Đề tài : Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty cao su sao vàng trong tiến tình hội nhập
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 4
Chương I: 6
MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM I CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 6
1 Các khái niệm về chất lượng sản phẩm 6
2 Phân loại chất lượng sản phẩm 7
2.1 Chất lượng sản phẩm thiết kế: 7
2.2 Chất lượng sản phẩm tiêu chuẩn: 7
2.3 Chất lượng sản phẩm thực tế: 7
2.4 Chất lượng sản phẩm cho phép: 7
2.5 Chất lượng sản phẩm tối ưu: 8
3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm 8
3.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp: 8
3.2 Các nhân tố bên ngoài của doanh nghiệp 9
4 Vai trò, tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm 11
4.1 Đối với doanh nghiệp: 11
4.2 Đối với xã hội 12
4.3 Đối với người tiêu dùng 12
II QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 12
1 Khái niệm 12
2 Vai trò của quản lý chất lượng sản phẩm 13
2.1 Đối với doanh nghiệp: 13
2.2 Đối với Nhà nước và xã hội 13
2.3 Đối với người tiêu dùng: 13
3 Các nguyên tắc trong quản lý chất lượng sản phẩm 14
4 Công tác quản lý chất lượng sản phẩm 14
4.1 Xây dựng chính sách chất lượng 14
4.2 Xây dựng mục tiêu chất lượng 15
4.3 Quản lý chất lượng trong đào tạo 15
4.4 Quá trình quản lý chất lượng sản phẩm 16
5 Giới thiệu sơ lược về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:2000 18
5.1 Kết cấu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 18
5.2 Kết cấu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 năm 2000 19
5.3 Lợi ích của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 19
6 Một số công cụ để quản lý chất lượng sản phẩm 20
Chương II: 22
Trang 2THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM HIỆN NAY TẠI CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 22
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 22
1.1 Quá trình hình thành 22
1.2 Các giai đoạn phát triển của Công ty: 22
2 Tình hình sản xuất- kinh doanh của Công ty trong những năm qua 24
2.1 Tình hình sản xuất-kinh doanh của Công ty những năm qua 24
2.2 Một số chỉ tiêu về tài chính 25
3 Một số đặc điểm kinh tế của Công ty Cao su Sao Vàng 27
3.1 Thị trường tiêu thụ 27
3.2 Đối thủ cạnh tranh và nhà cung ứng nguyên vật liệu: 27
3.3 Một số chính sách của Nhà nước hiện nay ảnh hưởng đến Công ty 29
4 Mục tiêu phát triển của Công ty trong những năm tới 29
5 Các chiến lược của Công ty 29
5.1 Chiến lược chung của toàn Công ty 30
5.2 Chiến lược cạnh tranh: 30
6 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty 30
7 Hệ thống quản lý chất lượng Công ty đang áp dụng 33
II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY HIỆN NAY 34
1 Thực trạng chất lượng sản phẩm 34
2 Thực trạng quản lý chất lượng sản phẩm 35
2.1 Mục tiêu, phương hướng quản lý chất lượng của Công ty 35
2.2 Chính sách chất lượng của Công ty Cao su Sao Vàng 35
2.3 Quản lý chất lượng trong đào tạo 36
2.4 Quá trình quản lý chất lượng sản phẩm 36
2.5 Các công cụ thực hiện 38
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG 38
1 Những thành tích mà Công ty đã đạt được 38
1.1 Đối với chất lượng sản phẩm 38
1.2 Đối với công tác quản lý chất lượng sản phẩm 39
2 Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm 40
3 Nguyên nhân của những tồn tại trên 41
Chương III: 43
Trang 3MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
I ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 43
1 Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 43
1.1 Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động trong toàn Công ty 43
1.2 Thành lập nhóm chất lượng 43
1.3 Công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực 44
2 Nâng cao công tác quản lý chất lượng 45
2.1 Giải pháp về phát triển sản phẩm, phát huy sáng kiến 45
2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu 46
2.3 Nâng cao quản lý chất lượng sản phẩm trong sản xuất 47
2.4 Nhóm biện pháp về thị trường 50
3 Cải tiến hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm 51
II KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 53
1 Đối với chính sách thuế 53
2 Đối với chính sách về quản lý chất lượng sản phẩm 54
3 Chính sách về phát triển nguồn nhân lực 54
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
BẢN CAM KẾT 58
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
TÍNH THIẾT YẾU CỦA ĐỀ TÀI
Ta có thể thấy ngày nay có rất nhiều loại hàng hoá đang tràn ngập thịtrường Các hàng hoá này có nguồn gốc từ rất nhiều nước khác nhau trên thếgiới Điều này có được là do sự hội nhập về kinh tế và xu thế quốc tế hoá Ngàynay xuất hiện rất nhiều khối liên minh, liên kết kinh tế như hiệp hội các nướcĐông Nam Á (ASEAN), liên minh EU (châu Âu), khối các nước châu Á TháiBình Dương (APEC), khối mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) các khối thươngmại ở Bắc Mỹ…Giữa các khối hay trong nội khối đều có những ưu đãi và cácquy định rõ ràng về chất lượng sản phẩm Khi các công cụ hạn ngạch, thuế quanđối với hàng nhập khẩu từ các nước đang bị bãi bỏ dần, thì để hạn chế hàngnhập khẩu các nước sử dụng công cụ quan trọng đó là tiêu chuẩn về chất lượngsản phẩm Chất lượng sản phẩm trở thành thế mạnh của các doanh nghiệp khithâm nhập thị trường
Nước ta cũng không nằm ngoài vòng xoáy của xu hướng hội nhập kinh tế.Điều đó được thể hiện thông qua cải cách kinh tế từ năm 1986, nước ta đãchuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướngXHCN Cùng với đó là sự tham gia vào các tổ chức kinh tế và đặt quan hệthương mại với nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới Điều này mở rarất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp trong nước Đặc biệt
là khi Việt Nam đang cố gắng để trở thành thành viên của tổ chức thương mạithế giới WTO trong những năm tới
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Công ty Cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp Nhà nước và cũng khôngnằm ngoài xu thế này Với kinh nghiệp thực tế, Công ty đã nhận thấy tầm quantrọng của chất lượng sản phẩm trong xu thế hội nhập kinh tế Chất lượng sảnphẩm chính là một vũ khí cạnh tranh lợi hại của các doanh nghiệp ngày nay.Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng cải tiến nângcao chất lượng sản phẩm Để nâng cao chất lượng sản phẩm thì Công ty phảitiến hành nâng cao công tác quản lý chất lượng sản phẩm
Trang 5Nhận thấy tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm và công tác quản lýchất lượng sản phẩm đối một doanh nghiệp, cùng với các kiến thức lý luận đượchọc ở trường và trong quá trình thực tập tại Công ty Cao su Sao Vàng, để họctập và góp phần cho sự phát triển của Công ty, em đã nghiên cứu và viết đề tài:
“ Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty Cao su Sao Vàng trong tiến trình hội nhập”.
KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Chương I: Một số cơ sở lý luận về chất lượng hàng hoá và quản lý chất
lượng hàng hoá
Chương II: Thực trạng chất lượng hàng hoá và công tác quản lý chất lượng
hàng hoá tại Công ty Cao su Sao Vàng
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản lý
chất lượng sản phẩm tại Công ty
Trang 61 Các khái niệm về chất lượng sản phẩm.
Tuỳ thuộc vào từng góc độ nghiên cứu, mục đích nghiên cứu của từng họcgiả mà có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng sản phẩm Dưới đây là mộtvài quan điểm về chất lượng sản phẩm(1):
Theo quan điểm của Marx:
Theo ông thì người tiêu dùng mua hàng hoá không phải vì giá trị củahàng hoá đó mà là giá trị sử dụng và thoả mãn mục đích sử dụng của họ Cónghĩa là giá trị sử dụng được đánh giá rất cao Ông cho rằng chất lượng sảnphẩm là thước đo biểu hiện giá trị sử dụng của chính sản phẩm đó Giá trị
sử dụng của sản phẩm làm nên tính hữu ích của sản phẩm và nó chính làchất lượng sản phẩm
Quan điểm chất lượng sản phẩm theo hướng công nghệ:
Những người theo quan điểm này thường gắn chất lượng sản phẩm vớicông nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật Theo họ chất lượng sản phẩm là sự phù hợpcác tiêu chuẩn kỹ thuật hay là những đặc tính bên trong của sản phẩm cóthể đo được hoặc so sánh được, phản ánh giá trị sử dụng và chức năng củasản phẩm
Quan điểm theo hướng khách hàng:
Những người theo quan điểm này coi sự thành công hay thất bại là doanhnghiệp mang được bao nhiêu giá trị cho cho khách hàng Chẳng hạn theo
quan điểm của Philip Crosby (Mỹ) trong tác phẩm chất lượng là thứ cho
không ông đưa ra quan điểm: “chất lượng sản phẩm là sự phù hợp với yêu
cầu”.Theo quan điểm của J.Susanchứng minh “Chất lượng sản phẩm là sựthoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí nhỏ nhất”
Tổ chức tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO đã đưa ra khái niệm về chấtlượng sản phẩm như sau: “Chất lượng sản phẩm là chất lượng của một sảnphẩm nào đó là phù hợp với tất cả các tính chất biểu thị sử dụng phù hợpvới tất cả các tính chất biểu thị giá trị sử dụng phù hợp với nhu cầu xã hội,điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, đảm bảo yêu cầu của người sử dụng,
1 () Dựa vào tài liệu:
- Chuyên đề Mô hình quản lý chất lượng phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam, năm 2000,
trang 5-10
- Khoa: khoa học quản lý; giáo trình Khoa học quản lý tập II; TS.Đoàn Thị Thu Hà, TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền, trang 422-425.
Trang 7đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế và kỹ năng sản xuất của từng nước”(TCVN-5814:1994).
Quan điểm về chất lượng sản phẩm luôn luôn phát triển, bổ sung và mởrộng hơn nữa để phù hợp với sự phát triển mạnh mẽ hiện nay Nên các kháiniệm về chất lượng sản phẩm luôn là chỉ tiêu động, vì vậy để đáp ứng yêucầu của khách hàng các doanh nghiệp cần phải quan tâm tới vấn đề đổi mới,cải tiến chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, các doanh nghiệp không thể theođuổi chất lượng sản phẩm với bất cứ giá nào vì luôn luôn có giới hạn về kinh
tế, xã hội và công nghệ Do đó, chất lượng sản phẩm là sự kết hợp các đặctính của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu của khách hàng trong một giớihạn về chi phí nhất định phù hợp với doanh nghiệp
2 Phân loại chất lượng sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm có nhiều tiêu chí để đánh giá Do đó, để tiện lợi trongviệc theo dõi và quản lý chất lượng sản phẩm người ta chia chất lượng sản phẩmthành các loại sau:
2.1 Chất lượng sản phẩm thiết kế:
Chất lượng thiết kế là chất lượng của sản phẩm được phác họa trên cơ sởnghiên cứu về thị trường, các đặc điểm sản xuất - tiêu dùng Và so sánh với chỉtiêu chất lượng của các mặt hàng cùng loại của nhiều hãng trong và ngoài nước.Dựa vào chất lượng thiết kế để có thể khẳng định chất lượng sản phẩmđược sản xuất Không thể có sản phẩm chất lượng tốt dựa trên sản phẩm đượcthiết kế tồi Công nghệ dù hiện đại đến mấy cũng không thể biến một thiết kếsai thành sản phẩm có chất lượng cao
2.2 Chất lượng sản phẩm tiêu chuẩn:
Chất lượng sản phẩm tiêu chuẩn là chất lượng sản phẩm được đánh giáthông qua các chỉ tiêu kỹ thuật của quốc gia, quốc tế trong mọi ngành Nó làthuộc tính cũng như chỉ tiêu được thừa nhận, phê chuẩn và có ý nghĩa pháplệnh buộc phải thực hiện nghiêm chỉnh trong quản lý chất lượng sản phẩm ỞViệt Nam hiện nay có tiêu chuẩn cấp nhà nước TCVN, tiêu chuẩn cấp ngànhTCN, tiêu chuẩn cấp cơ sở TCCS
2.3 Chất lượng sản phẩm thực tế:
Chất lượng sản phẩm thực tế là giá trị của các chỉ tiêu thực tế đạt được docác yếu tố chi phối như: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công nghệ… Chấtlượng sản phẩm thực tế đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng Để đạt chất lượngsản phẩm thực tế doanh nghiệp cần thực hiện quá trình quản lý liên tục
2.4 Chất lượng sản phẩm cho phép:
Chất lượng sản phẩm cho phép phụ thuộc vào điều kiện kỹ thuật, công nghệcủa từng nước, cũng như trình độ tay nghề của lao động, phương pháp quản lýcủa mỗi doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm cho phép là giới hạn cho phép về
độ lệch giữa chất lượng sản phẩm tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm thực tế
Trang 82.5 Chất lượng sản phẩm tối ưu:
Chất lượng sản phẩm tối ưu là giá trị các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩmđạt được ở mức độ hợp lý nhất trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định Nóthoả mãn toàn diện nhu cầu của thị trường với chi phí xã hội là nhỏ nhất
3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm không chỉ được hình thành trong quá trình sản xuất
mà nó là kết quả của quá trình liên tục: từ thiết kế sản phẩm đến khi sản phẩmđược đưa ra thị trường Trong suốt quá trình đó chất lượng sản phẩm chịu ảnhhưởng tác động của nhiều nhân tố, bao gồm nhân tố bên trong và nhân tố bênngoài doanh nghiệp, cụ thể:
3.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp:
Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố bên trong doanhnghiệp, nên để tiện cho việc phân tích người ta đã sắp xếp chúng thành nhóm(2)
S
ơ đ ồ : Các nhân tố bên trong ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm
Material (Nguyên vật liệu):
Nguyên vật liệu phản ánh cấu tạo của sản phẩm về mặt giá trị, là cơ sở cơbản tạo nên chất lượng của sản phẩm, vì toàn bộ giá trị của nguyên vật liệuđược chuyển hết một lần vào giá trị của sản phẩm Chủng loại cơ cấu, tínhđồng nhất, và chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm
Machines (Máy móc và khả năng công nghệ):
Máy móc thiết bị là quá trình phức tạp, nó làm biến đổi ít hoặc nhiềutính chất ban đầu của nguyên vật liệu (tuỳ từng giai đoạn sản xuất) sao chophù hợp với công dụng của sản phẩm Do đó, chất lượng sản phẩm chịu ảnhhưởng không nhỏ của máy móc, thiết bị và công nghệ sản xuất của doanhnghiệp
Method (Phương pháp tổ chức, phương pháp quản lý công nghệ, trình độ
tổ chức quản lý và tính chất sản xuất của doanh nghiệp):
2 () Dựa vào tài liệu của Khoa khoa học quản lý, giáo trình Khoa học quản lý tập II; TS Đoàn Thị Thu
Hà, TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền, trang 286-291.
Chất lượng sản phẩm
Men
(Con người)
Material (NVL)
Method (Phương thức)Machines (Máy móc)
Trang 9Trình độ tổ chức quản lý là một trong những nhân tố cơ bản góp phầnđẩy nhanh tốc độ cải tiến, hoàn thành chất lượng sản phẩm Vì trình độ tổchức quản lý phù hợp mới có khả năng kết hợp các nguồn lực một cách hàihoà hơn, tối ưu hơn và nắm bắt được các công nghệ tiên tiến nhanh chóng.Phương pháp quản lý hiệu quả thì việc xây dựng mục tiêu, kế hoạch,chính sách chất lượng cho doanh nghiệp mới hợp lý, chính xác Nếu không
nó có thể dẫn tới lãng phí và tổn thất cho doanh nghiệp Phương pháp quản
lý trong doanh nghiệp cũng luôn luôn đổi mới để phù hợp với thực tiễn
Men (Con người):
Trong thời đại ngày nay, khi hiện đại hoá và tự động hoá ngày càng cao
độ, máy móc dần thay thế các công việc của con người Nhưng điều nàykhông có nghĩa là vai trò của con người mờ nhạt, mà nó vẫn rất quan trọng
và đòi hỏi cao hơn về trình độ Con người là một tài sản quý đối với mỗidoanh nghiệp, sức lao động của con người sau mỗi quá trình sản xuấtkhông bị mất đi hay hao mòn mà nó còn tăng thêm do tích luỹ tăng thêm vềkinh nghiệm thực tế, trình độ chuyên môn, kỹ năng
Mặt khác, trên thực tế còn rất nhiều lĩnh vực mà máy móc vẫn chưa thểthay thế cho vai trò của con người: nghiên cứu thị trường, thiết kế sảnphẩm, tổ chức quản lý sản xuất, quản lý công nghệ…Vậy nếu doanh nghiệp
có quy mô lao động hợp lý, lao động có trình độ tay nghề chuyên môn giỏi,được sắp xếp đúng chuyên môn thì sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm vàhiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh Một doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển bền vững phải luôn quan tâm tới vấn đề con người trongdoanh nghiệp như: tiến hành thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng, nâng caotrình độ tay nghề lao động của mình Yếu tố con người quyết định việc tácđộng của ba nhân tố trên tới chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
3.2 Các nhân tố bên ngoài của doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp thì các nhân tố bên ngoài vừa là cơ hội, vừa làthách thức Các nhân tố bên ngoài tác động tới chất lượng sản phẩm gồm(3):
Nhu cầu của nền kinh tế:
Mỗi một nền kinh tế khác nhau có tiêu chuẩn đánh giá khác nhau về chấtlượng sản phẩm Một sản phẩm có thể được coi là đạt tiêu chuẩn chất lượng
ở nước này nhưng chưa chắc đã đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng ở nướckhác Trong nhu cầu của nền kinh tế có các nhân tố sau ảnh hưởng tới chấtlượng sản phẩm:
Nhu cầu của thị trường:
Đầu tiên, nhu cầu thị trường sẽ quyết định tới tiêu chuẩn chất lượngcủa sản phẩm cho công tác thiết kế và phát triển sản phẩm Nhu cầu thị
3 () Dựa vào tài liệu của:
- Khoa quản trị Marketing, giáo trình marketing căn bản, PGS.TS Trần Minh Đạo, NXB Giáo dục, năm 2002, trang 65-78
- Khoa khoa học quản lý, giáo trình Khoa học quản lý tập I; TS Đoàn Thị Thu Hà, TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền, trang 42-44.
Trang 10trường rõ nét thì việc xác định tiêu chuẩn để thiết kế sản phẩm sẽ thuậnlợi và chính xác Sự biến động của nhu cầu thị trường sẽ làm cho chấtlượng sản phẩm không ổn định và hoạt động sản xuất - kinh doanh củadoanh nghiệp cũng gặp khó khăn Nhu cầu thị trường đưa ra câu hỏiphải trả lời: “sản xuất cái gì?” của các doanh nghiệp
Thứ hai, sản phẩm chỉ đạt tiêu chuẩn chất lượng khi nó thoả mãnđược nhu cầu của một thị trường nhất định Do vậy, sự tồn tại của sảnphẩm do nhu cầu thị trường quyết định
Trình độ sản xuất:
Trình độ sản xuất càng cao thì tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng sảnphẩm càng cao và đòi hỏi càng công tác quản lý chất lượng sản phẩmphải cải tiến liên tục để phù hợp sự phát triển của trình độ sản xuất Khimuốn xâm nhập vào một thị trường, doanh nghiệp phải tìm hiểu các tiêuchuẩn về chất lượng sản phẩm (hay là đánh giá được trình độ sản xuất củanước đó) như thế nào để có hiệu quả nhất
Ngày nay, khoa học kỹ thuật càng phát triển mạnh thì trình độ sản xuấtcàng nâng cao, nên doanh nghiệp phải luôn luôn nắm bắt và đổi mới chấtlượng sản phẩm cũng như cách thức quản lý chất lượng sản phẩm để phùhợp hơn với thực tiễn
Chính sách kinh tế - xã hội:
Chính sách kinh tế - xã hội ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sảnxuất - kinh doanh và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Chính sáchhợp lý sẽ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, đầu tư đổi mới công nghệ sảnxuất, trang thiết bị máy móc không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm,công tác quản lý Và chính sách kinh tế - xã hội ổn định tác động tốt tớitâm lý tiêu dùng của khách hàng và tâm lý yên tâm lao động sản xuất củangười lao động
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật:
Ngày nay, phát triển của khoa học kỹ thuật như vũ bão, đồng thời việc ápdụng thành quả của khoa học công nghệ vào thực tế sản xuất, tiêu dùngcũng rất nhanh chóng Có nhà kinh doanh đã thừa nhận rằng sản phẩm ngàyhôm nay của họ sản xuất ra cách đây năm năm là chưa nghĩ tới Đồng thờivới việc này là chất lượng sản phẩm cũng sẽ phải thay đổi để phù hợp
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật góp phần tạo ra những nguyên vậtliệu mới, những công nghệ sản xuất mới… Tất cả các yếu tố này đã tácđộng không nhỏ tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu của thị trường
Cơ chế quản lý của Nhà nước:
Cơ chế quản lý của nhà nước chính là hành lang pháp lý quy định chohoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có hành langpháp lý đối với các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm và công tác quản lý
Trang 11chất lượng sản phẩm của một doanh nghiệp Hiệu lực của cơ chế qản lýNhà nước tạo đòn bẩy trong quản lý chất lượng về sản phẩm cũng như chấtlượng nói chung của toàn doanh nghiệp Đồng thời, nó cũng tạo ra môitrường kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp.
Các yếu tố thuộc về phong tục tập quán, thói quen:
Các dân tộc, vùng miền khác nhau có phong tục tập quán và thói quensinh hoạt, tiêu dùng và tín ngưỡng khác nhau Nên nhu cầu, sở thích muasắm và tiêu dùng sản phẩm của mỗi dân tộc là không giống nhau Do đó, họđánh giá về chất lượng sản phẩm cũng không giống nhau Có những hànghoá ở đất nước này thì rất được ưa chuộng nhưng có thể ở nơi khác nó cóthể bị tẩy chay vì không phù hợp với phong tục tín ngưỡng của họ
Việc trước tiên khi thâm nhập vào thị trường mới là doanh nghiệp cầnthực hiện tốt công tác nghiên cứu dự báo thị trường Công việc này nhằmmục đích để xác định được thói quen phong tục tập quán sinh hoạt, tiêudùng và tín ngưỡng ở nơi doanh nghiệp muốn đưa hàng hoá xâm nhập
Nhân tố khách hàng:
Một doanh nghiệp bất kỳ nào đều cần phải có khách hàng Khách hàngquyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, khách hàng chính làcâu hỏi phải trả lời “Sản xuất cho ai?” mà các doanh nghiệp phải xác địnhtrước khi bước vào sản xuất
Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp là do khách hàng mang lạithông qua mua bán trao đổi Vì vậy, doanh nghiệp cần chú trọng trong quan
hệ với khách hàng Để ổn định được sản xuất doanh nghiệp cần có các kháchhàng truyền thống, để mở rộng sản xuất doanh nghiệp
Nhân tố môi trường cảnh quan:
Môi trường cảnh quan ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm bởi điều kiệnkhí hậu, điều kiện tự nhiên mưa, nắng, độ ẩm…tại nơi sản xuất bảo quảnnguyên vật liệu và sản phẩm Doanh nghiệp có thể chủ động phòng ngừaảnh hưởng này thông qua việc thực hiện tốt các công tác quản lý chất lượngsản phẩm ở khâu bảo quản, vệ sinh công nghiệp
Các nhân tố của môi trường bên ngoài này là khách quan nên doanhnghiệp không thể tự ý thay đổi được, mà cần phải thích nghi với nó
4 Vai trò, tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm.
4.1 Đối với doanh nghiệp:
Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh nào đều có mục tiêu tănglợi nhuận, để thực hiện được mục tiêu này doanh nghiệp phải dựa vào sảnphẩm của mình làm ra Chất lượng sản phẩm khi được thị trường chấp nhận nó
sẽ tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp
Trong giai đoạn hiện nay cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệpkhông chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp ở trong nước mà còn cả các công tynước ngoài Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp chính là thông qua thực hiện
Trang 12hiệu quả hai chiến lược kinh doanh chất lượng sản phẩm và chi phí thấp Mỗisản phẩm có những thuộc tính chất lượng, vì vậy nó tạo ra những nhân tố cơbản cho cạnh tranh.
Chỉ khi sản phẩm có chất lượng ổn định đáp ứng được thị hiếu của ngườitiêu dùng, nó mới có khả năng tạo ấn tượng tốt cho doanh nghiệp Chất lượngsản phẩm tạo ra uy tín, niềm tin của người tiêu dùng đối với doanh nghiệp.Người tiêu dùng chỉ quay lại với doanh nghiệp khi sản phẩm của doanh nghiệp
có chất lượng thoả mãn nhu cầu của họ
4.2 Đối với xã hội
Chất lượng sản phẩm được nâng cao nó sẽ làm giảm chi phí năng lượngtrong sản xuất cũng như trong tiêu dùng Nó giúp giảm lượng phế thải, và bảo
vệ môi trường Nâng cao chất lượng sản phẩm đồng nghĩa với việc tăng năngsuất của toàn xã hội
Doanh nghiệp thực hiện tốt việc nâng cao chất lượng sản phẩm thì doanhnghiệp kinh doanh có lãi, có thể mở rộng sản xuất tạo thêm công ăn việc làmcho người lao động, tăng thu nhập và ổn định đời sống của người lao động Do
đó, góp phần tạo sự ổn định về kinh tế - xã hội, giảm tệ nạn xã hội do thấtnghiệp gây ra
4.3 Đối với người tiêu dùng
Chất lượng sản phẩm giúp người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm được dễdàng thuận lợi, giảm thời gian công sức khi mua sản phẩm Sản phẩm có chấtlượng giúp giảm các chi phí phát sinh khi sử dụng sản phẩm Và nó tạo sự yêntâm trong sử dụng sản phẩm, sự yên tâm về bảo vệ sức khoẻ
II QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM.
1 Khái niệm.
Cũng như chất lượng sản phẩm, quản lý chất lượng sản phẩm cũng có nhiềukhái niệm khác nhau Nhưng tất cả các khái niệm này đều có điểm tương đồng
và phản ánh được bản chất của công tác quản lý chất lượng sản phẩm
Có nhiều người cho rằng: “quản lý quản lý chất lượng sản phẩm là một hệthống các hoạt động thống nhất, có hiệu quả của các bộ phận khác nhau trong tổchức chịu trách nhiệm triển khai các thông số chất lượng sản phẩm, duy trì chấtlượng sản phẩm đã đạt được và nâng cao mức chất lượng thoả mãn nhu cầungười sử dụng “sản phẩm” của tổ chức tạo ra (gọi chung là khách hàng)”.(4)Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO: “Quản lý chất lượng sản phẩm là mộthoạt động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra các chính sách mục tiêu vàtrách nhiệm, thực hiện chúng bằng các biện pháp khác nhau”.(5)
4 () Tham khảo tài liệu của Khoa: khoa học quản lý; giáo trình Khoa học quản lý tập II; TS Đoàn Thị Thu Hà, TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền, trang 426-427.
5 () Trích trong tài liệu: Hướng dẫn chung quản lý chất lượng theo ISO 9000 của Trung tâm đào tạo thuộc Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng; trang 9.
Trang 13Thực chất của quản lý chất lượng sản phẩm là quá trình tác động liên tục cóhướng đích, có tổ chức đối với chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nhằm đạtmục tiêu do doanh nghiệp đặt ra.
Quản lý chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng sảnphẩm phù hợp yêu cầu của khách hàng với chi phí tối ưu Quản lý chất lượngsản phẩm được thực hiện thông qua một cơ chế nhất định bao gồm hệ thống cácchỉ tiêu, tiêu chuẩn đặc trưng về kỹ thuật, điều khiển
2 Vai trò của quản lý chất lượng sản phẩm.
2.1 Đối với doanh nghiệp:
Quản lý chất lượng sản phẩm giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sảnphẩm, nâng cao ý thức trách nhiệm của các thành viên trong doanh nghiệp vềchất lượng sản phẩm và sự phát triển của doanh nghiệp Đồng thời, nó giúpdoanh nghiệp thực hiện tốt chiến lược cạnh tranh dựa trên chất lượng sản phẩm
và chi phí thấp
Thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng sản phẩm giúp doanh nghiệp đạthiệu quả cao trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của mình Nó cũng giúpgiảm thiểu chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, giảm tỷ lệ phế phẩm, đẩynhanh chu trình sản xuất Từ đó giúp nâng cao năng suất lao động của toàndoanh nghiệp, và hạ được giá thành của sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh về giá.Quản lý chất lượng sản phẩm thực hiện nghiêm túc thường xuyên sẽ giúp ổnđịnh chất lượng sản phẩm tạo niềm tin cho người tiêu dùng và uy tín của doanhnghiệp
Thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng trong doanh nghiệp sẽ giúpdoanh nghiệp có biện pháp phòng ngừa hiệu quả những tác nhân ảnh hưởngkhông tốt tới chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Đồng thời, nó cũng tạo điều kiện để phát hiện những nguyên nhân gây ra sai sótchính xác, nhanh hơn và có biện pháp khắc phục xử lý kịp thời
2.2 Đối với Nhà nước và xã hội
Quản lý chất lượng sản phẩm được thực hiện tốt tại doanh nghiệp tạo điềukiện tốt cho công tác kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với các hoạt độngcủa doanh nghiệp được thuận lợi, trong đó có hoạt động kiểm tra giám sát vềchất lượng sản phẩm
Doanh nghiệp là những tế bào của nền kinh tế nên các tế bào này có pháttriển ổn định thì nền kinh tế mới phát triển ổn định Thực hiện tốt quản lý chấtlượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển ổn định Điều nàytạo thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường Việt Nam
2.3 Đối với người tiêu dùng:
Đối với người tiêu dùng sẽ giúp họ có thể được sử dụng những sản phẩmvừa có chất lượng cao vừa có giá cả phải chăng phù hợp Sản phẩm của họ tiêudùng có tính năng phù hợp, độ chính xác cao hơn, chi phí trong việc mua, lắp
Trang 14đặt, sử dụng đều giảm Ngoài ra, họ còn được hưởng các dịch vụ chăm sóckhách hàng, tư vấn khách hàng một cách tốt nhất, tận tình chu đáo
3 Các nguyên tắc trong quản lý chất lượng sản phẩm.
Để có phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm có hiệu quả cần phảinghiên cứu các nguyên tắc quản lý và tình hình thực tế của doanh nghiệp mình Theo cách phân tích của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000 các nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm bao gồm nội dung sau(6):
Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình vì vậy cần hiểu cácnhu cầu hiện tại cũng như tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng
mà còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối củadoanh nghiệp Lãnh đạo cần duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp
để lôi cuốn mọi người làm việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Con người là nguồn lực quan trọng của một doanh nghiệp và sự tham giađầy đủ với những hiểu biết, kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp
Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình:
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách có hiệu quả khi các nguồn vàcác hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình
Nguyên tắc 5: Tính hệ thống:
Nguyên tắc này cho biết việc xác định, hiểu biết và quản lý chất lượng sảnphẩm các quá trình có liên quan tới nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lạicho doanh nghiệp
Nguyên tắc 6: Tính cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là mốc tiến liên tục, là mục tiêu, đồng thời cũng làphương pháp của mọi doanh nghiệp Muốn có được khả năng cạnh tranh vàmức độ chất lượng sản phẩm cao nhất doanh nghiệp phải liên tục cải tiến
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hoạt động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh
có hiệu quả khi được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng
Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệtương hỗ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị
4 Công tác quản lý chất lượng sản phẩm.
Trang 15phận trong doanh nghiệp Chính sách chất lượng là bằng chứng về đường lốiđịnh hướng phát triển của doanh nghiệp và việc áp dụng hệ thống quản lý chấtlượng sản phẩm trong toàn doanh nghiệp Chính sách chất lượng cũng thể hiện
sự cam kết của lãnh đạo trong việc cải tiến hệ thống quản lý chất lượng để sảnphẩm của doanh nghiệp ngày càng phù hợp hơn với thị hiếu người tiêu dùng
Vì vậy, xây dựng chính sách chất lượng cần căn cứ vào định hướng phát triểndoanh nghiệp Chính sách chất lượng còn là cơ sở cho mục tiêu chất lượng
4.2 Xây dựng mục tiêu chất lượng
Dựa vào chính sách chất lượng của doanh nghiệp mình để xác định mụctiêu chất lượng Mục tiêu chất lượng bao gồm mục tiêu dài hạn và mục tiêungắn hạn Mục tiêu dài hạn là các mục tiêu định hướng cho hành động của mọithành viên trong doanh nghiệp, nó mang tính bao quát Mục tiêu ngắn hạnthường được lập và xem xét hàng năm dựa vào các kết quả hoạt động kiểmsoát: quá trình, thiết bị, việc quản lý các nguồn lực, nhu cầu của khách hàng.Mục tiêu ngắn hạn thường là các mục tiêu rõ ràng có thể đo lường được
4.3 Quản lý chất lượng trong đào tạo
Quản lý chất lượng trong khâu này bao gồm việc nâng cao nhận thức củangười lao động trong toàn doanh nghiệp về việc thực hiện một hệ thống quản
lý chất lượng nào đó Mục đích là để mọi thành viên trong doanh nghiệp cùngtham gia vào công tác quản lý chất lượng sản phẩm Thực tế cho thấy chấtlượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm chỉ thực sự có hiệu quả caokhi có sự tham gia của mọi thành viên trong doanh nghiệp Sự tham gia nàycũng tạo ra một bầu không khí đoàn kết, giúp đỡ nhau trong doanh nghiệp, nótạo ra động lực lao động, sáng tạo của mọi người
Quản lý chất lượng trong đào tạo còn là công tác nâng cao trình độ tay nghềcho mọi thành viên trong doanh nghiệp Để thực hiện tốt công tác này đòi hỏicác doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược đào tạo dài hạn, ngắn hạn cụ thểcho từng thời kỳ, từng lĩnh vực Doanh nghiệp phải xác định nhu cầu về nguồnnhân lực trong tương lai của mình, năng lực tài chính của doanh nghiệp
Cùng với việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động hiện có của doanhnghiệp, doanh nghiệp cũng cần có chiến lược tuyển dụng lao động hợp lý phục
vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của mình Chiến lược tuyển dụng laođộng hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp thu hút được những lao động có trình độchuyên môn, tay nghề giỏi
4.4 Quá trình quản lý chất lượng sản phẩm
Quá trình quản lý chất lượng được thực hiện cụ thể trong từng khâu của quátrình sản xuất: từ thiết kế sản phẩm đến khi sản phẩm được đưa ra thị trường
Quản lý chất lượng sản phẩm trong khâu thiết kế:
Thiết kế sản phẩm là quá trình sáng tạo ra sản phẩm dựa trên những kiếnthức chuyên môn và phân tích nhu cầu của thị trường nói chung và nhu cầu
Trang 16của người tiêu dùng của doanh nghiệp nói riêng Nó bao gồm các nội dungsau(7):
- Phân tích, chuyển nhu cầu thị trường thành quy định chất lượng sản phẩm
- Tạo ra hình thái sơ bộ gồm các tổ hợp và bộ phận chính của sản phẩm
- Xem xét thiết kế lần đầu và sản xuất thử sản phẩm mẫu
- Thử nghiệm và xem xét thiết kế lần cuối
- Điều chỉnh thiết kế cho sản xuất hàng loạt
Các bộ phận chức năng phối hợp trong quản lý chất lượng sản phẩm ởkhâu thiết kế:
- Phòng nghiên cứu thị trường: cung cấp thông tin về nhu cầu của kháchhàng (thị trường) thông qua nghiên cứu thị trường và thông tin phản hồicủa khách hàng đang sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp
- Phòng cung ứng: cung ứng nguyên vật liệu cần thiết (số lượng, chấtlượng, chủng loại) để sản xuất thử
- Phòng công nghệ: đưa ra tính chất của vật liệu, báo cáo thử nghiệm, độtin cậy của các bộ phận chi tiết
- Phòng sản xuất: khả năng sản xuất (máy móc hiện có, dung sai nên quyđịnh, chi tiết, bộ phận nào có thể chế tạo thử được, dung sai hợp lý)
- Quản lý chất lượng: Các vấn đề chất lượng hiện có, thông số nào có thểkiểm tra tại các giai đoạn thích hợp của sản phẩm
- Phòng dịch vụ/ bảo trì: các vấn đề về bảo quản, vận chuyển, điều kiện môitrường
Quản lý chất lượng trong mua nguyên vật liệu đầu vào sản xuất
Nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm Nên quản
lý chất lượng sản phẩm bao gồm quản lý chất lượng nguyên vật liệu đầuvào Công tác cần thực hiện trong quản lý chất lượng sản phẩm ở khâuquản lý nguyên vật liệu:
- Tạo lập một hệ thống thông tin phản hồi thường xuyên cập nhật về thịtrường nguyên vật liệu, lập danh mục các nhà cung cấp nguyên vật liệu
có chất lượng trong và ngoài nước
- Lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu có đủ khả năng đáp ứng nhữngđòi hỏi về chất lượng theo yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp mình
- Thỏa thuận với nhà cung ứng về phương pháp kiểm tra xác minh chấtlượng nguyên vật liệu mà họ cung cấp, phương án giao nhận hàng
7 () Dựa vào tài liệu tham khảo:
- ISO 9000:2000 NXB: KH-KT tác giả: Phó Đức Trù-Phạm Hồng, trang 163 - 168.
- Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (song ngữ Việt Anh) của Công ty tư vấn Đức Anh; trang 14 -16
Trang 17Phương án giải quyết trả lại nguyên vật liệu, vi phạm hợp đồng mua bángiữa hai bên.
- Thực hiện chiến lược marketing đối nhà cung ứng nếu cần, tạo cho mìnhmột số nhà cung ứng truyền thống để đảm bảo nguồn cung cần thiết chosản xuất
Ngoài ra, các doanh nghiệp cần xác định chính xác số lượng nguyên vậtliệu mà doanh nghiệp mình cần để sản xuất trong kỳ Có thể sử dụng môhình sau(8):
Qkt = 2RS/ I Trong đó: Qkt là số lượng nguyên vật liệu cần mua
R Tổng số yêu cầu hàng năm
S Chí phí sản xuất
I Chi phí lưu kho
Quản lý chất lượng trong khâu sản xuất
Quá trình sản xuất là khâu biến chất lượng sản phẩm trên thiết kế thànhchất lượng sản phẩm thực tế Một thiết kế dù hoàn hảo đến đâu nếu sảnxuất làm không đúng thì chất lượng sản phẩm cũng không đạt yêu cầu đặt
ra Mục đích của quản lý chất lượng sản phẩm ở khâu này là khai thác vàhuy động có hiệu quả các quá trình công nghệ thiết bị và con người đã lựachọn để sản xuất sản phẩm phù hợp với thiết kế Các công việc cần tiếnhành trong quản lý chất lượng sản phẩm ở khâu này là(9):
- Cung cấp kịp thời đầy đủ nguyên vật liệu đúng, đủ về chất lượng, sốlượng và đúng nơi cần
- Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất
- Thiết lập và thực hiện các tiêu chuẩn quy trình, thủ tục mô tả việc thựchiện từng công việc
- Thực hiện kiểm tra chất lượng các chi tiết, bộ phận, bán sản phẩm củatừng công đoạn Phát hiện sai sót ở mỗi giai đoạn, tìm ra nguyên nhân,khắc phục và loại bỏ các sai sót
- Thường xuyên tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh các công cụ kiểm tra đolường chất lượng sản phẩm
- Kiểm tra, bảo dưỡng dây chuyền công nghệ sản xuất, kiểm tra tình hình
kỹ thuật công nghệ và trình độ tay nghề của người lao động
- Kiểm tra 100% chất lượng sản phẩm đã hoàn chỉnh
Ngoài ra quản lý chất lượng trong khâu này cũng cần quan tâm tới một sốchỉ tiêu sau:
- Thông số kỹ thuật của chi tiết, bộ phận bán thành phẩm
- Các chỉ tiêu về công tác quản lý chất lượng sản phẩm
- Các chỉ tiêu và tổn thất do sai lầm, vi phạm kỷ luật lao động, quy trìnhcông nghệ
8 () Trích trong tài liệu: Những vấn đề cốt yếu của quản lý, tác giả Harold Koontz, Cyril O’donneill, Heinz Welhrich, biên tập: Nguyễn Thị Ngọc Khuê, Đặng Văn Sử, trang 159.
9 () Dựa vào tài liệu của Khoa: khoa học quản lý, giáo trình Khoa học quản lý tập II, TS.Đoàn Thị Thu
Hà, TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền, trang 295-332.
Trang 18- Các chỉ tiêu tỷ lệ sai hỏng sản phẩm, phẩm cấp bình quân.
Quản lý chất lượng sản phẩm trong và sau bán hàng
Trong và sau bán hàng là một khâu quan trọng tạo cầu nối giữa sảnphẩm của doanh nghiệp với người tiêu dùng, khách hàng sẽ ấn tượng đầutiên với doanh nghiệp là do khâu này tạo ra Nếu quản lý chất lượng thựchiện này tốt thì sản phẩm sẽ có sức hút với khách hàng hơn
Thực tế hiện nay các doanh nghiệp ngoài cạnh tranh thông qua chấtlượng sản phẩm, chi phí thấp mà còn cạnh tranh với nhau thông qua dịch vụsau bán hàng Các sản phẩm cùng loại, có cùng chất lượng hoặc hơn kémnhau không đáng kể thì sản phẩm nào có dịch vụ sau bán hàng hấp dẫn vàlàm tốt thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng mua hơn
Nhiệm vụ chính của quản lý chất lượng sản phẩm ở khâu này là:
- Tạo danh mục sản phẩm hợp lý
- Tổ chức mạng lưới đại lý phân phối, dịch vụ thuận lợi nhanh chóng
- Hướng dẫn đầy đủ các thuộc tính, điều kiện quy trình sử dụng sản phẩm
- Nghiên cứu đề xuất những phương án bao gói, vận chuyển bốc dỡ sảnphẩm Mục đích là làm giảm chi phí phát sinh cho doanh nghiệp
- Tổ chức bảo quản sản phẩm, khuyến mãi sản phẩm, thực hiện chiết khấuthanh toán, chiết khấu thương mại…
- Thực hiện dịch vụ tư vấn chăm sóc khách hàng có hiệu quả
5 Giới thiệu sơ lược về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:2000 (10)
5.1 Kết cấu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000.
Các yêu cầu của hệ thống đảm bảo chất lượng
-ISO 9001-1994: Hệ thống chất lượng - Mô hình để đảm bảo chất lượngtrong thiết kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ
- ISO 9002-1994: Hệ thống chất lượng - Mô hình để đảm bảo chất lượngtrong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ
- ISO 9003-1994: Hệ thống chất lượng - Mô hình để đảm bảo chất lượngtrong kiểm tra và thiết kế cuối cùng
Các hướng dẫn chung về chất lượng
10 () Dựa vào tài liệu:
- Hướng dẫn chung quản lý chất lượng theo ISO 9000 của trung tâm đào tạo thuộc tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, trang 17 - 23 (mục 5.1, 5.2)
- Tài liệu Training for the 21 st century ISO 9001:2000 An overview for Senior Management; Nigel Bauer & associates (UNIDO/ Vietnam/ Mgt Seminar-01), trang 3-13.
Trang 19- ISO 9000-1:1994: Quản lý chất lượng và các tiêu chuẩn về đảm bảo chấtlượng - Phần 1: Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng.
- ISO 9000-2:1997: Quản lý chất lượng và các tiêu chuẩn về đảm bảo chấtlượng - Phần 2: Hướng dẫn chung việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001,ISO 9002, ISO 9003
- ISO 9000-3:1997: Quản lý chất lượng và các tiêu chuẩn về đảm bảo chấtlượng - Phần 3: Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 trong việcphát triển, cung cấp và duy trì phần mềm
- ISO 9000-4:1997: Quản lý chất lượng và các tiêu chuẩn về đảm bảo chấtlượng - Phần 4: Hướng dẫn quản lý chương trình về độ tin cậy
Hướng dẫn chung về quản lý chất lượng
- ISO 9004-1:1994 Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chấtlượng - Phần 1: Hướng dẫn
- ISO 9004-2:1994 Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chấtlượng - Phần 2: Hướng dẫn cho dịch vụ
- ISO 9004-3:1993 Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chấtlượng - Phần 3: Hướng dẫn cho vật liệu chế biến
- ISO 9004-4:1993 Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chấtlượng - Phần 4: Hướng dẫn cải tiến chất lượng
Ngoài ra còn có các tài liệu liên quan hướng dẫn áp dụng cụ thể của quản
lý chất lượng: thuật ngữ ISO 8402:1994, đánh giá chất lượng ISO 1:1990, ISO 10011-1:1991, ISO 10011-3:1991
10011-5.2 Kết cấu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 năm 2000
- ISO 9001/2/3-1994 nhập thành ISO 9001:2000
- ISO 9000-2000 thay thế cho ISO 9402 và ISO 9000-1
- ISO 9040-2000 thay thế cho ISO 9004-1
- ISO 10011 thay thế cho ISO 10011-1/2/3
- Toàn bộ ISO 9000 sẽ rút lại còn từ 4 đến 6 tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn kháctrong toàn bộ ISO 9000 hiện nay sẽ được chuyển thành báo cáo kỹ thuậthay huỷ bỏ tuỳ theo nội dung của tiêu chuẩn
5.3 Lợi ích của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
Đối với Công ty
- Sản phẩm có chất lượng ổn định hơn, giảm phế phẩm trong sản xuất
- Tiết kiệm chi phí, do giảm chi phí hỏng hóc nội bộ và ở bên ngoài
- Đảm bảo tiến độ sản xuất, do không bị động trong việc xử lý sản phẩm
và bán thành phẩm không phù hợp
- Cải tiến chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và sản phẩm
- Có lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu vì được khách hàng tin tưởng
- Có vị thế trên thị trường, vì có thể sử dụng ISO 9000 trong Marketing
- Thường xuyên nâng cao hiệu quả, cải tiến liên tục hệ thống quản lý chấtlượng sản phẩm phù hợp với tình hình mới
Trang 20- Tạo bầu không khí vui vẻ, hăng say lao động trong nhân viên Công ty,
từ đó tạo ra năng suất lao động cao hơn và ổn định
Đối với nhân viên của Công ty
- Hiểu biết rõ hơn vai trò trách nhiệm của mình trong công ty
- Biết rõ mục tiêu, yêu cầu công việc của mình nên chủ động hơn
- Biết rõ mục tiêu và kế hoạch của công ty, từ đó ý thức được trách nhiệmcủa mình đối với việc hoàn thành mục tiêu và kế hoạch chung của công ty
- Xây dựng một nề nếp, không khí làm việc tốt, một nền “văn hoá chấtlượng”, giảm trách cứ, đổ lỗi cho nhau về việc gây ra sai lầm
- Nhân viên mới có điều kiện đào tạo, huấn luyện tốt hơn, vì kỹ năng đãtrở thành tài sản chung, chi tiết hoá trong các tài liệu
6 Một số công cụ để quản lý chất lượng sản phẩm.
Biểu đồ đặc tính chất lượng sản phẩm
Mô hình Ishikawa(11) (hay mô hình xương cá)
Con người Máy móc Đo lường
Trình độ Mức độ Phương pháp hoạt động lấy mẫu
Kỹ năng Bảo dưỡng Phương pháp
đo Thiết bị đo Phế
Thời gian Qui trình
sử dụng công nghệ L ắp ghép
Chất lượng Phương pháp
sản xuất B ố trí sản xuất
Nguyên vật liệu Phương pháp
11 () Dựa vào tài liệu:
- Quản trị chất lượng trong các tổ chức, GS.TS Nguyễn Đình Phan, năm 2002,trang 266-269.
- Khoa: khoa học quản lý; giáo trình Khoa học quản lý tập II, TS.Đoàn Thị Thu Hà, TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền, trang 440-442.
Trang 21Nhìn vào mô hình này để xem xét các nguyên nhân gây ra phế phẩmtrong sản xuất Người ta có thể hoán vị, cố định các nhân tố nghi ngờ, chỉthay đổi điều kiện một nhân tố nào đó để đánh giá mức độ tác động củanhân tố này Dựa vào mô hình này nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng cácphương án phòng ngừa có hiệu quả.
Luật số lớn và nguyên lý khách quan, khoa học(12): công cụ luật số lớn đòi hỏiviệc xem xét tìm ra nguyên nhân gây lên chất lượng sản phẩm xấu phải đượcnghiên cứu, quan sát với số lượng đủ lớn các hiện tượng để tìm ra nguyên nhâncăn bản của hiện tượng Còn nguyên lý khách quan, khoa học đòi hỏi sự truytìm phải tuân theo quy luật khách quan không dựa vào ý nghĩ chủ quan của nhàquản lý Xuất phát từ những nguyên nhân gây ra phế phẩm để đưa ra giải pháp
thực hiện phòng ngừa trong toàn doanh nghiệp trong kỳ tiếp theo
12 () Dựa vào tài liệu:
- Khoa: khoa học quản lý; giáo trình Khoa học quản lý tập II, TS.Đoàn Thị Thu Hà, TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền, trang 443-445.
Trang 22Chương II:
THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM HIỆN NAY
I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
1.1 Quá trình hình thành.
Công ty Cao su Sao vàng được chính thức thành lập vào ngày 23/05/1960
và mang tên là: Nhà máy Cao su Sao vàng Hà Nội Toàn bộ công trình xây dựngđược sự hỗ trợ không hoàn lại từ nguồn vốn không hoàn lại của Đảng và Chínhphủ Trung Quốc Dưới đây là vài nét sơ lược về Công ty:
- Tên Công ty: Công ty Cao su Sao Vàng.
-Tên giao dịch quốc tế: Sao Vang Rubber Company
-Viết tắt của tên giao dịch: SRC
-Trụ sở chính: 231- Đường Nguyễn Trãi- Thanh Xuân-Hà Nội
- Số lượng lao động của Công ty trong các năm qua biến động như sau:
Bảng 1: Tình hình cơ cấu lao động của Công ty
n v : ng i Đơn vị: người ị: người ười
NămChỉ tiêu 2002 2003 2004 2005
Tổng lao động 2.837 2.584 2.492 2.193
Nguồn: Bảng tổng hợp theo dõi lao động (Phòng tổ chức lao động - tiền lương)
Công ty Cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổngcông ty Hoá chất Việt Nam do Bộ công nghiệp quản lý
Các đơn vị thành viên:
- Xí nghiệp cao su số 1
- Xí nghiệp cao su số 2
- Xí nghiệp cao su số 3
- Chi nhánh cao su Thái Bình
- Nhà máy luyện Xuân Hoà
Các sản phẩm chính hiện nay của Công ty:
- Săm lốp xe đạp các loại
- Săm lốp xe máy các loại
- Săm lốp ô tô các loại
- Lốp máy bay dân dụng TU-134 (930x305), IL-18
- Lốp máy bay quốc phòng MIG-21 (800x200)
- Cao su BTP, các loại Joang cao su kỹ thuật …
1.2 Các giai đoạn phát triển của Công ty:
Trang 23Qua hơn 45 năm tồn tại và phát triển của mình, Công ty Cao su Sao Vàng
đã trải qua rất nhiều những thăng trầm biến cố của nền kinh tế Chặng đườngphát triển của Công ty có thể chia ra làm ba bước ngoặt chính có ảnh hưởngtrực tiếp tới tồn vong Công ty
Giai đoạn thứ nhất: từ khi thành lập tới năm 1986
Đây là giai đoạn mà Công ty và nhiều doanh nghiệp lúc bấy giờ hoạtđộng sản xuất - kinh doanh trong nền kinh tế tập trung bao cấp, toàn bộ từđầu vào, kế hoạch sản xuất, đầu ra sản phẩm do Nhà nước thực hiện Tronggiai đoạn này Công ty luôn hoàn thành đúng kế hoạch mà Nhà nước giao.Chính vì được bao cấp toàn bộ nên chất lượng sản phẩm của Công tychưa được quan tâm thích đáng Chủng loại mẫu mã sản phẩm của Công tychưa nhiều và không thường xuyên được đổi mới
Giai đoạn thứ hai: từ năm 1987-1990
Đây là thời kỳ nước ta chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế sang cơ chế thịtrường định hướng XHCN, đặt ra nhiều thách thức do Công ty khi đã quenvới việc sản xuất được bao cấp về mọi mặt
Trong giai đoạn này Công ty luôn trong tình trạng làm ăn không có lãi,năng suất thấp, máy móc thiết bị lạc hậu, sản phẩm làm ra không đáp ứngđược thị hiếu tiêu dùng Liệu Công ty có vượt qua khó khăn này haykhông?
Đứng trước những khó khăn tưởng trừng không thể vượt qua được, banlãnh đạo Công ty không chịu khuất phục, tìm mọi biện pháp để đưa Công tythoát khỏi tình trạng khó khăn này Cùng với những bộ óc cần mẫn, sángtạo của các cán bộ công nhân viên kỹ thuật, đã đưa Công ty vượt qua tìnhtrạng khó khăn và ngày càng phát triển Từ những năm 1990 trở đi Công ty
đã bắt đầu đi vào sản xuất - kinh doanh ổn định, có doanh thu, và nộp ngânsách Nhà nước
Giai đoạn thứ ba: từ năm 1991 đến nay
Trong giai đoạn này Công ty đã khẳng định được vị trí của mình là mộtdoanh nghiệp làm ăn có lãi, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càngđược cải thiện và nâng cao Công ty vẫn đang từng bước chuyển mình vàonền kinh tế thị trường, trong đó cạnh tranh là sự tồn tại và phát triển, và sựhội nhập kinh tế quốc tế, xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra
Để phù hợp với tình hình kinh doanh mới, ngày 27/8/1992 Công ty đổitên thành Công ty Cao su Sao Vàng (theo QĐ số 645/CCNG của Bộ côngnghiệp nặng)
Các sản phẩm săm, lốp của Công ty liên tục được bình chọn là hàngViệt Nam chất lượng cao và đạt nhiều danh hiệu khác về chất lượng
Trong giai đoạn này Công ty luôn cố gắng thực hiện tốt công tác quản lýchất lượng sản phẩm với khẩu hiệu đề ra “chất lượng quyết định sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp” Để làm được việc này Công ty đã thựchiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002, sau đó nâng dần lên và hiệnnay đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 Công ty luôn
Trang 24chú trọng trong việc đầu tư, đổi mới máy móc, dây chuyền công nghệ sảnxuất làm phong phú mẫu mã chủng loại sản phẩm.
2 Tình hình sản xuất- kinh doanh của Công ty trong những năm qua.
2.1 Tình hình sản xuất-kinh doanh của Công ty những năm qua.
Trong những năm vừa qua, các sản phẩm của Công ty Cao su Sao Vàng đã
có vị trí xứng đáng trên thị trường Hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công tytrong những năm cũng rất khả quan như sau:
Bảng 2: Kết quả kinh doanh 2001-2005
Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh từng năm (Phòng Tài chính - Kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy các chỉ tiêu tổng giá trị sản lượng và doanhthu của Công ty đều có mức tăng khá
Nhìn vào biểu đồ ta thấy giá trị sản lượng của Công ty tăng đều hàng năm,
và mức tăng năm sau cao hơn năm trước, cụ thể: 2002/ 2001 tăng 100,73%,năm 2003/ 2002 tăng101,97%; 2004/ 2003 tăng 114,1%, năm 2005/ 2004 tăng107,16% Giá trị tổng sản lượng tăng cho thấy trong những năm qua hoạt độngtiêu thụ sản phẩm của Công ty thuận lợi Nhưng để phân tích tính hiệu quả cần
phân tích về doanh thu và lợi nhuận
Trang 25Trong những năm qua, doanh thu thuần của Công ty tăng đều hàng năm,mức tăng năm sau cao hơn năm trước Đây là tín hiệu đáng mừng đối với bất
kỳ một doanh nghiệp kinh doanh nào Cụ thể, năm 2002/2001 tăng 100,92%,thì năm 2004/2003 tăng 122,01% Doanh thu tăng đều và tăng nhiều hơn so vớigiá trị tổng sản lượng là rất tốt
Nó sẽ tốt hơn nữa nếu lợi nhuận phát sinh tăng nhiều hơn hoặc bằng tốc độtăng của doanh thu Nhưng lợi nhuận phát sinh không những không tăng mà lạicòn giảm mạnh Năm 2002 mức lợi nhuận là 831 triệu đồng thì năm 2005 giảmcòn 789 triệu đồng (tức giảm 94,95%) Nguyên nhân có thể là do những nămgần đây giá nguyên vật liệu đầu vào liên tục tăng và tăng nhanh hơn so mớimức tăng giá bán
Trong những năm vừa qua mức lương bình quân của công nhân viên Công
ty vẫn thuộc dạng khá cao so với các doanh nghiệp ở miền Bắc (mức lươngbình quân là 1,45 triệu đồng năm 2005) Và Công ty đang có chính sách nâng hệ
số lương mới của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong năm tới
Bảng 3: Tình hình vốn và cơ cấu vốn trong bốn năm (2002-2005)
Nguồn: Báo cáo tài chính (phòng Tài chính-Kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy lượng vốn hàng năm của Công ty tăngmạnh, năm 2002 có 362.909 triệu thì đến năm 2004 tăng lên 537.000 triệu(tăng 147,97%) Và lượng vốn cố định ngày càng tăng lên do trong nhữngqua Công ty liên tục tiến hàng đầu tư mới xây dựng nhà xưởng cũng như
Trang 26Cơ cấu nguồn vốn 2004
36%
63%
VCH Vốn vay
dây chuyền công nghệ Điều này được thể hiện qua mức đầu tư mới hàngnăm:
Bảng 4: Tình hình đầu tư mới của Công ty trong bốn năm
Đơn vị tính: tỷ đồng
Nguồn:Báo cáo công tác đầu tư đổi mới (Phòng xây dựng cơ bản)
Cơ cấu nguồn vốn:
Ta có cơ cấu nguồnvốn của Công ty năm
2004 như sau: Vốn chủ
sở hữu (VCH) là192,252 tỷ đồng, vốnvay là 341,778 tỷ đồng Đối với doanh nghiệp thìvốn chủ sở hữu phảichiếm từ 40-50% thìmới an toàn Nhưng ởđây ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm tỷ lệ nhỏ Nguyênnhân là do Công ty trong những năm vừa qua huy động vốn cho đầu tưmới, mà vốn tự có chỉ có giới hạn.Vì vậy, Công ty phải huy động nguồnvốn bằng nhiều hình thức chủ yếu là vay tín dụng thương mại
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh chính xác tình hình sản xuất - kinh doanh của một doanh nghiệpngoài việc phân tích một số chỉ tiêu (mục 2.1) cũng cần phải phân tích một
số chỉ tiêu về tài chính Trong đó việc đánh giá về hiệu quả sử dụng vốntrong doanh nghiệp là rất cần thiết
Dựa vào dữ liệu bảng 2 và 3 ta có bảng phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả
sử dụng vốn của Công ty những năm qua:
Năm
Hệ số sử dụng tài sản DT/ TS 1,02 1,008 0,98 1,2Sức sinh lời của
VLĐ
LN/VLĐ 0,0045 0,0039 0,0031 0,0032
HS đảm nhiệm VLĐ VLĐ/DT 0,494 0,493 0,491 0,39Sức sinh lợi của VCĐ DT/VCĐ 2,06 2,0 1,92 2,24
Nguồn: Báo cáo tài chính (Phòng Tài chính - Kế toán)
Vòng quay của vốn lưu động cho một đơn vị vốn lưu động bỏ ra thu đượcbao nhiên đơn vị doanh thu Vậy nó càng lớn thì khả năng tạo doanh thucủa một đơn vị vốn lưu động là lớn Qua bảng phân tích ta thấy vòng quay
Trang 27vốn lưu động của Công ty tăng hàng năm nhưng nó là rất nhỏ, chứng tỏhoạt động kinh doanh của Công ty hiện nay chưa hiệu quả.
Hệ số sử dụng tài sản: hệ số này phản ánh một đơn vị tài sản tạo ra đượcbao nhiêu đơn vị doanh thu, giống như vòng quay vốn lưu động hệ số nàycàng cao càng tốt Nhìn vào số liệu phân tích ở trên ta thấy hệ số sử dụngtài sản của Công ty thấp và tăng giảm không theo chu kỳ Mặc dù Công tyđầu tư lớn cho máy móc dây chuyền sản xuất hiện đại Nguyên nhân có thể
do mới đầu tư nên chưa đào tạo được đội ngũ công nhân đứng máy có trình
độ phù hợp, do đó chưa sử dụng hết công suất thiết kế của máy
Sức sinh lời của vốn lưu động cho biết một đơn vị vốn lưu động tạo rabao nhiêu đơn vị lợi nhuận Vì vậy chỉ số này cao là tốt Nhưng ở đây ta thấysức sinh lợi của vốn lưu động của Công ty liên tục giảm Nó cho thấy Công
ty đã sử dụng nhiều vốn lưu động nhưng lợi nhuận thu được là rất thấp.Công ty cần có biện pháp khắc phục kịp thời cho những năm tới để tăng hiệuquả vốn lưu động
3 Một số đặc điểm kinh tế của Công ty Cao su Sao Vàng.
3.1 Thị trường tiêu thụ
Trong những năm qua, Công ty nhận thức được tầm quan trọng của thịtrường, nên luôn tìm kiếm những bạn hàng cho mình không chỉ trong mà còn
cả bạn hàng nước ngoài
Thị trường trong nước:
Do lợi thế về việc ra đời sớm nhất và là doanh nghiệp đầu tiên trongngành công nghiệp cao su Chính vì vậy mà cho đến nay Công ty đã có mộtmạng lưới các đại lý trên toàn quốc (hơn 500 đại lý) Nhưng thị trường tậptrung phần lớn ở miền Bắc Những năm qua, Công ty đã tiến hành thành lậpcác văn phòng đại diện ở các miền để thuận tiện cho việc quản lý và bánhàng, quản lý các đại lý Các văn phòng đại diện hiện nay gồm:
- Tại thành phố HCM: 63 Nguyễn Bỉnh Khiêm, quận 1
- Tại Quy Nhơn: 172-Đường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn-Bình Định
- Tại Nghệ An: Nguyễn Trãi, TP.Vinh
- Tại Đà Nẵng: 102- Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Đà Nẵng
Thị trường nước ngoài:
Trước những năm 1990, sản phẩm của Công ty chủ yếu xuất sang một sốnước CNXH như Cuba, Anbani, Mông Cổ… Nhưng sau khi hệ thốngXHCN ở Đông Âu bị sụp đổ thì những thị trường này cũng không còn.Trong những năm qua, Công ty đã chuyển hướng sang các thị trường mới
có tiềm năng hơn Các khách hàng của Công ty trong những năm qua baogồm một số nước Đông Nam Á như Lào, Malaysia, và một số nước châu
Âu Công ty đã không ngừng khuếch trương thương hiệu của mình, cũngnhư đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại nước bạn để bảo vệ thương hiệu
3.2 Đối thủ cạnh tranh và nhà cung ứng nguyên vật liệu:
Trang 28 Đối thủ cạnh tranh:
Những năm trong nền kinh tế tập trung bao cấp Công ty không có đối thủcạnh tranh Sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất hiện nhiềudoanh nghiệp sản xuất kinh doanh săm lốp Hiện nay, trên thị trường Việt
Nam ngoài săm lốp mang nhãn hiệu “SRC” thì cũng có rất nhiều hãng
khác cả tư nhân lẫn quốc doanh, cả doanh nghiệp trong nước lẫn công tynước ngoài
Săm lốp xe đạp Công ty cao su (CTCS) Đà Nẵng, CTCS miền Nam, Săm lốp
của các hãng Thượng Hải - Trung Quốc
Săm lốp xe máy CTCS Đà Nẵng, CTCS miền Nam, hãng GENDA, liêndoanh của VMVT tổng CTCS, INOUE Việt Nam (IRV),
hàng Thái Lan, KENDA Đài Loan, Beston
Săm lốp ô tô CTCS Đà Nẵng, IAOCOH AMA, hàng nhập Ấn Độ, Liên
Xô, Trung Quốc, Nhật, Triều Tiên, Beston
Nguồn: Báo cáo thực hiện hệ thống quản lý chất lượng (Phòng Tiếp thị bán hàng)
Nhà cung ứng nguyên vật liệu:
Do trình độ công nghệ, công nghiệp hoá chất nước ta chưa phát triển đápứng tiêu chuẩn chất lượng, nên trong nước mới chỉ cung cấp được một sốchất phụ gia, cao su thiên nhiên Hầu hết các nguyên vật liệu đầu vào cũngnhư một số loại hoá chất phục vụ cho sản xuất, thí nghiệm của Công ty đềuphải nhập từ nước ngoài Cụ thể như sau:
Tên nguyên vật liệu Nơi cung cấp
Cao su tổng hợp Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan
Cao su thiên nhiên CTCS Kon Tum, Chi nhánh CS Quảng Bình, TâyNinh, Bình Phước.Vải mành Đài Loan, Thượng Hải (70%), Nhật
Vải phin Công ty Dệt CN Hà Nội
Thép tanh Hàn Quốc (80%), Malayxia
Hoá chất chính Mỹ, Pháp, Nhật, Đức, Hàn Quốc, Ấn Độ, Bỉ
Van Đài Loan, Thái Lan, Nga, Trung Quốc, Indonsea.Chất độn: CaCO3 CT HC Vinh Thịnh, CT hoá chất Ba Nhất, Hà NộiChất chống lão hoá Trung Quốc
Than đen Nhật Bản, Hàn Quốc
Axít Stearic Nhật Bản
Nguồn: Báo cáo đánh giá nội bộ (Trung tâm chất lượng)
3.3 Một số chính sách của Nhà nước hiện nay ảnh hưởng đến Công ty.
Trang 29Quyết định số 480/QĐTĐC ngày 04/01/1999 của Tổng cục Tiêu chuẩn
-Đo lường - Chất lượng ban hành quy định về việc tổ chức công tác chứng nhậnsản phẩm phù hợp tiêu chuẩn
Quyết định số 49/QĐ-TĐC ngày 13/01/2001 của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đolường - Chất lượng ban hành quy định nội dung và thủ tục chứng nhận và cấpdấu chất lượng sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn
Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2003 quy định chứcnăng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ công nghiệp
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về chuyển đổi Công tyNhà nước thành Công ty Cổ phần
Quyết định số 3025/QĐ-BCN ngày 29/07/2005 của Bộ trưởng Bộ côngnghiệp về xác định giá trị Công ty Cao su Sao Vàng thuộc tổng Công ty Hoáchất Việt Nam
4 Mục tiêu phát triển của Công ty trong những năm tới.
Giống như các doanh nghiệp kinh doanh khác, Công ty Cao su Sao Vàngluôn đặt mục tiêu tăng lợi nhuận và ngày càng phát triển ổn định Công ty đãđưa ra các chỉ tiêu cụ thể thực hiện trong ba năm tới
Mục tiêu phát triển trong ba năm tới
Lợi nhuận trước thuế 7.500 8.000 10.000
Nguồn: Kế hoạch kinh doanh (Phòng Tài chính- Kế toán)
Đối với cụ thể từng lĩnh vực Công ty sẽ tập trung như sau:
Trong lĩnh vực kinh doanh: Công ty sắp xếp ổn định lại theo hướng chuyênmôn hoá, hạ giá thành sản phẩm Từ đó có thể hạ giá bán nâng cao khảnăng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước
Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản: Tiếp tục đầu tư dây chuyền đắp lốp,trang bị máy móc mới phục vụ hoạt động sản xuất
Trong lĩnh vực nghiên cứu và bảo vệ môi trường: Tổ chức nghiên cứu các đềtài khoa học đưa vào ứng dụng như: thiết kế, pha chế, công nghệ, công tácthử nghiệm ứng dụng kỹ thuật và công tác lắp đặt thiết bị
Trong lĩnh vực tiêu thụ: Củng cố hệ thống bán hàng trên cả nước Đào tạo
cơ bản và nâng cao trình độ cán bộ công tác thị trường Nghiên cứu hoànthiện chính sách bán hàng hậu mãi, bảo hành chất lượng sản phẩm phù hợpvới xu thế chung và tạo sự gắn kết của khách hàng với Công ty