1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi giải toán trên máy tính cầm tay trường THPT Buôn Ma Thuột năm 2013 - 2014 môn sinh

10 676 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 181,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 4 tính trạng trên.. Tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả 4 tính trạng trên d.. ……… ……… ……… Bài 3: 5 điểm Để xác định số lượng tế bào của mộ

Trang 1

NĂM HỌC 2013-2014

Môn thi: Sinh học

Thời gian: 120 phút ( không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 30/11/2013

Chú ý: - Đề thi có 06 trang (bắt đầu từ trang 01 đến trang 06 ) - Thí sinh làm trực tiếp vào bản đề thi này - Các kết quả tính chính xác tới 04 chữ số phần thập phân sau dấu phảy theo quy tắc làm tròn số ĐIỂM CỦA TOÀN BÀI THI GIÁM KHẢO SỐ PHÁCH (Do CTHĐ ghi) Bằng số Bằng chữ Bài 1: (5 điểm). Phép lai giữa hai cá thể cùng loài có kiểu gen sau đây: P ♀ aaBbDdXMXm x ♂ AaBbDdXmY Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và các tính trạng trội hoàn toàn Hãy cho biết : a Tỉ lệ đời con có kiểu gen AABBddXMXm

b Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 4 tính trạng trên c Tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả 4 tính trạng trên d Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố e Tỉ lệ con đực có kiểu hình giống mẹ Phần ghi cách giải Phần ghi kết quả ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 2: ( 5 điểm) Ở người, tính trạng nhóm máu hệ ABO do một gen có 3 alen IA, IB, i quy định Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền có 9% số người mang nhóm máu O; 27% số người mang nhóm máu B Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con Xác suất để đứa con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu? Phần ghi cách giải Phần ghi kết quả .………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

………

………

………

………

………

Bài 3: ( 5 điểm) Để xác định số lượng tế bào của một loài vi khuẩn trong bình nuôi cấy có dung tích 5,0 lít, người ta tiến hành pha loãng trong các ống nghiệm có chứa 9 ml nước cất vô trùng theo sơ đồ sau: Trong ống nghiệm thứ 5, lấy ra 0,01 ml dung dịch rồi trải đều lên bề mặt môi trường dinh dưỡng đặc đựng trong đĩa petri Kết quả trong đĩa petri có 50 khuẩn lạc phát triển a, Tính số lượng tế bào vi khuẩn có trong bình nuôi cấy trên? b, Nếu cho biết mỗi tế bào vi khuẩn có khối lượng 2 x 10-11 gam/ tế bào thì khối lượng vi khuẩn trong bình nuôi cấy trên là bao nhiêu? Phần ghi cách giải Phần ghi kết quả ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

9 ml

Bình nuôi cấy

Trang 4

………

………

………

………

………

Bài 4: ( 5 điểm) Ở một loài thực vật, cho biết gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Cho lai giữa 2 thứ cây thuần chủng có tính trạng tương phản, thu được F1 đồng tính Cho F1 tự thụ phấn, người ta thu được ở thế hệ F2 gồm 1800 cây trong đó có 432 cây thân cao, hoa trắng Biết rằng quá trình giảm phân ở tế bào sinh phấn và sinh noãn của cây đều diễn ra giống nhau a, Xác định quy luật di truyền chi phối sự di truyền đồng thời các tính trạng, kiểu gen, kiểu hình của P và F1 b, Tính số lượng các kiểu hình còn lại của F2 Phần ghi cách giải Phần ghi kết quả ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

………

………

………

………

………

………

………

Bài 5: ( 5 điểm) Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 a, Xác định tỉ lệ kiểu hình thu được của F2 b, Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3 Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là bao nhiêu? Phần ghi cách giải Phần ghi kết quả ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 6: ( 5 điểm) Một quần thể người đã ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10.000 a Hãy tính tần số các alen và thành phần các kiểu gen của quần thể về bệnh này Biết rằng, bệnh bạch tạng là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định b Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể này kết hôn nhau sinh ra người con trai đầu lòng bị bệnh bạch tạng Phần ghi cách giải Phần ghi kết quả ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….…

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

NĂM HỌC 2013-2014

Ngày thi: 30/11/2013

Thời gian: 120 phút ( không kể thời gian giao đề)

Bài 1 : (5 điểm).

Phép lai giữa hai cá thể cùng loài có kiểu gen sau đây:

P ♀ aaBbDdX M X m x ♂ AaBbDdX m Y.

Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và các tính trạng trội hoàn toàn Hãy cho biết :

a Tỉ lệ đời con có kiểu gen AABBddX M X m

b Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 4 tính trạng trên.

c Tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả 4 tính trạng trên

d Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố.

e Tỉ lệ con đực có kiểu hình giống mẹ.

1 1 1

0 x x x = 0

4 4 4

b Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 4 tính trạng là:

1 3 3 2 18

x x x = 0,1406

2 4 4 4 128 =

c Tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả 4 tính trạng trên

1 1 1 2 2

x x x = 0,0156

2 4 4 4 128 =

d Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố là:

1 2 2 1 4

x x x = 0,0313

2 4 4 4 128 =

e Tỉ lệ con đực có kiểu hình giống mẹ là :

1 3 3 1 9

x x x = 0,0703

2 4 4 4 128 =

Mỗi ý đúng cho 1 điểm

Bài 2: ( 5 điểm)

Ở người, tính trạng nhóm máu hệ ABO do một gen có 3 alen I A , I B , i quy định Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền có 9% số người mang nhóm máu O; 27% số người mang nhóm máu B Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con.

Xác suất để đứa con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?

- Qui ước: p, q, r là tần số tương đối cả các alen: IA , IB , i → p + q + r =1

- Nhóm máu 0 có KG: ii → r2 = 0,09 → r = 0,3

- Nhóm máu B có KG: IB IB và IB i → q2 + 2qr + r2 = 0,27 + 0,09 = 0,36 → q

+ r = 0,6 → p = 1- 0,6 = 0,4

- Ở trong quần thể này, người mang máu A gồm có 0,16 IA IA và 0,24 IAi Như

vậy trong số người mang nhóm máu A, số người có KG dị hợp tử có tỷ lệ:

0,24/(0,16 + 0,24) = 0,6

- Cả hai vợ chồng đều có nhóm máu A, xác suất để họ sinh một đứa con có

Vậy xác suất để họ sinh một đứa con có máu A là: 1– 0,09 = 0,91

1,0

2,0

2,0

ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN THI: SINH HỌC

Trang 8

Bài 3 : (5 điểm)

Để xác định số lượng tế bào của một loài vi khuẩn trong bình nuôi cấy có dung tích 5,0 lít, người

ta tiến hành pha loãng trong các ống nghiệm có chứa 9 ml nước cất vô trùng theo sơ đồ sau:

Trong ống nghiệm thứ 5, lấy ra 0,01 ml dung dịch rồi trải đều lên bề mặt môi trường dinh dưỡng đặc đựng trong đĩa petri Kết quả trong đĩa petri có 50 khuẩn lạc phát triển.

a, Tính số lượng tế bào vi khuẩn có trong bình nuôi cấy trên?

b, Nếu cho biết mỗi tế bào vi khuẩn có khối lượng 2 x 10 -11 gam/ tế bào thì khối lượng vi khuẩn trong bình nuôi cấy trên là bao nhiêu?

Giải :

Gọi n là số lượng vi khuẩn trong bình nuôi cấy ban đầu (n nguyên dương)

Đổi 5 lít = 5000 ml = 5.103 ml

5 10

n

×

Số vi khuẩn trong 1 ml ống 1 là: 5 10 4

n

×

5 10

n

×

Số vi khuẩn trong 1 ml ống 3 là: 5 10 6

n

×

5 10

n

×

Số vi khuẩn trong 1 ml ống 5 là: 5 10 8

n

×

khuẩn

Ta có phương trình: 5 10 8

n

Suy ra n= 25.1011 tế bào

b, Khối lượng vi khuẩn trong bình nuôi cấy trên:

= 25.1011 x 2 x 10-11 = 50 gam

4,0

1,0

Bài 4: (5 điểm)

Ở một loài thực vật, cho biết gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Cho lai giữa 2 thứ cây thuần chủng có tính trạng tương phản, thu được F 1 đồng tính Cho F 1 tự thụ phấn, người ta thu được ở thế hệ F 2

9 ml

Bình nuôi cấy

Trang 9

a, Xác định quy luật di truyền chi phối sự di truyền đồng thời các tính trạng, kiểu gen, kiểu hình của P và

F 1

b, Tính số lượng các kiểu hình còn lại của F 2

=> Liên kết gen không hoàn toàn (có hoán vị gen)

=> F1: dị hợp tử 2 cặp gen

+ Cây thân cao, hoa trắng F2 có do sự kết hợp của giao tử:

( Ab x Ab) + 2 (Ab x ab) = 0,24 gọi x là tỉ lệ giao tử Ab; y là tỉ lệ giao tử ab

Ta có x2 + 2xy = 0,24 (1)

( x + y)2 = 0,25 (2)

Từ (1) và (2) ta có : y2 = 0,01 => y = 0,1 < 0,25 => ab là giao tử HVG

=> Tần số HVG f = 20%

( HS có thể biện luận và giải theo cách khác vẫn cho đủ điểm).

=> KG F1: Ab/aB Kiểu hình: Thân cao, hoa đỏ

=> KG P : Ab/Ab x aB/aB ; Kiểu hình: Thân cao, hoa trắng x thân thấp, hoa đỏ

Thân cao, hoa trắng = thân thấp, hoa đỏ = 432 cây

Thân thấp hoa trắng = (0,25-0,24) 1800 = 0,01 1800 = 18 cây

Thân cao, hoa đỏ = (0,5 +0,01) 1800 = 918 cây

1,5

1,5

1,0

1,0

Bài 5 (5 điểm)

Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F 1 gồm toàn cây quả dẹt Cho cây F 1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân

li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục Cho cây F 1 tự thụ phấn thu được F 2

a, Xác định tỉ lệ kiểu hình thu được của F 2

b, Cho tất cả các cây quả tròn F 2 giao phấn với nhau thu được F 3 Lấy ngẫu nhiên một cây F 3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là bao nhiêu?

giao tử

=> F1 dị hợp 2 cặp gen tác động kiểu bổ trợ (9:6:1)

Quy ước: A-B-: quả dẹt;

A-bb và aaB-: quả tròn

aabb: quả bầu dục

F1: AaBb x AaBb =>

F2: có kiểu hình: 9 A-B- : quả dẹt

6 ( 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb): quả tròn

1 aabb : quả bầu dục

1,0

1,0

Trang 10

b, Cho cây quả tròn F2 giao phấn cho F3 cây bầu dục có kiểu gen aabb

=> Kiểu gen cây quả tròn F2 đem lai là Aabb hoặc aaBb

F2 x F2 (2/3Aabb ; 2/3aaBb) x (2/3Aabb ; 2/3aaBb)

GF2 (1/6Ab:1/6aB:1/3ab) (1/6Ab:1/6aB:1/3ab)

F3 1/3ab x 1/3ab = 1

9aabb

Học sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

3,0

Bài 6: ( 5 điểm)

Một quần thể người đã ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10.000

a Hãy tính tần số các alen và thành phần các kiểu gen của quần thể về bệnh này Biết rằng, bệnh bạch tạng là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định.

b Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể này kết hôn nhau sinh ra người con trai đầu lòng bị bệnh bạch tạng.

a Tần số các alen và thành phần các kiểu gen:

- Gọi p là tần số của alen A quy định bình thường, q là tần số alen a quy định

bệnh bạch tạng : p + q = 1

- Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền phù hợp

với công thức Hacđi - Vanbec : p2 AA : 2pq Aa : q2 aa

=> Tần số người bị bệnh bạch tạng ở quần thể cân bằng di truyền là

q2 aa = 1/10.000

=> q = 0,01 và p = 1 - 0,01 = 0,99

- Tần số kiểu gen của quần thể người này là:

0,992 AA : 2 0,99 0,01 Aa : 0,012 aa

=> 0,9800 AA : 0,0198 Aa : 0,0001 aa

b Xác suất sinh con trai bị bệnh:

- Xác suất để 2 vợ chồng có kiểu hình bình thường đều có kiểu gen dị hợp

Aa là : [0,0198/(0,9800 + 0,0198)]2 = [0,0198/0,9998]2 = 0,0004

- Xác suất để 2 vợ chồng bình thường sinh người con trai đầu lòng bị bệnh

là:

0,0004 x 1/4 (aa) x 1/2 (trai) = 0,00005

2,0

3,0

Ngày đăng: 24/07/2015, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w