1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự báo đến năm 2006-2007

89 611 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự báo đến năm 2006-2007
Người hướng dẫn Cô Chu Bích Ngọc, Chị Trần Thị Thanh Hương
Trường học Viện Khoa Học Thống Kê
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự báo đến năm 2006-2007

Trang 1

Lời nói đầu Nông nghiệp không những là ngành đảm bảo nhu cầu về lơng thực và

thực phẩm cho toàn xã hội, tức là đảm bảo nhu cầu về số lợng chất lợng vàcơ cấu bữa ăn cho mọi thành viên của xã hội mà nó còn tạo ra nguồn hàngxuất khẩu lớn Vì thế, nông nghiệp có vai trò và ý nghĩa đặc biệt quantrọng, có tính quyết định đối với sự ổn định và phát triển kinh tế-xã hội,nhất là trong các giai đoạn phát triển ban đầu của các nớc đang phát triển Việt Nam là quốc gia đang phát triển chủ yếu dựa vào nông nghiệp,trong đó cây lúa là một cây lơng thực có vị trí vô cùng quan trọng trong sảnxuất nông nghiệp ở nớc ta nghề trồng lúa đã xuất hiện từ lâu đời trong hoạt

động lao động sản xuất của nhân dân, nó đã trở thành nguồn lơng thực chủyếu nuôi sống ngời dân Việt Nam trong chặng đờng dài lịch sử đấu tranhdựng nớc, giữ nớc và ngay cả trong thời kỳ hoà bình lúa gạo vẫn giữ một vịtrí quan trọng không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của ngời dân vàphát triển nông nghiệp Nhận định rõ vai trò đó của nền nông nghiệp nóichung, của sản xuất nói riêng: Đảng và Nhà nớc ta đã đặt nhiệm vụ sản xuấtlợng thực là chơng trình có vị trí hàng đầu trong chính sách phát triển kinh

tế của đất nớc

Sự nghiệp đổi mới của nớc ta bắt đầu bằng những chính sách hợp lý

về ruộng đất từ năm 1988 đợc ví nh một luồng gió mới tạo nền tảng cho sựphát triển sản xuất lúa và nông nghiệp nói chung Ttong 16 năm xuất khẩugạo (1989-2005) Việt Nam đã cung cấp cho thị trờng thế giới hơn 45.14triệu tấn gạo, thu về cho đất nớc trên 10.77 tỷ USD Từ vị trí một nớc phảinhập khẩu lơng thực, Việt Nam đã vơn lên lần đầu tiên xuất khẩu gạo vàliên tục giữ vững vị trí nhóm đầu của thế giới Đó cũng là một trong nhữngthành tựu nổi bật của kinh tế Việt Nam sau gần 20 năm đổi mới Nh vậy,chúng ta có thể nói rằng phát triển nông nghiệp nói chung, nâng cao hiệuquả xuất khẩu gạo nói riêng là một bớc phát triển tất yếu để đa nền kinh tếnớc ta ngày càng đi lên

Bên cạnh những thành tựu kể trên, xuất khẩu gạo của Việt Nam trongnhững năm qua bộc lộ một số nhợc điểm ảnh hởng đến hiệu quả của xuấtkhẩu Mặc dù xuất khẩu gạo Việt Nam liên tục tăng trong những năm qua,nhng kim ngạch xuất khẩu lại biến động hết sức thất thờng do yếu tố giátrên thị trờng thế giới, chất lợng gạo của Việt Nam

Để tìm hiểu kỹ thêm về tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam trongnhững năm qua và từ đó làm cơ sở để dự báo cho những năm tới và đề xuất

Trang 2

ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo ở

Việt Nam trong đề án môn học này em xin trình bày đề tài: Vận dụng

ph-ơng pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự báo đến năm 2006-2007

Do khả năng và vốn hiểu biết thực tế còn nhiều hạn chế nên chuyên đề thựctập của tôi còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận đợc sự góp ý của các côthầy để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô Chu Bích Ngọc, chị Trần Thị Thanh Hơngcùng các thầy, cô ở Viện khoa học thống kê đã giúp đỡ em hoàn thànhchuyên đề của mình

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2006

Chơng I Những vấn đề chung về xuất khẩu và

xuất khẩu gạo

I Những vấn đề chung về xuất khẩu

1 Khái niệm về xuất khẩu

1.1 Xuất khẩu theo quan điểm MPS

Định nghĩa: Theo quan điểm MPS, xuất khẩu đợc định nghĩa là toàn

bộ các sản phẩm vật chất đợc xác định tại cửa khẩu của mỗi quốc gia trong mối quan hệ buôn bán, trao đổi hàng hoá

- Phạm vi tính: Xuất khẩu theo quan điểm này chỉ đợc tính xuất khẩuhàng hoá, không bao gồm xuất khẩu dịch vụ Chỉ khi nào hàng hoá đã rakhỏi cửa khẩu hoặc vào trong cửa khẩu; không theo nguyên tắc thay đổiquyền sở hữu giữa các quốc gia Trong những năm trớc đây, hàng hoá xuấtkhẩu tập trung vào những cơ quan thơng mại kinh doanh độc quyền, giao l-

u hàng hoá tự do giữa các quốc gia không đợc phép, chủ yếu thông qua các

Trang 3

kế hoạch buôn bán của Bộ Thơng mại Vì vậy, cơ sở thông tin để tính chỉ tiêuxuất khẩu hàng hoá của những năm trớc đây không gặp khó khăn nhiều.

- Giá cả xuất khẩu: Sau khi tính toán các chỉ tiêu tổng hợp bao giờcũng đợc kiểm tra theo phơng pháp cân đối sau đây để kiểm tra lại chất l-ợng

Sản phẩm xã hội + Nhập khẩu = tiêu hao vật chất + Quỹ tiêu dùng +xuất khẩu + Hao hụt, tổn thất  sai số thống kê cho phép

Tuy nhiên, từ sau đổi mới, nền kinh tế các quốc gia phát triển theo xuhớng hội nhập kinh tế quốc tế, quan điểm MPS trở nên không còn phù hợp,quan điểm SNA đã ra đời thay thế cho quan điểm cũ MPS

1.2 Xuất khẩu theo quan điểm SNA

- Định nghĩa: Theo quan điểm SNA, xuất khẩu bao gồm toàn bộ sảnphẩm vật chất và dịch vụ đợc mua bán, chuyển nhợng, trao đổi… giữa các giữa các

đơn vị, tổ chức, cá nhân dân c là đơn vị thờng trú của nớc ta với các đơn vị,

tổ chức, cá nhân, dân c không thờng trú( hay còn gọi là giữa nớc ta với nớcngoài) Nh vậy, những hàng hoá và dịch vụ còn gọi là xuất khẩu chỉ khi đãthay đổi quyền sở hữu về hàng hoá đó giữa một bên là đơn vị thờng trú vàbên kia là đơn vị không thờng trú, không lệ thuộc vào hàng hoá đó đã rakhỏi biên giới quốc gia Những loại hàng hoá và dịch vụ đó đã ra hoặc cha

ra khỏi biên giới quốc gia

- Các hình thức xuất khẩu chủ yếu: Xuất khẩu thông thờng đợc diễn

 Thông qua mua bán, trao đổi của các cá nhân dân c ở các cửa khẩubiên giới, hải phận

 Hàng hoá do viện trợ của các tổ chức chính phủ hoặc phi chính phủcho nớc ta Hàng hoá do bà con Việt kiều gửi về nớc

 Xuất khẩu thông qua việc mua bán, tiêu dùng trực tiếp của các đơn

vị không thờng trú nh: Khách du lịch, nhân viên đi công tác, lu học sinh,các sứ quán… giữa các

Trong thực tế, một số trờng hợp hàng hoá đã ra khỏi biên giới nhng

Trang 4

thành nguyên tắc buộc các nớc thành viên phải thực hiện nhằm bảo đảmtính thống nhất và tính có thể so sánh… giữa các

- Giá cả xuất khẩu: Trị giá hàng xuất khẩu đợc tính theo giá FOB

- Phạm vi tính: Thời gian tính hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là thờigian sau khi đã kết thúc việc chuyển giao và hoàn thành các thủ tục thanhtoán hoặc chuyển nhợng và đợc tính theo từng giai đoạn: quý, tháng, nămdơng lịch Nh vậy, hàng hoá xuất khẩu của một quốc gia cũng có thể còn ởnớc ngoài hoặc đang trên đờng đi

Xuất khẩu theo quan điểm SNA bao gồm cả xuất khẩu hàng hoá vàdịch vụ; bao gồm xuất khẩu qua biên giới và xuất khẩu tại chỗ

Ta có sơ đồ so sánh phạm vi tính theo hai quan điểm MPS và SNA:

1.2.1 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu Xuất khẩu thông thờng đợc

diễn ra qua các hình thức

Theo quan điểm SNA, xuất khẩu hàng hoá là hoạt động mua bán,trao đổi, chuyển giao các loại sản phẩm hàng hoá vật chất giữa nớc ta với n-

ớc ngoài hay còn gọi là quyền sở hữu về hàng hoá vật chất đợc chuyển giao

từ đơn vị thể chế thờng trú sang đơn vị thể chế không thờng trú; và nh vậy

nó sẽ làm giảm nguồn sản phẩm vật chất trong nớc Hay có thể nói cáchkhác là hoạt động xuất khẩu diễn ra khi có sự thay đổi quyền sở hữu giữa

đơn vị thờng trú với đơn vị không thờng trú, và ngợc lại mà không nhất thiếtphải chuyển qua biên giới

Nhiều giao dịch xuất khẩu diễn ra mà hàng hoá sau khi trao đổi vẫnkhông chuyển ra khỏi biên giới, ngợc lại, nhiều loại hàng hoá sau khi đãchuyển ra khỏi biện giới mà vẫn không đợc tính là xuất khẩu Mặc dù, hảiquan nhiều nớc vẫn cung cấp thông tin về xuất khẩu hàng hoá sau khi hàng

Theo quan

điểm SNA

Theo quan điểm

MPS

Trang 5

chuyển qua biên giới Tuy nhiên, với nhiều nớc thuộc các khối mậu dịch tự

do hay thị trờng chung thì phần lớn hàng hoá qua biên giới không cần khaibáo

Xuất khẩu hàng hoá bao gồm xuất khẩu tại chỗ và xuất khẩu quabiên giới

Xuất khẩu tại chỗ là hoạt động xuất khẩu diễn ra mà hàng hoá khôngcần phải vận chuyển qua biên giới Xuất khẩu tại chỗ bao gồm:

- Các phơng tiện vận tải đợc mua bán giữa đơn vị thờng trú và đơn vịkhông thờng trú

- Hàng hoá của các đơn vị thờng trú sản xuất ở vùng biển quốc tế:dầu khí, hải sản,… giữa các , bán trực tiếp cho các đơn vị không thờng trú

- Hàng hoá tiêu dùng mà các đơn vị không thờng trú mua trong nớccủa các đơn vị thờng trú

- Hàng hoá bị mất mát hay bị tổn thất sau khi đã chuyển quyền sởhữu trớc khi qua biên giới

b) Xuất khẩu hàng hoá qua biên giới.

Xuất khẩu hàng hoá qua biên giới là hoạt động mua bán, trao đổihàng hoá mà hàng hoá đợc vận chuyển qua biên giới

Các hàng hoá đợc coi là xuất khẩu bao gồm:

- Những hàng hoá mua bán, trao đổi trực tiếp giữa các đơn vị dân cthờng trú nớc ta với dân c không thờng trú qua các đờng biên giới, các cửakhẩu trên bộ, trên biển, trên hải đảo, thềm lục địa, hải phận quốc tế và trêntuyến đờng biên giới

- Những hàng hoá do các chuyên gia, ngời lao động, học sinh, ngời

du lịch, ngời đi công tác mang ra nớc ngoài

- Những hàng hoá là quà biếu, quà tặng, các đồ dùng và phơng tiện,tài sản của dân c thờng trú nớc ta chuyển đi nớc ngoài

- Những hàng hoá là hàng viện trợ, giúp đỡ, quà tặng, biếu cho… giữa các củacác cơ quan, chính phủ nớc ta gửi cho các nớc bạn

- Những hàng hoá xuất khẩu từ các khu vực thể chế từ các khu chếxuất hoặc các doanh nghiệp chế xuất ra nớc ngoài

- Hàng hoá thiết bị, máy bay, tàu thuyền dới dạng cho nớc ngoàithuê, với thời hạn trên một năm

- Hàng hoá xuất khẩu qua đờng bu điện

Trang 6

- Điện, nớc và những hàng hoá mua bán, trao đổi khác qua biên giớinhng không cần có giấy phép của Bộ Thơng Mại hoặc cơ quan thừa uỷquyền.

- Hàng hoá xuất khẩu cho mục đích làm phụ tùng, linh kiện và vật tnguyên liệu dùng cho sửa chữa hoàn thiện các phơng tiện, máy móc và cáctrang bị khác

- Hàng hoá xuất khẩu lậu, hàng hoá và hành lí của các cá nhân và tổchức quá tiêu chuẩn quy định của Nhà nớc mang theo khi xuất cảnh

- Những hàng hoá, máy móc, phơng tiện… giữa các do đại sứ quán, lãnh sựquán, đoàn ngoại giao, các khu căn cứ quân sự… giữa các của ta mua ở nớc ngoàiphục vụ cho mục đích sử dụng của mình

- Tuy nhiên, có một số hàng hoá đợc đa ra nớc ngoài nhng theo SNAlại không đợc coi là hoạt động xuất khẩu

c) Hàng hoá qua biên giới không đợc xem là xuất khẩu.

- Các phơng tiện vận tải, thiết bị máy móc vào nớc khác nhng khôngthay đổi quyền sở hữu nh: xe lửa, máy bay, máy móc xây dựng sử dụng đểthực hiện việc xây dựng ở nớc ngoài

- Hàng hoá chuyển ra nớc ngoài để sửa chữa, hàng hoá đa đi chế biếnnhỏ

- Hàng tạm nhập và sẽ xuất ra, không thay đổi sở hữu nh: hàng gửi đitriển lãm, nhạc cụ biểu diễn nghệ thuật, động vật ra nớc ngoài mục đích gâygiống

- Hàng hoá chuyển ra đến các sứ quán, các căn cứ quân sự, các vùng

đất nằm giữa các nớc

- Hàng hoá bị mất mát hay tổn thất sau khi đã chuyển qua biên giới

và trớc đó đã chuyển quyền sở hữu

1.2.2 Xuất khẩu dịch vụ

Xuất khẩu các hoạt động dịch vụ là sự mua bán, trao đổi các sảnphẩm do hoạt động dịch vụ tạo ra trên các lĩnh vực giao thông vận tải,thông tin liên lạc, bảo hiểm, du lịch, tài chính ngân hàng, văn hoá giáo dục,

y tế, thể thao và các hoạt động dịch vụ khác do các đơn vị tổ chức, dân c ờng trú

th-Xuất khẩu các hoạt động dịch vụ đợc thể hiện dới các hình thức sau:

a) Xuất khẩu các dịch vụ vận tải hàng hoá và hành khách:

* Xuất khẩu dịch vụ vận tải hàng hoá và hành khách:

Trang 7

Xuất khẩu dịch vụ vận tải hàng hoá và hành khách bao gồm doanhthu thu về cho các hoạt động chuyên chở, bốc xếp hàng hoá và hành kháchdiễn ra trên tất cả các tuyến đờng nh: đờng biển, đờng sông, đờng bộ, đờngsắt, đờng không, đờng ống do các đơn vị và dân c thờng trú nớc ta bốc xếp,chuyên chở hàng hoá và hành khách cho nớc ngoài( cho đơn vị và dân ckhông thờng trú).

Đối với vận tải hành khách, doanh thu bao gồm cả tiền vé hànhkhách đi tàu xe, lên máy bay… giữa các và các phí tổn tơng tự nh cớc phí mà hànhkhách phải trả cho hàng hoá và hành lí đi kèm hành khách Có thể nói bất kìhoạt động dịch vụ nào cung cấp cho hành khách nh: Vận tải vợt quá quy

định hoặc các phơng tiện và đồ dùng khác thuộc về hành lí mà chúng đợcchuyên chở cùng hành khách trên cùng chuyến tàu hoả, tàu thuỷ, máybay… giữa các thì đều đợc tính vào vận tải hành khách

* Xuất khẩu dịch vụ bu điện, liên lạc và viễn thông:

Xuất khẩu dịch vụ bu điện liên lạc viễn thông là những khoản thu vềhoạt động lắp đặt, hoạt động điện báo điện tín, bu điện quốc tế, điện thoại,Fax, telex… giữa các các dịch vụ trên TV, radio giữa các đơn vị và dân c thờng trúnớc ta với đơn vị và dân c không thờng trú Tuy nhiên, những hoạt độngtrao đổi các tài liệu truyền TV, radio, các khoản thu do cho thuê băng,phim, hoặc các chơng trình thuộc bản quyền tác giả thì không đợc tính vàohoạt động xuất khẩu

b) Xuất khẩu dịch vụ bảo hiểm:

Xuất khẩu bảo hiểm bao gồm doanh thu các hoạt động dự phòng,hoạt động bảo hiểm của các đơn vị, tổ chức và dân c hoạt động bảo hiểm th-ờng trú nớc ta thực hiện cung cấp các nhu cầu bảo hiểm cho các đơn vị vàdân c không thờng trú

Khi tính xuất khẩu các hoạt động bảo hiểm thờng dựa theo các hìnhthức hoạt động sau đây:

-Bảo hiểm vận tải chuyên chở hàng hoá quốc tế

- Bảo hiểm chuyên chở hành khách quốc tế

- Bảo hiểm phòng hoả, phòng gian, phòng tổn thất cho nớc ngoài

- Bảo hiểm sinh mạng và bảo hiểm khác cho nớc ngoài

c) Xuất khẩu “hàng hoá” và dịch vụ do chi mua trực tiếp tại thịtrờng trong nớc:

Trang 8

Xuất khẩu “hàng hoá” và dịch vụ trực tiếp là những hàng hoá và dịch

vụ do các cơ quan ngoại giao, sứ quán, lãnh sự quán, các căn cứ quân sự vàcác đơn vị tổ chức không thờng trú khác đóng ở nớc ta chi mua trực tiếp ởthị trờng nớc ta

Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản chi mua này đều đợc tính làxuất khẩu mà cần loại trừ những khoản nh: giá trị bán những đồ cũ, phế liệucủa các cơ quan ngoại giao, các sứ quán, lãnh sự quán, các căn cứ quân

sự… giữa các đóng ở nớc ta

d) Xuất khẩu dịch vụ du lịch:

Du lịch khác với các loại hình dịch vụ quốc tế khác ở chỗ nó là mộtloại hoạt động phục vụ nhu cầu Ngời tiêu dùng đi đến vùng của ngời cungcấp, tức là đến những nớc mà du khách cần tham quan để nhận các hànghoá và dịch vụ mà họ thích Vì vậy, không giống nh các loại dịch vụ khác,dịch vụ du lịch không phải là dịch vụ cụ thể riêng biệt mà là tổng hợp cácloại dịch vụ mà hành khách sử dụng

Xuất khẩu hoạt động du lịch tham quan lữ hành bao gồm phần chimua hàng hoá và dịch vụ cho tiêu dùng của những dân c không thờng trú

đến tham quan du lịch ở Việt Nam trong thời gian dới một năm

Các hàng hoá và dịch vụ thông thờng đợc tính vào xuất khẩu du lịch,lữ hành là tiền thuê nhà, khách sạn, thức ăn, đồ uống, giải trí, thăm quan vàvận tải ở các nền kinh tế mà khách viếng thăm, kể cả quà lu niệm và các tácphẩm nghệ thuật, mỹ thuật do du khách mua để sử dụng và đa ra khỏi nềnkinh tế mà họ đến thăm

e) Xuất khẩu các dịch vụ hỗn hợp khác

Các hoạt động xuất khẩu dịch vụ hỗn hợp khác phải kể đến nh: xuấtkhẩu dịch vụ tài chính, xuất khẩu dịch vụ thơng mại, xuất khẩu dịch vụ tinhọc và thông tin

- Xuất khẩu dịch vụ tài chính: là hoạt động thực hiện các dịch vụtrung gian tài chính có liên quan đến th tín dụng, chấp nhận thanh toán củangân hàng, hạn mức tín dụng, thuê mua tài chính, các giao dịch ngoại hối

và các chi phí hoa hồng có liên quan đến giao dịch chứng khoán nh môigiới, phân phối, bảo lãnh phát hành và các thoả thuận trao đổi, các hìnhthức mua bán quyền lựa chọn và các công cụ phòng ngừa rủi ro khác; cácdịch vụ có liên quan đến quản lí tài sản, quản lí tác nghiệp trên thị tr ờng tài

Trang 9

chính, các dịch vụ bảo quản chứng khoán… giữa các diễn ra giữa đơn vị thờng trúcủa nớc ta với đơn vị không thờng trú.

- Xuất khẩu dịch vụ thơng mại: là những khoản thu cho các hoạt

động đại lí, uỷ nhiệm giữa dân c thờng trú nớc ta với đơn vị không thờngtrú

- Xuất khẩu dịch vụ tin học và thông tin: các dịch vụ này liên quan

đến tin tức, số liệu giữa các đơn vị và dân c thờng trú với dân c không thờngtrú Xuất khẩu dịch vụ tin học và thông tin bao gồm các hoạt động cơ sở sữliệu nh nhân rộng, lu trữ và các dịch vụ khai thác thông tin trên mạng, xử lí

số liệu, lập bảng số liệu, cung cấp các dịch vụ xử lí số liệu trên cơ sở muagiờ nhất định; t vấn phần cứng, lắp đặt phần mềm, bảo dỡng và sửa chữamáy tính và các thiết bị ngoại vi; các dịch vụ tin tức, ảnh và các bài viết chothông tin, quảng cáo

- Xuất khẩu dịch vụ y tế, sức khoẻ: gồm các dịch vụ khám chữa bệnh,

kể cả chỗ ăn, ở, chỗ điều trị, cung cấp thuốc men và những chi phí có liênquan do các đơn vị thờng trú nớc ta cung cấp cho đơn vị không thờng trú

- Xuất khẩu dịch vụ giáo dục: bao gồm các hoạt động giảng dạy, đàotạo, dịch vụ ăn ở, lu trú và các chi phí liên quan đến giáo dục, đào tạo docác đơn vị và dân c thờng trú nớc ta cung cấp cho các đơn vị không thờngtrú từ các nớc khác

- Xuất khẩu các dịch vụ và kinh doanh khác: bao gồm các dịch vụtiếp thị, nghiên cứu thị trờng, các dịch vụ t vấn quản lí, trng cầu ý dân, các

t vấn pháp luật, các dịch vụ hạch toán, kiểm toán, lu trữ, nghiên cứu và pháttriển, các dịch vụ về kiến trúc, kỹ s, thiết kế và dịch vụ kỹ thuật khác, cácdịch vụ về an ninh điều tra, biên dịch, phiên dịch… giữa các

1.2.3 Giá xuất khẩu

Thông thờng, xuất khẩu đợc tính theo giá hàng hoá khi giao hàngtrên tàu hay giá FOB( Free On Board) ở biên giới nớc xuất Giá đó bao gồmgiá hàng hoá và các dịch vụ liên quan đến hàng hoá nh cớc vận tải để đahàng hoá đến nơi xuất Giá FOB có thể xem là giá của ngời mua do ngờinhập khẩu trả để nhận hàng ở biên giới nớc xuất sau khi hàng đã đợc trảthuế xuất khẩu

1.2.4 Thuế xuất khẩu

Thuế xuất khẩu bao gồm các loại thuế đánh trên hàng hoá và dịch vụkhi hàng hoá ra khỏi lãnh thổ kinh tế hay khi các dịch vụ đợc cung cấp chocác đơn vị không thờng trú Các loại thuế xuất khẩu chủ yếu:

Trang 10

- Thuế xuất khẩu

- Lợi nhuận độc quyền xuất khẩu( Profits of Export Monopolies) làmột loại thuế phi danh nghĩa; nếu xét về bản chất thì đó là loại thuế đánhtrên sản phẩm Nó là phần lợi nhuận do độc quyền xuất khẩu một số hànghoá và dịch vụ của các tổ chức nhập khẩu hay các doanh nghiệp Nhà nớctrích nộp cho Chính phủ

- Thuế do chế độ nhiều tỷ giá bao gồm các loại thuế phi danh nghĩa

do kết quả hoạt động của chế độ nhiều tỷ giá đối với xuất khẩu

1.2.5 Trợ cấp xuất khẩu

Trợ cấp xuất khẩu bao gồm tất cả trợ cấp đối với hàng hoá và dịch vụkhi hàng hoá ra khỏi lãnh thổ kinh tế hay khi dịch vụ đợc cung cấp cho các

đơn vị không thờng trú Bao gồm:

- Trợ cấp xuất khẩu trực tiếp cho ngời sản xuất thờng trú khi hànghoá rời khỏi lãnh thổ kinh tế hoặc khi dịch vụ đợc cung cấp cho các đơn vịkhông thờng trú

- Các khoản chịu lỗ của các tổ chức ngoại thơng của Chính phủ khithực hiện chính sách mua sản phẩm của các đơn vị thờng trú và bán với giáthấp hơn cho các đơn vị không thờng trú Chênh lệch giữa giá mua và giábán là trợ cấp xuất khẩu

Trợ cấp do chế độ nhiều tỷ giá là trợ cấp không chính thức do hoạt

động của chế độ nhiều tỷ giá

2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

Với mục tiêu đa dạng hoá các hình thức kinh doanh, chiết khấu nhằmphân tán và chia rẽ rủi ro, các doanh nghiệp thơng mại có thể lựa chọnnhiều hình thức xuất khẩu

+ Xuất khẩu trực tiếp:

Là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chính doanhnghiệp sản xuất ra hoăc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc tới kháchhàng ngoài thông qua các tổ chức của mình Xuất khẩu trực tiếp có thể làmtăng thêm rủi ro trong kinh doanh song lại có những u điểm nổi bật là giảmbớt các chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, có thểliên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng và thị trờng nớc ngoài, biết đợcnhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng ở đó nên có thể thay đổi sảnphẩm và những điều kiện bán hàng trong điều kiện cần thiết.

+ Xuất khẩu gia công uỷ thác

Trang 11

Đây là hình thức kinh doanh mà trong đó đơn vị ngoại thơng đứng ranhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm do xí nghiệp gia công sau đó thuhồi thành phẩm để xuất cho bên nớc ngoài Đơn vị đợc hởng phí uỷ tháctheo thoả thuận với các xí nghiệp sản xuất Hình thức này có u điểm làdoanh nghiệp thơng mại không cần bỏ vốn vào kinh doanh nhng vẫn thu đ-

ợc lợi nhuận, rủi ro ít hơn, việc thanh toán chắc chắn hơn Tuy nhiên đòi hỏiphải tiến hành nhiều công việc, nhiều thủ tục nhập khẩu, các cán bộ kinhdoanh phải có kinh nghiệm và nghiệp vụ cả trong quá trình giám sát vàkiểm tra việc gia công

+ Xuất khẩu uỷ thác

Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị ngoại thơng đóng vai trò

là ngời trung gian thay cho các đơn vị sản xuất điều hành kí kết hoạt độngmua bán ngoại thơng, tiến hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoácho nhà sản xuất và qua đó thu đợc một số tiền nhất định Ưu điểm củahình thức này là mức độ rủi ro thấp, đặc biệt là không cần vốn vào kinhdoanh, tạo đợc việc làm cho ngời lao động đồng thời cũng thu đợc mộtkhoản lợi nhuận đáng kể Ngoài ra trách nhiệm trong việc tranh chấp lạithuộc về ngời sản xuất

đơng với lô hàng nhập Lợi ích của buôn bán đối lu là nhằm tránh rủi ro về

sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trờng ngoại hối Mặt khác, các bêncòn có lợi khi không có đủ ngoại tệ thanh toán cho lô hàng nhập khẩu củamình Có nhiều hình thức buôn bán đối lu nh: hàng đổi hàng, trao đổi bùtrừ, mua đối lu Ngoài ra còn có các hình thức xuất khẩu khác nh: xuấtkhẩu tại chỗ, gia công quốc tế, tái nhập tạm xuất và xuất khẩu theo nghị

định th

3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu.

+ Đối với nền kinh tế quốc dân.

Là một nội dung chính của hoạt động ngoại thơng và là hoạt độngquan trọng của thơng mại quốc tế, xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng nh trên toàn cầu

Trang 12

Xuất khẩu là một trong những nhân tố cơ bản để thúc đẩy sự tăng ởng và phát triển kinh tế quốc gia Các lý thuyết về tăng trởng và phát triểnkinh tế đều chỉ ra rằng để tăng trởng và phát triển kinh tế mỗi quốc gia đềuphải có 4 điều kiện: nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn và kỹ thuật công nghệ.Trong giai đoạn hiện nay, hầu hết các nớc đang phát triển đều thiếu vốn vàcông nghệ nhng lao động thì rất dồi dào Với sự mất cân đối về nguồn lực

tr-đầu vào làm thế nào để các quốc gia có thể tăng trởng và phát triển đợc? Đểgiải quyết đợc vấn đề này, họ buộc phải nhập từ bên ngoài những yếu tố màtrong nớc cha thoả mãn đợc Để nhập đợc những yếu tố đó thì phải cónguồn ngoại tệ, mà nguồn ngoại tệ này chủ yếu thu đợc từ các hoạt độngxuất khẩu, xuất khẩu là hoạt động chính, tạo tiền đề cho nhập khẩu Từ đó

ta có thể đánh giá vai trò của xuất khẩu ở các khía cạnh :

- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc ở các nớc kém phát triển, một trongnhững vật cản chính đối với tăng trởng kinh tế là thiếu nguồn vốn trong quátrình phát triển Có nhiều cách khác nhau để huy động nguồn ngoại tệ nhngchỉ bằng hoạt động xuất khẩu thì nguồn vốn mới ổn định và thờng xuyênbền vững

- Xuất khẩu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu, thúc đẩy sản xuấtphát triển mạnh mẽ

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với hoạt độngsản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thứ nhất:

Chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu thụ nội địa,trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất về cơbản cha đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ vào sự d thừa ra của sản xuất thìxuất khẩu chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trởng chậm, do đó cácngành sản xuất không có cơ hội phát triển

Thứ hai :

Coi thị trờng thế giới là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu.Quan điểm này có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu và thúc đẩysản xuất phát triển cụ thể:

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có liên quan phát triển theo

Trang 13

- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốcgia, ngoại thơng cho phép một nớc có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng vớimột lợng lớn hơn nhiều lần khả năng sản xuất của quốc gia đó.

- Xuất khẩu là phơng tiện quan trọng để tạo vốn và thu hút côngnghệ kỹ thuật mới từ các nớc phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội

địa, tạo năng lực sản xuất mới

- Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cờng hiệuquả sản xuất của từng quốc gia

- Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn viêc làm,cải thiện đời sống của nhân dân Mỗi năm sản xuất hàng xuất khẩu đã thuhút đợc hàng triệu lao động, tạo ra thu nhập ổn định cho họ

- Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng, đáp ứngnhu cầu ngày càng phát triển đa dạng và phong phú của nhân dân

- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế

đối ngoại Xuất khẩu và các mối quan hệ đối ngoại có sự tác động qua lạiphụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là hoạt động chủ yếu, là hình thứcban đầu của hoạt động kinh tế đối ngoại, thúc đẩy các mối quan hệ khác

nh : Bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế phát triển theo

+ Đối với doanh nghiệp.

Ngày nay với xu hớng vơn ra thị trờng thế giới là một xu hớng chungcủa tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp Thông qua xuất khẩu, cácdoanh nghiệp có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới

về chất lợng và giá cả Tuy nhiên, để có thể đứng vững, doanh nghiệp luônphải đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh

II Xuất nhập khẩu gạo nói riêng

1 Tính chất để gạo đợc xuất khẩu

- Chất lợng gạo xuất khẩu của Việt Nam.

Chất lợng gạo trên thị trờng gạo thế giới đợc phân loại theo 5 loại dựatrên 9 chỉ tiêu nh: tỉ lệ tấm, kích thớc hạt, màu gạo, độ ẩm, mức độ đánhbóng, tỉ lệ Amilaza, tỉ lệ Protein, nhiệt hoá, mùi thơm Còn gạo của chúng

ta chủ yếu chỉ quan tâm đến 3 chỉ tiêu đầu

Cùng với sự tăng lên về số lợng, chủng loại, chất lợng gạo của ViệtNam trong những năm gần đây đợc cải thiện đáng kể Trong những năm

đầu xuất khẩu gạo, tỉ lệ gạo chất lợng thấp và trung bình chiếm tới 80-90%

đến năm1998 chỉ còn 47% và cuối năm 2003 tỉ lệ này là 40% Tỉ lệ gạo

Trang 14

chất lợng cao (5 đến 10% tấm) đã tăng từ 1% năm 1989 lên 55% năm 2003,

tỉ lệ gạo chất lợng thấp (25% tấm) chỉ còn 21%

Những năm gần đây, sản xuất lúa chất lợng cao phục vụ xuất khẩuViệt Nam đã có nhiều khởi sắc Diện tích gieo cấy các giống lúa có chất l-ợng cao đã tăng dần và diện tích lúa các loại chất lợng thấp giảm dần Nhànớc đã quy hoạch và đầu t xây dựng các vùng lúa có chất lợng cao phục vụxuất khẩu, trong đó vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 1 triệu ha, vùng

Đồng bằng sông Hồng có 300 nghìn ha Các giống lúa chất lợng cao, đặcsản phù hợp với thị trờng thế giới chọn lọc, lai tạo và đa vào sản xuất quymô lớn

Đến nay, trên 95% lợng gạo xuất khẩu sản xuất tại Đồng bằng sôngCửu Long Gạo chất lợng cao đợc sản xuất ở Đồng bằng sông Cửu Longchủ yếu là lúa có hạt dài, thon, trong, dẻo, nh: IR64; OMCS 2000; OMCS21; VND 95-20; OM 1490; TNĐB Nhu cầu thị trờng quốc tế về loại gạo

đặc sản, nh: Bassmati, Khaodokmali, Jasmali tuy còn chiếm tỉ lệ thấp,khoảng 6-7% gạo hàng hoá thế gịới, nhng giá của chúng lại rất cao, cũng đã

đợc đa vào sản xuất tại Đồng bằng sông Cửu Long Vùng đồng bằng sôngHồng, gạo chất lợng cao chủ yếu là các giống lúa đặc sản truyền thống nhtám thơm, dự hơng, nếp cái hoa vàng Sức cạnh tranh của gạo Việt Namtrên thị trờng thế giới tăng và đã đứng vững trên thị trờng khó tính nh EU,Bắc Mỹ, Nhật Bản

-Thị hiếu ngời tiêu dùng.

Tuỳ theo mức sống, tập quán, việc tiêu thụ gạo ở các nớc, các khuvực trong những thời gian nhất định có những yêu cầu khác nhau Thông th-ờng, gạo đánh bóng và xát trắng đợc a chuộng hơn Tuy vậy có những vùngnông thôn ngời ta lại a loại gạo xát không kỹ chứa nhiều vitamin và ngàynay trên thế giới thì xu hớng thiên về gạo ngon hạt dài Từ những khác nhau

về thị hiếu đó thì ta thấy rằng khi thâm nhập vào một thị trờng nào đó trớchết chúng ta cần phải tìm hiểu thị hiếu của họ, xem họ cần loại gạo nào từ

đó mới cung ứng có nh vậy thì mới nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo

-Chất lợng gạo xuất khẩu

Chất lợng gạo là một trong những yếu tố quyết định tới sự cạnh tranhtrên thị trờng, đồng thời nó cải thiện đợc hiệu quả xuất khẩu Chất lợng gạoxuất khẩu cần đợc hiểu một cách rộng hơn với ý nghĩa là một chỉ tiêu tổnghợp phản ánh mức độ thoả mãn nhu cầu của gạo xuất khẩu về qui cách,phẩm chất, kiểu dáng, sở thích, tập quán tiêu dùng Chất lợng gạo không

Trang 15

phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó giống kỹ thuật canh tác và bảo quảnchế biến là những nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng gạo.

*Giống:

Đây là nhân tố quan trọng ảnh hởng đến chất lợng gạo bởi lẽ giốngtốt thì bản thân nó đã đảm bảo các chỉ tiêu:

+ Khả năng chống chọi với điều kiện tự nhiên

+ Cho phép sinh trởng và phát triển mạnh

+ Tạo ra sản phẩm với năng suất, chất lợng cao, mẫu mã đẹp

+ Có khả năng hạn chế các loại sâu bệnh

Để có thể tạo ra chất lợng giống tốt thì Đảng và Nhà nớc cùng Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn cần có sự đầu t thích đáng vào lĩnh vựcnghiên cứu giống cây trồng, lĩnh vực công nghệ gen, bên cạnh đó cần tranhthủ trình độ khoa học tiên tiến của các nớc trên thế giới nh là vấn đề chuyểngiao công nghệ, vấn đề nghiên cứu ứng dụng

*Kỹ thuật canh tác.

Là tổng thể các biện pháp bao gồm các khâu: gieo cấy, chăm sóc vàphòng trừ sâu bệnh Đây là các nhân tố ảnh hởng mạnh mẽ đến quá trìnhsinh trởng và phát triển của cây lúa, việc thực hiện đúng qui trình kỹ thuật

là vô cùng quan trọng đối với việc tạo ra một loại gạo phẩm chất cao.Chẳng hạn trong khâu phòng trừ sâu bệnh nếu không phòng trừ đúng lúc,

đúng chỗ rất có thể sẽ để lại những d âm của thuốc hoá học trong sản phẩm

và đây cũng là vấn đề cần lu ý cho những ngời sản xuất lúa gạo đặc biệt làtrong thời đại ngày nay - thời đại của hoá chất và thuốc hoá học do kiếnthức về khoa học kỹ thuật ít, ngời nông dân chỉ cần biết loại thuốc đó cóphòng trừ sâu bệnh hay không mà không hề quan tâm tới ảnh hởng của nó

đến sản phẩm nh thế nào để khắc phục những hạn chế đó, việc thành lậpcác tổ đội khuyến nông bổ sung những kiến thức về kỹ thuật canh tác cho

bà con nông dân hiện nay là việc làm rất cần thiết

*Công nghệ sau thu hoạch:

Đây là khâu cuối cùng ảnh hởng tới chất lợng lúa gạo bao gồm: phơisấy, xay xát, bao gói và kỹ thuật bảo quản Mỗi một công đoạn thực hiện làmột lần làm thay đổi chất lợng hạt gạo Sự thay đổi này là tăng lên khicông đoạn đó đợc thực hiện đúng qui trình và sự thay đối đó là giảm đi khicông đoạn đó không đúng qui trình kỹ thuật Xét một cách cụ thể hơn:

Với khâu phơi sấy:

Trang 16

Đây là một công đoạn làm giảm độ ẩm của lúa gạo khi mới gặt về.

Độ ẩm đảm bảo của hạt thóc và 14% do vậy trong quá trình phơi sấy thóc

có độ ẩm lơn hơn 14% thì khi cho vào kho bảo quản loại thóc này thờng dễ

bị nảymầm điều này cũng đồng nghĩa với hạt gạo làm ra sẽ dễ biến màu vàbạc bụng không đảm bảo tiêu chuẩn cho gạo xuất khẩu Hơn nữa, bản thânquá trình sấy khô lúa gạo nếu không đúng qui trình tức là cho máy sấy mộtkhối lợng lúa gạo quá lớn hoặc một lợng nhiệt quá cao sẽ dẫn đến việc tạo

ra một lợng lúa gạo có độ ẩm không đều và nhiều hạt vỡ

Với kho bảo quản:

Sở dĩ lúa gạo có kho bản quản bởi lẽ nó là sản phẩm của ngành nôngnghiệp, do nó có tính thời vụ trong sản xuất nên nó cũng có tính thời vụtrong trao đổi Bất kỳ một Quốc gia nào có lúa gạo thì đều có kho bảo quản.Kho bảo quản là một hệ thống các kho từ kho bảo quản ở các chợ thu mua,kho bảo quản ở nơi tập trung xay xát và kho bảo quản ở các cảng giaohàng Việc xây dựng hệ thống các kho một cách hiện đại, bảo đảm và yêucầu cần thiết đặt ra đối với mọi quốc gia đặc biệt là các quốc gia xuất khẩulúa gạo bởi lẽ có nh vậy thì mới tạo nên sự thuận lợi trong hoạt động kinhdoanh, điều hoà thị trờng, thiết lập ổn định dự trữ quốc gia và cung cấp rathị trờng thế giới theo đúng tiến độ giao hàng

Trang 17

Lúa gạo là loại lơng thực chính đợc sử dụng để nuôi sống con ngờitrên hành tinh Đây là loại dinh dỡng chiếm vị trí quan trọng trong khẩuphần ăn hàng ngày của con ngời, bất kể tuổi tác, giới tính và dân tộc Theotổng kết của FAO, trong tổng số năng lợng đợc cung cấp từ khẩu phần ănhàng ngày thì năng lợng từ gạo cung cấp chiềm 50% đến 60% ở các nớc

đang phát triển và từ 20% đến 30% ở các nớc phát triển Trên thực tế, sựbiến động nhu cầu gạo theo đầu ngời ở các nớc đang phát triển giảm nhng ởcác nớc đang phát triển lại tăng lên chút ít Hơn nữa, do dân số thế giớikhông ngừng tăng nên nhu cầu về lúa gạo không những giảm mà còn tănglên Theo thống kê thì khu vực Châu á tiêu thụ trên 90% tổng lợng gạo tiêuthụ toàn cầu Các nớc tiêu thụ gạo nhiều nhất là Trung Quốc, ấn Độ vàInđonesia, tiếp đó là Negieria và Ai Cập là hai nớc tiêu thụ gạo lớn củaChâu Phi Trong tổng tiêu dùng gạo thì gạo làm thức ăn trong khẩu phần ănhàng ngày của ngời dân chiếm từ 90% đến 93%, dùng cho chăn nuôikhoảng 5%, dùng cho chế biến từ 3% đến 5% Hiện nay, ngời dân trong nớccũng nh trên thế giới có mức sống ngày càng cao Nhu cầu của họ khôngchỉ dừng lại ở mức đủ gạo để ăn mà là đòi hỏi những loại gạo cao sản.Chính vì vậy, để xuất khẩu gạo ổn định và hiệu quả cao thì sản xuất trớctiên phải có d thừa ngoài việc cho tiêu dùng trong nớc thì cần đảm bảo đápứng đủ tiêu chuẩn lúa gạo cho xuất khẩu Hơn nữa, khi có sự tập trung choxuất khẩu sẽ thu hút đợc nhiều đơn vị kinh doanh, cơ quan nhà nớc, hợp tácxã, trang trại, hộ gia đình cùng tham gia vào sản xuất vì họ biết rằng sảnphẩm xuất khẩu sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận hơn là bán sản phẩm trong nớc

và sản phẩm của họ tiêu dùng nhanh và nhiều hơn Từ việc thu hút đợc cácthành phần kinh tế cùng tham gia vào sản xuất lúa gạo để xuất khẩu thì chấtlợng gạo xuất khẩu sẽ tăng lên, giá sẽ cạnh tranh hơn, gạo của chúng ta sẽphát huy đợc lợi thế so sánh so với gạo của các quốc gia khác và tất nhiênhiệu quả xuất khẩu sẽ tăng lên

Ngày nay, trớc nhu cầu khắt khe của thị trờng thế giới, để xuất khẩu có hiệu quả thực sự thì chúng ta phải coi chất lợng gạo là yếu tố quan trọng, là mục tiêu mà sản xuất hớng tới có nh vậy mới có sự kết hợp đồng bộ giữa ngời dân, nhà khoa học và nhà xuất khẩu

3 ý nghĩa của xuất khẩu gạo.

- Gạo là sản phẩm tối cần thiết cho con ngời, vì vậy nhu cầu về gạo làthờng xuyên liên tục và không thể thiếu đợc Sản xuất lúa gạo là một nội

Trang 18

Tuy nhiên sản xuất lúa gạo phục vụ tốt nhu cầu của dân c không phải do ýmuốn chủ quan của các nhà hoạch định chiến lợc mà phụ thuộc chủ yếuvào các yếu tố tự nhiên, điều kiện kinh tế của mỗi nớc mà quan trọng là

điều kiện về thời tiết, khí hậu, đất đai Trên thế giới, do sự phân bố không

đều về đất đai và thời tiết khí hậu cho nên có những nớc có điều kiện tựnhiên rất thuận lợi cho việc sản xuất lúa gạo nhng cũng có những nớc điềukiện tự nhiên không cho phép sản xuất lúa gạo hoặc nếu có sản xuất thìnăng xuất và chất lợng rất kém Mặt khác, do trình độ phát triển kinh tếkhông đều, những nớc có lợi thế về mặt tự nhiên cho sản xuất lúa gạo lại đaphần là những nớc có nền công nghiệp kém phát triển, những nớc này lại rấtcần ngoại tệ để nhập vật t máy móc để công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-

ớc Để có ngoại tệ, con đờng duy nhất là xuất khẩu mà lúa gạo là một trongnhững sản phẩm xuất khẩu chính của nớc này Chính vì vậy, đẩy mạnh xuấtkhẩu lúa gạo có vai trò rất quan trọng đối với các nớc xuất khẩu nói chung

và Việt Nam nói riêng Điều đó thể hiện ở các mặt sau:

- Xuất khẩu gạo là giải pháp quan trọng tạo nguồn ngoại tệ mạnhphục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế Nh đã nói ở trên, những nớc cónền sản xuất lúa nớc từ lâu đời đa phần là những nớc nông nghiệp và côngnghiệp kém phát triển, muốn đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế phảithực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế Để thực hiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế phải có vốn, có thiết bị máy móc vàcông nghệ sản xuất tiên tiến Trong điều kiện kinh tế cha phát triển muốn

có thiết bị máy móc, công nghệ tiên tiến cần phải có ngoại tệ, xuất khẩunông sản là một trong các giải pháp tạo nguồn ngoại tệ mạnh ở nhiều nớc

đặc biệt là xuất khẩu gạo ở Việt Nam vai trò của xuất khẩu gạo lại càng đ

-ợc khẳng định bởi lẽ chỉ trong vòng 12 năm ( 1989 - 2000) Việt Nam đãxuất khẩu đợc gần 29,5 triệu tấn gạo với kim ngạch gần 6670 triệu USD,kim ngạch xuất khẩu gạo tăng đã góp phần không nhỏ vào việc thu ngoại tệcho đất nớc nhằm đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc

- Xuất khẩu gạo không những góp phần cải thiện cán cân thơng mại

mà còn là điều kiện để chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hớngngoại Xuất khẩu gạo sẽ kéo theo sự phát triển sản xuất lúa theo hớngchuyên môn hoá, phát triển của ngành chế tạo máy nông nghiệp, côngnghiệp chế biến bảo quản, hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển để đáp ứng việc

Trang 19

đẩy mạnh xuất khẩu Nh vậy, xuất khẩu gạo đã tạo điều kiện cho các ngànhliên quan phát triển theo, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng có lợicho sự tăng trởng và phát triển của đất nớc.

- Xuất khẩu gạo góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.Cơ sở kinh tế của xu hớng đó là lợi ích của các tác nhân khi tham gia vàoquá trình đó thờng lớn hơn khi không tham gia vào giao thơng quốc tế,trong đó các nớc xuất khẩu thì tìm cách khai thác về lợi thế về tài nguyênthiên nhiên, lao động rẻ để phát triển kinh tế còn nhóm các nớc nhập khẩulại tìm cách xuất khẩu t bản, tìm môi trờng đầu t có lợi về mặt tài chính.Xuất khẩu gạo trong những năm qua của chúng ta còn rất nhiều hạn chế màcác hạn chế đó lại xuất phát từ chính bản thân sản phẩm lúa gạo Sự hạn chếtrong chất lợng gạo đã làm cho hiệu quả xuất khẩu gạo của chúng ta chaxứng đáng với tiềm năng vốn có cuả nó

Xuất khẩu gạo giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vựcnày hoàn thiện hơn, năng động hơn bởi lẽ chỉ có sự luôn đổi mới thì mớilàm cho doanh nghiệp đứng vững đợc trớc sự cạnh tranh gay gắt của thị tr-ờng thế giới

Chơng II

Hệ thống chỉ tiêu thống kê xuất khẩu

I Hệ thống chỉ tiêu

1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu xuất nhập khẩu gạo

1.1 Sự cần thiết xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê xuất khẩu gạo

Xuất khẩu là một hoạt động thơng mại phức tạp giữa các đơn vị ờng trú và không thờng trú, giữa các quốc gia với nhau Vì vậy, ngoài tínhchất của quá trình trao đổi hàng hoá thông thờng, xuất khẩu mang đầy đủtính chất phức tạp của một cuộc trao đổi hàng hoá mang tính quốc tế Nóphải tuân thủ đầy đủ các điều luật quốc tế về tính cạnh tranh, thuế hảiquan… giữa cácVà xuất khẩu gạo cũng không nằm ngoài quy luật đó Chính vì vậy,xuất khẩu gạo cần thiết đợc xem xét, phân tích bằng những chỉ tiêu phù hợpmới có thể hiểu một cách sát thực hiện tợng kinh tế này

th-Ngoài ra, hoạt động xuất khẩu là một hiện tợng kinh tế đa chiều vàphức tạp; chính vì vậy, nó cần đợc phân tích dới nhiều góc độ khác nhaumới có thể có đợc cái nhìn khách quan và cụ thể Ngời ta không thể chỉ với

Trang 20

một hay một vài chỉ tiêu mà có thể phân tích một cách chi tiết, khách quan

và có hệ thống một hiện tợng kinh tế phức tạp nh xuất khẩu gạo Vì vậy,một tất yếu khách quan là phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phân tíchxuất khẩu gạo

Hiện nay, để đánh giá tình hình xuất khẩu gạo, một số các cơ quannh: Cục hải quan Việt Nam, Hiệp hội gạo Việt Nam, Tổng công ty gạo ViệtNam… giữa các và một số các doanh nghiệp kinh doanh gạo khác thờng sử dụng

các nhóm chỉ tiêu nh: nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô xuất khẩu; nhóm chỉtiêu phản ánh cơ cấu xuất khẩu; nhóm chỉ tiêu phản ánh giá cả xuất khẩubình quân

1.2 Nguyên tắc lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích tình hình xuất khẩu gạo

Xuất khẩu gạo là hoạt động phức tạp và có nhiều biến động Vì vậy,

để có thể đảm bảo phân tích tình hình biến động xuất khẩu gạo cần lựa

chọn hệ thống chỉ tiêu theo đúng các nguyên tắc

- Tính hớng đích: Khi nghiên cứu, chúng ta cần căn cứ vào mục đíchnghiên cứu để lựa chọn những chỉ tiêu phù hợp vì chính mục đích nghiêncứu sẽ quyết định nhu cầu thông tin về đối tợng nghiên cứu

- Tính hệ thống: là việc căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hiện tợngnghiên cứu cũng rất quan trọng vì hiện tợng càng phức tạp thì càng cầnnhiều chỉ tiêu Chỉ nên chọn những chỉ tiêu cần thiết cho quá trình nghiên cứu

- Tính khả thi: ngời ta căn cứ vào khả năng nhân tài, vật lực cho phép

để có thể tiến hành thu thập, tổng hợp chỉ tiêu Chúng ta cần cân nhắcnhững chỉ tiêu đợc lựa chọn dựa vào điều kiện cụ thể của đơn vị, thành phốhay quốc gia

Nguyên tắc lựa chọn hệ thống chỉ

Trang 21

- Tính hiệu quả: Là những hiệu quả của các chỉ tiêu đợc xây dựng

1.3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê xuất khẩu gạo

Hệ thống chỉ tiêu phân tích thống kê xuất khẩu gạo chủ yếu là chỉtiêu phản ánh quy mô, cơ cấu, biến động và chỉ tiêu phản ánh giá cả

1.3.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô xuất khẩu

1.3.1.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô bằng đơn vị hiện vật

- Nội dung: Chỉ tiêu phản ánh quy mô bằng đơn vị hiện vật là tổngsản lợng gạo xuất khẩu sang các thị trờng tiêu thụ trên thế giới

- Kí hiệu của Chỉ tiêu là Q, đơn vị là tấn hoặc nghìn tấn

Q: là tổng sản lợng xuất khẩu sang tất cả các thị trờng

qi : là sản lợng xuất khẩu sang thị trờng thứ i

- Tác dụng: Chỉ tiêu quy mô đơn vị hiện vật đợc áp dụng để tính quy

mô xuất khẩu gạo cho từng đơn vị sản xuất kinh doanh gạo và toàn bộ sản

lợng xuất khẩu gạo trong nền kinh tế quốc dân

1.3.1.2 Chỉ tiêu phản ánh quy mô bằng đơn vị giá trị

Do gạo xuất khẩu có nhiều loại nh: gạo tấm ,gạo: IR64; OMCS 2000;OMCS 21; VND 95-20; OM 1490; TNĐB … giữa các với nhiều mức chất lợng khácnhau nên giá thành cũng khác nhau Từ đó dẫn đến việc tổng hợp, tính toán

và đảm bảo tính so sánh đợc là rất khó khăn Khi đó, thống kê sử dụng chỉtiêu đơn vị giá trị để tính toán quy mô gạo xuất khẩu

- Nội dụng: chỉ tiêu phản ánh quy mô bằng đơn vị giá trị là toàn bộgiá trị kim ngạch xuất khẩu gạo

- Kí hiệu của chỉ tiêu là Q, đơn vị là triệu USD

Trang 22

qi : sản lợng xuất khẩu sang thị trờng thứ i

- Tác dụng: Chỉ tiêu phản ánh quy mô bằng đơn vị giá trị dùng đểtính tổng kim ngạch xuất khẩu của nớc ta, thờng sử dụng đơn vị tính lànghìn tấn hoặc triệu USD

Về phạm vi tính thì chỉ tiêu đơn vị giá trị có thể tính cho các doanhnghiệp, các ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân

1.3.2 Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu

Theo niên giám hải quan thì gạo xuất khẩu thờng đợc tính theo haichỉ tiêu cơ cấu là: cơ cấu theo loại gạo xuất khẩu và cơ cấu theo thị trờngxuất khẩu

1.3.2.1 Chỉ tiêu cơ cấu theo loại gạo

- Nội dung: Chỉ tiêu cơ cấu gạo xuất khẩu theo loại gạo cho biết tỷtrọng của từng loại gạo trong tổng quy mô xuất khẩu gạo (đơn vị hiện vật

1.3.2.2 Cơ cấu xuất khẩu gạo theo thị trờng xuất khẩu

- Nội dung: Chỉ tiêu cơ cấu xuất khẩu theo thị trờng xuất khẩu chobiết tỉ trọng gạo xuất khẩu sang từng thị trờng trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu hoặc trong tổng khối lợng gạo xuất khẩu

- Kí hiệu: dQ j q, dQ j pq đơn vị %

- Công thức:

Trang 23

1.3.2.3 Cơ cấu xuất khẩu gạo theo hình thức xuất khẩu

- Nội dung: chỉ tiêu cơ cấu xuất khẩu gạo theo hình thức xuất khẩu( xuất khẩu tại chỗ và xuất khẩu qua biên giới) phản ánh tỷ trọng xuất khẩugạo theo từng hình thức xuất khẩu trong tổng quy mô xuất khẩu gạo (quymô đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị)

Trang 24

1.3.2.4 Cơ cấu xuất khẩu gạo theo doanh nghiệp xuất khẩu

- Nội dung: Chỉ tiêu cơ cấu xuất khẩu gạo theo doanh nghiệp xuấtkhẩu phản ánh tỷ trọng xuất khẩu gạo của mỗi doanh nghiệp xuất khẩu gạotrong tổng quy mô xuất khẩu gạo của cả nớc (quy mô đơn vị hiện vật hoặcquy mô đơn vị giá trị)

1.3.3 Chỉ tiêu phản ánh biến động

1.3.3.1 Chỉ tiêu biến động tuyệt đối

Thông thờng, ngời ta tính biến động tuyệt đối theo ba cách:

Trang 25

- Biến động tuyệt đối từng kì: phản ánh sự thay đổi về quy môcủa thời gian i so với thời gian i-1

Công thức: iyiyi1

Với (i= 2 ,n) Trong đó:

yi : Quy mô xuất khẩu gạo của thời gian i

yi 1 : Quy mô xuất khẩu gạo của thời gian i-1

- Biến động tuyệt đối định gốc: phản ánh sự thay đổi về quy môcủa thời gian i so với năm chọn làm gốc

2, 3,… giữa các, n: Biến động tuyệt đối từng kì qua các năm

 : Biến động tuyệt đối trung bình

1.3.3.2 Chỉ tiêu biến động tơng đối

Chỉ tiêu phản ánh biến động tơng đối cho ta biết số lợng tăng, giảmcủa gạo xuất khẩu qua thời gian Ta cũng có 3 cách tính chỉ tiêu phản ánhbiến động tơng đối:

- Chỉ tiêu biến động tơng đối từng kì: Chỉ tiêu này phản ánh sựthay đổi tơng đối về quy mô của thời gian i so với thời gian i-1

Công thức:

y

y

y y

a

i

i i

i

i i

Đơn vị tính của chỉ tiêu là lần, hoặc %

- Chỉ tiêu biến động tơng đối định gốc: Chỉ tiêu phản ánh sựthay đổi tơng đối về quy mô của thời gian i so với thời gian đợc chọn làmgốc

Công thức:

Trang 26

y

y

y y

Đơn vị tính của chỉ tiêu này là lần, %

- Chỉ tiêu biến động tơng đối trung bình

at 1

1.3.4 Chỉ tiêu giá cả bình quân

Trong hoạt động xuất khẩu chịu nhiều ảnh hởng của ngoại cảnh làmcho giá cả xuất khẩu ở mỗi lần trao đổi hàng sẽ khác nhau Để thuận lợi chocông tác thống kê, giá cả thờng đợc sử dụng là giá xuất khẩu bình quân Chỉtiêu giá xuất khẩu bình quân biểu hiện mức độ điển hình của giá trong mộtthời kì nhất định, để từ đó định ra một mức giá phù hợp với việc xuất khẩuhàng hoá Chỉ tiêu giá bình quân đợc xây dựng dựa trên hai chỉ tiêu là: đơngiá xuất khẩu và lợng hàng xuất khẩu

Chỉ tiêu giá xuất khẩu bình quân có thể tính theo đơn vị tiền tệ làVND hoặc USD

1 1

Trong đó:

p : Giá xuất khẩu bình quân

px : Đơn giá xuất khẩu( USD hoặc VND)

qx : Khối lợng xuất khẩu

Chỉ tiêu này có thể đợc tính theo đơn vị tiền tệ là USD/ tấn hoặc triệuVND/tấn

Theo phạm vi áp dụng, chỉ tiêu giá cả bình quân có thể đợc tính toáncho từng đơn vị hoặc cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Về tổ chức thông tin: Giá cả nói chung và giá cả xuất khẩu nói riêngbiến động liên tục theo cả thời gian và không gian Giá cả cao hay thấp phụthuộc từng thời điểm xuất khẩu và cũng phụ thuộc vào từng thị trờng xuấtkhẩu Vào thời điểm ngời tiêu dùng có nhu cầu cao, hàng hoá khan hiếm thì

Trang 27

giá cả sẽ cao hơn, và khi xuất khẩu vào thị trờng có mức thuế hải quan thấpthì giá cả cũng sẽ thấp hơn Chính vì sự biến động này nên muốn đánh giátình hình chung thì phải tính đến chỉ tiêu giá xuất khẩu bình quân Đơn giámột mặt hàng luôn đi kèm với mặt hàng đó Ta có thể tính đợc giá cả từngloại theo từng thị trờng Vận dụng công thức tính giá bình quân ở trên, ta

tính đợc giá cả xuất khẩu gạo bình quân của các loại gạo cũng nh của tất cả

các thị trờng

3.5 Chỉ tiêu phản ánh vị trí của xuất khẩu gạo

- Nội dung: chỉ tiêu phản ánh vị trí xuất khẩu gạo cho ta biết tỷ trọng của giá trị kim ngạch xuất khẩu gạo trong tổng giá trị kim ngạch xuất

khẩu của tất cả các loại hàng hoá, dịch vụ trên cả nớc

Trong đó:

QC : là giá trị kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nớc

QXK: là giá trị kim ngạch xuất khẩu tất cả các loại hàng hoá, dịch vụtrên cả nớc

- Tác dụng: chỉ tiêu phản ánh vị trí xuất khẩu gạo so với tổng giá trịkim ngạch xuất khẩu cả nớc đợc tính cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân để

từ đó thấy đợc vai trò của xuất khẩu gạo đối với phát triển kinh tế đất nớc

3.6 nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xuất khẩu gạo:

- Nội dung: chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xuất khẩu gạo cho ta biết hiệuquả của hoạt động xuất khẩu gạo khi so sánh với chi phí đầu vào của hoạt

động xuất khẩu gạo Chỉ tiêu này đợc xác định là thơng số hoặc hiệu số củakết quả hoạt động xuất khẩu gạo khi so sánh với chi phí hoạt động xuất

Trang 28

CP: là chi phí đầu vào trong hoạt động xuất khẩu gạo.

- Tác dụng: chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xuất khẩu gạo đợc tínhcho từng doanh nghiệp xuất khẩu gạo để từ đó xác định đợc hiệu quả củahoạt động xuất khẩu gạo khi so sánh kết quả hoạt động xuất khẩu gạo vớichi phí của hoạt động

II Một số phơng pháp Thống kê áp dụng trong phân tích xuất khẩu

Để phân tích đánh giá đợc một cách toàn diện và chi tiết về tình hìnhxuất khẩu, đòi hỏi không chỉ một hệ thống chỉ tiêu đầy đủ mà còn phải sửdụng các phơng pháp khác nhau Vì vậy, mỗi phơng pháp lại đợc nhìn nhậnvấn đề dới một góc độ khác nhau

Việc xác định phơng pháp thống kê phân tích tình hình xuất khẩugạo Việt Nam là phải chọn những phơng pháp phù hợp nhất, đảm bảo thoảmãn các nguyên tắc lựa chọn là tính hớng đích, tính hệ thống, tính khả thi

và tính hiệu quả

Xuất phát từ thực tế cũng nh mục đích, đặc điểm, tính chất của nhiệm

vụ nghiên cứu, tôi xin kiến nghị các phơng pháp phân tích: phơng pháp hồiquy tơng quan, phơng pháp dãy số thời gian, phơng pháp chỉ số

- Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức

Các loại phân tổ thống kê bao gồm: phân tổ theo một tiêu thức haycòn gọi là phân tổ giản đơn; phân tổ theo nhiều tiêu thức Trong phân tổ

Trang 29

theo nhiều tiêu thức lại có hai loại phân tổ là phân tổ kết hợp, phân tổ nhiềuchiều và phân tổ lại.

1.3 Đặc điểm vận dụng phơng pháp phân tổ khi phân tích xuất khẩu gạo

* Phân tổ theo một tiêu thức: trong loại phân tổ này, ngời ta căn cứvào phân tổ theo tiêu thức số lợng hay thuộc tính

- Khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính: các tổ đợc hình thành thờng

+ Trờng hợp các lợng biến nhiều: tuỳ thuộc vào quan hệ lợng- chất

cụ thể, xem lợng biến tích luỹ dần đến một mức độ nào đó thì chất mới thay

đổi và làm nảy sinh một tổ mới Mỗi tổ một phạm vi lợng biến với hai giớihạn

Giới hạn dới: là lợng biến nhỏ nhất để hình thành tổ đó

Giới hạn trên: là lợng biến lớn nhất mà quá nó thì chất đổi dẫn đếnhình thành một tổ mới

Chênh lệch giới hạn trên và giới hạn dới gọi là khoảng cách tổ

Trờng hợp này là phân tổ có khoảng cách tổ

Nếu phân tổ có khoảng cách tổ đều nhau thì trị số khoảng cách tổ:

Dãy số lợng biến: là kết quả của việc phân tổ theo tiêu thức số lợng,bao gồm các thành phần:

Lợng biến xi (i=1 ,n) Trong trờng hợp phân tổ có khoảng cách tổ thì

xi là trị số giữa

Trang 30

Tần số fi (i=1 ,n): là số lần lặp lại của lợng biến hay số đơn vị trongtừng tổ.

Tần suất di (i=1 ,n) Với  f

f d

i

i i

di nói lên tỷ trọng của từng đơn vị trong tổng thể

Tần số tích luỹ Si (i=1 ,n): là tổng do cộng dồn các tần số

 Phân tổ theo kết hợp

Là cách phân tổ theo nhiều tiêu thức lần lợt theo từng tiêu thức một,

ở mỗi tiêu thức, cách làm nh phân tổ giản đơn

 Phân tổ lại

Phân tổ lại là việc thành lập các tổ mới trên cơ sở các tổ cũ đã có sẵn

từ trớc nhằm đáp ứng một mục đích nghiên cứu nào đó

Thông thờng, ngời ta sử dụng phân tổ lại trong trờng hợp: các tài liệutrớc đợc phân tổ nhng không thống nhất nhau nên không so sánh đợc, hoặccác tài liệu trớc đợc phân thành quá nhiều tổ nên cha phân biệt đợc các loạihình thực sự khác nhau; ngoài ra còn do các tài liệu trớc phân tổ cha hợp lí

Đồ thị thống kê có tác dụng hình tợng hoá sự phát triển kết cấu, trình

độ phổ biến, quan hệ so sánh Đây là phơng tiện truyền tin có sức hấp dẫnsinh động và dễ dàng giữ đợc ấn tợng sâu sắc

2.3 Đặc điểm vận dụng của phơng pháp đồ thị thống kê khi phân tích xuất khẩu gạo

Đồ thị thống kê đợc hình thành từ việc sử dụng kết hợp các con số và hình vẽ để trình bày các đặc trng về số lợng hiện tợng nghiên cứu Đồ thị thống kê trình bày khái quát các đặc điểm chủ yếu về bản chất và xu hớng vấn đề của hiện tợng Trong phân tích thống kê xuất khẩu gạo, đồ thị thống

kê đợc sử dụng để biểu thị kết cấu của quy mô xuất khẩu gạo theo loại gạo hoặc theo thị trờng; sự phát triển của quy mô xuất khẩu gạo theo thời gian

3 Phơng pháp dãy số thời gian

Trang 31

3.1 Khái niệm

Dãy số thời gian là dãy các trị số các chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếptheo thứ tự thời gian Ví dụ: Dãy số thời gian về quy mô( khối lợng) xuất

khẩu gạo là các trị số của chỉ tiêu quy mô( khối lợng) gạo xuất khẩu đợc

sắp xếp theo thứ tự thời gian

3.2 Tác dụng của phơng pháp dãy số thời gian

Phơng pháp dãy số thời gian có thể đảm bảo phục vụ cho mục đíchnghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất của hiện tợng Vận dụng phơng pháp

dãy số thời gian cho phép ta nghiên cứu biến động tình hình xuất khẩu gạo

qua các năm, cũng nh tính thời vụ của xuất khẩu gạo, để tìm ra quy luật củahiện tợng, qua đó có thể dự báo đợc mức độ trong tơng lai Các tác dụngchủ yếu của phơng pháp dãy số thời gian:

- Xu thế biến động của tổng giá trị kim ngạch gạo xuất khẩu, xu thếbiến động của giá trị kim ngạch từng loại gạo, hay từng loại gạo theo thời gian

- Mức độ biến động( lợng tăng, giảm; tốc độ tăng, giảm; tốc độ pháttriển… giữa các) của lợng hay giá trị kim ngạch gạo xuất khẩu

- Ngoài ra, phơng pháp dãy số thời gian còn cho phép tính mức độ

ảnh hởng của yếu tố thời gian và yếu tố ngẫu nhiên đến sự biến động và dựbáo trong tơng lai

Việc sử dụng phơng pháp dãy số thời gian rất đơn giản và dễ hiểucho cả ngời nghiên cứu lẫn ngời đọc Trong thực tế, phơng pháp dãy số thờigian cũng đã đợc sử dụng phổ biến trong nghiên cứu ở các lĩnh vực, tuỳmục đích khác nhau mà sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu ở các mức

độ nông sâu khác nhau

Nh vậy, phơng pháp dãy số thời gian là một phơng pháp nghiên cứuquan trọng đã thoả mãn các nguyên tắc cần phục vụ nghiên cứu thống kêtình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam thời kì 1996-2005

3.3.Phân loại dãy số thời gian:

Dãy số thời gian phân thành nhiều loại phụ thuộc vào tiêu thức phânloại khác nhau Cụ thể:

- Nếu căn cứ vào đặc điểm tồn tại về quy mô của quá trình xuất khẩutrong thời gian có thể phân biệt dãy số thời kì và dãy số thời điểm

+ Dãy số thời kì biểu hiện quy mô( khối lợng) của hiện tợng trongtừng khoảng thời gian nhất định Do đó, chúng ta có thể cộng các mức độliền nhau để đợc một mức độ lớn hơn trong một khoảng thời gian dài hơn

Trang 32

+ Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô của hiện tợng nghiên cứu tạinhững thời điểm nhất định Do vậy, các mức độ của hiện tợng ở các thời

điểm sau có thể bao gồm toàn bộ hay một phần mức độ của hiện tợng trớc

đó Có nghĩa là ta không thể cộng các mức độ của dãy số thời điểm để phản

ánh quy mô của hiện tợng

- Nếu căn cứ vào tính chất mức độ, có ba loại: dãy số tuyệt đối, dãy

số tơng đối, dãy số trung bình:

+ Dãy số tuyệt đối là dãy số đợc biểu hiện bằng những số tuyệt đối

Đây là dãy số thờng gặp nhất, chẳng hạn nh giá trị kim ngạch gạo xuất

khẩu, lợng gạo xuất khẩu… giữa các Những chỉ tiêu này thờng có đơn vị tính nhất

định mang đặc trng của hiện tợng nghiên cứu

+ Dãy số tơng đối đợc xây dựng bởi những số tơng đối là kết quả củaviệc so sánh hai số tuyệt đối với nhau Ví dụ cơ cấu giá trị kim ngạch gạoxuất khẩu phân theo loại gạo là kết quả của việc so sánh giá trị kim ngạchtừng loại gạo với tổng giá trị kim ngạch gạo xuất khẩu… giữa các

+ Dãy số bình quân là dãy số bao gồm các mức độ trung bình, nghĩa

là chỉ tiêu đợc tính bình quân Nó mang tính chất đại diện cho nhiều mức

độ cùng loại; ví dụ nh: giá trị kim ngạch gạo xuất khẩu bình quân thời kì1996-2005 đợc tính trung bình từ giá trị xuất khẩu qua từng năm

Trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề này, các chỉ tiêu nghiêncứu chủ yếu là chỉ tiêu thời kì; vì vậy, tôi xin phép tập trung vào đặc điểmvận dụng của chỉ tiêu tuyệt đối thời kì, dãy số tơng đối kết cấu, dãy số tơng

đối cờng độ, dãy số tốc độ phát triển

3.4 Đặc điểm vận dụng của phơng pháp dãy số thời gian

- Các dãy số tuyệt đối thời kì: Chỉ tiêu giá trị kim ngạch xuất khẩugạo là một chỉ tiêu tuyệt đối thời kì phản ánh tổng giá trị thu đợc từ việcxuất khẩu gạo trong một thời kì nhất định Dãy số giá trị kim ngạch xuấtkhẩu gạo là một dãy số tuyệt đối thời kì Ngoài ra còn có các dãy số vềkhối lợng hay giá trị xuất khẩu qua các năm: lợng, giá trị gạo xuất khẩu ramỗi thị trờng qua các năm… giữa các

- Đặc điểm: Dãy số tuyệt đối thời kì có đặc điểm là có thể cộng cácmức độ trong dãy số lại với nhau để nghiên cứu biến động của hiện tợngtrong thời gian dài hơn

Chúng ta có thể vận dụng một số phơng pháp để biểu hiện xu hớng biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu:

+ Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian

Trang 33

+ Phơng pháp bình quân trợt

+ Phơng pháp hàm xu thế: Trên cơ sở dãy số thời gian, ngời ta tìm ramột hàm số( gọi là phơng trình hồi quy) phản ánh sự biến động của quy môxuất khẩu gạo qua thời gian có dạng tổng quát nh sau:

a0, 1, , n : Các tham số đợc tính bằng phơng pháp bình phơngnhỏ nhất: (ytyt)  min

Xác định mức độ biến động của giá trị kim ngạch xuất khẩu thôngqua các chỉ tiêu sau:

3.5 Các chỉ tiêu phân tích trong dãy số thời gian

+ Lợng tăng, giảm tuyệt đối: Phản ánh sự thay đổi về quy mô( khối

l-ợng) gạo xuất khẩu qua thời gian Tuỳ vào mục đích nghiên cứu cụ thể ta

có các loại tăng, giảm sau đây:

Lợng tăng, giảm tuyệt đối liên hoàn: là hiệu số giữa quy mô gạoxuất khẩu kỳ nghiên cứu so với kỳ đứng liền trớc đó

iyiyi1 với i= (( 2 ,n)

i : Lợng tăng, giảm tuyệt đối liên hoàn

yi : Quy mô xuất khẩu thời gian i

yi 1 : Quy mô xuất khẩu thời gian i-1

Lợng tăng, giảm tuyệt đối định gốc: là chênh lệch giữa quy mô xuấtkhẩu thời kì nghiên cứu với quy mô xuất khẩu thời kì đợc chọn làm gốc:

Trang 34

yi : Quy mô xuất khẩu thời gian i

yi 1 : Quy mô xuất khẩu thời gian đợc chọn làm gốc

Lợng tăng, giảm tuyệt đối trung bình: là số bình quân của lợng tăng,giảm tuyệt đối liên hoàn

1 1

y

y y

i

i i

i

i i

Trong đó:

ai: Tốc độ tăng, giảm liên hoàn

Tốc độ tăng, giảm định gốc: phản ánh sự tăng, giảm của hiện tợngtrong một thời gian dài

y

y

y y

Đơn vị: lần hoặc %

Tốc độ tăng, giảm trung bình: Là mức bình quân của các tốc độtăng, giảm liên hoàn

at  1

+ Tốc độ phát triển: Là chỉ tiêu tơng đối động thái, phản ánh tốc độ

và xu hớng biến động của hiện tợng qua thời gian Đơn vị tính là lần hoặc

%, tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, ta có các loại tốc độ phát triển:

Tốc độ phát triển liên hoàn: phản ánh sự phát triển của hiện tợnggiữa hai thời gian liền nhau:

Trang 35

y

y t

i

i i

1

 với i ( 2 ,n)

Trong đó:

ti : là tốc độ phát triển liên hoàn

Tốc độ phát triển định gốc: phản ánh sự biến động của hiện tợngtrong thời gian dài

2 2

t t

t

+ Giá trị tuyệt đối của 1% tăng, giảm của tốc độ tăng, giảm liênhoàn: Chỉ tiêu cho biết cứ 1% tăng, giảm liên hoàn tơng ứng với một quymô cụ thể là bao nhiêu

100 100

1

1

y y

a

i i

i

i

i i

Trang 36

+ Dựa vào tốc độ phát triển trung bình, áp dụng trong trờng hợp củadãy số thời gian có tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau.

+ Dựa vào lợng tăng, giảm tuyệt đối bình quân, áp dụng trong trờnghợp dãy số thời gian có lợng tăng, giảm liên hoàn xấp xỉ nhau

+ Dựa vào hàm hồi quy: đây là phơng pháp sử dụng trong trờng hợp

sự tác động của các nhân tố cơ bản của hiện tợng trong thời gian dự đoánkhông có sự thay đổi đáng kể

Trang 37

4.4 Phơng pháp hồi quy tơng quan

4.4.1 Khái niệm

Theo quan điểm của duy vật biện chứng thì các sự vật luôn tồn tạitrong mối liên hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau Không cómột hiện tợng nào lại phát sinh, phát triển một cách cô lập, tách rời các hiệntợng khác Vì vậy, việc nghiên cứu mối liên hệ là một trong những nhiệm

vụ quan trọng của thống kê

Phơng pháp hồi quy tơng quan là phơng pháp nghiên cứu mối liên hệtơng quan giữa các sự vật, hiện tợng trong quá trình tồn tại và phát triển.Mối liên hệ tơng quan là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ và đợc biểuhiện ở chỗ khi có một hiện tợng biến đổi thì làm cho hiện tợng có liên quanbiến đổi theo nhng nó không có ảnh hởng hoàn toàn quyết định đến sự biến

đổi này Ví dụ: Khi năng suất lao động tăng lên thì có thể làm cho giá thành

đơn vị sản phẩm giảm và ngợc lại Nhng sự biến đổi của giá thành ngoàinăng suất lao động ra còn chịu tác động của các nhân tố khác Do đó, sựbiến động của nó không hoàn toàn tơng ứng với sự biến động của năng suấtlao động Để phản ánh mối liên hệ này một cách đúng đắn đòi hỏi phảinghiên cứu trên nhiều đơn vị, tức là nghiên cứu hiện tợng số lớn

4.4.2 Tác dụng của phơng pháp hồi quy tơng quan

Phơng pháp hồi quy tơng quan là một phơng pháp phổ biến trong việc sử dụng để nghiên cứu mối liên hệ tơng quan Phơng pháp này có tác dụng chủ yếu:

- Xác định phơng trình hồi quy, tức là biểu hiện mối liên hệ giữa biến

động của giá trị kim ngạch gạo do ảnh hởng của các nhân tố tổng giá trị sảnxuất trong kì , cầu gạo của thị trờng trên thế giới… giữa các ới dạng hàm số Để dgiải quyết vấn đề này đòi hỏi phải phân tích đặc điểm, bản chất của mốiliên hệ giữa các hiện tợng để chọn dạng hàm số phù hợp- gọi là phơng trìnhhồi quy và tính toán các tham số này

- Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tơng quan, tức là nghiêncứu xem mối liên hệ giữa các nhân tố tổng giá trị sản xuất trong kì , cầugạo của thị trờng trên thế giới… giữa cácchặt chẽ hay lỏng lẻo Nhiệm vụ này đợcthực hiện qua việc tính toán hệ số tơng quan, tỷ số tơng quan… giữa các

- Dự báo tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu gạo trong thời gian sắp tớiqua phân tích xu hớng biến động của các nhân tố liên quan

4.4.3 Đặc điểm vận dụng của phơng pháp hồi quy tơng quan

Trang 38

Tuỳ thuộc vào đặc điểm biến động của các tiêu thức mà xác địnhdạng của mối liên hệ là tuyến tính hay phi tuyến Để lựa chọn đúng đắn cácdạng của phơng trình hồi quy đòi hỏi phải dựa vào sự phân tích các mức độbiến động của các tiêu thức nghiên cứu, đồng thời kết hợp với một số phơngpháp đơn giản khác nh: đồ thị, lợng tăng giảm, tốc độ phát triển… giữa các Trongphạm vi chuyên đề thực tập của mình, tôi chỉ xin đề cập đến hồi quy tuyếntính theo thời gian.

- Hồi quy tuyến tính theo thời gian: Trên cơ sở dãy số thời gian, ngời

ta tìm ra một hàm số( gọi là phơng trình hồi quy) phản ánh sự biến độngcủa quy mô xuất khẩu gạo qua thời gian có dạng tổng quát nh sau:

), ,,

ao, 1, , n: các tham số

t : thứ tự thời gian

Mặt khác, do giá trị kim ngạch xuất khẩu gạo chịu ảnh hởng củanhiều nhân tố nh: giá xuất khẩu, tổng sản lợng thu gặt, năng suất gieo trồng

và bảo quản … giữa các Tuy nhiên, ta chỉ chọn một số tiêu thức nguyên nhân cơ bản

có ảnh hởng lớn đối với giá trị kim ngạch xuất khẩu gạo là giá xuất khẩubình quân và tổng sản lợng thu hái

Khi vận dụng phơng pháp hồi quy tơng quan để nghiên cứu mối liên

hệ giữa quy mô xuất khẩu gạo( tiêu thức kết quả) và các tiêu thức nguyênnhân( giá cả, sản lợng… giữa các), cần xác định dạng cơ bản của phơng trình hồiquy và đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên hệ

Đặc điểm khi vận dụng phơng pháp hồi quy tơng quan: nếu số tiêuthức nguyên nhân càng chọn nhiều thì càng phản ánh một cách đầy đủ mốiliên hệ, song việc tính toán lại càng trở nên phức tạp Do đó, chỉ chọnnhững tiêu thức nguyên nhân có tác động lớn đối với tiêu thức kết quả Sau

đó, chọn những phơng trình phản ánh mối liên hệ đó Để đánh giá mức độchặt chẽ mối liên hệ tơng quan tuyến tính nhiều tiêu thức ngời ta tính toán

hệ số tơng quan bội và hệ số tơng quan riêng phần

5 Phơng pháp chỉ số

Trang 39

Khái niệm: Phơng pháp chỉ số là phơng pháp biểu hiện quan hệ sosánh giữa hai mức độ nào đó của hiện tợng kinh tế phức tạp.

Phơng pháp chỉ số, ta có thể phân loại theo 2 cách:

- Theo phạm vi tính chỉ số có hai loại: chỉ số đơn và chỉ số tổng hợp+ Chỉ số đơn là những chỉ số nêu lên biến động của từng đơn vị, từnghiện tợng, phần tử cá biệt

+ Chỉ số tổng hợp là chỉ số nêu lên sự biến động chung của nhiều đơn

vị, phần tử, nhiều hiện tợng

- Theo tính chất của chỉ tiêu mà chỉ số phản ánh có hai loại: Chỉ sốchỉ tiêu chất lợng phản ánh biến động của một chỉ tiêu chất lợng nào đó nh:giá thành, năng suất lao động, giá cả… giữa các và chỉ số chỉ tiêu khối lợng là chỉ sốphản ánh biến động của chỉ tiêu khối lợng nào đó Ví dụ: khối lợng sảnphẩm, số lao động… giữa các

+ Dùng chỉ số để nêu lên sự biến động của quy mô xuất khẩu( đơn vịhiện vật và đơn vị giá trị) qua thời gian, biểu hiện:

Biến động tuyệt đối:

Y1 : Quy mô xuất khẩu kì nghiên cứu

Y0 : Quy mô xuất khẩu kì gốc

6 Phơng pháp dự đoán

6.1 Dự đoân dựa vào phơng trình hồi quy.

Ta có phơng trình hồi quy theo thời gian:

Trang 40

y t h : Mức độ dự đoán ở thời gian (t+h).

6.2 Dự đoán dựa vào lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân

Phơng pháp dự đoán này có thể sử dụng khi trong dãy số có các ợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ bằng nhau hoặc trong dãy

l-số phát triển gần theo cấp l-số cộng

Công thức tính lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân là:

1

1

n

y y n

yˆ  : là trị số dự đoán tại thời điểm thứ n+L L=1,2,3 là tầm xa dự đoán

6.3 Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân.

Phơng pháp dự đoán này đợc áp dụng khi các mức độ của dãy sốthời gian có tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ bằng nhau hay dãy số thờigian có dạng gần giống cấp số nhân

Ta đã biết tốc độ phát triển bình quân đợc tính theo công thức:

1

1

n

n y t y

Trong đó: y1: là mức độ đầu tiên của dãy số thời gian

y k: là mức độ cuối cùng của dãy số thời gian

Từ đó ta có mô hình dự đoán

L

L L

Ngày đăng: 12/04/2013, 14:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Niên giám thống kê từ 1995-2005 Khác
2. Hệ thống tài khoản quốc gia ứng dụng trong phân tích kinh tế và trong công tác kế hoạch _ Nguyễn Văn Quỳ Khác
3. Hai hệ thống thống kê kinh tế MPS- SNA 4. Website: agroviet.com.Việt Nam Khác
9. Trang webside:www.mot.gov.vn (Bộ thơng Mại,Bộ Văn Hoá) Khác
11. Tạp chí thơng nghiệp thị trờng Việt Nam Khác
12. Tạp chí Kinh tế và dự báo số 2/2005, số 5/2005 13. Tạp chí Kinh tế và phát triển Khác
14. Tình hình kinh tế xã hội_ Tổng cục thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 : - Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự báo đến năm 2006-2007
Bảng 1 Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 : (Trang 48)
Bảng 2: Sản lợng và giá trị kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam - Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự báo đến năm 2006-2007
Bảng 2 Sản lợng và giá trị kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam (Trang 56)
Bảng 3: Phân tích biến động quy mô sản lợng xuất khẩu gạo của Việt - Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự báo đến năm 2006-2007
Bảng 3 Phân tích biến động quy mô sản lợng xuất khẩu gạo của Việt (Trang 58)
Bảng 5: Bảng cơ cấu kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam phân theo Thị trờng - Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự báo đến năm 2006-2007
Bảng 5 Bảng cơ cấu kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam phân theo Thị trờng (Trang 61)
Bảng 7: Cơ cấu sản lợng xuất khẩu gạo của Việt Nam phân theo vùng - Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự báo đến năm 2006-2007
Bảng 7 Cơ cấu sản lợng xuất khẩu gạo của Việt Nam phân theo vùng (Trang 65)
Bảng 8: Tỷ trọng sản lượng xuất khẩu gạo của các vùng trong cả nước - Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự báo đến năm 2006-2007
Bảng 8 Tỷ trọng sản lượng xuất khẩu gạo của các vùng trong cả nước (Trang 66)
Bảng 9: Các dạng hàm xu thế biểu diễn sự biến động của kim ngạch - Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự báo đến năm 2006-2007
Bảng 9 Các dạng hàm xu thế biểu diễn sự biến động của kim ngạch (Trang 69)
Bảng 10 : Sản lợng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam  giại - Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự báo đến năm 2006-2007
Bảng 10 Sản lợng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam giại (Trang 70)
Bảng 13: Bảng tính chỉ số thời vụ theo quý của sản lợng kim ngạch - Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự báo đến năm 2006-2007
Bảng 13 Bảng tính chỉ số thời vụ theo quý của sản lợng kim ngạch (Trang 72)
Bảng 11: Các dạng hàm xu thế biểu diễn mối quan hệ giữa sản lợng - Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự báo đến năm 2006-2007
Bảng 11 Các dạng hàm xu thế biểu diễn mối quan hệ giữa sản lợng (Trang 72)
Bảng 15: Sản lợng, đơn giá xuất khẩu gạo phân theo thị trờng năm - Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự báo đến năm 2006-2007
Bảng 15 Sản lợng, đơn giá xuất khẩu gạo phân theo thị trờng năm (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w