a Hãy vẽ cấu trúc mạng tế bào cơ sở và cho biết số nguyên tử Cu chứa trong tế bào sơ đẳng này b Tính cạnh lập phương aÅ của mạng tinh thể, biết nguyên tử Cu có bán kính bằng 1,28 Å c Xá
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH
-
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 01/11/2012
Câu 1:
1 X là nguyên tố thuộc nhóm A, hợp chất khí với hidro có dạng XH3 Electron cuối cùng trên nguyên tử X có tổng 4 số lượng tử bằng 4,5
a/ Xác định nguyên tố X, viết cấu hình electron của nguyên tử
b/ Viết công thức cấu tạo, dự đoán trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm trong phân tử XH3, oxit bậc cao nhất, hidroxit bậc cao nhất của X
2 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 200C, biết tại nhiệt độ đó khối lượng riêng của Ca bằng 1,55 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca có hình cầu, có độ đặc khít là 74% Cho nguyên tử khối của Ca = 40,08
1.a) X là nguyên tố thuộc nhóm A và có hợp chất khí với hiđro có dạng XH3
Vậy cấu hình e của X ở lớp ngoài cùng là: ns2np3
Phân bố các e này vào obitan như sau:
Vậy e cuối cùng của X có bộ 4 số lượng tử như sau: n , l = 1 , m = +1 , s = +1/2
Mặt khác: n + l + m + s = 4,5 n = 2
Cấu hình e nguyên tử của X là: 1s2
2s22p3 ; X là Nitơ (N) b) CTCT và trạng thái lai hóa của:
* Hiđroxit cao nhất: HNO3 N ở trạng thái lai hóa sp2
a) 1s22s22p3
X là Nitơ (N)
(1,5 điểm)
b) N ở trạng thái lai hóa sp3
( 1,5 điểm)
2 Thể tích của 1 mol Ca = 40,08
1,55 = 25,858 cm3 một mol Ca chứa NA = 6,02 1023 nguyên tử Ca
Theo độ đặc khít, thể tích của 1 nguyên tử Ca = 25,858 0,74 23
6,02 10
1023 cm3
r
3
1,965.10-8 cm
(2 điểm)
H – N – H
H
O = N – O – N = O
O O
H – O – N = O
O
Trang 2 Bán kính nguyên tử Ca = r = 3 3V
4 = 3 3 3,18 10
4 3,14
Câu 2:
1 Tinh thể đồng kim loại có cấu trúc lập phương tâm diện
a) Hãy vẽ cấu trúc mạng tế bào cơ sở và cho biết số nguyên tử Cu chứa trong tế bào sơ đẳng này
b) Tính cạnh lập phương a(Å) của mạng tinh thể, biết nguyên tử Cu có bán kính bằng 1,28 Å
c) Xác định khoảng cách gần nhất giữa hai nguyên tử Cu trong mạng
d) Tính khối lượng riêng của Cu theo g/cm3
2 Trộn 100ml dung dịch Na2SO4 0,00075M với 50 ml dung dịch BaCl2 0,015M Kết tủa có xuất hiện không? Khi nào kết tủa không sinh ra nữa? Cho T(BaSO4) = 1,1.10-10
1 a) Mạng tế bào cơ sở của Cu (hình
bên)
Theo hình vẽ, số nguyên tử Cu là
Ở tám đỉnh lập phương = 8 1
8 = 1
Ở 6 mặt lập phương = 6 1
2 = 3 Vậy tổng số nguyên tử Cu chứa trong tế bào sơ đẳng = 1 + 3 = 4 (nguyên
tử)
b) Xét mặt lập phương ABCD ta có: AC = a 2 = 4 rCu
a =
0 Cu
4 r 4 1, 28 A
c) Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 nguyên tử là đoạn AE:
d) Khối lượng riêng: + 1 mol Cu = 64 gam
+ Thể tích của 1 tế bào cơ sở = a3 chứa 4 nguyên tử Cu
+ 1 mol Cu có NA = 6,02 1023 nguyên tử
Khối lượng riêng d = m
6,02 10 (3,63 10 ) = 8,88 g/cm3
a) 4 nguyên tử
b) a = 3,63A0
c) khoảng cách ngắn nhất
2,55A0 d) d = 8,88
(4 điểm)
Khi trộn lẫn 2 dung dịch thì:
2
4
0, 00075.100
150
2 0, 015.50
150
4
[SO ].[Ba ] 2, 5.10 > T(BaSO4) = 1,1.10-10
4 [SO ].[Ba ] = T(BaSO4) thì kết tủa không sinh ra nữa
4 [SO ].[Ba ] 2, 5.10
> T(BaSO4) = 1,1.10-10
có xuất hiện kết tủa
4 [SO ].[Ba ]
= T(BaSO4) thì kết tủa không sinh ra nữa
( 1 điểm)
C D
E
Trang 3Câu 3
1 Cho 24,696 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Cu vào 210ml dung dịch HNO3 3,4M khuấy đều thấy thoát ra một khí duy nhất không màu, hoá nâu trong không khí, trong dung dịch còn dư một kim loại chưa tan hết Đổ tiếp từ từ dung dịch H2SO4 2,5M vào, chất khí trên lại thoát ra cho đến khi kim loại vừa tan hết thì mất đúng 92,4ml dung dịch axit, thu được dung dịch A ( biết A có thể làm mất màu dung dịch KMnO4) Lấy ½ dung dịch A cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng vừa
đủ, lọc kết tủa, rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B nặng 16,38 gam Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Xem Cu(OH)2 không tan trong dung dịch
NaOH loãng
2 Trong một bình kín có chứa N2 (1M), H2 (4M) và xúc tác ( thể tích không đáng kể) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ t0c và áp suất p Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng thì áp suất là 0,8p, nhiệt độ vẫn là t0c Hãy tính :
a) Hằng số cân bằng của phản ứng
b) Hiệu suất của phản ứng
0, 21.3, 4 0, 0924.2.2, 5
H
3
0, 21.3, 4
NO
3Mg + 8H+ + 2NO3
3Mg2+ + 2NO + 4H2O
x 8x/3 x
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
y 8y/3 y
3Fe + 8H+ + 2NO3- 3Fe2+ + 2NO + 4H2O
z 8z/3 z
0 2
2
Mg Mg OH MgO
x x
0 2
2
Cu Cu OH CuO
y y
0
2 , 2
2Fe OH2Fe OH( ) O t Fe O
z z/2
mhh = 24x + 64y + 56z = 24,696 g (1)
H
n = 8x/3 + 8y/3 + 8z/3 = 1,176 mol (2)
mCR = 40x + 80y + 160.(z/2) = 16,38.2 (3)
Giải hệ 1, 2, 3 x = 0,063
y = 0,252
z = 0,126
Mg Cu Fe
m m m
3,5 điểm
2)
3 KC Ban đầu: 1 4
5
d
d
P
(1,5 điểm)
a) KC = 25
Trang 4Câu 4 :
1 Hỗn hợp gồm FeCl3, MgCl2, CuCl2 hòa tan trong nước được dung dịch X
Cho X tác dụng với Na2S dư tách ra một lượng kết tủa m1 Nếu cho một lượng dư H2S tác dụng với X tách ra một lượng kết tủa m2 Thực nghiệm cho biết m1 = 2,51m2
Nếu giữ nguyên lượng các chất MgCl2, CuCl2 trong X và thay FeCl3 bằng FeCl2 cùng lượng rồi hòa tan trong nước thì được dung dịch Y
Cho Y tác dụng với Na2S dư tách ra một lượng kết tủa m3 Nếu cho một lượng dư H2S tác dụng với Y tách ra một lượng kết tủa m4 Thực nghiệm cho biết m3 = 3,36m4
2 Một khoáng chất có chứa 20,93% Nhôm; 21,7% Silic và còn lại là oxi và Hidro (về khối lượng)
Hãy xác định công thức của khoáng chất này
0,5.2,5
C
b) Hiệu suất phản ứng: H = 0, 5.100%
1 MgCl2 + Na2S + 2H2O Mg(OH)2 + H2S + 2NaCl
2FeCl3 + 3Na2S 2FeS + S + 6NaCl
CuCl2 + Na2S CuS + 2NaCl
MgCl2 + H2S không phản ứng
2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + S + 2HCl
CuCl2 + H2S CuS + 2HCl
Đặt số mol các muối lần lượt là x, y, z Ta có:
y 58x 88y 32 96z
2 16y 96z
Số mol FeCl2 = 162, 5y
127 = 1,28y FeCl2 + Na2S FeS + 2NaCl
FeCl2 + H2S không phản ứng
58x 88 1, 28y 96z
96z
= 3,36 58x + 112,64y = 226,56z (2) Giải (1) và (2) cho 48,8y = 81,6z
Đặt mhh = 95x + 162,5y + 135z = 100
x = 0,14 ; y = 0,356 ; z = 0,213
%CuCl2 = 28,76%
%FeCl3 = 57,95%
= 13,3%
= 28,76%
%mFeCl3 = 57,95%
(3 điểm)
2 Đặt % lượng Oxi = a thì % lượng Hidro = 57,37 – a
Ta có: tỷ lệ số nguyên tử
Al : Si : O : H = 20, 93 21, 7: : a : (57, 37 a)
Al2Si2O9H4 hay
Al2O3.2SiO2.2H2O (Cao lanh)
Trang 5
Câu 5
1 Tính pH của dung dịch thu được khi trộn lẫn 50,0 ml dung dịch NH4Cl 0,200 M với 75,0 ml dung dịch NaOH 0,100 M Biết Kb (NH3) = 1,8.10-5
2 Cho phản ứng phân hủy CaCO3(r) CaO(r) + CO2(k)
Cho biết ở 2980K: 0
pu H
S
= +160,59 J/K a) Phản ứng có tự diễn biến ở 250C không?
b) Phản ứng có tự diễn biến ở 8500C không?
3 20, 93 4 21, 7 2 a (57, 37 a) 0
Giải phương trình cho a = 55,82
Suy ra, Al : Si : O : H = 20, 93 21, 7 55,82: : :1, 55
27 28 16 = 2 : 2 : 9 : 4 Vậy công thức khoáng chất Al2Si2O9H4 hay Al2O3.2SiO2.2H2O (Cao lanh)
1 NH4
+
+ OH- NH3 + H2O
3 4
0, 0075
NH
n n n mol <
4
NH bd
n
Dung dịch chứa NH4
+
, NH3, Cl-, Na+
4
3
0, 0025
0,125
0, 0075
0,125
4 +
5 (0, 02 )
1,8.10 (0, 06 )
b
x x K
x
5
5, 4.10
pH = 9,73M
(4 điểm)
a) t0 = 250C 0
298 178, 32 298.0,16059 130, 464
Phản ứng không tự xảy ra
b) t0 = 8500C 0
298 178, 32 1123.0,16059 2, 02257
Phản ứng tự xảy ra
(1 điểm)
a) không tự xảy ra
b) tự xảy ra
Trang 6Câu 6
Hỗn hợp A gồm 3 este đơn chức, mạch thẳng, tạo thành từ cùng một ancol B với 3 axit hữu cơ, trong
đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no chứa một liên kết đôi Xà phòng hoá hoàn toàn 14,7 gam A bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và p gam ancol B Cho p gam ancol B đó vào bình đựng natri dư, sau phản ứng có 2,24 lít khí thoát ra và khối lượng bình đựng natri tăng 6,2 gam Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 14,7 gam A, thu được 13,44 lít CO2 và 9,9 gam H2O Xác định công thức cấu tạo của từng este trong A (Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
* Bài làm của học sinh theo cách khác đúng vẫn cho điểm
Xác định ancol B: vì este đơn chức nên ancol B đơn chức
R – OH + Na R – ONa + 1
2H2
0,2 0,1 mol
Độ tăng KL = KL (R – O) = 6,2 g
KL mol (R – O) = 6,2
0, 2 = 31 R + 16 = 31 R = 15 là CH3 Ancol B: CH3OH
Công thức của 2 este no là: CnH2n 1
COOCH3 số mol = x Công thức của este chưa no là CmH2m1COOCH3 số mol = y
CnH2n 1
COOCH3 + 3n 4
2
O2 (n + 2) CO2 + (n + 2) H2O
x (n + 2) x (n + 2) x
CmH2m1COOCH3 + 3m 3
2
O2 (m + 2) CO2 + (m + 1) H2O
y m + 2) y (m + 1) y
ta có hệ pt: x + y = 0,2 (1)
(n + 2) x + (m + 2) y = 0,6 (2)
(n + 2) x + (m + 1) y = 0,55 (3)
Giải hệ pt cho x = 0,15 ; y = 0,05 và 3n + m = 4
Do n 0 và m 2 nên 2 m 3
bài toán có 2 nghiệm m = 2 và m = 3
Với m = 2
n = 2
3 ứng với nghiệm
HCOOCH3 ; CH3COOCH3 và CH2=CH-COOCH3
Với m = 3 n = 1
3 ứng với nghiệm
HCOOCH3 ; CH3COOCH3 và C3H5-COOCH3
(5 điểm)
HCOOCH3 ;
CH3COOCH3
và
CH 2 =CH-COOCH 3
hay
CH3COOCH3
Và
C3H5-COOCH3