1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số hình thức chuyển giao công nghệ để phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

42 587 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Hình Thức Chuyển Giao Công Nghệ Để Phục Vụ Quá Trình Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Khóa Luận
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Một số hình thức chuyển giao công nghệ để phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 1

Phần I: Mở đầu

I Tính cấp thiết của đề tài.

Trong nền “Văn minh trí tuệ” khoa học - công nghệ đem lại những thànhtựu to lớn, đang tác động sâu sắc đến sự phát triển của xã hội loài ngời làmbiến đổi tận gốc mọi yếu tố của lực lợng sản xuất, của tự nhiên- xã hội vàngay bản thân con ngời

Nớc ta điểm xuất phát là nớc nông nghiệp, khoa học - công nghệ tuy đã cónhững bớc tiến song vẫn thuộc loại lạc hậu Do vậy, việc chuyển giao côngnghệ là vấn đề vô cùng cấp bách Nghị quyết hội nghị TW lần thứ 2 (khoá 8)

đã khẳng định “ cùng với giáo dục- đào tạo, khoa học và công nghệ là quốcsách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là điều kiện cần thiết

để khẳng giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội”[8,59]

Trớc đây cũng nh hiện nay công nghiệp hoá, hiện đại hoá vẫn đợc coi lànhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ, nhằm xây dựng cơ sở vật chất cho chủnghĩa xã hội ở nớc ta Thực chất của công nghiệp hoá là đa nền sản xuất xãhội từ thủ công lạc hậu sang lao động bằng máy móc và phơng tiện kỹ thuậtmới hiện đại, tăn năng suất lao động xã hội, mở rộng tích luỹ nâng cao đờisống của nhân dân

Trong giai đoạn hiện nay công nghệp hoá , hiện đại hoá ở nớc ta đợc thựchiện theo đờng lối đổi mới, thực hiện chính sách kinh tế mở cửa: theo quan

điểm kinh mở nền kinh tế nớc ta phải hội nhập với kinh tế thế giới phát huy lợithế so sánh của mình, đồng thời khai thác cái hay, cái tốt của bên ngoài thôngqua xuất nhập khẩu thu hút vốn đầu t và công nghệ

Vì vậy việc nghiên cứu đề tài : " Một số hình thức chuyển giao công nghệ để phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc" có ý

nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn

II Tình hình nghiên cứu.

Chuyển giao công nghệ là một đề tài hấp dẫn của khoa học kinh tế, chonên đã có nhiều công trình nghiên cứu nó ở cấp độ quốc tế tuy nhiên, ở ViệtNam trớc đại hội VI ít công trình đánh giá mặt u điểm khoa học công nghệ th-ờng phân tích minh hoạ theo hớng phê phán, cảnh giác trớc sự bành trớng củachủ nghĩa thực dân cũ và mới Sau đại hộiVI, trên quan điểm đổi mới nên việcnhận thức vai trò KH- CN đã có những nét mới, nhất là qua thực tiễn tiếp cận,hợp tác, mua công nghệ mới Đã có một số đè tài có nghiên cứu về côngnghệ nh: Đổi mới công nghệ nghành, chuyển giao công nghệ trong điều kiệnkinh tế thị trờng Nhng chủ yếu dới giác độ kinh tế kỹ thuật, ít có công trìnhnghiên cứu theo giác độ KTCT vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu vấn đề này làmột vấn đề đặt ra rất phong phú theo bớc tiến của thời đại

III Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

a/ Mục đích: Qua phân tich vai trò của khoa học công nghệ chuyển giaocông nghệ, thực trạng và những thách thức đang đặt ra trong việc tiếp thu đổimới công nghệ mà tác giả khoá luận lựa chọn các phơng hớng và giải pháp

Trang 2

hợp lý nhằm tiếp thu và sử dụng công nghệ có hiệu quả để phát triển kinh tế

đất nớc

b/ Nhiệm vụ:

- Xem xét vai trò của khoa học công nghệ và chuyển giao công nghệ nhằm

định hớng cho việc lựa chọn, tiếp thu công nghệ mới vào nớc ta

- Phân tích và đánh giá thực trạng tiếp thu- đổi mói công nghệ ở nớc ta vàkinh nghiệm chuyển giao công nghệ ở một số nớc trong khu vực

- Đề ra những phơng hớng và giải pháp hợp lý nhằm tiếp thu đổi mới côngnghệ có hiệu quả trong việc phát triển kinh tế đất nớc

IV Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu.

Khoá luận dựa trên phơng pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử, các tài liệu về chiến lợc phát triển khoa học- công nghệ

và các văn kiện hội nghị của BCHTW Đảng về khoa học - công nghệ

Ngoài ra khoá luận còn sử dụng phơng pháp logíc kết hợp với phong pháplịch sử, so sánh phân tích, tổng hợp, thống kê

V ý nghĩa của khoá luận.

Đối với cá nhân: Việc viết khoá luận bớc đầu giúp tôi làm quen với phơngpháp nghiên cứu khoa học, rèn luyện phơng pháp t duy khoa học, tiếp cậnnghiên cứu những vấn đề mới có tính thực tiễn ở Việt Nam, nâng cao nhậnthức về chuyên nghành kinh tế chính trị

ý nghĩa lý luận và thực tiễn: Khoá luận có thể sử dụng làm tài liệu nghiêncứu bớc đầu cho những ai quan tâm đến vấn đề chuyển giao công nghệ cuảmột số nớc trong khu vực và Việt Nam

Trang 3

VI KÕt cÊu cña kho¸ luËn.

Ngoµi phÇn m¬ ®Çu, kÕt luËn vµ tµi liÖu tham kh¶o, kho¸ luËn gåm 2

ch-¬ng:

Ch¬ng I: Lý luËn chung vÒ chuyÓn giao c«ng nghÖ

Ch¬ng II: Ph¬ng híng vµ gi¶i ph¸p nh»m ®Èy m¹nh vµ ph¸t triÓn chuyÓngiao c«ng nghÖ

Trang 4

Phần II: nội dung

Chơng I: Lý luận chung về chuyển giao công nghệ

I/ Vai trò của chuyển giao khoa học - công nghệ và chuyển giao công nghệ đối với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc

1 Những khái niệm cơ bản về khoa học - kỹ thuật và chuyển giao công nghệ.

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là con đờng phát triển chung mà tất cả cácnớc trên thế giới đều trải qua, nhng mỗi nớc có con đờng đi riêng của mình và

có quan niệm khác nhau về nó Đảng và nhà nớc ta quan niệm: "Công nghiệphoá- hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sảnxuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng sức lao độngthủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao đông với côngnghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại tạo ra năng suất lao độngxã hội cao" [28,511]

Thực chất Công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở nớc ta là quá trình tạo ra nhữngtiền đề vật chất, kỹ thuật về con ngời công nghệ phơng tiện, phơng pháp,những yếu tố cơ bản của lực lợng sản xuất cho chủ nghĩa xã hội cao

Nh vậy, để thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá phải đẩymạnh phát triển khoa học - công nghệ, đặc biệt là phải cọi trọng quá trìnhchuyển giao công nghệ

1.1 Khái niệm khoa học - công nghệ.

- Khoa học là hệ thống kiến thức về các quy luật của tự nhiên- xã hội và tduy, là một dạng hoạt động xã hội nhằm nghiên cứu và phát hiện các dạngquy luật, vận dụng những hiểu biết vào sản xuất - đời sống trong những điềukiện kinh tế- văn hoá- xã hội cụ thể

- Công nghệ: Trớc đây thờng dùng khái niệm kỹ thuật để chỉ các công cụ,các giải pháp , kiến thức đợc sử dụng trong sản xuất Về sau mới xuất hiệnkhái niệm công nghệ có xuất xứ từ 2 từ trong tiếng Hy lạp cổ Hchno, Logy cónghĩa là tài năng nghệ thuật, kỹ thuật, sự khéo léo Logy có nghĩa là lời lẽngôn từ cách diễn đạt hay lý thuyết , nh vậy, ở gốc từ công nghệ (Hchnology)

đã bao gồm ở trong đó khái niệm khoa học và kỹ thuật

Đến thế kỷ 19 thuật ngữ công nghệ bắt đầu xuất hiện và sử dụng rộng rãivới từ tiếng Anh: Technology hay còn gọi là công nghệ học - nghĩa của từ làkhoa học về các kỹ thuật hoặc sự nghiên cứu một cách có hệ thống về kỹthuật

Công nghệ đợc định nghĩa dới nhiều giác độ khác nhau:

1- Theo world Band (NHTG): Công nghệ là phơng pháp chuyển hoá cácnguồn - các thành phần của 3 yếu tố: thông tin và phơng pháp - cách thức sửdụng công cụ để thực hiện sự chuyển hoá, sự hiểu biết phơng pháp để hoạt

động

2- Theo liên hiệp quốc ở hội nghị thơng mại và phát triển (tại Hà Nội,1988) công nghệ là một hàng hoá cần cho đầu vào của sản xuất và đợc mua

Trang 5

bán trên thị trờng Đặc biệt nó gắn với quyết định đầu t và nhân lực có trình độcao, chuyên môn sâu, sử dụng đúng các thiết bị, kỹ thuật, thông tin trong th-

ơng mại đa ra thị trờng hay giữ bí mật để hoạt động độc quyền

3- Theo UNIDO: Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp,bằng cách sử dụng những nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và cóphơng pháp tốt

4- Theo ESCAP: Công nghệ là hệ thống kiến thức vê quy trình kỹ thuậtchế biến vật liệu và thông tin

5- Cũng theo ESCAP: Công nghệ bao gồm các kỹ năng, kiến thức và

ph-ơng pháp sử dụng trong sản xuất, hoặc dịch vụ, công nghiệp và quản lý Nhvậy, công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghệ bằng cách sử dụngnhững nghiên cứu và xử lý một cách có hệ thống và có phơng pháp Các công

cụ công nghệ do con ngời tạo ra, phơng tiện tăng năng lực, thể chất và tinhthần con ngời Định nghĩa của ESCAP có t duy mới về công nghệ coi nó luônluôn gắn với quá trình sản xuất" Công nghệ đợc tiếp thu rộng rãi vào dịch vụ

và quản lý"

Định nghĩa rộng hơn còn chỉ công nghệ có các thành phần cấu thành nó"Ngày nay, công nghệ đợc hiểu một cách đầy đủ nh sau: Công nghệ là tập hợpcác phơng pháp quy trình kỹ năng, bí quyết, công cụ phơng tiện dùng để biến

đổi các nguồn lực thành sản phầm hàng hoá [3,8] Với cách hiểu này côngnghệ là tập hợp những hiểu biết hớng vào cải tạo tự nhiên phụ vụ các nhu cầucủa con gnời Nó là tác nhân chủ yếu trong quá trình biến các nguồn lực kinh

tế thành sản phẩm hàng hoá Công nghệ gồm thành phần " Phần cứng và phầnmềm" Phần cứng: Gồm các trang thiết bị nh máy móc, khí cụ, nhà xởng, cácphơng tiện kiểm tra, đo lờng tình toán Nó giúp tăng năng lực cơ bắp ăng trílực con ngời Phần mềm: gồm phần con ngời (gồm tinh thần thái độ, kiến thứcngề nghiệp và khả năng tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ mới) Phầnthông tin ( gồm các loại thông tin) Phần tổ chức quản lý( gồm tổ chức cáchoạt động công nghệ, các dịch vụ cho các hoạt động đó, các tổ chức tiếp thị tr-

ớc và sau bán hàng) Bốn yếu tố phần mềm có liên quan mật thiết nhau, trong

đó phần con nghời giữ vai trò trung tâm, quyết định nhất

Nh vậy, với cách hiểu truyền thống trớc đây, đồng nhất kỹ thuật với thiết

bị là cha chú ý đến lý thuyết vận hành tay nghề của công nhân, năng lực tổchức quản lý hoạt động sản xuất Do vậy, hiện nay thuật ngữ " công nghệ" th-òng đợc sử dụng thay cho thuật ngữ " kỹ thuật" Với cách hiểu này có ý nghĩa

đặc biệt quan trọng trong giai đoạn hiện nay khi mà công nghệ thực sự trởthành nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh, khi mà tỷ lệ phần mềm trongcác hệ thống công nghệ ngày càng có vị trí quan trọng quyết định đến 1 quytrình sản xuất

1.2 Khái niệm chuyển giao công nghệ: Là những hoạt động nhằm đa

những công nghệ mới vào sản xuất Đó có thể là việc áp dụng một kết quả

Trang 6

nghiên cứu khoa học và sản xuất, hoặc áp dụng một công nghệ đã hoàn thiện

từ xí nghiệp này sang xí nghiệp khác, từ nớc này sang nớc khác

Thực chất của chuyển giao công nghệ là làm thay đổi quyền sở hữu vàquyền sử dụng của công nghệ chuyển giao Do vậy công nghệ chuyển giao làmột thứ hàng hoá, chuyển giao công nghệ bao gồm 2 hình thức: chuyển giaodọc và chuyển giao ngang:

- Chuyển giao dọc: là hình thức chuyển giao khi công nghệ mới chuyển từkhu vực nghiên cứu sang khu vực sản xuất, tức là quá trình đa 1 kết quảnghiên cứu vào áp dụng trong sản xuất đời sống Điều đáng chú ý ở hình thứcnày là các kết quả nghiên cứu đã đợc khảo nghiệm trong giai đoạn triển khaithực nghiệm với những thông số kỹ thuật trong giai đoạn sản xuất thử chứkhông phải là trong phòng thí nghiệm

Chuyển giao dọc đợc thực hiện qua các kênh nh: mua bán bằng phát minh

và bí quyết công nghệ; giấy chứng nhận phát minh

* Giấy chứng nhận phát minh là một hình thức thông dụng nhất về chuyểngiao công nghệ Chế độ bằng phát minh quy định ngời sở hữu công nghệ đãphát minh đợc hởng quyền khai thác nó, hoặc cho phép ngời khác khai thác

nó Ngời này có quyền chiếm hữu một cách hợp pháp những tri thức khoa học,

kỹ thuật, công nghệ nhất định và có thể đem chúng ra mua bán thông qua việccho phép sử dụng chúng đổi lấy một khoản tiền

Tình hình thực tế ở các nớc đang phát triển chỉ ra chế độ giấy chứng nhậnphát minh đợc đăng ký ở các nớc này phần lớn thuộc các công ty của nớcngoài chuyển giao cho (84% số bằng phát minh trong nớc là mua các nớc tbản phát minh)

Khi các nớc t bản phát triển đã bán bằng phát minh kèm theo quyền sửdụng công nghệ cho các nớc đang phát triển thì các quốc gia chủ nhà cóquyền áp dụng phát minh đó vào sản xuất và có nghĩa vụ thanh toán bằng giátrị cho ngời chủ sở hữu bằng phát minh ở hình thức này nổi lên một yêu cầu

là ngời mua phải có những điều kiện kỹ thuật, công nghệ nhất định để ápdụng

* Mua các bí quyết công nghệ là hình thức chuyển giao công nghệ mà cácnớc đang phát triển sử dụng để thu hút công nghệ chuyển giao Sau khi mua bíquyết ngời mua có quyền sử dụng bí quyết đó vào công việc sản xuất ở nớcmình Có khi họ thuê chuyên gia để nhằm vào mục đích áp dụng bí quyết đãmua vào sản xuất thông thờng việc mua bí quyết công nghệ diễn ra đồngthời với việc tiếp nhận công nghệ dới hình thức liên doanh và chìa khoá traotay Nhng cũng có khi mua bí quyết công nghệ để áp dụng vào những xínghiệp của nớc mình Đây cũng là hình thức đợc thơng mại hoá trong điềukiện ngày nay, và do có quyền sở hữu công nghiệp thúc đẩy mà các nớc t bảnphát triển chuyển giao công nghệ dới thể thức này cho các nớc đang pháttriển Thực tế cho thấy các công ty Nhật Bản đã tăng cờng chuyển giao côngnghệ cho các nớc Đông nam á và việc chuyển giao bao gồm từ hình thức đơn

Trang 7

giản nh bán sản phẩm hoặc thiết kế và huấn luyện đến thiết lập các liên doanh

và các nhà máy con Trình độ công nghệ cũng đa dạng từ phụ tùng tới cácmáy vi mạch, nh các bí quyết về bán dẫn

Hình thức chuyển giao này có khó khăn cho ngời mua những bí quyết này

là phải đánh giá trớc tiên giá trị của bí quyết, xác minh xem giá cả của nó có

đúng không Khó khăn này sẽ càng tăng hơn, ở trong thực tế do những thiếusót trong việc bảo hộ bằng pháp luật đối với những bí quyết không đợc cấppatent, vì ngời chủ công nghệ không muốn để lộ ra công nghệ trớc khi hợp

đồng mua công nghệ đợc ký kết Mặt khác, hình thức thanh toán bằng tiền saukhi đã mua công nghệ làm cho các nớc cung cấp công nghệ ít có trách nhiệm

đối với việc bảo đảm sự thành công của chuyển giao bí quyết công nghệ Hìnhthái công nghệ này thông thờng sau khi ký kết hợp đồng mua bán thờng đi

đến một thoả thuận giữa bí mật nhờ đó mà ngời mua sẽ giữ bí mật tất cảnhững số liệu sẽ có đợc trong khi đàm phán Ngời có công nghệ sẽ tiết lộ một

số dữ liệu cần thiết cho phép ngời mua đánh giá đợc những cải tiến do kết quảcủa việc sử dụng bí quyết và quyết định đợc giá cả đòi hỏi của ngời bán là

đúng hay sai Bí quyết cũng có thể đợc bảo hộ khi tiến hành các thủ tục cókhác nhau ỏ từng nớc, song lại có sự thống nhất theo các công ớc quốc tế đã

đợc ký kết ở thế kỷ XIX, nhờ có những điều kiện cho việc cấp patent mà nógiúp cho ngời mua yên tâm trong khi mua bí quyết Ngoài ra nhờ có điềukhoản về bảo đảm của ngời chủ đối với ngời mua về những đặc tính của côngnghệ chuyển giao giúp ngời mua đạt đợc mong muốn về số lợng và chất lợng

- Chuyển giao ngang: Là hình thức chuyển gao công nghệ đã hoàn thiện từ

1 xí nghiệp này sang 1 xí nghiệp khác hoặc giã nớc này sang nớc khác.Chuyển giao ngang đợc thực hiện qua các kênh nh liên doanh và hợp đồngchọn gói

* Qua kênh liên doanh

Liên doanh là mối quan hệ giữa các công ty nớc ngoài với công ty của nớc

sở tại dựa trên cơ sở hợp đồng giữa hai bên, nhằm tạo ra những hoạt động kinhdoanh, mà trong đó rủi ro, lợi nhuận cũng nh thua lỗ đều đợc các bên tham giachia sẻ Ngày nay trong hợp tác giữa các nớc phát triển và các nớc đang pháttriển liên doanh là một kênh để chuyển giao công nghệ Liên doanh là nhằmchuyển giao tay nghề, tiếp thu khả năng nghiên cứu và quản lý thị trờng cũng

nh chuyển giao công nghệ

Liên doanh thờng có những hoạt động trong các dự án thuộc nghành xâydựng và cơ khí trên quy mô lớn; trong thăm dò khai thác tài nguyên; tronghoạt động nghiên cứu, triển khai nhằm tạo ra sản phẩm mới hoặc quy trình;trong các ngành công nghiệp nhằm đạt trình độ kinh tế cao

Liên doanh giữa các nớc phát triển với các nớc đang phát triển dới cácdạng chủ yếu sau đây:

Liên doanh bao gồm cả chuyển nhợng li xăng và hỗ trợ kỹ thuật ở dạngnày bên chủ thể chuyển nhợng có thể sử dụng toàn bộ khoản trả kỳ vụ và phí

Trang 8

trợ giúp làm vốn đầu t, hoặc bên chủ nhà tiếp nhận phải toàn bộ các chi phínảy sinh trong hỗ trợ kỹ thuật ở bên nớc mình.

Liên doanh sản xuất: Đây chính là hình thức liên doanh giữa các công ty tbản nớc ngoài với các công ty của các nớc đang phát triển, mà các bên đều

đóng góp vốn dới dạng tiền mặt, thiết bị, vật sở hữu và bí quyết Những khoảnkhông phải tiền mặt cần đợc đánh giá và chuyển thành vốn

Liên doanh thị trờng : Đây là dạng liên doanh mà các bên cùng tham gialiên loanh dới hình thức góp vốn trên cơ sở 50-50% cùng quy định ngời giámsát và các đại lý tiêu thụ

Qua nghiên cứu thực tiễn các liên doanh giữa các nớc với nhau cho thấyliên doanh đã, đang và sẽ vẫn là một hình thức hợp tác kinh tế rất phổ biến nó

có những mục tiêu thống nhất đó là: 1/ Hạn chế rủi ro, đạt đến quy mô kinhdoanh cần thiết 2/ Thực hiện liên kết có hiệu quả và sử dụng công nghệ cầnthiết 3/ Bớc đầu mở rộng phạm vi hoạt động trên thế giới 4/ Ngăn ngừa cạnhtranh và khai thác tài nguyên thiên nhiên 5/ Vợt qua hệ thống bảo hộ mậudịch

Bên cạnh những mục tiêu thông nhất trên, thì các bên cùng tham gia liêndoanh còn có những sự khác nhau về lợi ích Đó là về phía các nớc phát triểnthờng có những lợi ích riêng nh: Đẩy mạnh buôn bán ở các nớc đang pháttriển Đối với những nớc cha từng trao đổi hàng hoá với các nớc đang pháttriển thì đây là cơ hội tốt để thâm nhập vào một thị trờng đầy hấp dẫn, rộnglớn và rất có triển vọng Mặt khác thông qua liên doanhvới các nớc đang pháttriển mà các nớc phát triển thu đựoc một khoản ngoại tệ mạnh và cũng thôngqua dự án đầu t và chuyển giao công nghệ cho liên doanh mà mong muốn đasản phẩm khác của mình vào thị trờng các nớc phát triển, cho nên các công tynày có thể hy vọng thâm nhập thị trờng bằng cách thiết lập các kênh đa vàocác nớc đang phát triển những hàng hoá khác thông qua đầu t và chuyển giaocông nghệ cho liên loanh

Về phía các công ty của các nớc đang phát triển tham gia liên doanh với

n-ớc ngoài có mục tiêu là, tiếp nhận công nghệ của các nn-ớc t bản phát triển; thúc

đẩy quan hệ xuất khẩu; có đợc ngoại tệ mạnh nhằm thúc đẩy quá trình pháttriển kinh tế và thu hút mạnh mẽ hơn công nghệ của nớc ngoài

Chuyển giao công nghệ qua hình thức liên doanh là một trong các hìnhthức có nhiều u điểm, bởi vì nó giảm bớt đợc sự kiểm tra so với các hình thứckhác, do nó thu hút đợc sự có mặt thờng xuyên của bên nớc ngoài tham gialiên doanh

Công nghệ đợc chuyển giao cho liên doanh thờng thông qua các thể thứcsau:

Một là: Chuyển giao dới thể thức hợp đồng li xăng ở thể thức này thì cácbên tham gia liên doanh có thể cho liên doanh quyền sử dụng công nghệthông qua hợp đồng chuyển nhợng li xăng riêng( Hợp đồng chuyển nhợng

Trang 9

quyền sử dụng công nghệ) Hợp đồng này có thể là một trong những phụ lụccủa hợp đồng liên doanh.

Hai là: liên doanh nhập khẩu từ một bên thứ ba- có nghĩa là liên doanhchuyển giao công nghệ qua một hợp đồng nhập khẩu công nghệ

Ba là: Các nhà đầu t nớc ngoài có thể đóng góp cho liên doanh quyền sởhữu công nghiệp hoặc bí quyết nh một nguồn vốn đầu t của họ ở thể thức nàycần chú ý xem xét những yếu tố nh: Thứ nhất; các nhà đầu t của các nớc pháttriển phải bảo đảm rằng họ là ngời sở hữu hợp pháp của công nghệ chuyểngiao: Thứ hai; sản phẩm mới có nhu cầu cần thiết trong nớc, hoặc có khả năngxuất khẩu: Thứ ba; giá trị của công nghệ không vợt quá 20% vốn đăng ký củaliên doanh: Thứ t; các tài liệu liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp hoặc bíquyết phải đợc đa vào phần phụ lục của hợp đồng liên doanh và thứ năm; cáchợp đồng nhập khẩu công nghệ phải đợc gửi đến cơ quan có thẩm quyền củacác nớc đang phát triển để xem xét và phê chuẩn theo các điều khoản thíchhợp với nớc chủ nhà Ngày nay liên doanh là hình thức chuyển giao công nghệ

có hiệu quả Bởi vì có nhân tố thúc đẩy quá trình ấy đó là quyền sở hữu côngnghiệp Thật vậy khi có nhân tố này sẽ cho phép ngời sở hữu công nghệ, côngkhai bộc lộ những cái mới mà không sợ làm giảm của các đối tợng cạnh tranh

ở các nớc kinh tế thị trờng thờng có bốn loại quyền sở hữu công nghiệp nhằmkhuyến khích đầu t vào kiến thức và công nghệ Đó là: Độc quyền sáng chế,quyền tác giả, bí mật thơng mại và nhãn hiệu hàng hoá

Nhờ có quyền sở hữu công nghiệp mà các nhà tạo ra công nghệ bảo vệ đợctài sản vô hình của mình, tránh đợc tình trạng sử dụng trái phép các quyền sởhữu công nghệ có thể đảm bảo giá trị thu hồi do áp dụng công nghệ đỡ mạohiểm hơn Do vậy làm tăng giá trị của công nghệ lên, chính điều này đãkhuyến khích đầu t cho phát triển công nghệ Thực tế chỉ rõ trong chuyển giaocông nghệ nhà đầu t thờng lo lắng đến việc công nghệ và bí quyết bị tiết lộ.Trong khi chuyển giao quyền sử dụng sáng chế giữ vai trò phụ trong các cuộc

đàm phán Liên doanh thì chuyển giao bí quyết là bảo hộ bí quyết lại có tầmquan trọng rất lớn Do vậy các bên tham gia liên doanh cũng sẵn sàng bảo hộcác bí mật trrong thơng mại, mặc dù chúng không đợc công nhận về mặt pháplý

Chuyển giao công nghệ qua kênh “ chìa khoá trao tay” hay “ Hợp đồngtrrọn gói”: Trong những hợp đồng “ chìa khoá trao tay” có quy định rõ mộtcông ty chịu trách nhiệm toàn bộ những thao tác cần thiết để thành lập một xínghiệp và vận hành xí nghiệp này một cách bình thờng, ngoài ra các nớc đangphát triển còn yêu cầu công ty này bảo đảm những hợp đồng “ sản phẩmtrong tay” và “ thị trờng trong tay” - có nghĩa là ngoài những việc bảo đảmnhà máy hoạt động bình thờng còn phải đào tạo tay nghề, nhân viên kỹ thuật,sản xuất đợc những sản phẩm đạt đúng cách yêu cầu và bảo đảm thị trờng tiêuthụ

Trang 10

Hình thức “ chìa khoá trao tay” còn gọi là hợp đồng “ trọn gói” nó baohàm một mối quan hệ phụ thuộc lâu dài vào ngời chủ chuyển nhợng, dựa vàonhững thoả thuận về bảo dỡng và sửa chữa máy móc, cũng nh nâng cao trình

độ kỹ thuật và công nghệ cho máy móc ở trong lĩnh vực kinh doanh nôngnghiệp những thoả thuận “ cả gói” vê kỹ thuật công nghệ thờng bao gồm cảkiểm tra các loại giống, phân bón, thuốc trừ sâu,thiết bị máy móc

Hình thức “chìa khoá trao tay” là hình thức chuyển giao công nghệ baogồm các công thức sản xuất, cách sử lý sản xuất , huấn luyện công nhân nângcao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn về tài chính và những phơng pháp

về tổ chức Nó bao gồm việc huấn luyện thành thạo tay nghề của những cánhân riêng lẻ, cũng nh của các tổ hợp công nghiệp

“ Chìa khoá trao tay” là hình thức chuyển giao công nghệ xuất hiện rấtsớm, nó có ý nghĩa kinh tế rất lớn: - Trớc hết, thông qua hình thức chuyểngiao này nó góp phần không nhỏ vào sự phát triển ngày càng gia tăng củacông nghiệp, tạo ra một cơ cấu công nghiệp có cơ sở rộng rãi và tinh vi hơn ởcác nớc đang phát triển Chẳng hạn, với hình thức chuyển giao công nghệ này

mà Xinhgapo đến đầu năm 1980 đã xây dựng đợc các nghành dẫn đầu nh lọcdầu, điện tử, máy công nghiệp Còn ở Nam Triều Tiên thì thu hút 2/3 vốn vàcông nghệ chuyển giao của các nớc t bản phát triển vào hai ngành chiến lợc làsản xuất hoá chất, điện tử và thiết bị điện, không những vậy hình thức “chìakhoá trao tay” còn góp phần làm cho hiệu quả của công nghiệp cao chẳng hạn

ở Trung Quốc nhờ vào việc đổi mới công nghệ quản lý mà trong năm đầu sảnxuất đã hạ thập đợc giá thành trên một đơn vị sản phẩm là 12% và tăng khối l-ợng sản phẩm thực tế của công ty lên 25%, kể cả tăng năng suất lao động[31,13]

- Thứ hai là, thông qua kênh chuyển giao công nghệ này đã góp phần vàogiải quyết công ăn việc làm cho lao động ở các quốc gia đang phát triển

- Thứ ba là: Hình thức chuyển giao công nghệ “ chìa khoá trao tay” dớihình thái những kỹ năng quản lý cùng với các bí quyết về kỹ thuật là lợi íchrất quan trọng cho các nớc đang phát triển Bởi vì thông qua sự xuất hiệnnhững “ nhà máy chìa khoá trao tay” với kinh nghiệm quản lý và công nghệhiện đại đã khuyến khích việc đổi mới kỹ thuật và nâng cao hiệu quả quản lýtrong các xí nghiệp khác của nớc chủ nhà

Ngoài những hình thức trên, công nghệ còn đợc chuyển giao thông quacác kênh nh: thuê ngời quản lý và chuyên gia, thuê đào tạo cán bộ và tay nghềcho lao động

2/ Vai trò của khoa học công nghệ và chuyển giao công nghệ đối với công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ tạo ra những biến động to lớn trêntoàn cầu, những biến động đó thuộc nền “ văn minh trí tuệ” mà nguyên nhân

và động lực chính là cuộc cách mạng khoa học công nghệ thúc đẩy Trong đóquyền lực không phụ thuộc vào của cải có trong tay, mà thuộc những nguồn

Trang 11

trí thức nắm đợc Tri thức- công nghệ là thứ của cải mà bất kể nớc yếu haymạnh, giàu hay nghèo đều có quyền chọn lựa tiếp thu để phát triển kinh tế xãhội Phát huy u thế trí tuệ công nghệ, thể hiện vai trò của nó qua các tác độngsau:

2-1 Khoa học công nghệ làm thay đổi sâu sắc phơng thức lao động của con ngời.

Hệ thống kỹ thuật của mỗi thời kỳ lịch sử quyết định lực lợng sản xuấtcủa từng thời kỳ và tính chất nền văn minh của xã hội ở thời kỳ nền văn minhnông nghiệp với công cụ chủ yếulà thủ công sử dụng năng lợng của cơ thểngời và súc vật Tiếp theo là nền văn minh công nghiệp tơng ứng với nó là nềnsản xuất cơ khí, sự phát triển của giai đoạn này gắn liềnvới những thành tựukhoa học kỹ thuật giúp cho con ngời khai thác và sử dụng các dạng năng lợngvốn có trong tự nhiên để phục vụ công sống của mình Ngày nay với hệ thốngcông nghệ đơng đại khác hẳn về chất so với hệ thống kỹ thuật trong cáchmạng công nghiệp do đó đã đa loài ngời lên nền văn minh tin học và phơngthức lao động của con ngòi cũng thay đổi theo Đặc trng của giai đoạn nàylà

tự động hoá quá trình hoạt động của nền kinh tế với sự trợ giúp của tin họcngày càng mang tính chất xã hội hoá là sự chuyển biến về chất của phơng thứcsản xuất xã hội chính sự chuyển bién này kéo theo hàng loạt các chuyển biếnkhác vê tính chất lao động của con ngời về tổ chức sản xuất, về cơ cấu giáthành của sản phẩm

Xã hội thông tin đặt ra những yêu cầu rất cao đối với các hoạt động t duy.Trong xã hội thông tin và nền văn minh tin học tri thức là sức mạnh, đóng vaitrò quyết định cảu sự phát triển với năng lợng của nền kinh tế là thông tin.Chính trong giai đoạn này những ngành công nghệ cao xuất hiện, nh côngnghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự

động hoá trên cơ sở kỹ thuật vi điện tử Sản xuất trên cơ sở điện- cơ khí đãchuyển sang cơ- điện tử

Sự ra đời của ngành tin học đã làm cho khả năng lu giữ, sử lý và truyền bákiến thức ở quy mô và tốc độ mà trớc đó cha hề có, rút ngắn đến mức tối thiểuthời gian đa các phát minh sáng chế vào cuộc sống Trong lĩnh vực kinh tế, tinhọc đã góp phần quyết định làm tăng hàm lợng trí tụe trong hàng hoá Nhữngquốc gia nào chiếm lĩnh đỉnh cao của tin học thì thu nhập nhiều bằng trí tuệhiện đại hoá nèn kinh tế ở ca nớc phát triển vừa qua thực chất là thay đổi cơcấu công nghệ, trong đó những công nghệ cũ tiêu hao nhiều tài nguyên và sứclao động bằng những ngành công nghệ cao giảm suất tiêu hao các nguồn lựctính trên một đơn vị sản phẩm Ví dụ, trong các sản phẩm vi mạch tích hợphàm lợng nguyên vật liệu và năng lợng chỉ chiếm từ 5-2% còn lại 95-98% làchất xám Nhờ ngành công nghệ cao mà ở Mỹ năng lợng tiết kiệm luỹ kế ớckhoảng 3800 triệu tấn nhiên liệu quy ớc trong thời gian 1974-1985 Trong cácnớc thuộc tổ chức tiêu thụ dầu lửa tỷ suất tiêu dùng năng lợng trong tổng sảnphẩm quốc nội năm 1985 giảm 20% so với năm 1973 suất tiêu hao dầu lửa

Trang 12

giảm 37% Nhờ đổi mới trên cơ sở công nghệ cao trong thời kỳ 1965 - 1985,

mà nền công nghiệp Nhật Bản tăng lên 2,5 lần trong khi mức tiêu thụ năng l ợng, nguyên vật liệu vẫn giữ nguyên nh trớc Nhìn chung chi phí năng lợngtrên một tấn sản phẩm trong các ngành có mức tiêu hao năng lợng nhiều nhất (hoá chất, luyện kim ) tính đến cuỗi thập niên 80 đã giảm xuống 30-50%[21,26]

-Khi phơng thức lao động thay đổi nó cũng tác động đến việc nâng caonăng suất lao động xã hội ở các nớc t bản phát triển Sự đóng góp của khoahọc và công nghệ vào tăng năng suất lao động xã hội giữ vị trí chủ yếu, nókhông chỉ thể hiện ở lợng lao động sống kết tinh trong sản phẩm giảm cả tơng

đối và tuyệt đôí, mà tơng ứng với nó là hàm lợng chất xám kết tinh trong sảnphẩm ngày càng tăng Sự đóng góp của khoa học công nghệ vào tăng trởng ởcác nớc t bản phát triển trong những năm đầu của thế kỷ XX chỉ chiếm từ 10-20% nhng đến thập kỷ 50 đã lên đến 70-80%, cho đến đầu thập kỷ 90, đónggóp của khoa học, công nghệ vào tăng trởng kinh tế ở các quốc gia này vẫn rấtlớn

Sự đóng góp của tiến bộ công nghệ vào tăng trởng kinh tế

Đóng góp tính theo % tăng trởng kinh tếNớc T bản Lao động Tiến bộ công nghệ

tử và hàng loạt các kỹ thuật sản xuất tự động hoá có tính chất then chốt nh:hợp nhất sản xuất trên cơ sở máy công nghiệp, phơng tiện kỹ thuật quan trọngcủa giai đoạn tự động hoá hiện nay thiết kế hay chế tạo bằng máy điện toán;phát triển các hệ thống sản xuất linh hoạt

Nh vậy, trong quá trình chuyển sang nền sản xuất cơ - điện tử với các kỹthuật và công nghệ điều khiển chơng trình số trên cơ sở máy tính điện tử và kỹthuật ngời máy đã làm cho năng suất lao động ở các nớc phát triển tăng lênnhanh chóng

Đối với các nớc phát triển sau, để theo kịp với các nớc đi trớc thì chỉ cócách thực hiện chuyển giao công nghệ chuyển giao công nghệ sẽ giảmkhoảng cách lạc hậu giữa nớc phát triển và nớc đang phát triển , đồng thời nórút ngắn thời gian công nghiệp hoá Nửa ở thế kỷ 18, một nớc công nghiệp

Trang 13

hoá thành công phải mất 100 năm, đến đầu thế kỷ 20 chỉ mất 30 năm, sangthập kỷ 70-80 này chỉ mất 20 năm ( Anh công nghiệp hoá mất 120 năm, Mỹ

90 năm, Đức 80 năm, Nhật 60 năm, các nớc Nics 20 năm, Trung Quốc 11năm [22,13]

2.2 Cách mạng khoa học công nghệ mang lại nền văn minh cho cuộc sống của con ngời.

Cách mạng khoa học công nghệ ảnh hởng to lớn đến đời sống tiêu dùngcủa từng gia đình Các dụng cụ gia đình đều đợc cơ khí hoá và điện tử hoá,các thức ăn đợc chuẩn bị trớc, các dịch vụ cung ứng tại nhà đã giảm nhẹ rấtnhiều công việc nội trợ của ngời phụ nữ, để họ dành đợc nhiều thời gian hơncho những công việc khác nh giáo dục con cái, tự học, giải trí, sinh hoạt xãhội Với sự xuất hiện của ti vi, phơng tiện nghe nhìn thơng thức giải trí, tựhọc cũng thay đổi về căn bản

Mặt khác khả năng đổi mới không ngừng các mặt hàng tiêu dùng theo thịhiếu và sở thích của mọi tầng lớp cũng kích thích phong cách chạy theo thờitrang của xã hội tiêu thụ

Với sự kết hợp giữa máy vi tính, các phơng tiện nghe nhìn và mạng thôngtin viễn thông đang hình thành một kết cấu hạ tầng văn hóa hết sức quan trọngcủa thời đại- kết cấu hạ tầng của nền văn hoá màn hình

Mạng lới vô tuyến truyền hình thông qua vệ tinh có khả năng bao phủ toàn

bộ lãnh thổ của một nớc, kể cả những vùng xa xôi hẻo lánh nhất đang đợc sửdụng rất có hiệu quả để tổ chức việc học từ xa, kể cả việc xoá mù chữ chonhân dân các vùng nông thôn, miền núi

Máy vi tính trong mạng internet lu trữ và phổ biến cơ sở dữ liệu và ngânhàng dữ liệu mở ra khả năng mới vô cùng to lớn cho các hoạt động nghiên cứukhoa học va trau dồi kiến thức

Trên cơ sở cách mạng viễn thông- tin học, hình thức làm việc ở xa đangtăng nhanh tại các nớc phát triển, giảm hẳn thời gian đi đờng và kẹt xe dọc đ-ờng, giảm diện tích làm việc tại cơ quan, nâng cao năng suất lao động Đặcbiệt là hệ thống internet là một trong những phơng tiện quan trọng để nối kếtcác quốc gia lại với nhau

Nh vậy công nghệ hiện đại, đặc biệt la kỹ thuật điển tử và tin học đang cócống hiến to lớn vào việc cải thiện điều kiện làm việc, hợp lý hoà lối sống,nâng cao năng lực t duy của con ngời

2.3 Khoa học công nghệ tác động đến quá trình quốc tế hoá nền kinh tế thế giới.

Toàn cầu hoá nền kinh tế là xu hớng tất yếu biểu hiện sự phát triển nhảyvọt của lực lợng sản xuất do phân công lao động quốc tế diễn ra ngày càng sâurộng trên phạm vi toàn cầu dới tác động của cuộc cách mạng khoa học côngnghệ và tích tụ, tập trung t bản, dẫn tới hình thành nền kinh tế thế giới thốngnhất Dới tác động của cách mạng khoa học công nghệ toàn cầu hoá kinh tế đ-

ợc hình thành và phát triển theo cùng với sự phát triển cả về chiều rộng và

Trang 14

chiều sâu của khoa học, công nghệ, đặc biệt là sự phát triển nhanh chóng củacông nghệ thông tin, các thiết bị thông tin và công cụ giao thông phát triển vớitốc độ cao, dung lợng lớn là cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn cầu hoá kinh tế,còn các công ty xuyên quốc gia là những mắt xích gắn kết các nền kinh tế lạithành khối thống nhất, tất nhiên nó cũng đòi hỏi có một hệ thống thị trờng thếgiới thống nhất và các quốc gia trên thế giới đều đợc thực hiện kinh tế thị tr-ờng mở.

Toàn cầu hoá kinh tế đang là xu hớng phát triển mạnh và lâu dài, vì nóphản ánh quan hệ sản xuất phải thích ứng với lực lợng sản xuất đã phát triểnlên trình độ toàn cầu Quá trình này một mặt mỏ rộng địa bàn hợp tác và cạnhtranh giữa các nớc ra khắp hành tinh

Khoa học công nghệ làm xuất hiện nền kinh tế tri thức, nền kinh tế này cócác đặc trng cơ bản là: Tri thức trở thành nội dung chủ yếu của sản xuất, phânphối và tiêu dùng Đồng thời, nó làm cho luồng thơng mại quốc té khôngngừng tăng lên Từ cuối thế kỷ 40 của thế kỷ XX thơng mại bắt đầu cất cánh,cho đến 1989, hạn ngạch thơng mại thế giới đã vợt 3000 tỷ USD Trong giai

đoạn 1986 đến 1996 khối lợng chu chuyển hàng hoá thế giới tăng trung bình6,5% năm ( tăng 1,9 lần sau 1 thập kỷ) Từ 1985 đến 1994, phần buôn bánquốc tế trong GDP thế giới tăng gấp 3 lần so với các thập kỷ trớc va tăng 2 lần

Khoa học công nghệ không chỉ có tác động tích cực đối với đời sống kinh

tế - xã hội của thế giới mà còn có những tác động tiêu cực đòi hỏi phải đợc sựkết hợp của nhiều nớc giải quyết có hiệu quả nh vấn đề môi trờng căn bệnhthế kỷ

2.4 Khoa học công nghệ tạo điều kiện chuyển nền kinh tế t phát triển chiều rộng sang phát triển chiều sâu.

Phát triển chiều rộng là sự tăng trởng kinh tế nhờ vào việc gia tăng các yếu

tố nguồn lực đầu vaò của sản xuất bao gồm vốn, lao động và tài nguyên thiênnhiên

Phát triển kinh tế theo chiều sâu thì các nhân tố đổi mới công nghệ là yếu

tố quyết định Tuy không xác định đợc tỷ lệ đóng góp trực tiếp nhng nó đợcthể hiện qua việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố khác nh năng suất lao độngtăng hiệu quả của việc sử dụng vốn, nâng cao công suất sử dụng máy móc,thiết bị

khoa học công nghệ là phơng tiện để chuyển nền kinh tế có đặc tính nôngnghiệp, khai khoáng sang chế tạo, chế biến, tổng hợp, tái sinh, trong đó tốc độphát triển nhanh lao động trí tuệ là những đặc tính nổi bật

II Thực trạng chuyển giao công nghệ ở nớc ta

Trang 15

1 Giai đoạn kháng chiến chống Pháp(1945-1954)

Trong cuộc chiến tranh chống Pháp thần thánh của nhân dân ta các ngànhkhoa học và kỹ thuật góp phần thiết thực vào việc bồi dỡng sức dân để tạonguồn lực ngày càng lớn mạnh cho sự nghiệp kháng chiến lâu dài

Trong nông nghiệp: đã tiến hành các cuộc vận động cải tiến kỹ thuật, tiếpthu các kinh nghiệm lâu đời của quần chúng, nâng cao các kinh nghiệm đóbằng những kiến thức khoa học mới rồi phổ biến rộng rãi trong nhân dân đểkhai thác có hiệu quả sức lao động thủ công và tài nguyên tại chỗ nh các kỹthuật tiến bộ về ủ phân bắc nớc giải, trồng cây xanh, bèo dâu, về ngâm giống

3 sôi 2 lạnh về mật độ cấy, phổ biến cho các cán bộ xã phơng pháp phòng vàtrị bệnh sốt, lở mồm long móng trâu bò bằng vệ sinh và thuốc dân tộc, sảnxuất cào cỏ lúa cải tiến và dùng tuốt lúa Ngoài ra, một số vác xin nh vác xindịch tả trâu bò và một số thuốc thảo mộc trị sâu bệnh, dịch bệnh đã đợc chếtạo

Trong y tế, năm 1949 bệnh đậu mùa, bệnh tả đã đợc thanh toán tại cácvùng tự do Đã sản xuất đợc một số loại thuốc chữa bệnh từ các dợc liệu địaphơng sản xuất vác xin đậu muà, tả thơng hàn và một số thuốc ete, cloroform,gây mê và một số dụng cụ phẫu thuật phục vụ cứu chữa thơng binh

Trong giao thông, chúng ta đã khôi phục đợc 3676km đờng, làm mới505km, tự thiết kế và thi công đờng rộng 8m trên các tuyến chính Đã nạo véthàng chục vạn mét khối các kênh đào ở khu 4, phá đá ngầm trên Sông Lô,Sông Hồng, sông Đà để đảm bảo vận chuyển bằng thuyền, bè mảng phục vụcho các chiến dịch

Trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng: đã xuất hiện nhiều sáng kiến, cảitạo công nghệ nh tạo phôi, gia công áp lực, cắt gọt để có thể gia công chế biếnnhững loại vật liệu sẵn có tại các địa phơng nh tà vẹt, đờng ray, ống gang, sắtthép của các công trình bị phá huỷ và nhiều loại phế liệu kim loại khác thànhcác chi tiết vũ khí có độ chính xác cao đặt biệt là đã thành công trong côngnghệ dập sâu để chế tạo các vỏ đạn súng trờng, súng máy, các lựu đạn chốngtăng AT Đồng thời cũng chế tạo đợc các loại vật liệu đặc trng của côngnghiệp quốc phòng nh thuốc đen, pulminat thuỷ ngân và một số vật liệu cầnthiết khác nh axit sulfuric, axit nitric, gang thép đã kịp thời đáp ứng nhu cầucủa cuộc chiến tranh

Nh vậy, khoa học - kỹ thuật đã có những đóng góp đáng kể vào việc hoànthành thắng lợi nhiệm vụ cách mạng, tuy lực lợng khoa học và kỹ thuật củachúng ta còn rất nhỏ bé

2 Giai đoạn khôi phục và phát triển kinh tế(1955-1964)

Thực hiện lời dạy của Hồ Chủ Tịch “ Khoa học phải từ sản xuất mà ra vàphải trở lại phục vụ sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động và khôngngừng cải thiện đời sống nhân dân, đảm bảo cho CNXH thắng lợi” Các hoạt

động nghiên cứu và triển khai tuy còn non trẻ cũng đã có những đóng gópthiết thực vào nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội

Trang 16

Trong nông nghiệp: đã đảm bảo thực hiện mục tiêu: “5 tấn thóc, 2 con lợn,

1 lao động, 1 ha gieo trồng” Các kết quả nghiên cứu và triển khai kết hợp vớikinh nghiệm sản xuất thực tế đã đi đến xác định các yêu cầu về giống, về ph-

ơng pháp thâm canh, về các biện pháp bảo vệ cây trồng và vật nuôi đa đếnmột phong trào rộng rãi “ làm ruộng thí nghiệm 5 tấn/ha” tại hầu hết cá hợptác xã

Trong công nghiệp và xây dựng cơ bản, các hoạt động nghiên cứu và triểnkhai đã thu đợc những kết quả ban đầu trong việc bảo quản máy móc thiết bịtrong điều kiện khí hậu nhiệt đới, phục hồi sản xuất phụ tùng thay thế Đã giảiquyết đợc nhiều nhu cầu về vật liệu xây dựng: xi măng lò đứng, gạch ngói,gạch lát, gạch hoa áp dụng phơng pháp thiết kế điển hình và thi công lắp ghépnhà ở Đã áp dụng nhiều kỹ thuật tiến bộ trong xây dựng cầu đờng sử dụng vậtliệu tại chỗ để gia cố mặt đờng, dùng búa rung và búa khoan xung kích để thicông móng mố trụ, sử dụng dầm bê tông cốt thép ứng suất trớc nhằm nângcao chất lợng và tốc độ thi công

Trong y tế: xúc tiến sản xuất các vac xin phòng bệnh, một số thuốc điều trị

từ dợc liệu trong nớc Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc

3 Giai đoạn chống Mỹ cứu nớc (1965-1975).

Trong giai đoạn này các viện nghiên cứu phát triển mạnh từ 16 viện năm

1965 lên 39 viện năm 1970 và 53 viện năm 1975, các hoạt động nghiên cứu vàtriển khai cũng đã thu đợc nhiều kết quả thiết thực

Trong nông nghiệp, nhiều kỹ thuật tiến bộ đợc áp dụng vào sản xuất làmtăng sản lợng lúa lên 35% từ năm 1986-1972 Trong lĩnh vực thuỷ sản đãthành công bớc đầu trong kỹ thuật cho cá đẻ nhân tạo để phát triển nghề nuôicá nớc ngọt và cải tiến kỹ thuật lới vây để tăng sản lợng đánh bắt cá

Trong y tế: Đẩy mạnh sản xuất các loại vác xin, sản xuất thuốc chữa bệnh

từ dợc liệu trong nớc, tiếp tục phát triển kỹ thuật mổ gan khô và áp dụng nhiều

kỹ thuật mới trong điều trị Đồng thời mở rộng sử dụng các kinh nghiệm tốtcủa y học dân tộc nh dùng thuốc nam châm cứu để chữa bệnh, gây tê trongphẫu thuật

Trong công nghiệp: Các nhà công nghiệp đã thiết kế, chế tạo một số loạimáy mọc thiết bị phục vụ cho nông nghiệp thuỷ lợi, thuỷ sản, điện lực, vận tảitrên sông, thông tin bu điện Đã áp dụng nhiều kỹ thuật tiến bộ trong gia côngcơ khí, phục hồi và sản xuất phụ tùng, bảo quản nhiệt đới hoá các máy mócthiết bị Trong lĩnh vực vật liệu đã giải quyết một phần các nhu cầu của sảnxuất nh phân bón, thuốc trừ sâu, hợp kim cứng, hợp kim bột, than cốc từantraxit một số vật liệu xây dựng nh: gạch xây, gạch lát, gạch không nung, ximăng lới thép, một số vật liệu phục vụ công nghiệp nhẹ nh bột giấy, da thuộc,men sứ, hơng liệu Trong công nghiệp khai thác than đã áp dụng các phơngpháp nổ mìn tiên tiến và nâng cao trình độ cơ giới hoá trong các mỏ lộ thiên

và mỏ hầm lò

Trang 17

Trong giao thông vận tải: Các lực lợng cầu phà của ngành giao thông và

bộ đội công binh đã có những sáng tạo độc đáo, đa dạng về các phơng tiệngiao thông thời chiến nh: cầu dây cáp, cầu treo, cầu phao, cầu ngầm, cầu phaobằng luồng, bằng thuyền tre, gỗ, bằng thùng xăng Mạng lới đờng bộ đợc mởrộng nhanh chóng từ 12,350km năm 1965 lên 62.800km năm 1975 Cũngchính trong thời kỳ này một hệ thống vận tải đờng ống vợt Trờng Sơn đã đợcthiết kế và xây dựng để tiếp tế xăng dầu cho chiến trờng miền Nam

Khoa học lỹ thuật quân sự phát triển khá nhanh để đáp ứng kịp thời cácyêu cầu của chiến đấu: đã làm chủ các vũ khí, khí tài hiện đại, chế tạo ranhiều loại vũ khí phù hợp với cách đánh của bộ đội ở chiến trờng ở MiềnNam Chúng ta đã nghiên cứu thiết kế sản xuất và đa vào chiến đấu hàng trămphơng tiện cơ giới phá bom trên bộ và dới nớc Đội ngũ cán bộ khoa học và kỹthuật quân sự còn tham gia nghiên cứu đối phó với các thủ đoạn chiến tranh

điện tử của đối phơng góp phần bắn rơi hàng loạt máy bay chiến lợc B52 của

Mỹ trên bầu trời Hà Nội cuối năm 1972

4 Giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nớc(1976-1990).

Trong thời kỳ này, két quả chủ yếu của các hoạt động khoa học và kỹthuật đợc thể hiện tập trung trên các mặt sau:

Trong nông nghiệp: Năng suất lúa từ 20,8 tạ năm 1980 lên 27,8 tạ năm

985 và 20 tạ năm 1989, sản lợng lơng thực từ 14,5 triệu tấn năm 1980 lên 18,2triệu tấn năm 1985 và 21,4 triệu tấn năm 1989- năm 1989 đã xuất khẩu 1,4triệu tấn gạo đứng hàng thứ 3 trong các nớc xuất khẩu gạo trên thế giới

Khoa học và kỹ thuật đã giải quyết một phần các nhu cầu về năng lợng,vật liệu nâng cao một bớc trình độ công nghệ sản xuất và thi công trong cácngành công nghiệp và kết cấu hạ tầng

Về mặt năng lợng: Tự thiết kế thi công các mạng lới điện với hầu hết cácloại thiết bị dụng cụ tự sản xuất trong nớc cho các mạng lới từ 35kv trở xuống:máy biến thế, tụ điện, cáp điện, sứ và thuỷ tinh cách điện Chế tạo lắp đặtnhiều trạm năng lợng sử dụng sức gió, khí sinh vật, năng lợng mặt trời, cáctrạm thuỷ điện từ mấy kw đến hàng nghìn kw

Về vật liệu: đã áp dụng kỹ thuật tiến bộ để đẩy mạnh sản xuất vật liệu kimloại: gang lò điện, sắt sốp, thép lò điện, chế biến ra khoáng ven biển

Đã thiết kế chế tạo nhiều dây truyền sản xuất vật liệu hoá chất nh phânlân, phân hỗn hợp NPK, thuốc trừ sâu thảo mộc, thuốc trừ sâu vi sinh, các hoạt

động kích thích sinh trởng, một số hoá chất cơ bản, hoá chất tinh khiết, cácloại sơn bảo vệ, đặc biệt là sơn chống hà trên cơ sở cao su vòng hoá; nhiềuloại vật liệu xây dựng đợc nghiên cứu và đa vào sản xuất: xi măng trắng, ximăng giếng khoan

Về mặt công nghệ chế tạo máy: Đã chế tạo các thiết bị động lực, các thiết

bị điện, các máy móc thiết bị nông nghiệp, thuỷ lợi, các phơng tiện vận tải ờng bộ, đờng biển, đờng sắt, đóng tàu phà sông biển và tàu vận tải biển đến

Trang 18

đ-3000T Thiết kế chế tạo và lắp đặt nhiều dây truyền quy mô vừa, quy mô nhỏphục vụ cho công nghiệp thực phẩm và các ngành công nghiệp nhẹ.

Công nghệ điện tử và tin học cũng có bớc phát triển mới rất đáng kể kếthợp công tác nghiên cứu và triển khai trong nớc với việc nhập công nghệ từ n-

ớc ngoài, đã lắp ráp hàng loạt thiết bị điện tử dân dụng đảm bảo nhu cầu vănhoá của nhân dân, thiết kế lắp ráp nhiều loại thiết kế đo lờng, một số thiết bịthông tin kỹ thuật số nh vi ba băng hẹp, tổng đài điện tử y tế, lắp ráp máy vitính để sử dụng trong nớc và xuất khẩu, kỹ thuật tin học đợc sử dụng ngàycàng phổ biến

Trong thời kỳ này chúng ta đã tiếp thu công nghệ từ nớc ngoài qua kênhliên doanh, bớc đầu tự động hoá một số trọng điểm của mạng lới thông tin

điện thoại, xây dựng và quản lý tốt mạng lới thông tin vệ tinh hiện đại đa lạihiệu quả kinh tế cao

5 Giai đoạn từ 1991 đến nay

Xuất phát từ các nghị quyết, nghị định của Đảng và nhà nớc, đã mở đờngcho tiếp thu và phát triển khoa học công nghệ nớc ta trên nhiều lĩnh vực Giai

đoạn này chuyển giao công nghệ đợc thực hiện một cách mạnh mẽ nhất là từnăm 1995 trở lại đây Do khả năng có hạn của bản thân nên sẽ tập trung khaithác thực trạng tiếp thu công nghệ ở giai đoạn này theo các khía cạnh sau:

* Thành quả tiếp thu công nghệ mới các ngành trong cả nớc

- Tính đổi mới đồng bộ trong sự tiếp thu các ngành nh:1- Vô tuyến viễnthông là ngành “ hiện đại hoá” nhanh, đi thẳng vào hớng “mã số hoá” tự độnghóa và đa dạng dịch vụ, sử dụng vệ tinh viễn thông, truyền dẫn mạng bằng cápquang vi ba băng rộng (Tức tổng đài tự động trong cả nớc) hệ thống viễnthông di động, chuyển mạng gói truyền số liệu 2- Trong công nghiệp nhẹ:nhiều mô hình tiếp thu công nghệ mới mang tính điển hình trong đổi mới thiết

bị - công nghệ nh: Dệt ( sớm cải tiến cơ chế quản lý, kỹ thuật, tiếp thu côngnghệ nớc ngoài ) đã cố gắng cứu nguy cho tình trạng suy thoái của ngành,làm tăng sản lợng sợi- vải gấp 2-3 lần năm trớc đó Chất lợng sản phẩm tăngsức cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và trên khu vực Đông á Thành quảtiếp thu đã đổi mới thiết bị dệt, dệt kim, may, nhuộm phụ trợ, thí nghiệm tạo

ra mặt hàng phong phú, đa dạng, chất lợng cao Tăng lợng hàng dệt kim 23,2%/1991 so với năm 1990( tỷ trọng sản phẩm tăng 10% năm Nhiều đề tài tiếpthu công nghệ mới nh kéo sợi bông nội địa, thiết kế, dây chuyền ơm tơ và thiết

bị kiểm nghiệm tơ, sản xuất lụa và lụa mềm, tiếp thu công nghệ mới sản xuấtsợi pha tổng hợp, sản xuất máy dệt mới đã nâng cao trình độ tiếp thu mớitrong ngành dệt.3- Trong ngành công nghiệp nặng: Thực trạng tiếp thu nângcao tiềm lực công nghệ quốc gia tăng rõ rệt công nghệ xây cầu: Thăng long,thuỷ điện Trị an, dầu khí Vũng Tàu, cáp quang ra đảo Đặc biệt, tiếp thu côngnghệ xây dựng đờng dây 500kVA Bắc - Nam (khởi công 1992, hoàn thành

1994, có công suất thiết kế 1.487km, 5 trạm biến thế quy mô lớn Vốn đầu t5.714 tỷ đồng) Thuỷ điện Hoà Bình(1979-1994) công suất thiết kế 1.920

Trang 19

MW, vốn 1.563 tỷ đồng, thuỷ điện Yaly (1993-1999) công suất thiết kế 690

MW, vốn 5.713 tỷ đồng, công trình FIR tại thành phố Hồ Chí Minh

(1993-1998, vốn 50 triệu USD+ phụ kiện 8 tỷ) [19, 32]

Còn nhiều công trình hoá dầu, mở rộng cảng sâu, hiện đại hoá sân bay,quốc lộ I Mức độ công nghệ mới đợc tiếp thu còn phản ánh trên trình độ

điện khí hoá nông thôn - Đã có 5.381 xã có điện (chiếm 60,2% số xã cả nớc)trong đó 4.400 dùng điện của (500kVA) quốc gia- Cả nớc tỷ lệ xã dùng điệncao nhất là đồng bằng sông Hồng 98%, tiếp đến vùng Đông Nam Bộ 72%,

đồng bằng sông Cửu Long 67% Bắc khu 4 cũ 62%, Duyên Hải miền trung55% Có những vùng điện khí hoá cao nh Nam Hà 99%, Thái Bình 91%, nhngcũng có vùng rất thấp; miền núi Bắc bộ 37%, vùng Tây Nguyên 31% [22,30].Thành quả tiếp thu công nghệ mới trên, đồng thời cũng mở ra điều kiện tăngnhu cầu công nghệ mới trên các lĩnh vực khác

Thực trạng tiếp thu công nghệ phản ánh trên vốn đầu t: 5 năm (1991-1995)nhà nớc đầu t hơn 1.192 tỷ đồng cho ngành Bu điện, đã bảo đảm liên lạc “

điện thoại” thông suất cả nớc mở rộng đàm thoại quốc tế tăng từ 19,9 triệuphút/1991 lên 136 triệu phút/1994 và 7 tháng đầu năm 1995 đã có 218 triệuphút Trong cả nớc đã có nhiều doanh nghiệp chú trọng đầu t để tiếp thu côngnghệ mới

Bên cạnh những thành tựu đạt đợc quá trình chuyển giao công nghệ khôngtránh khỏi những hạn chế sau:

* Thực trạng yếu kém của tiếp thu- đổi mới công nghệ

chuyển giao công nghệ trong những năm vừa qua cho thấy: Tuy có tiếpthu - đổi mới công nghệ, nhng thực trạng tình hình là hệ thống công nghệtrong hầu hết các lĩnh vực sản xuất đều lạc hậu, chắp vá, không đồng bộ năngsuất hiệu quả thấp Do đó, sản phẩm chất lợng thấp giá thành cao, không hợpthị hiếu thị trờng ( cả trong nớc: hàng ngoại lấn, áp đảo ở ngoài nớc: không

đủ sức cạnh tranh, thiếu độ tin cậy), sản phẩm xuất khẩu chủ yếu dạng thô bánthành phẩm

Thực trạng tiếp thu - đổi mới công nghệ trong các ngành:

1- Điện lực (nhất là nhiệt điện): Lạc hậu, hiệu suất nhiệt cao nhất khôngquá 27-29% trong khi bình quân của Hàn Quốc năm 1993 là 37, 35% (năm

1961 là 22,64%, năm 1975 là 33,3%) Tổn thất điện năng cuả ta là 22-28%của Hàn Quốc năm 1993 là 5,57% (năm 1961 là 29,35%) năm 1975 là 11,5%.2- Ngành sản xuất xi măng: Đợc xem là tiếp thu công nghệ tiên tiến nhngkém xa các NICS: Xi măng Hoàng Thạch vẫn tiêu thụ 1000 đến 1100kilokalo/1kg clinke và năng suất lao động là 450 tấn xi măng/ 1ngời/1năm,trong khi các nớc tiên tiến của thế giới là 720 kilôcalo/1clinke, năng suất lao

động là 5000tấn xi măng/1ngời/1năm

3- Các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến rất kém hiệu quảnăm 1993 khảo sát 24 hạng mục công trình có 76% thiết bị thuộc thế hệ I, sản

Trang 20

xuất những năm 50-60, 24% thuộc thế hệ II Xét chung 24 hạng mục đã khấuhao 30%, tân trang lại 52% [5,114]

Thực trạng tiếp thu - đổi mới công nghệ theo tính chất chuyên dùng, mức

độ tự động hoá trong vận hành chỉ chiếm 16% so với mức tiên tiến của thếgiới ở nớc ta công nghệ tham gia chế biến chỉ 10-20% hệ số đổi mới chỉ 7%,cha bằng 1/2 mức đổi mới ở nớc đang phát triển Một số ngành tích cực đổimới công nghệ nhng mức đổi mới thấp: Dệt 33%, May 46%, khai thác than37%, chế biến thuỷ sản 33% [15,25]

Trình độ cơ khí hóa nền kinh tế còn thấp chỉ 43% lao động trong khu vựckinh tế TW, 23% thuộc địa phơng là có cơ giới hoá, trong công nghiệp có cơkhí hoá cao nhng chỉ hơn 50% (công nghệ TW 60%, công nghệ địa phơng47%) còn ngành nông nghiệp cha quá 20% (NNTW 19%, NNĐP 18,4%)[5,115]

Vốn ít, sản xuất - kinh doanh kém hiệu quả khó cho tiếp thu - đổi mớicông nghệ Các doanh nghiệp nhà nớc đợc xem là lực lợng hùng hậu trong tiếpthu đổi mới công nghệ Nhng theo cục thống kê cho thấy: Vốn nhỏ và thiếuvốn, trong 6460 doanh nghiệp bình quân vốn 6,9 ty đồng/ 1 doanh nghiệp, xấp

xỉ 600 nghìn USD(15,2%), vốn dới 1 tỷ ( đến 49,9%), vốn trên 10 tỷ ( chỉchiếm 7,7%), trong khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thái Lan, Malaixia,indonexia là 1-1,5 triệu USD/1 doanh nghiệp, trong các ngành doanhnghiệp, thơng mại vốn từ 5-10 tỷ/1 doanh nghiệp chỉ 19,6-10,5% Trong sốcác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, doanh thu, lãi suất, nộpngân sách rất thấp là nguyên nhân gây cản trở việc tiếp thu đổi mới côngnghệ

Thực trạng tiếp thu đang để lại công nghệ có công suất và hệ số sử dụngthấp: Hệ số làm việc chỉ 0,2 cá biệt công suất hoạt động của công nghệ chỉ45%, hệ số sử dụng chỉ 25-30% ( ngành cơ khí chỉ 20%)

Tiếp thu công nghệ nớc ngời bằng kênh FDI gây nhiều thiệt hại về giá,công nghệ lạc hậu, ô nhiễm môi trờng trong nớc, kênh FDI thờng đa vào côngnghệ thiết bị Qua hơn 7 năm (87-95) vốn FDI thăng đăng ký đến 7/1995 đạt

17 tỷ USD, trong số 1.432 dự án Nhng thực tế hoạt động mới 33,6 dự án vàvốn tơng ứng 3,878 tỷ USD ( tính đến 12/1994)

* Đánh giá chung

+ Ưu điểm: Trong cả nớc : Nhiều ngành tích cực đầu t, tiếp thu đổi mớicông nghệ, điển hình là: Dệt, May, Giấy, Điên- Điện tử, Bu chính viễn thông,công nghiệp, chế biến và tiêu dùng Các ngành lắp ráp ô tô, xe máy, nhiềucông trình lớn đã và đang xây dựng càng thu hút công nghệ mới vào, côngnghệ điện tử, công nghệ tin học Đóng góp phần lớn làm tăng năng lực sảnxuất, tăng sản phẩm công nghiệp đáp ứng ngày càng tăng nhu cầu cho sảnxuất - đời sống - xuất khẩu Nhiều công trình lớn đợc xây dựng, một số ngành

và khu công nghiệp lớn đã hình thành, tăng cờng tiềm lực công nghệ quốc gia.Góp phần quan trọng làm tăng GDP bình quân/năm: 7,50%, tăng trởng nông

Trang 21

nghiệp 4%/năm đa sản lợng nông nghiệp từ 21 triệu tấn/1990 lên 35,6 triệutấn/2000, đa tốc độ công nghiệp tăng bình quân 13,6%/năm, thành quả tiếpthu công nghệ mới đa sản lợng điện, dầu thô, xi măng , bu điện tăng đáng

kể, đa kinh tế xuất nhập khẩu tăng 20%/năm tạo điều kiện đầu t (FDI) pháttriển Đẩy lùi lạm phát từ 67% (1991) xuống 5% (1993) tăng GDP/ngời Gópphần tích cực phát triển kinh tế- xã hội đất nớc

Nguyên nhân của những thành tựu trong việc tiếp thu - đổi mới công nghệmang lại khách quan là do sức ép của thị trờng cạnh tranh sản phẩm Chủquan là do: 1- Đảng và nhà nớc có nghị quyết, nghị định đổi mới hoạt độngkhoa học công nghệ thúc đẩy việc tiếp thu công nghệ mới 2- Doanh nghiệp

có kinh nghiệm trong tiếp thu công nghệ ở khâu trọng yếu, bảo đảm hiệu quảsản xuất kinh doanh Nhà nớc hỗ trợ t vấn, doanh nghiệp tự lựa chọn côngnghệ, đào tạo chuyên gia, chọn đối tác đàm phán và hợp tác tái kinh doanhtiếp thu công nghệ có hiệu quả

độ công nghệ, trong ngành, có viện R-D không nắm thông tin công nghệ quốc

tế, thiếu năng lực tham gia giám định t vấn cho doanh nghiệp, để lựa chọncông nghệ mới hiệu quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên là do:

Về khách quan: Sản xuất kinh doanh nớc ta vừa chuyển sang cơ chế kinh

tế thị trờng ở trạng thái còn nhiều bỡ ngỡ và mới mẻ Trên lĩnh vực “đầu t công nghệ” nhà nớc còn thiếu những chiến lợc vĩ mô, trong khi thị trờng đang

-áp lực nhiều phía ( cạnh tranh, giá cả, độc quyền ) buộc phải bị động tiếp thunôn nóng để cứu nguy cho doành nghiệp Đặc biệt cha chuẩn bị những tiền đềcần thiết để thích nghi với công nghệ mới vào đã gây lên nhiều hạn chế lãngphí lớn cho nền kinh tế đất nớc

Về chủ quan: Do thiếu thông tin, hạn chế năng lựcvề tri thức công nghệ,chỉ thấy phần cứng còn phần mềm của công nghệ cha đợc hiểu Hoặc quácảnh giác để đàm phán tiếp thu công nghệ mới Có khi bàng hoàng trớc

Ngày đăng: 12/04/2013, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua bảng trên cho thấy, ở cộng hoà liên bang Đức, Pháp, Anh sự đóng góp của công nghệ tiên tién vào mức tăng kinh tế vẫn chiếm tỷ lệ rất cao, theo thứ tự là: 78%, 76%, 73%, trong khi đó tỷ lệ đóng góp của lao động sống vào tăng  tr-ởng giảm: -10, -4, -5 - Một số hình thức chuyển giao công nghệ để phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
ua bảng trên cho thấy, ở cộng hoà liên bang Đức, Pháp, Anh sự đóng góp của công nghệ tiên tién vào mức tăng kinh tế vẫn chiếm tỷ lệ rất cao, theo thứ tự là: 78%, 76%, 73%, trong khi đó tỷ lệ đóng góp của lao động sống vào tăng tr-ởng giảm: -10, -4, -5 (Trang 14)
* Tình hình tiếp thu công nghệ- Qua chính sách phát triển khoa học công nghệ: - Một số hình thức chuyển giao công nghệ để phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
nh hình tiếp thu công nghệ- Qua chính sách phát triển khoa học công nghệ: (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w