Nhận diện và vận dụng các tài khoản kế toán thích hợp trong việc xử lý các giao dịch liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.. Phân loại DOANH THU VÀ THU NHẬP K
Trang 1Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh
2
Mục đích
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
Trình bày những vấn đề cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh, bao gồm khái niệm, ghi nhận, đánh giá và trình bày trên báo cáo tài chính.
Nhận diện và vận dụng các tài khoản kế toán thích hợp trong việc
xử lý các giao dịch liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Ý nghĩa của thông tin qua các tỷ số tài chính
Nội dung
Khái niệm, ghi nhận, đánh giá doanh thu và chi phí
Vận dụng hệ thống tài khoản để ghi chép các giao dịch
liên quan đến doanh thu và chi phí
Trình bày doanh thu, chi phí trên BCTC
Ý nghĩa thông tin qua các tỷ số tài chính
Nội dung 1
Khái niệm, ghi nhận, đánh giá doanh thu và chi phí
Trang 2Phân loại
DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC
DOANH THU
BÁN HÀNG
DOANH THU
CC DỊCH VỤ
LÃI, TiỀN BẢN QUYỀN, CỔ TỨC, LN ĐƯỢC CHIA
Lưu ý: Doanh thu được định nghĩa và xem xét riêng biệt với chi phí
6
Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán:
Phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp
Gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông hoặc của chủ
sở hữu
7
Xác định doanh thu
Thực chất là xác định số tiền ghi nhận DT
Theo VAS 14, “DT được được xác định theo giá
được sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh
thu”.
8
Giá trị hợp lý
Là giá thoả thuận giữa hai bên mua bán – không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường
Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch, có thể ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp
Trang 3Bài tập thực hành
DN mua và bán ngay 200 đv hàng hoá, giá bán chưa thuế
GTGT là 43trđ/đv; giá mua chưa thuế GTGT là 41 trđ/đv
Lô hàng trên chịu thuế GTGT 10% Thu chi bằng tiền mặt
DN xuất bán một lô hàng A chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Lô
hàng A có giá bán chưa thuế GTGT (đã bao gồm thuế
TTĐB) là 70 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền
Cho biết, thuế TTĐB của lô hàng trên là 20 triệu đồng
Yêu cầu: Xác định doanh thu bán hàng, doanh thu thuần
10
Bán hàng trả chậm
Doanh thu bán hàng là giá bán trả ngay, không bao gồm lãi trả chậm Nợ phải thu bao gồm cả lãi trả chậm
Thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, không tính trên lãi trả chậm
Nợ phải thu bao gồm cả lãi trả chậm
Lãi trả chậm sẽ ghi nhận như 1 khoản doanh thu nhận trước, sau đó phân bổ vào DT hoạt động tài chính trong suốt thời gian trả chậm
Bài tập thực hành
Ngày 01.01.20X0 doanh nghiệp bán một lô hàng cho trả
chậm chia đều trong 3 năm Giá bán chưa thuế GTGT
của lô hàng này nếu trả tiền ngay là 400 triệu đồng Nếu
trả góp trong 3 năm thì giá trả góp chưa thuế GTGT là
460 triệu đồng Thuế suất thuế GTGT là 10%
Yêu cầu: Xác định DTBH, DT thuần, DTTC của năm
20X0, 20X1 và 20X2
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu từ lãi, tiền bản quyền, cổ tức và LN được chia
Trang 4 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Một số trường hợp không ghi nhận doanh thu bán hàng
Một số khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán
Hàng bánbị trả lại
DOANH THU BÁN HÀNG HÓA
14
Điều kiện ghi nhận
DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
DN không còn quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
15
Bài tập thực hành
Xác định thời điểm ghi nhận DT của mỗi giao dịch dưới
đây:
Siêu thị A bán hàng và cho phép người mua hàng trả lại hàng
trong thời gian 10 ngày không cần nói lý do, miễn là hàng còn
nguyên vẹn.
DN xuất hóa đơn và vận chuyển hàng từ TP HCM ra Hà Nội để
giao cho khách hàng theo phương thức chuyển hàng.
Cty Hoàng Nhân giao hàng cho công ty Hoàng Nghĩa tại kho của
bên mua Do 2 giám đốc quen nhau nên kế toán của Hoàng
Nhân chưa biết giá bán là bao nhiêu.
16
Bài tập thực hành
Cty Hoàn Cầu giao hàng hóa cho Cty Nhất Phương, trong hợp đồng có qui định, sau khi lắp đặt thành một hệ thống, vận hành
ổn định thì mới chấp nhận số hàng trên (do yêu cầu kỹ thuật) và được Hoàn Cầu đồng ý.
Siêu thị X bán phiếu quà tặng có mệnh giá từ 100.000đ cho đến 500.000đ Người có phiếu quà tặng được mua tất cả hàng hóa
có tại siêu thị và phải mua bằng hoặc cao hơn số tiền ghi trên phiếu Phiếu có giá trị 12 tháng.
Trang 5Các khoản giảm doanh thu
Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm trừ cho người
mua do họ mua sản phẩm, hàng hóa dịch vụ có số lượng
hay giá trị lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua
bán hàng
18
Bài tập thực hành
Doanh nghiệp bán một lô hàng cho khách hàng A, tổng giá bán chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10% Doanh nghiệp đã xuất hàng cho người mua và người mua đã chấp nhận sẽ thanh toán Do mua hàng với khối lượng lớn, người mua được hưởng chiết khấu thương mại là 2%, được trừ trực tiếp trên hoá đơn
Yêu cầu: Xác định doanh thu thuần bán hàng trong nghiệp vụ
trên
DN cho khách hàng hưởng chiết khấu nếu doanh số mua
đạt từ 200 trđ trở lên
Ngày 17/4: DN bán cho khách hàng A lô hàng hóa, giá
bán chưa thuế GTGT là 80 trđ
Ngày 12/5: DN bán cho khách hàng A lô hàng hóa, giá
bán chưa thuế GTGT là 130trđ Khách hàng được hưởng
chiết khấu 2% trừ vào hóa đơn ngày 12/5
Yêu cầu: Xác định doanh thu bán hàng, doanh thu thuần
Bài tập thực hành Phân biệt với chiết khấu thanh toán
không được ghi giảm doanh thu bán hàng
Trang 6Bài tập thực hành
Xuất kho hàng hóa bán thu ngay bằng TGNH, giá xuất
kho 200trđ, giá bán chưa thuế GTGT là 250trđ Do thanh
toán ngay, người mua được hưởng chiết khấu thanh
toán 1% trên tổng số tiền thanh toán và trừ ngay vào số
tiền mua khi chuyển trả
Yêu cầu:
1/ Lợi nhuận gộp của nghiệp vụ trên?
2/ Chiết khấu thanh toán trong nghiệp vụ trên?
22
Giảm giá hàng bán
hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
23
Hàng bán bị trả lại
nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh
toán.
24
Ví dụ
Tháng 5/20X1, DN xuất lô hàng bán giao tại kho có giá chưa thuế là 60 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền Giá xuất kho là 50 triệu đồng
Tháng 6/20X1, khách hàng phàn nàn hàng kém phẩm chất, hai bên thống nhất như sau: (a) giảm giá 20% giá trị hàng và trừ vào tiền hàng; (b) xuất trả 30% giá trị lô hàng và trừ vào tiền hàng
Yêu cầu: Xác định khoản giảm trừ, doanh thu thuần cho hai trường hợp trên
Trang 7Doanh thu cung cấp dịch vụ
4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch
vụ đó;
Xác định được phần công việc hoàn thành tại ngày lập bảng cân
đối kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn
thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
26
Bài tập thực hành 11
Công ty quảng cáo Lasta nhận hợp đồng quảng cáo cho sản phẩm M của công ty CP TĐA trong 1 năm (Từ tháng 06/20x0 đến hết tháng 5/20x1) với tổng số tiền là 2.200 triệu đồng (bao gồm thuế GTGT 10%), thông qua chương trình “chuyện không của riêng ai”, với 52 lần phát sóng trên truyền hình
Yêu cầu: Xác định thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ của Lasta
DT từ lãi, tiền bản quyền, cổ tức và LN được chia
Số tiền xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế.
Bài tập thực hành
Ngày 1/2/20x0, Công viên nước Đầm Sen gửi tiền vào Ngân hàng Việt Á, số tiền gửi là 50.000 trđ, kỳ hạn gửi
13 tháng, lãi suất 14%/năm, nhận lãi và gốc tại ngày đáo hạn (Tham khảo thuyết minh của DSN năm 2011)
Yêu cầu: Xác định lãi tiền gửi mà CV nước Đầm Sen ghi nhận trên báo cáo tài chính trong từng năm
Trang 8Thu nhập khác
Bao gồm:
Thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản cố định;
Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
Các khoản thu khác.
30
CHI PHÍ
Khái niệm
Phân loại chi phí
Ghi nhận chi phí
31
Khái niệm chi phí
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế
trong kỳ kế toán:
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoảnkhấu trừ
tàisảnhoặcphát sinh cáckhoản nợ
dẫn đến làmgiảm vốn chủ sở hữu,không baogồm các
khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
32
Phân loại chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh:
Theochức năng: Chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghịêp, chi phí tài chính
Theo tínhchất: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ, khấu hao,tiền lương, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền
Chi phí khác: Chí phí ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường
Trang 9Ghi nhận chi phí
Chi phí được ghi nhận phù hợp với thu nhập, khi khi
nhận một khoản thu nhập thì phải ghi nhận các chi phí
để tạo ra thu nhập đó
Chi phí liên quan đến thu nhập kỳ này:
Chi phí phát sinh trongkỳ này
Chi phítrả trước từ các kỳ trước phân bổ cho kỳ này
Chi phíphải trả nhưng liên quan đến thu nhập của kỳ này
34
Bài tập thực hành
1 Xuất kho hàng hóa bán thu bằng tiền mặt, giá xuất kho 200trđ, giá bán chưa có thuế GTGT là 220trđ, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thu.
2 Xuất kho CCDC sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, giá xuất kho 2 trđ.
3 Cuối tháng, tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng 10trđ, chí phí quản lý doanh nghiệp 15 trđ.
4 Thuế môn bài phải nộp trong năm 20x0 là 1 trđ.
Thí dụ
5 Cuối tháng, trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận bán
hàng 2trđ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 3 trđ
6 Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm sử dụng ở bộ phận
quản lý 1,05trđ, trong đó có thuế GTGT 5%
7 DN lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm 5 trđ
8 Chi phí quảng cáo phân bổ cho tháng này 8 trđ
Yêu cầu: Xác định chi phí trong các nghiệp vụ phát sinh
trên
Nội dung 2
Vận dụng hệ thống tài khoản để ghi chép các giao dịch liên quan đến doanh thu và chi phí
Trang 10Các phương thức bán hàng
Bán buôn:
Bán buôn vận chuyển thẳng: Mua và bán tay ba, không qua kho
Bán buôn hàng qua kho
• Bán hàng trực tiếp (bán tại kho của bên bán)
• Phương thức chuyển hàng (Chuyển giao cho người mua)
• Bán hàng thông qua đại lý
Bán lẻ:
Bán hàng thu tiền trực tiếp
Bán hàng thu tiền tập trung
38
Tài khoản 511
Các khoản giảm doanh thu:
Chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại, thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT (PP trực tiếp).
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ phát sinh trong kỳ kế toán
KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
39
Tài khoản 632
Giá vốn của hàng hóa đã tiêu
thụ trong kỳ kế toán
Dự phòng giảm giá hàng tồn
kho phát sinh tăng
Giá trị HTK hao hụt, mất mát
CPSXC cố định không được
ghi nhận vào CP chế biến
Dự phòng giảm giá HTK phát sinh giảm
Giá vốn của thành phẩm, hàng hóa dịch vụ đã bán
bị trả lại.
Kết chuyển giá vốn hàng bán
KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
40
Bán trực tiếp
TK 632
TK 15* Giávốn hàng bán
TK 511
TK 11*, 131
Doanh thu
TK 3331 Hàng được coi là tiêu thụ khi khách
hàng nhận tại kho của bên bán
Trang 11Gửi hàng đi bán
TK 157
TK 155, 156
Giáxuất kho (1)
TK 511
TK 11*, 131 Doanh thu (2b)
TK 3331
TK 632
Giávốn hàng bán (2a)
Hàng được coi là tiêu thụ
khi khách hàng đã chấp
nhận thanh toán
42
Bài tập thực hành số
Số dư đầu tháng 1/20x0 công ty CP Toàn Tâm: Thành phẩm A: 20 trđ (1.000 kg), hàng hóa B: 30 trđ (500 đv) Áp dụng phương pháp
kê khai thường xuyên, xuất kho theo PP FIFO, thuế GTGT khấu trừ.
Có các nghiệp vụ phát sinh sau:
1 Nhập kho TP A từ sản xuất: 2.000 kg, giá thành 21.000đ/kg
2 Xuất 500 kg TP A bán trực tiếp thu bằng tiền mặt, giá bán chưa thuế GTGT là 25.000đ/kg, thuế GTGT 10%.
3 Xuất kho 800 TP A gửi đi bán cho 1 khách hàng ở Trà Vinh, giá bán chưa thuế GTGT theo hợp đồng là 28.000đ/kg, thuế GTGT 10% Hàng đang trên đường giao cho khách hàng.
Bán hàng trả chậm
TK 155, 156
Giávốn hàng bán (1)
TK 511
TK131 Doanh thu (2)
TK 3331
TK 632
TK 3387
TK 515
Bài thực hành số
Ngày 01.01.20X0 doanh nghiệp bán một lô hàng cho trả chậm chia đều trong 3 năm Giá bán chưa thuế GTGT của lô hàng này nếu trả tiền ngay là
400 triệu đồng Lãi suất hai bên thỏa thuận theo lãi suất trên thị trường cho khoản tín dụng tương
tự là 10%/năm trên khoản nợ đã có thuế Thuế suất thuế GTGT là 10%
Yêu cầu: Định khoản kế toán
Trang 12Chiết khấu TM, giảm giá, hàng bán bị trả lại
TK 521
TK 131, 11*
TK 3331
TK 511
K/c giảm DT Phát sinh
TK 15*
TK 632
Nhập lại hàng bán bị trả lại
46
Bài tập thực hành
Doanh nghiệp bán một lô hàng cho khách hàng A, tổng giá bán chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10% Doanh nghiệp đã xuất hàng cho người mua và người mua đã chấp nhận sẽ thanh toán Do mua hàng với khối lượng lớn, người mua được hưởng chiết khấu thương mại là 2%, được trừ trực tiếp trên hoá đơn
Yêu cầu: Xác định doanh thu thuần bán hàng trong nghiệp vụ
trên
47
DN cho khách hàng hưởng chiết khấu nếu doanh số mua
đạt từ 200 trđ trở lên
Ngày 17/4: DN bán cho khách hàng A lô hàng hóa, giá
bán chưa thuế GTGT là 80 trđ
Ngày 12/5: DN bán cho khách hàng A lô hàng hóa, giá
bán chưa thuế GTGT là 130trđ Khách hàng được hưởng
chiết khấu 2% trừ vào hóa đơn ngày 12/5
Yêu cầu: Xác định doanh thu bán hàng, doanh thu thuần
Bài tập thực hành
48
Ví dụ
Tháng 5/20X1, DN xuất lô hàng bán giao tại kho có giá chưa thuế là 60 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền Giá xuất kho là 50 triệu đồng
Tháng 6/20X1, khách hàng phàn nàn hàng kém phẩm chất, hai bên thống nhất như sau: (a) giảm giá 20% giá trị hàng và trừ vào tiền hàng; (b) xuất trả 30% giá trị lô hàng và trừ vào tiền hàng
Yêu cầu: Xác định khoản giảm trừ, doanh thu thuần cho hai trường hợp trên
Trang 13sinh
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TÀI CHÍNH
50
Các trường hợp phát sinh
Lãi lỗ đầu tư chứng khoán, đầu tư góp vốn vào công
ty liên doanh, liên kết, đầu tư vào công ty con
Lãi tiền gửi, lãi đi vay không được vốn hóa vào tài sản
Bán hàng, mua hàng trả góp
Chiết khấu được hưởng và cho khách hàng hưởng
Lãi lỗ chênh lệch tỷ giá
TK 641, 642
TK 334, 338
TK 15*, 242
TK 214
TK 352, 333
CP nhân viên
CP vật liệu, dụng cụ
CP khấu hao
CP bảo hành, thuế phí, lệ phí
TK 229 Dự phòng phải thukhó đòi
TK 11*, 33* Cp dịch vụ, bằng tiền
TK 911
Kết chuyển CP hoạt động
Trang 14Bài tập thực hành
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:
1 Cuối tháng tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng 30trđ,
bộ phận quản lý doanh nghiệp 40trđ.
2 Trích khoản các trích theo lương theo quy định.
3 Xuất vật liệu sử dụng cho bộ phận bán hàng 3 trđ.
4 Xuất CCDC loại phân bổ 2 lần sử dụng cho quản lý DN 4
trđ.
5 Thuế môn bài phải nộp trong năm 20x0 là 3 trđ
6 Chi phí điện, nước, điện thoại thanh toán bằng chuyển
khoản, phân bổ cho bộ phận bán hàng 2 trđ, quản lý DN 3
trđ.
54
dụng
bản
• KẾ TOÁN THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC
55
Tài khoản 911
Chi phí giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí tài chính
Chi phí khác
Chi phí thuế TNDN
Kết chuyển lãi
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Thu nhập khác
Kết chuyển lỗ
KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
56
Xác định kết quả kinh doanh
TK 911
TK 632
TK 641
TK 642
TK 635
TK 811
TK 511
TK 515
TK 711
TK 421
TK 421
TK 821