1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển kinh tế tư nhân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

31 449 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Kinh Tế Tư Nhân Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Ở Nước Ta
Tác giả Trần Thị Thanh Loan
Người hướng dẫn GV Trần Việt Tiến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG VÀ CÁC CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở NƯỚC TA

Trang 1

Mục lục Lời mở đầu

1

Nội dung

2

I cơ sở lý luận về kinh tế t nhân

2

1.1 kinh tế t nhân và tính tất yếu phát triển kinh tế t nhân ở nớc ta

2

1.1.1 quan niệm về kinh tế t nhân và các quan niệm có liên quan

2

1.1.2 đặc điểm của kinh tế t nhân

3

1.1.3 Tính tất yếu phát triển kinh tế t nhân trong thời kỳ qua độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta

5

1.1.4 Nội dung phát triển kinh tế t nhân ở nớc ta

6

1.2 Quan điểm của Đảng về khu vực kinh tế t nhân

8

II Thực trạng và các chính sách, giải pháp để phát triểnkinh tế t nhân ở nớc ta

9

2.1 Thực trạng phát triển kinh tế t nhân ở nớc ta

9

2.1.1 Tổng quan về kinh tế t nhân ở nớc ta

9

Trang 2

2.1.2 Đánh giá về phát triển kinh tế t nhân ở nớc ta thời gian qua………… 12

2.2 Các chính sách, giải pháp phát triển kinh tế t nhân ở nớc ta……… 20

2.2.1 Quan điểm chỉ đạo của Đảng……… 20

2.2.2 Các chính sách phát triển kinh tế t nhân ở nớc ta……….21

2.2.3 Các giải pháp phát triển kinh tế t nhân ở nớc ta

kết luận

Trang 3

Lời mở đầu

Đất nớc ta đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Cho đến naynớc ta vẫn là một nớc đang phát triển và đang chuyển từ mô hình kế hoạchhoá tập trung quan liên bao cấp sang kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủnghĩa Nớc ta đang trong tiến trình đổi mới chủ động hội nhập kinh tế với khuvực và thế giới Trong điều kiện toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ, trớc bối cảnhlịch sử mới chúng ta có những thời cơ mới song cũng phải đối mặt với nhữngthách thức hết sức to lớn Vì vậy, ta cần phát huy sức mạnh toàn dân tộc cónghĩa là huy động các nguồn nội lực của tất cả các thành phần kinh tế, cáctầng lớp nhân dân, không phân biệt đối xử, coi các thành phần kinh tế kinhdoanh bình đẳng theo pháp luật đều là các bộ phận cấu thành quan trọng củanền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợptác và cạnh tranh lành mạnh Trong đó phải kể đến sự đóng góp quan trọngcủa thành phần kinh tế t nhân

Phát triển kinh tế t nhân là vấn đề chiến lợc trong phát triển nền kinh tếthị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợinhiện vụ trung tâm là phát triển kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nângcao nội lực đất nớc trong hội nhập kinh tế quốc tế Vấn đề phát triển kinh tế tnhân đang đợc toàn xã hội quan tâm

Nhận thức đợc sự cấp thiết của vấn đề, theo mong muốn của bản thân

em đã chọn đề tài: “ Phát triển kinh tế t nhân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta”.

Đây là lần đầu tiên thực hiện đề tài, do kiến thức của bản thân còn hạnchế, tài liệu tham khảo còn thiếu…Nên không thể tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp t thầy giáo và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!nội dung

Trang 4

Kinh tế t nhân là khu vực kinh tế hình thành và phát triển dựa trên nềntảng chủ yếu là sở hữu t nhân về t liệu sản xuất và lợi ích cá nhân Trong lịch

sử phát triển kinh tế, kinh tế t nhân ra đời từ rất sớm gắn liền với sự hình thành

và phát triển của kinh tế hàng hoá và ngợc lại sự hình thành và phát triển củakinh tế hàng hoá lệ thuộc vào sự phát triển của kinh tế t nhân

Sự phát triển của kinh tế t nhân(KTTN) trong lịch sử đợc thể hiện dớinhiều hình thức và phơng thức khác nhau

ở nớc ta hiện nay kinh tế t nhân đợc hình thành và phát triển mạnh mẽgắn liền với sự nghiệp đổi mới KTTN không là một thành phần kinh tế mà làkhu vực kinh tế gồm hai thành phần kinh tế: thành phần kinh tế cá thể tiểu chủ

và thành phần kinh tế t bản t nhân

Nh vậy, “ KTTN gồm kinh tế cá thể tiểu chủ và kinh tế t bản t nhân,hoạt động dới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệpcủa t nhân đã phát triển rộng khắp trong cả nớc”

Kinh tế cá thể là hình thức kinh tế dựa trên sở hữu nhỏ về t liệu sản xuất

và khẳ năng lao động của bản thân ngời lao động và gia đình

Kinh tế tiểu chủ cũng là hình thức kinh tế dựa trên sở hữu nhỏ về t liệusản xuất nhng có thuê mớn lao động, tuy nhiên thu nhập vẫn chủ yếu dựa vàosức lao động và vốn của bản thân gia đình

Kinh tế t bản t nhân là hình thức kinh tế mà sản xuất kinh doanh dựatrên cơ sở chiếm hữu t nhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản xuất và bóc lột sứclao động làm thuê

1.1.2 Đặc điểm của kinh tế t nhân

- Kinh tế t nhân có một số đặc trng cơ bản sau:

Một là: KTTN gắn liền với lợi ích cá nhân- một trong những động lực thúc

đẩy xã hội phát triển

Một là, Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời từ xa đến nay đã cho

ta thấy lợi ích của mỗi cá nhân là động lực trớc hết và chủ yếu thúc đẩy xã hộiphát triển Điều quan trọng là phải tạo ra và sử dụng động lực đó phù hợp,phúc vụ lợi ích của toàn xã hội Trong thời kf chuyển đổi sang nền kinh tế thịtrờng, với việc tôn trọng lợi ích kinh tế cá nhân, đã tạo ra một động lực mạnh

mẽ thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển Quá trình chuyển đổi nền kinh tế nớc

ta trong những năm qua đã chứng minh điều đó Sự hồi sinh và phát triển kinh

tế t nhân trong những năm chính là sự kết hợp đúng lợi ích xã hội trong quá

Trang 5

trình sản xuất, do đó đã tạo ra động lực quan trọng thúc đẩy tăng trởng kinhtế.

Do gắn liền với lợi ích cá nhân nền kinh tế t nhân có sức sống mãnhliệt Quá trình quốc hữu hoá và tập trung hoá cao độ trong nền kinh tế mệnhlệnh trớc đây đã bằng mọi cách xoá bỏ kinh tế t nhân Trong môi trờng khắcnghiệt ddos kinh tế t nhân vẫn len lỏi tồn tại

Hai là, Kinh tế t nhân, mà tiêu biểu là doanh nghiệp của t nhân là mô

hình tổ chức kinh doanh của nền sản xuất hàng hoá

Hoạt động sản xuất trao đổi hàng hoá ra đời gắn liền với phân công lao

động xã hội

Hình tức tổ chức sản xuất doanh nghiệp là sản phẩm của nền sản xuấtxã hội hoá Nó đợc phát triển trên cùng với sự xác lập của phơng thức sản xuất

t bản chủ nghĩa và gắn liền với nền đại công nghiệp

Kinh tế thị trờng là giai đoạn phát triển cao cảu kinh tế hàng hoá đãthực sự thay đổi về chất, gắn liền với sản xuất lớn, hiện đại Trong đó, cơ cấucủa kinh tế thị trờng chủ yếu dựa trên mô hình tổ chức doanh nghiệp có mụctiêu cao nhất cuối cùng là tạo ra giá trị thặng d Trong lịch sử phát triển xã hộiloài ngời cho đến nay, mô hình tổ chức doanh nghiệp có hiệu quả nhất, phùhợp với cơ chế thị trờng hiện đại

Ba là, kinh tế t nhân là bộ phận quan trọng của kinh tế thị trờng.

Kinh tế thị trờng là một cách tốt nhất và duy nhất để một nền kinh tếvận hành có hiệu quả cao, là phơng tiện để đạt nền sản xuất lớn và hiện đại

Kinh tế thị trờng khó có thể tồn tại và phát triển nếu không có sở hữu tnhân và kinh tế t nhân, bất cứ nền kinh tế nào hoạt động theo kinh tế thị trờng

đều phải thừa nhận và khuyến khích mô hình tổ chức doanh nghiệp này

ở Việt Nam muốn phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủnghĩa thì phải phát triển kinh tế t nhân nói chung và mô hình doanh nghiệp nóiriêng Sự tham gia của kinh tế t nhân là động lực thúc đẩy kinh tế tăng trởng

-Đặc điểm KTTN ở nuớc ta:

KTTN ở nớc ta đang tồn tại và phát triển trong những điều kiện chủ yếu sau:

Một là, kinh tế t nhân mới đợc phục hồi và phát triển nhờ công cuộc đổi

mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo

Hai là, KTTN hình thành và phát triển trong điều kiện có nhà nớc xã

hội chủ nghĩa dới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng Sản

Trang 6

Ba là, KTTN ở nớc tar a đời và phát triển trong điều kiện quan hệ sản

xuất thống trị trong xã hội không phải là quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa

Bốn là, KTTN ở nớc ta ra đời và phát triển ở một nớc quá độ lên chủ

nghĩa xã hội từ một nền kinh tế phát triển chậm, trong bối cảnh thực hiệnCông Nghiệp Hoá- Hiện Đại Hoá, giả phóng sức sản xuất, chủ động hội nhậpkinh tế quốc tế đã trở thành vấn đề trung tâm trong điều kiện đó

1.1.3 Tính tất yếu phát triển kinh tế t nhân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta.

Nền kinh tế nớc ta đang trong thời kỳ quá độ sang kinh tế thị trờng địnhhớng xã hội chủ nghĩa, ở đó tồn tại nhiều hình thức sở hữu, nhiều trình độ pháttriển khác nhau của lực lợng sản xuất đã tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu cáchình thức kinh tế Trong đó hình thức KTTN đã và sẽ đóng góp vai trò rấtquan trọng trong sự phát triển kinh tế KTTN nh một động lực thúc đẩy sảnxuất hàng hoá phát triển trong nền kinh tế thị trờng Ngợc lại nền kinh tế thịtrờng chính là môi trờng hoạt động và phát triển của các thành phần kinh tế,trong đó có KTTN

Lịch sử phát triển hàng trăm năm của nền kinh tế t bản chủ nghĩa cũng

nh hơn 70 năm của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa đã chứng minh điều đó Saumấy trăm năm phát triển, nền kinh tế các nớc t bản chủ nghĩa phát triển vẫnchủ yếu là nền kinh tế t nhân, còn sau hơn 70 năm thử xây dựng một nền kinh

tế gồm hai thành phần chi phối là nhà nớc và tập thể, phần lớn các nớc xã hộichủ nghĩa trớc đây đã phải trở lại với KTTN Thực tế cho thấy cha có nớc nàothành công trong phát triển nền kinh tế thị trờng lại thiếu khu vực kinh tế tnhân

Trong công cuộc đổi mới kinh tế vừa qua ở nớc ta, cùng với việc xâydựng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, Đảng và nhà nớc ta đãhết sức coi trọng sự phát triển của khu vực KTTN Điều này đã đợc thể hiện rõtrong quan điểm của Đảng cũng nh những chủ trơng chính sách của Nhà nớc

“Chỉ với nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về khoán sản phẩm đến nhóm và ngờilao động trong chính sách đổi mới quản lý sản xuất nông nghiệp, trao lạiquyền tự chủ sản xuất, kinh doanh cho kinh tế hộ nông dân đã đủ sức gây nênmột sự đột biến kỳ diệu là Việt Nam từ một nớc thiếu lơng thực luôn phải

Trang 7

nhập khẩu chỉ hơn một năm đã trở thành một trong những nớc xuất khẩu gạohàng đầu thế giới.

1.1.4 Nội dung phát triển kinh tế t nhân ở nớc ta

- Đổi mới trong nhận thức và thống nhất chỉ đạo phát triển KTTN trongnền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa

-Trớc năm 80 khu vực kinh tế t nhân không đợc khuyến khích phát triển

và là đối tợng cải tạo xã hội chủ nghĩa theo kiểu mệnh lệnh hành chính Xuấtphát từ quan niệm cho rằng KTTN gắn liền với bóc lột, quy mô kinh tế nhỏthì bóc lột ít, quy mô kinh tế lớn thì bóc lột nhiều nên một thời KTTN không

đợc khuyến khích phát triển, là đối tợng của cải tạo xã hội chủ nghĩa để từngbớc thu hẹp và xoá bỏ khu vực kinh tế này

Kể từ khi thực hiện các chính sách đổi mới kinh tế, nhất là sau đại hội

đại biểu toàn quốc lần tứ VI của Đảng, KTTN đã đợc hồi sinh trở lại và mởrộng quy mô, phạm vi hoạt động khá nhanh chóng Cùng với quá trình đổimới các chính sách đối với KTTN đã thay đổi căn bản: kinh tế hộ gia đình vàkinh tế cá thể đợc khuyến khích phát triển, kinh tế t bản t nhân mặc dù đãtuyên bố đợc phát triển bình đẳng với các thành phần kinh tế khác song trongnhận thức lý luận của cấp hoạch định chính sách trên thực tế còn nhiều quan

điểm ch nhất quán Một điều cần chú ý ở đây là khi nhà nớc xã hội chủ nghĩa

điều hành đất nởc trong đó có điều hành nền kinh tế ở mức phù hợp thì nhà tbản và ngời lao động làm thuê không phải là nhà t bản và ngời làm thuê thuầntuý nh trong xã hội t bản chủ nghĩa, có nghĩa là không có sự bóc lột

Đổi mới tổ chức quản lý kinh tế t nhân theo hớng hội nhập kinh tế quốc

tế qua việc định rõ tiêu chuẩn doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành kinh tế;

định hớng rõ hơn chính sách u đãi doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp kinh tế tnhân phát triển đúng hớng

Tuyệt đại bộ phận kinh tế t nhân của Việt Nam hiện nay là các hộ cáthể, tiểu chủ( có thể coi là các doanh nghiệp nhỏ) Theo thống kê quốc tế phổbiến, các doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ luôn hỗ trợ trong n-

ớc và quốc tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu trong xu thế toàn cầuhoá hớng tới sự phát triển của mỗi quốc gia Quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế bao giờ cũng vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với mỗi quốc gia Đặc biệt

là đối với Việt Nam, một nớc có nền kinh tế nhỏ mới chuyển đổi khỏi cơ chế

Trang 8

kinh tế kế hoạch hoá tập trung thì cơ hội tiếp cận các thành tựu của thế giới đểphát huy lợi thế riêng của mình là rất lớn nhng thách thức cũng không phải lànhỏ.

Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ tiếp cận với một thị trờng toàn cầu rộng lớn, tăng khẳ năng thu hútvốn, tiếp cận chuyển giao công nghệ và nguồn tri thức, tăng cờng năng lựcquản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh

Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế còn đặt ra cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ của Việt Nam nhiều thách thức Nếu không có sự hỗ trợ của chínhphủ với các biện pháp ứng phó tốt để vợt qua khó khăn và phát triển bền vữngthì nguy cơ “ thua ngay trên sân nhà” của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ViệtNam không xa sẽ thành sự thực

1.1.5 Mục tiêu cụ thể của kinh tế t nhân ở nớc ta

Phát triển mạnh mẽ các hộ kinh doanh cá thể ở những lĩnh vực phù hợp.Tăng thêm vốn và trình độ của những hộ kinh doanh nhỏ Một bộ phận không

ít các hộ sản xuất, kinh doanh sẽ phát triển chuyển thành doanh nghịêp Khichuyển thành doanh nghiệp sẽ khắc phục đợc tính phi chính thức và có điềukiện thuận lợi hơn về huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển với quy môlớn hơn, làm ăn lâu dài hơn

Mục tiêu phát triển trang trại trong thời gian tới là kết hợp giữa trồngtrọt, chăn nuôi, sản xuất, chế biến và kinh doanh tổng hợp Vì vậy, sẽ cónhững trang trại có quy mô lớn, sản xuất kinh doanh đa ngành

Tăng nhanh số lợng doanh nghịêp mới, mở rộng và phát triển theo chiềusâu những doanh nghiệp hiện có Hình thành cho đợc một số doanh nghiệpcủa t nhân có năng lực cạnh tranh cao, tham gia các tập đoàn kinh tế mạnh dodoanh nghiệp Nhà nớc làm nòng cốt Đến năm 2010 sẽ có 50 vạn doanhnghiệp của t nhân đợc đăng kí Đến thời điểm đó, các doanh nghiệp của t nhân

sẽ trở thành nòng cốt của kinh tế t nhân, trở thành động lực cho phát triển kinhtế- xã hội

Tăng tỷ trọng doanh nghiệp của t nhân hoạt động trong các ngành côngnghiệp, trớc hết là công nghiệp chế biến Khuyến khích họ tham gia nhữngdịch vụ có giá trị gia tăng cao Tăng cờng sự tham gia vào các hoạt động côngích Từng bớc mở rộng hoạt động đầu t ra nớc ngoài

1.2 Quan điểm của Đảng về khu vực kinh tế t nhân

Trang 9

Trớc năm 80, khu vực kinh tế t nhân không đợc khuyến khích phát triển

và là đối tợng cải tạo xã hội chủ nghĩa theo kiểu mệnh lệnh hành chính Xuấtphát từ quan niệm cho rằng kinh tế t nhân gắn liền với bóc lột, quy mô kinh tếnhỏ thì bóc lột ít, quy mô lớn thì bóc lột nhiều nên một thời kinh tế t nhânkhông đợc khuyến khích phát triển, là đối tợng cải tạo xã hội chủ nghĩa đểtừng bớc thu hẹp và xoá bỏ khu vực kinh tế này

Kể từ khi thực hiện các chính sách đổi mới kinh tế, nhất là từ sau ĐạiHội Đại Biểu Toàn Quốc lần thứ VI của Đảng kinh tế t nhân đã đợc hồi sinhtrở lại và mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động khá nhanh chóng Cùng với quátrình đổi mới, các chính sách đối với kinh tế t nhân đã thay đổi căn bản: kinh

tế hộ gia đình và kinh tế cá thể đợc khuyến khích phát triển, kinh tế t bản tnhân mặc dù đã tuyên bố là đợc phát triển bình đẳng với các thành phần kinh

tế khác song trong nhận thức lý luận của các cấp hoạch định chính sách trênthực tế còn nhiều quan điểm cha nhất quán, một điểm cần chú ý ở đây là khiNhà nớc xã hội chủ nghĩa điều hành đất nớc trong đó có điều hành nền kinh tế

ở mức phù hợp hơn thì nhà t bản và ngời lao động làm thuê không phải là nhà

t bản và ngời làm thuê thuần tuý nh trong xã hội t bản chủ nghĩa có nghĩa làhoàn toàn không có sự bóc lột

II Thực trạng và các giải pháp phát triển KTTN ở nớc ta

2.1 Thực trạng phát triển kinh tế t nhân ở nớc ta

2.1.1 Tổng quan về kinh tế t nhân ở nớc ta

Trong lịch sử phát triển kinh tế nớc ta kể từ sau cách mạng tháng támnăm 1945, kinh tế t nhân trong nhiều thời kỳ đã đợc coi là một trong nhữngnguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nớc Quá trình phát triển củakinh tế t nhân Việt Nam có thể đợc hệ thống hoá và trình bày khái quát theocác giai đoạn chủ yếu sau:

- Thời kỳ 1945-1954:

Trong thời kỳ này, Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng tiếp tục duy trì và phát triểnkinh tế t nhân, coi kinh tế t nhân là một bộ phận để xây dựng nền kinh tếkháng chiến

- Thời kỳ 1954-1986:

Sau năm 1954, kết thúc 9 năm kháng chiến, miền bắc gặp muôn vàn khókhăn, vì vậy khôi phục kinh tế là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu

Trang 10

trong thời kỳ khôi phục kinh tế (1955-1957) Thời kỳ này lực lợng kinh tếquốc doanh còn nhỏ, kinh tế hợp tác cha phát triển, tham gia lực lợng sảnxuất, phát triển kinh tế – xã hội chủ yếu là kinh tế t nhân, kinh tế cá thể.Cùng với những chính sách đúng đắn, sau ba năm khôi phục và phát triển, cácngành và các lĩnh vực kinh tế – xã hội Miền Bắc đều đạt đợc những kết quảquan trọng giá tổng sản lợng nông nghiệp năm 1957 tăng 16,7% so với năm

1955 Sản lợng quy thóc từ 3759 nghìn tấn năm 1955 lên 4293 nghìn tấn năm

1957 Công nghiệp đạt tốc độ tăng bình quân năm là 64,1%

Từ năm 1958 Miền bắc bắt đầu bớc vào thời kỳ cải tạo xã hội chủnghĩa và phát triển kinh tế theo mô hình kế hoạch hoá tập trung, theo đó kinh

tế t nhân bị hạn chế cải tạo và dần dần bị xoá bỏ

Đến năm 1960, kinh tế t nhân cơ bản đã bị xoá bỏ Từ cuối năm 1960trở đi, kết cấu nền kinh tế xã hội Miền bắc đã hoàn toàn thay đổi Từ một nềnkinh tế nhiều thành phần thành một nền kinh tế có một thành phần cơ bản:kinh tế xã hội chủ yếu dới hai hình thức: quốc doanh và tập thể

Sau năm 1975, với thắng lợi của cuốc kháng chiến chống Mỹ, đất nớc tabớc vào thời kỳ đổi mới Mô hình kinh tế kế hoạch hó tập trung ở Miền bắc đ-

ợc áp dụng vào Miền nam Hợp tác hoá nông nghiệp, cải tạo công thơngnghiệp t bản chủ nghĩa, xây dựng kinh tế quốc doanh

Đến giữa những năm 1980 nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảngnghiêm trọng, thực tiễn cho thấy chủ trơng xoá bỏ kinh tế t nhân trong mộtnền kinh tế lạc hậu, phát triển chậm là không thích hợp Trớc tình hình đócông cuộc đổi mới đợc khởi xớng, trong đó nhận thức về kinh tế t nhân cũngtừng bớc đợc đổi mới Trong công nghiệp năm 1985 vẫn có 59,3 vạn ngời sảnxuất cá thể Số lao động hoạt động trong kinh tế t nhân hàng năm vẫn thêmtrên 20% tổng số lao động ngành công nghịêp (năm 1986: 23,2%) Giá trị sảnlợng công nghiệp do khu vực kinh tế t nhân tạo ra hàng năm chiếm trên dới19% giá trị toàn ngành công nghịêp Số ngời kinh doanh thơng nghiệp nhữngnăm 1986 ở mức 96,8 vạn

Trang 11

Đại hội VI đã thừa nhận sự tồn tại khách quan của KTTN bao gồm kinh tế tiểusản xuất- hàng hoá, tiểu thơng, t sản nhỏ

Tháng 12 năm 1987, Quốc Hội nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam đã ban hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, chính thức chấp nhậnhoạt động kinh doanh của t bản nớc ngoài ở nớc ta

Luật công ty và luật doanh nghịêp t nhân có hiệu quả từ ngày 15 tháng

4 năm 1991 đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho các doanh nghiệp t nhân cóquy mô lớn hoạt động

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng tiếp tục khẳng địnhphát triển kinh tế nhiều thành phần là cần thiết để giải phóng và phát huy mọitiềm năng sản xuất

Đại hội VIII của Đảng năm 1996 đã khẳng định vai trò của kinh tế tnhân, trong đó kinh tế cá thể và tiểu chủ có vị trí quan trọng lâu dài, kinh tế tbản t nhân có khẳ năng góp phần xây dựng đất nớc, do đó đòi hỏi Nhà nớc vừaphải khuyến khích phát triển, vừa phải tăng cờng quản lý, hớng dẫn làm ănhợp pháp

Đại hội IX của Đảng (tháng 4 năm 2001): đã khẳng định :

“thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần Cácthành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quantrọng của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâudài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh:…kinh tế cá thể, tiểu chủ cả ở nông thôn

và thành thị có vị trí quan trọng lâu dài …khuyến khích phát triển kinh tế tbản t nhân rông dãi trong những ngành nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luậtkhông cấm”

Từ quan điểm và đờng lối của đảng đối với kinh tế t nhân, Nhà nớc đã

có những đổi mới cơ chế đối với kinh tế t nhân

Nh vậy, chính sách kinh tế nhiều thành phần ngày càng đợc nhận thức

rõ hơn, có nhiều chủ trơng khuyến khích phát triển và các chính sách hỗ trợ.Những chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợicho kinh tế t nhân phát triển

Trang 12

2.1.2 Đánh giá về phát triển kinh tế t nhân ở Nớc ta thời gian qua

*Những thành tựu trong phát triển kinh tế t nhân ở nớc ta thời gian qua

Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới kinh tế, kinh tế t nhân ở nớc ta

đã thực sự đợc hồi sinh và phát triển mạnh mẽ cả về quy mô, phạm vi và lĩnhvực hoạt động:

- Sự phát triển về số lợng của khu vực kinh tế t nhân

Về hộ kinh doanh cá thể, tiểu chủ Hộ kinh doanh cá thể có số lợng lớn vàtăng nhanh Tính đến cuối năm 2003 cả nớc có 2,7 triệu hộ kinh doanh cá thểcông thơng nghiệp, 130 000 trang trại và trên 10 triệu hộ nông dân sản xuấthàng hoá Nếu tính ở thời điểm năm 2000, thì số hộ kinh doanh thơng mại,dịch vụ chiếm 51,89%, số hộ sản xuất công nghiệp chiếm 30,21%, giao thôngvận tải chiếm 11,63%, xây dựng chiếm 0,81%, các hoạt động khác chiếm5,64%

- Về doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân:

Năm 1991 cả nớc chỉ có 414 doanh nghiệp thì đến năm 1992 có 5 189 doanhnghiệp, năm 1995 có 15276 daonh nghiệp, năm 1999 có 28700 doanh nghiệp.Trong giai đoạn 1991-1999 bình quân mỗi năm tăng 5000 doanh nghiệp.Luật doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 là một khâu độtphá thúc đẩy sự phát triển vợt bậc của doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tnhân Sau gần bốn năm thực thi luật doanh nghiệp, đến cuối năm 2003 đã cógần 73 nghìn doanh nghiệp mới đăng kí, đa tổng số doanh nghiệp đăng kí lêngần 120 nghìn doanh nghiệp Đợc thể hiện qua biểu đồ dới đây:

Biểu đồ 1: Số lợng các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân

thời kỳ 1992- 2004

Trang 13

- Vốn đầu t của kinh tế t nhân

cho đến nay, khu vực kinh tế t nhân đã thu hút một lợng lớn vốn đầu t xã hội.Vốn đầu t các doanh nghiệp dân doanh và hộ kinh doanh cá thể đang trở thànhnguồn vốn đầu t chủ yếu đối với sự phát triển kinh tế ở nhiều địa phơng Tổngvốn đầu t phát triển các hộ kinh doanh cá thể năm 2000 là 29.267 tỷ đồng,tăng 12,93% so với năm 1999 Vốn đầu t của hộ kinh doanh cá thể năm 2000chiếm 81,54% trong tổng số vốn đầu t của khu vực kinh tế t nhân và chiếm19,82% vốn đầu t toàn xã hội, tổng vốn dùng vào sản xuất kinh doanh của hộkinh doanh cá thể là 63668 tỷ đồng

Tổng vốn đăng kí của các loại hình doanh nghiệp t nhân, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần từ năm 1991 đến hết tháng 9 năm 2001 đạt

50795 tỷ đồng, tăng 87,9 lần Trong đó công ty cổ phần chiếm tỷ trọng lớnnhất 57,22% Bình quân vốn đăng kí của một doanh nghiệp mới cũng khôngngừng tăng lên, từ 900 triệu đồng năm 2000 lên 1500 triệu đồng năm 2002.Tổng vốn thực tế sử dụng của doanh nghiệp cũng tăng nhanh đến năm 2000

đạt 110071 tỷ đồng Tổng vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp t nhân tăngcả về số lợng vốn và tỷ trọng( năm 2000 tăng 17,7% so với năm 1999, tỷ trọng

Trang 14

trong khu vực kinh tế t nhân tăng từ 17,84% lên 18,46%) Trong đó phi nôngnghiệp chiếm phần lớn.

Biểu đồ 2: Số vốn đăng kí hàng năm của các doanh nghiệp

thuộc khu vực kinh tế t nhân.

- Về lao động của khu vực kinh tế t nhân

So với tổng số lao động toàn xã hội thì khu vực này chiếm tỷ lệ khoảng 11%qua các năm Năm 2000 lao động trong khu vực kinh tế t nhân là 21017326ngời chiếm 96,3% lao động có việc làm thờng xuyên trong cả nớc Trong đólao động khu vực kinh tế t nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp có

16373482 ngời chiếm 63,9% tổng số lao động nông nghiệp toàn quốc; trongcác ngành phi nông nghiệp lao động trong công nghiệp chiếm ty trọng caonhất, chiếm 45,67%

tính từ năm 1996 đến nay, lao động trong công nghiệp tăng nhiều hơn ngànhthơng mại, dịch vụ Lao đông công nghiệp ở doanh nghiệp t nhân tăng nhanhhơn ở hộ kinh doanh cá thể (114,02% so với 6,4%: năm 2000)

- Tăng trởng sản xuất kinh doanh khu vực kinh tế t nhân

Tổng sản phẩm trong nớc của khu vực kinh tế t nhân tăng trởng liên tục trongnhững năm gần đây Năm 1996 GDP khu vực kinh tế t nhân đạt 68518 tỷ

đồng, đến năm 2000 lên 86929 tỷ đồng, tăng bình quân 7,7%/năm Tơng ứngGDP của hộ kinh doanh cá thể từ 52169 tỷ đồng năm 1996 lên 66,142 tỷ đồng

Trang 15

năm 2000, tăng bình quân 7%/ năm; của doanh nghiệp từ 14785 tỷ đồng lên

20787 tỷ đồng, tăng bình quân 7,1%/năm

Năm 2000 khu vực kinh tế t nhân chiếm 42,3% GDP cả nớc, trong đó GDPkhu vực kinh tế t nhân phi nông nghiệp bằng 26,87%, khu vực nông nghiệpchiếm 15,4% Trong đó kinh tế hộ gia đình chiếm 9,8% GDP kinh tế t nhântrong nông nghiệp

Nh vậy, khu vực kinh tế tự nhiên đang thực sự trở thành một

động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế- xã hội ở nớc ta

- Đóng góp lớn nhất và quan trọng nhất của khu vực kinh tế t nhân là tạocông ăn việc làm trong điều kiện ở nớc ta, vấn đề lao động và việc làm đang

là vấn đề kinh tế - xã hội cấp bách khu vực kinh tế tự nhiên chính là nơi thuhút, tạo việc làm mới cho xã hội các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể đã

sử dụng khoảng 16% lực lợng lao động xã hội với khoảng hơn 6 triệu ngờitrong 3 năm ( 2000 – 2002 ), các doanh nghiệp dân doanh và hộ cá thể mớithành lập đã tạo ra khoảng 1,5 triệu chỗ làm việc mới

Hầu hết các doanh nghiệp cũng góp phần chủ yếu đào tạo và nâng caotay nghề cho ngời lao động và phát triển nguồn nhân lực Một bộ phận lớn lao

động nông nghiệp đã đợc thu hút vào các doanh nghiệp và thích ứng với

ph-ơng thức sản xuất công nghiệp.sự phát triển của kinh tế t nhân không chỉ gópphần tạo việc làm, mà còn có tác dụng thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấulao động vốn đang rất mất cân đối ở nớc ta hiện nay

- Khu vực kinh tế t nhân đã đóng góp quan trọng vào GDP và thúc đẩytăng trởng kinh tế tính đến năm 2003, king tế t nhân góp khoảng 8% GDP.Tuy nhiên theo các nhà kinh tế thì con số thực tế còn lớn hơn nhiều

Trong những năm gần đây, khu vực kinh tế t nhân có tốc độ tăng trởng rấtnhanh, góp phần đáng kể vào sự tăng trởng kinh tế của đất nớc Trong bốnnăm( 2000-2003), tốc độ tăng trởng kinh tế của khu vực kinh tế t nhân trongcông nghiệp đạt mức 20%/năm Trong nông nghiệp, khu vực kinh tế t nhân đã

có đóng góp đáng kể, trồng trọt, chăn nuôi và đặc biệt là trong các ngành chếbiến, xuất khẩu Nhờ sự phát triển của khu vực kinh tế t nhân, cơ cấu kinh tếnông nghiệp đã có sự chuyển dịch quan trọng theo hớng sản xuất hàng hoá,

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

- Khu vực kinh tế t nhân đóng góp về xuất khẩu và tăng nguồn thu ngânsách Theo số liệu thống kê của Bộ Thơng Mại, đến năm 2002, khu vực kinh

Ngày đăng: 12/04/2013, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục đào tạo, giáo trình kinh tế chính trị Mác-Lênin, NXB, Chính trị quốc gia Khác
2. Đảng Cộng Sản Việt Nam, văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
3. Lê Hữu Nghĩa, Đinh Văn Ân, Phát triển kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam- lý luận và thực tiễn, nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
4. GS.TS. Nguyễn Văn Thờng. Một số vấn đề kinh tế xã hội ở Việt Nam ( thời kỳ đổi mới) nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
5. GS.TS. Nguyễn Văn Thờng, GS.TS Nguyễn Kế Tuấn, kinh tế Việt Nam năm 2004 những vấn đề nổi bật, nhà xuất bản lý luận chính trị Khác
6. Vũ Quốc Tuấn, phát triển kinh tế t nhân ở Việt Nam hiện nay, nhà xuất bản chính trị quốc gia, HN 2006 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w