UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊNPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG MÔN: SINH HỌC 9 1 * Nội dung:Các cặp nhân tố di truyền cặp gen đã phân li độc lập trong * Những cây hoa trồn
Trang 1UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN: SINH HỌC 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2 điểm) Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập? Tại sao ở những cây hoa
trồng bằng hạt thường có màu sắc hơn cây hoa trồng bằng cành?
Câu 2 (2 điểm)
a/ Vì sao nói nhiễm sắc thể được coi là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào?
b/ Tại sao nhiễm sắc thể phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau? Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kì trước của nguyên phân thoi phân bào bị phá hủy
Câu 3 (1.5 điểm) So sánh nguyên tắc tổng hợp ADN với m ARN?
Câu 4 (1.5 điểm)
a/ Quan sát tiêu bản ở 1 tế bào người ta thấy tế bào này mang bộ NST bị biến đổi về số
lượng Do sơ suất người ta chỉ quan sát thấy ở NST số 3 có 3 alen kí hiệu là aaa Hãy xác định dạng đột biến của tế bào trên?
b/ Nêu phương pháp phân biệt cơ thể trên với cơ thể bình thường?
Câu 5 (2 điểm) Một người có 45 nhiễm sắc thể (44 nhiễm sắc thể thường + XO) Hãy giải thích về sự bất thường của nhiễm sắc thể giới tính này và cho biết: Người này là nam hay nữ? Mắc bệnh gì? Biểu hiện ra sao?
Câu 6 (1 điểm) Xét 2 gen ở một cá thể có chiều dài 4080 A0 , gen thứ nhất có tổng số
3120 liên kết hiđrô Gen thứ 2 trên mạch 1 của gen có tỉ lệ các loại Nucleotit là A: G: T:
X = 1:2:3:4 Tính số lượng từng loại ncleotit của gen?
HẾT
Trang 2
UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG
MÔN: SINH HỌC 9
1
* Nội dung:Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong
* Những cây hoa trồng bằng hạt chính là kết quả của sinh sản hữu tính có
giảm phân và thụ tinh
- Trong giảm phân tạo giao tử: Do sự phân li và tổ hợp của các NST đã
dẫn đến hình thành nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST
- Trong thụ tinh tạo hợp tử: Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử
trong thụ tinh đã tạo ra nhiều loại hợp tử mang những tổ hợp NST khác
nhau Đây chính là nguyên nhân chính làm xuất hiện biến dị tổ hợp phong
phú
- Cây trồng bằng cành chính là kết quả của sinh sản vô tính, chỉ có quá
trình nguyên phân nên cây đó có kiểu gen giống như cây mẹ Do đó không
xuất hiện biến dị tổ hợp
Vì vậy những cây hoa trồng bằng hạt thường có nhiều màu sắc hơn cây
hoa trồng bằng cành
0.25
0 5
0 5
0 25
2 a/ Nhiễm sắc thể được coi là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào:
- NST chứa ADN mang gen chứa thông tin di truyền
- NST có khả năng tự nhân đôi và phân li trong nguyên phân tạo sự ổn
định NST ở tế bào con so với tế bào mẹ
- NST có khả năng phân li trong giảm phân tạo ra các giao tử chứa bộ NST
đơn bội, đồng thời qua thụ tinh thì các giao tử đực và giao tử cái kết hợp
tạo trở lại bộ NST lưỡng booijj trong hợp tử giúp ổn định bộ NST và
thông tin di truyền ở tế bào con
b/
- Nhiễm sắc thể phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau vì:
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào
+ Tạo điều kiện cho NST kép tách tâm động và phân li về 2 cực của tế bào
+ Tạo ra hình dạng đặc trưng của bộ NST trong tế bào của mỗi loài
- Nếu thoi phân bào bị phá hủy ở kì trước thì:
+ Tại kì giữa các nhiễm sắc thể không không đính lên thoi phân bào được
+ Tại kì sau các NST không di chuyển về 2 cực của tế bào nên NST không
phân li bình thường dẫn đến sự hình thành thể đa bội
0.25 0.25 0.5
0.5
0.5
Trang 3* Giống nhau:
- Nguyên tắc khuôn mẫu: Đều dùng mạch ADN làm mạch khuôn để tổng
hợp
- Nguyên tắc bổ sung: Là nguyên tắc cặp đôi giữa các bazơnitric
* Khác nhau:
Tổng hợp ADN Tổng hợp ARN
- Cả hai mạch đơn của ADN dùng
làm khuôn tổng hợp hai phân tử
ADN mới
- Nguyên tắc bổ sung: A mạch
khuôn liên kết với T môi trờng
- Nguyên tắc bán bảo toàn: Trong
mỗi phân tử ADN con có một mạch
ADN mẹ còn mạch mới đợc tổng
hợp
- Chỉ một mạch trong hai mạch của ADN (một đoạn ADN) làm khuôn tổng hợp ARN
- A mạch khuôn liên kết với U môi trờng
- Không có nguyên tắc bán bảo toàn Mạch ARN đợc tổng hợp mới hoàn toàn
0.25 0.25
0.5 0.25 0.25
3
a/
- Nếu đột biến xảy ra ở tất cả cỏc cặp NST thỡ đõy là đột biến tam bội
thể(3n)
- Nếu biến đổi chỉ xảy ra ở cặp NST số 3 hoặc ở 1 số cặp NST thỡ đõy là
đột biến dị bội
b/ Phương phỏp phõn biệt:
- Dựa vào đặc điểm hỡnh thỏi: nếu là thể tam bội (3n) thỡ cơ quan phỏt
triển mạnh hơn, to hơn bỡnh thường Cũn nếu là thể dị bội thỡ biểu hiện cỏc
tớnh trạng khụng bỡnh thường và gõy hại
- Làm tiờu bản nhiễm sắc thể: đếm số lượng NST trờn tiờu bản cần xỏc
định và so sỏnh với dạng bỡnh thường 2n
0.25 0.25
0.5 0.5
4
Giải thớch:
- Do xảy ra đột biến trong quỏ trỡnh giảm phõn tạo giao tử của bố hoặc mẹ
→ Cặp NST giới tớnh khụng phõn ly tạo giao tử đột biến (22A + O) →
Trong thụ tinh giao tử đột biến kết hợp với giao tử bỡnh thường (22A + X)
→ hợp tử (44A+XO)
Sơ đồ minh hoạ:
♀ (44A+XX) x ♂ (44A+XY)
ĐB BT
GP: (22A+XX); (22A+O) (22A+X); (22A+Y)
(44A + XO)
hoặc ♀ (44A + XX) x ♂ (44A+XY)
BT ĐB
GP: (22A + X) (22A + XY) ; (22A+O)
(44A+XO)
- Giới tớnh: Là nữ
- Mắc bệnh: Tớc nơ
- Biểu hiện: Lựn, cổ ngắn, tuyến vỳ khụng phỏt triển, vụ sinh,…
0.75
0.25
0.25
0.25 0.25 0.25
Trang 45 * Xác định số lượng từng loại Nu của mỗi gen
2 gen dài bằng nhau => tổng số Nu bằng nhau
N = (4080: 3, 4) 2 = 2400 (Nu)
- Xét gen 1: Theo NTBS ta có 2 A + 2 G = 2400
2 A + 3G = 3120
Số lượng từng loại Nu mỗi loại của gen A= T= 480(Nu)
G= X= 720(Nu)
- Xét gen 2 ta có: A1 : G1 : T1 : X1 = 1 :2 :3 :4 ta có
Số lượng từng loại Nu của 2gen là
A=T= A1+ T1 = 4/10 N/2= 4 1200/10 =480( Nu)
G=X= G1+ X1 = 6/10 N/2= 3 1200/10 = 720( Nu)
0.25 0.25 0.5
HẾT