế quản lý của nhà nớc, cơ chế quản lý vừa là
điều kiện cần thiết để tác động đến phơng hớng tốc độ cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm của Công ty trên cơ sở một hệ thống pháp luật chặt chẽ, quy định những hành vi và trách nhiệm của nhà sản xuất đối với Nhà nớc và ngời sử dụng thì Nhà nớc sẽ tiến hành kiểm tra theo dõi chặt chẽ mọi hoạt động của nhà sản xuất nhằm bảo vệ ngời sử dụng
Nhà nớc cần xây dựng các chính sách thởng phạt về chất lợng vì nó
ảnh hởng tới tinh thần của nhà sản xuất trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm, việc khuyến khích và hỗ trợ của Nhà nớc đối với nhà sản xuất thông qua các chíng sách về thuế, tài chính là những điều kiện để đảm bảo chất lợng, chú trọng theo chiều sâu để nâng cao hiệu quả tổng hợp của lực lợng sản xuất Ngoài ra
điều kiện tự nhiên cũng là nhân tố ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm nh khí hậu,
ma bão…do vậy nhà sản xuất cần chú ý bảo quản và phòng chống các nhân tố gây tác động tới chất lợng sản phẩm của mình
2.2.4 Yếu tố về sử dụng nguồn lực
Đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thì con ngời là nhân tố vô cùng quan trọng, nó quyết định tới chất lợng sản phẩm, vì con ngời tham gia vào tất cảcác quá trình sản xuất bao gồm toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức, tinh thần, trách nhiệm và sựnăng động sáng tạo có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm Chính vì lý dotrên mà hàng năm Công ty đã có chính sách đào tạo mới, đào tạo lại cán bộ côngnhân viên đang công tác tong Công ty Song song với việc trên thì công tác tuyểndụng cán bộ mới luôn đợc công ty áp dụng chế độ đãi ngộ thoả đáng để kích thích sự hăng hái làm việc của ngời lao động
2.2.5 Yếu tố về công nghệ chế tạo
Ngày nay công nghệ khoa học đã và đang trở thàmh lực lợng sản xuất trực tiếp,
do đó chất lợng sản phẩm của Công ty không những phảo gắn liền mà còn bị
Trang 21công nghệ mới nhằm đảm bảo cho việc sản xuất của Công ty ngày càng cung cấp cho thị trờng đa dạng các loại sản phẩm Chính vì vậy những chuẩn mực về chất lợng thờng xuyên trở nên lạc hậu, do vậy đối với Công ty hiện nay phải làm chủ đợc khoa học công nghệ luôn ứng dụng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất những thành tựu khoa học kỹ thuất vào sản xuất, đây cũng là vấn đề quyết định
đối với việc nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm gps phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh của Công ty
Đối với Công ty hiện nay thì máy móc thiết bị và công nghệ đóng vai trò quan trọng, nó tác động mạnh mẽ và trực tiếp tới chất lợng sản phẩm, vì mức độ chất lợng sản phẩm phụ thuộc rấtnhiều vào trình độ hiện đại, cơ cấu, tính đồng bộ, tình hình bảo dỡng, duy trì khả năng làm việc Trình độ công nghệ của Công ty không thể tách rời trình độ công nghệ của Nhà nớc và các nớc tiên tiến trong khuvực Muốn chất lợng sản phẩm đủ khả năng cạnh tranh thì phải đáp ứng đợc công nghệ phù hợp, trong khi hiện nay nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt và khan hiếm, thì việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất thì mới đạt đợc sản phẩm có chất lợng cao với chi phí hợp lý nhất
2.3 Đánh giá công tác nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty TNHH YNGSHIN VIET NAM.
Chất lợng sản phẩm đợc cấu thành từ các yếu tố trình độ, công nghệ, máy móc thiết bị và tay nghề của công nhân, nguyên vật liệu và bao chùm hết thẩy là chính sách chất lợng, trình độ quản lý chất lợng, quản lý sản xuất kinh doanh củalãnh đạo Công ty Trong thời gian qua Công ty đã đầu t hơn hai tỷ cho lắp đặt phân xởng sản xuất với máy móc thiết bị tơng đối hiện đại và các dụng cụ phụ trợ cần thiết khác Bên cạnh sự nỗ lực của Công ty vẫn còn một số vấn đề mà Công ty cha giải quyết kịp thời nh còn phải sử dụng máy móc thiết bị cũ, nguyênvật liệu cung ứng cha kịp thời, công nhân cha thực sự có tác phong công nghiệp
đã ảnh hởng đến công tác đảm bảo chất lợng sản phẩm của Công ty Để phân tích đánh giá chất lợng sản phẩm của Công ty đồng thời làm sáng tỏ tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng sản phẩm trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty, chúng ta xem xét các vấn đề sau:
- Yêu cầu về chất lợng sản phẩm
- Sự chấp nhận của khách hàng đối với sản phẩm
Trang 22- Sự chuẩn bị nguyên vật liệu trớc khi đa vào sản xuất.
2.3.1 Yêu cầu về chất lợng sản phẩm
Đảm bảo chất lợng sản phẩm là mục tiêu lớn của Công ty để có thể tồn tại
và phát triển trong cơ chế thị trờng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt Công ty luôn mong muốn toàn bộ sản phẩm hàng hoá của Công ty đợc khách hàng chấp nhận và tiêu thụ hết trên thị trờng mà không có phàn nàn, khiếulại hay phản ảnh gì trên mọi phơng diện, điếu đó chứng tỏ Công ty đã đảm bảo chất lợng sản phẩm thoả mãn đợc khách hàng
Nhiệm vụ sản xuất của Công ty chủ yếu là sản xuất các loại Nớc hoa quả épkhông ga, sản phẩm của Công ty luôn nâng cao về tính ổn định về chất lợng để phù hợp với nhu cầu của khách hàng Do đó Công ty luôn ý thức đợc điều này và
đã nghiêm túc thực hiện pháp lệnh chất lợng hàng hoá số 041/CTN ngày
04/01/2000 đảm bảo trung thực chính xác trong việc thông tin quảng cáo về chấtlợng sản phẩm của mình, Công ty luôn bảo lãnh sản phẩm cho khách hàng và giải quyết kịp thời mọi khiếu nại của khách hàng về chất lợng sản phẩm, thu thậpmọi ý kiến đóng góp của khách hàng và bồi hoàn thiệt hại do chất lợng sản phẩmkhông đạt theo quy định của pháp luật Đảm bảo chất lợng sản phẩm giống nh bản hợp đồng giữa Công ty với khách hàng Đây chính là yếu tố làm tăng lòng tin của khách hàng với Công ty, vì khi khách hàng biết đợc sự cam kết của Công
ty đối với sản phẩm của mình thì trong quá trình sử dụng khách hàng sẽ hoàn toàn yên tâm hơn và trong trờng hợp có xảy ra vấn đề gì thì khách hàng cũng sẽ
đợc Công ty tạo điều kiện giúp đỡ
Vì sản phẩm hàng hoá trong quá trình sử dụng, dù có tốt đến đâu vẫn có những trục trặc bất ngờ có thể xảy ra, vì thế để có thể giữ đợc uy tín cũng nh lòng tin của khách hàng thì vấn đề đảm bảo chất lợng đòi hỏi sự quan tâm đóng góp của các thành viên từ lãnh đạo cao nhất tới các thành viên trong Công ty Việc đảm bảo chất lợng chỉ có thể thực hiện tốt khi ngời lãnh đạo cấp cao của Công ty ý thức đợc sự quan trọng của nó và động viên mọi ngời cùng tham gia cũng nh việc gắn lợi ích của họ với lợi ích của Công ty
2.3.2 Sự chấp nhận của khách hàng về sản phẩm của Công ty.
Trong những năm vừa qua tuy sản phẩm hỏng của Công ty không lớn song với điều kiện sản phẩm của mình đang chiếm lĩnh thị trờng lớn nh vậy thì Công