MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ................................................................................. 2 1.1 Khái quát chung về 1Hbenzodimidazol và oxadiazol ................................... 2 1.2 Tổng quan về tác dụng sinh học các dẫn chất lai hóa của 1Hbenzodimidazol và oxadiazol ............................................................................................................. 4 1.2.1 Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm ............................................................. 4 1.2.2 Tác dụng chống viêm .................................................................................. 7 1.2.3 Tác dụng chống ung thư .............................................................................. 9 1.2.4 Tác dụng chống oxy hóa ........................................................................... 10 1.3 Các phản ứng tổng hợp nhân 1Hbenzodimidazol và 1,3,4oxadiazol ......... 12 1.3.1 Đóng vòng tạo nhân 1Hbenzodimidazol và các dẫn chất ..................... 12 1.3.2 Đóng vòng tạo dẫn chất 1,3,4oxadiazol ................................................... 13 1.3.3 Phản ứng alkyl hóa .................................................................................... 14 CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 16 2.1 Nguyên liệu và thiết bị ..................................................................................... 16 2.2 Nội dung nghiên cứu........................................................................................ 18 2.3 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 19 2.3.1 Tổng hợp hóa học và kiểm tra độ tinh khiết .............................................. 19 2.3.2 Xác định cấu trúc ....................................................................................... 20 2.3.3 Thử tác dụng sinh học ............................................................................... 20 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ..................... 23 3.1 Tổng hợp hóa học ............................................................................................ 23 3.1.1 Tổng hợp 2methyl1Hbenzodimidazol (1) .......................................... 24
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN NGỌC MAI
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ
THỬ TÁC DỤNG SINH HỌC MỘT SỐ DẪN CHẤT LAI HÓA CỦA BENZIMIDAZOL VÀ
OXADIAZOL
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN NGỌC MAI
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ
THỬ TÁC DỤNG SINH HỌC MỘT SỐ DẪN CHẤT LAI HÓA CỦA BENZIMIDAZOL VÀ
OXADIAZOL KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Không có thành công nào mà không có sự nỗ lực của những người đầy tâm huyết Vì vậy, tôi cần phải cảm ơn rất nhiều người tuyệt vời vì sự cống hiến quý báu của họ trong việc hoàn thành đề tài khóa luận này
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS
Nguyễn Đình Luyện, Ths Phạm Thị Hiền những người thầy đã nhiệt tình hướng
dẫn, cho tôi những lời khuyên quý báu và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Công Nghiệp Dược đặc
biệt là Ths Nguyễn Văn Giang, TS Nguyễn Văn Hải và CN Phan Tiến Thành
của phòng thực tập Tổng hợp Hóa dược đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình thực hiện khóa luận tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các cán bộ Phòng Phân tích phổ, Phòng Hóa sinh Ứng dụng - Viện Hóa học của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Khoa Hóa học - Trường Đại học Tự Nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô trong trường, thư viện trường Đại học Dược Hà Nội, tôi xin chân thành cảm ơn!
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt nhất đến bố mẹ và bạn bè - những người luôn động viên, khích lệ tôi trong cuộc sống và học tập!
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Trần Ngọc Mai
Trang 4MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.1 Khái quát chung về 1H-benzo[d]imidazol và oxadiazol 2
1.2 Tổng quan về tác dụng sinh học các dẫn chất lai hóa của 1H-benzo[d]imidazol và oxadiazol 4
1.2.1 Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm 4
1.2.2 Tác dụng chống viêm 7
1.2.3 Tác dụng chống ung thư 9
1.2.4 Tác dụng chống oxy hóa 10
1.3 Các phản ứng tổng hợp nhân 1H-benzo[d]imidazol và 1,3,4-oxadiazol 12
1.3.1 Đóng vòng tạo nhân 1H-benzo[d]imidazol và các dẫn chất 12
1.3.2 Đóng vòng tạo dẫn chất 1,3,4-oxadiazol 13
1.3.3 Phản ứng alkyl hóa 14
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Nguyên liệu và thiết bị 16
2.2 Nội dung nghiên cứu 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Tổng hợp hóa học và kiểm tra độ tinh khiết 19
2.3.2 Xác định cấu trúc 20
2.3.3 Thử tác dụng sinh học 20
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 23
3.1 Tổng hợp hóa học 23
3.1.1 Tổng hợp 2-methyl-1H-benzo[d]imidazol (1) 24
Trang 53.1.2 Tổng hợp ethyl 2-(2-methyl-1H-benzo[d]imidazol-1-yl)acetat (2) 24
3.1.3 Tổng hợp 2-(2-methyl-1H-benzo[d]imidazol-1-yl)acetohydrazid (3) 25
3.1.4 Tổng hợp 1-[(2-mercapto-1,3,4-oxadiazol-5-yl)methyl]-2-methyl-1H-benzo[d]imidazol (4) 26
3.1.5 Tổng hợp 2-([5-{(2-methyl-1H-benzo[d]imidazol-1-yl)methyl}-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio)acetonitril (4a) 27
3.1.6 Tổng hợp 5-{(2-methyl-1H-benzo[d]imidazol-1-yl)methyl}-N-phenyl-1,3,4-oxadiazol-2-amin (4b) 28
3.1.7 Tổng hợp N-(3,4-diclorophenyl)-5-{(2-methyl-1H-benzo[d]imidazol-1-yl)methyl}-1,3,4-oxadiazol-2-amin (4c) 29
3.2 Kiểm tra độ tinh khiết 31
3.3 Xác định cấu trúc của các chất tổng hợp được 32
3.3.1 Kết quả phân tích phổ hồng ngoại (IR) 32
3.3.2 Kết quả phân tích phổ khối lượng (MS) 32
3.3.3 Kết quả phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1H-NMR) 33
3.4 Thử tác dụng sinh học 34
3.5 Bàn luận 35
3.5.1 Về tổng hợp hóa học và xác định cấu trúc các hợp chất 35
3.5.2 Về tác dụng sinh học: Tác dụng gây độc tế bào 39
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu, viết tắt Chú thích
resonance)
concentration)
Trang 7Bảng 3.3 Kết quả phân tích phổ hồng ngoại của 4a, 4b, 4c 32
Bảng 3.4 Kết quả phân tích phổ khối lượng của 4a, 4b, 4c 33
Bảng 3.5 Kết quả phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton 1
H-NMR của 4a, 4b, 4c
33
Bảng 3.6 Kết quả thử tác dụng gây độc tế bào 35
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1 Cấu trúc vòng 1H-benzo[d]imidazol 2
Hình 1.2 Các thuốc mang khung 1H-benzo[d]imidazol 2
Hình 1.3 Cấu trúc vòng oxadiazol 3
Hình 1.4 Các thuốc là dẫn chất của dẫn chất oxadiazol 3
Hình 1.5 Các dẫn chất 1H-benzo[d]imidazol được tổng hợp bởi Ansari 4
Hình 1.6 Các dẫn chất trong nghiên cứu của R V Patel 5
Hình 1.7 Các dẫn chất 1H-benzo[d]imidazol trong nghiên cứu của
Hình 1.8 Công thức cấu tạo các dẫn chất 1H-benzo[d]imidazol mang khung
Hình 1.9 Các dẫn chất benzimidazol lai hóa oxadiazol trong nghiên cứu
Hình 1.10 Các dẫn chất trong nghiên cứu của Asif Husain 9
Hình 1.11 Dẫn chất 10e trong nghiên cứu của S Rajasekaran 10
Hình 1.12 Các hợp chất được I Kerimov tổng hợp 11
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội phát triển, con người ngày càng quan tâm đến vấn đề chăm sóc sức khỏe thì vai trò của ngành y dược ngày càng trở nên quan trọng trong đời sống, nhu cầu sử dụng thuốc trong phòng ngừa và chữa trị ngày càng lớn Là một nước đang phát triển, Việt Nam tuy đã đạt được nhiều thành tựu tích cực trong cải thiện việc khám chữa bệnh cho người dân, nhưng vẫn còn gặp phải nhiều khó khăn, mức sống bình quân thấp, khả năng chi trả cho y tế còn hạn chế, trong khi giá thuốc nhập khẩu lại cao gấp hàng chục lần so với mặt bằng chung ở trong nước Tất cả những điều này đòi hỏi ngành Dược trong nước phải tự mình sản xuất và cung ứng các loại thuốc mới để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng chữa bệnh cho người dân
Vì vậy, việc tìm kiếm thuốc mới là rất cần thiết Hướng nghiên cứu và phát triển thuốc mới dựa vào thuốc sẵn có hoặc các chất có tác dụng sinh học đang chiếm một
tỉ lệ chủ yếu trong ngành tổng hợp hóa dược
Benzimidazol và oxadiazol là hai dị vòng đã và đang thu hút nhiều nhà khoa học trên khắp thế giới tiến hành nghiên cứu Từ hai dị vòng này, rất nhiều các dẫn chất đã được tổng hợp và cho thấy các tác dụng sinh học đa dạng như: kháng khuẩn, kháng nấm, diệt virus, chống ung thư, chống lao, chống co giật… [17, 22, 26, 29]
Với những triển vọng khả quan đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất lai hóa của benzimidazol và oxadiazol” với các mục tiêu sau:
1 Tổng hợp một số dẫn chất lai hóa của 1H-benzo[d]imidazol và
1,3,4-oxadiazol
2 Thử tác dụng gây độc tế bào các dẫn chất tổng hợp được
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Khái quát chung về 1H-benzo[d]imidazol và oxadiazol
1H-benzo[d]imidazol có cấu trúc là một hệ vòng bicyclo, bao gồm vòng benzen
6 cạnh kết hợp với dị vòng 5 cạnh imidazol (Xem hình 1.1)
Hình 1.1 Cấu trúc vòng 1H-benzo[d]imidazol
Các benzimidazol bắt đầu được chú ý tới nhiều vào những năm 1950 sau phát hiện 5,6-dimethyl-l-(AD-ribofuranosyl)benzimidazol là một phần trong cấu trúc của vitamin B12 Dẫn xuất benzimidazol đầu tiên được phát triển và cấp phép sử dụng cho con người là thiabendazol vào năm 1962 Một số dẫn xuất khác của benzimidazol đã được sử dụng trên lâm sàng như: albendazol, mebendazol (thuốc trừ giun); omeprazol, lansoprazol (thuốc ức chế bơm proton); astemizol (kháng
histamin); enviradin (kháng virus); telmisartan (thuốc hạ huyết áp) … [13, 31] (Xem hình 1.2)
Hình 1.2 Các thuốc mang khung 1H-benzo[d]imidazol
Trang 12Nhiều nghiên cứu khác cũng đã chứng minh các tác dụng kháng khuẩn,
kháng nấm, diệt kí sinh trùng, chống ung thư, chống viêm, kháng lao của benzo[d]imidazol và các dẫn chất của nó [11, 18, 19, 28]
1H-Oxadiazol là một dị vòng thu hút được sự chú ý rộng rãi của các nhà hóa dược để phát triển các loại thuốc mới Oxadiazol có nguồn gốc từ furan bằng sự
thay thế của hai nhóm =CH- bằng hai nguyên tử N (Xem hình 1.3)
Hình 1.3 Cấu trúc vòng oxadiazol
Có bốn đồng phân của oxadiazol: 1,2,4-oxadiazol, 1,3,4-oxadiazol, oxadiazol, 1,2,3-oxadiazol được biết đến Trong số chúng, các dẫn chất của 1,3,4-oxadiazol đã thể hiện một loạt các đặc tính sinh học bao gồm chống vi khuẩn, chống virus, chống nấm, chống ung thư, kháng viêm, chống co giật và tác dụng đường huyết Những tiềm năng sinh học rất lớn của dị vòng 1,3,4-oxadiazol là do khả năng phản ứng đa dạng và cấu trúc đặc biệt của nó đem lại [14, 10, 17]
1,2,5-Các dẫn xuất của oxadiazol được sử dụng trong các thị trường như
Raltegravir, Nosapidil, Furamizol,… (Xem hình 1.4)
Hình 1.4 Các thuốc là dẫn chất của dẫn chất oxadiazol
Nhìn vào tầm quan trọng của 2 cấu trúc benzimidazol và oxadiazol, người ta nghĩ rằng sẽ có giá trị để thiết kế và tổng hợp một số dẫn xuất benzimidazol mới mang oxadiazol và tìm ra những tác dụng sinh học tiềm năng của chúng
Trang 131.2 Tổng quan về tác dụng sinh học các dẫn chất lai hóa của benzo[d]imidazol và oxadiazol
1H-1.2.1 Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm
Năm 2009, K.F Ansari cùng cộng sự đã tổng hợp được một số dẫn chất
1H-benzo[d]imidazol mang khung oxadiazol (1a÷1l) (xem hình 1.5), sau đó thử tác
dụng ức chế in vitro vi sinh vật theo phương pháp pha loãng liên tiếp Tác dụng kháng khuẩn được thử với 3 dòng Gram(+): Staphylococcus aureus ATCC 29213, Bacillus subtilis MTCC 121, Streptococcus mutans MTCC 890 và 3 dòng vi khuẩn Gram(-) là: Escherichia coli ATCC 25922, Pseudomonas aeruginosa MTCC 741, Salmonella typhi MTCC733 Ciprofloxacin và ampicillin được sử dụng làm thuốc đối chiếu Trong khi đó tác dụng chống nấm được thử với nấm: Candida albicans MTCC 1637, Aspergillus niger, Aspergillus flavus với thuốc đối chiếu là
amphotericin B [7]
Hình 1.5 Các dẫn chất 1H-benzo[d]imidazol được tổng hợp bởi Ansari
Kết quả cho thấy các chất tổng hợp được đều có tác dụng kháng khuẩn tốt
{[5-(4-clorophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]-2-methyl}-1H-benzo[d]midazol (1g) và chất {[5-(4-methoxyphenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]-2-methyl}-1H-benzo[d]imidazol (1k)
1-có nồng độ ức chế tối thiểu đối với S aureus rất thấp (MIC=2 𝜇g/ml) Hầu hết các
chất đều cho tác dụng tốt với vi khuẩn Gram(+), tuy nhiên không có chất nào có tác
dụng với E coli cũng như P aeruginosa và S typhii Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các dẫn chất có chứa nhóm thế ở vị trí para trên vòng benzen có tác dụng tốt hơn so
với các chất còn lại
Đối với tác dụng kháng nấm, các chất 1a, 1g, 1l, 1k cho tác dụng tốt hơn với
nấm C albicans Bên cạnh đó, các chất còn lại ít có tác dụng đối với A niger và A
Trang 14flavus
Năm 2012, Rahul V Patel và cộng sự tiến hành tổng hợp và thử tác dụng
sinh học một số dẫn chất (benzimidazolyl-1,3,4-oxadiazol-2yl)thio-N-phenyl (benzothiazolyl)acetamid (xem hình 1.6) Sử dụng phương pháp khuếch tán trên
thạch với 8 chủng vi khuẩn và 4 chủng nấm với các thuốc đối chiếu là ciprofloxacin với các chủng vi khuẩn và ketoconazol với các chủng nấm, kết quả cho thấy nhiều hợp chất có khả năng kháng khuẩn và chống nấm tốt Kết quả cho thấy các dẫn chất
N-benzothiazolylacetamid có tác dụng tốt hơn các dẫn chất N-phenylacetamid [20]
Hình 1.6 Các dẫn chất trong nghiên cứu của R V Patel
Hai hợp chất 2c (nhóm thế là –Cl), 2d (nhóm thế là –F) có tác dụng ức chế
tốt với S aureus (MIC=3,12 µg/ml), S typhi (MIC=25 µg/ml), B cereus ( 2c MIC=
25 µg/ml, 2d MIC=6,25 µg/ml) Các chất 2b, 2c, 2d với nhóm thế halogen cũng có
tác dụng mạnh với vi khuẩn P aeruginosa với giá trị MIC=12,5 µg/ml Với tác
dụng kháng nấm 3f, 3k cho thấy tác dụng tốt chống lại A niger (MIC=12,5 µg/ml),
3f cũng có hiệu quả chống lại A clavatus tiềm năng (MIC=25 µg/ml) Đối với C
albican, các hợp chất 3i, 3j và 2i với nhóm thế alkoxy thể hiện tác dụng mạnh nhất
Trang 15khuếch tán trên thạch (ofloxacin và ketoconazol được dùng làm thuốc đối chiếu)
[24] (Xem hình 1.7)
Hình 1.7 Các dẫn chất 1H-benzo[d]imidazol trong nghiên cứu của Salahuddin
Kết quả thu được cho thấy hầu hết các hợp chất đều có tác dụng kháng
khuẩn, trong đó các chất 4d, 4f, 4h có tác dụng mạnh nhất chống lại vi khuẩn E coli ở nồng độ 100 μg/ml, các hợp chất 4d, 4f, 4l hoạt động tốt chống lại S aureus
cũng ở nồng độ này
Về khả năng chống nấm, các chất tổng hợp 4d, 4f, 4l có hoạt tính mạnh nhất
chống lại nấm A flavus và C albicans ở nồng độ 100 μg/ml
-Cl trên vòng oxadiazol đều không cho tác dụng với E coli và S aureus, ngược lại
dụng rất khả quan trên chủng nấm A flavus và C albicans
Gần đây nhất, năm 2014, N C Desai cùng G M Kotadiya đã tổng hợp được
một số dẫn chất 1H-benzo[d]imidazol mang khung 1,3,4-oxadiazol, đồng thời thử tác dụng ức chế sinh vật in vitro theo phương pháp pha loãng (xem hình 1.8) Tác dụng kháng khuẩn được thử với 2 dòng vi khuẩn Gram(+): Staphylococcus aureus, Staphylococcus pyogenes, 3 dòng vi khuẩn Gram(-): Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa Tác dụng kháng nấm được thử với 3 dòng: Candida albicans, Aspergillus niger, Aspergillus clavatus Chất đối chiếu được dùng là
cloramphenicol và griseofulvin [8]
Đánh giá các dẫn chất tổng hợp cho kết quả khả quan Đặc biệt với vi khuẩn
E coli và nấm A clavatus, dẫn chất 5h cho MIC rất thấp, lần lượt là 6,25 μg/ml và
Trang 1612,5 μg/ml, thấp hơn chất đối chiếu rất nhiều lần (với cloramphenicol có MIC=50
μg/ml, griseofulvin có MIC=100 μg/ml) Các hợp chất 5b, 5c, 5d, 5g, 5h với nhóm
thế hút điện tử (nitro, fluoro) cho thấy hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm mạnh,
trong đó tác dụng sinh học mạnh nhất khi các nhóm thế này ở vị trí para hoặc meta
5d, 5h
Hình 1.8 Công thức cấu tạo các dẫn chất 1H-benzo[d]imidazol mang khung
oxadiazol trong nghiên cứu của N C Desai
1.2.2 Tác dụng chống viêm
Năm 2014, Ankita Rathore cùng đồng sự tiến hành thiết kế và tổng hợp các
dẫn chất benzimidazol lai hóa oxadiazol có tác dụng ức chế COX-2 chọn lọc (xem hình 1.9) Các hợp chất tổng hợp được được thử tác dụng in vitro để xác định khả
năng ức chế COX-1 và COX-2 Những dẫn chất có tác dụng tốt nhất lại tiếp tục được thử tác dụng chống viêm bằng phương pháp sử dụng mô hình giảm phù chân chuột [23]
Hình 1.9 Các dẫn chất benzimidazol lai hóa oxadiazol trong nghiên cứu của
Ankita Rathore
Trang 17Hầu hết các chất có khả năng ức chế COX, và ức chế COX-2 chọn lọc hơn
COX-1 Trong các hợp chất tổng hợp được, 6l là chất có tác dụng ức chế COX-2
vào tính chất điện tử của các nhóm thế Các nhóm hút điện tử làm tăng khả năng ức
chế và chọn lọc COX-2 Các hợp chất 6m-r có các nhóm thế đẩy điện tử nên có
Trong 18 hợp chất tổng hợp, 6 chất được đem thử hoạt tính chống viêm, kết quả có 3 hợp chất cho thấy có tác dụng chống viêm hứa hẹn so với thuốc đối chứng
indomethacin Chất 6l thể hiện tác dụng chống viêm tốt nhất 68,4% Các chất 6b, 6j
cũng thể hiện khả năng chống viêm đáng chú ý (59,2% và 65,2%) so với indomethacin là 57,9% Từ kết quả thu được có thể kết luận rằng, các chất có khả
năng ức chế COX-2 tốt cũng cho hiệu quả chống viêm đầy hứa hẹn (Xem bảng 1.1)
Bảng 1.1 Tỉ lệ ức chế viêm của các chất trong nghiên cứu của Ankita Rathore Hợp chất % Ức chế
Trang 181.2.3 Tác dụng chống ung thư
Năm 2012, Asif Husain cùng cộng sự đã nghiên cứu tổng hợp các dẫn chất
benzimidazol lai hóa oxadiazol và triazol-thiadiazol (xem hình 1.10) Các hợp chất
tổng hợp được đem thử hoạt tính chống ung thư tại Viện ung thư quốc gia, Mỹ với nồng độ thử duy nhất là 10 µM trên 60 dòng tế bào ung thư: bệnh bạch cầu, ung thư phổi, đại tràng, vú, buồng trứng, thận, tuyến tiền liệt [12]
Hình 1.10 Các dẫn chất trong nghiên cứu của Asif Husain
Kết quả của nghiên cứu cho thấy các dẫn chất benzimidazol lai hóa oxadiazol cho tác dụng chống ung thư tốt hơn dẫn chất lai hóa triazol-thiadiazol Tác dụng chống ung thư được tăng lên bởi sự có mặt của các nhóm hút điện tử như
–Br ở các vị trí trên vòng thơm Hợp chất 7j
3(5(4amino2,6dibromophenyl)1,3,4oxadiazol2yl)1(1Hbenzo[d]imidazol2yl)propan1on có hai nhóm thế
-Br ở vị trí ortho làm tăng tính nhạy cảm trên tế bào (70,63%) Trong khi đó các
nhóm đẩy điện tử như –OH gắn vào vòng thơm lại làm giảm tác dụng Trong 14
hợp chất được đánh giá tác dụng chống ung thư in vitro, tất cả các hợp chất đều cho
thấy hiệu quả chống ung thư tốt và phổ tác dụng rộng 7j có tác dụng ức chế tế bào
trên dòng tế bào NSLC HOP-92 (Non small lung cancer HOP-92)
Cùng trong năm đó, tại học viện Hamdard, R Mohd cùng cộng sự đã tổng
hợp thành công và thử tác dụng chống ung thư của 25 dẫn chất
Trang 191H-benzo[d]imidazol mang khung 1,3,4-oxadiazol Tất cả các dẫn chất đã được nghiên
cứu tác dụng chống ung thư với 60 dòng tế bào Trong đó dẫn chất 9a cho hoạt
động chống ung thư là tốt nhất Liên quan định lượng giữa cấu trúc đến tác dụng,
-2,4-diCl) trên vòng phenyl ở vị trí số 5-oxadiazol trong tác dụng chống ung thư Còn
thiện hoạt tính chống ung thư Các nhóm thế hút điện tử như -COOH, -C=O không cho thấy vai trò rõ ràng của mình [16]
1.2.4 Tác dụng chống oxy hóa
Năm 2012, S Rajasekaran cùng đồng sự nghiên cứu tổng hợp và đánh giá tác dụng chống oxy hóa của một số dẫn xuất của benzimidazol dựa vào khả năng loại bỏ gốc tự do bằng phương pháp khử DPPH, thuốc đối chứng là acid ascorbic
(xem hình 1.11) Kết quả các hợp chất đều có khả năng chống oxy hóa, không phụ
thuộc vào loại nhóm thế Tuy nhiên chất 10e với nhóm thế vào vòng oxadiazol là
pyridin cho thấy tác dụng tốt nhất với phần trăm ức chế ở các nồng độ 10 µg/ml và
40 µg/ml lần lượt là 34,77% và 52,16% (acid ascorbic đạt 65,03% và 68,55%) [21]
Hình 1.11 Dẫn chất 10e trong nghiên cứu của S Rajasekaran
Trang 20Cũng trong năm 2012, I Kerimov và cộng sự đã thiết kế, tổng hợp các dẫn
chất 2-amino/5-aryl-1,3,4-oxadiazol lai hóa benzimidazol (xem hình 1.12) Đặc tính chống oxy hóa của các hợp chất này được nghiên cứu in vitro bằng 3 phương pháp:
xác định microsom NADPH-phụ thuộc sự ức chế mức độ peroxid hóa lipid (LP), các hoạt động của microsom ethoxyresorufin O-deethylase (EROD), và hiệu quả loại trừ gốc tự do DPPH Trong số các hợp chất được thử nghiệm, 2-[(2-(4-
clorophenyl)-1H-benzo[d]imidazol-1-yl)methyl]-5-(4-florophenyl)-1,3,4-oxadiazol
(12e) được nhận thấy là chất hoạt động nhất trong cả 3 hệ thống in vitro [15]
Hình 1.12 Các hợp chất được I Kerimov tổng hợp
Các hợp chất 11a, 12b, 12e và 12k cho thấy hoạt động loại bỏ gốc tự do
DPPH khá tốt (tương ứng là 32, 47, 40, và 40%) khi so sánh với BHT (88%) Khả
năng dọn dẹp gốc tự do DPPH ở các hợp chất 11b (19%), 11d (26%), 12g (10%),
12h (15%), 12l (10%) và 12o (17%) hạn chế hơn
Hoạt động của microsom ethoxyresorufin O-deethylase (EROD) mạnh mẽ đã
được thấy ở hợp chất 12e (70%), 12f (68%), 12g (71%), và 12l (71%) gần với chất
quan sát thấy ở các hợp chất khác trong phạm vi 47-66% Các hợp chất có chứa flo, brom, hoặc methoxy nhóm thế ở vị trí thứ 4 của vòng phenyl có hoạt tính tốt hơn so
với các hợp chất khác trừ chất 12l
Các NADPH phụ thuộc sự ức chế quá trình peroxid hóa lipid (LP) được sản xuất bởi các hợp chất mới trong microsom gan chuột được kiểm tra bằng cách đo sự
Trang 21hình thành của chất phản ứng acid 2-thiobarbituric (TBARS) cho khả năng chống
oxy hóa của chúng Hợp chất 12e được nhận thấy là một chất ức chế tốt (54%) mức
cũng làm giảm mức độ LP tương ứng 31% và 26%
1.3 Các phản ứng tổng hợp nhân 1H-benzo[d]imidazol và 1,3,4-oxadiazol
1.3.1 Đóng vòng tạo nhân 1H-benzo[d]imidazol và các dẫn chất
Nghiên cứu cho thấy hầu hết các phương pháp tổng hợp benzo[d]imidazol và dẫn chất đều đi từ các hợp chất có vòng benzen với 2 nhóm thế mang N ở vị trí ortho với nhau
Trang 221.3.1.2 Đi từ o-aminoazo
Hợp chất o-aminoazo được ngưng tụ với aldehyd để tạo các base nitơ, sau đó
các base nitơ này được chuyển dạng đồng phân (bằng cách đun sôi với acid acetic)
để tạo thành N-arylamino-1H-benzo[d]imidazol [12]
1.3.1.3 Các tác nhân khác
Các tác nhân khác như: monoacyl- và diacyl-o-phenylendiamin, phenylenurethan… cũng có thể sử dụng để tổng hợp các dẫn chất của 1H- benzo[d]imidazol
1.3.2 Đóng vòng tạo dẫn chất 1,3,4-oxadiazol
1.3.2.1 Phản ứng tạo dẫn chất 5-R-2-amino-1,3,4-oxadiazol
Trang 231.3.2.2 Phản ứng tạo dẫn chất 5-R-1,3,4-oxadiazol-2-thiol
Phương pháp thường dùng để tổng hợp dẫn chất 5-R-1,3,4-oxadiazol-2-thiol
là cho các acylhydrazid phản ứng với carbon disulfid trong môi trường kiềm, với dung môi là EtOH Sản phẩm tồn tại ở hai dạng đồng phân thiol-thion [17]
1.3.2.3 Phản ứng tạo dẫn chất 2,5-diaryl(alkyl)-1,3,4-oxadiazol
Nguyên liệu được dùng để tổng hợp các dẫn chất oxadiazol là các diacylhydrazin hoặc acylhydrazid Tác nhân thường dùng là phosphoryl clorid (tuy nhiên đã dần được thay thế do là chất rất độc), ngoài ra các tác nhân khác cũng hay được sử dụng đó là: acid sulfuric, acid phosphoric, acid trifloroacetic, phosphoryl pentaclorid, thionyl clorid, phosphoryl pentoxid… [17]
sulfonic, muối amoni bậc 4 [4]
Trang 241.4 Lựa chọn hướng tổng hợp và thử tác dụng sinh học cho đề tài
Như vậy, thông qua các tài liệu tham khảo được, chúng tôi nhận thấy rằng
các dẫn chất 1H-benzo[d]imidazol mang khung 1,3,4-oxadiazol có nhiều tác dụng
sinh học như kháng khuẩn, kháng nấm, chống viêm, chống ung thư, chống oxi hóa…Tiếp nối các nghiên cứu đó, chúng tôi dự kiến tổng hợp một số dẫn chất lai
hóa của 1H-benzo[d]imidazol và 1,3,4-oxadiazol, và thử tác dụng gây độc tế bào
của chúng
Trang 25CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên liệu và thiết bị
Khóa luận đã sử dụng một số hóa chất, dung môi và thiết bị của phòng thí nghiệm Tổng hợp Hóa Dược – Bộ môn Công Nghiệp Dược – Trường Đại học Dược
Hà Nội
Bảng 2.1 Danh mục các dung môi, hóa chất STT Dung môi, hóa chất Nguồn gốc
Trang 26STT Dung môi, hóa chất Nguồn gốc
Bảng 2.2 Danh mục các thiết bị, dụng cụ STT Tên dụng cụ, thiết bị Xuất xứ
Trang 272.2 Nội dung nghiên cứu
Tổng hợp các chất theo sơ đồ như sau :
Bảng 2.3 Công thức các chất dự kiến tổng hợp được
Chất Công thức Tên khoa học
1
benzo[d]imidazol
(2-methyl-1H-benzo[d]imidazol)acetat
3
benzo[d]imidazol-1-
2-(2-methyl-1H-yl)acetohydrazid
4
oxadiazol-5-yl)methyl]-2-
1-[(2-mercapto-1,3,4-methyl-1H-benzo[d]imidazol
Trang 284a
benzo[d]imidazol-1-
2-([5-{(2-methyl-1H-2-yl]thio)acetonitril
yl)methyl}-1,3,4-oxadiazol-4b
benzo[d]imidazol-1- yl)methyl}-N-phenyl-1,3,4-
5-{(2-methyl-1H-oxadiazol-2-amin
4c
methyl-1H-
N-(3,4-diclorophenyl)-5-{(2-
benzo[d]imidazol-1-2-amin
yl)methyl}-1,3,4-oxadiazol-Kiểm tra độ tinh khiết của 7 chất 1, 2, 3, 4, 4a, 4b, 4c bằng SKLM và đo nhiệt độ nóng chảy, xác định cấu trúc các chất 4a, 4b, 4c tổng hợp được bằng phổ
Thử tác dụng chống ung thư với chất 4a, 4b, 4c
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Tổng hợp hóa học và kiểm tra độ tinh khiết
Sử dụng các phản ứng hóa học hữu cơ cơ bản để tổng hợp các chất trung gian và sản phẩm: phản ứng ngưng tụ đóng vòng, phản ứng alkyl hóa, phản ứng hydrazid hóa, phản ứng halogen hóa, phản ứng acyl hóa
Dùng sắc ký lớp mỏng để theo dõi tiến triển của phản ứng, hiện màu bằng đèn tử ngoại bước sóng 254nm
Kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm bằng SKLM Đo nhiệt độ nóng chảy bằng máy đo nhiệt độ nóng chảy EZ-Melt
Trang 292.3.2 Xác định cấu trúc
Xác định cấu trúc của các chất tổng hợp được dựa trên kết quả phân tích phổ
H-NMR)
Phổ hồng ngoại (IR):
Tại phòng phân tích cấu trúc phân tử Khoa Hóa Vô Cơ - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, các chất tổng hợp được đã được ghi phổ hồng ngoại (IR) trên máy IRAffinity-1S với kỹ thuật viên nén KBr ghi trong
Phổ khối lượng (MS)
Được ghi phổ khối lượng trên máy LC/MS-Xevo TQ tại phòng phân tích khối phổ của Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và máy LTQ Orbitrap X tại phòng phân tích khối phổ phân giải cao, Khoa Hóa học- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, với chế độ đo ESI [3, 6]
Được ghi trên máy Bruker AV-500MHz, tại Viện Hóa Học-Viện Hàn lâm
học-Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, sử dụng dung môi là DMSO [2]
2.3.3 Thử tác dụng sinh học
Thử tác dụng gây độc tế bào tại Phòng Hóa sinh Ứng dụng - Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa Học và Công nghệ Việt Nam theo phương pháp MTT
2.3.3.1 Thiết bị nghiên cứu
đếm tế bào (Fisher, Hoa kỳ); Máy quang phổ (Genios Tecan); Bình nitơ lỏng bảo
quản tế bào và các dụng cụ thí nghiệm thông thường khác
Trang 302.3.3.2 Các dòng tế bào
Các dòng tế bào ung thư ở người được cung cấp bởi Ngân hàng Tế bào Hoa
Kỳ (American Type Culture Collection): Hep G2 (Hepatocellular carcinoma) - ung thư gan; LU (Human lung carcinoma) - ung thư phổi
tuyệt đối) Tùy thuộc vào đặc tính của từng dòng tế bào khác nhau, thời gian cấy chuyển cũng khác nhau Tế bào phát triển ở pha log sẽ được sử dụng để thử độc tính
Thử độc tế bào: Mẫu thử được pha loãng theo dãy nồng độ là 128 µg/ml; 32 µg/ml; 8 µg/ml; 2 µg/ml; 0,5 µg/ml Bổ sung 200 µl dung dịch tế bào ở pha log
1640 cho các dòng tế bào Hep-G2; môi trường DMEM cho dòng tế bào LU Giếng
ngày thêm 50 µl MTT (3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-2,5-diphenyltetrazolium bromid) (1mg/ml pha trong môi trường nuôi cấy không huyết thanh) và ủ tiếp ở
sóng 540 nm trên máy spectrophotometter Genios TECAN
Phần trăm kìm hãm sự phát triển của tế bào µg/ml được tính toán dựa trên số liệu đo mật độ quang học OD (Optical Density) trên máy quang phổ TECAN theo công thức sau:
OD điều khiển – OD mẫu
GI =
OD điều khiển
Trang 31Giá trị IC50 được tính dựa trên kết quả số liệu phần trăm kìm hãm sự phát
g/ml (với chất chiết thô, hoặc với phân đoạn hóa học) hoặc IC50 4 g/ml (với hoạt chất tinh khiết) sẽ được xem là có hoạt tính gây độc tế bào và có khả năng ức chế sự phát triển hoặc diệt tế bào ung thư
Trang 32CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN
LUẬN
3.1 Tổng hợp hóa học
Thông qua các tài liệu tham khảo và điều kiện phòng thí nghiệm, chúng tôi đã
tiến hành tổng hợp một số dẫn chất lai hóa của 1H-benzo[d]imidazol và
1,3,4-oxadiazol theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.1 Các giai đoạn tổng hợp một số dẫn chất
lai hóa 1H-benzo[d]imidazol và 1,3,4-oxadiazol
Điều kiện phản ứng: a) acid acetic, HCl đặc, 45’; b) Ethyl cloroacetat, aceton
khan, K 2 CO 3 , 15h; c) hydrazin hydrat, EtOH, 90 0 C, 4h; d) CS 2 , EtOH, 90 0 C, 5h; e) cloroacetonitril, DMF, K 2 CO 3 , KI, 60 0 C, 6h; f) SOCl 2 , 4h ;g) anilin, acid acetic, 1h; h) 3,4-dicloroanilin, acid acetic, 1h; i) 2-cloro-N-phenylacetamid, aceton, K 2 CO 3 ,
KI, 50 0 C, 3h; j) 2-cloro-N-(3,4-diclorophenyl)acetamid , DMF, K 2 CO 3 , KI, 90 0 C, 24h
Trang 333.1.1 Tổng hợp 2-methyl-1H-benzo[d]imidazol (1)
Sơ đồ phản ứng:
Sơ đồ 3.2 Tổng hợp 2-methyl-1H-benzo[d]imidazol (1)
Tiến hành:
Thêm 5,4 g (0,05 mol) o-phenylendiamin, 8,5 ml dung dịch HCl đặc và 8,5
ml (0,09 mol) acid acetic băng vào bình cầu 100 ml Lắp sinh hàn và đun hồi lưu
Theo dõi tiến triển phản ứng bằng SKLM với pha động ethyl acetat :
n-hexan - 7:3, hiện màu bằng đèn tử ngoại bước sóng 254 nm
Sau khi kết thúc phản ứng, hỗn hợp được đổ từ từ vào cốc có mỏ có chứa 50
Lọc qua phễu Buchner thu được tinh thể hình kim, rửa tinh thể 3 lần với 10 ml nước, hút kiệt và sấy khô thu sản phẩm
Kết quả:
- Khối lượng: 5,02 g (Hiệu suất 76,1%)
- Cảm quan: tinh thể hình kim màu trắng