Cõu 2 2,0 điểm: Một tế bào sinh dưỡng của ngụ 2n = 20 nhiễm sắc thể, nguyờn phõn liờn tiếp 6 đợt đó đũi hỏi mụi trường nội bào cung cấp nguyờn liệu để tạo nờn cỏc nhiễm sắc thể tương đươ
Trang 1ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2011-2012 Mụn: SINH HỌC
Thời gian làm bài 150 phỳt
(Đề thi gồm 09 cõu trong 01 trang)
Cõu 1 (2,0 điểm): Thế nào là di truyền liờn kết? Hiện tượng này đó bổ sung cho qui luật
phõn li độc lập của Menđen như thế nào?
Cõu 2 (2,0 điểm): Một tế bào sinh dưỡng của ngụ (2n = 20 nhiễm sắc thể), nguyờn phõn
liờn tiếp 6 đợt đó đũi hỏi mụi trường nội bào cung cấp nguyờn liệu để tạo nờn cỏc nhiễm sắc thể tương đương với bao nhiờu nhiễm sắc thể đơn và tạo được tổng số bao nhiờu tế bào con?
Cõu 3 (2,0 điểm): Điểm giống nhau và khỏc nhau ở kỳ đầu của nguyờn phõn và kỳ đầu I
của giảm phõn?
Cõu 4 (3,0 điểm): Giải thớch vỡ sao hai ADN con được tạo ra qua cơ chế nhõn đụi lại
giống hệt ADN mẹ? Cú trường hợp nào qua nhõn đụi ADN con lại khỏc ADN mẹ khụng?
Cõu 5 (1,0 điểm): Nờu những điểm khỏc nhau cơ bản giữa nhiễm sắc thể giới tớnh và
nhiễm sắc thể thường Tại sao người ta cú thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cỏi ở vật nuụi? Điều đú
cú ý nghĩa gỡ trong thực tiễn?
Cõu 6 (2,0 điểm): Thế nào là thể dị bội? Hậu quả của hiện tượng dị bội thể?
Cõu 7 (2,0 điểm): Thế nào là tớnh trội hoàn toàn và tớnh trội khụng hoàn toàn? Cho vớ dụ.
Cõu 8 (3,0 điểm): Cho hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt
nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau đợc F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn Cho F1 giao phấn với nhau đợc F2 có tỉ lệ: 1 hạt trơn, không tua cuốn: 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn Giải thích kết quả lai trên?
Để thế hệ sau sinh ra có tỉ lệ 1 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt trơn, không tua cuốn: 1 hạt nhăn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, không tua cuốn thì phải chọn cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen và kiểu hình nh thế nào?
Cõu 9 (3,0 điểm): Một người phụ nữ kể: “Bố tụi bị bệnh mự màu, mẹ tụi khụng bị bệnh
này sinh ra chị gỏi tụi khụng bị bệnh, anh trai tụi cũng khụng bị bệnh nhưng tụi và em trai tụi lại bị mắc bệnh Chồng tụi khụng bị bệnh, tất cả cỏc đứa con gỏi tụi khụng đứa nào mắc bệnh
1 Vẽ sơ đồ phả hệ theo lời kể của người phụ nữ trờn?
2 Gen gõy bệnh là gen trội hay lặn? Nằm trờn NST giới tớnh nào? (X hay Y?)
3 Nếu chị phụ nữ này sinh con trai thỡ đứa con trai đú cú mắc bệnh khụng? Vỡ sao?
4 Xỏc định kiểu gen của những người thuộc thế hệ thứ nhất và thứ 2 trong gia đỡnh trờn?
-Hết -Họ và tờn thớ sinh………Số bỏo danh………
Họ và tờn: Giỏm thị 1……….Giỏm thị 2………
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 2HDC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2011-2012 Môn: Sinh học
Thời gian làm bài 150 phút
1 (2,0)
*Khái niệm: DTLK là hiện tượng một nhóm tính trạng được DT
cùng nhau, được qui định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li
trong quá trình phân bào
*Hiện tượng DTLK đã bổ sung…:
- Trong TB số lượng gen lớn hơn số lượng NST rất nhiều, nên 1
NST phải mang nhiều gen Các gen phân bố theo chiều dài của
NST và tạo thành nhóm gen LK
- Số nhóm LK ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội
(n) của loài
Ví dụ ở ruồi giấm có 4 nhóm LK ứng với n = 4
- Sự PLĐL chỉ đúng trong trường hợp các cặp gen qui định các
cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau Sự DTLK phổ
biến hơn sự di truyền PLĐL
0,5
0,5
0,5
0,5
2 (2,0)
Gọi x là số đợt nguyên phân, ta có:
- Số tế bào con tạo thành = 2x = 26 = 64 tế bào
- Số NST cần cung cấp = (2x - 1).20 = 1260 NST đơn
1,0 1,0
3 (2,0)
*Điểm giống nhau:
- NST kép bắt đầu xoắn làm cho nó dần dần ngắn lại
- Màng nhân, nhân con dần dần biến mất
- Thoi phân bào bắt đầu hình thành
*Điểm khác nhau:
- Kỳ đầu của nguyên phân: Không có tiếp hợp của cặp NST tương
đồng, không có trao đổi chéo
- Kỳ đầu I của giảm phân: Có sự tiếp hợp của cặp NST tương đồng và
có thể xảy ra trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen
1,0
0,5
0,5
4 (2,0)
Hai ADN con sau nhân đôi giống ADN mẹ do quá trình nhân đôi diễn
ra theo các nguyên tắc:
- Nguyên tắc bổ sung: Sự liên kết các nu ở mạch khuân với các Nu tự
do là cố định: A liên kết với T hay ngược lại; G liên kết với X hay
ngược lại
- Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có 1
mạch của ADN mẹ (mạch cũ) , còn 1 mạch mới được tổng hợp
- Có trường hợp ADN con khác ADN mẹ nếu xảy ra đột biến trong quá
trình nhân đôi
1,0 0,5 0,5
5 (2,0)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 3*Những điểm khỏc nhau cơ bản giữa NST giới tớnh và NST thường:
- Thường tồn tại 1 cặp trong tế
bào lưỡng bội
- Tồn tại thành cặp tương đồng
(XX) hoặc khụng tương đồng
(XY)
- Chủ yếu mang gen quy định
giới tớnh của cơ thể
- Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội
- Luụn luụn tồn tại thành cặp tương đồng
- Chỉ mang gen quy định tớnh trạng thường của cơ thể
*Cú thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cỏi ở vật nuụi í nghĩa
- Quỏ trỡnh phõn húa giới tớnh khụng những chịu ảnh hưởng của cặp
NST giới tớnh mà cũn chịu ảnh hưởng của cỏc nhõn tố mụi trường bờn
trong và bờn ngoài (vớ dụ hoocmụn, nhiệt độ mụi trường)
- í nghĩa: Ứng dụng trong sản xuất như điều khiển tỉ lệ đực : cỏi trong
chăn nuụi theo hướng cú lợi cho con người
0,5
0,5 0,5 1,0 0,5
6 (2,0)
*Dị bội thể là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng cú một hoặc một số
cặp NST bị thay đổi về số lượng
*Hậu quả của thể dị bội:
- Dạng 2n+1, 2n-1 cú thể gõy ra những biến đổi về hỡnh thỏi (hỡnh
dạng, kớch thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gõy bệnh NST ở người:
bệnh Đao, bệnh Tớcnơ…
1,0
1,0
7 (2,0)
- Tớnh trội hoàn toàn: Là trường hợp gen quy định tớnh trạng trội hoàn
toàn lấn ỏt gen quy định tớnh trạng lặn ở KG dị hợp và biểu hiện tớnh
trội
VD: Ở đậu Hà Lan : A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh > KG :
Aa biểu hiện hạt vàng (tớnh trội)
- Tớnh trội khụng hoàn toàn : Là trường hợp gen quy định tớnh trạng
trội khụng hoàn toàn lấn ỏt gen lặn tương ứng, biểu hiện kiểu hỡnh
trung gian giữa trội và lặn ở KG dị hợp
VD: Ở hoa loa kốn : KG : AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng,
aa quy định hoa trắng
0,5 0,5 0,5
0,5
8 (3,0)
Pt/c: Hạt trơn, không tua cuốn x Hạt nhăn, có tua cuốn
F1 : 100% hạt trơn, có tua cuốn
F2 : 1 hạt trơn, không tua cuốn : 2 hạt trơn,có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có
tua cuốn
- Từ kết quả của F1, F2 suy ra trơn trội hoàn toàn so với nhăn, có tua trội
hoàn toàn so với không tua
- ở F2 có 4 tổ hợp, suy ra F1 sinh ra 2 loại giao tử, mà F1 dị hợp tử về 2
cặp gen
- ⇒ 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng trên liên kết với nhau trên một
cặp NST
- Để thế hệ sau sinh ra có tỉ lệ phân li kiểu hình:
1 trơn, có tua: 1 trơn, không tua: 1 nhăn, có tua: 1 nhăn, không tua
Thì mỗi bên bố, mẹ phải cho hai loại giao tử, bố, mẹ phải dị hợp tử về
một cặp gen
+ Quy ớc gen:
0,5 0,5 0,5 0,5
Trang 4Gen B: cã tua Gen A: h¹t tr¬n
gen b: kh«ng tua gen a: h¹t nh¨n
⇒KiÓu gen bè mÑ ®em lai
Ab/ab (h¹t tr¬n, kh«ng tua) x aB/ab (h¹t nh¨n, cã tua)
0,5
0,5
9 (3,0)
1 Quy ước
Nữ bình thường:
Nữ bị bệnh:
Nam bình thường:
Nam bị bệnh:
2 Bệnh này do gen lặn gây lên, bệnh biểu hiện ở cả con trai và con gái
nên gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X vì nếu gen nằm
trên NST Y thì chỉ có con trai bị bệnh
3 Nếu chị phụ nữ này sinh con trai thì đứa con trai thì đứa con trai này
mắc bệnh Vì chị phụ nữ này có kiểu gen Xa Xa cho 1 loại giao tử là:
Xa, người chồng cho con trai 1 giao tử Y nên con trai có kiểu gen là
XaY nên mắc bệnh
Nếu chị phụ nữ này sinh con trai thì đứa con trai
4 Kiểu gen của từng người: Bố cô gái: XaY; mẹ cô gái: XaXA; chị gái:
XaXA;
Cô gái: Xa Xa; anh trai cô gái: XAY; em trai cô gái: XaY; con gái cô
gái: XaXA
0,5
0,5 1,0
1,0
Lưu ý:
- HS trả lời đúng bản chất cho điểm tối đa.
- Bài tập làm cách khác mà đúng cho điểm tối đa.
- Điểm toàn bài là điểm tổng các câu thành phần, làm tròn đến 0,25 Thang điểm là 20,0 điểm.