Nếu bà ngoại của 4 người con này có kiểu hình bình thường, hãy xác định kiểu hình của ông ngoại.. Nếu bà ngoại của 4 người con này biểu hiện bệnh máu khó đông, hãy xác định kiểu hình của
Trang 1UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN THI: SINH HỌC - LỚP 9 - THCS
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi 29 tháng 3 năm 2013
================
Câu 1 (2,0 điểm)
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
Câu 2 (2,0 điểm)
Một cặp vợ chồng không biểu hiện bệnh máu khó đông có 4 người con Người con trai đầu không biểu hiện bệnh máu khó đông, hai người con gái tiếp theo có kiểu hình bình thường, người con trai thứ tư có biểu hiện bệnh máu khó đông
1 Nếu bà ngoại của 4 người con này có kiểu hình bình thường, hãy xác định kiểu hình của ông ngoại
2 Nếu bà ngoại của 4 người con này biểu hiện bệnh máu khó đông, hãy xác định kiểu hình của ông ngoại
3 Nếu người con gái đầu kết hôn với người không biểu hiện bệnh máu khó đông thì
dự kiến tỉ lệ đứa con của cặp vợ chồng này có biểu hiện bệnh máu khó đông là bao nhiêu phần trăm?
Biết rằng bệnh máu khó đông do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, nhiễm sắc thể giới tính Y không mang alen tương ứng
Câu 3 (1,5 điểm)
Thế hệ bố mẹ có các kiểu gen AABB; aabb Hãy trình bày phương pháp tạo ra kiểu gen AAbb Biết rằng các gen quy định các tính trạng trội hoàn toàn
Câu 4 (1,5 điểm)
Quan sát cấu trúc nhiễm sắc thể số 3 trên loài ruồi giấm, người ta phát hiện có sự sai khác về trật tự phân bố các đoạn trên nhiễm sắc thể như sau:
Nòi 1: ABCDEGHIK
Nòi 2: AGEDCBHIK
Nòi 3: AGEDIHBCK
Xác định dạng đột biến Tìm mối quan hệ phát sinh giữa 3 nòi này
Câu 5 (3,0 điểm)
Tìm sự khác nhau về kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp di truyền độc lập
và di truyền liên kết hoàn toàn của hai cặp tính trạng Cho ví dụ minh họa
Câu 6 (1,0 điểm)
Một quần thể thực vật có 4000 cây đều có kiểu gen Aa Hãy xác định số cây mang kiểu gen Aa trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Câu 7 (2,0 điểm)
Trong tế bào sinh dưỡng của một người có 45 nhiễm sắc thể (44 nhiễm sắc thể thường + XO) Hãy giải thích tại sao có sự bất thường đó và cho biết người này là nam hay nữ? Mắc bệnh gì và biểu hiện của bệnh đó ra sao?
Câu 8 (3,0 điểm)
1 Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật
2 Tìm các đặc điểm thích nghi của thực vật chịu hạn ở vùng sa mạc
Câu 9 (2,0 điểm)
Chuột bình thường có đuôi thẳng, tuy nhiên người ta đã phát hiện chuột đột biến có đuôi cong Dưới đây là các phép lai giữa chuột đuôi cong và chuột đuôi thẳng:
Phép lai Kiểu hình
chuột ♀ P
Kiểu hình chuột ♂ P
Kiểu hình chuột ♀ F1
Kiểu hình chuột ♂F1
1
2 đuôi thẳng
1
2đuôi cong
1
2 đuôi thẳng
1
2 đuôi cong
Giải thích kết quả và viết sơ đồ cho mỗi phép lai trên Biết rằng ở chuột con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY
Câu 10 (2,0 điểm)
Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Một nhóm tế bào có tất cả 960 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực tế bào
1 Nhóm tế bào trên đang ở kì nào của giảm phân? Xác định số lượng tế bào của nhóm
2 Khi nhóm tế bào này kết thúc giảm phân thì tạo ra bao nhiêu tế bào con?
3 Các tế bào con được tạo thành là các tinh trùng đều tham gia vào quá trình thụ tinh với hiệu suất thụ tinh là 12,5% Hãy xác định số hợp tử được tạo thành
Hết
-(Đề thi gồm 02 trang)
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BẮC NINH
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2012 – 2013 Mụn: SINH HỌC
Cõu 1 (2,0 điểm)
Nguyờn tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong cơ chế di truyền ở cấp độ phõn tử?
Cõu 1
(2,0)
* Khái niệm nguyên tắc bổ sung
- Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc mà một bazơ nitơ có kích thớc bé là T (U) hoặc
X đợc bù (liên kết) với một bazơ nitơ có kích thớc lớn là A hoặc X
- Do đặc điểm cấu tạo nên A chỉ liên kết với T (U) bằng 2 liên kết hidrô
G chỉ liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô
* Nguyên tắc bổ sung đợc thể hiện trong các cơ chế:
- Tổng hợp ADN
- Tổng hợp ARN
- Tổng hợp protêin
+ Cơ chế tổng hợp ADN
- Dới tác dụng của enzim (ADN polimeraza) làm cho 2 mạch đơn của ADN tách
nhau ra Sau đó mỗi nu trên mỗi mạch đơn kết hợp với một nu tự do trong môi
tr-ờng nội bào theo nguyên tắc bổ sung để tạo nên mạch đơn mới
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidrô
G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô
+ Cơ chế tổng hợp ARN
- Dới tác dụng của enzim (ARN pôlimeraza) làm cho một đoạn của phân tử ADN
t-ơng ứng với một hay một số gen đợc tháo xoắn, hai mạch đơn tách nhau ra Mỗi nu
trên mạch mã gốc của gen sẽ kết hợp với một nu tự do trong môi trờng nội bào theo
nguyên tắc bổ sung để tạo nên phân tử ARN
A của mạch mã gốc bổ sung với U của môi trờng nội bào
T của mạch mã gốc bổ sung với A của môi trờng nội bào
G của mạch mã gốc bổ sung với X của môi trờng nội bào
X của mạch mã gốc bổ sung với G của môi trờng nội bào
- Quá trình tổng hợp ARN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nên trình tự sắp xếp các
nu trên mạch mã gốc của gen quy định trình tự sắp xếp các nu trên ARN
+ Cơ chế tổng hợp protêin
Bộ ba đối mã (trên tARN) khớp với bộ ba trên mARN theo nguyên tắc bổ sung: A –
U; G – X
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
Cõu 2 (2,0 điểm)
Một cặp vợ chồng khụng biểu hiện bệnh mỏu khú đụng cú 4 người con Người con trai đầu khụng biểu hiện bệnh mỏu khú đụng, hai người con gỏi tiếp theo cú kiểu hỡnh bỡnh thường, người con trai thứ tư cú biểu hiện bệnh mỏu khú đụng
1 Nếu bà ngoại của 4 người con này cú kiểu hỡnh bỡnh thường, hóy xỏc định kiểu hỡnh của ụng ngoại
2 Nếu bà ngoại của 4 người con này biểu hiện bệnh mỏu khú đụng, hóy xỏc định kiểu hỡnh của ụng ngoại
3 Nếu người con gỏi đầu kết hụn với người khụng biểu hiện bệnh mỏu khú đụng thỡ dự kiến tỉ lệ đứa con của cặp vợ chồng này cú biểu hiện bệnh mỏu khú đụng là bao nhiờu phần trăm?
Biết rằng bệnh mỏu khú đụng do một gen lặn nằm trờn nhiễm sắc thể giới tớnh X quy định, nhiễm sắc thể giới tớnh Y khụng mang alen tương ứng
Trang 4Câu Nội dung Điểm
Câu 2
(2,0 đ) Quy ước: gen H – không gây bệnh máu khó đông; gen h – gây bệnh máu khó đông.Người bình thường: ♀ XHXH ; ♀ XHXh
♂ XHY
Người mắc bệnh: ♀ XhXh
♂ XhY
Người con trai thứ 4 mắc bệnh máu khó đông (XhY) → Người vợ (mẹ) có kiểu
hình bình thường mang kiểu gen XHXh
1/
Bà ngoại có kiểu hình bình thường → kiểu gen: XHXH hoặc XHXh
TH1: Bà ngoại có kiểu gen X H X H
- Con gái của bà nhận gt XH từ bà và gt Xh từ bố (ông ngoại) nên ông ngoại có kiểu
gen XhY (máu khó đông)
TH2: Bà ngoại có kiểu gen X H X h
+ Con gái của bà có kiểu gen XHXh nhận gt XH từ bà và gt Xh từ bố (ông ngoại) thì
ông ngoại có kiểu gen XhY(máu khó đông)
+ Con gái của bà có kiểu gen XHXh nhận gt Xh từ bà và gt XH từ bố (ông ngoại) thì
ông ngoại có kiểu gen XHY(không mắc bệnh máu khó đông)
Vậy ông ngoại bị bệnh máu khó đông hoặc không mắc bệnh máu khó đông
2/
Bà ngoại mắc bệnh → kiểu gen XhXh
- Con gái của bà nhận gt Xh từ bà và gt Xh từ bố (ông ngoại) nên ông ngoại có kiểu
gen XhY (mắc bệnh máu khó đông)
3/
Người chồng không mắc bệnh: XHY
Người con gái đầu (người vợ) không mắc bệnh: XHX- Để con của họ mắc bệnh thì
người vợ phải có kiểu gen XHXh (tỉ lệ 50%)
Sơ đồ:
P XHXh x XHY
GP XH ; Xh XH ; Y
F1 25%XHXH : 25%XHXh :25%XHY: 25%XhY
Tỉ lệ con của cặp vợ chồng này bị bệnh (XhY): 25%.50% = 12,5%
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 3 (1,5 điểm)
Thế hệ bố mẹ có các kiểu gen AABB; aabb Hãy trình bày phương pháp tạo ra kiểu gen AAbb Biết rằng các gen quy định các tính trạng trội hoàn toàn
Câu 3
(1,5) * Cho lai hai cơ thể bố, mẹ có kiểu gen AABB, aabb lai với nhau được thế hệ Fsau đó cho F1 lai với nhau được F2: 1,
P: AABB x aabb → F1: 100% AaBb
F1x F1: AaBb x AaBb
F2: 9A-B-: 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
* Kiểu hình 3A-bb có hai kiểu gen: AAbb và Aabb Vì vậy để chọn ra kiểu gen
AAbb thì cần thực hiện phép lai phân tích: cho các cá thể có kiểu hình A-bb lai với
cá thể có kiểu hình mang tính trạng lặn aabb, rồi theo dõi riêng rẽ kết quả của từng
cặp lai Ở cặp lai nào mà con lai có 100% Aabb thì cá thể này có kiểu gen AAbb:
AAbb x aabb →100% Aabb
0,75
0,75
Câu 4 (1,5 điểm)
Trang 5Quan sát cấu trúc nhiễm sắc thể số 3 trên loài ruồi giấm, người ta phát hiện có sự sai khác về trật tự phân bố các đoạn trên nhiễm sắc thể như sau:
Nòi 1: ABCDEGHIK
Nòi 2: AGEDCBHIK
Nòi 3: AGEDIHBCK
Xác định dạng đột biến Tìm mối quan hệ phát sinh giữa 3 nòi này
Câu 4
(1,5)
- Đây là đột biến cấu trúc NST dạng đảo đoạn
- Mối quan hệ phát sinh giữa 3 nòi:
+ Nếu nòi 1 là nòi gốc thì trật tự phát sinh như sau:
Nòi 1: ABCDEGHIK đảo đoạn BCDEG thành nòi 2: AGEDCBHIK
Nòi 2: AGEDCBHIK đảo đoạn CBHI thành nòi 3: AGEDIHBCK
+ Nếu nòi 2 là nòi gốc thì trật tự phát sinh như sau:
Nòi 2: AGEDCBHIK đảo đoạn GEDCB thành nòi 1: ABCDEGHIK
Nòi 2: AGEDCBHIK đảo đoạn CBHI thành nòi 3: AGEDIHBCK
+ Nếu nòi 3 là nòi gốc thì trật tự phát sinh như sau:
Nòi 3: AGEDIHBCK đảo đoạn IHBC thành nòi 2: AGEDCBHIK
Nòi 2: AGEDCBHIK đảo đoạn GEDCB thành nòi 1: ABCDEGHIK
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 5 (3,0 điểm)
Tìm sự khác nhau về kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết hoàn toàn của hai cặp tính trạng Cho ví dụ minh họa
Câu 5
(3,0)
* Sự khác nhau về kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp di truyền độc lập
và di truyền liên kết hoàn toàn của hai cặp tính trạng
Di truyền độc lập Di truyền liên kết hoàn toàn
- 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST
- Khi giảm phân, các cặp gen phân li
độc lập và tổ hợp tự do nên F1 cho 4
loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau
- Kết quả cho 4 kiểu gen và 4 kiểu hình
phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
- Làm xuất hiện biến dị tổ hợp
- 2 cặp gen cùng trên một cặp NST
- Các cặp gen liên kết khi giảm phân cho 2 loại giao tử
- Kết quả lai cho 2 kiểu gen và 2 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1
- Không xuất hiện biến dị tổ hợp
Ví dụ:
Di truyền độc lập Di truyền liên kết hoàn toàn
- Ví dụ: ở đậu Hà Lan
Gen A - hạt vàng gen B – hạt trơn
Gen a - hạt xanh gen b - hạt nhăn
Pt/c AABB x aabb
(Vàng, trơn) (Xanh, nhăn)
GP AB ab
F1 AaBb (hạt vàng, trơn)
F1 lai phân tích: AaBb x aabb
(Vàng, trơn) (Xanh, nhăn)
- Ví dụ: ở ruồi giấm Gen B – thân xám gen V – cánh dài Gen b – thân đen gen v – cánh cụt
Pt/c
BV
BV
x
bv bv
(Xám, dài) (Đen, cụt)
GP BV bv
F1
bv BV
0,5 0,75 0,75 0,5
0,5
Trang 6GF1 AB,Ab, aB, ab ab
Fa
TLKG:
1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
TLKH:
1 cây hạt vàng, trơn
1 cây hạt vàng, nhăn
1 cây hạt xanh, trơn
1 cây hạt xanh, nhăn
(thân xám, cánh dài)
F1 lai phân tích:
bv
BV
x
bv bv
(Xám, dài) (Đen, cụt)
GF1 BV ; bv bv
Fa TLKG: 1
bv
BV
: 1
bv bv
TLKH: 1 thân xám, cánh dài
1 thân đen, cánh cụt
Câu 6 (1,0 điểm)
Một quần thể thực vật có 4000 cây đều có kiểu gen Aa Hãy xác định số cây mang kiểu gen Aa trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn
Câu 6
(1,0) - Sau mỗi thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen dị hợp Aa sẽ giảm đi 12 so với thế hệ trước.
- Do vậy sau 5 thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ KG dị hợp tử sẽ là: (1
2) 5
- Vậy số cây có KG Aa sau 5 thế hệ tự thụ phấn là: (1
2)
5 x 4000 = 125 (cây)
0,25 0,25 0,5
Câu 7 (2,0 điểm)
Trong tế bào sinh dưỡng của một người có 45 nhiễm sắc thể (44 nhiễm sắc thể thường + XO) Hãy giải thích tại sao có sự bất thường đó và cho biết người này là nam hay nữ? Mắc bệnh gì và biểu hiện của bệnh đó ra sao?
Câu 7
(2,0)
Giải thích:
- Do xảy ra đột biến trong quá trình giảm phân tạo giao tử của bố hoặc mẹ → Cặp
NST giới tính không phân ly tạo giao tử đột biến (22A + O) → Trong thụ tinh giao
tử đột biến kết hợp với giao tử bình thường (22A + X) → hợp tử (44A+XO)
Sơ đồ minh hoạ:
TH1: sự rối loạn phân li NST xảy ra ở mẹ
P ♀ (44A+XX) x ♂ (44A+XY)
GP: (22A+XX); (22A+O) (22A+X); (22A+Y)
F1 (44A + XO)
TH2: sự rối loạn phân li NST xảy ra ở bố
P ♀ (44A + XX) x ♂ (44A+XY)
GP: (22A + X) (22A + XY) ; (22A+O)
F1 (44A+XO)
- Giới tính: nữ
- Mắc bệnh: Tơcnơ
- Biểu hiện: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển, vô sinh,…
0,75
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 8 (3,0 điểm)
1 Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật
2 Tìm các đặc điểm thích nghi của thực vật chịu hạn ở vùng sa mạc
Trang 7Cõu Nội dung Điểm
Cõu 8
(3,0)
- Quần thể sinh vật bao gồm những cỏ
thể cựng loài, sinh sống trong một
khoảng khụng gian nhất định, ở một
thời điểm nhất định Những cỏ thể
trong quần thể cú khả năng sinh sản
tạo những thế hệ mới
- Quần xó sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cỏc loài khỏc nhau, cựng sống trong một khụng gian xỏc định và chỳng cú mối quan hệ mật thiết, gắn bú với nhau như một thể thống nhất
- Gồm các cá thể cùng loài - Gồm các cá thể khác loài
- Có mối quan hệ về sinh sản - Có mối quan hệ về dinh dỡng
Mỗi quần thể đợc đặc trng bởi một số
chỉ tiêu:
- Tỉ lệ giới tính
- Thành phần nhóm tuổi
- Mật độ
- Sức sinh sản
- Tỉ lệ tử vong
- Sự phân bố của các cá thể trong
không gian
Trong đó mật độ quần thể là đặc trng
cơ bản nhất
Mỗi quần xã đợc đặc trng bởi:
- Số lượng các loài trong quần xã: thể hiện ở 3 chỉ tiêu
+ Độ đa dạng + Độ nhiều + Độ thường gặp
- Thành phần loài trong quần xã:
+ Loài ưu thế + Loài đặc trưng
2/ Đặc điểm thớch nghi của thực vật chịu hạn ở vựng sa mạc:
- Phỏt triển bộ rễ hỳt nước: rễ ăn rất sõu và lan rộng để tỡm nước
- Giảm thiểu và biến dạng hỡnh thỏi của lỏ: lỏ cú hỡnh kim hoặc biến thành gai Gia
tăng bề dày của thõn, lỏ để tớch nước
0,5
0,5 0,5
0,5
(HS chỉ cần nêu
đợc từ
2 trở nên cho
điểm tối đa)
0,5 0,5
Cõu 9 (2,0 điểm)
Chuột bỡnh thường cú đuụi thẳng, tuy nhiờn người ta đó phỏt hiện chuột đột biến cú đuụi cong Dưới đõy là cỏc phộp lai giữa chuột đuụi cong và chuột đuụi thẳng:
Phộp lai Kiểu hỡnh
chuột ♀ P
Kiểu hỡnh chuột ♂ P
Kiểu hỡnh chuột ♀ F1
Kiểu hỡnh chuột ♂F1
1 Đuụi thẳng Đuụi cong 100% đuụi cong 100% đuụi thẳng
1
2 đuụi thẳng 1
2đuụi cong
1
2 đuụi thẳng 1
2 đuụi cong
3 Đuụi cong Đuụi thẳng 100% đuụi cong 100% đuụi cong
Giải thớch kết quả và viết sơ đồ cho mỗi phộp lai trờn Biết rằng ở chuột con cỏi cú cặp nhiễm sắc thể giới tớnh là XX, con đực cú cặp nhiễm sắc thể giới tớnh là XY
Trang 8Câu 9
(2,0) - Ở phép lai 3 cho ra F1 tất cả đều đuôi cong → tính trạng đuôi cong là trội hoàn
toàn so với tính trạng đuôi thẳng
Qui ước: gen A: đuôi cong; gen a: đuôi thẳng
- Kết quả ở phép lai 1, có sự phân ly kiểu hình không đều ở hai giới → gen quy
định tính trạng này nằm trên NST giới tính X, trên NST Y không có gen tương
ứng
- Sơ đồ lai:
+ Phép lai 1:
P: ♀ XaXa (đuôi thẳng) x ♂ XAY (đuôi cong)
F1………
+ Phép lai 2:
Chuột đực đuôi thẳng P có KG XaY
F1 xuất hiện chuột đực đuôi thẳng có KG XaY → chuột cái P phải cho giao tử
mang Xa, mà chuột cái P lại có KH đuôi cong → chuột cái P có KG là: XAXa
SĐL: P: ♀ XAXa (đuôi cong) x ♂ XaY (đuôi thẳng)
F1………
+ Phép lai 3:
Chuột đực P đuôi thẳng có KG XaY
Mà F1 100% chuột đuôi cong nên chuột cái P phải tạo duy nhất giao tử XA
→ Chuột cái P có KG là XAXA
SĐL: ♀ XAXA (đuôi cong) x ♂ XaY (đuôi thẳng)
F1………
0,25 0,25
0,5
0,5
0,5
Câu 10 (2,0 điểm)
Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Một nhóm tế bào có tất cả 960 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực tế bào
1 Nhóm tế bào trên đang ở kì nào của giảm phân? Xác định số lượng tế bào của nhóm
2 Khi nhóm tế bào này kết thúc giảm phân thì tạo ra bao nhiêu tế bào con?
3 Các tế bào con được tạo thành là các tinh trùng đều tham gia vào quá trình thụ tinh với hiệu suất thụ tinh là 12,5% Hãy xác định số hợp tử được tạo thành
Câu 10
(2,0) 1 - Nhóm tế bào đang ở kì sau của giảm phân II
- Số lượng tế bào của nhóm ở kì sau của giảm phân II là: 960 : 8 =120 tế bào
2
- Số lượng tế bào con được tạo ra khi kết thúc giảm phân: 120 x 2 = 240 tế bào
3
- Số lượng tinh trùng được thụ tinh: 240 x 12,5% = 30 tinh trùng
→ Số lượng hợp tử được tạo thành = 30 tế bào
0,75 0,5 0,75
Chú ý: Nếu học sinh làm cách khác đúng bản chất cho điểm tối đa Điểm bài thi là điểm các câu
cộng lại làm tròn đến 0,25