1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh

89 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô đun 06: Phòng trị bệnh cua bao gồm 07 bài từ mã bài M06-1 đến mã bài M06-7 theo trình tự như sau: Những hiểu biết chung về bệnh ấu trùng cua và sử dụng thuốc trong sản xuất giống cua;

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ06

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nghề sản xuất giống cua trong những năm qua đã cung cấp con giống, góp phần phát triển nghề nuôi cua xuất khẩu của Việt Nam Thành quả đạt được của nghề sản xuất giống cua là rất lớn nhưng nâng cao chất lượng đàn giống là vấn đề cần thiết và cấp bách, đòi hỏi người sản xuất giống cua cần có những hiểu biết và tuân thủ qui trình sản xuất giống cua

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho người làm nghề sản xuất giống cua và bà con lao động vùng có khả năng sản xuất giống cua xanh, giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động sản xuất giống cua phát triển bền vững

Chương trình, giáo trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp gồm 07 mô đun do Trường Trung học Thủy sản chủ trì xây dựng, biên soạn từ tháng 08/2013 đến tháng 12/2013 theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tư

số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp

Mô đun 01 Xây dựng trại sản xuất giống cua

Mô đun 02 Chuẩn bị sản xuất giống cua

Mô đun 03 Nuôi cua mẹ

Mô đun 04 Ương ấu trùng cua

Mô đun 05 Ương cua giống

Mô đun 06 Phòng trị bệnh cua

Mô đun 07 Thu hoạch và tiêu thụ cua giống

Giáo trình “Phòng trị bệnh cua” thuộc chương trình dạy nghề sản xuất

giống cua xanh đã được biên soạn tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề Giáo trình là cơ sở cho giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Sản xuất giống cua xanh”

Giáo trình “Phòng trị bệnh cua” giới thiệu những hiểu biết chung về

bệnh cua, phương pháp và kỹ năng phòng bệnh, nhận biết một số bệnh thường gặp bằng các triệu chứng, dấu hiệu bệnh và biện pháp xử lý Nội dung giảng dạy được phân bổ trong thời gian 60 giờ và gồm 7 bài:

Bài 1: Những hiểu biết chung về bệnh cua và sử dụng thuốc trong sản xuất giống cua

Bài 2: Phòng bệnh tổng hợp

Bài 3: Phát hiện và trị bệnh do vi khuẩn

Trang 4

Bài 4: Phát hiện và trị bệnh do nấm

Bài 5: Phát hiện và trị bệnh do ký sinh trùng

Bài 6: Phát hiện và xử lý bệnh do môi trường

Bài 7: Phát hiện và xử lý bệnh do dinh dưỡng

Nhóm biên soạn giáo trình trân trọng cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Dạy nghề, các Viện, Trường,

cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, thầy cô giáo đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để giáo trình này được hoàn thành Tuy nhiên, giáo trình cũng không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp bổ sung để giáo trình được hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn:

1 Chủ biên: Nguyễn Thị Phương Thanh

2 Lê Tiến Dũng

Trang 5

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN

Chẩn đoán: xác định bản chất của một bệnh

Ký sinh trùng: là động vật (vật ký sinh) sống nhờ hoặc trong một sinh vật

sống khác (vật chủ) Vật ký sinh lấy chất dinh dưỡng và gây bệnh cho vật chủ

Vật chủ: Một cá thể sinh vật bị sinh vật khác gây bệnh

Mầm bệnh: Một tác nhân có khả năng gây bệnh

Tác nhân gây bệnh: Mọi sinh vật gây ra hoặc góp phần vào việc hình thành

bệnh

Trang 6

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC

Bài 1: Những hiểu biết chung về bệnh ấu trùng cua và sử dụng

thuốc trong sản xuất giống cua

TRANG

6

1 Khái niệm bệnh

2 Nguyên nhân và điều kiện để phát sinh bệnh cua

3 Các loại bệnh ở ấu trùng cua

4 Các đường lây truyền bệnh

5 Các đường xâm nhập của tác nhân gây bệnh

6 Phòng bệnh tổng hợp trong trại sản xuất giống cua

7 Sử dụng thuốc trong sản xuất giống cua

Trang 7

MÔ ĐUN: PHÒNG TRỊ BỆNH CUA

Mã số mô đun: MĐ 06 Giới thiệu mô đun:

Mô đun 06: “Phòng trị bệnh cua” là mô đun chuyên môn nghề thuộc chương trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh Sau khi học xong mô đun này người có hiểu biết về bệnh ở cua, kỹ năng nhận biết bệnh thông qua các dấu hiệu bệnh, biện pháp phòng trị bệnh kịp thời và áp dụng vào sản xuất một cách hiệu quả

Mô đun 06: Phòng trị bệnh cua bao gồm 07 bài từ mã bài M06-1 đến mã bài M06-7 theo trình tự như sau: Những hiểu biết chung về bệnh ấu trùng cua

và sử dụng thuốc trong sản xuất giống cua; Phòng bệnh tổng hợp; Phát hiện

và trị bệnh do vi khuẩn; Phát hiện và trị bệnh do nấm; Phát hiện và trị bệnh do

ký sinh trùng; Phát hiện và xử lý bệnh do môi trường; Phát hiện và xử lý bệnh

do dinh dưỡng

Thời lượng giảng dạy và học tập mô đun 07 “Phòng trị bệnh cua” có thời gian học tập 60 giờ, trong đó có 12 giờ lý thuyết, 40 giờ thực hành, 06 giờ kiểm tra định kỳ và 02 giờ kiểm tra kết thúc mô đun Mô đun này trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng nghề về phòng bệnh, phát hiện và trị một số bệnh thường gặp ở cua; Trong quá trình học tập, học viên được thảo luận trên lớp, làm bài tập cá nhân, kết hợp với thực hành kỹ năng nghề tại cơ sở sản xuất giống cua xanh và đi tham quan thực tế những mô hình sản xuất giống cua xanh đạt hiệu quả cao

Kết quả học tập được đánh giá bằng hình thức kiểm tra trắc nghiệm, sử dụng bộ câu hỏi những hiểu biết chung về bệnh cua, các biện pháp phòng trị bệnh thường gặp, nhằm kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của người học; Kết hợp đánh giá dựa trên năng lực thực hành, thao tác chuẩn xác của người học bằng các bài thực hành về phòng bệnh tổng hợp, xác định bệnh và xử lý một

số bệnh thường gặp ở cua

Trang 8

BÀI 1: NHỮNG HIỂU BIẾT CHUNG VỀ BỆNH CUA

VÀ SỬ DỤNG THUỐC TRONG SẢN XUẤT GIỐNG CUA

Mã bài: MĐ 06-01

Sản xuất giống cua xanh là một trong những nghề mới phát triển trong những năm gần đây nhằm đáp ứng nhu cầu con giống cho nghề nuôi cua thương phẩm và đã đem lại hiệu quả đáng kể cho ngành nuôi trồng thủy sản

Hiện nay, vấn đề nâng cao chất lượng cua giống là rất cần thiết và cấp bách, đòi hỏi người sản xuất giống cua cần phải có những hiểu biết và kỹ năng phòng trị bệnh cho ấu trùng cua để nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng đàn giống

Mục tiêu:

- Hiểu được nguyên nhân và điều kiện phát sinh bệnh

- Nêu được các loại bệnh ở cua

- Thực hiện được các phương pháp dùng thuốc trong phòng trị bệnh

A Nội dung

1 Khái niệm bệnh

Bệnh chính là sự bất thường nào đó trong cấu tạo hay chức năng của cơ thể sinh vật mà có thể gây ra những tác hại về các hoạt động sinh lý của sinh vật đó Nếu các tác hại vượt qua khả năng chịu đựng của mình thì sinh vật bị yếu đi và chết

Ví dụ: ấu trùng cua giảm ăn, bỏ ăn, hoạt động chậm chạp là dấu hiệu cua bị bệnh

2 Nguyên nhân và điều kiện để phát sinh bệnh cua

Bất kỳ loại bệnh nào xảy ra và gây tác hại đến cua đều có nguyên nhân

và điều kiện phát sinh của bệnh Hiểu rõ nguyên nhân và điều kiện phát sinh bệnh, người nuôi mới có biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả

2.1 Nguyên nhân gây bệnh ở ấu trùng cua

Có 3 loại nguyên nhân gây ra bệnh:

- Do các sinh vật gây bệnh (Mầm bệnh): Vi rút, vi khuẩn, nấm có trong môi trường nước ương nuôi là nguyên nhân gây ra bệnh hoặc chờ cơ hội thuận lợi để gây ra bệnh

- Do các yếu tố môi trường (Môi trường): khi các yếu tố nhiệt độ, pH, hàm lượng ôxy… trong bể ương nuôi vượt quá mức chịu đựng của cua sẽ gây sốc và làm suy yếu sức khoẻ của cua, tạo cơ hội cho các mầm bệnh như vi rút,

vi khuẩn, nấm tấn công và gây bệnh cho cua

Trang 9

- Do ấu trùng cua bị thiếu dinh dưỡng (Vật chủ): cho ấu trùng cua ăn không đủ hay thức ăn thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết dẫn đến sức khỏe của ấu trùng cua suy yếu, khả năng đề kháng với mầm bệnh và các thay đổi của môi trường kém làm cua dễ bị bệnh

2.2 Điều kiện để phát sinh bệnh

Mặc dù có nhiều nguyên nhân gây bệnh cho cua nhưng bệnh có phát sinh hay không còn phụ thuộc vào sức tự đề kháng của cua và môi trường ương nuôi ấu trùng cua

- Nếu ấu trùng khoẻ, màu sắc tươi sáng, sinh trưởng nhanh, lột xác đồng loạt và đúng thời gian sẽ có sức đề kháng cao với mầm bệnh, bệnh sẽ không xảy ra Ngược lại nếu ấu trùng yếu dễ bị mầm bệnh xâm nhập hơn và bệnh sẽ nhanh chóng xuất hiện

- Khi điều kiện môi trường thích hợp với cua, chất lượng nước tốt sẽ kìm hãm, ngăn chặn không cho các loại mầm bệnh trong bể ương nuôi ấu trùng cua có cơ hội phát triển để gây bệnh Ngược lại khi môi trường ương nuôi ấu trùng cua bị ô nhiễm, chất lượng nước kém thì vi khuẩn, nấm sinh sản rất nhanh và tăng khả năng gây bệnh

Hình 6.1.1 Mối quan hệ giữa sức khỏe của ấu trùng cua với tác nhân gây

bệnh và điều kiện môi trường Hình 6.1.1 cho thấy bệnh cua chỉ xuất hiện khi có đầy đủ cả 3 nhân tố môi trường - mầm bệnh - vật chủ, nếu thiếu một trong 3 nhân tố trên thì cua không bị mắc bệnh

1+ 2 = Bệnh không xảy ra

Trang 10

3 Các loại bệnh ở ấu trùng cua

Trong sản xuất giống cua, ấu trùng cua thường bị một số loại bệnh sau:

- Bệnh do vi khuẩn gây ra

- Bệnh do nấm gây ra

- Bệnh do ký sinh trùng gây ra

- Bệnh do các yếu tố môi trường gây ra

- Bệnh do dinh dưỡng gây ra

Ví dụ : Hàm lượng ôxy thấp hơn 3mg/lít nếu kéo dài cua sẽ chết

4 Các đường lây truyền bệnh

Hình 6.1.2 Sơ đồ đường lây truyền bệnh trong trại sản xuất giống cua

Trang 11

- Nguồn nước: nước

được lấy vào từ vùng cửa sông

ven bờ biển, dùng để ương nuôi

ấu trùng cua mang nếu không

xử lý kỹ sẽ mang theo mầm

bệnh và gây bệnh cho cua

Hình 6.1.3a Nguồn nước đưa vào sản

suất

- Cua mẹ: Ở trong cơ thể

và trên thân cua mẹ có thể

mang nhiều loại mầm bệnh

khác nhau, mầm bệnh này

không gây tác hại lớn cho cua

mẹ Tuy nhiên khi cho đẻ mầm

bệnh sẽ lây nhiễm sang ấu trùng

cua và có thể gây bệnh cho ấu

trùng

Hình 6.1.3b Cua mẹ

- Tiếp xúc trực tiếp: do

sống chung trong môi trường

nước, mầm bệnh lây truyền từ

ấu trùng cua bệnh sang ấu trùng

cua khỏe rất nhanh Mật độ

ương nuôi càng cao thì sự lây

truyền mầm bệnh từ con này

qua con khác càng mạnh

Hình 6.1.3c Ấu trùng cua (Megalops)

Trang 12

- Bể ương: nếu vệ sinh

không kỹ, mầm bệnh có sẵn

trên thành, đáy bể được tích tụ

trong quá trình ương nuôi sẽ lây

truyền bệnh cho ấu trùng cua và

phát sinh bệnh khi có điều kiện

phù hợp

Hình 6.1.3d Vệ sinh bể

- Dụng cụ sản xuất

chuyên dùng trong trại sản xuất

cua giống: Các loại mầm bệnh

có thể mang vào hồ ương nuôi

ấu trùng cua thông qua các loại

Các loại thức ăn tươi sống dùng

làm thức ăn cho ấu trùng như

Artemia hay các loại thức ăn

cho cua mẹ như cá, nghêu, sò,

chem chép, mực, tôm, ốc mượn

hồn đều có thể mang các loại

mầm bệnh như: Vikhuẩn, nấm

Hình 6.1.3g Thức ăn của cua bố mẹ

Trang 13

người tham gia sản xuất trong

một trại cua giống đang xảy ra

dịch bệnh, không nên đi vào

các trại sản xuất khác có thể

mang theo mầm bệnh Do vậy

cần phải giảm bớt sự giao tiếp

hoặc đưa người ngoài vào trại,

khi trại cua giống đang sản

xuất (Cần thực hiện công tác vệ

sinh phòng bệnh: rửa tay, rửa

chân qua dung dịch sát trùng

trước khi vào trong trại) Hình 6.1.3i Người sản xuất

Hình 6.1.3 Các đường lan truyền bệnh

5 Các đường xâm nhập của tác nhân gây bệnh

- Thông qua cơ quan tiêu hóa: là đường xâm nhập chủ yếu của vi khuẩn, vi rút gây bệnh, chúng theo thức ăn vào miệng, ruột, theo hệ thống tuần hoàn đến các cơ quan của cơ thể cua gây bệnh

- Thông qua đường hô hấp: vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào cơ thể cua qua mang

- Thông qua vỏ: vi khuẩn, nấm xâm nhập lên vỏ và gây bệnh

6 Sử dụng thuốc trong sản xuất giống cua

6.1 Tác dụng của thuốc

6.1.1 Tác dụng hai mặt cuả thuốc

Bất cứ loại thuốc nào cũng có tác dụng 2 mặt:

Trang 14

Thuốc dùng trị bệnh có khả năng tiêu diệt tác nhân gây bệnh nhưng bên

cạnh tác dụng trị bệnh, thuốc còn gây tác hại đến ấu trùng cua và môi trường

Do đó, không nên lạm dụng thuốc trong quá trình sản xuất giống

Ví dụ: dùng thuốc kháng sinh cho vào bể ương sẽ vừa có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, nhưng đồng thời cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của ấu trùng như chậm lớn, còi cọc

6.1.2 Tác dụng hợp đồng và tác dụng đối kháng

- Tác dụng hợp đồng: một số thuốc khi dùng kết hợp với nhau thì tác dụng trị bệnh cao hơn nhiều so với dùng đơn độc Dùng thuốc có tác dụng hợp đồng còn hạn chế hiện tượng nhờn thuốc

Ví dụ: Penicilin kết hợp với steptomycin hoặc sunfamid kết hợp với oxytetracylin, erythromycin thì làm tăng tác dụng của thuốc

- Tác dụng đối kháng: một số thuốc khi dùng kết hợp với nhau thì tác dụng thấp hơn so với dùng đơn Do đó, không nên tùy tiện dùng kết hợp các loại thuốc

Ví dụ: Penicilin kết hợp với ocytetracylin, erythoromycin sẽ làm giảm tác dụng của từng thuốc hay dùng vôi kết hợp với chlorin sẽ làm mất tác dụng diệt trùng cuả Clo

6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

6.2.1 Giai đoạn phát triển và sức khỏe của cua

- Giai đoạn cua nhỏ thì khả năng chịu đựng với tác dụng của thuốc thấp hơn giai đoạn cua lớn, nên liều dùng thuốc với cua nhỏ thấp hơn cua lớn

- Cua bị bệnh có sức chịu đựng liều lượng thuốc thấp hơn so với cua không bị bệnh; cua bệnh nặng có sức chịu đựng liều lượng thuốc thấp hơn so với cua bênh nhẹ

- Cua bị bệnh thì phạm vi an toàn của thuốc giảm nên cần chú ý liều dùng và biện pháp cung cấp nước khi cần thiết để tránh tình trạng cua có nguy

cơ bị chết do ngộ độc thuốc

6.2.2 Liều lượng thuốc dùng

- Liều lượng dùng thuốc tăng lên thì tác dụng của thuốc cũng tăng lên, đồng thời tác dụng phụ của thuốc đối với cua cũng tăng lên Nhưng dùng thuốc với liều thấp thì không phát sinh tác dụng

- Liều lượng thuốc dùng thường được chọn giữa 2 mức: liều lượng thuốc thấp nhất phát sinh tác dụng tiêu diệt mầm bệnh và liều thuốc cao nhất

mà cua chịu đựng được

- Khoảng dao động giữa liều thấp nhất có hiệu nghiệm đến liều thuốc chịu đựng cao nhất được gọi là phạm vi liều lượng an toàn đối với vật nuôi Thuốc tốt thường có phạm vi liều lượng an toàn lớn

Trang 15

Vì vậy, khi lựa chọn liều lượng dùng thuốc cần phải quan tâm đến 3 mục đích: tiêu diệt được mầm bệnh, đảm bảo được sức khoẻ của ấu trùng cua

và đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

6.2.3 Điều kiện môi trường

Các yếu tố môi trường: Nhiệt độ, ôxy, pH, hàm lượng hữu cơ ảnh hưởng rất lớn đến tác dụng của thuốc

- Trong phạm vi nhất định khi nhiệt độ tăng thì tác dụng của thuốc sẽ

mạnh hơn Vì vậy, cùng một loại thuốc nhưng ở nhiệt độ cao dùng nồng độ thấp hơn ở nhiệt độ thấp

- Trong môi trường pH cao thì tác dụng diệt khuẩn của các hợp chất

chứa Cl (Chlorin) giảm, ngược lại pH thấp thì tác dụng diệt khuẩn tăng

- Hàm lượng chất hữu cơ, khí độc NH3, H2S trong nước cao thì tác dụng của thuốc giảm vì một lượng thuốc nhất định bị tiêu tốn vào qúa trình ôxy hoá các chất hữu cơ, khí độc dẫn đến nồng độ thuốc trong môi trường giảm Vì vậy, có thể cộng thêm một lượng thuốc khi xử lý nguồn nước hoặc làm giảm

hàm lượng chất hữu cơ trước khi cho thuốc vào bể để xử lý nước

- Hàm lượng ôxy hòa tan trong nước thấp thì sức chịu đựng cuả ấu

trùng cua đối với thuốc giảm, phạm vi an toàn của thuốc cũng giảm Do đó, cần duy trì sục khí khi cho thuốc vào bể để phòng trị bệnh cho ấu trùng cua

6.3 Phương pháp dùng thuốc

Trong sản xuất giống cua, tùy theo điều kiện cụ thể, mục đích phòng trị bệnh mà người ta lựa chọn phương pháp dùng thuốc thích hợp

6.3.1 Phương pháp tắm cho cua

- Tập trung cua trong một bể nhỏ, pha thuốc với nồng độ tương đối cao, tắm cho cua trong thời gian ngắn để tiêu diệt các sinh vật gây bệnh bên ngoài

cơ thể cua

- Phương pháp tắm thường được áp dụng trong các trường hợp:

+ Tắm cho cua mẹ trước khi nhập trại hay trước khi chuyển vào bể đẻ + Tắm cho cua ấu trùng khi san bể hay khi bị bệnh

- Ưu điểm của phương pháp tắm:

+ Ít tốn thuốc

+ Ít ảnh hưởng đến sức khỏe của cua

+ Liều lượng thuốc khá chính xác

+ Tác dụng nhanh, hiệu quả

6.3.2 Phương pháp cho thuốc vào bể

Trang 16

- Là dùng thuốc phun vào bể ương ấu trùng tạo môi trường sống với nồng độ thuốc thấp, thời gian tác dụng của thuốc dài

- Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong trại sản xuất giống

- Ưu điểm:

+ Dễ tiến hành, trị bệnh kịp thời, ít tốn nhân công

+ Tiêu diệt được mầm bệnh bám bên ngoài cua và trong bể ương tương đối triệt để

- Nhược điểm:

+ Dễ làm ảnh hưởng tới sức khoẻ của ấu trùng cua

+ Ảnh hưởng điều kiện môi trường nước

+ Do đó, cần thay nước mới sau một khoảng thời gian dùng thuốc 6.3.3 Phương pháp trộn thuốc vào thức ăn

- Dùng thuốc trộn vào thức ăn với liều lượng thích hợp, sau đó cho cua

ăn để phòng trị bệnh

- Phương pháp này thường dùng với các loại thuốc là kháng sinh, chế phẩm sinh học, vaccine, vitamin, khoáng chất

- Nên trộn thuốc vào thức ăn ưa thích

- Khẩu phần thức ăn trộn thuốc ít hơn khẩu phần ăn bình thường để cua nhanh chóng ăn hết thức ăn

- Phương pháp trộn thuốc vào thức ăn chỉ có hiệu quả cao khi phát hiện

bệnh ở thời kỳ sớm, khi cua còn bắt mồi

6.4 Một số loại thuốc dùng trong sản xuất giống cua

Thuốc dùng trong sản xuất giống cua có thể chia thành các loại:

- Các thuốc sát trùng sử dụng phổ biến trong các trại sản xuất giống cua

là Chorin, formol, thuốc tím Các chất này được dùng để xử lý nước, sát trùng

bể, dụng cụ sản xuất, phòng trị bệnh ở ấu trùng cua

* Khi sử dụng chất sát trùng cần chú ý:

Trang 17

- Thuốc sát trùng chỉ phát huy tác dụng khi chúng hoà tan trong môi trường nước Do đó, phương pháp dùng thuốc sát trùng thường là cho vào môi trường nước như: tắm, phun vào bể

- Phải xác định nồng độ và thời gian dùng cho thích hợp với từng loại tác nhân gây bệnh và sức chịu đựng của ấu trùng với thuốc, tránh trường hợp làm ấu trùng cua chết do thuốc

- Thận trọng khi dùng thuốc sát trùng vì phần lớn thuốc sát trùng có tính độc cao với động vật thủy sản và sức khoẻ con người

- Công nhân khi tiếp xúc với thuốc phải có bảo hộ lao động để tránh ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ

6.4.2 Thuốc kháng sinh

- Thuốc kháng sinh thường được dùng trong sản xuất cua giống là:

oxytetracyclin, erythromycin, Bac-Trim,Rifamycin, Kanamycin

- Những loại kháng sinh trên có thể thay thế các loại kháng sinh bị cấm

sử dụng ở Việt Nam như: chloramphenicol, nitrofuran, furazolidon, furazon, metrodidazole

- Thuốc kháng sinh được dùng để trị các bệnh nhiễm khuẩn và đem lại hiệu quả nếu dùng đúng thuốc, đúng liều và đúng thời điểm

- Tuy nhiên, nếu dùng kháng sinh tùy tiện và thiếu hiểu biết có khả năng làm giảm sức đề kháng của cua với mầm bệnh

- Việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong trại sản xuất cua giống sẽ gây

ra một số tác hại sau:

+ Rất khó chữa trị khi bệnh ấu trùng bùng phát

+ Giảm sức khoẻ của ấu trùng, chất lượng ấu trùng không cao

+ Tốn kém tiền bạc, sản xuất không hiệu quả

+ Gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sản xuất cua giống

+ Ảnh hưởng xấu đến điều kiện môi trường sống của con người nếu dùng thuốc kháng sinh nhiều, sẽ có nguy cơ kháng thuốc rất cao

- Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh:

.+ Chỉ dùng thuốc kháng sinh để trị bệnh, không dùng thuốc kháng sinh phòng bệnh

+ Thuốc kháng sinh chỉ có hiệu quả khi dùng để chữa trị các loại bệnh

vi khuẩn

+ Dùng thuốc kháng sinh phải đúng nồng độ và đúng thời gian quy định ( ít nhất 3 ngày nhiều nhất 7 ngày) Nên dùng kết hợp kháng sinh để có tác dụng hợp đồng và giảm nguy cơ kháng thuốc

Trang 18

+ Dùng thuốc kháng sinh phải rõ nguồn gốc, xuất sứ rõ ràng, đáng tin cậy, chuyên dùng trong nuôi thủy sản, có chỉ rõ liều lượng, cách dùng của nhà sản xuất

+ Dùng đúng thời điểm khi ấu trùng cua mới chớm bệnh, còn khả năng bắt mồi mới có hiệu quả

+ Chỉ dùng thuốc kháng sinh có độ nhậy cao với vi khẩn gây bệnh + Chỉ dùng thuốc kháng sinh khi thật cần thiết

+ Không sử dụng các loại thuốc kháng sinh thuộc danh mục bị cấm trong nuôi trồng thủy sản

Việc sử dụng kháng sinh trong các trại sản xuất cua giống hiện nay cần được cân nhắc kỹ để giảm chi phí sản xuất, tránh lờn thuốc, tồn dư lượng kháng sinh trong cua nuôi, ảnh hưởng tới đời sống con người, nâng cao chất lượng cua giống

6.4.3 Chế phẩm vi sinh

- Có nhiều loại chế phẩm vi sinh dùng trong nuôi cua như: ZP – 25, VIBROTECH…

- Thành phần chế phẩm vi sinh gồm vi sinh vật có lợi và men, có khả

năng phân giải chất hữu cơ, hấp thu khí độc, ngăn ngừa sự phát triển của các

vi sinh vật gây bệnh

- Chế phẩm vi sinh được sử dụng vào những mục đích sau:

+ Quản lý chất thải trong bể ương nuôi ấu trùng

+ Phòng bệnh đường ruột

+ Giúp ấu trùng cua ăn nhiều hơn

+ Sử dụng chế phẩm vi sinh sẽ hạn chế sử dụng thuốc sát khuẩn, thuốc kháng sinh cho cua

6.4.4 Nhóm chất bổ dưỡng

- Gồm các loại Vitamin C, khoáng chất, vitamin tổng hợp

- Được sử dụng bằng cách cho vào bể ương hay trộn vào thức ăn giúp

ấu trùng cua có sức đề kháng cao, chống sốc, ít bị bệnh, lớn nhanh

 Lỗi thường gặp:

- Khi bệnh xảy ra thường quan tâm đến nguyên nhân gây bệnh mà bỏ qua điều kiện phát sinh bệnh

- Sử dụng thuốc kháng sinh sai nguyên tắc

- Sử dụng hóa chất và kháng sinh cấm trong sản xuất giống cua

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Các câu hỏi:

Trang 19

1 Những nguyên nhân nào gây ra bệnh ở ấu trùng cua?

2 Bệnh ấu trùng cua thường phát sinh trong điều kiện như thế nào?

3 Hãy liệt kê các đường lây truyền bệnh trong quá trình sản xuất giống cua?

4 Có nên sử dụng kết hợp thuốc kháng sinh với vi sinh để trị bệnh cho ấu trùng cua không? Tại sao

5 Có nên sử dụng kháng sinh với liều thấp để phòng bệnh cho ấu trùng cua không? Tại sao?

6 Thuốc kháng sinh có thể sử dụng để trị bệnh tất cả các loại bệnh là đúng hay sai?

2 Bài tập: Đi thực tế để tìm hiểu về các loại bệnh thường xảy ra trong quá

trình sản xuất giống cua, các biện pháp phòng bệnh, phương pháp dùng thuốc trong sản xuất giống cua

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức để hiểu về bệnh ấu trùng cua và sử dụng thuốc trong sản xuất giống cua

- Nguồn lực: Câu hỏi thảo luận nhóm, giấy A0, bút lông, bảng

- Cách thức tiến hành: chia nhóm thảo luận, mỗi nhóm 05 - 07 học viên; thực hiện bài tập theo nhóm; mỗi nhóm hoàn thành toàn bộ bản trình bày các thông tin tìm hiểu được qua đi thực tế

- Thời gian cần thiết để thực hiện công việc: 5 giờ

- Kết quả và sản phẩm phải đạt được: bản thu hoạch của nhóm

+ Các bệnh thường xảy ra trong quá trình sản xuất giống cua (vi khuẩn, nấm )

+ Các biện pháp phòng, trị bệnh ở các trại sản xuất gống

Trang 20

+ Các phương pháp dùng thuốc ở các trại sản xuất giống

+ Nhận xét về công tác phòng trị bệnh trong sản xuất giống

C Ghi nhớ

- Bệnh xuất hiện khi có đầy đủ 3 yếu tố: Mầm bệnh phát triển – Môi trường xấu – sức khỏe ấu trùng cua yếu

- Phương châm sản xuất “Phòng bệnh là chính, chữa bệnh là cần thiết”

- Sử dụng thuốc phòng trị bệnh phải đúng cách, đúng liều lượng, đúng nguyên tắc

Trang 21

Mục tiêu:

- Thực hiện được các biện pháp phòng bệnh trong sản xuất giống cua

- Sử dụng thuốc, hóa chất đúng liều lượng, chủng loại trong phòng bệnh

- Tuân thủ qui định an toàn lao động, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

A Nội dung

1 Phòng bệnh bằng vitamin

Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể cua và phát sinh ra bệnh hay không còn tuỳ thuộc vào sức đề kháng của ấu trùng cua

Nếu ấu trùng cua có sức đề kháng tốt có khả năng chống chịu với các yếu

tố gây bệnh thì không mắc bệnh hoặc bệnh nhẹ Ngược lại khả năng chống chịu yếu, dễ dàng nhiễm bệnh

Do đó, một trong những biện pháp quan trọng để phòng bệnh cho ấu trùng cua là tăng cường sức đề kháng cho ấu trùng cua bằng cách bổ sung vitamin vào bể ương hay thức ăn của ấu trùng cua

Bổ sung vitamin vào nước ương ấu trùng hay trộn vào thức ăn của ấu trùng còn giúp ấu trùng khỏe mạnh, ăn tốt hơn, tăng trưởng nhanh, tỷ lệ sống cao, phòng ngừa bệnh hiệu quả

Có nhiều loại sản phẩm Vitamin sử dụng trong sản xuất giống, một số loại được dùng khá phổ biến như: C-MIC, S-TNT 1& 2, B Complex, TNT 100-300

Nên lựa chọn các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có nhãn mác, có hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất

Khi sử dụng cần đọc kỹ các thông tin ghi trên bao bì của nhà sản xuất về thành phần vitamin, công dụng, cách sử dụng

C – MIX :

- Thành phần: là Vitamin C

- Cách sử dụng: cho Vitamin C vào bể ương ấu trùng sau khi thay nước trong bể ương Rất tốt cho giai đoạn Zoea Giúp ấu trùng giảm căng thẳng

Trang 22

- Liều lượng sử dụng: 1-2g/m3 nước

S-TNT 1& 2:

- Thành phần: Vitamin, Lecithin, men

- Cách sử dụng: Trộn vào thức ăn rồi cà qua rây cho ấu trùng ăn Cho ăn hàng ngày giúp ấu trùng khỏe mạnh

- Liều lượng sử dụng: 5g/m3

1.1 Cho vitamin vào bể ương

- Sử dụng Vitamin C cho vào bể ương được áp dụng phổ biến trong các trại sản xuất nhằm chống sốc cho ấu trùng, giúp ấu trùng giảm căng thẳng

- Nên cho vitamin C vào bể ương sau khi thay nước

- Các bước tiến hành cho Vitamin C vào bể ương ấu trùng:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, vitamin

Bước 2: Tính lượng vitamin C cho vào bể

- Lượng vitamin C cần thiết cho vào bể phụ thuộc vào:

+ Lượng nước trong bể ương

+ Liều lượng sử dụng: ghi trên bao bì hướng dẫn của nhà sản xuất

- Cách tính lượng vitamin cần cho vào bể:

Lượng vitamin (g) = lượng nước trong bể (m3

) x liều lượng sử dụng (g)

Ví dụ:

Bể ương ấu trùng có thể tích nước là 10m3

Liều lượng vitamin C cho vào bể ương: 2g/m3

Tính lượng vitamin C cần cho vào bể ương cua?

Cách tính:

Trang 23

Lượng vitamin cho vào bể là:

10m3 x 2g/m3 = 20g Vậy lượng vitmin C cần cho vào bể là 20g

Bước 3: Thực hiện cho vitamin vào bể

- Cân lượng vitamin (đã xác định như ở bước 2)

- Cho vitamin vào xô nhỏ

- Hòa tan vitamin với nước

- Dùng ca múc nước vitamin tạt đều khắp mặt bể

- Nên cho vitamin vào bể sau khi thay nước trong bể mỗi ngày

1.2 Cho cua ăn vitamin

- Trộn vitamin C hay vitamin tổng hợp (thuốc bổ) vào thức ăn có tác dụng phòng bệnh rất hiệu quả và đạt được các mục đích sau:

+ Giúp ấu trùng tiêu hóa tốt, kích thích thèm ăn, mau lớn

+ Ấu trùng cua khỏe mạnh, tăng sức đề kháng với mầm bệnh

+ Giảm stress cho ấu trùng cua khi môi trường không ổn định

- Có thể trộn vitamin vào thức ăn tổng hợp của cua tất cả các giai đoạn của cua hay thức ăn tươi sống của cua mẹ

- Nên ngâm vitamin vào thức ăn khoảng 15-20 phút để vitamin ngấm vào thức ăn, sau đó hòa vào nước rồi cho cua ăn hoặc cà qua vợt trước khi cho

ăn nếu ấu trùng còn nhỏ

- Nên trộn vitamin vào thức ăn 1 ngày 1 lần

- Các bước tiến hành trộn Vitamin C vào thức ăn ấu trùng:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, vật tư

Trang 24

- Vitamin C

- Thức ăn tổng hợp của ấu trùng

Hình 6.2.3 Thức ăn tổng hợp của ấu

trùng

Bước 2: Tính lượng vitamin trộn vào thức ăn

- Lượng vitamin trộn vào thức ăn được xác định dựa vào:

+ Lượng thức ăn tổng hợp cho ấu trùng ăn

+ Liều lượng vitamin (ghi trên bao bì)

Lượng vi sinh trộn vào thức ăn (g) = Lượng thức ăn (g) x Liều lượng vi sinh (g)

Bước 3: Trộn vitamin vào thức ăn

- Cân thức ăn tổng hợp của ấu

trùng

- Cân vitamin C

Hình 6.2.4 Cân vitamin và thức ăn

- Hòa tan vitamin với nước

với giai đoạn phát của cua

Hình 6.2.5 Trộn vitamin vào thức ăn

Trang 25

- Cho ấu trùng ăn: dùng ca tạt

Một số loại hóa chất sử dụng trong phòng bệnh:

- Chlorin ( CaOCl )2 : Dùng để sát trùng bể, dụng cụ chuyên dùng và xử

lý nguồn nước trong trại sản xuất cua giống với nồng độ cao: 15-30 g/m3

- Thuốc tím (KMnO4 ): Dùng để sử lý nguồn nước, tắm cua mẹ, sát trùng thức ăn tươi sống và vệ sinh tẩy rửa các loại dụng cụ trong trại sản xuất cua giống

- Formol (CH2O ): Dùng xử lý nguồn nước nồng độ: 15-30 ml/m3; tắm cua mẹ nồng độ: 20-25ml/m3

- Xanh Methylen nồng độ: 1-2g/m3 (sát trùng và rửa thức ăn tươi sống)

2.1 Vệ sinh trại sản xuất

- Trước khi sản xuất, việc đầu tiên cần chú ý là vệ sinh toàn trại bằng chất sát khuẩn

- Chất sát trùng chlorin, formol được sử dụng phổ biến trong vệ sinh trại thường pha với nồng độ 300-500 g/m3

- Cách tiến hành:

+ Pha chất sát trùng với nước sạch theo tỷ lệ: 300 - 500g chất sát trùng với 1 m3 nước

+ Quét nước sát trùng đã pha lên toàn bộ các đường đi trong trại

+ Để khô khoảng 3-5 ngày

+ Sau 3-5 ngày rửa sạch lại bể bằng nước ngọt

Chú ý:

Trang 26

- Chất sát trùng Chlorin, formol là chất độc mạnh nên khi tiếp xúc phải tuân thủ những qui định về an toàn lao động

- Người làm vệ sinh bể phải được trang bị bảo hộ lao động: Kính bảo vệ mắt, khẩu trang, găng tay, ủng

2.2 Xử lý nước

Qui trình xử lý nước:

Cách thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất

- Máy bơm nước

- Cân hóa chất

- Xô nhựa 3-5 lít, ca nhựa

- Thuốc tím: có tác dụng loại

bỏ phù sa, chất hữu cơ trong nước vì

vậy xử lý nước bằng thuốc tím được

thực hiện trước khi xử lý bằng

chlorin

- Đối với nguồn nước biển có

độ đục cao, nhiều phù sa, hàm lượng

chất hữu cơ cao thì xử lý thuốc tím

trước khi xử lý bằng chlorin là rất cần

Trang 27

- Chlorin có tác dụng tiêu

diệt các sinh vật gây bệnh: vi

khuẩn, nấm, nguyên sinh động

vật

Hình 6.2.8 Chlorin

Bước 2: Lấy nước vào bể lắng

Nước được bơm vào bể chứa lắng khi nước triều cường lên cao nhất, lúc trời không mưa, độ trong cao, không có những bất thường khác như thủy triều đỏ

Lắng nước 5-7 ngày

Bước 3: Xử lý nước bằng thuốc tím

- Liều lượng: 0,5 – 2g/m3 tùy vào độ dục của nước

+ Nếu nước ít đục thì chọn liều lượng: 0,5 g/m3+ Nếu nước có độ đục cao thì chọn liều lượng 2g/m3

- Tính lượng thuốc tím cần sử dụng để xử lý nước:

Lượng thuốc tím cần sử dụng (g) = Thể tích nước trong bể (m3

) x liều lượng (g/m3)

Ví dụ:

- Thể tích nước trong bể là 25m3

- Liều lượng thuốc tím dùng để xử lý là 2g/m3

Vậy lượng thuốc tím cần cho vào bể để xử lý nước là:

25 m3 x 2g/m3 = 50 g thuốc tím

- Cân thuốc tím cho vào xô

- Hòa tan thuốc tím với nước cho đến khi tan hoàn toàn

- Dùng ca múc thuốc tím tạt đều khắp mặt bể

Chú ý: Nên thực hiện xử lý thuốc tím vào lúc chiều mát, Không nên thực hiện

xử lý thuốc tím vào lúc trời nắng sẽ làm giảm tác dụng của thuốc tím

- Sục khí khi xử lý để thuốc tím phân tán đều

Trang 28

Bước 4: Bơm nước từ bể lắng sang bể xử lý

- Được thực hiện sau khi

xử lý thuốc tím 24 giờ, khi nước

đã trong không còn màu hồng

tím

Hình 6.2.9 Bể xử lý

Bước 5: Xử lý nước bằng chlorin

- Liều lượng chlorin: 20-30 g/m3

- Tính lượng chlorin cho vào bể :

Lượng chlorin cần xử lý (g) = Thể tích nước trong bể (m3

) x liều lượng chlorin (g/m3)

- Hòa tan chlorin vào nước rồi tạt khắp bể

Bước 5: Bơm nước sang bể lọc

- Nước sau khi xử lý chlorin 3-5 ngày được cấp vào bể lọc

Bước 6: Cấp nước vào bể sản

xuất

Nước sau khi qua bể lọc

được theo hệ thống ống cấp vào

bể sản xuất qua túi lọc

Hình 6.2.10 Cấp nước qua túi lọc

2.3 Vệ sinh bể sản xuất

- Hệ thống bể ương nuôi cần phải được diệt khuẩn, chà rửa kỹ trước khi sản xuất để tiêu diệt mầm bệnh lưu trữ trên thành bể qua các đợt sản xuất nhằm ngăn chặn lây truyền và gây bệnh cho ấu trùng cua

Trang 29

- Chất diệt khuẩn thường được sử dụng là Chlorin với nồng độ 500g/m3

300 Có thể sử dụng kết hợp Chlorin với axit để tăng khả năng diệt khuẩn của Chlorin

- Các bước vệ sinh bể được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất

Bước 3: Phơi bể 5-7 ngày

- Sau khi phun chlorin

nên phơi bể 5-7 ngày để có đủ

thời gian diệt khuẩn

Hình 6.2.12 Phơi bể

Trang 30

Bước 4: Chà bể bằng xà bông

- Pha xà bông theo tỷ lệ:

1 lít xà bông với 10 lít nước

- Nếu chưa sạch phải

chà rửa bằng xà bông và rửa

- Cách vệ sinh phụ thuộc vào từng loại dụng cụ sản xuất

- Hóa chất vệ sinh dụng cụ: formol

2.4.1 Vệ sinh các dụng cụ sản xuất bằng kim loại

- Lau bằng formol trong vòng 1 phút

- Sau đó phải rửa kỹ bằng nước sạch

2.4.2 Vệ sinh các dụng cụ không phải bằng kim loại (ống sục khí,

xô, chậu)

Trang 31

- Pha 500g Chlorin vào

Trang 32

- Cua mẹ vận chuyển vào trại phải được xử lý trước khi đưa vào bể nuôi

để loại trừ mầm bệnh và tránh lây lan bệnh vào trại sản xuất

- Trong quá trình nuôi cua mẹ, định kỳ từ 3-4 ngày xử lý cua mẹ một lần

để loại mầm bệnh bám trên vỏ

- Trước khi đưa cua mẹ ôm trứng vào bể đẻ cũng phải xử lý để tránh lây bệnh cho ấu trùng

- Hóa chất thường dùng để xử lý bao gồm trong các loại sau:

+ Formol: Liều lượng từ 20-25 ml/m3, trong 15 đến 20 phút

+ Iodin: Liều lượng 20g/m3

+ Thuốc tím 3-5 g/m3 trong 30 phút

Cách tiến hành tắm cua mẹ như sau:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, vật tư

- Xô hay thau nhựa chứa 5-10 lít nước sạch, thích hợp với cua

- Cân/Cốc đong có chia vạch để cân/đong hóa chất

Trang 33

Có thể thực hiện đơn giản như

sau:

- Đổ 10 lít nước sạch vào dụng

cụ tắm

- Dùng ống tiêm hút 0,2ml

formol cho vào dụng cụ tắm

- Khuấy để hòa tan đều hóa

- Thời gian tắm cua theo

nguyên tắc “nồng độ cao, thời gian

xử lý ngắn” và ngược lại Hình 6.2.20 Tắm cua bố mẹ

2.5.2 Tắm ấu trùng cua

- Nên tắm ấu trùng cua bằng chất sát khuẩn trước khi thả vào bể ương để ngăn ngừa mầm bệnh lây truyền vào bể ương

- Hóa chất sử dụng tắm ấu trùng thông thường là: formol, Iodin

- Nếu tắm ấu trùng với liều lượng cao, trong thời gian ngắn thì nên vớt ấu trùng tắm trong thể tích nhỏ để dễ dàng chuyển nhanh ấu trùng ra khỏi nước tắm

Ví dụ: Tắm ấu trùng bằng formol với liều lượng từ 20-30 ml/m3 nước, trong thời gian 30 giây

- Nếu tắm với liều lượng thấp, trong thời gian dài thì có thể thực hiện tắm ngay trong bể

Trang 34

Ví dụ: Tắm cua ấu trùng bằng Iodine với liều lượng từ 0,5 – 1g/m3, trong thời gian 2 giờ

Phương pháp tắm ấu trùng bằng Iodin: Sau khi trứng nở từ 18 - 24 giờ, tiến hành cho Iodin vào bể ấu trùng với liều lượng 0,5 - 1g/m3, 2 giờ sau thì tiến hành thu ấu trùng

Các bước thực hiện tắm ngay trong bể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ

- Cân

- Xô nhỏ để pha hóa chất

- Ca

- Hóa chất để tắm cua: Iodin

- Thau nước sạch 40-50 lít để rửa ấu trùng sau khi tắm

- Bể ương đã chuẩn bị để chuyển ấu trùng vào sau khi tắm

Bước 2: Tính lượng hóa chất cần tắm

Lượng hóa chất cần cho vào bể ương để tắm cho ấu trùng được xác định dựa vào việc liều lượng hóa chất tắm cho ấu trùng và thể tích nước trong

bể

Lượng hóa chất cần tắm (g) = Liều lượng (g/m3

) x Thể tích nước bể tắm (m3)

Ví dụ:

Bể ương ấu trùng có thể tích nước là 5m3

Liều lượng tắm: 0,5g Iodin/m3

Tính lượng Iodin cần cho vào bể ấu trùng cua?

Cách tính:

Lượng Iodin cho vào bể là:

0,5g/m3 x 5m3 = 2,5g Vậy lượng Iodin cần cho vào bể là 2,5g

Bước 3: Tắm ấu trùng cua

- Hòa tan hoàn toàn Iodin với nước sạch trong xô nhỏ

- Dùng ca tạt nước Iodine đã pha đều khắp mặt bể ấu trùng cua

- Sục khí đều liên tục trong quá trình tắm

- Thời gian tắm là 1-2 giờ

Trang 35

Bước 4: Thu ấu trùng cua

Sau khi tắm 1-2 giờ thì tiến hành thu ấu trùng chuyển sang bể ương đã chuẩn bị sẵn

- Che tối, tắt sục khí khoảng 20 phút cho ấu trùng nổi lên mặt nước

- Sau đó dùng vợt vớt ấu trùng, nhúng vào thau nước sạch đã chuẩn bị trước để rửa rồi chuyển vào bể ương

- Cách xử lý thức ăn như sau:

Bước 1: Chuẩn bị thức ăn

- Chậu dùng để rửa thức ăn

- Chất sát khuẩn: formol hay Iodin

- Cân

- Thức ăn của cua mẹ: Mực tươi, thịt nghêu

Hình 6.2.21 Nghêu Hình 6.2.22 Mực tươi

Bước 2: Rửa thức ăn

- Dùng nước sạch rửa sạch mực, nghêu

Trang 36

- Yêu cầu rửa hết đất, máu trên thức ăn

Bước 3: Xử lý thức ăn

- Pha formol với tỷ lệ: 1 – 2ml formol với 10lít nước

- Rửa thức ăn bằng nước formol đã pha

- Sau đó rửa lại thức ăn bằng nước ngọt

- Cắt nhỏ thức ăn và cho cua mẹ ăn

2.7 Vệ sinh bao vận chuyển ấu trùng vào bể ương

- Trường hợp sử dụng bao vận chuyển ấu trùng từ bể đẻ sang bể ương

Trước khi đưa bao ấu trùng vào bể ương, cần vệ sinh bên ngoài bao để tránh lây lan mầm bệnh vào bể ương

- Hóa chất dùng để vệ sinh bao vận chuyển ấu trùng thường là: formol,

chlorin, Iodin hoặc chế phẩm Soludin

- Cách thực hiện vệ sinh bao vận chuyển ấu trùng cua bằng Soludin như sau:

+ Pha 1000g Soludin trong

Trang 37

+ Chuyển vào bể ương, ngâm để

cân bằng nhiệt độ trước khi thả

Hình 6.2.25 Thả ấu trùng cua

2.8 Vệ sinh thành bể trong quá trình ương

- Trong quá trình ương ấu trùng, cần vệ sinh thành bể hàng ngày để làm sạch các chất bẩn, thức ăn dư thừa, vỏ cua bám trên thành bể nhằm giảm thiểu điều kiện phát sinh vi khuẩn gây bệnh

- Phương pháp vệ sinh: Dùng khăn lau thành bể, dây sục khí, đá bọt bằng nước formol liều lượng 500 ml/m3

Cách tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, chất sát khuẩn

- Khăn lau

- Formol

- Xô 5-10 lít

Bước 2: Pha dung dịch formol nồng độ 500ml/m 3

- Cho 5ml formol vào xô nước chứa 10 lít nước

- Khuấy đều cho hòa tan đều trong nước

Bước 3: Rút bớt nước trong bể

Đặt ống hút nước vào túi

lưới căng trong bể để rút bớt nước

ra ngoài khoảng 20-30% nước

trong bể ương

Hình 6.2.26 Rút bớt nước trong bể

Trang 38

Sau khi vệ sinh xong, cấp

nước mới vào bể đến mức cần

thiết

Lưu ý: Sau khi xiphon và

thay nước, dùng nước ngọt rửa

sạch và lau khô đường đi, nền

- Nhóm xử lý môi trường nước: Gồm một dòng hay một tập đoàn vi khuẩn, các men phân hủy hữu cơ và có thể có các chất chiết suất sinh học Nhóm chế phẩm này được cho vào bể ương ấu trùng

- Nhóm hỗ trợ tiêu hóa: Gồm một số vi khuẩn và một số men tiêu hóa giúp cho ấu trùng cua hấp thụ thức ăn tốt hơn, tăng trưởng nhanh hơn, đồng thời phòng ngừa một số bệnh vi khuẩn gây nên trên cơ thể ấu trùng cua Nhóm chế phẩm này được trộn vào thức ăn trước khi cho ấu trùng cua ăn

Trang 39

Sử dụng chế phẩm vi sinh sẽ có ý nghĩa nhiều mặt trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất như:

- Làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn (giảm hệ số thức ăn)

- Tăng tỷ lệ sống và tăng năng suất do ít bị hao hụt trong quá trình ương

- Giảm chi phí thay nước

- Giảm chi phí sử dụng thuốc kháng sinh và hóa chất trong việc điều trị bệnh

Do đó, sử dụng chế phẩm vi sinh trong quá trình ương ấu trùng là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất, giúp chúng ta thực hiện được mô hình sản xuất bền vững, điều này đang là mục tiêu hướng tới của các nước có nghề NTTS phát triển

Trên thị trường có nhiều loại chế phẩm vi sinh sử dụng trong sản xuất giống, mỗi loại vi sinh có thành phần vi sinh, mục đích sử dụng và cách sử dụng khác nhau

Tùy theo mục đích phòng bệnh mà người nuôi chọn vi sinh và cách dùng cho phù hợp Ngoài ra, việc lựa chọn loại vi sinh còn tùy theo từng vùng miền, điều kiện cụ thể

- Một số chế phẩm sinh học – men vi sinh thường dùng trong sản xuất cua giống hiện nay là: Vibrotech, Apac-PR và Apac-ER

Bảng 6.2.2: Một số chế phẩm sinh học sử dụng trong sản xuất giống cua STT Chế phẩm

Công dụng:

phòng bệnh đường ruột

Trộn vào thức ăn cho

Cho vào bể ương mỗi ngày

3 – 4 ml/m3tùy theo mức

độ nhiễm bẩn

3 Bio-Yucca

for shrimp

Vi khuẩn có lợi

Men phân hủy chất hữu cơ

Cho vào bể ương mỗi ngày

3-5g/m3

4 Apac – PR

Vi khuẩn có lợi, men vi sinh phân hủy

Cho vào bể ương

2 giờ sau sử dụng Apac-ER

1 ml/m3

Trang 40

chất hữu cơ

5 Apac – ER

Vi khuẩn có lợi, men vi sinh phân hủy chất hữu cơ

Cho vào bể ương

Trước khi sử dụng cho 1g vào 2 lít nước sục khí mạnh trong 2 tiếng rồi mới cho vào

bể

1 g/m3

6 Biodream… Vi khuẩn có

lợi

3.1 Cho ấu trùng ăn chế phẩm vi sinh

- Trộn chế phẩm vi sinh vào thức ăn của ấu trùng có tác dụng:

+ Tăng khả năng hấp thu thức ăn của ấu trùng cua

+ Làm giảm hệ số thức ăn

+ Phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột

- Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ và vật liệu

Hình 6.2.29 Thức ăn cho ấu trùng cua

Bước 2: Tính lượng chế phầm vi sinh trộn vào thức ăn

- Lượng chế phẩm vi sinh cần thiết trộn vào thức ăn phụ thuộc vào: + Lượng thức ăn cho ấu trùng ăn

+ Liều lượng sử dụng: ghi trên bao bì hướng dẫn của nhà sản xuất

- Cách tính lượng chế phẩm vi sinh cần trộn vào thức ăn:

Lượng chế phẩm vi sinh trộn vào thức ăn (g) = liều lượng sử dụng (g/g) x lượng thức ăn (g)

Ví dụ:

Ngày đăng: 24/07/2015, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.1.1. Mối quan hệ giữa sức khỏe của ấu trùng cua với tác nhân gây - Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh
Hình 6.1.1. Mối quan hệ giữa sức khỏe của ấu trùng cua với tác nhân gây (Trang 9)
Hình 6.1.3a. Nguồn nước đưa vào sản - Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh
Hình 6.1.3a. Nguồn nước đưa vào sản (Trang 11)
Hình 6.2.13. Chà bể bằng xà bông - Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh
Hình 6.2.13. Chà bể bằng xà bông (Trang 30)
Hình 6.2.15. Ngâm dụng cụ sản xuất trong - Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh
Hình 6.2.15. Ngâm dụng cụ sản xuất trong (Trang 31)
Hình 6.2.18. Cất dụng cụ sản xuất - Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh
Hình 6.2.18. Cất dụng cụ sản xuất (Trang 32)
Hình 6.2.21. Nghêu  Hình 6.2.22. Mực tươi - Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh
Hình 6.2.21. Nghêu Hình 6.2.22. Mực tươi (Trang 35)
Hình 6.2.27. Lau thành bể - Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh
Hình 6.2.27. Lau thành bể (Trang 38)
Hình 6.3.2. Quan sát trực tiếp ấu trùng - Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh
Hình 6.3.2. Quan sát trực tiếp ấu trùng (Trang 48)
Hình 6.3.3. Quan sát ấu trùng trong cốc - Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh
Hình 6.3.3. Quan sát ấu trùng trong cốc (Trang 48)
Hình 6.3.4. Quan sát dưới kính hiển vi. - Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh
Hình 6.3.4. Quan sát dưới kính hiển vi (Trang 49)
Hình 6.3.7. Bể ương bị bẩn - Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh
Hình 6.3.7. Bể ương bị bẩn (Trang 51)
Hình 6.4.2. Nấm bao phủ lên phụ bộ - Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh
Hình 6.4.2. Nấm bao phủ lên phụ bộ (Trang 59)
Hình 6.5.6. Tạt hóa chất tắm cho ấu trùng - Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh
Hình 6.5.6. Tạt hóa chất tắm cho ấu trùng (Trang 67)
Hình 6.5.7. Thay nước sau khi tắm ấu - Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh
Hình 6.5.7. Thay nước sau khi tắm ấu (Trang 68)
Hình 6.6.6. Cách đọc kết quả hàm lượng NH 3  trong bảng hướng dẫn - Giáo trình Phòng trị bệnh cua - MĐ06- Sản xuất giống cua xanh
Hình 6.6.6. Cách đọc kết quả hàm lượng NH 3 trong bảng hướng dẫn (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm