1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi giải toán trên máy tính cầm tay trường THPT Buôn Ma Thuột năm 2013 - 2014 môn lý

5 342 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 549,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điểm của bài thi là tổng điểm của 6 bài toán.. Nếu ghép nối tiếp thì đoạn mạch có điện trở là 100.. Hỏi điện trở mỗi loại?. Biết số điện trở mỗi loại chia hết cho 4.. Lấy g = 10m2 s Đ

Trang 1

TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MTCT 12 Khóa ngày 30/11/2013 - Năm học 2013 / 2014

Môn : VẬT LÝ - Lớp 12

ĐỀ + HƯỚNG DẪN CHẤM (Gồm 05 trang)

- Mỗi bài toán được chấm theo thang điểm 5

- Phần cách giải: 3,5 điểm, kết quả chính xác tới 4 chữ số thập phân: 1,5 điểm

- Nếu phần cách giải sai hoặc thiếu mà vẫn có kết quả đúng thì không có điểm

- Nếu thí sinh làm đúng 1 phần vẫn cho điểm

- Điểm của bài thi là tổng điểm của 6 bài toán

-

Bài 1

Trên hình là đồ thị chu trình của 1,5 mol khí lí tưởng trong hệ

trục tọa độ p, T Biết T 1 = 320K, T 2 = 600K R = 8,31 J

mol.K Hãy tính công mà khí đó thực hiện trong chu trình

Đơn vị tính: Công (J)

Đồ thị biểu diễn chu trình trong hệ trục toạ độ p, V:

Công mà khí thực hiện trong cả chu trình là:

A1 là công mà khí thực hiện trong quá trình đẳng tích

(1) → (2): A1 = 0 J

Đồ thị

A1 = 0 J

1,0

0,5

0,5

A2 là công mà khí thực hiện

trong quá trình đẳng nhiệt

(2)→(3): A2 = nR 2

2 1

T

T ln

T

=> A2 = 4701,2994 J

A2 = 4701,2994 J

0,5

0,5

A3 là công thực hiện trong quá trình đẳng áp (3) → (1):

A3 = p1(V1 – V3) = n.R.(T1 – T2) = - 3490,2 J A3 = - 3490,2 J

0,5 0,5

Công thực hiện trong toàn chu trình là

A = A1 + A2 + A3 với:

A = 1211,0994 J

A = 1211,0994 J

0,5

0,5 -

T

p

2

3

p2

p1

T1 T2

1

O

p2 (2)

p1 (1) (3)

V1 V3

Trang 2

- 2 -

Bài 2

Có 100 điện trở gồm 3 loại R1 = 5; R2 = 3; R3 =1

3  Nếu ghép nối tiếp thì đoạn mạch

có điện trở là 100 Hỏi điện trở mỗi loại? Biết số điện trở mỗi loại chia hết cho 4

Gọi x, y, z lần lượt là số điện trở các loại 5; 3; 1

3

Ta có

   

       

  

        

100

25

5 3 100 14 8 200

, , 4

, , 4

x y z

x

x y z

x y z

x y z

x, y, z chia hết cho 4,

12 4 84

x y z

 

 

 

+Viết 3 ptrình:

+Tìm giới hạn của x hoặc y:

+Tìm được các giá trị

x, y, z:

3,0

1,0

1,0

-

Bài 3

Từ một điểm A, một viên bi được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc v = 15 m/s Sau một khoảng thời gian t 0 , từ một điểm B cùng độ cao với A và cách A một khoảng l = 4 m, một viên bi thứ hai được ném xiên một góc α = 500 so với phương ngang, với vận tốc có độ lớn như viên bi thứ nhất, sao cho hai viên bi gặp nhau Hỏi viên bi thứ hai được ném sau viên bi thứ nhất

một khoảng thời gian t 0 là bao nhiêu? Lấy g = 10m2

s

Đơn vị tính: Thời gian (s)

Chọn hệ trục toạ độ Ox có gốc O ≡ B, Oy hướng thẳng đứng

lên trên, Ox nằm ngang hướng từ B đến A

Phương trình chuyển động của các viên bi trong hệ toạ độ

trên là :

- Viên bi thứ nhất:

x1 = 1; y1 = vt –

2

gt

2

- Viên bi thứ hai:

x2 = v.cosα.(t – t0);

y2 = v.sinα.(t – t0) – g

2(t – t0)

2

Để hai bi gặp nhau thì t và t0 phải thoả mãn hệ phương trình:

+Chọn hệ trục thích hợp

+Viết các ptrình của vật

1 +Viết các ptrình của vật

2 +ĐK gặp nhau :

x1=x2 ; y1=y2

+Thay số, tìm được kết quả t0 = 2,297 s

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

A

A O  B x

A

v

y

B

v 

l

Trang 3

1 2

x x

y y

 



0

0 0

0

2

l (t t )

v.cos

  

     

Giải hệ phương trình ta được t0 = 2,297 s

-

Bài 4 :

Cho cơ hệ gồm một lò xo nằm ngang một đầu cố định gắn vào tường, đầu còn lại gắn vào

một vật có khối lượng M =1,8kg, lò xo nhẹ có độ cứng k =100N/m Một vật khối lượng m=200g chuyển động với vận tốc v = 5m/s đến va vào M (ban đầu đứng yên) theo hướng trục lò xo Hệ số

ma sát trượt giữa M và mặt phẳng ngang là =0,2 Xác định tốc độ cực đại của M sau khi lò xo bị

nén cực đại, coi va chạm là hoàn toàn đàn hồi xuyên tâm

Đơn vị tính: Tốc độ(m/s)

Gọi v0 và v’là vận tốc của M và m sau va chạm.;

chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của m

Mv0 + mv’ = mv (1)

2

2

0

Mv

+

2

' 'v2

m

= 2

2

mv

(2)

Từ (1) và(2) ta có v0 = v/5 = 1m/s, v’ = - 4m/s Sau

va chạm vật m chuyển động ngược trở lai, còn vật M

dao động điều hòa tắt dần

Độ nén lớn nhất A 0 được xác định theo công thức:

2

2

0

Mv

=

2

2

0

kA

+ MgA0 -> A0 = 0,1029m = 10,3 cm Sau khi lò xo bị nén cực đại tốc độ cực đại vật đạt

được khi F hl = 0 hay a = 0 lò xo bị nén x;

kx = Mg -> x =

k Mg

= 100

6 , 3 = 3,6 cm

Khi đó:

2

2 0

kA

= 2

2 max

Mv

+ 2

2

kx

+ Mg(A0– x) ->

2

2

max

Mv

=

2

) (A02 x2

k

- Mg(A0-x)

Do đó 2

max

v =

M

x A

k( 02  2)

- 2g(A0-x) = 0,2494

-> v max = 0,4994 m/s

Tìm được v0=1m/s, v’=-4m/s

A0 = 0,1029m

x =

k Mg

= 100

6 , 3 = 3,6 cm

v max = 0,4994 m/s

1,0

1,0

1,0

1,0

0,5

0,5

-

Trang 4

- 4 -

Bài 5

Cho một lăng kính tiết diện là một tam giác cân ABC(cân tại A), có góc chiết quang A= 200

Chiết suất của lăng kính phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng theo công thức n = a + b2

 , trong đó

a= 1,26; b = 7,555.10-14m2, còn  đo bằng m Chiếu vào mặt bên của lăng kính một tia sáng đơn

sắc bước sóng  Hãy xác định bước sóng  (theo đơn vị nm) để góc lệch của tia ló đạt giá trị cực tiểu và bằng 120

Đơn vị tính: Bước sóng (nm)

- Khi có góc lệch cực tiểu thì: i2 = i1 ; r2 = r1 = A

2 =100

- Khi Dmin = 2i1 – A  i1 = min

2

DA

=160

- Áp dụng : 1

1

sin

s inr

i

n = 1,5873

- Suy ra: b

n a

 

 4,8042.10-7m  480,4219nm

Kết quả: = 480,4219nm

i2 = i1 ; r2 = r1 = A

2 =100

i1 = min

2

DA

=160

n=1,5873

b

n a



= 480,4219nm

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0 -

Bài 6

Cho đoạn mạch RLC không phân nhánh, cuộn dây L thuần cảm, điện trở của ampe kế rất nhỏ Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U AB = 150 V không đổi vào hai đầu đoạn mạch, thì thấy hệ số công suất của đoạn mạch AN bằng 0,6 và hệ số công suất của đoạn mạch AB bằng 0,8

a) Tính các điện áp hiệu dụng U R , U L và U C, biết đoạn mạch có tính

dung kháng

b) Khi tần số dòng điện bằng 100 Hz thì thấy điện áp hai đầu đoạn

mạch AB lệch pha /2 so với điện áp giữa hai đầu đoạn NB và số

chỉ của ampe kế là 2,5A Tính các giá trị của R, L, C

Đơn vị tính: Điện trở (Ω); độ tự cảm (H); điện dung (C); điện áp (V)

a Tính U R , U L và U C

- Ta có: cos AB = R

AB

U

U  U R = U AB cos AB = 120 (V)

- Lại có: cos AN = R R

2 2

  U L = 160 (V)

AB R L C

U  U  (U  U ) Thay số và giải phương trình ta có: UC = 250 (V) hoặc UC = 70 (V)

Vì đoạn mạch có tính dung kháng nên ZC > ZL UC > UL U C = 250 (V)

0,5

0,5

0,5

0,5

A

Trang 5

* Dòng điện i lệch pha /2 so với uc = uNB

- Theo giả thiết uAB lệch pha /2 so với uNB

 uAB cùng pha với i: trong mạch xảy ra cộng hưởng, khi đó:

+ Điện trở thuần: R = Z ABmin = UAB

60

I  ()

+ ZL = ZC LC =

4

1 10 4

- Mặt khác, theo câu 1, ta có:

cos AB = AB

Z   cos 

1 AB

U

Z

Từ đó: ZL1 = L

1

U 80

I  () ; L 1 = 80 (2)

và ZC1 = C

1

U

125

I  () ;

1

1 125

C 

 (3)

- Nhân (2) và (3) vế theo vế, ta có: L 4

10

- Giải (1) và (4) ta có: L = 1

2 (H) và C =

4 10 2

(F)

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

HẾT

Ngày đăng: 24/07/2015, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn chu trình trong hệ trục toạ độ p, V: - Đề thi giải toán trên máy tính cầm tay trường THPT Buôn Ma Thuột năm 2013 - 2014 môn lý
th ị biểu diễn chu trình trong hệ trục toạ độ p, V: (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w