Đề tài: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhóm sản phẩm khuôn mẫu tại công ty cơ khí Hà Nội
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây xu hướng nền kinh tế toàn cầu là hội nhập và pháttriển, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của mỗi quốc gia Từ khi nước ta chuyển đổi
từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường, kinh tế nước ta có một sự chuyển đổi rõrệt Để hòa mình vào sự phát triển kinh tế của các nước trong khu vực cũng như trênthế giới, Việt Nam đang cố gắng hết sức mình để có những bước đột phá trong lĩnhvực kinh tế Nền kinh tế thị trường đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt Vì vậy các doanhnghiệp phải tạo cho mình một chỗ đứng thật vững chắc trên thị trường Điều này đòihỏi các doanh nghiệp phải tạo cho mình những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứngyêu cầu khắc nghiệt của thị trường
Chất lượng sản phẩm rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trường, doanh nghiệp luôn phải thực hiện nghiên cứu quá trình sản xuất để nângcao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp mình
Những lợi ích của chất lượng đem lai cho doanh nghiệp và cho xã hội là rất lớn,
nó đã được doanh nghiệp đảm bảo ngay từ khâu mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu đầuvào…trong quá trình sản xuất phải có hệ thống máy móc dây truyền thiết bị tiên tiếnhiện đại, với sự tham gia của đội ngũ cán bộ công nhân viên đẩy đủ năng lực và sựnhiệt tình với công việc
Như vậy với tiềm lực mà doanh nghiệp có được là rất cần thiết cho đảm bảo vànâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Lợi ích của xã hội cũng đi theo đó,nhân dân ngày càng được sử dụng nhiều loại sản phẩm có chất lượng tốt, xã hội cónhững đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi, có thể tham gia hội và phát triển với thịtrường thế giới
Vì vậy, chất lượng là yếu tố hàng đầu đối với các doanh nghiệp nhằm khẳng định
vị thế của mình trên thị trường Qua quá trình học tập tại trường , thời gian nghiên cứu
1
Trang 2thực tập tại Công Ty Cơ Khí Hà Nội, em đã chọn đề tài: " Giải phấp nhằm nâng cao chất lượng nhóm sản phẩm khuôn mẫu tại công ty cơ khí Hà Nội" để làm chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của mình
Kết cấu luận văn gồm 3 phần:
- PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI
- PHẦN II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT
LƯỢNG CỦA NHÓM SẢN PHẨM KHUÔN MẪU.
- PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG NHÓM SẢN PHẨM KHUÔN MẪU TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI.
Vì thời gian thực tập có hạn cùng với kiến thức còn hạn chế, nên bản chuyên đềcủa Em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự hướng dẫnthêm của thầy cô giáo Nguyễn Thị Thảo cùng sự chỉ bảo của các cô chú trong phòng
tổ chức Công Ty Cơ Khí Hà Nội để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn !
2
Trang 3PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI.
I Thông tin chung về công ty.
Công ty cơ khí Hà Nội, tiền thân là nhà máy công cụ số 1, được khởi công xâydựng ngày 15/2/1955 và khánh thành vào ngày 12/4/1958 Trải qua hơn 45 năm xâydượng và phát triển, đến nay công ty Cơ Khí Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nướcthuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp, sử dụng con dấu riêng theo quy dịnhcủa nha nước
- Tên thường gọi: Công Ty Cơ Khí Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Mechanical Company
- Tên viết tắt: HAMECO
- Giám đốc: Chủ tịch HDQT kiêm Tổng Giám Đốc – Kỹ sư Lê Sỹ Chung
- Tài khoản số: 710A – 00006 tại Ngân hàng công thương Việt Nam
- Địa chỉ giao dịch: 74 Đường Nguyễn Trãi – Quận Thanh Xuân -Hà Nội
- Điện thoại: (844) 8584416 - 8584354 - 8584475
- Fax: (844) 8583268
Email: hameco@hn.vnn.vn
Website:http://www.hameco.com.vn/
Giấy phép kinh doanh số: 1152/QĐ - TCNSĐT cấp ngày 30/10/1955
II Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của công nghiệp chế tạo đối với công cuộc pháttriển đất nước, ngày 62/11/1955 Đảng và Chính Phủ đã quyết định cho xây dựng một
xí nghiệp cơ khí hiện đại do Liên Xô viện trợ, làm nòng cốt cho ngành công nghiệpchế tạo máy công cụ cung cấp cho tất cả các ngành công nghiệp trong nền kinh tế Đó
là nhà máy cơ khí Hà Nội, tiền thân của Công ty cơ khí Hà Nội ngày nay, được khởi
3
Trang 4công xây dựng trên khu đát rộng 51000 m2 thuộc xã Nhân Chính, nay thuộc quậnThanh Xuân Hà Nội Sau gần 3 năm xây dựng, ngày 12/4/1958 nhà máy cơ khí HàNội đã được khánh thành và chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu sự ra đời đứa conđầu lòng của ngành cơ khí
Xuất phát điểm với 582 cán bộ công nhân viên, trong đó có 200 người chuyển từquân đội sang, được tổ chức bố trí thành 6 phân xưởng và 9 phòng ban gồm xưởngmộc, xưởng đúc, xưởng rèn, xưởng lắp ráp, xưởng cơ khí, xưởng dụng cụ, phòng kỹthuật, phòng kiểm tra kỹ thuật, phòng cơ điện, phòng kế hoạch, phòng tài vụ, phòngcung cấp, phòng cán bộ và lao động, phòng bảo vệ và phòng hành chính quản trị.Cho đến nay trải qua 48 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cơ khí Hà Nội
đã vượt qua rất nhiều khó khăn, gian khổ và cũng gặt hái được nhiều thành tích to lớn,Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể tóm tắt qua các giai đoạn
1 Giai đoạn 1958-1965.
Đây được coi là giai đoạn đạt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ của nhà máysau này Với nhiệm vụ chính là sản xuất và chế tạo các máy cắt gọt kim loại như máykhoan, tiện, bào với sản lượng từ 900-1000 cái/ năm Giai đoạn này do mới thànhlập, trình độ cán bộ công nhân viên còn non kém, tay nghề chưa cao, kinh nghiệmthực tế chưa nhiều dẫn tới việc tổ chức sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn Songbằng tinh thần vượt khó và lòng nhiệt tình lao động của cán bộ công nhân viên nhàmáy đã thực hiện thắng lợi kế hoạhc 5 năm
2 Giai đoạn 1966-1975.
Trong điều kiện khó khăn chung của đất nước, nhà máy phải sơ tán đến 30 địađiểm khác nhau Mặc dù vậy, nhà máy vẫn hoàn thành nhiệm vụ đề ra sản xuất máycông cụ K125, B665, T630, EV250… và sản xuất bơm xăng đèn gồm, ống phóng hoảtiễn C36 phục vụ cho kháng chiến
4
Trang 53 Giai đoạn 1976-1989.
Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, nhiệm vụ của nhà máy lúcnày là khôi phục sản xuất, cùng cả nước xây dựng chủ nghiã xã hội mặc dù còn nhiềukhó khăn nhưng toàn thể cán bộ công nhân viên đã nêu cao tinh thần đoàn kết, vượtkhó để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Bộ cơ khí giao cho Trong giai đoạn nàynhà máy liên tục thực hiện thắng lợi các kế hoạch 5 năm ( 1975-1980; 1980-1985).Năm 1978 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm lần thứ 2, nhà máy đã đạt được giá trịtổng sản lượng tăng 11,67%, giá trị sản phẩm chủ yếu tăng 16,47% với những thànhtích đó nhà máy được Chính phủ trao tặng cờ thi đua xuất sắc Đến năm 1980, nhàmáy đổi tên thành nhà máy chế tạo công cụ số 1
4 Giai đoạn 1990-1994.
Sự chuyển đổi cơ chế quản lý đã đạt nhà máy trước những thử thách mới gay go
và phức tạp, bắt buộc ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên phải
có những bước đi vững chắc và đúng hướng Với giàn máy thiết bị cũ kỹ và côngnghệ lạc hậu, sản phẩm manh mún đơn chiếc, số lượng lao động giảm từ 3000 xuốngcòn 2000 người Bên cạnh đó tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trường đã đẩy công
ty vào tình trạn hết sức khó khăn Thế nhưng công ty đã tìm cho mình những giảipháp và hướng đi đúng đắn, dần dần vượt qua khó khăn và phát triển đi lên Năm
1994 là năm đầu tiên kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, công ty hoàn thành kếhoạch sản xuất kinh doanh và có lãi, thành công này có ý nghĩa to lớn đối với toàn thểcán bộ công nhân viên, là bước đầu tự khẳng định mình trong điều kiện cạnh tranh thịtrường
5 Giai đoạn 1995 đến nay.
Với sự quan tâm của Bộ công nghiệp và Tổng công ty máy và thiết bị côngnghiệp, việc tổ chức quản lý của công ty dần đi vào ổn định, đã từng bước chuyển đổi
cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm thiết bị cho nhà máy đường, nhà máy giấy, các
5
Trang 6trạm trộn bê tông tự động… mới đây là một số máy công cụ làm theo đơn đặt hàngcủa thị trưởng Mỹ.
Đến 28/10/2004 theo quyết định số 89/2004/QĐ-BCN công ty đã đổi tên thànhcông ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội ( gọi tắt là Công ty cơ khí HàNội)
III Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty Kim khí Hà Nội có chức năng " Tổ chức kinh doanh cung ứng các loại kim khí theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước và theo hợp đồng kinh tế nhằm phục vụ
có hiệu quả các nhu cầu kinh tế an ninh, quốc phòng và các hoạt động văn hoá xã hội của nền kinh tế quốc dân, trên địa bàn Tổng công ty phân công và theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước, thống nhất quản lý những công việc kỹ thuật, nghiệp vụ ngành hàng ở đơn vị theo chỉ đạo thống nhất của Tổng công ty"
Công ty Kim khí Hà Nội có những nhiệm vụ mua bán bảo quản kim khí, tiếnhành sản xuất và các hoạt động dịch vụ phục vụ các nhu cầu về kim khí cho các đơn
vị tiêu dùng và sản xuất thuộc địa bàn Hà Nội và trong cả nước Cụ thể là công ty cótrách nhiệm xác định tổng hợp nhu cầu kim khí trên địa bàn Hà Nội, điều tra xác định
và đề xuất với Tổng công ty trong việc khai thác nguồn kim khí Trực tiếp bán kimkhí cho các nhu cầu của các đơn vị kinh tế và đơn vị trung ương đóng trên địa bàn HàNội Ngoài ra công ty còn có nhiệm vụ điều chuyển kim khí có các công ty vật tưkhác như Hải Phòng, Đà Nẵng, Bắc Thái Bên cạnh đó, công ty còn chịu trách nhiệm
dự trữ vật tư đặc biệt cho Tổng công ty
IV Cơ cấu tổ chức của công ty.
1 Cơ cấu tổ chức quản lý.
* Sơ đồ quản lý tại công Ty
Với các phân xưởng sản xuất và các phương tiện có liên quan, công ty Cơ khí đã
có nhiều thay đổi qua các thời kỳ và cho đến nay để bắt kịp với quy mô sản xuất và
6
Trang 7quản lý mới đem lại hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh trong giai đoạn nền kinh
tế thị trường, công ty đã đưa ra mô hình tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng (sơ
đồ ) theo quyết định số 922, 929/ QĐ- TC ký ngày 02/10/2001, 1087/QĐ-TC, thôngbáo số 615/2001/TB-CKHN/TC
Qua sơ đồ (Trang Sau) ta thấy sự liên quan chặt chẽ và luôn có sự giám sát từtrên xuống dưới Nó giúp Công ty luôn đảm bảo thông tin chính xác và cập nhật từdưới lên trên
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm xây dựng chiến lượcphát triển và kế hoạch hàng năm của Công ty; xây dựng phương án đầu tư phát triển,phương án tổ chức sản xuất tổ chức bộ máy…
- Phó Giám đốc Máy công cụ: trực tiếp điều hành và kiểm tra công việc sản xuất của xưởng máy công cụ (MCC) trong phạm vi toàn công ty Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về các mặt quản lý, tổ chức, sử dụng các tiềm năng lao động, thiết bị và các nguồn lực khác…
- Phó giám đốc sản xuất: có nhiệm vụ tổ chức, điều hành sản xuất theo đúng tiến
độ, kế hoạch đặt ra; chịu trách nhiệm trước Giám đốc về trách nhiệm của mình tronghoạt động sản xuất…
- Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc các lĩnh vực khoa học- kỹ thuật côngnghệ và môi trường, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp, quản lý chất lượng sảnphẩm Trực tiếp quản lý Phòng kỹ thuật, Phòng quản lý chất lượng sản phẩm
- Phó Giám đốc Kế hoạch Kinh doanh Thương mại và quan hệ quốc tế(KHKDTM và QHQT): Trực tiếp phụ trách, chịu trách nhiệm về các hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu và đối ngoại của Công ty.Ngoài ra còn chỉ đạo xây dựng cácphương án đấu thầu, phương án kinh doanh, các mối quan hệ kinh doanh trong vàngoài nước
7
Trang 8Phó Giámđốc sản xuất
Giám Đốc
Thư việnP.QLCLSP
P kỹ thuật
P TCNSBan QLDA
Phó Giám đốcKHKDTM và QHQT
Xưởng MCC
Phó Giám đốcNội chính
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cơ Khí Hà Nội
TT ĐHSXXNSX và KDVTCTM
TT TĐHX.Bánh răngX.Cơ khí lớnX.Cơ khí lớnX.GCAL-NlX.ĐúcX.Kết cấu thép
8
Trang 9- Phó GĐ Nội chính: Trực tiếp điều hành, quản lý, chịu trách nhiệm về cáchoạt động nội chính, đời sống và xây dựng cơ bản, y tế, bảo vệ Xây dựng, đềxuất các phương án tổ chức bộ máy, sắp xếp lao động trong những lĩnh vực đượcphân công phụ trách như Phòng bảo vệ, phòng y tế, phòng Văn hoá…
- Văn phòng: Tập hợp, lưu trữ , quản lý, chuyển thông tin, chủ trì, điềuhành các hội nghị theo chức năng của văn phòng…
- Phòng tổ chức Nhân sự (TCNS): Là nơi đưa ra các bản dự thảo về tổchức nhân sự như việc bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động, tuyển dụng, nội quy, quychế về lao động tiền lương cũng như các chế độ…
- Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính: Lập kế hoạch tài chính hàng năm.Làm nhiệm vụ đối với Nhà nước trong việc khai báo, nộp thuế hay thực hiện cácthanh toán đúng hạn, thu hồi vốn Kịp thời báo cáo GĐ về việc huy động, sửdụng vốn, khai thác nguồn vốn hay ghi chép, phản ánh đúng về hoạt động tàichính…
- Ban Quản lý Dự án (QLDA): Nghiên cứu chiến lược phát triển củangành cũng như định hướng phát triển của công ty sao cho phù hợp với cơ chếthị trường hiện nay…
- Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động: Là nơi nghiên cứu,chế tạo các sản phẩm mới, côngnghệ tự động hoá…
- Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu, áp dụng các khoa học kỹ thuật vào sửachữa, chế tạo mới hay thiết kế lại sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng vàCông ty theo tiêu chuẩn ISO9000 mà công ty đã đạt được
- Phòng Quản lý Chất lượng Sản phẩm (P.QLCHLSP): Nắm vững yêu cầu
về chất lượng sản phẩm, tổ chức kiểm tra, chịu trách nhiệm về chất lượng sảnphẩm, đề xuất tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến chất lượngsản phẩm
9
Trang 10- Trung tâm điều hành sản xuất (TT ĐHSX): Có nhiệm vụ phân công, lập
kế hoạch tác nghiệp, phương án quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty Lập
sổ theo dõi vật tư, kỹ thuật, xử lý hay có kế hoạch bổ trợ hay thay thế kịp thời
- Văn phòng Giao dịch Thương mai (VPGDTM): Giao dịch thương mai,marketing, lập kế hoạch kinh doanh trong ngăn và dài hạn…
V Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật liên quan đến chất lượng sản phẩm.
1 Đặc điểm về sản phẩm
Qua hơn 40 năm hoạt động, Công ty TNHH Nhà Nước(TNHHNN) 1 thành viên
đã cung cấp nhiều máy móc thiết bị, phụ tùng cho các ngành, đã sản xuất đượcgần 2 vạn máy công cụ các loại
Sản phẩm máy công cụ là sản phẩm truyền thống của công ty, đây là tưliệu sản xuất quan trọng của nền kinh tế Do vậy để hoàn thành được sản phẩmnày là cả một quá trình, đòi hỏi nỗ lực của ban giám đốc cũng như Toàn thểCBCNV trong toàn công ty, đơn đặt hàng do Giám đốc công ty hoặc các nguồnkhác đưa về được phòng ban liên quan xác định tính kỹ thuật, giá tiến độ sảnxuất Hợp đồng sản xuất được chuyển về ban thư ký hội đồng kinh doanh, đếnphòng điều độ sản xuất đề ra lệnh sản xuất cho xưởng máy công cụ Các bản vẽ
có thiết kế máy được quay lại Phòng điều độ sản xuất đến phân xưởng đúc Saukhi có mẫu và hộp ruột, xưởng đúc tổ chức sản xuất qua kiểm tra của phòngKVS tạo ra sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng
Ngoài sản phẩm máy công cụ, trong khoảng 10 năm trở lại đây công ty đãsản xuất thêm sản phẩm thép cán phục vụ cho quá trình xây dựng của đất nước.Tuy đây không phải là mặt hàng then chốt, Công ty chỉ sản xuất để phục vụnhiệm vụ trước mắt nhưng đây là mặt hàng đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty
Do vậy công ty đã cố gắng tìm tòi áp dụng quy trình sản xuất gọn nhất mang lạihiệu quả kinh tế cho Công ty
10
Trang 112 Đặc điểm về lao động
2.1 Cơ cấu nhân sự, Chất lượng lao động.
* Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội đã giải quyết tốt vấn đềlao động, cố những năm tổng số lao động của công ty lên tới 3000 người( số liệunăm 1980) hiện nay số lượng lao động của công ty giảm xuống còn 823 người(số liệu năm 2005), ta có thể xem xét cơ cấu lao động của công ty theo cơ cấuquản lý hành chính như sau:
Bảng 2: cơ cấu số lượng lao động theo cơ cấu quản lý hành chính
2.2 Công tác thù lao cho công nhân viên.
Đi đôi với việc giảm số lượng lao động, công ty luôn quan tâm đến việc làm
và đời sống cho cán bộ công nhân viên tạo điều kiện cho người lao động ổn định.Nhìn chung mức lương bình quân của cán bộ công nhân viên của công ty trongnhững năm qua tương đối ổn định, đảm bảo được nhu cầu sinh hoạt của mình
Ta thấy mức lương trung bình của một cán bộ công nhân viên đã tăng caotạo điều kiện cho người lao động tham gia tốt hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty
11
Trang 12Tổng quỹ lương của Công ty qua các năm được thể hiện qua bảng dưới dây :
Bảng 3 : Quỹ lương của công ty qua các năm (Đơn vị trđ)
2.3 Tình hình đào tạo công nhân viên.
- Ngành nghề đang dào tạo:
+ Công ty đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật các nghề tiện, phay, bào,rèn,đúc, nhiệt luyện, công nhân vận hành các máy CNC…
+ Đặc biệt công ty có trung tâm đào tạo hàng đầu về cơ khí, chế tạo máy- đó
là Trường Trung học công nghệ chế tạo máy ở 131 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân,
Hà Nội
- Trường đang đào tạo các hệ sau:
+ Hệ Trung học Kỹ thuật chính quy dài hạn các ngành : Cơ khí , tin học,điện công nghiệp, điện tử, đào tạo nghiệp vụ kế toán, thống kê, tài chính và quản
Trang 13+ Các chuyên ngành hẹp ( Điều khiển tự động CNC, NC…) theo yêu cầucủa người học.
- Mục tiêu đào tạo
+ Đào tạo nguồn nhân lực (cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề) có nănglực thực hành cao ( thông qua thực tập kết hợp lao động sản xuất tại công tyTNHH một thành viên Cơ khí Hà Nội )
+ Đào tạo các ngành nghề truyền thống, đồng thời đào tạo công nhânchuyên sâu các ngành nghề ứng dụng công nghệ cao như:
+ Phát triển công nghệ tin học theo hướng chuyên môn hoá
+ Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp cận trình độ kỹ thuật tiên tiến
- Hợp tác quốc tế rộng mở
Trong năm 2002 Trường nhận được viện trợ của nước cộng hoà Italia cho
dự án “ Thành lập trung tâm đào tạo nghề đầu tiên của Italia-Trung tâm ELIS” ,
để đào tạo 02 ngành trung học kỹ thuật là:
+ Ngành công nghệ bảo dưỡng cơ điện
+ Ngành công nghệ lắp đặt thiết bị công nghiệp tự động hoá
Trên cơ sở viện trợ của dự án, Nhà trường có đủ điều kiện để đào tạo theohướng tiên tiến có chất lượng cao
3 Quản trị công nghệ kỹ thuật tại công ty.
3.1 Đặc điểm về máy móc thiết bị.
- Trang thiết bị tại công ty bao gồm:
+ 01 máy phân tích quang phổ xạ kế
+ 01 kính hiển vi xác định tổ chức kim loại
+ 01 máy xác định C, S
- Các thiết bị kiểm tra độ cứng, kiểm tra không phá huỷ, kiểm tra hỗn hợplàm khuôn phù hợp với các công nghệ nêu trên Tại mỗi bộ phận nấu luyệncủa
13
Trang 14phân xưởng Gang và phân xưởng Thép đều đặt một máy phân tích cacbon đươnglượng (CE) và 1 cán nhiệt nhúng chỉ thị số.
* Hệ thống vận chuyển trong xưởng đúc
* Ngoài ra còn một số máy khác như:
- Máy làm khuôn và một cát nhựa vỏ mỏng SC-20
- Máy phun bi nhỏ TC 300
- Máy trộn cát liên tục cường độ cao
- Máy giảm kích cỡ cục cát và chà sát sơ cấp
- Máy trộn Simpson 11/2G
- Các thiết bị nấu luyện
3.2 Đặc điểm về công nghệ.
* Công nghệ làm khuôn cát tươi(1000 tấn/ năm)
- Sử dụng dây chuyền làm khuôn cát tươi trên cơ sở:
+ Máy làm khuôn tự động, dùng khí nén, cỡ hòm khuôn 600 x 500 x cao200/200(mm), loại máy làm khuôn có hòm
+ Hệ thống chuyển tải: tự động
+ Làm khuôn bằng hỗn hợp cát – bentonit tươi
+ Dây truyền sử lý cát đồng bộ với dây truyền làm khuôn, tự động điều chỉnhnước, bentonit, cát mới, chất phụ gia
* Công nghệ làm khuôn FURAN(11000 tấn/năm)
Nhập khothành phẩmPhôi đúc
14
Trang 15(Bán thành phẩm)
KCS
Thép được sản xuất qua 5 công doạn chính, từ các thỏi quặng qua cáckhâu chế biến khác nhau như: qua phôi đúc, qua lò nung… thép nguyên chấtđược tạo thành và nhập vào kho chờ ngay đem tiêu thụ Ngoài ra trong quá trìnhsản xuất người ta co thể thu được bán thành phẩm, ta cũng có thể tiêu thụ cácbán thành phẩm này cho các đơn vị gia công khác
Để không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước,Công ty đã mạnh dạn đầu tư mới các máy móc thiết bị hiện đại hoá xưởng đúcvới dây truyền thiết bị đúc gan và thép có chất lượng cao với sản lượng mỗi dâytruyền là 600 tấn/năm Công ty còn xây dựng xưởng cơ khí chính xác, trung tâmứng dụng công nghệ tự động
* Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ:
Quy trình công nghệ sản xuất loại sản phẩm thép cán dưới đây cho ta thấy:Sản phẩm của công ty muốn hình thành phải trải qua rất nhiều giai đoạn khácnhau Do đó, chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhiều giai đoạn, chỉ cần hỏng ởmột giai đoạn nào đó của quá trình sản xuất là sản phẩm sẽ không hoàn thànhđược, làm chậm tiến độ sản xuất, tăng chi phí thực hiện Tất cả những điều đó sẽảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty, Công ty khó có khảnăng thâm nhập, mở rộng thị trường mới, làm giảm hiệu quả kinh doanh củaCông ty
Sơđồ 3: công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ.
15
Trang 164 Quản trị nguyên vật liệu tại Công ty.
4.1 Số lượng và chất lượng NVL mà Công ty tiêu dùng.
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh, công ty Cơ khí Hà Nội luôn quan tâmđến mọi khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt là việc cung ứng nguyên vật liệu
để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm Hiện nay, nguồn nguyên liệu chính
mà Công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các loại thép phục vụ sảnxuất thép cán, máy công cụ và phụ tùng thiết bị Nguồn nguyên liệu này trongnước rất hiếm, vì vậy Công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài
Bảng 4: Số lượng nguyên vật liệu Công ty nhập hàng năm
Các mặt hàng
Nhập khẩu
Số lượng(tấn/năm)
Đơn giá(USD/tấn) Thị trường cung cấp
16
Trang 17Năm 2004, công ty nhập khẩu thép các loại phục sản xuất thép cán, máycông cụ và phụ tùng thiết bị từ Nga với tổng giá trị 2.900.000 USD, vượt so vớinăm 2003 là 15.5% với tốc độ tăng trưởng sản xuất cao, Công ty đã chủ độngkhai thác vật tư trong nước và nhập khẩu vật tư từ nước ngoài hỗ trợ thực hiệntiến độ gia công cơ khí Về chất lượng, vật tư đã được chú trọng kiểm tra kỹlưỡng trước khi đi vào sản xuất.
Năm 2005, khối lượng vật tư chi dùng trong năm là: Sắt thép các loạikhoảng 3500 tấn; giá trị vật tư mua về trong năm phục vụ sản xuất khoảng 40
tỷ Phần lớn những vật tư chính đều được chuẩn bị và cung cấp kịp thời cho sảnxuất Công tác nhập khẩu vật tư, thiết bị luôn được công ty quan tâm đặc biệt.Đối với các hoạt động phải dùng vật tư đặc chủng như: thép cây phi lớn làm trục
lô ép, thép Inox, thép ống, thép tấm đều được mua thông qua nhập khẩu Ngoài
ra, công ty còn dùng giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp để chủ động kinh doanhthương mại và nhập khẩu trực tiếp để chủ động kinh doanh thương mại và nhậpkhẩu uỷ thác cho một số đơn vị sản xuất kinh doanh, tạo thêm nguồn thu chocông ty
4.2 Công tác quản lý NVL tại Công ty.
Một vấn đề đặt ra cho Công ty lúc này là phải tìm được thị trường thay thế.Đặc biệt thị trường NVL trong nước để Công ty chủ động hơn trong công tácchuẩn bị NVL làm cho quá trình sản xuất kinh doanh thông suốt, tránh đượcnhững thiệt hại do thiếu NVL gây ra
Sơ đồ 4: Công tác quả lý và sử dụng NVL
Giám đốc chỉ đạo Phòng kỹ thuật
Kế hoạch cho xưởng máy Khâu sản xuất
17
Trang 18Công tác sử dụng NVL như xác định định mức một cách hợp lý tiết kiệmnhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm… đến được ban lãnh đạo Công ty rấtquan tâm Tuy nhiên, trong thực tế Công ty phải thiết lập hệ thống quản lý chặtchẽ hơn về vật tư, năng lượng và định mức, nâng cao khả năng quản lý kỹ thuật,thiết kế kỹ thuật, thiết kế công ngệ Đây là bước khởi đầu cho việc sản xuất sảnphẩm, cũng là tiền đề cho việc tiết kiệm vật tư, lao động, hạ giá thành sản phẩm.
5 Đặc điểm về vốn và sử dụng vốn.
Đối với tất cả các công ty là làm thế nào để có thể huy động nguồn vốnđược một cách có hiệu quả tối ưu nhất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Công ty Kim khí Hà Nội là một đơn vị kinh doanh với phần lớn nguồn hàngđược phân phối và chịu sự quản lý của Tổng công ty thép Việt Nam là do không
có nguồn vốn và ngoại tệ mạnh để có thể giao dịch trực tiếp với các nhà đầu tưnước ngoài
Bên cạnh đó để đầu tư các cơ sở vật chất trang thiết bị đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh, cần có một khối lượng về vốn rất lớn
Chính vì vậy công ty đã có một chiến lược về vốn để đảm bảo có nguồn vốn
đủ mạnh để đáp ứng các yêu cầu trên
Để có thể tăng nguồn vốn công ty có thể sẽ tham gia liên doanh liên kết vớicác doanh nghiệp khác trong và ngoài nước
18
Trang 19Giảm lượng hàng tồn kho bằng cách thực hiện bán nhanh chất lượng sảnphẩm đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, tránh ứ đọng nguồn vốn
ở các khâu trung gian không cần thiết
Sử dụng các nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất tránh lãng phí, tiết kiệmtrong sản xuất
6 Công tác quản trị tiêu thụ tại Công ty.
6.1 Hình thức tiêu thụ sản phẩm.
- Mạng lưới tiêu thụ trực tiếp:
Nhà sản xuất thông qua người môI giới để đua Sản phẩm của mình đến tayngười tiêu dung cuối cùng
- Kênh trực tiếp ngắn:
Nhà sản Xuất cung cấp luôn sản phẩm đến tay khách hàng
- Kênh trực tiếp dài:
-Nhà sản xuất cung cấp cho của hàng đại lý sản phẩm của doanh nghiệp, tư
đó đưa đến tay người tiêu dung cuối cùng
6.2 Thị trường tiêu thụ chính của Công ty
* Thị trường trong nước:
Đây là thị trường to lớn đặc biệt trong thời gian tới Hàng năm có hàng trămnhà máy được xây dựng trong đó có nhiều nhà máy có nhu cầu máy móc công cụ
và các loại phụ tùng Trong mấy năm qua, máy công cụ hầu hết phảI nhập khẩumới đảm bảo tiêu chuẩn vì vậy công ty Cơ Khí đang cố gắng để đầu tư để dành
Nhà sản xuất Người môi giới Người tiêu dùng
Nhà sản xuất Người đại lý Người tiêu dùng
Nhà sản xuất Người tiêu dùng
19
Trang 20lại thị trường cho mình Sản phảm của công ty được tiêu dùng khắp cả nước,khách hàng chính là nhà máy đường, nhà máy xi măng… Hiện tại công ty đangtập trung mở rộng thị trường trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam đây là việc cầnthiết, là việc làm quan trọng để công ty co thể đứng vững trên thị trường.
Do yêu cầu của các ngành: Đường, điện, thép, xi măng trong những năm tới
là rất lớn
+ 1.5 triệu tấn vào năm 2005 và 3.5 triệu vào 2010+4-5 triệu tấn thép vào năm 2005-2010, 30 tỷ kw giờ điện vàonăm2005 và 60 tỷ kư vào năm 2010
Như vậy đay là một thị trường to lớn, cần rất nhiều thiết bị kết cấu thép.Công ty Cơ Khí Hà Nội đã xác định được nhu cầu này và sẽ lập nhiều hợp đồngvới các công ty trên
- Thị trưòng thiết bị công nghiệp: Trong thi trường này đối tượng để công tyquan tâm nghiên cứu :
+ phụ tùng máy công cụ+ phụ tùng máy công nghiệp từ thép và gang
* Thị trường nước ngoài:
Trong thời gian qua công ty đã xuất khẩu được một số sản phẩm sang cácnước Tây âu, Italia, Đan mạch như bánh răng, bánh xích
- Công ty có nhiều bạn hàng, đối tác chính nước ngoài như sau:
Bảng 5: Môt số quốc gia là bạn hàng của công ty
STT Tên Quốc Gia Lĩnh vực hợp tác
Trang 213 Tập đoàn BON GIOA NNI Italy Hộp số máy cơ khí
chuyền cán thép
5 SAMYONG Intek Co., Ltd Hàn Quốc Sản phẩm đúc
toolpiant
Liên Xô cũ Máy công cụ
internationnal PTE
Singapore Phụ tùng máy công cụ
9 Tập đoàn mía đường
MITRPHON
Thái Lan TB máy móc nhà máy
đường
thiết bị điện
21
Trang 22PHẦN II : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÓM SẢN PHẨM KHUÔN MẪU.
- Xưởng đúc thép với sản lượng 6000 tấn/năm
- Xưởng đúc gang với sản lượng 6000 tấn/năm
- Thép cán xây dựng các loại sản lượng 5000tấn/năm
- Chế tạo và lắp đặt các thiết bị và phụ tùng phục vụ cho các ngành kinh tế quốcdân như:
+ Điện lực ( các trạm thuỷ điện có công suất từ 20- 150KvA; các bơm dầu FO).+ Xi măng ( máy nghiền, lò quay, lò đứng, lò ghi… cho các nhà máy có côngsuất từ 4 vạn đến 2 triệu tấn/năm)
+ Đường mía (nồi nấu liên tục, nồi nấu đường, trạm bốc hơi, lô ép, băng tải…cho các nhà máy có công suất từ 500-8000 tấn mía cây/ ngày)
+ Thuỷ lợi ( các bơm có công suất từ 8000-36000 m3 /h, áp lực cột nước từ 10,5m)
4-+ Giao thông vận tải, dầu khí, khai thác mỏ, lâm sản, chế biến cao su, sản xuấtbột giấy…
- Sản xuất và chế tạo các sản phẩm phi tiêu chuẩn với sản lượng 3000 tấn/năm(đường kính tới 6m, dài tới 12m)
22
Trang 23- Ngoài ra công ty còn nhận các dịch vụ dạng bảo hành, đại tu, sửa chữa, cungcấp phụ tùng thay thế, tư vấn bảo quản, bảo trì, tư vấn kỹ thuật và mọi dịch vụ
mà khách hàng yêu cầu liên quan đến sản phẩm của công ty
2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của vòng chu chuyển vốn của công ty sản phẩm hàng hoá chỉ được coi là tiêu thụ khi công ty xuất kho sản phẩm gửi đi tiêuthụ và thu được tiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán
Công ty áp dụng phương pháp so sánh để phân tích đánh gía khái quát tìnhhnh tiêu thụ: So sánh doanh thu thực tế tính theo giá bán kế hoạch( giá bán cố định) cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối
Bản 6 :Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty từ năm 2003 – 2005 thể hiện:
4056197230 USD, có 11 hợp đồng giá trị trên 1 tỷ đồng với 40,5 tỷ là thiết bị phục vụ ngành đường, chế tạo lần đầu tiên tại công ty Tổng giá trị hợp đồng được chuyển sang thực hiện năm 2004 là 25,33 tỷ đồng so với năm 2002 là bằng 107% Nhìn chung việc tiêu thụ các sản phẩm sản xuất theo các hợp đồng đã ký của công ty ổn định và phần lớn đạt tiến bộ
II Tình hình chất lượng sản phẩm.
23
Trang 241 Hệ thống chỉ tiêu chất về chất lượng sản phẩm
Công ty cơ khí Hà Nội chuyên sản xuất các loại máy móc công cụ phục vụcho ngành kinh tế quốc dân, đây là các loại máy có yêu cầu kỹ thuật cao Các sảnphẩm máy công cụ công ty sản xuất đều được dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng
mà Nhà nước ban hành( TCVN) tức là phải đạt được độ chính xác cấp 2(theoTCVN 1945-1975 và TCVN 4235-86) yêu cầu chung của sản phẩm như sau:
- Thông số cơ bản của máy phải tuân theo các tiêu chuẩn quy định cho cáckiểu loại máy cụ thể
- Các chỉ tiêu về độ chính xác, độ cứng vững của máy phải tuân theo TCVNtương ứng, tiêu chuẩn các kiểu máy cụ thể
- Các yêu cầu về độ an toàn đối với kết cấu máy phải tuân theo tài liệu hiệnhành
- Mỗi máy phải có đủ trọn bộ các phụ tùng, dụng cụ và các chi tiết sửa chữatheo danh mục và số lượng ghi trong các tài liệu hướng dẫn sử dụng máy
- Trên bề mặt gia công của các bộ phận hợp thành máy không cho phép cácvết dập, vết nứt và các hư hỏng cơ khí khác làm giảm chất lượng, làm mất thẩm
mỹ bên ngoài máy
- Tất cả các bề mặt bên trong của máy phải tiến hành phải tiến hành khi máyđược lắp ráp xong hoàn toàn và phải được thực hiện khi máy đã được thử khilàm việc phù hợp với các yều cầu của TCVN-4235-86
- Mỗi máy xuất xưởng phải kèm theo các văn bản kỹ thuật cũng như các kỹnăng, công cụ của máy Các hướng dẫn sử dụng và bảo dưởng, bảo trì để đưa lạihiệu quả cao như tận dụng tối đa công suất của máy khi sử dụng
Ví dụ: Các tiêu chuẩn của sản phẩm máy tiện T18 CNC do công ty sản xuất
đã được TCVN và được tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc uỷ bankhoa học kỹ thuật Nhà nước công nhận
2 Thực trạng về chất lượng sản phẩm của Công ty
24
Trang 252.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về chất lượng.
Công ty cơ khí Hà Nội có 9 phân xưởng sản xuất phân công sản xuất chấtlượng trong phân xưởng như sau: Phó giám đốc phân xưởng láy mẫu paton vàquy trình sản xuất trong phòng kỹ thuật, sau đó về kiểm tra khớp lại paton lầnnữa Trong quá trình sản xuất thường một phân xưởng chia làm 3 tổ Mỗi tổ làdây chuyền sản xuất bao gồm khoảng 10 máy với số công nhân khoảng 60người Người phụ trách dây chuyền, tổ trưởng quản lý tổ sản xuất chịu tráchnhiệm phân chuyền, bố trí lao động sao cho phù hợp với từng mảng hang Dovậy, người quản lý có kinh nghiệm quản lý, có tay nghề chuyên môn cao thì sẽquản lý tốt dây chuyền sản xuất đạt năng suất cao Khi làm xong, sản phẩm sẽđược kiểm tra chất lượng Mỗi sản phẩm lại được kiểm tra lần nữa bởi bộ phậnKCS của Công ty Những sản phẩm đạt chất lượng sẽ được bao gói, đóng thùngnhập kho
- Sản phẩm loại I: Là sản phẩm đảm bảo tuyện đối các yêu cầu về kỹ thuật vàđạt được những tiêu chuẩn quy định trong tài liệu kỹ thuật công nghệ về quycách, kích thước, chủng loại
- Sản phẩm loại II: Là những sản phẩm chưa đạt yêu cầu, cần phải sửa chữa lại.Nếu sửa chưa xong mà vẫn không thoã mãn được với yêu cầu đặt ra thì sảnphẩm đó được duyệt vào loại phế phẩm
- Phế phẩm: Là những sản phẩm hỏng, thông số kỹ thuật, kích thướcbị âmdương quá nhiều không sửa chữa được
Những năm gần đây, Công ty đã cố gắng khống chế sản phẩm loại II xuốngdưới 3,5% nhưng sản phẩm sửa chữa vẫn đảm bảo chất lượng giao hang chokhách hang Tỷ lệ phế phẩm vẫn chiếm khoảng 0,6% Để có thể tìm hiểu cụ thể
về tình hình chất lượng sản phẩm của Công ty, ta hãy xem xét và đánh giá chấtlượng của một số mặt hàng trong những năm gần đây
25
Trang 26Nhìn vào bảng tổng kết tình hình chất lượng sản phẩm năm 2003, 2004( Bảng 6,7 ), ta thấy tình hình chất lượng sản phẩm của các mã hang thực sự đãtiến bộ, hoàn thành kế hoạch đề ra với tỷ lệ sản phẩm loại II và phế phẩm đãgiảm rõ rệt.
Là Công ty chuyên sản xuất các loại máy công cụ phục vụ cho các nghànhkinh tế quốc dân, các sản phẩm cơ khí của Công ty có cùng đặc điểm là khốilượng lớn, số các chi tiết, phụ tùng cấu thành sản phẩm lên tới hang trăm chi tiếtllớn nhỏ, giá thành sản xuất, giá trị sản phẩm sau khi hoàn thành rất lớn Dovậy,vấn đề chất lượng sản phẩm luôn được Công ty đặt nên hang đầu Các sảnphẩm do Công ty sản xuất đều dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng nhà nước banhành( TCVN) tức là phải đạt được đọ chích xác cấp 2( theo TCVN 1745 – 75 vàTCVN 4235 – 80 ) Yêu cầu chung cho các sản phẩm như sau:
- Các thông số cơ bản của máy phải tuân theo các tiêu chuẩn cho các kiểu, loạimáy cụ thể
- Các chỉ tiêu về độ chính xác, độ cứng vững của máy phải tuan theo TCVNtương ứng
- Các yêu cầu về an toàn đối với kết cấu máy phải tuân theo các tài liệu hiệnhành
- mổi máy phải có đủ các phụ tùng, dụng cụ và chi tiết dự trữ theo danh mục và
số lượng ghi trong các tài liệu hướng dẫn sử dụng máy
- Trên bề mặt gia công của các bộ phận hợp thành máy không cho phép có vếtxước, dập nứt, làm giảm chất lượng và hình ảnh đến hình dạng bên ngoại
- Tất cả các bề mặt trong và ngoài không gia công của chi tiết máy phải phủsơn bảo vệ
- Kểm tra độ chính xác của máy chỉ được tiến hành khi máy đã lắp giáp xonghoàn toàn, phải thực hiện sau khi máy đã được thử thông tải, độ chính xác củamáy phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 4235-86
26
Trang 27- Mỗi máy xuất xưởng phải kèm theo văn bản kỹ thuật cũng như các tính năng,công dụng của máy, các hướng dẫn sử dụng và bảo dưỡng, bảo trì để máy đemlại hiệu quả cao nhất, tận dụng tối đa công xuất của máy khi sử dụng.
Để hiểu rõ hơn các thông số kỹ thuật của các máy công cụ ta tìm hiểu các tiêuchuẩn của máy tiện T18A
- Đường hướng được chế tạo bằng gang hoặc thép có giới hạn về độ bền là:
+ Đối với gang: Độ bền lớn hơn 210N/mm
+ Đối với thép : Độ bền lớn hơn 500N/mm
- Trục chính của máy được chế tạo bằng thép và có giới hạn về độ bền khôngdưới 600N/mm
- Đường hướng có độ cứng phải đồng đều, chênh lệch giửa phần cứng nhất vàphần mềm nhất trên đường hướng không nhiệt luyện không được lớn hơn 20HB
- Đối với chất lượng gia công phải đạt các yêu cầu sau:
+ Trên bề mặt gia công chi tiết không có các vết xước , nứt, các hư hỏng
cơ khí làm giảm chất lượng sử dụng và xấu hình dáng bên ngoài của máy
+ Độ cứng của máy phải tuân theo các chỉ dẫn sau :
- Vít, đai ốc, các chi tiết điều chỉnh >= 35HRC
+ Vết cào trên bề mặt đường hướng, nêm và tâm điều chỉnh phải được phân
bổ trên toàn bề mặt Số vết tiếp xúc trên những bề mặt này khi kiểm tra bằng bàn
27
Trang 28kiểm hoặc bằng chi tiết có bôi bột màu không ít hơn 12 lần đối với máy chínhxác cấp I, và 16 lần đối với máy chính xác cấp II.
Sản xuất máy tiện T18A là một thành công của Công ty vì so với các sảnphẩm cùng loại trên thị trường nó có nhiều tính năng ưu việt hơn như: khả năngtiện được các chi tiết có độ chích xác cao, gọn nhẹ, dễ lắp đặt, giá thành rẻ và dễ
sử dụng, đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dung trong nước và bước đầu đãxuất khẩu được một số lô hang sang Mỹ, EU
2.2 Mức độ đạt chất lượng so với tiêu chuẩn.
Sự phù hợp, hoàn thiện của sản phẩm chỉ xảy ra khi chất lượng sản phẩmthực sự đáp ứng được những đòi hỏi của người tiêu dùng Chất lượng chỉ ở mứctương ứng với các yêu cầu của các tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật thì chưa
đủ, chỉ có thể nói sản phẩm có chất lượng tốt nếu khách hàng cho là tốt chứkhông phải dựa vào sự đánh giá, kiểm tra của các kỹ sư theo tiêu chuẩn sẵn có.Thực tế cho thấy mọi hoạt động dù có được chuẩn bị, hoạch định tốt nhưngtrong quá trình vẫn có nhiều biến động do những yếu tố chủ quan và khách quantác động tới Vì thế, giữa những kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra bao giờcũng tồn tại khoảng cách Khoảng cách đó càng xa thì sự phù hợp của sản phẩmcàng kém, vượt ra khỏi giới hạn cho phép, sản phẩm sẽ bị loại ra khỏi quá trình,
tỷ lệ sản phẩm không phù hợp càng cao thì chất lượng sản phẩm càng thấp
2.3 Các dạng sai hỏng.
Để đánh giá được tình hình chất lượng sản phẩm tăng hay giảm Công tygíao trách nhiệm cho phòng KCS và các phân xưởng phải tổng hợp hàng hỏngmỗi năm Thông qua đó để tính tỉ lệ hàng hỏng so với sản lượng nguyên vật liệuđưa vào sản xuất và để xem xét tình hình chất lượng giữa các năm Mặt khácCông ty còn được duy trì các giải pháp về công nghệ, kĩ thuật, quản lý, TCSX,hữu hiệu để tỉ lệ hàng hỏng cho phép
+ Rèn, cắt thép, chế tạo kết cấu thép: 0.5%
28
Trang 29Nhìn vảo bảng tổng hợp hàng sai hỏng qua số liệu tổng hợp dưới đây ta thấytrọng lượng hỏng của gang và thép năm 2005 tăng cao hơn so với năm 2004Trong quá trình sản xuất công cụ và máy công nghiệp, quy trình đúc là quytrình phức tạp nhất từ việc làm phôi, làm khuôn, làm ruột, rót thép, cắt gọt… nênkhông tránh khỏi những sai hỏng do sai kĩ thuật Nhận biết được vấn đề này nênCông ty đã có biện pháp thích hợp để hạn chế những sai hỏng ở quy trình này, dovậy sản phẩm của Công ty có chất lượng ngày càng cao
Bảng 5: Xem xét các dạnh sai hỏng của sản phẩm tại công ty
Đơn vị
Trọng lượng (kg)
Tỷ lệ
%
Trọng lượng (kg)
Tỷ lệ
%
Trọng lượng (kg)
Tỷ
lệ %
Trọng lượng (kg)