1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Xí nghiệp cơ khí và xây dựng Văn Tân.doc

39 436 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Xí Nghiệp Cơ Khí Và Xây Dựng Văn Tân
Người hướng dẫn Th.s. Vũ Thị Thúy Hường
Trường học Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Xí nghiệp cơ khí và xây dựng Văn Tân

Trang 1

đất nớc, sản phẩm của ngành xây dựng chính là kết quả thể hiện sự phát triển củamỗi nền kinh tế.

Sự phát triển của ngành xây lắp phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế

là hệ quả tất yếu của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Tuy nhiênhoạt động trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị tr ờng nh ở nhiệm vụ hiệnnay ngành xây dựng cũng nh rất nhiều các ngành khác gặp không ít khó khăn, đócũng là những thách thức rất lớn và điều đó đặt ra cho ngành xây dựng nhiều bàitoán cấn có lời giải đáp, một trong những điều quan trọng là phải quản lý đ ợc chiphí sản xuất, có biện pháp tổ chức sản xuất phù hợp, đầu t nghiên cứu áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm đạt đợc mục tiêu uy tín, an toàn, chất l-ợng, hiệu quả Để đạt đợc các mục tiêu đó là mỗi Xí nghiệp cần có những chiếnlợc kinh doanh cụ thể trong từng giai đoạn, sử dụng và quản lý nguồn lực của đơn

vị mình đạt hiệu quả cao nhất

Xuất phát từ nhận thức nêu trên và sự giúp đỡ của thạc sĩ Vũ ThịThuý Hờng cùng những kiến thức đã đợc học ở trờng qua những bài giảng củacác thầy, các cô em chọn đề tài “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản suất

Trang 2

kinh doanh Xí nghiệp cơ khí và xây dựng Văn Tân” làm đề tài viết bài luận văntốt nghiệp của mình.

Chơng i: giới thiệu chung về xí nghiệp

cơ khí và xây dựng văn tân

1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của xớ nghiệp Cơ khớ xõy

dựng Văn Tõn

Xí nghiệp cơ khí và xây dựng Văn Tân - Hải Dơng thành lập theo giấy phép

số 0001 GP/TLDN 01 Ngày 04 tháng 10 năm 1991 của UBND tỉnh Hải Hng, naythay giấy phép mới số 0974 GP/TLDN 01 Ngày 06 tháng 05 năm 1994 của UBNDtỉnh Hải Dơng

1.1 Giai đoạn từ năm 1991 đến năm 1996.

Xởng cơ khí Văn Tân đợc thành lập vào năm 1991 khi mà nền kinh tế nớc

ta đã có nhiều chuyển biến rõ rệt, nhiều chính sách mới khuyến khích các thànhphần kinh tế phát triển một cách mạnh mẽ Từ những năm đầu mới thành lập, mặtbằng sản xuất kinh doanh vẻn vẹn rộng hơn 400m2 nhà xởng và máy móc thiết bịthi công còn sơ xài, thiếu thốn, chỗ ăn ở sinh hoạt cho công nhân, ngời lao độnggặp nhiều khó khăn

- Số lợng cán bộ công nhân gồm 19 ngời trong đó có cán bộ công nhân cóbậc thợ cao, kinh nghiệm lâu năm có 7 ngời, số lợng công nhân lành nghề của x-ởng có 12 ngời, tuy nhiên có thời điểm xởng đã phải huy động đến gần 150 côngnhân lao động có thời vụ do tiến độ công việc và số lợng sản phẩm lớn

Trang 3

- Máy móc thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cha đợc hiện đại chủ yếu có nguồngốc nhập từ Nga và Trung Quốc.

Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn về vốn, mặt bằng sản xuất kinh doanh nhngvới đội công nhân lao động có tay nghề cao tận lực với công việc đã đóng gópphần đa xởng gia công cơ khí Văn Tân ngày một phát triển lớn mạnh, thu hút đợcnhiều lao động phổ thông, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều đối tợng lao

động

1.2- Giai đoạn từ năm 1997 đến nay

Sự phát triển của xởng gia công cơ khí Văn Tân không chỉ dừng lại ở đó,

tr-ớc những yêu cầu cần phải tổ chức lại bộ máy quản lý, quy mô hoạt động, cơ cấu tổchức sản xuất và trớc những yêu cầu đặt ra của thị trờng Năm 1997 Xí nghiệp Cơkhí và xây dựng Văn Tân chính thức đợc thành lập Đến nay xí nghiệp đã có hơn

330 công nhân viên, giải quyết hàng trăm công ăn việc làm cho các lao động thời

vụ cùng máy móc trang thiết bị hiện đại đầy đủ, cảng vật liệu, dây chuyền sản xuấtaphan, trạm trộn bê tông tơi đủ sức đáp ứng mọi yêu cầu của các đối tác Xí nghiệp

có đủ điều kiện, khả năng tham gia đấu thầu và nhận thầu thi công xây dựng cáccông trình có quy mô lớn, kiến trúc phức tạp, đòi hỏi chất lợng, kỹ thuật, mỹ thuậtcao

Địa bàn kinh doanh của xí nghiệp đã đợc mở rộng phạm vi ra rộng khắp cáctỉnh thành phố, tạo đợc vị thế quan trọng và có uy tín lớn Xí nghiệp có hai chinhánh đặt ở hai tỉnh Quảng Ninh và Sơn La, đó là chi nhánh xí nghiệp cơ khí vàxây dựng Văn Tân tại Móng Cái và chi nhánh xí nghiệp cơ khí và xây dựng VănTân tại Sơn La

Trang 4

Xí nghiệp cơ khí và xây dựng Văn Tân là một đơn vị hoạt động sản xuấtkinh doanh với các ngành nghề kinh doanh chính được cấp trong giấy phép kinhdoanh cụ thể là:

- Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, bưu chính viễn thông,đường dây và trạm biến thế 500KVA, hệ thống kỹ thuật cơ điện

- Xây lắp các công trình cấp thoát nước và nhà máy nước; xây dựng côngtrình thuỷ lợi; giao thông văn hoá và du lịch

- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp

- Khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất cấu kiện bê tông xâydựng

- Gia công, lắp đặt máy móc thiết bị và chuyển giao dây chuyền công nghệ

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp

Trang 5

Sơ đồ

2.1- Ban giám đốc xí nghiệp

a- Giám đốc xí nghiệp: Giám đốc xí nghiệp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp, chịu trách nhiệm cao nhất trước cơ quan pháp luật về mọihoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

b- Phó giám đốc phụ trách hành chính: Phó giám đốc phụ trách hành chính chịutrách nhiệm trước giám đốc xí nghiệp và giúp Giám đốc điều hành mọi hoạt độnghành chính, tổ chức nhân sự, phụ trách công tác thi tuyển nhân sự, thi nâng bậcthợ, công tác khánh tiết, hội nghị… ngoài ra phó giám đốc phụ trách hành chínhtrực tiếp điều hành một số công việc theo sự phân công, uỷ quyền từng vụ việc cụthể của Giám đốc xí nghiệp chịu trách nhiệm trước Giám đốc xí nghiệp, trước phápluật về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao

Trang 6

c- Phó giám đốc phụ trách kế hoạch kỹ thuật đầu tư và quản lý dự án: Trực tiếpphụ trách các phòng chức năng chuyên môn đó là phòng kỹ thuật thi công đấu thầu

và quản lý dự án, phòng kế hoạch - đầu tư, các đội và hai chi nhánh; Trực tiếp chỉđạo thi công các công trình trọng điểm, các dự án lớn…; Tham mưu, cố vấn choGiám đốc xí nghiệp về công tác đầu tư, kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn xínghiệp; Thực hiện các công việc theo sự uỷ quyền cụ thể của Giám đốc

2.2- Các phòng ban chức năng:

- Phòng tổ chức hành chính: Phòng tổ chức hành chính có chức năng quản lý nhân

sự trong toàn xí nghiệp, quản lý lao động tiền lương, các chế độ chính sách đối vớingười lao động, chịu trách nhiệm về công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thiđua, tuyên truyền, phụ trách công tác hành chính văn thư, bảo vệ và công tác quảntrị hành chính văn phòng (khánh tiết, hội nghị…).; Kết hợp cùng các phòng banchức năng chuyên môn khác trong việc xây dựng định mức lao động; Tham mưucho Giám đốc trong công tác tổ chức nhân sự trong toàn xí nghiệp, công tác tuyểndụng, bố trí, bổ nhiệm cán bộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật…

- Phòng kế hoạch - đầu tư: có chức năng lập kế hoạch tổng thể và chi tiết về côngtác kế hoạch hoá sản xuất và đầu tư xây dựng cơ bản Nghiên cứu thị trường, tiếpthị sản phẩm, lập chiến lược kinh doanh và qua đó định hướng phát triển sản xuấtkinh doanh của từng giai đoạn, thời kỳ, trên cơ sở đó phòng kế hoạch đầu tư lập kếhoạch đầy tư mua sắm máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh; quản lýmáy móc thiết bị; Chức năng tham mưu cho ban Giám đốc về kế hoạch tổng thể và

Trang 7

hiện công việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch, đánh giá và tổ chứctriển khai hoạt động sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển chung củatoàn xí nghiệp và theo kế hoạch đã được lập trước đó.

c- Phòng tài chính kế toán: có chức năng quản lý công tác tài chính và tổchức công tác hạch toán kế toán của toàn xí nghiệp Cụ thể là theo dõi, quản lý tàisản và tiền vốn, kiểm tra tất cả các hoạt động kinh tế tài chính của các bộ phận, cáckhâu trong toàn xí nghiệp Ghi chép và thu thập số liệu từ đó cung cấp thông tinkinh tế kịp thời, đầy đủ, và chính xác, giúp ban giám đốc phân tích đánh giá tìnhhình sản xuất kinh doanh, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

d- Phòng kỹ thuật thi công - đấu thầu và quản lý dự án: Chức năng chủ yếucủa phòng là biện pháp thi công và kiểm tra giám sát công tác tổ chức thi công,kiểm tra giám sát kỹ thuật thi công; Trực tiếp làm các bài thầu, tham gia đấu thầuthi công xây lắp công trình; Thực hiện chức năng quản lý an toàn lao động củatoàn xí nghiệp cụ thể là phổ biến công tác an toàn vệ sinh lao động, thực hiện việckiểm tra, giám sát, công tác cấp phát bảo hộ lao động, kiểm tra tình hình thực hiệncông tác an toàn vệ sinh viên; Tham mưu cho ban giám đốc xí nghiệp xây dựng cơchế khoán sản phẩm đến từng tổ đội thi công

e- Các chi nhánh của xí nghiệp, Đội xây dựng và sản xuất

+ Các chi nhánh của xí nghiệp đại diện cho xí nghiệp tổ chức công tác tiếpthị, giao dịch và trực tiếp điều hành sản xuất trực tiếp theo sự phân công nhiệm vụcủa Giám đốc xí nghiệp giao cho

Trang 8

+ Các đội xây dựng, sản xuất: đây là những bộ phận tham gia sản xuất trựctiếp tạo ra sản phẩm Cơ cấu tổ chức của các đội bao gồm Đội trưởng, nhân viênkinh tế, cán bộ kỹ thuật và nhân công kỹ thuật Các đội xây dựng, sản xuất thựchiện nhiệm vụ sản xuất, thi công xây dựng thông qua hình thức giao nhận khoánkhối lượng sản phẩm, chịu sự kiểm tra giám sát của các phòng ban chức năngchuyên môn về tình hình sản xuất thi công xây lắp công trình.

Như vậy, mỗi phòng ban chức năng chuyên môn đều có chức năng nhiệm vụriêng nhưng đều có mối quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chuỗi các mắtxích trong bộ máy quản lý của xí nghiệp

3.Đặc điểm vốn kinh doanh.

Trang 9

Bảng 1

Trang 10

Bảng trên cho ta thấy các chỉ số về cơ cấu vốn của xí nghiệp trong 3năm đều tăng điều này là tín hiệu tốt Tuy tốc độ tăng ngồn vốn chủ sở hữu năm

2009 là 11% giảm so với năm 2008 (29%), song 2009 là năm nền kinh tế gặp khókhăn, đơn vị vẫn đạt được tốc độ tăng như vậy là chứng tỏ đơn vị vẫn hoạt độngrất tốt

Về cơ cấu vốn, năm 2007 số vốn đi vay của Xí nghiệp chiếm tỷ trọng

là 82%, năm 2008 là 82%, năm 2009 là 83% tỷ trọng này khá cao điều này chứng

tỏ Xí nghiệp có lợi thế về chiếm dụng vốn Điều này cũng chứng tỏ xí nghiệp sửdụng đòn bẩy tài chính để có thể có được tốc độ tăng nguồn vỗn chủ sở hữu cao

và ổn định song xí nghiệp nên chú ý sử dụng đòn bẩy tài chính cũng giống nhưcon dao hai lưỡi bởi mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính tỷ lệ nghịch với tốc độphát triển bề vững nhất là đối với các doanh nghiệp xây lắp nợ phải tu của kháchhàng không được tính lãi trong khi đó khi mua chịu các vật liệu đầu vào hay vaycủa các tổ chức tài chính thì đơn vị phải chịu lãi suất Trong những năm gần đâythị trường tài chính có nhiều biến động do đó với nguồn vốn đi vay chiếm phầnnhiều trong tổng vốn xí nghiệp cần phải quan tâm nhiều hơn đến các biến độngnày Năm 2009 với biến động lãi suất tăng chắc chắn cũng là một trong nhữngnguyên nhân làm tốc tộ tăng của ngồn vốn chủ sở hữu giảm Tuy là xí nghiệp xâylắp, chịu ít ảnh hưởng cuả đợt biến động tài chính vừa qua nhưng không thể tránhkhỏi tác động

Trang 11

Lượng vốn lưu động của đơn vị năm 2007 chiếm 77%, năm 2008chiếm 77%, năm 2009 chiếm 76% tỉ trọng này cũng rất cao so với vốn cố định, cóthể suy luận phần nhiều vốn đi vay dành cho nguồn vốn lưu động này Điều nàycho thấy để có được kết quả kinh doanh tốt xí nghiệp phải có phương pháp quản

lý vốn lưu động tốt đặc biệt xí nghiệp nên chú ý đến vấn đề tăng vòng quay vốnlưu động để có thể có được hoạt động kinh doanh nhịp nhàng, không gián đoạn.Với cơ cấu nguồn vốn như trên, chỉ cần một chút gián đoạn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh cũng làm cho doanh nghiệp thiệt hại rất nhiều và gây nguy hiểmđến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

Với cơ cấu nguồn vốn như trên ta có thể dễ dàng hiểu được tại saođơn vị tập trung thi công các công trình có quy mô nhỏ (trên dưới 20 tỉ đồng) bởinhờ những công trình thi công nhỏ như vậy mà doanh nghiệp có thể tăng đượcvòng quay vốn lưu động và có thể linh hoạt trong việc đi vay vốn Các họat độngmua bán, sản xuất nguyên vật xây dựng của đơn vị chưa thực sự phát triển, chủyếu là tự cung cấp cho xí nghiệp và một số đối tác thân thiết nhưng trên thực tếthấy được đây cũng là một hướng mà xí nghiệp nên tập trung phát triển để tăngtốc độ vòng quay vốn lưu động nhờ tận dụng uy tín của xí nghiệp và những cơ sởvật chất, trang thiết bị máy móc sẵn có

4 Đặc điểm về nhân sự.

Trang 12

Bảng 2 :

Trang 13

Bảng trên cho thấy lực lượng lao động của xí nghiệp tăng mạnh Năm 2007tăng 20% so với năm 2007; năm 2009 tăng 14% so với năm 2008 Điều nàychứng tỏ xí nghiệp đang mở rộng quy mô kinh doanh Đây là tín hiệu tcho thấyviệc kinh doanh của xí nghiệp đang thận lợi Kèm theo đó là những khó khănthêm cho công tác quả lý nhân sự đòi hỏi xí nghiệp phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡnghơn về công tác quản lý nhân sự.

Phân theo giới tính

Do đặc điểm về ngành nghề nên phần lớn lao động trong xí nghiệp là namgiới, năm 2007 là 126 người, năm 2008 là 157 người, năm 2008 là 174 người.Ngoài các công tác quản lý nhân lực xí nghiệp nên chú ý đến điểm trên Cụ thể xínghiệp cần có thêm một số chính sách về quản lý nhân lực dựa vào đặc điểm trên

Trang 14

để có thể đạt được những mục tiêu quan trọng về nhân sự như có chế độ đãi ngộhợp lý, tăng năng suất lao động.

Phân loại theo tính chất lao động

Số lao động trực tiếp năm 2007 là 112 người, năm 2008 là 139 người, năm

2009 là 162 người, phần nhiều lao động trong xí nghiệp là lao động trực tiếp vàchiếm tỉ trọng ngày một tăng cụ thể năm 2007 chiếm 77%, năm 2008 chiếm 80%,năm 2009 chiếm 82% Số lượng lao động gián tiếp trong đơn vị chiếm tỷ lệ ngàymột giảm năm 2007 chiếm 23%, năm 2008 chiếm 20%, năm 2009 chiếm 18%.Công việc chủ yếu của họ là các vấn đề liên quan đến quản lý, các loại sổ sáchgiấy tờ

Chính sách lương

Về chính sách lương xí nghiệp đã thực đảm bảo quyền lợi cho người laođộng trong công ty, chi trả tiền lương theo đúng quy chế Làm đúng quy trình đốivới cán bộ công nhân viên chuyển đi, tiếp nhận cán bộ chuyển đến và lao độngmới tuyển dụng Thực hiện chế độ trả lương theo đúng Luật lao động

Chính sách phúc lợi

Ngoài tiền lương và các chế độ về bảo hiểm, công đoàn xí nghiệp còn có chế

độ khen thưởng bằng vật chất cho các công nhân viên có thành tích cao trongcông việc Đây là một phương pháp tốt để nâng cao cũng như thúc đẩy tinh thầnlàm việc các công nhân viên của công ty Tạo động lực cho toàn thể công nhân

Trang 15

viên làm động hiệu quả và có trách nhiệm trong công việc, qua đó nâng cao trình

độ người lao động và thúc đẩy năng suất lao động của công ty

5 Quản lý máy móc thiết bị.

Tài sản cố định của đơn vị phần lớn là các thiết bị máy móc, dây chuyền, sốlượng lớn, đa dạng về chủng loại đòi hỏi xí nghiệp có hệ thống quản lý máy móctốt cũng như đội ngũ nhân viên có ý thức trách nhiệm và trình độ cao Cụ thể hơnkèm theo hệ thống kho bãi tốt là các sổ sách hành chính đầy đủ để có thể theo dõi

và phản ảnh năng suất cũng như tình trạng chi phí của các thiết bị máy móc trong

xí nghiệp Từ đó xí nghiệp có thể lên được những kế hoạch tốt để sử dụng được tối

đa công suất của các máy móc thiết bị và giảm thiểu những chi phí phát sinh khi sửdụng

Hệ thống sổ sách hành chính để quản lý xe, máy thi công gồm những bộ sổsách sau : sổ nhật ký xe máy (do lái xe, lái máy ghi chép), nhật ký xe máy (do cáccán bộ phụ trách xe,máy ghi chép), sổ sửa chữa, Sổ theo dõi xăng dầu, sổ kế hoạchhoạt động xe máy (do cán bộ phụ trách xe, máy lên kế hoạch), sổ lên kế hoạchxăng dầu

6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.

Trang 16

BẢng 3

Trang 17

Trước tiờn nhỡn vào doanh thu cỏc năm ta cú thể thấy doanh thu hàng nămcủa đơn vị tăng, năm 2008 tăng 23.388 triệu đồng tức tăng 18,09% so với năm2007,năm 2009 tăng 24.422 triệu đồng tức tăng 13,66%, đõy là tớn hiệu biểu hiệnnăng lực, quy mụ cũng như vị thế của đơn vị cũng tăng dần theo những con sốnày.

Tỷ số lợi nhuận trờn doanh thu năm 2007 là 0,27 tức là cứ 1 đồng doanh thuthu về được 0,27 đồng lợi nhuận , năm 2008 chỉ số này tăng nhẹ 0,021 lờn 0,29.Song đến năm 2009 chỉ số này giảm 0,157 chỉ cũn 0,19 Đõy là chỉ số mà banlónh đạo của xớ nghiệp cũng như cỏc nhà đầu tư rất quan tõm bởi nú là chỉ số phảnỏnh rất tốt hiệu quả sản xuất của xớ nghiệp Doanh nghiệp cần phải cải thiện chỉ sốnày lờn cao hơn nữa

Chơng ii: thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp cơ khí và

xây dựng văn tân - HảI dơng

1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng hợp

Trang 18

Bảng 4

Trang 19

Bảng trên cho ta thấy hiệu quả sử dụng chi phí của đơn vị không thay đổinhiều, năm 2007 là 1,371, năm 2008 tăng 0,041 thành 1,413, tuy nhiên bước sangnăm 2009 chỉ số này lại giảm 0,214 còn 1,199 Chỉ số trên tức là trong năm 2007,

1 đồng chi phí tạo ra được 1,371 đồng doanh thu, năm 2008, 1 đồng chi phí tạo rađược 1,413 đồng doanh thu, năm 2009, 1 đồng chi phí tạo ra được 1,199 đồngdoanh thu Trong năm 2009 lãi suất lên rất cao, do vốn vay chiếm tỷ trọng lớn nên

xí nghiệp đã phải chịu ảnh hưởng bởi yếu tố này, chi phí tài chính nhảy vọt làm chỉ

số này giảm Việc mở rộng quy mô khiến các chỉ số lợi nhuận trên tổng chi phígiảm là tất yếu, tuy chỉ số vẫn cao nhưng đơn vị nên chú ý đến một thời điểm nào

đó khi các chỉ số này bằng so với chỉ số bình quân của ngành thì đơn vị nên mởrộng sản xuất kinh doanh theo chiều hướng đa dạng hoá ngành nghề

Hệ số lợi nhuận trên doanh thu, trong năm 2007 hệ số này là 27,085%, năm

2008 là 29,216%, năm 2009 là 16,588% Các năm vừa qua đơn vị không ngừngtăng trưởng cả về quy mô, cả về doanh thu cộng thêm điều kiện kinh tế thị trườngkhó khăn trong những năm gần đây thì các chỉ số trên giảm là điều dễ hiểu Tuynhiên các con số cũng phản ánh tình hình kinh doanh của đơn vị khá khả quan.Đơn vị nên tiếp tục phát huy trong tương lai

Hệ số vòng quay tổng vốn bình quân/năm cũng giảm nhẹ, cụ thể năm 2007

là 1,243, năm 2008 là 1,178 tương ứng giảm 0,057 so với năm 2007, năm 2009giảm so với năm 2008 là 0,042 còn 1,145 nó phản ánh nhịp độ làm việc của xí

Ngày đăng: 22/09/2012, 16:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w