1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất rau an toàn ở xã Văn Đức - Gia Lâm

96 954 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất rau an toàn ở xã Văn Đức - Gia Lâm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 522 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất rau an toàn ở xã Văn Đức - Gia Lâm

Trang 1

Lời mở đầu 1.Tính cấp thiết của đề tài.

Rau an toàn là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày.Rau không chỉ cung cấp các chất dinh dỡng cho con ngời mà còn cung cấp cácchất sơ (Cellulose) giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn dễ dàng và phòng ngừa cácbệnh tim mạch, huyết áp cao Ngoài ra, rau an toàn còn có giá trị kinh tế nh

để xuất khẩu, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Phát triển sản xuấtrau an toàn còn có tác dụng tạo việc làm và tăng thu nhập cho hộ gia đình

Hà Nội là thủ đô của cả nớc, là một trong những Thành phố có mật độdân số cao, đứng thứ 2 sau Thành phố Hồ Chí Minh Theo ớc tính trung bìnhmỗi ngày Hà Nội tiêu dùng khoảng 200 tấn rau các loại Để đáp ứng nhu cầunày, Hà Nội không chỉ nhập rau của các tỉnh khác trong cả nớc mà còn tự phảisản xuất rau đáp ứng một phần nào đó nhu cầu tiêu thụ rau của mình Bởi vậy,vùng ngoại thành Hà Nội đã đợc xác định là vành đai để cung cấp rau đáp ứngcho nhu cầu Hà Nội và xuất khẩu Nhng với trình độ thấp kém và do thói quenvùng trồng rau ở ngoại thành Hà Nội vẫn chủ yếu sử dụng phân chuồng tơi đểbón cho rau Trong phân chuồng tơi có nhiều vi khuẩn, nấm gây bệnh cho ngời

và trứng các loại giun sán Sản phẩm rau quả của vùng này còn mang nhiềuthuốc trừ sâu bệnh ngày càng tăng đã trở thành nguồn gây bệnh cho con ngời

và giết đi nhiều loại động vật có ích cho con ngời Mặt khác, nó còn làm chomôi trờng bị ô nhiễm ảnh hởng tới môi trờng sống của con ngời

Ngày nay cùng với sự phát triển của thế giới, nhu cầu về rau ngày càngtăng ở Hà Nội đặc biệt là nhu cầu về chất lợng Cần phải loại bỏ và hạn chế cácnhợc điểm của rau thờng nh: bị ô nhiễm hoá do hoá chất bảo vệ thực vật, hàmlợng nitrat và kim loại nặng trong rau quá cao, các vi sinh vật gây hại có trongrau nhằm hạn chế các nhân tố gây hại hết sức nguy hiểm đến sức khoẻ con ng-ời

Xã Văn Đức - Gia Lâm cũng là một xã thuộc ngoại thành Hà Nội, nênviệc sản xuất rau an toàn cũng nằm trong tình trạng trên Mặt khác, xã Văn

Đức nằm xa trung tâm Thành phố, Huyện nên việc tiếp thu các tiến bộ kĩ thuậtcòn nhiều khó khăn, hơn nữa hàng năm xã bị ngập lụt trong 2 tháng Bởi vậyviệc sản xuất rau an toàn của xã còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu giải quyết

Trang 2

Xuất phát từ những vấn đề trên em xin chọn: “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất rau an toàn ở xã Văn Đức- Gia Lâm” Làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

2 Mục đích nghiên cứu:

Mục đích chung: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp chủyếu nhằm tổ chức sản xuất rau an toàn ở Văn Đức theo hớng bền vững và hiệuquả trong những năm tới

- Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm tổ chức sản xuất rau an toàn

có hiệu quả trong những năm tới

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tợng nghiên cứu của đề tài thuộc khía cạnh kinh tế kĩ thuật của một

số biện pháp tổ chức sản xuất rau

Phạm vi nghiên cứu là biện pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địabàn xã Văn Đức- Gia Lâm

quả ở Văn Đức- Gia Lâm trong những năm tới

Trang 3

chơng I: Cơ sở lý luận của việc tổ chức sản xuất rau

an toàn

1 Các khái niệm và các vấn đề liên quan đến tổ chức sản xuất rau an toàn.

1.1 Các khái niệm

1.1.1 Khái niệm rau an toàn.

Rau an toàn là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngàycủa con ngời trên khắp hành tinh Đặc biệt, khi lơng thực và các thức ăn giàu

đạm đã đợc đảm bảo thì yêu cầu về số lợng và chất lợng lại càng gia tăng nhmột nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dỡng và kéo dài tuổi thọ Bởi vậy, rau

an toàn không có d lợng các hoá chất đang trở thành vấn đề đợc nhân loại hếtsức quan tâm và đã đợc nêu trong chơng trình u tiên trong các thập kỉ tới nhằmhạn chế mức độ ô nhiễm tại các vùng trồng, hạn chế hậu quả cho ngời tiêudùng sự lạm dụng các yếu tố hoá học trong sản xuất rau Cho đến nay, đã córất nhiều khái niệm về rau an toàn

Theo Sở NN &PTNT- Thành phố Hồ Chí Minh có các định nghĩa về rau

an toàn nh sau:

- Rau an toàn tơng đối: là rau đáp ứng đợc các tiêu chuẩn về các lợngthuốc trừ sâu, hàm lợng nitrat, hàm lợng kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnhtheo tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới

- Rau an toàn tuyệt đối:

Ngoài các tiêu chuẩn về rau an toàn, rau an toàn tuyệt đối còn không

đ-ợc dùng thuốc trừ sâu trong canh tác

Theo quan điểm của Trần Khắc Thi- Viện nghiên cứu rau quả rau antoàn phải đáp ứng yêu cầu sau:

- Sạch hấp dẫn về hình thức: tơi, sạch bụi bẩn, không tạp chất, thu đúng

độ chín ( có chất lợng cao), không có triệu trứng bệnh, có bao bì vệ sinh hấpdẫn

Trang 4

- Sạch an toàn về chất lợng: sản phẩm không có chứa lợng thuốc bảo vệthực vật, lợng nitrat (NO3), kim loại nặng và lợng vi sinh vật gây bệnh khôngvợt quá ngỡng cho phép của tổ chức Y tế thế giới.

Theo quan điểm của Sở Khoa học công nghệ và Môi trờng thành phố HàNội, tiêu chuẩn chung về rau an toàn là:

- Rau thơng phẩm phải đảm bảo chất lợng không rập nát, héo úa, sạch

đất cát

- Hàm lợng NO3, kim loại nặng và d lợng thuốc bảo vệ thực vật, vi sinhvật ở trong mức tối thiểu cho phép

Theo định nghĩa của ông Đào Duy Tâm phó giám đốc sở NN & PTNT

Hà Nội, rau an toàn là rau đợc sản xuất tuân thủ theo một qui trình an toàn chosức khoẻ con ngời do sở Khoa Học Công Nghệ Môi Trờng qui định Cụ thể làrau đợc trồng trên vùng thổ nhỡng không có nguồn nớc ô nhiễm không có kimloại nặng, cây giống không có bệnh, và việc chăm bón phân, thuốc bảo vệ thựcvật phải theo lịch trình chặt chẽ, để đến khi đa ra thị trờng rau không có d lợng

độc hại và không còn d lợng thuốc bảo vệ thực vật

Tóm lại, qua những quan niệm về rau an toàn trên, mỗi quan điểm đều

có nét riêng biệt, diễn tả khác nhau nhng kết lại rau an toàn là rau phải đảmbảo trên hai góc độ: hình thức và chất lợng

- Hình thức: rau phải tơi, không héo và sạch bụi bẩn…

- Chất lợng: rau phải đảm bảo các tiêu chuẩn về d lợng thuốc bảo vệthực vật, hàm lợng NO3 , hàm lợng kim loại nặng, và vi sinh vật do Tổ chức Y

tế thế giới và Sở Khoa học công nghệ môi trờng qui định

1.1.2 Khái niệm về sản xuất rau an toàn.

Mức độ an toàn của rau lại phụ thuộc vào quá trình sản xuất rau Bởivậy, cần phải sản xuất rau an toàn Vậy, nh thế nào là sản xuất rau an toàn?theo Sở Khoa học công nghệ môi trờng Hà Nội, việc sản xuất rau an toàn phảituân thủ các điều kiện sau:

- Môi trờng sản xuất rau an toàn bao gồm: đất, nớc, không khí không bị

ô nhiễm do nớc thải, chất thải của thành phố, của khu công nghiệp và khí thảicủa các loại xe cơ giới thải ra

Trang 5

- Phơng thức và trình độ sản xuất: rau an toàn phải đợc sản xuất trongvùng qui hoạch có tổ chức và quản lí chặt chẽ, nhất là về phân bón và thuốcphòng trừ sâu bệnh Ngời sản xuất phải tự nguyện, tự giác, có kiến thức và tiếpthu qui trình sản xuất mới.

- Giống và thời vụ gieo trồng: giống có chất lợng và sức chống chịu sâubệnh cao, không bị nhiễm sâu bệnh

- Đất trồng:

+ Phải là nơi đất thích hợp cho từng loại rau phát triển, tốt nhất là đấtphù xa, thành phần cơ giới nhẹ, độ pH từ 5,8-6,8, hàm lợng chất hữu cơ trên1% đất không bị nhiễm độc (thuốc trừ sâu, kim loại nặng)

+ Vị trí: phải xa khu công nghiệp, bệnh viện, nghĩa trang, xa nguồn chấtthải và nớc thải sinh hoạt, xa đờng quốc lộ ít nhất là 100m trở nên

- Nguồn nớc:

+ Chủ động bằng nguồn nớc của các con sông lớn: Sông Hồng, Sông

Đuống Tới trực tiếp, tốt nhất là dùng nớc giếng khoan đã xử lí

+ Tuyệt đối không dùng nớc bẩn để tới hoặc rửa rau sau khi thu hoạch

- Phân bón:

+ Cấm dùng phân tơi để tới hoặc bón cho rau

+ Chỉ dùng phân chuồng đã ủ hoai mục, phân hỗn hợp hữu cơ, khoángtheo tỉ lệ cân đối, phân hữu cơ vi sinh

+ Sử dụng phân bón qua lá, chất kích thích sinh trởng của các đơn vị sảnxuất, dùng đúng liều lợng và đúng kĩ thuật hớng dẫn

- Phòng trừ sâu bệnh:

+ Triệt để thực hiện các biện pháp phòng trừ tổng hợp

+ Tuyệt đối không đợc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đã cấm sử dụng.+ Chỉ dùng các loại thuốc ít độc hại, phân giải nhanh, đúng liều lợng,

đảm bảo thời gian cách li cho phép theo hớng dẫn của ngành bảo vệ thực vật

- Thu hoạch và bảo quản:

Trang 6

+ Thu hoạch đúng thời gian để đảm bảo rau có chất lợng tốt nhất, không

để héo, úa và rập nát

+ Phân loại sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lợng, tổ chức sơ chế và tiêuthụ kịp thời

+ Có điều kiện chế biến và bảo quản theo đúng kĩ thuật

Nh vậy, để có đợc rau an toàn thì ngời nông dân phải sản xuất rau antoàn mà Sở Khoa học công nghệ Hà Nội đã có qui định Nhng để thực hiện cácqui định này nhiều vùng đã gặp không ít khó khăn cần phải có sự đầu t lớntrong quá trình cải tạo các điều kiện sản xuất: đất, nớc, không khí, chất thải,…thì mới có đủ điều kiện đảm bảo cho rau đợc sản xuất an toàn

Tóm lại: sản xuất rau an toàn là sản xuất rau trong điều kiện đất, nớc, vàmôi trờng không bị ô nhiễm, bón phân theo đúng kĩ thuật hớng dẫn đồng thờiphải ngăn ngừa sâu bệnh và bảo quản chế biến theo đúng kĩ thuật

1.2 Các vấn đề liên quan.

1.2.1 Mục tiêu sản xuất rau an toàn:

Đáp ứng nhu cầu về rau thực phẩm cho nhân dân không những đủ số ợng mà còn đẩm bảo chất lợng rau

l-Vì sức khoẻ cộng đồng: sản xuất rau an toàn không gây ô nhiễm môi ờng, không ảnh hởng xấu đến sức khoẻ con ngời (cả ngời sản xuất và ngời tiêudùng) góp phần nâng cao thể chất, sức khoẻ và chỉ tiêu HDI của con ngời

tr-Phát huy đầy đủ điều kiện thiên nhiên nhiệt đới, nâng cao hiệu quả sửdụng đất ở các vùng đợc quy hoạch trồng rau an toàn

Đảm bảo môi trờng trong sạch, giảm tối thiểu ô nhiễm của đất, nớc.Giữ gìn nghề sản xuất rau cho đông đảo ngời nông dân trong xã

1.2.2 Một số qui định về tổ chức sản xuất rau an toàn.

• Đối với rau ăn lá, ăn thân và ăn củ

- Không sử dụng phân chuồng tơi, phân bắc, nớc giải để bón và tới lêncây trồng Chỉ sử dụng phân hữu cơ vi sinh, phân bón lá Thiên Nông cho câytrồng

Trang 7

- Bón vừa đạm, lân, kali theo đúng qui trình hớng dẫn Không bón quánhiều đạm cho cây Cần kết thúc bón phân cho cây trớc khi thu hoạch ít nhất là14-15 ngày.

- Không sử dụng nguồn nớc thải trong sinh hoạt, nớc thải công nghiêp,nớc đã bị nhiễm bẩn để tới

- Không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có độc tố nhóm I để phòng trừsâu hại rau Sử dụng các chế phẩm thảo mộc, chế phẩm sinh học Trờng hợpcần thiết chỉ sử dụng thuốc hoá học có độc tố nhóm II, III, IV Chọn thuốc cóhàm lợng hoạt chất thấp và ít độc hại với kí sinh, thiên địch Kết thúc phunthuốc hoá học trớc thời gian thu hoạch cách li cho phép (trung bình từ 10-15ngày) Nếu dùng Benlate thì sau 28 ngày mới đợc sử dụng

- Thu hoạch đúng thời điểm và theo quy trình hớng dẫn

• Đối với rau ăn hoa, quả:

- Không sử dụng phân chuồng cha hoai mục, phân bắc, nớc giải để bón,tới cho cây Đối với các loại rau này, ngoài phân hữu cơ vi sinh có thể sử dụngphân chuồng đã đợc xử lí bằng cách ủ với lân, kali và vôi bột với lợng thíchhợp cho hoai mục rồi đem bón lót cho cây

- Chỉ sử dụng phân vô cơ với lợng thích hợp theo qui trình kĩ thuật kếthợp với sử dụng phân bón lá Thiên Nông, kích phát tố Thiên Nông làm tănghoa kết quả

- Không sử dụng nguồn nớc thải, nớc nhiễm bẩn để tới, không dùng nớcphân pha loãng để tới cho rau

- Cũng nh rau ăn lá, không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có độc tốnhóm I để phòng trừ sâu hại Sử dụng các chế phẩm sinh học, chế phẩm thảomộc, trờng hợp cần thiết chỉ sử dụng hoá học có độc nhóm II, III, IV Chọnthuốc có hàm lợng hoạt chất thấp và ít độc hại với kí sinh, thiên địch Kết thúcphun thuốc hoá học trớc thời gian cách li cho phép (từ 10-15 ngày) Nếu dùngBenlate để phun thì 28 ngày sau mới đợc sử dụng

- Thu hoạch đúng thời gian quy định theo qui trình kĩ thuật

• Yêu cầu về mức độ an toàn đối với mặt hàng rau:

Trang 8

Quy định về lợng tồn d hoá chất nh NO3, thuốc trừ sâu, kim loại nặng và

vi sinh vật gây bệnh ở mỗi nớc, mỗi tổ chức có khác nhau, ngay trên mỗi đối ợng rau quả cũng khác nhau Nhìn chung, d lợng thuốc trừ sâu, vi sinh vật,nấm gây bệnh hại cho ngời và gia súc là không cho phép

t-Viện nghiên cứu rau quả, viện bảo vệ thực vật đa ra một số yêu cầu vềmức độ an toàn cho phép đối với một số loại rau để ngời sản xuất và tiêu dùng

đợc biết:

- Hàm lợng NO3 đạt mức cao nhất ở trong một số loại rau đợc thể hiện ởbiểu 1

Trang 9

Đồng (Cu) Cực đại 5mg/kg

- Các chất độc:

Afatoxin B1 cực đại 0,005 mg/kg, Ptalin cực đại 0,05mg/kg

- Vi sinh vật gây hại: không cho phép

- D lợng thuốc bảo vệ thực vật thể hiện ở biểu 2

Trang 10

Biểu 2:D lợng thuốc bảo vệ thực vật (mg/kg)

Loại thuốc bảo vệ

thực vật

D lọng thuốc tối đa (mg/kg) trong rau Thời gian

cách li (ngày)Rau ăn lá Rau ăn quả Rau ăn củ

(Nguồn: Trần Khắc Thi – Viện nghiên cứu rau quả.)

Những quy định trên còn khá chung, khó để thực hiện cũng nh khó xác

định đợc trong thực tế sản xuất là đã thực hiện hay là không Nhng dựa vào cơ

sở này, quy định này, đợc thực tế kiểm tra và bổ xung sẽ là cơ sở cho việc xâydựng quy trình chính thức cho sản xuất rau an toàn

Trang 11

1.2.3 Yêu cầu đối với sản xuất rau an toàn và những đảm bảo cho yêu cầu đó.

An toàn về các chất gây hại cho sức khoẻ ngời sử dụng: các chất có khảnăng gây hại cho con ngời có thể là các chất bám dính vào bề mặt của rau thựcphẩm nh thuốc trừ sâu bệnh, phân bón…, hoặc có thể là một số chất tham giavào thành phần cấu tạo rau nh chất đồng hoá, chất hấp thu, chất chuyển hoá…các chất gây hại này có thể là các chất vô cơ nh : Cu, Fe, Pb…, các ionNH4+,Cl-…, các chất hữu cơ nh: hợp chất phênol, alcaloit…, các hợp chất cónguồn gốc sinh học: các toxin do vi sinh vật gây bệnh…

An toàn về nguồn gây bệnh cho ngời: trong rau thực phẩm có thể có các

vi sinh vật gây bệnh cho ngời, đặc biệt là vi sinh vật gây bệnh đờng ruột Cácsinh vật gây bệnh có thể bám dính ở mặt ngoài rau thực phẩm nh các vi khuẩnkiết lị, tả từ phân chuồng, phân bắc cha hoai mục bám trên rau, quả

An toàn về các chất và các loại sinh vật có khả năng gây ô nhiễm môi ờng sống của con ngời: một số chất hoá học phòng trừ sâu bệnh có thể tồn dtrên rau sau khi thu hoạch, nhất là các chất đợc phun lên cây quá muộn, gầnvới ngày thu hoạch Các chất này có thể làm nhiễm bẩn môi trờng và gây độccho ngời sử dụng trong quá trình sơ chế rau, cất giữ và bảo quản rau

tr-Nh vậy, yêu cầu đối với sản xuất rau an toàn không chỉ là những yêucầu đề ra đối với rau thực phẩm mà còn yêu cầu bảo vệ môi trờng đối với cáchoạt động của con ngời trong quá trình sản xuất Sản xuất rau an toàn có yêucầu sử dụng phân bón hợp lí, phù hợp; sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thậtcần thiết, khi không còn cách nào khác thay thế đợc, sử dụng thuốc bảo vệthực vật ở mức ít nhất có thể đợc

1.2.4 Những điều kiện cần thiết đảm bảo cho việc sản xuất rau an toàn.

• Môi trờng sản xuất rau an toàn: đó là môi trờng không bị ô nhiễm

và không có nguy cơ truyền các yếu tố ô nhiễm vào trong rau

- Đất là yếu tố môi trờng đầu tiên có ảnh hởng tới việc hàm chứa cácchất có hại trong rau Trong đất có các kim loại nặng nh: Cadimin (Cd),chì(Pb), kẽm (Zn)… Đặc biệt ở vùng gần các khu công nghiệp tập trung hàm l-

Trang 12

ợng các kim loại nặng cao hơn vùng đất thờng đợc cây rau tích tụ lại không chỉgây hại khi sử dụng tơi mà còn ảnh hởng tới trong công nghiệp đồ hộp

- Nớc tới: là một trong các nguồn cung cấp các chất có trong thành phầncấu tạo của rau thực phẩm Vì rau xanh chứa khối lợng nớc lớn trên 90% khốilợng tơi Việc tới nớc đủ và đều cho rau để có năng suất cao là việc rất cầnthiết Tuy nhiên, nớc có thể cung cấp cho rau và làm tích tụ trong rau một sốkim loại nặng và một số chất làm cho rau thực phẩm trở lên không an toàn

- Lợng bụi và các chất chứa trong không khí ít nhiều có ảnh hởng tớihàm lợng các chất có trong rau thực phẩm Các chất có trong không khí có thểthâm nhập vào cây qua đất, qua nớc và qua hô hấp của cây

Các chất có trong môi trờng (đất, nớc, không khí) có thể trực tiếp đi vàorau thực phẩm khi hàm lợng các chất đó ở mức cao trong môi trờng Có thể cácchất này cộng hởng tác động với các chất mà con ngời đa thêm vào trong quátrình bón phân, phòng trừ sâu bệnh, tới nớc…, do đó làm cho rau xanh có chứa

ở mức cao các chất có ảnh hởng tới sức khoẻ con ngời

• Thực hiện công nghệ sạch, quá trình sản xuất sạch: công nghệ sảnxuất rau bao gồm các hệ thống kĩ thuật canh tác, các vật t kĩ thuật đợc sử dụng

để duy trì và thúc đẩy quá trình tạo ra sản phẩm

Công nghệ sản xuất rau an toàn đợc triển khai theo hớng:

- Tác động các biện pháp hợp lí, phù hợp, thực hiện đúng lúc phù hợpvới giai đoạn sinh trởng của cây

- Sử dụng các phơng tiện vật t ít gây ra những tác động có khả năng làm

ô nhiễm môi trờng, ô nhiễm rau xanh Bằng nhiều biện pháp khác nhau cầntăng cờng các loại phân xanh, phân chuồng, phân hỗn hợp để bón cho cây Đểhạn chế các yếu tố gây ô nhiễm trong các loại phân hữu cơ, các loại phân nàycần đợc ủ đúng kĩ thuật và chỉ đem bón cho cây khi đã hoai mục kĩ Cần phảinâng cao trình độ hiểu biết của ngời nông dân để sử dụng các vật t, phơng tiệnmột cách hợp lí, phù hợp và thông minh

• Gìn giữ sản phẩm rau an toàn:

Khi đảm bảo đợc môi trờng sản xuất rau an toàn thực hiện công nghệ vàquá trình sản xuất rau an toàn, chúng ta có sản phẩm là rau an toàn khôngmang chứa các chất gây độc hại cho con ngời Tuy nhiên, còn có một số loại

Trang 13

rau sau khi thu hoạch cha đợc tiêu dùng ngay mà còn phải thông qua sơ chế,chế biến nên cần phải một thời gian cất giữ Vì vậy mà các rau quả này có thể

bị tái nhiễm các chất gây hại cho ngời sử dụng

Bởi vậy, để rau thực phẩm luôn là nguồn rau xanh tơi ngon, không bịmất đi các chất dinh dỡng có trong rau thì cần phải bảo quản rau đúng kĩ thuật.Mặt khác, các loại rau quả cần đợc cất giữ nơi thoáng mát để hạn chế các loại

vi khuẩn làm cho chúng thối nát

Rõ ràng để sản phẩm là rau an toàn thì ngoài việc chú ý đến các hoạt

động trong qúa trình sản xuất thì còn phải chú ý đến các hoạt động bảo quản

và chế biến rau xanh để rau xanh mãi là nguồn thực phẩm an toàn cho ngờitiêu dùng

2 Sự cần thiết phải tổ chức sản xuất rau an toàn.

2.1 Nhu cầu tiêu dùng rau an toàn ở nớc ngoài

ở các nớc phát triển công nghệ sản xuất rau an toàn đã đợc hoàn thiện ởmột trình độ cao, sản xuất rau an toàn trong nhà kính, nhà lới thậm chí trongdung dịch đã trở nên quen thuộc Đài Loan đã giới thiệu phơng pháp trồng rautrong nhà lới, nhà vòm cho nông dân từ năm1971 Nhu cầu rau an toàn là nhucầu không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của các nớc này Bởi vậy, phần lớncác loại rau quả trên thị trờng đều cần phải sản xuất theo qui trình an toàn

Chủng loại cơ cấu rau ở trên thế giới ngày càng phong phú và đa dạng,con ngời ngày càng sử dụng triệt để các sản phẩm rau Tuy vậy, theo đánh giácủa FAO về tình hình cung cầu các sản phẩm rau tơi và chế biến, thì hiện naycác sản phẩm rau mới chỉ đáp ứng đợc 45% nhu cầu tiêu thụ rau quả của thếgiới và bình quân đầu ngời khoảng 75kg Dự báo nhu cầu tăng bình quân hàngnăm giai đoạn 1990-2005 là 3,6%, tốc độ tăng trởng sản phẩm rau mới là2,8% Những nớc gặp khó khăn trong việc trồng rau do khí hậu hoặc do thiếu

đất, thiếu lao động sẽ là thị trờng cần phải nhập rau với khối lợng lớn

Khối thị trờng EC: loại rau tiêu dùng nhiều nhất là cà chua, xà lách, càrốt, suplơ và khoai tây Nhật Bản có mức tiêu thụ rau bình quân là 100kg/ng-ời/năm nên ngoài việc sản xuất rau trong nớc còn phải nhập số lợng lớn rauquả từ bên ngoài mà chủ yếu là các loại rau: cải bắp, cà chua, su hào, hành, dachuột và cà tím

Trang 14

Ngoài ra trên thị trờng thế giới còn có sản phẩm rau chế biến với doanh

số bán 1 tỷ USD/năm và nhu cầu về sản phẩm rau chế biến này qua các năm

đều tăng

Trung Quốc với khí hậu, đất đai nhiều và màu mỡ thuận lợi cho pháttriển sản xuất rau nên là nớc đứng đầu về xuất khẩu rau với doanh thu là 383triệu USD (1997) Thị trờng nhập khẩu chủ yếu là Nhật và Hồng Kông

Mỹ là nớc đứng thứ 2 về xuất khẩu rau với doanh số là 140 triệu USD(1997) và thờng xuất khẩu sang Tây Âu, Nhật Những mặt hàng chế biến xuấtkhẩu là: cà chua, nấm, tỏi, ngô rau, măng tây, da chuột và đậu Hà Lan

Thị trờng chế biến có triển vọng lớn phát triển mạnh trong tơng lai là:

- Các loại nớc uống từ rau: nớc cà chua, cà rốt, rau xanh

- Rau đóng hộp với khối lợng gần 10 triệu tấn/năm gồm cà chua, đậu,nấm, măng tây, da chuột

- Thực phẩm có rau

- Viên thuốc rau: là sản phẩm mới gồm tinh chất của từng loại rau dùng

để uống, thay thế khẩu phần rau đã góp phần làm cho nhu cầu rau quả tăng lênnhanh chóng

Với tình hình này, thị trờng rau quả đang là vấn đề bức xúc cần quantâm Bởi vậy, ở nớc ta đặc biệt là xã Văn Đức- Gia Lâm cần lợi dụng lợi thếcủa mình để phát triển ngành sản xuất rau

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở nớc ta.

Trang 15

vùng rau Lâm Đồng, Đà Lạt, vùng rau Thành Phố Hồ Chí Minh và các khuphụ cận Hiện nay, có trên 40 loại rau đợc trồng và bán trên thị trờng nớc ta,rau vụ đông xuân chủng loại phong phú hơn rau mùa hè Những năm gần đâyngành rau có bớc tiến bộ tuy nhiên vẫn còn tồn tại lớn:

- Năng suất, hiệu quả thấp: sản lợng tăng chủ yếu là do tăng diện tích,diện tích gieo trồng chiếm 3,9% nhng giá trị mang lại chỉ gần 3% trong tổnggiá trị ngành trồng trọt

- Chất lợng rau cha đảm bảo lên cha đáp ứng đợc yêu cầu tiêu dùngtrong nớc và xuất khẩu Giá thành cao, bao bì đơn giản, nghèo nàn cha đủ sứccạnh tranh trên thị trờng, nhất là thị trờng xuất khẩu

- Sản xuất phân tán cha tạo đợc lợng sản phẩm hàng hoá lớn gây khókhăn cho xuất khẩu và chế biến công nghiệp

- Kĩ thuật canh tác tiên tiến cha đợc áp dụng nhiều, chủ yếu sản xuấtvẫn còn thủ công truyền thống, trình độ kĩ thuật còn chênh lệch nhiều vùng

- Trình độ công nghệ và thiết bị chế biến lạc hậu, cơ sở hạ tầng, đờngxá, kho tàng, bến bãi còn yếu và thiếu

- Công tác marketing còn yếu, cha tìm kiếm và tạo đợc thị trờng xuấtkhẩu ổn định Hệ thống vận chuyển lu thông trong nớc cha hình thành đồng

Trang 16

toàn thấp hơn rau thờng nhng bớc đầu đã khẳng định đợc sản xuất rau an toàn

có thể nhân ra diện rộng ở các xã ngoại thành có điều kiện tự nhiên cho phép.Ngoài ra, các trờng đại học Nông Nghiệp I, Đại Học Quốc Gia, Viện nghiêncứu rau quả đã triển khai một số mô hình rau an toàn trong nhà lới Đặc biệt làmô hình trồng rau an toàn bằng phơng pháp thuỷ canh, mô hình này có thểphát triển ở hộ gia đình nội thành nhằm phục vụ tại chỗ Tuy vậy, sản xuất rau

an toàn ở nớc ta mới chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ, vấn đề tổ chức sản xuất rau antoàn ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách

2.2.2 Tình hình tiêu thụ rau.

Cùng với sự phát triển của xã hội, nhiều nhà dinh dỡng học của ViệtNam cũng nh thế giới nghiên cứu về khẩu phần ăn cho ngời Việt Nam, đã tínhrằng hàng ngày chúng ta cần khoảng 1300-1500 calo năng lợng để sống Để cónăng lợng này, nhu cầu tiêu dùng rau hàng ngày trung bình cho một ngời phảivào khoảng 250-300 gam (khoảng 90-110 kg/ngời/năm), nhng tổng sản lợngrau cả nớc hiện nay khoảng 6,6 triệu tấn Bình quân rau xanh sản xuất tính trên

đầu ngời ở nớc ta vào khoảng 84 kg/ngời/năm Nh vậy, so với nhu cầu dinh ỡng thì khối lợng trên còn thấp Chỉ với mức sản xuất 100kg/ngời/năm ( tiêuthụ 80kg) nh kế hoạch đề ra vào năm 2005 chúng ta mới đạt chỉ tiêu về khối l-ợng rau cho tiêu dùng trong nớc và một phần cho xuất khẩu Bởi vậy, cần tăngcờng các giải pháp nhằm tổ chức sản xuất rau an toàn có hiệu quả để khôngnhững đáp ứng nhu cầu rau về số lợng mà còn đáp ứng nhu cầu rau về mặt chấtlợng Xã Văn Đức cần phải phát huy lợi thế của mình nhằm đáp ứng nhu cầunày

d-Tóm lại: với tình hình sản xuất và tiêu thụ rau cả trong và ngoài nớc tathấy sự cần thiết phải sản xuất rau an toàn không những đáp ứng nhu cầu trongnớc mà còn để xuất khẩu góp phần tăng thu nhập ngoại tệ Mặt khác, phát triểnsản xuất rau an toàn còn tạo việc làm thờng xuyên cho ngời lao động nôngnghiệp, xoá bỏ thời gian nông nhàn, cải thiện đời sống và góp phần xoá đóigiảm nghèo

2.3 Nhợc điểm của rau thờng và sản xuất rau thờng.

Rau thờng là loại rau chỉ đảm bảo an toàn sức khoẻ con ngời ở mức thấphoặc thậm chí gây hại tới sức khoẻ cho ngời tiêu dùng Sản xuất rau thờng cóthể gây ô nhiễm môi trờng làm ảnh hởng đến sức khoẻ của ngời sản xuất Theo

Trang 17

thống kê của tổ chức lao động quốc tế (ILO), trên thế giới hàng năm có khoảng

40 ngàn ngời chết vì ngộ độc rau trên tổng số 2 triệu ngời ngộ độc ở nớc ta,con số ngời nhiễm độc do ăn phải rau xanh có d lợng thuốc bảo vệ thực vật quámức cho phép cũng không nhỏ Năm 1999 số vụ ngộ độc thực phẩm xẩy ra là

295 vụ, trong đó có 40 vụ ngộ độc do ăn phải rau có d lợng thuốc trừ sâu vànấm độc Nh vậy, nhợc điểm của rau thờng vi phạm các tiêu chuẩn sau:

2.3.1 Rau thờng hay bị ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật.

Với sản xuất rau thờng thì việc phun trừ sâu, bệnh, cỏ dại, là côngviệc thờng xuyên Thuốc sẽ tạo thành một lớp màng mỏng trên bề mặt lá, quả,thân cây, mặt đất, mặt nớc và một lớp chất lắng gọi là d lợng ban đầu củathuốc

Chủng loại thuốc bảo vệ thực vật phong phú, song do thói quen hoặc sợrủi do, ít hiểu biết về mức độ độc hại về hoá chất bảo vệ thực vật nên nông dânchỉ dùng một số loại quen thuộc nh: Monitor, Vofatox, Đó là những loạithuốc có độ độc cao, phổ diệt sâu rộng, hiệu quả diệt sâu cao và giá thành lạirẻ

Số lần phun thuốc trong một chu kì cây trồng hoặc một vụ nhiều Đặcbiệt các vùng rau ngoại thành Hà Nội, Đà Lạt do hệ số sử dụng ruộng đất cao,thời vụ rải đều trên đồng ruộng hầu nh có cây trồng quanh năm đã tạo nguồnthức ăn liên tục cho các loại sâu và sự di chuyển của bớm ngày càng mạnh mẽ

từ ruộng mới thu hoạch sang ruộng mới trồng Do vậy khó tránh khỏi việc sửdụng thuốc thờng xuyên ví dụ: trung bình một chu kì trồng bắp cải, ngời nôngdân phải phun từ 4- 5 kg/ha trong một vụ 75- 90 ngày Mặt khác thời gian cách

li an toàn từ lần phun cuối cùng đến lúc thu hoạch không đợc quan tâm Thờngthì sản phẩm rau của họ bán trên thị trờng đợc thu hoạch với thời gian cách liphổ biến là 3 ngày không phân biệt là thuốc trừ sâu gì (theo điều tra của đề tài02- 07)

Tóm lại: với hậu quả sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nh phân tích trên,rau thờng hay bị ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, do vậy, khi ngời tiêu dùng

sử dụng rau thờng, rau có lợng tồn d hoá chất bảo vệ thực vật cao đã làm chonhiều trờng hợp bị ngộ độc, có trờng hợp bị tử vong ngay, có trờng hợp ảnh h-ởng đến sức khoẻ sau này

Trang 18

2.3.2 Trong rau thờng có chứa hàm lợng nitrat (NO 3 ) quá cao.

Với mục đích là đem lai lợi ích trớc mắt, năng suất rau ngày càng tăngngời nông dân đã sử dụng phân hoá học Đặc biệt là phân đạm đợc sử dụngngày càng nhiều và không theo nguyên tắc đã làm tích tụ trong rau một hàm l-ợng nitrat, làm cho rau trở lên không an toàn Theo khuyến cáo của WHO hàmlợng NO3 trong rau không đợc vợt quá 300 mg/kg tơi Nhng thực tế khi điều trathì hàm lợng NO3 trong rau thờng quá cao thể hiện ở biểu 3

Biểu 3: hàm lợng NO3 trong rau vào thời điểm sử dụng (1- 2 ngày sau thu hoạch)

Do trong sản xuất rau thờng đã lạm dụng hoá chất bảo vệ thực vật cùngvới bón phân các loại đã làm cho một lợng N, P, K và hoá chất bảo vệ thực vật

bị rửa trôi xuống mơng và ao, hồ, sông thâm nhập vào mạch nớc ngầm, gây ônhiễm Kết quả phân tích hàm lợng kim loại nặng và các nhóm nitơ, phot pho,trong nớc tới rau, ao nuôi cá ở Mai Dịch (Từ Liêm) cho thấy hàm lợng cáckim loại nặng, đặc biệt là asen (As) trong nớc mơng tới rau cao hơn hẳn so vớiruộng lúa nớc và ao nuôi cá đợc thể hiện trong biểu 4

Trang 19

Biểu 4: hàm lợng một số kim loại nặng (mg/lít) trong nớc tới cho cây trồng ở Mai Dịch (Từ Liêm – Hà Nội).

(Nguồn: Theo Phạm Bình Quyền - Đề tài KT 02 – 07)

Ngoài ra các kim loại nặng tiềm ẩn trong đất trồng còn thẩm thấu hoặc

từ nguồn nớc thải thành phố và khu công nghiệp chuyển trực tiếp qua nớc tới

đợc rau xanh hấp thụ cũng là nguyên nhân làm cho trong rau thờng có hàm ợng kim loại nặng khá cao

l-2.3.4 Vi sinh vật gây hại trong rau xanh cũng là một nhân tố gây hại hết sức nguy hiểm cho sức khỏe con ngời.

Thực trạng sử dụng phân bắc tơi, nớc phân bón và tới trực tiếp cho rau

đã trở thành một tập quán canh tác của một số vùng trồng rau, nhất là vùngchuyên canh rau, là một nguyên nhân làm cho rau không đợc an toàn Đặc biệtkhi sử dụng rau gia vị, rau ăn sống là hình thức truyền tải trứng giun và cácyếu tố gây bệnh đờng ruột khác vào cơ thể con ngời Theo số liệu điều tra tại 2

Trang 20

HTX trồng rau ngoại thành Hà Nội cho thấy vi sinh vật gây hại trong đất trồngrau rất cao và ở mức báo động (biểu 5)

Biểu 5: Số lợng trứng giun đũa và giun tóc trong đất trồng rau ở Mai Dịch và Long Biên (Hà Nôi).

(Nguồn: Phạm Bình Quyền-Đề tài KT 02-07)

Với vi sinh vật gây hại trong rau xanh đã làm cho số ngời trồng rau cótới 53,3% số ngời có triệu trứng thiếu máu, 60% số ngời bị bệnh ngoài da Vàhậu quả của ngời sử dụng rau tơi có vi sinh vật gây thiệt hại cũng rất cao

Nh vậy với những đặc điểm của rau thờng nh phân tích ở trên là loại rau

mà có tỉ lệ ô nhiễm khá cao gây ảnh hởng tới sức khoẻ con ngời (cả ngời sảnxuất và ngời tiêu dùng) Cho nên cần tiến hành sản xuất rau an toàn theo qui

định nhằm hạn chế nhợc điểm của sản xuất rau thờng là công việc hết sức cầnthiết, phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới và đồng thời góp phầnxây dựng nền nông nghiệp sạch, nền nông nghiệp sinh thái bền vững

2.4 Yêu cầu sản xuất rau thực phẩm.

- Đảm bảo số lợng: với nhu cầu về rau ngày càng lớn để đảm bảo cungcấp đầy đủ các dinh dỡng cần thiết cho con ngời thì ngoài việc tăng năng suấtrau trên một đơn vị diện tích ra, chúng ta cần phải mở rộng thêm diện tíchtrồng rau nhằm đáp ứng đủ về nhu cầu khối lợng rau cho nhu cầu tiêu dùng

- Ngoài ra, song song với việc bảo đảm số lợng rau thì cũng cần đảmbảo chất lợng rau Đây là yêu cầu đặc biệt quan trọng của rau thực phẩm tronggiai đoạn hiện nay và trong tơng lai Bởi vậy, sản xuất rau cần đảm bảo yêucầu an toàn, không bị nhiễm các chất độc có ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời

Địa điểm

(T Trichiura)

Số lợngtrứng /100g

đất

Trứngsống(%)

Trứng ởtuổinhiễm(%)

Số lợngtrứng /100g

đất

Trứngsống

Trang 21

Nh vậy, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nớc thì cần thiết phảinâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất rau an toàn.

3 Đặc điểm của tổ chức sản xuất rau an toàn.

3.1 Trình độ kĩ thuật cao.

3.1.1 Chọn đất.

Đất trồng rau phải là đất cao, thoát nớc thích hợp với sinh trởng và pháttriển của rau Tốt nhất là đất pha cát hoặc thịt nhẹ hoặc đất thịt trung bình cótầng canh tác dầy (20-30cm) Vùng trồng rau phải cách li với khu vực có chấtthải sinh hoạt của thành phố ít nhất là 200 m Đất có thể chứa một lợng nhỏkim loại nhng không tồn d hoá chất độc hại

3.1.2 Nớc tới.

Vì trong rau xanh nớc chứa trên 90% nên nớc tới ảnh hởng trực tiếp tớichất lợng sản phẩm Cần sử dụng nớc sạch để tới Nếu có điều kiện nên sửdụng nớc giếng khoan, nhất là đối với vùng trồng rau xà lách và các loại raugia vị Nếu không có giếng khoan, cần dùng nớc sông, ao, hồ không bị ônhiễm Nớc sạch còn dùng để pha loãng các loại phân bón lá, thuốc bảo vệthực vật Đối với các loại rau cho quả, giai đoạn đầu có thể sử dụng nớc bơm từmơng, sông, hồ, để tới rãnh

3.1.3 Giống.

Chỉ gieo những hạt giống và trồng cây con khoẻ mạnh không có mầmbệnh Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất Giống nhập nội phải kiểm dịnh thực vật.Hạt giống trớc khi gieo trồng cần đợc sử lí hoá chất hoặc nhiệt Trớc khi đacây con ra ruộng cần phải xử lý Sherpa 0,1% để phòng và trừ sâu bệnh sau này

3.1.4 Phân bón.

Toàn bộ phân chuồng đợc ủ hoai mục và phân hữu cơ vi sinh đợc dùng

để bón lót Mỗi loại cây có chế độ bón và lợng bón khác nhau Trung bình đểbón dùng 15 tấn phân chuồng + 300kg lân hữu cơ vi sinh cho 1ha Lợng phânhoá học tuỳ thuộc yêu cầu sinh lý của cây, bón lót 30% N + 50% K Số đạm vàkali còn dùng để bón thúc

Trang 22

Tuyệt đối không dùng phân chuồng cha hoai để loại trừ vi sinh vật gâybệnh, tránh nóng cho rễ cây và để tránh sự cạnh tranh đạm giữa cây trồng vớicác nhóm vi sinh vật trong thành phần phân vi sinh đang cần N để phân giảinốt phân chuồng tơi.

Với những loại rau có thời gian sinh trởng ngắn (dới 60 ngày) bón thúc

2 lần Kết thúc bón trớc khi thu hoạch 7-10 ngày Với những loại rau có thờigian sinh trởng dài, có thể bón thúc 3-4 lần, kết thúc bón phân hoá học trớc khithu hoạch 10-12 ngày

Có thể sử dụng các loại phân bón lá và chất kích thích sinh trởng ngaykhi mới bén rễ Có thể phun 3- 4 lần tuỳ theo từng loại rau nồng độ phun theohớng dẫn trên bao bì chế phẩm Kết thúc phun ít nhất trớc khi thu hoạch 5 –

10 ngày Nếu sử dụng phân bón lá thì giảm phân hoá học 30-40% Tuyệt đốikhông dùng các loại phân tơi và nớc phân pha loãng tới cho rau

3.1.5 Bảo vệ thực vật.

Không sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật thuộc nhóm I và II Khithật cần thiết có thể sử dụng thuốc nhóm III, IV Chọn các loại thuốc có hoạtchất thấp, ít độc hại với kí sinh thiên địch Kết thúc phun thuốc hoá học trớckhi thu hoạch ít nhất 5-10 ngày Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học (BT,hạt củ đậu ), các chế phẩm thảo mộc, các kí sinh thiên địch để phòng bệnh

áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM): luân canh câytrồng hợp lí sử dụng giống tốt, chống chịu bệnh; chăm sóc cây theo yêu cầu.Sinh lí, bắt sâu bằng tay, dùng bẫy sinh học trừ bớm, sử dụng các chế phẩmsinh học, thờng xuyên vệ sinh, kiểm tra đồng ruộng để theo rõi, phát hiện sâubệnh, tập trung phòng trừ sớm

3.1.6 Thu hoạch, bao gói.

Rau phải đợc thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ lá già, héo, quả bị sâu, dịdạng Rau đợc rửa bằng nớc sạch, để ráo nớc rồi cho vào bao, túi sạch trớckhi mang tiêu thụ tại các cửa hàng Trên bao bì phải có phiếu bảo hành, có địachỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngời tiêu dùng

3.1.7 Hàm lợng nitrat (NO 3 ) trong rau phải nhỏ hơn mức cho phép.

Tác hại của nitrat (NO3) rất là nguy hiểm đến sức khoẻ con ngời Bởivậy, đã gọi là rau an toàn thì phải đảm bảo NO3 theo qui định của Sở Khọc học

Trang 23

công nghệ và Môi Trờng Để thực hiện đợc điều kiện này yêu cầu ngời nôngdân khi sử dụng phân hoá học Thuốc bảo vệ thực vật đúng liều, đúng kĩ thuậtphù hợp với điều kiện giai đoạn phát triển của rau.

3.1.8 Không để tồn d kim loại nặng trong sản phẩm rau quá ngỡng cho phép.

Cũng nh nguyên nhân làm tăng hàm lợng NO3 trong rau thực phẩm việc

sử dụng bừa bãi, thiếu khoa học, các loại phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật

đã làm ô nhiễm nguồn nớc, đất, không khí khiến cho hàm lợng kim loại nặngtích tụ trong rau ngày càng tăng làm ảnh hởng tới sức khoẻ con ngời Bởi vậy,cũng cần có biện pháp sử dụng các hoá chất hoá học hợp lí, khoa học để đảmbảo hàm lợng các kim loại nặng trong rau không vợt qua mức cho phép

3.2 Chi phí sản xuất rau an toàn cao hơn rau thờng.

Để sản xuất rau an toàn thì khâu tổ chức sản xuất phải đảm bảo yêu cầu

kĩ thuật cao, rau đợc trồng trong nhà lới, đất, phân bón đợc sử lí khử trùng, đểcách li nguồn bệnh từ đất, ngời ta phải phủ luống bằng ni nông có đục lỗ, hệthống tới phun tự động, phòng trừ sâu bệnh bằng các thuốc trừ sâu triết xuất

từ thảo mộc, từ cỏ bằng phơng pháp phủ rơm Bởi vậy mà chi phí sản xuất rau

an toàn đòi hỏi phải cao hơn rau thờng Do đó vốn đầu t cho sản xuất lớn (đầu

t xây dựng công trình thuỷ lợi nh trạm bơm, kênh xây, mua sắm thiết bị kiểmtra chất lợng sạch, xây dựng giếng khoan, mua phơng tiện vận chuyển Xâydựng các cửa hàng bán rau sạch, sử dụng thuốc thảo mộc đắt tiền ) Chi phísản xuất rau an toàn cao hơn rau thờng đợc thể hiện ở giá thành (thể hiện ởbiểu 6)

Trang 24

Biểu 6: giá thành một số chủng loại rau: đvt: 1000đ/tấn

Chủng loại Giá thành Chủng loại Giá thành

(Nguồn: Sở NN &PTNT)

3.3 Tiêu thụ bớc đầu gặp nhiều khó khăn.

- Tâm lí ngời tiêu dùng: do tiêu chuẩn về rau an toàn cha rõ ràng và sựkiểm tra, kiểm nghiệm rau an toàn còn ít và gặp nhiều khó khăn Bởi vậy, trênthị trờng đôi khi rau an toàn và rau không an toàn vẫn còn lẫn lộn Mặt khác,nhợc điểm duy nhất của rau an toàn là nhìn hình dáng bên ngoài không đẹp,không hấp dẫn nh rau thờng Do vậy, nếu không hiểu biết về rau an toàn thìngời tiêu dùng rất khó chấp nhận

- Giá thành rau an toàn cao hơn rau thờng: nh phần 2 đã chứng minh dosản xuất rau an toàn cần có kĩ thuật cao do vậy đòi hỏi vốn đầu t lớn làm chogiá thành rau an toàn cao hơn rau thờng

- Hệ thống tổ chức tiêu thụ rau an toàn còn nhiều hạn chế, cần phải cóthêm các cửa hàng bán rau an toàn, cần thông tin tuyên truyền đến quần chúnghiểu biết là u điểm của rau an toàn và nhợc điểm của rau thờng, cần tạo thơng

Trang 25

hiệu cho rau an toàn, cần tạo mối liên kết giữa sản xuất và lu thông rau antoàn.

Trên đây là những vấn đề đã gây ra cho ngời sản xuất rau an toàn bớc

đầu gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ rau an toàn

4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn:

4.1 Tình hình sản xuất.

4.1.1 Tổ chức sản xuất

4.1.1.1 Diện tích : Theo số liệu thống kê và báo cáo của các huyện, kếtquả về diện tích rau an toàn đợc sản xuất trong 6 năm nh sau:

Qua các năm diện tích rau an toàn tăng rõ rệt: từ 159 ha canh tác (400

ha gieo trồng) của năm 1996 đến năm 2001 đạt 776 ha canh tác (2250 ha gieotrồng) tăng 617 ha canh tác trong 6 tháng đầu năm 2002 diện tích gieo trồngrau an toàn là 1025 ha

Biểu 7: Diện tích rau an toàn đợc sản xuất qua 6 năm ở Hà Nội

Trang 26

Các Huyện có diện tích canh tác rau an toàn nhiều là: Đông Anh gần

270 ha, Gia Lâm 230 ha, Từ Liêm 200 ha

4.1.1.2 Địa điểm trồng rau an toàn theo dự án qui hoạch.

Rau an toàn đợc sản xuất ở 22/30 xã qui hoạch trong đó:

- Huyện Đông Anh có 7 xã: Vân Nội, Nam Hồng, Tiên Dơng, NguyênKhê, Kim Chung, Kim Nỗ, Bắc Hồng

- Huyện Từ Liêm có 6 xã: Minh Khai, Phú Diễn, Tây Tựu, Liên Mạc,

Mỹ Đình, Cổ Nhuế

- Huyện Gia Lâm có 4 xã: Văn Đức, Đặng Xá, Đông D, Lệ Chi

- Huyện Sóc Sơn có 2 xã: Đông Xuân và Thanh Xuân

- Huyện Thanh Trì có 3 xã: Yên Mỹ, Duyên Hà, Lĩnh Nam

4.1.1.3 Năng suất, sản lợng :

Năng suất rau an toàn đạt 85-95% so với rau đại trà Năm 1996-1997năng suất chỉ đạt 85% do hạn chế sử dụng phân tơi, phân đạm Những nămsau năng suất tăng dần do ngời sản xuất nắm đợc kĩ thuật bón phân cân đối N-P- K, sử dụng phân chuồng hoai mục, phân hữu cơ vi sinh để bón lót, sử dụngcác giống tốt, giống mới có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh Sản lợng rau

an toàn cũng tăng dần qua các năm Từ 4800 tấn (1996) tăng lên 29789 tấn(2000) và tăng lên 37575 tấn (2001) Kết quả thu đợc thể hiện ở biểu 8

Biểu 8: kết quả năng suất, sản lợng rau an toàn qua 6 năm của Hà Nội

Trang 27

4.1.1.4 Cơ cấu và chủng loại rau an toàn :

Rau an toàn đợc sản xuất theo 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu là chủ yếu.Năm 1996 –1997 các chủng loại rau chính là bắp cải, su hào, cà chua, đậuquả, chiếm 70% - 80%, rau cao cấp chiếm 10% - 20% (gồm suplơ xanh, ớtngọt, ngô bao tử, )

Năm 1998 – 2001 chủng loại rau cao cấp tăng lên 25 –30% do có giátrị dinh dỡng và kinh tế cao Qua nghiên cứu khảo nghiệm đã đa thêm một sốgiống rau mới nh cải ngọt, cải bó xôi, cải chân vịt, xà lách tím, cải bắp tím,

Đây là những giống có thể trồng quanh năm, góp phần bổ xung cho cơ cấu raugiáp vụ

Ngoài ra, ngời sản xuất đã chú trọng phát triển rau trái vụ nhằm tăng giátrị kinh tế nh: cà chua, cải bắp, suplơ vụ sớm, vụ muộn,

Hiện nay, đã hình thành một số vùng sản xuất rau an toàn theo chủngloại rau: các loại rau gia vị ở xã Tây Tựu, Đông D; rau cải bắp, su hào ở xãVăn Đức, Đặng Xá, Nam Hồng; da chuột, da bao tử, ngô bao tử ở xã ĐôngXuân

4.1.2 Quy trình sản xuất rau an toàn.

Trong những năm qua vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn Hà Nội đãthực hiện khá tốt quy trình kĩ thuật Cụ thể:

4.1.2.1. Phân bón.

100% vùng sản xuất rau an toàn sử dụng phân chuồng hoai mục, phân visinh để bón cho rau Ngoài ra, còn sử dụng thêm tro bếp, bã đậu tơng ủ hoaimục để bón nh: xã Tây Tựu, Văn Đức, Vân Nội,

Ngời sản xuất đã bón cân đối phân N- P- K hơn và lợng bón theo đúngquy trình hớng dẫn cho từng loại rau

4.1.2.2. Nớc tới.

Vùng sản xuất rau an toàn sử dụng hai nguồn nớc tới chủ yếu là giếngkhoan và nớc sông Hồng, Sông Đuống, có 75%- 80% sử dụng nớc sôngHồng, Sông Đuống, chủ yếu là huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Sóc Sơn và một

số xã ở Đông Anh Còn 20% -25% sử dụng giếng khoan đợc nhà nớc đầu t,

Trang 28

ng-ời sản xuất tự bỏ kinh phí để khoan giếng: xã Vân Nội, Nam Hồng - ĐôngAnh.

4.1.2.3. Bảo vệ thực vật.

Trong vùng sản xuất rau an toàn công tác quản lý sử dụng thuốc bảo vệthực vật đã đợc chú trọng Qua hớng dẫn, tập huấn ngời nông dân đã biết sửdụng thuốc bảo vệ thực vật vi sinh (BT, Delphin, ), các loại thuốc hoá họcthuộc nhóm phân giải nhanh, cho phép sử dụng trên rau, cơ bản đảm bảo thờigian cách li trớc khi thu hoạch

Đặc biệt những năm 1999 –2001, các vùng sản xuất rau an toàn đã bớc

đầu áp dụng qui trình quản lí dịch hại tổng hợp IPM nên đã hạn chế số lầnphun thuốc, giảm chi phí sản xuất khoảng 700.000 –800.000 đồng/ha (giảmtiền thuốc, giảm công phun thuốc) góp phần cho sản xuất rau theo hớng bềnvững Một số HTX đã áp dụng phơng pháp trồng trong nhà lới nh: Vân Nội,

Đặng Xá, đã hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho rau

4.1.2.4 Xây dựng các mô hình sản xuất rau an toàn.

* Các đơn vị thuộc sở NN &PTNT Hà Nội đã xây dựng

16 mô hình trình diễn về rau an toàn, quy mô 1 mô hình từ 1000 m2- 5

ha do Trung tâm khuyến nông thực hiện qua các năm gồm: mô hình sản xuất,mô hình chế biến, mô hình nhà lới, mô hình tới phun,

Mô hình chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật trồng các loại rau caocấp, áp dụng biện pháp che phủ nilông, do Trung tâm kĩ thuật rau quả thựchiện qui mô 1- 2 ha cho một mô hình đợc triển khai tại 10 xã sản xuất rau antoàn tại Hà Nội

25 mô hình áp dụng qui trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM đợc xâydựng từ năm 1999 – 2001 do dự án Đan Mạch và chi cục bảo vệ thực vật HàNội thực hiện

* Mô hình của các huyện

Huyện Gia Lâm có các mô hình áp dụng các tiến bộ kĩ thuật: ở Văn

Đức, Đặng Xá, Đông D, sử dụng các chế phẩm: đạm chậm tan, phân vi sinh,chế phẩm EM, thử nghiệm phơng pháp canh tác tự nhiên, (quy mô từ 1000

m2- 5000 m2) nhằm giảm phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu, cải tạo đất, mô hìnhsản xuất rau trong nhà lới 4000 m2

Trang 29

Huyện Đông Anh: có mô hình sản xuất rau an toàn trong nhà lới 5000

m2 (chủ yếu là nhà lới đơn giản); tổ chức 3 HTX sản xuất và tiêu thụ rau antoàn (HTX Vân Nội, HTX Ba Chữ, HTX Sông Thiếp)

Huyện Từ Liêm từ năm 1998 – 2001 có hai mô hình sản xuất rau antoàn: mô hình sản xuất trong nhà lới áp dụng phơng pháp trồng thuỷ canh, địacanh quy mô 1 ha; mô hình sản xuất rau hữu cơ qui mô 3000 m2 tại HTX VânNội bán sản phẩm cho tổ chức Cidse

Tóm lại: với kết quả xây dựng mô hình trên đã giúp ngời sản xuất rau antoàn nắm đợc kĩ thuật gieo trồng, phơng pháp quản lí dịch hại tổng hợp cóhiệu quả, các tiến bộ kĩ thuật mới (giống, công nghệ mới, ) đợc áp dụng và đ-

a vào sản xuất

4.1.2.5 Đầu t, xây dựng cơ sở hạ tầng ở các vùng sản xuất rau an toàn.

Tính từ năm 1996 đến nay (năm 2001) tổng số vốn đợc nhà nớc đầu tcho sản xuất rau an toàn đạt gần 9 tỷ đồng Trong đó:

- Vốn đầu t của huyện: 7,5 tỷ đồng

+ Huyện Từ Liêm: đầu t 2,2 tỷ đồng để xây dựng bể nớc, giếng khoan,máy bơm, đờng điện, nhà lới phục vụ cho 6 xã trồng rau an toàn

+ Huyện Gia Lâm: năm 1998 –2001 đầu t gần 2,8 tỷ đồng cho chuyểngiao tiến bộ kĩ thuật, hỗ trợ mở cửa hàng tiêu thụ rau an toàn, đầu t xây dựngkênh mơng cho 3 xã sản xuất rau an toàn

+ Huyện Đông Anh: đầu t 900 triệu đồng cho xây dựng kênh mơng, ờng điện, nhà lới, hỗ trợ vật t, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,

đ-+ Huyện Thanh Trì: đầu t 1,6 tỷ đồng trong hai năm 1997, 1998 để xâydựng 2 trạm bơm và 200 mơng tới cho rau an toàn

- Vốn đầu t của các chơng trình khác: chơng trình khuyến nông, chơngtrình nghiên cứu khoa học, với số vốn 1,5 tỷ đồng để xây dựng mô hình, tậphuấn, tuyên truyền,

4.1.2.6 Tuyên truyền, tập huấn.

Từ năm 1996 đến nay, sở NN & PTNT Hà Nội thờng xuyên chỉ đạo các

đơn vị thuộc sở, phối hợp với các ban ngành thành phố, đài báo tổ chức tuyên

Trang 30

truyền, tập huấn trên lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng rau an toàn nh: phổ biến qui

định, qui trình kĩ thuật sản xuất, xây dựng các phóng sự về lợi ích của việc sảnxuất, tiêu dùng rau an toàn, tập huấn qui trình quản lí dịch hại tổng hợp IPM,hớng dẫn các biện pháp kĩ thuật mới, Kết quả đạt đợc là:

* Tập huấn:

Trung tâm khuyến nông Hà Nội, Trung tâm kĩ thuật rau quả Hà Nội vàcác Huyện tổ chức tập huấn đợc 200 lớp về qui trình kĩ thuật sản xuất rau antoàn, sản xuất giống rau mới cho trên 12.000 lợt ngời tham gia

Tập huấn qui trình quản lí dịch hại tổng hợp IPM do chi cục bảo vệ thựcvật và dự án Đan Mạch tổ chức thực hiện trên 170 lớp cho khoảng 10.000 lợtngời

* Tuyên truyền:

Hằng năm sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội giao choTrung tâm khuyến nông tổ chức tuyên truyền tập huấn trên các phơng tiệnthông tin đại chúng, phát hành 50.000 tờ hớng dẫn qui trình sản xuất rau antoàn

Ngoài ra, các đài phát thanh và truyền hình Hà Nội, truyền hình ViệtNam, đài phát thanh các huyện, xã, báo Nông nghiệp, báo Hà Nội mới, đãnhiều lần tuyên truyền về rau an toàn

4.2 Tình hình tiêu thụ rau an toàn.

Trong những năm qua, mạng lới tiêu thụ rau an toàn bớc đầu đã hìnhthành dới nhiều dạng: cửa hàng, HTX tiêu thụ, kí hợp đồng trực tiếp với cácbếp ăn tập thể, khách sạn, trờng học nh ở Vân Nội, Văn Đức,

Năm 1996 có 3 cửa hàng, từ năm 1997 đến nay có 20 cửa hàng bán rau

an toàn tại Hà Nội, do các thành phần kinh tế và các HTX tiêu thụ ở cácHuyện Lợng rau tiêu thụ đạt 3,5 – 4 tấn/ngày (gần 1500 tấn/năm) chiếm 4%sản lợng rau

Ngoài việc cung ứng rau an toàn cho các cửa hàng và trực tiếp cho ngờitiêu dùng ở nội thành Hà Nội, một số xã sản xuất rau an toàn còn cung ứng sảnphẩm tới các tỉnh bạn dới dạng sản phẩm mới, tơi và chế biến nh: xã Văn Đứcbán 4000 tấn/năm rau an toàn cho Quảng Ninh, Nghệ An; xã Đông D xuất 20

Trang 31

tấn rau gia vị đi 4 nớc Đông Âu; HTX Đông Xuân và Đông D bán 40.000 lọsản phẩm chế biến cho tỉnh bạn

4.3 Kết luận.

4.3.1 Kết quả đạt đợc.

- Diện tích rau an toàn tăng qua các năm với mức bình quân trên 100ha/năm, sản lợng tăng gần chục nghìn tấn/năm; chủng loại ngày càng phongphú, có một số loại rau mới góp phần vào việc sản xuất rau quanh năm đem lạihiệu quả kinh tế cao, chất lợng rau tốt hơn

- Kết quả sản xuất rau an toàn đã góp phần làm thay đổi cơ bản tập quáncanh tác cũ ở vùng sản xuất rau: ngời sản xuất đã tự giác áp dụng qui trình kĩthuật sản xuất rau an toàn vào sản xuất rau đại trà, đây là bớc đầu thực hiện xãhội hoá việc sản xuất rau an toàn

- Qua các mô hình áp dụng các tiến bộ kĩ thuật mới trong sản xuất rau

an toàn nh: sử dụng giống mới, biện pháp kĩ thuật canh tác, công nghệ tiên tiến(nhà lới, che phủ nilông, ), mô hình IPM, mô hình chế biến, giúp ngời sảnxuất học tập và chủ động mở rộng

- Mạng lới tiêu thụ phong phú hơn, đã góp phần sản xuất rau an toànphát triển và mở rộng Đặc biệt là việc hình thành các HTX vừa sản xuất vừatiêu thụ sản phẩm đã gắn trách nhiệm của ngời sản xuất rau an toàn với ngờitiêu dùng

- Cơ sở vật chất ở vùng sản xuất rau đã phần nào đợc cải thiện nh có

m-ơng tới tiêu nớc, đờng điện, giếng khoan, Đây là một vấn đề quan trọng trongsản xuất rau an toàn; Đối với những vùng không chủ động đợc nớc tới thì sửdụng giếng khoan (xã Vân Nội, Tây Tựu, ); những vùng bãi có hệ thống mơngtới đã xây dựng kiên cố để dẫn và tiêu nớc (xã Văn Đức, Yên Mĩ, ) Nhữngvùng đợc đầu t nông dân đã sử dụng có hiệu quả trong sản xuất rau an toàn.Ngoài ra, một số xã tự bỏ kinh phí để khoan giếng phục vụ sản xuất, riêng vốn

đầu t để xây dựng đờng điện, đờng đi, mơng máng quá lớn nên ngời sản xuấtkhông có khả năng, cần có sự đầu t, hỗ trợ của nhà nớc

4.3.2 Hạn chế.

Trang 32

- Diện tích rau an toàn tuy có tăng, song cha đạt yêu cầu theo kế hoạch

đặt ra (đạt 40% kế hoạch) Diện tích chuyên canh sản xuất rau an toàn cònnhỏ, phân tán trong một vùng quy hoạch, cha tập trung liền khoảnh, liền vùngthành quy mô lớn

- Việc thực hiện quy trình sản xuất rau an toàn tuy đã nghiêm túc ở cácdiện tích đăng kí sản xuất rau an toàn nhng có một số diện tích không sản xuấtrau an toàn nằm xen kẽ trong vùng sản xuất rau an toàn không thực hiện triệt

để quy trình kĩ thuật (đặc biệt là khâu bảo vệ thực vật) nên đã ảnh hởng đếnvùng sản xuất rau an toàn

- Mặc dù đợc Thành phố quan tâm đầu t cơ sở vật chất phục vụ cho sảnxuất rau an toàn theo các dự án của từng huyện nhng còn ít, tản mạn, cha đồng

bộ, cho nên tình trạng ngập úng vẫn xảy ra trong mùa ma, đờng giao thôngphục vụ cho vận chuyển, các trạm bơm còn ít, cha hoàn thiện nh xã Vân Nội,

Đặng Xá, Tây Tựu,

- Việc ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật, công nghệ mới trong sản xuất rau

an toàn cha đợc nhiều; tuy đã hình thành một số mô hình khép kín từ sản xuất

đến tiêu thụ nh HTX Ba Chữ, HTX Vân Nội, HTX Đặng Xá, nhng quy môcòn nhỏ, đầu t thiếu đồng bộ từ hạ tầng cơ sở đến công nghệ mới, do vậy ch-

a đạt hiệu quả cao

- Vấn đề tuyên truyền, tập huấn cho sản xuất và tiêu dùng còn cha cósức thuyết phục cao nên đã ảnh hởng đến mở rộng sản xuất và tiêu thụ rau antoàn

- Khâu quản lí thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn Hà Nội còn khó khăn,cha triệt để vẫn còn một số loại thuốc cấm, thuốc nhập lậu không qua khảonghiệm đang đợc bán trên thị trờng Hà Nội nên nông dân vẫn sử dụng các loạithuốc cấm, không trong danh mục phun cho rau Điều này đã ảnh hởng khôngnhỏ đến việc sản xuất rau an toàn của Hà Nội

- Việc tiêu thụ rau an toàn tuy có phong phú hơn, song quy mô còn bé,chủ yếu là do t nhân hoặc ngời sản xuất tự lo; dụng cụ để thu hoạch sản phẩncòn thô sơ; phơng tiện vận chuyển đơn giản, sản phẩm không có bao bì, nhãnmác của nơi sản xuất; cha có cửa hàng chuyên bán rau an toàn mà chỉ là cácquầy hàng bán cùng với nhiều sản phẩm khác Số lợng quầy hàng ít nên lợngrau tiêu thụ không đợc nhiều

Trang 33

4.3.3 Nguyên nhân.

- Việc quản lí lu thông rau, kiểm tra chất lợng rau an toàn cha đợc làmthờng xuyên; cha có phơng tiện kiểm tra nhanh chất lợng sản phẩm rau an toàn

và phơng tiện chuyên dùng, do vậy cha thuyết phục ngời tiêu dùng tin tởng

- Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn ở một số huyện mới chỉ là bớc

đầu, cha xây dựng và triển khai thành các dự án cụ thể, đồng bộ nên việc đầu tnhất là công trình thuỷ lợi, hạ tầng cơ sở cho vùng chuyên sản xuất rau tậptrung cha đầy đủ hệ thống cung cấp nớc tới, đờng đi, kho bảo quản, sơ chế,

- Cha gắn trách nhiệm giữa ngời sản xuất với ngời tiêu dùng Sản phẩmkhông có bao bì, nhãn mác ghi địa chỉ nơi sản xuất nên tâm lí và độ tin cậy củangời tiêu dùng cha cao, cha thuyết phục Đây là nguyên nhân hạn chế việc mởrộng cửa hàng tiêu thụ rau an toàn và lợng tiêu thụ rau đợc ít

- Ngời sản xuất không chịu trách nhiệm khi xảy ra sự cố ngộ độc do ănphải rau có thuốc bảo vệ thực vật và không đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm Những tồn tại trên cộng với việc cha phân định rạch ròi giữa rau an toàn

và rau không an toàn trên thị trờng khiến cho ngời tiêu dùng hoài nghi thiếuyên tâm

- Đặc biệt cha có các giải pháp đồng bộ về thị trờng tiêu thụ các sảnphẩm rau an toàn do nhà nớc quản lí nh: không có chợ đầu mối tập trung cácsản phẩm rau an toàn; cha có nhiều cửa hàng chuyên bán rau an toàn, cơ sở sơchế rau, nên tỷ lệ tiêu thụ rau an toàn rất hạn chế, cha khuyến khích ngời sảnxuất

- Cha có chính sách hỗ trợ đúng tầm, khuyến khích sản xuất, tiêu thụrau an toàn

- Vai trò quản lí nhà nớc đối với sản xuất, lu thông và tiêu thụ rau antoàn cha rõ (thiếu các quyết định có tính pháp lí và các chế tài bắt buộc phảithực hiện)

Trang 34

1.1.2 Khí hậu, thời tiết:

Xã Văn Đức nằm trong tiểu vùng khí hậu Bắc Bộ có những đặc điểmchính sau: Mùa đông lạnh, khô và ít ma; Mùa hè nóng ẩm và có ma, lợng matrung bình trong năm là 1704,9 mm nhng phân bố không đều chủ yếu tập trungvào từ tháng 5 đến tháng 9, tổng ôn tích 8500oc Mỗi năm có khoảng 166 ngày

ma Lợng bốc hơi trung bình hàng năm là 710 mm Số ngày nắng chung cảnăm là 1112 giờ Độ ẩm trung bình là 85%, cao nhất là 100% và thấp nhất là77% (thể hiện ở biểu 9)

Nhìn chung thời tiết khí hậu ở Văn Đức thuận lợi cho việc sản xuất rauquanh năm Đáng lu ý là vụ đông xuân nhiệt độ xuống thấp rất thuận lợi đểtrồng các loại rau nguồn gốc ôn đới có giá trị kinh tế cao Đây là một thế mạnh

về tài nguyên khí hậu cần khai thác vì vào thời kì này ở các nớc ôn đới phảitrồng rau trong nhà kính và các tỉnh phía Nam luôn có nhu cầu về rau ôn đớinhng không thể sản xuất đợc vì thời tiết quá nóng Tuy nhiên, do lợng ma phân

bố không đều giữa các tháng trong năm nh vậy nên thờng xảy ra hiện tợng úngngập, hạn hán gây ảnh hởng xấu đến sản xuất nông nghiệp, đời sống và sinhhoạt của nhân dân đặc biệt là đối với ngời nông dân vì sản xuất của họ phụthuộc vào thời tiết khí hậu

Biểu 9: Đặc trng cơ bản của khí hậu Văn Đức – Gia Lâm.

Trang 35

Yếu tố

Nhiệt độkhôngkhí (oc)

Độ ẩm

t-ơng đốitrungbình (%)

Lợng matrungbình(mm)

Lợng bốchơi trungbình(mm)

Sốngàymatrungbình(ngày)

Số giờnắngtrungbình(giờ)

Trang 36

từ 15 – 35 m, nếu nớc sông Hồng bị ô nhiễm thì mạch nớc ngầm của Văn

Đức cũng bị ô nhiễm

Chế độ thuỷ văn: Do nằm ngoài đê nên mực nớc của Văn Đức phụ thuộcvào sự lên xuống của nớc sông Hồng, hàng năm thờng vào hai tháng 7, 8 mựcnớc sông Hồng lên cao, nên hầu hết diện tích đất canh tác bị ngập không sảnxuất đợc, nếu mức nớc ở mức báo động hai thì hầu hết các tuyến đờng giaothông đến xã bị ngập, đi lại rất khó khăn

1.1.4 Địa hình:

Là địa hình ngoài đê, nhng địa hình đất đai của xã Văn Đức bị chia cắt,lợn sóng, không bằng phẳng và thấp dần từ phía sông vào và từ Bắc xuốngNam cho nên công tác thuỷ lợi rất khó khăn

1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội.

1.2.1 Đất đai.

Số liệu hiện trạng sử dụng đất đai của xã Văn Đức cho thấy, hiện naytổng diện tích tự nhiên của toàn xã là 655,229 ha, trong đó đất sản xuất nôngnghiệp của toàn xã có 286,75 ha chiếm 43,76% diện tích tự nhiên Đất nôngnghiệp chủ yếu hiện nay là đất trồng rau, màu, không có đất trồng lúa và cha

bố trí đất trồng cây lâu năm

Đất đai của xã Văn Đức là đất bãi bồi ven sông nên hàm lợng mùn rấtcao và thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, rất thuận lợi cho việc pháttriển cây rau màu thực phẩm

1.2.2 Dân số và lao động.

Theo số liệu thống kê toàn xã năm 2002 có 6269 khẩu, 1460 hộ, 3210lao động (xem biểu 10) Dân c đợc tập trung ở 4 cụm thuộc 4 thôn: thôn TrungQuan có 3427 khẩu, 768 hộ, 1688 lao động; thôn Chử Xá có 2100 khẩu, 518

hộ, 1142 lao động; thôn Sơn Hô có 474 khẩu, 111 hộ, 243 lao động; thôn LàngChài có 268 khẩu, 62 hộ, 136 lao động Mật độ dân số là 956 ngời/km2 Bìnhquân 1 hộ có 4,3 khẩu, có 2,2 lao động Bình quân 1 hộ có 0,2 ha đất canh tác,một khẩu có 0,045 ha đất canh tác Một lao động có 0,089 ha

Biểu 10: Tình hình dân số và lao động ở xã Văn Đức – Gia Lâm.

Trang 38

của Văn Đức không bằng phằng nên nớc tới của trạm bơm Kim Đức không tựchảy tới các khu tới, kênh này chủ yếu cung cấp nớc tới cho thuỷ lợi của xã.

Hệ thống thuỷ lợi của xã gồm 5 trạm bơm nhỏ, tổng công suất là1620m3/ha, chiều dài kênh mơng 7144,5 m trong đó: 2979,5 m mơng đã kiên

cố hoá, 4165 m mơng đất Do địa hình lợn sóng và không bằng phẳng, mơng

đất trên nền đất cát pha, cho nên lợng nớc bị thất thoát nhiều, giá thành tới cao,tới 1,16 triệu đồng/ha (cha kể chi phí bơm tát của các hộ) Đến nay mới chỉ

đảm bảo tới tốt cho 72 ha đất canh tác

1.2.3.2 Giao thông.

Hệ thống giao thông trong xã đã đợc hình thành theo các tuyến:

- Đờng liên xã (đờng đến trung tâm xã) từ đờng 179 thuộc xã XuânQuan đến trung tâm xã dài 1500 m trong đó trên địa bàn xã 450 m Bề rộngmặt đờng là 3,0 m, trong đó đờng bê tông 950 m, đờng đá 550 m

- Đờng liên thôn 4755m, từ cuối đờng 179 bến đò Trung Quan đi saulàng Trung Quan đến Chử Xá, điểm cuối là thôn Sơn Hô Trong đó đờng bêtông rộng 3,0 m, dài 500 m; đờng gạch rộng 2 m, dài 2655 m; đờng đất rộng 4

m, dài 1600 m Tình trạng đờng hẹp, đã xuống cấp, nhiều đoạn đờng trũngngập vào mùa ma

- Đờng trong thôn xóm: Tổng chiều dài là 5029 m, rộng 2 m, trong đó

đờng bê tông 230 m, đờng lát gạch 1450 m, đờng đất 3349 m

- Đờng nội đồng: tổng chiều dài 13457 m, hầu hết là đờng đất rộng 3- 4

m, đi lại khó khăn vào những ngày ma

Trang 39

1.2.4 Các tổ chức chính trị, xã hội.

Các tổ chức xã hội của xã Văn Đức tơng đối vững mạnh, có vai trò quantrọng trong việc tuyên truyền vận động và t vấn giúp các hộ nông và cộng

đồng phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng nếp sống văn minh ở trong thôn

Đảng bộ xã Văn Đức có 8 chi bộ với 216 đảng viên; Đảng ủy liên tục

đạt danh hiệu Đảng bộ vững mạnh

Mặt trận xã có 3 ban công mặt trận; có 3 chi hội cựu chiến binh với 217hội viên, có 3 chi hội nông dân gồm 1274 hội viên; có 3 chi hội phụ nữ với

1684 học viên; 3 chi hội ngời cao tuổi; 5 tiểu ban của hội khuyến học

Nh vậy, với một xã có các tổ chức chính trị vững mạnh, có nhiều chi hộikhác nhau đã tập trung khắc phục những những khó khăn do thiên tai, do tác

động của thị trờng, của xã hội, cố gắng vơn lên ở một số mặt nh: động viênnhân dân giữ vững và phát triển sản xuất rau an toàn Đồng thời tiếp tục nghiêncứu, đa thêm một số giống rau cao cấp, an toàn mới vào sản xuất

Xã có một HTX dịch vụ nông nghiệp quy mô toàn xã có 1060 hộ thamgia, với 20 đội sản xuất, trong đó 19 đội sản xuất nằm ở 3 thôn và có một tổchuyên chở đò ngang, đánh bắt cá sông hồng và sống trên sông nớc tại bến đòxã

1.3 Đánh giá ảnh hởng của đặc điểm tự nhiên, kinh tế –xã hội của xã Văn

đức – Gia Lâm đến sản xuất rau an toàn.

1.3.1 Thuận lợi.

Đất canh tác của Văn Đức – Gia Lâm thuộc loại đất tốt của đồng bằngsông Hồng do đợc phù sa sông Hồng bồi đắp hàng năm, có thành phần cơ giớinhẹ rất thích hợp cho việc trồng rau Bên cạnh đó khí hậu mùa đông cho phéptrồng các loại rau ôn đới có giá trị cao phục vụ cho xuất khẩu, có nguồn nớc t-

ới lớn từ sông Hồng, lao động của Văn Đức– Gia Lâm tơng đối dồi dào đápứng nhu cầu của thâm canh và phát triển của ngành đòi hỏi nhiều lao động nhngành trồng rau

Giao thông: Có thị trờng tiêu thụ rau lớn và không xa là thủ đô Hà Nội,

đã thế lại có hệ thống giao thông khá phát triển do đó thuận lợi cho việcchuyển và tiêu thụ nhanh chóng các sản phẩm khó bảo quản nh rau Văn Đức– Gia Lâm nằm ở đầu mối giao thông đi các tỉnh của cả nớc,nằm trong vùng

Trang 40

tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh rất thuận lợi cho việcgiao lu hàng hoá cũng nh vận chuyển rau đi các tỉnh trong nớc và xuất khẩu.

Nhân dân cần cù chịu khó, lại có bề dày kinh nghiệm trồng rau Thêmvào đó Văn Đức là vùng trồng rau hàng hoá lâu đời nên ngời dân dã tích luỹ đ-

ợc nhiều kiến thức kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng và năng động đổimới nhanh, thích ứng kịp thời với yêu cầu của thị trờng

Đặc biệt, Văn Đức – Gia Lâm lại có điều kiện thuận lợi trong việc tiếpxúc với khoa học kĩ thuật do gần cơ sở kinh tế, văn hoá của Huyện, Thành phố

và các cơ quan trung ơng, cơ quan nghiên cứu nông nghiệp

1.3.2 Khó khăn.

Là một xã thuần nông không có nghề truyền thống, diện tích đất canhtác ít, bình quân đất canh tác trên một hộ là 0,2 ha và trên đầu ngời là 0,045 ha(năm 2002) Đất canh tác ở đây chỉ thích hợp với việc trồng rau màu Nhng đấtcanh tác không bằng phẳng, diện tích chủ động tới để có thể sản xuất 3 – 4 vụrau mới chỉ đạt gần 30%, diện tích còn lại đa số cha đợc đảm bảo tới cho vụThu - Đông và Xuân – Hè

Khí hậu Văn Đức – Gia Lâm thuộc loại khí hậu đồng bằng Bắc Bộ,hơn nữa do địa hình xã Văn Đức nên hàng năm vào mùa ma lũ có tới 90% diệntích đất (kể cả nhà ở) bị ngập lụt từ 1 đến 2 tháng (tháng 7,8), nhà cửa, đờngxá, ruộng đồng bị h hỏng mất mát, thiệt hại về kinh tế (có năm lên tới 2 tỷ

đồng) Chính vì vậy, gây khó khăn cho việc sản xuất rau an toàn, 1năm nhândân trong xã chỉ sản xuất trong khung thời gian từ 9 đến 10 tháng, còn lại 1

Hệ thống thông tin cha phát triền hạn chế khả năng tiếp cận văn hoá,

đặc biệt là trình độ khoa học kĩ thuật còn thấp cha đáp ứng đợc so với quy địnhcủa sản xuất rau an toàn

Cha có điểm bán buôn rau an toàn hàng hoá, do vậy vào thời vụ thuhoạch tập trung, hiện tợng mua bán diễn ra rất phổ biến trên các trục đờng giao

Ngày đăng: 12/04/2013, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Khắc Thi- kĩ thuật trồng rau an toàn, NXB nông nghiệp 2001 Khác
2. Bùi Thị Gia- Những biện pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất rau ở huyện Gia Lâm-Hà Nội. Luận án tiến sĩ kinh tế, Hà Nội 2001 Khác
3. Tạp chí NN&PTNT 3/2001 Khác
4. Tạp chí đo lờng chất lợng 10/2000 Khác
5. Tạp chí nông nghiệp- công nghiệp- thực phẩm 8/1995 Khác
6. Thời báo kinh tế Việt Nam số 82/2002 Khác
10. Tạp chí tiêu chuẩn đo lờng chất lợng 10/2002 Khác
11. Đề án tổ chức sản xuất và sơ chế rau an toàn giai đoạn 2002-2005 trên địa bàn Hà Nội Khác
12. Báo cáo kết quả sản xuất rau an toàn 1996-2001 trên địa bàn Hà Néi Khác
13. Phân tích chính sách nông nghiệp nông thôn- NXB thống kê 2001 Khác
14. Kinh tế nông nghiệp- NXB thống kê 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 15: hình thức bán rau của Văn Đức – Gia Lâm - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất rau an toàn ở xã Văn Đức - Gia Lâm
i ểu 15: hình thức bán rau của Văn Đức – Gia Lâm (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w